Lý thuyết KHTN 9 Bài 31 (Chân trời sáng tạo): Sơ lược về hóa học Vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 31: Sơ lược về hóa học Vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 431 27/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 31: Sơ lược về hóa học Vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

1. Thành phần của vỏ Trái Đất

- Vỏ Trái Đất chứa nhiều khoáng chất được tạo nên từ các nguyên tố như oxygen, silicon, sắt, magnesium, nhôm,… Trong số các nguyên tố đó, oxygen và silicon là những nguyên tố có hàm lượng lớn trong vỏ Trái Đất.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 31: Sơ lược về hóa học Vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

2. Các dạng chất chủ yếu trong vỏ Trái Đất

- Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hoá học tồn tại chủ yếu ở dạng các hợp chất như oxide, muối và một số đơn chất kim loại, phi kim.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 31: Sơ lược về hóa học Vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

3. Khai thác và bảo vệ nguồn tài nguyên từ vỏ Trái Đất

- Khai thác tài nguyên trong vỏ Trái Đất mang lại nhiều lợi ích cho sự phát triển kinh tế và đời sống xã hội con người.

+ Dầu mỏ, khí đốt, than đá,… đáp ứng nhu cầu năng lượng cho đời sống và sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

+ Các nguồn nguyên liệu như kim loại, khoáng sản,… được khai thác sẽ đáp ứng nhu cầu vật liệu cho sản xuất, xây dựng, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống.

- Bảo vệ và sử dụng tiết kiệm nguồn tài nguyên trong vỏ Trái Đất là việc làm cần thiết nhằm đảm bảo sự phát triển bền vững.

+ Tiết kiệm điện năng giúp giảm thiểu phát khí thải nhà kính, góp phần ứng phó với biển đổi khí hậu.

+ Sử dụng vật liệu tái chế giúp tiết kiệm nguyên liệu, giảm thiểu lượng rác thải, bảo vệ môi trường.

Trắc nghiệm: Sơ lược về hóa học Vỏ Trái Đất và khai thác tài nguyên từ vỏ Trái Đất

Câu 1.Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hoá học tồn tại chủ yếu ở dạng nào?

A. Hợp chất.

B. Đơn chất kim loại.

C. Đơn chất phi kim.

D. Plasma.

Đáp án đúng là: A

Trong vỏ Trái Đất, các nguyên tố hoá học tồn tại chủ yếu ở dạng hợp chất.

Câu 2. Muối mỏ có thành phần chính là

A. NaOH.

B. Al2O3.

C. Fe2O3.

D. NaCl.

Đáp án đúng là: A

Muối mỏ có thành phần chính là NaCl.

Câu 3. Quặng bauxite có thành phần chính là

A. NaOH.

B. Al2O3.

C. Fe2O3.

D. NaCl.

Đáp án đúng là: B

Quặng bauxite có thành phần chính là Al2O3.

Câu 4. Đâu không phải nguồn nhiên liệu từ vỏ Trái Đất?

A. Nhiên liệu hạt nhân.

B. Dầu mỏ.

C. Khí đốt.

D. Than đá.

Đáp án đúng là: A

Nhiên liệu hạt nhân không phải nguồn nhiên liệu từ vỏ Trái Đất.

Câu 5. Các nguồn nguyên liệu như kim loại, khoáng sản, … được khai thác sẽ đáp ứng cho

A. sản xuất, xây dựng, nâng cao chất lượng cuộc sống.

B. đời sống tinh thần, các giá trị văn hoá.

C. phát triển nông nghiệp.

D. phát triển nông – lâm – thuỷ sản.

Đáp án đúng là: A

Các nguồn nguyên liệu như kim loại, khoáng sản, … được khai thác sẽ đáp ứng cho sản xuất, xây dựng, nâng cao chất lượng cuộc sống.

Câu 6.Khoáng sản là tài nguyên

A. vô tận.

B. có thể tái tạo được.

C. không thể phục hồi.

D. không cần sử dụng hợp lý.

Đáp án đúng là: C

Khoáng sản là tài nguyên không thể phục hồi.

Câu 7.Các phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Khoáng vật lưu huỳnh là nguyên liệu để sản xuất sulfuric acid, cát trắng là nguyên liệu để sản xuất thuỷ tinh.

B. Đất sét, cát, đá là nguồn vật liệu của ngành xây dựng.

C. Than, dầu mỏ là nguồn nhiên liệu của ngành năng lượng.

D. Khoáng vật calcite là nguồn nguyên liệu của ngành cầu đường.

Đáp án đúng là: D

Khoáng vật calcite là nguồn nguyên liệu của các ngành xây dựng trong đó có xây dựng cầu đường.

Câu 8.Nguyên tố nào sau đây có thành phần (về khối lượng) lớn nhất trong vỏ Trái Đất?

A. Oxygen.

B. Silicon.

C. Aluminium.

D. Iron.

Đáp án đúng là: A

Nguyên tố oxygen có thành phần (về khối lượng) lớn nhất trong vỏ Trái Đất.

Câu 9. Tiết kiệm điện năng giúp

A. tăng nhu cầu sử dụng năng lượng hoá thạch.

B. giảm phát thải chất thải rắn.

C. giảm phát thải khí nhà kính, góp phần ứng phó biến đổi khí hậu.

D. giảm nhu cầu sử dụng nhiên liệu tái tạo.

Đáp án đúng là: C

Tiết kiệm điện năng giúp giảm phát thải khí nhà kính, góp phần ứng phó biến đổi khí hậu.

Câu 10. Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề nào sau đây?

A. Tác động của thiên tai.

B. Các sự cố môi trường.

C. Liên doanh với nước ngoài

D. Thu hồi khí đồng hành.

Đáp án đúng là: B

Trong quá trình khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta cần đặc biệt chú ý giải quyết vấn đề các sự cố môi trường.

Câu 11.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Nguyên tố kim loại chiếm phần trăm khối lượng Trái Đất lớn nhất là oxygen.

b. Hai nguyên tố oxygen và silicon chiếm 1/2 khối lượng của lớp vỏ Trái Đất.

c. Các nguồn nguyên liệu như kim loại, khoáng sản, … được khai thác sẽ đáp ứng cho sản xuất, xây dựng, nâng cao chất lượng cuộc sống.

d. Việc sử dụng vật liệu tái chế giúp tiết kiệm nhiên liệu, giảm thiểu lượng rác thải, bảo vệ môi trường.

a – Sai. Nguyên tố phi kim chiếm phần trăm khối lượng Trái Đất lớn nhất là oxygen.

b – Sai. Hai nguyên tố oxygen và silicon chiếm hơn 70% khối lượng của lớp vỏ Trái Đất.

c – Đúng;

d – Đúng.

Câu 12. X là nguyên tố phổ biến thứ 4 trong vỏ trái đất, X có trong hemoglobin của máu làm nhiệm vụ vận chuyển oxi, duy trì sự sống. Nguyên tử X có 26 proton trong hạt nhân. Cho các phát biểu sau về X:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. X có 26 neutron trong hạt nhân.

b.X có 26 electron ở vỏ nguyên tử.

c.X có điện tích hạt nhân là 26+.

d.Khối lượng nguyên tử X là 26 amu.

a – Sai. Vì chưa đủ dữ kiện để xác định số neutron của X.

b – Đúng,

c – Đúng,

d – Sai.Vì 26 amu là khối lượng của proton.

Câu 13. Có bao nhiêu phát biểu không đúng về vai trò của việc khai thác hợp lí và sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên khoáng sản?

a. Khoáng sản là loại tài nguyên không thể phục hồi được.

b. Một số khoáng sản có nguy cơ cạn kiệt.

c. Bảo vệ môi trường.

d. Khoáng sản nước ta còn trữ lượng rất lớn.

Đáp án đúng là: 1

Giải thích:

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Sai. Khoáng sản nước ta còn trữ lượng không nhiều. Vậy nên chúng ta cần sử dụng khoáng sản một cách tiết kiệm nhất.

Câu 14.Có bao nhiêu phát biểu phản ánh đúng biện pháp bảo vệ nguồn tài nguyên trong vỏ Trái Đất?

a. Dùng nhiều năng lượng hóa thạch, hạn chế dùng năng lượng tái tạo.

b. Sử dụng tiết kiệm những nhiên liệu hoá thạch.

c. Chấp hành quy định của pháp luật về bảo vệ tài nguyên, môi trường.

d. Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân.

Đáp án đúng là: 3

Giải thích:

a. Sai. Dùng nhiều năng lượng tái tạo, hạn chế dùng năng lượnghóa thạch.

b. Đúng.

c. Đúng.

d. Đúng.

Câu 15: Cho 10 g hỗn hợp X gồm Al2O3 và SiO2 vào dung dịch HCl dư, lượng HCl tối đa tham gia phản ứng là 0,3 mol. Hàm lượng SiO2 trong hỗn hợp X là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 49%

Giải thích:

Gọi số mol Al2O3 là x (mol)

Al2O3 + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2O

Số mol: x → 6x

Ta có: 6x = 0,3→ x = 0,05 (mol).

Al2O3 có khối lượng: 102 . 0,05 = 5,1 (g)

⇒ SiO2 có khối lượng là 10 – 5,1 = 4,9 g

⇒ Hàm lượng SiO2 trong hỗn hợp là: 4,910.100%=49%.

1 431 27/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: