Lý thuyết KHTN 9 Bài 21 (Chân trời sáng tạo): Alkane

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 21: Alkane ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 447 27/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 21: Alkane

1. Khái niệm hydrocarbon, alkane

a. Khái niệm hydrocarbon

- Hydrocarbon là hợp chất hữu cơ chỉ chứa nguyên tố carbon và hydrogen.

Ví dụ: Methane (CH4), ethylene (C2H4),…

b. Khái niệm alkane

- Alkane là hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn (C – C, C – H) trong phân tử.

Ví dụ:

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 21: Alkane

2. Đốt cháy butane

- Tất cả các hydrocarbon khi cháy hoàn toàn đều tạo ra sản phẩm gồm carbon dioxide và nước.

Ví dụ: CH4+2O2→t°CO2+2H2O

- Gas trong một số bật lửa hay dụng cụ mồi lửa (thường dùng để mồi nến, bếp cồn) có chứa butane.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 21: Alkane

- Butane cũng như các alkane đều cháy trong không khí tạo thành sản phẩm chủ yếu gồm carbon dioxide và nước, khi cháy toả nhiều nhiệt nên được dùng làm nhiên liệu.

2C4H10+13O2→t°8CO2+10H2O

3. Ứng dụng làm nhiên liệu của alkane trong thực tiễn

- Trong thực tiễn, nguồn nhiên liệu của alkane được dùng làm khí đốt (gas), chạy các loại động cơ (xăng, dầu) như ô tô, máy kéo, máy nông nghiệp,…

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 21: Alkane

Trắc nghiệm: Alkane

Câu 1. Alkane là

A. hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.

B. hydrocarbon mạch vòng, chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.

C. hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đôi trong phân tử.

D. hydrocarbon mạch vòng, chỉ chứa liên kết đôi trong phân tử.

Đáp án đúng là: A

Alkane là hydrocarbon mạch hở, chỉ chứa liên kết đơn trong phân tử.

Câu 2. Công thức phân tử của butane là

A. C3H8.

B. C2H6.

C. CH4.

D. C4H10.

Đáp án đúng là: D

Công thức phân tử của butane làC4H10.

Câu 3.Trong số các CTPT sau đây, có bao nhiêu CTPT biểu diễn các chất thuộc loại hydrocarbon?

(1) C8H18

(2) C2H4O2

(3) C2H6

(4) C2H6O

(5) C2H3Cl

(6) C5H12

A. 3

B. 2

C. 4

D. 5

Đáp án đúng là: A

CTPT biểu diễn các chất thuộc loại hydrocarbonlà: C8H18, C2H6, C5H12

Câu 4.Thành phần chính của khí thiên nhiên (khí đồng hành), khí dầu mỏ, khí ủ phân rác là

A. C6H6.

B. C2H2.

C. CH4.

D. C2H4.

Đáp án đúng là: C

Thành phần chính của khí thiên nhiên (khí đồng hành), khí dầu mỏ, khí ủ phân rác làCH4

Câu 5. Vì sao một số alkane được sử dụng làm nhiên liệu?

A. Vì rẻ tiền.

B. Vì khi cháy tỏa nhiệt mạnh.

C. Vì khi cháy tạo CO2 và H2O.

D. Vì sử dụng nhiên liệu này sẽ không gây ô nhiễm môi trường.

Đáp án đúng là: B

Một số alkane được sử dụng làm nhiên liệu vì khi cháy tỏa nhiệt mạnh.

Câu 6. Công thức cấu tạo thu gọn của propane là

A. CH4.

B. CH3-CH3.

C. CH3-CH2-CH3.

D. CH3-(CH2)2-CH3.

Đáp án đúng là: C

Công thức cấu tạo thu gọn của propane làCH3-CH2-CH3.

Câu 7. Dãy các chất nào sau đây đều là alkane ?

A. C2H6, C4H10, CH4.

B. CH4, C2H2, C3H8.

C. C2H4, CH4, C2H5Br.

D. C2H6O, C3H8, C2H2.

Đáp án đúng là: A

C2H2, C2H4, C2H5Br, C2H6O không phải là alkane. Vì vậy loại các đáp án B, C, D.

Câu 8. Chất nào sau đây không thuộc loại alkane?

A. CH3 – CH2 – CH2 – CH2 – CH3.

B. CH3 – CH2 – CH2 – CH3.

C. CH4.

D. CH2 = CH2.

Đáp án đúng là: D

CH2 = CH2 không thuộc loại alkane vì có liên kết đôi trong phân tử.

Câu 9. Thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố carbon và hydrogen trong CH4 lần lượt là

A. 50% và 50%.

B. 75% và 25%.

C. 80% và 20%.

D. 40% và 60%.

Đáp án đúng là: B

%mC = 1.MCMCH4=1.121.12+4.1=75%⇒ %mH = 100% - 75% = 25%.

Câu 10.Cho các phát biểu về alkane:

(a) Trong phân tử alkane chỉ chứa liên kết đơn

(b) Chỉ có các alkane là chất khí ở điều kiện thường được dùng làm nhiên liệu.

(c) Các alkane lỏng được dùng sản xuất xăng, dầu hỏa, …

(d) Các alkane rắn được dùng làm nến paraffin.

(e) Công thức chung của alkane là CnH2n+2, với n 1.

Số phát biểu đúng là

A. 2.

B. 3.

C. 4.

D. 5.

Đáp án đúng là: C

Bao gồm: a, c, d, e đúng.

(b) Sai vì alkane thể rắn, lỏng, khí đều có thể sử dụng làm nhiên liệu.

Câu 11.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Methane cháy với oxygen tạo hơi nước và khí sulfur dioxide.

b. Khí methane có nhiều trong mỏ dầu.

c. Trong phản ứng hóa họcgiữa methane và chlorine, chỉ có duy nhất một nguyên tử hydrogen của methane có thể được thay thế bởi nguyên tử chlorine.

d. Hỗn hợp gồm hai thể tích methane và một thể tích oxygen là hỗn hợp nổ mạnh.

a – Sai. Methane cháy với oxygen tạo hơi nước và khí carbon dioxide.

b – Đúng,

c – Sai. Trong phản ứng hóa họcgiữa methane và chlorine, có thể thay thế các nguyên tử hydrogen của methane bởi các nguyên tử chlorine.

d – Sai. Hỗn hợp gồm một thể tích methane và hai thể tích oxygen là hỗn hợp nổ mạnh.

Câu 12.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Alkane là các hydrocarbon mà phân tử chỉ có liên kết đơn.

b.Phân tử alkane chỉ có mạch carbon không phân nhánh.

c.Khi alkane cháy, số mol H2O sinh ra lớn hơn số mol CO2

d.Trong CTPT của alkane, khi tăng thêm một nguyên tử C thì số nguyên tử H tăng lên 2.

a – Đúng,

b – Sai. Phân tử alkane có mạch carbon phân nhánh và không phân nhánh.

c – Đúng,

d – Đúng.

Câu 13. Ở điều kiện 25oC, 1 bar, 2 L hydrocarbon X có khối lượng bằng 1 L khí oxygen. Xác định CTPT của hydrocarbon X.

Đáp án đúng là:CH4

Giải thích:

2 L hydrocarbon X có khối lượng bằng 1 L khí oxygen

⇒ Khối lượng mol của hydrocarbon X bằng 12 khối lượng mol của khí oxygen = 16 g/mol.

Đặt CTPT của hydrocarbon X là CxHy.

Ta có: 12x + y = 16 ⇒ x=1y=4

Vậy CTPT của hydrocarbon X là CH4.

Câu 14. Một loại khí biogas có chứa 60% CH4 về thể tích. Nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 1 mol methane là 891 kJ.Tính nhiệt lượng sinh ra khi đốt cháy 50 L khí biogas ở điều kiện chuẩn. Biết rằng các khí khác trong thành phần biogas khi cháy sinh ra nhiệt lượng không đáng kể.

Đáp án đúng là: 1078,11 kJ

Giải thích:

Số mol CH4 trong 50L biogas là:

nCH4= 5024,79.60100=1,21(mol)

Nhiệt lượng sinh ra khi đốt 50 L biogas này được xác định gần đúng là nhiệt lượng sinh ra khi đốt 1,21 mol CH4:

Q = 1,21 . 891 = 1078,11 (kJ)

Câu 15.Cho phương trình hóa học của phản ứng đốt cháy butane:

aC4H10 + bO2 →to cCO2 + dH2O

Nếu a = 2 thì giá trị của b + c bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là:21.

Giải thích:

PTHH: 2C4H10 + 13O2 →to 8CO2 + 10H2O.

b + c = 13 + 8 = 21.

1 447 27/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: