Lý thuyết KHTN 9 Bài 7 (Chân trời sáng tạo): Thấu kính. Kính lúp

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 7: Thấu kính. Kính lúp ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 556 26/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 7: Thấu kính. Kính lúp

1. Thấu kính

- Thấu kính là một khối trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa, …) được giới hạn bởi hai mặt cong hoặc một mặt phẳng và một mặt cong.

- Có hai loại thấu kính: rìa mỏng và rìa dày.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 7: Thấu kính. Kính lúp

+ Thấu kính hội tụ là thấu kính rìa mỏng cho chùm sáng hẹp song song đi qua thấu kính được chùm tia ló hội tụ.

+ Thấu kính phân kì là thấu kính rìa dày cho chùm sáng hẹp song song đi qua thấu kính được chùm tia ló phân kì.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 7: Thấu kính. Kính lúp

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 7: Thấu kính. Kính lúp

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 7: Thấu kính. Kính lúp

- Quang tâm O là một điểm trong thấu kính mà mọi tia sáng đi qua nó đều truyền thẳng.

- Trục chính Δ là đường thẳng đi qua quang tâm O và vuông góc với bề mặt thấu kính.

- Tiêu điểm F là một điểm trên trục chính. Tia tới song song với trục chính thì tia ló hoặc đường kéo dài của tia ló đi qua tiêu điểm chính.

- Tiêu cự f của thấu kính là khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm chính: f = OF.

2. Ảnh của vật qua thấu kính – cách vẽ ảnh

- Ảnh thật là ảnh hứng được trên màn chắn. Ảnh ảo không hứng được trên màn chắn.

- Vật đặt trước thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng lớn hơn tiêu cự sẽ cho ảnh thật, ngược chiều với vật.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 7: Thấu kính. Kính lúp

- Vật đặt trước thấu kính hội tụ cách thấu kính một khoảng nhỏ hơn tiêu cự sẽ cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và lớn hơn vật.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 7: Thấu kính. Kính lúp

- Vật đặt trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 7: Thấu kính. Kính lúp

- Để xác định độ lớn của ảnh hay vật, khoảng cách từ vật hay ảnh đến thấu kính, ta sử dụng sơ đồ tỉ lệ tạo ảnh.

3. Kính lúp

- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (cỡ vài centimetre), dùng để quan sát các vật nhỏ.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 7: Thấu kính. Kính lúp

- Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính lúp để cho ảnh ảo lớn hơn vật.

ÔN TẬP CHỦ ĐỀ 2

Sơ đồ tóm tắt chủ đề 2

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 7: Thấu kính. Kính lúp

Trắc nghiệm: Thấu kính. Kính lúp

Câu 1: Thấu kính làm từ vật liệu nào sau đây?

A. Đồng.

B. Nhôm.

C. Sắt.

D. Nhựa.

Đáp án đúng là: D

Thấu kính là một khối trong suốt, đồng chất (thủy tinh, nhựa…).

Câu 2: Dựa vào hình dạng, người ta chia thấu kính thành mấy loại?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: B

Dựa vào hình dạng, người ta chia thấu kính thành 2 loại: thấu kính rìa mỏng và thấu kính rìa dày.

Câu 3: Chiếu chùm sáng hẹp song song đi qua thấu kính rìa dày, cho chùm tia ló

A. hội tụ tại một điểm.

B. phân kì.

C. song song.

D. cắt nhau tại nhiều điểm.

Đáp án đúng là: B

Chiếu chùm sáng hẹp song song đi qua thấu kính rìa dày, cho chùm tia ló phân kì.

Câu 4: Đâu là hình ảnh/ kí hiệu của thấu kính rìa dày?

Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 7 (có đáp án): Thấu kính. Kính lúp | Khoa học tự nhiên 9

Đáp án đúng là: D

Theo hình dạng, thấu kính gồm hai loại:

Thấu kính lồi (còn được gọi là thấu kính rìa mỏng).

Thấu kính lõm (còn được gọi là thấu kính rìa dày).

Câu 5: Khi nói về chùm sáng đi qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Có thể tạo ra chùm sáng song song từ chùm sáng hội tụ.

B. Có thể tạo ra chùm sáng phân kì từ chùm sáng phân kì.

C. Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng song song.

D. Có thể tạo ra chùm sáng hội tụ từ chùm sáng hội tụ.

Đáp án đúng là: C

Trong không khí, các chùm sáng hẹp song song đi qua thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ.

Câu 6: Câu nào sau đây là đúng khi nói về thấu kính?

A. Trục chính của thấu kính là đường thẳng bất kì.

B. Quang tâm của thấu kính cách đều hai tiêu điểm.

C. Tiêu điểm của thấu kính phụ thuộc vào diện tích của thấu kính.

D. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm gọi là tiêu cự của thấu kính.

Đáp án đúng là: B

Tia sáng trùng với trục chính của thấu kính cho tia ló truyền thẳng không đổi hướng.

Khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm chính được gọi là tiêu cự của thấu kính.

Câu 7: Dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ, ta thấy:

A. Dòng chữ lớn hơn so với khi nhìn bình thường.

B. Dòng chữ như khi nhìn bình thường.

C. Dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.

D. Không nhìn được dòng chữ.

Đáp án đúng là: C

Dùng thấu kính phân kì quan sát vật, thu được ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật. Do vậy khi dùng thấu kính phân kì quan sát dòng chữ ta thấy dòng chữ nhỏ hơn so với khi nhìn bình thường.

Câu 8: Khi nói về đường đi của một tia sáng qua thấu kính hội tụ, phát biểu nào sau đây là sai?

A. Một chùm tia sáng song song với trục chính thì chùm tia ló hội tụ ở tiêu điểm ảnh sau thấu kính.

B. Tia sáng đi qua quang tâm của thấu kính thì truyền thẳng qua thấu kính.

C. Một chùm tia sáng hội tụ tại tiêu điểm vật tới thấu kính thì chùm tia ló đi qua song song với trục hoành.

D. Tia sáng đi song song với trục chính thì tia ló có đường kéo dài đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.

Đáp án đúng là: D

Tia sáng đi song song với trục chính của thấu kính hội tụ thì tia ló đi qua tiêu điểm chính của thấu kính.

Câu 9: Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính tại tiêu điểm của một thấu kính phân kì có tiêu cự f sẽ thu được ảnh có đặc điểm gì?

A. Ảnh thật, cùng chiều và lớn hơn vật.

B. Ảnh ảo, cùng chiều và lớn hơn vật.

C. Ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

D. Ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Đáp án đúng là: D

Tại mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Câu 10: Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính. Ảnh A’B’

A. là ảnh thật, lớn hơn vật.

B. là ảnh ảo, nhỏ hơn vật.

C. ngược chiều với vật.

D. là ảnh ảo, cùng chiều với vật.

Đáp án đúng là: D

Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ cho ảnh A’B’, ảnh và vật nằm về cùng một phía đối với thấu kính nên là ảnh ảo, cùng chiều với vật.

Câu 11: Tia tới song song song trục chính một thấu kính, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm cách quang tâm O của thấu kính 15 cm.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Thấu kính đã cho là thấu kính hội tụ.

b.Tiêu cự của thấu kính là 15 cm.

c. Khoảng cách giữa hai tiêu cự của thấu kính là 15 cm.

d. Thấu kính đã cho luôn cho ảnh thật, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Đáp án đúng là: a – Sai; b – Đúng; c – Sai; d – Sai

a – Sai: Tia tới song song song trục chính một thấu kính, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm. Thấu kính đó là thấu kính phân kì.

b – Đúng: Tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm, gọi là tiêu điểm của thấu kính. Khoảng cách từ tiêu điểm tới quang tâm là tiêu cụ của thấu kính.

c – Sai: Khoảng cách giữa hai tiêu cự của thấu kính là 30 cm.

d – Sai: Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

Câu 12: Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25 cm.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là 25 cm.

b. Khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm F là 25 cm.

c. Thấu kính luôn cho ảnh ảo, cùng chiều vật.

d. Chiếu chùm tia tới song song đến thấu kính, thu được chùm tia ló hội tụ tại một điểm.

Đáp án đúng là: a – Sai; b – Đúng; c – Đúng; d – Sai

a – Sai: Khoảng cách giữa hai tiêu điểm bằng hai lần tiêu cự của thấu kính: 50 cm.

b – Đúng: Khoảng cách từ quang tâm đến tiêu điểm chính được gọi là tiêu cự của thấu kính. Thấu kính có tiêu cự 25 cm thì khoảng cách từ quang tâm O đến tiêu điểm F là 25 cm.

c – Đúng: Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.

d – Sai: Tia tới song song song trục chính một thấu kính, cho tia ló có đường kéo dài cắt trục chính tại một điểm.

Câu 13: Một vật AB cao 2cm đặt trước một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 10cm. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh A’B’ cao 4cm như hình vẽ.

Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 7 (có đáp án): Thấu kính. Kính lúp | Khoa học tự nhiên 9

Màn cách thấu kính một khoảng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 20 cm

Giải thích:

Tia tới qua quang tâm O cho tia ló truyền thẳng ⇒ A và A’ nằm trên cùng đường thẳng qua O

⇒ ∆ABO∾ ∆A’B’O ⇒ OBOB'=ABA'B'=24=12

⇒ OB’ = 2.BO = 2.10 = 20 cm

Vậy màn cách thấu kính một khoảng OB’ = 20 cm.

Câu 14: Một vật AB đặt trước một thấu kính hội tụ. Dùng một màn ảnh M, ta hứng được một ảnh cao 5cm và đối xứng với vật qua quang tâm O. Kích thước của vật AB là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 5 cm

Giải thích:

Ảnh đối xứng với vật qua quang tâm O thì kích thước của vật bằng kích thước của ảnh: AB = A’B’ = 5 cm.

Câu 15: Một kính lúp có tiêu cự 10 cm. Để dùng kính lúp này quan sát vật nhỏ, ta cần phải đặt vật trong khoảng nào trước kính?

Đáp án đúng là: Nhỏ hơn 10 cm

Giải thích:

Để quan sát vật bằng kính lúp, ta cần đặt kính cách vật một khoảng nhỏ hơn 10 cm (tức < f).

1 556 26/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: