Lý thuyết KHTN 9 Bài 29 (Chân trời sáng tạo): Protein

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 29: Protein ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 377 27/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 29: Protein

1. Vai trò của protein đối với con người

- Protein giữ vai trò quan trọng đối với cơ thể con người, giúp duy trì sự sống và tăng cường sức khoẻ như:

+ Tạo nên khung tế bào;

+ Tham gia vào mọi quá trình bên trong tế bào của cơ thể;

+ Duy trì và phát triển cơ thể;

+ Vận chuyển oxygen và chất dinh dưỡng,…

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 29: Protein

2. Khái niệm, đặc điểm cấu tạo phân tử, khối lượng phân tử của protein

- Protein được tạo bởi các amino acid, có cấu tạo phức tạp và có khối lượng phân tử rất lớn.

- Các amino acid liên kết với nhau bởi các liên kết peptide.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 29: Protein

3. Tính chất hoá học của protein

- Protein bị thuỷ phân trong môi trường acid hay môi trường base hoặc enzyme tạo thành hỗn hợp các amino acid.

Protein+H2O→Acid/base/enzymeAmino acid

- Protein bị đông tụ bởi acid hoặc bởi base hay đun nóng.

Ví dụ: Khi cho một ít dung dịch HCl vào lòng trắng trứng,…

- Protein bị phân huỷ bởi nhiệt độ cao tạo ra chất có mùi khét đặc trưng.

Ví dụ: Khi đốt lông vịt hoặc lông gà,…

4. Phân biệt protein với chất khác

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 29: Protein

- Dựa vào sản phẩm cháy có thể phân biệt được tơ tằm, len lông cừu và chất khác (tơ nylon).

Ví dụ:

+ Tơ tằm khi cháy có mùi khét, ngọn lửa nhanh tắt, sản phẩm cháy có màu đen, mềm, xốp.

+ Tơ nylon khi cháy sẽ có mùi đặc trưng của nylon cháy, sản phẩm cháy vón cục.

Trắc nghiệm: Protein

Câu 1. Trứng là loại thực phẩm chứa nhiều

A. chất béo.

B. chất đường.

C. chất bột.

D. protein.

Đáp án đúng là: D

Trứng là loại thực phẩm chứa nhiềuprotein.

Câu 2.Mắt xích trong phân tử protein là

A. ethylene.

B. amino acid.

C. glucose.

D. cellulose.

Đáp án đúng là: B

Mắt xích trong phân tử protein là các đơn vị amino acid.

Câu 3. Các phân tử protein đều phải chứa nguyên tố

A. carbon, hydrogen.

B. carbon, oxygen.

C. carbon, hydrogen, oxygen.

D. carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen.

Đáp án đúng là: D

Các phân tử protein đều phải chứa nguyên tố carbon, hydrogen, oxygen, nitrogen.

Câu 4. Hiện tượng xảy ra khi cho giấm ăn vào sữa đậu nành là

A. sữa đậu nành bị vón cục.

B. sữa đậu nành và giấm hòa tan vào nhau.

C. sữa đậu nành chuyển sang đỏ.

D. có bọt khí xuất hiện.

Đáp án đúng là: A

Hiện tượng xảy ra khi cho giấm vào sữa đậu nành là sữa đậu nành bị vón cục do xảy ra hiện tượng đông tụ protein.

Câu 5.Đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc base đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm là

A. este và nước.

B. hỗn hợp amino acid.

C. chất bay hơi có mùi khét.

D. các acid béo.

Đáp án đúng là: B

Đun nóng protein trong dung dịch acid hoặc base đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được sản phẩm là hỗn hợp amino acid.

Câu 6. Một số protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hóa chất vào dung dịch này thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng đó gọi là

A. sự oxi hóa.

B. sự khử.

C. sự cháy.

D. sự đông tụ.

Đáp án đúng là: D

Một số protein tan được trong nước tạo thành dung dịch keo, khi đun nóng hoặc cho thêm hóa chất vào dung dịch này thường xảy ra kết tủa protein. Hiện tượng đó gọi là sự đông tụ.

Câu 7. Dấu hiệu để nhận biết dung dịch protein là

A. làm dung dịch iodine đổi màu xanh.

B. thủy phân trong dung dịch acid.

C. có phản ứng đông tụ thành chất rắnmàu vàng khi đun nóng.

D. có phản ứng đông tụ khi đun nóng.

Đáp án đúng là: D

Dấu hiệu để nhận biết dung dịch protein là có phản ứng đông tụ khi đun nóng.

Câu 8. Aminoacid (A) chứa 13,59% N về khối lượng. Công thức phân tử của amino acid là

A. C3H7O2N.

B. C4H9O2N.

C. C5H11O2N.

D. C6H13O2N.

Đáp án đúng là: B

MA=1413,59.100 = 103 đvC

⇒ A là C4H9O2N.

Câu 9.Liên kết nào kết nối các amino acid trong protein?

A. Liên kết hydrogen.

B. Liên kết glycoside.

C. Liên kết peptide.

D. Liên kết ester.

Đáp án đúng là: C

Liên kết peptide kết nối các amino acid trong protein.

Câu 10. Đốt cháy chất hữu cơ X (X là một trong số các chất tinh bột, saccharose, glucose, protein) thấy sản phẩm tạo ra là CO2, H2O và N2. Vậy X có thể là

A. tinh bột.

B. saccharose.

C. glucose.

D. protein.

Đáp án đúng là: D

X là protein vì trong protein có nguyên tố N nên khi đốt cháy tạo sản phẩm N2

Câu 11.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Protein là cơ sở tạo nên sự sống.

b. Protein đơn giản là những chất có tối đa 10 liên kết peptide.

c. Protein bị thủy phân nhờ xúc tác acid, base hoặc enzyme.

d. Protein có thể bị biến tính khi gặp nhiệt độ cao.

a – Đúng,

b – Sai. Do khối lượng phân tử của protein rất lớn, thường từ vài chục nghìn đến vài triệu amu nên số lượng liên kết peptide trong phân tử protein cũng rất lớn.

c – Đúng,

d – Đúng.

Câu 12.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Dấu hiệu để nhận biết protein là làm dung dịch iodine đổi màu xanh tím.

b.Ứng dụng chính của protein là làm thức ăn, ngoài ra protein còn có các ứng dụng khác trong công nghiệp dệt (len, tơ tằm), da, mĩ nghệ (sừng, ngà) …

c.Khi đun nóng mạnh hoặc đốt cháy, protein bị phân hủy tạo thành những chất bay hơi và có mùi khét.

d.Thành phần nguyên tố chủ yếu của protein là C, H, O, N và một lượng nhỏ S, P, kim loại...

a – Sai. Protein không làm dung dịch iodine đổi màu.

b – Đúng,

c – Đúng,

d – Đúng.

Câu 13.Trong các câu phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu sai?

a) Các enzyme luôn không phải là protein.

b) Protein có thể bị phân huỷ khi đun nóng mạnh.

c) Tất cả các loại thức ăn đều chứa protein.

d) Protein không cần thiết cho sự phát triển của cơ thể.

Đáp án đúng là: 3

Giải thích:

a) Sai.Vì các enzyme có bản chất là protein.

b) Đúng.

c) Sai.Vì không phải tất cả các loại thức ăn đều chứa protein.

d) Sai.Vì protein cần thiết cho sự phát triển của cơ thể.

Câu 14. Cho 8,9 gam amino acid X có công thức H2NCH(CH3)COOH tác dụng NaOH vừa đủ.Khối lượng muối thu được là bao nhiêu?

Đáp án đúng là:11,1 gam

Giải thích:

CH3CH(NH2)COOH + NaOH → CH3CH(NH2)COONa + H2O

mmuối =8,989.111 = 11,1 gam.

Câu 15. Protein là một trong những thành phần cơ bản và thiết yếu của mọi tế bào sống. Protein thực hiện một loạt các chức năng trong cơ thể, bao gồm xây dựng mô tế bào, sản xuất enzyme và hormone, vận chuyển các chất dinh dưỡng. Protein được tạo thành từ các chuỗi amino acid, mà trình tự sắp xếp các amino acid xác định cấu trúc và chức năng của protein.

Các phát biểu dưới đây có bao nhiêu phát biểu đúng?

a. Protein có chức năng tương tự như carbohydrate trong cơ thể.

b. Enzyme là một loại protein đặc biệt có khả năng xúc tác các phản ứng trong cơ thể.

c. Protein khác nhau có trật tự liên kết giữa các amino acid khác nhau.

d. Amino acid là thành phần quan trọng nhất để tạo nên protein.

Đáp án đúng là: 3

Giải thích:

a. Sai.Vì protein có chức năng khác carbohydrate trong cơ thể.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Đúng.

1 377 27/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: