Lý thuyết KHTN 9 Bài 33 (Chân trời sáng tạo): Khai thác nhiên liệu hoá thạch

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 33: Khai thác nhiên liệu hoá thạch ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 308 27/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 33: Khai thác nhiên liệu hoá thạch

1. Nhiên liệu hoá thạch

- Nhiên liệu hoá thạch được tạo thành từ quá trình phân huỷ xác sinh vật bị chôn vùi cách đây hàng trăm triệu năm.

- Nhiên liệu hoá thạch gồm dầu mỏ (hoặc dầu thô), than đá, khí mỏ dầu và khí thiên nhiên; cung cấp nhiên liệu phục vụ trong đời sống và sản xuất.

- Nhiên liệu hoá thạch là nguồn tài nguyên hữu hạn.

2. Thực trạng khai thác và sử dụng nhiên liệu hoá thạch hiện nay

a. Lợi ích của việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch

- Nhiên liệu hoá thạch mang lại cho con người nhiều lợi ích về kinh tế và cung cấp phần lớn nhiên liệu hiện có trên thế giới, cụ thể:

+ Cung cấp năng lượng cho nhiều hoạt động của con người: Nhiên liệu hoá thạch được sử dụng trong các phương tiện giao thông, nhà máy điện, hệ thống sưởi ấm, nấu nướng,… góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

+ Cung cấp nguyên liệu cho nhiều ngành công nghiệp: Nhiên liệu hoá thạch được sử dụng để sản xuất nhựa, chất dẻo, phân bón, hoá chất,… nhằm đáp ứng nhu cầu vật chất của con người.

b. Thực trạng khai thác nhiên liệu hoá thạch hiện nay

- Nhiên liệu hoá thạch là nhiên liệu chủ yếu của thế giới hiện nay.

- Trữ lượng các loại nhiên liệu hoá thạch đang dần cạn kiệt do việc khai thác nhiên liệu hoá thạch đang diễn ra với quy mô ngày càng lớn để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội.

- Việc khai thác nhiên liệu hoá thạch cũng gây ra những tác động tiêu cực đến môi trường, như ô nhiễm không khí, nguồn nước, đất đai,…; ảnh hưởng đến an ninh năng lượng trên thế giới.

3. Một số giải pháp hạn chế việc sử dụng nhiên liệu hoá thạch

- Hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch là việc làm cần thiết để bảo vệ môi trường, cụ thể là:

+ Sử dụng các nguồn năng lượng tái tạo thay thế cho nguồn năng lượng sinh ra từ nhiên liệu hoá thạch;

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 33: Khai thác nhiên liệu hoá thạch

+ Sử dụng phương tiện giao thông công cộng hoặc đi bộ, xe đạp,…

+ Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức của người dân về biến đổi khí hậu và sử dụng năng lượng tiết kiệm, hiệu quả;

+ Tiết kiệm năng lượng trong sinh hoạt và sản xuất: Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng, sử dụng các thiết bị điện tiết kiệm năng lượng,….

Trắc nghiệm: Khai thác nhiên liệu hoá thạch

Câu 1.Hiện nay, tại Việt Nam các nhiên liệu hoá thạch

A. có trữ lượng nhỏ.

B. bị khai thác dẫn đến cạn kiệt dần.

C. có khả năng tự phục hồi.

D. không bị hao hụt nhiều.

Đáp án đúng là: B

Hiện nay, tại Việt Nam các nhiên liệu hoá thạch bị khai thác dẫn đến cạn kiệt dần.

Câu 2. Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hóa thạch?

A. Dầu mỏ.

B. Khí thiên nhiên.

C. Ethanol.

D. Than đá.

Đáp án đúng là: C

Ethanol không phải nhiên liệu hóa thạch.

Câu 3.Mất bao lâu để các sinh vật phân rã biến thành nhiên liệu hoá thạch?

A. Mười năm.

B. Hàng triệu năm.

C. Một nghìn năm.

D. Hàng trăm năm.

Đáp án đúng là: B

Mất hàng triệu năm để các sinh vật phân rã biến thành nhiên liệu hoá thạch.

Câu 4.Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Đất trên bề mặt vỏ Trái Đất là một loại tài nguyên. Đây là môi trường tồn tại và phát triển của sinh vật; môi trường để con người sống và phát triển.

B. Sau một thời gian được khai thác, nhiều loại tài nguyên trong vỏ Trái Đất được tái tạo.

C. Tài nguyên trong vỏ Trái Đất là nguồn cung cấp vật liệu, nguyên liệu và nhiên liệu quan trọng cho con người.

D. Hoạt động khai thác tài nguyên giúp con người phát triển nền kinh tế và các quan hệ xã hội.

Đáp án đúng là: B

Sau một thời gian được khai thác, tài nguyên trong vỏ Trái Đất không được tái tạo vì các tài nguyên đó cần thời gian rất dài mới được hình thành.

Câu 5. Trữ lượng nhiên liệu hoá thạch trên thế giới có xu hướng

A. nhanh chóng cạn kiệt.

B. dần phục hồi.

C. giảm nhẹ.

D. tăng nhẹ.

Đáp án đúng là: A

Trữ lượng nhiên liệu hoá thạch trên thế giới có xu hướng nhanh chóng cạn kiệt.

Câu 6.Yếu tố nào là yếu tố quan trọng nhất để hình thành nhiên liệu hoá thạch?

A. áp suất đè nén.

B. sự phân huỷ hợp chất hữu cơ.

C. oxi hoá.

D. dẫn điện tốt.

Đáp án đúng là: A

Áp suất đè nén là yếu tố quan trọng nhất để hình thành nhiên liệu hoá thạch.

Câu 7. Ta có thể hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch bằng cách

A. đốn cây trên rừng làm nhiên liệu đốt.

B. giảm sử dụng các nhiên liệu tái tạo.

C. giảm sử dụng năng lượng mặt trời, gió,...

D. sử dụng các phương tiện công cộng, xe đạp thay cho ô tô, xe máy cá nhân chạy bằng xăng, dầu.

Đáp án đúng là: D

Ta có thể hạn chế sử dụng nhiên liệu hoá thạch bằng cách sử dụng các phương tiện công cộng, xe đạp thay cho ô tô, xe máy cá nhân chạy bằng xăng, dầu.

Câu 8.Ưu điểm của năng lượng hóa thạch là

A. có thể khai thác với khối lượng lớn, dễ vận chuyển.

B. có thể khai thác với khối lượng lớn, không gây hiệu ứng nhà kính.

C. dễ vận chuyển, không gây ô nhiễm môi trường

D. không gây ô nhiễm môi trường, dễ khai thác

Đáp án đúng là: A

Ưu điểm của năng lượng hóa thạch là có thể khai thác với khối lượng lớn, dễ vận chuyển.

Câu 9.Nhiên liệu hóa thạch tồn tại ở thể nào??

A. Rắn.

B. Lỏng.

C. Khí.

D. cả 3 thể rắn, lỏng và khí.

Đáp án đúng là: D

Nhiên liệu hóa thạch tồn tại ở thể rắn, lỏng và khí.

Câu 10.Quá trình nào sau đây không sinh ra khí carbon dioxide?

A. Đốt cháy khí thiên nhiên.

B. Sản xuất vôi sống.

C. Hô hấp của người và động vật.

D. Quang hợp của cây xanh.

Đáp án đúng là: D

Quá trình không sinh ra khí carbon dioxide là quang hợp của cây xanh vì khi đó cây xanh sẽ thải ra khí oxygen.

Câu 11. Lợi ích của nhiên liệu hoá thạch.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Bảo vệ hệ sinh thái.

b. Cung cấp năng lượng.

c. Cung cấp nhiên liệu cho nhiều ngành công nghiệp.

d. Thúc đẩy sự phát triển của kinh tế - xã hội.

a – Sai. Nhiên liệu hoá thạch không bảo vệ hệ sinh thái.

b – Đúng;

c – Đúng;

d – Đúng.

Câu 12.Cho các nhận định sau:

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Nhiên liệu hoá thạch là nguồn tài nguyên vô hạn.

b.Nhiên liệu hoá thạch được tạo ra từ quá trình núi lửa phun trào, dung nham nguội lại.

c.Mất hàng triệu năm để các sinh vật phân rã biến thành nhiên liệu hoá thạch.

d.Hiện nay, tại Việt Nam các nhiên liệu hoá thạch bị khai thác dẫn đến cạn kiệt dần.

a – Sai. Nhiên liệu hoá thạch không phải là nguồn tài nguyên vô hạn.

b – Đúng;

c – Đúng;

d – Đúng.

Câu 13. Đốt cháy gỗ, than đá, dầu hỏa với cùng khối lượng, nhiên liệu nào giải phóng ra nhiều nhiệt nhất? Cho biết năng suất tỏa nhiệt (nhiệt lượng giải phóng khi đốt cháy 1 gam chất) của các nhiên liệu đó như sau:

- Gỗ: khoảng 15 – 20 kJ/g.

- Than đá: khoảng 20 – 30 kJ/g.

- Dầu hỏa: khoảng 42 – 45 kJ/g.

Đáp án đúng là: Dầu hoả

Giải thích:

Đốt cháy gỗ, than đá, dầu hoả với cùng khối lượng thì dầu hỏa giải phóng ra nhiều nhiệt nhất.

Câu 14.Đốt cháy hoàn toàn 1 tấn than (chứa 96% carbon về khối lượng, còn lại là các tạp chất trơ) sẽ phát thải bao nhiêu kg khí carbon dioxide?

Đáp án đúng là: 3520 kg

Giải thích:

Trong 1 tấn than đá: khối lượng C là 1000. 96100=960(kg)

Số mol C: 96012=80(kmol)

C+O2→t∘CO2

Số kmol: 80 → 80

Khối lượng CO2: 44.80 = 3520 (kg).

Câu 15. Ethylic alcohol sinh học và biodiesel có thể được sử dụng trong động cơ đốt trong thông thường mà không cần sửa đổi bằng cách kết hợp với xăng, dầu diesel có nguồn gốc từ dầu mỏ theo tỉ lệ % về thể tích nhất định để tạo ra một loại nhiên liệu gọi là xăng sinh học E5, E10,... hoặc dầu diesel sinh học B10, B20,... Ví dụ: xăng sinh học E5 có chứa 5% ethylic alcohol, 95% xăng thường về thể tích. Xăng sinh học, dầu diesel sinh học được xem là một nguồn nhiên liệu tái tạo và thân thiện với môi trường hơn so với nhiên liệu từ nguồn dầu mỏ do nó giảm phát thải carbon dioxide và giúp giảm sự phụ thuộc vào nguồn nhiên liệu hoá thạch. Từ a lít xăng E5 trộn với b lít xăng E85, tạo ra xăng E10. Tỉ lệ a : b bằng bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 15

Giải thích:

Thành phần của xăng E5 là trong 100 mL xăng E5 có 5 mL ethanol và 95 mL xăng thường.

Thành phần của xăng E85 là trong 100 mL xăng E85 có 85 mL ethanol và 15 mL xăng thường.

Thành phần của xăng E10 là trong 100 mL xăng E10 có 10 mL ethanol và 90 mL xăng thường.

Từ a lít xăng E5 trộn với b lít xăng E85, tạo ra xăng E10.

- Gọi x là lượng ethanol trong a lít xăng E5; gọi y là lượng ethanol trong b lít xăng E85.

- Lượng ethanol trong a lít xăng E5 là: x = 0,05a.

- Lượng ethanol trong b lít xăng E85 là: y = 0,85b.

- Tổng lượng ethanol trong hỗn hợp (xăng E10) là: x + y = 0,1(a + b).

- Thay x và y vào phương trình tổng lượng ethanol, ta được:

0,05a + 0,85b = 0,1(a + b) → ab = 15

Tỉ lệ a : b để tạo ra xăng E10 từ xăng E5 và E85 là 15 : 1.

1 308 27/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: