Lý thuyết KHTN 9 Bài 22 (Chân trời sáng tạo): Alkene

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 22: Alkene ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 493 27/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 22: Alkene

1. Khái niệm alkene

- Alkene là hydrocarbon mạch hở, chứa các liên kết đơn và có một liên kết đôi (C=C) trong phân tử.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 22: Alkene

- Alkene đơn giản nhất là ethylene, có công thức cấu tạo thu gọn: CH2=CH2.

- Ethylene là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nhẹ hơn không khí.

2. Tính chất hoá học của ethylene

- Ethylene khi cháy trong không khí tạo sản phẩm chủ yếu gồm khí carbon dioxide và hơi nước, phản ứng toả nhiều nhiệt.

C2H4+3O2→t°2CO2+2H2O

- Ethylene làm mất màu nước bromine:

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 22: Alkene

- Trong điều kiện (nhiệt độ, áp suất, chất xúc tác) thích hợp ethylene có thể tham gia phản ứng cộng hợp liên tiếp các phân tử lại với nhau tạo thành một phân tử có khối lượng lớn, gọi là polymer. Phản ứng tạo ra polymer gọi là phản ứng trùng hợp.

Phương trình hoá học của phản ứng trùng hợp ethylene tạo ra polyethylene (PE):

nCH2=CH2→to,xt,p(CH2−CH2)n

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 22: Alkene

- Tương tự ethylene, các alkene khác cũng có phản ứng cháy, phản ứng với nước bromine và tham gia phản ứng trùng hợp tạo thành polymer.

3. Một số ứng dụng của ethylene

- Trong công nghiệp, ethylic alcohol được sản xuất từ ethylene theo phương trình hoá học: CH2=CH2+H2O→acid,t°C2H5OH

- Polyethylene (PE) được tổng hợp từ ethylene bằng phản ứng trùng hợp.

Trắc nghiệm: Alkene

Câu 1. Trong phân tử ethylene giữa hai nguyên tử carbon có

A. hai liên kết đôi.

B. một liên kết đôi.

C. một liên kết đơn.

D. một liên kết ba.

Đáp án đúng là: B

Trong phân tử ethylene (CH2 = CH2) giữa hai nguyên tử carbon cómột liên kết đôi.

Câu 2.Tính chất nào sau đây không phải của alkene?

A. Cháy tạo thành khí CO2 và H2O, tỏa nhiều nhiệt.

B. Làm mất màu dung dịch bromine.

C. Tham gia phản ứng trùng hợp.

D. Tham gia phản ứng trung hòa acid-base.

Đáp án đúng là: D

Alkene không có tính chất tham gia phản ứng trung hòa acid-base.

Câu 3. Ethylene có công thức phân tử là

A. C2H2.

B. C2H4.

C. C2H6.

D. CH3COOH.

Đáp án đúng là: B

Ethylene có công thức phân tử làC2H4.

Câu 4. Phản ứng trùng hợp là

A. phản ứng cộng hợp liên tiếp các phân tử lại với nhau tạo ra polymer.

B. phản ứng thế các nguyên tử hydrogen bằng 1 nguyên tử halogen.

C. phản ứng làm mất màu dung dịch bromine.

D. phản ứng sinh ra khí CO2 và H2O.

Đáp án đúng là: A

Phản ứng trùng hợp là phản ứng cộng hợp liên tiếp các phân tử lại với nhau tạo ra polymer.

Câu 5. Phản ứng của ethylene cháy trong không khí

A. tỏa ít nhiệt.

B. sản phẩm có chứa sulfur.

C. chỉ sinh ra hơi nước.

D. tỏa nhiều nhiệt.

Đáp án đúng là: D

Phản ứng của ethylene cháy trong không khí tỏa nhiều nhiệt.

Câu 6. Đâu không phải ứng dụng của alkene?

A. Sản xuất ethylic alcohol.

B. Tổng hợp PE.

C. Lưu hóa cao su.

D. Tổng hợp PP.

Đáp án đúng là: C

Lưu hóa cao sukhông phải ứng dụng của alkene.

Câu 7. PE (polyethylene) có ứng dụng

A. làm cao su.

B. làm thủy tinh hữu cơ.

C. làm màng bọc thực phẩm.

D. làm sợi cáp quang.

Đáp án đúng là: C

PE (polyethylene) có ứng dụng làm màng bọc thực phẩm.

Câu 8. Trong quá trình chín trái cây đã thoát ra một lượng nhỏ khí

A. methane.

B. ethane.

C. ethylene.

D. acethylene.

Đáp án đúng là: C

Trong quá trình chín trái cây đã thoát ra một lượng nhỏ khí ethylene.

Câu 9. Ethylene có nhiều tính chất khác với methane như: phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa là do trong phân tử ethylene có chứa:

A. liên kết σ bền.

B. liên kết π.

C. liên kết π bền.

D. liên kết π kém bền.

Đáp án đúng là: D

Ethylene có nhiều tính chất khác với methane như: phản ứng cộng, trùng hợp, oxi hóa là do trong phân tử ethylene có chứa:liên kết π kém bền.

Câu10.Trong các chất sau đây, chất nào không làm mất màu dung dịch bromine?

A. CH3-CH2-CH3.

B. CH2=CH-CH3.

C. CH3-C(CH3)=CH2.

D. CH2=CH2.

Đáp án đúng là: A

Chấtkhông làm mất màu dung dịch bromine là CH3-CH2-CH3 vì không có liên kết π kém bền trong phân tử.

Câu 11.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Ethylene có công thức thu gọn là CH2 = CH2

b. Khí ethyene có khả năng làm mất màu nước bromine vì trong phân tử có chứa liên kết đôi.

c. Trùng hợp ethylene thì thu được PE

d. Ethylene là chất khí không màu, tan nhiều trong nước.

a – Đúng,

b – Đúng,

c – Đúng,

d – Sai. Ethylene là chất khí không màu, hầu như không tan trong nước.

Câu 12.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Alkene là các hydrocarbon mà phân tử chỉ có liên kết đôi.

b.Alkene có thể làm mất màu nước bomine.

c.Khi alkene cháy, số mol H2O sinh ra bằng số mol CO2.

d.Alkene đơn giản nhất là CH2.

a – Sai. Alkene là các hydrocarbon mà phân tử có một liên kết đôi.

b – Đúng,

c – Đúng,

d – Sai. Alkene đơn giản nhất là C2H4.

Câu 13. Đốt cháy hoàn toàn 1 mol alkene X, thu được CO2 và H2O với tổng khối lượng 310 g. Tìm công thức phân tử của X.

Đáp án đúng là:C5H10

Giải thích:

PTHH: CnH2n+ 3n2O2 →t∘nCO2+ nH2O

Số mol: 1 n n

1 mol alkene tạo ra n mol CO2 và n mol H2O.

⇒44 . n + 18 . n = 310 ⇒ n = 5.

Vậy CTPT của alkene là C5H10.

Câu 14. Một hỗn hợp khí Y gồm methane và ethylene, biết Y có tỉ khối so với hydrogen bằng 10. Đốt cháy hoàn toàn 6 g Y, hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào nước vôi trong dư, thu được m gam kết tủa.Tính giá trị của m.

Đáp án đúng là: 40 gam

Giải thích:

Gọi số mol CH4 và C2H4 lần lượt là a và b.

Khối lượng hỗn hợp Y: 16 . a + 28 . b = 6 (1)

Khối lượng mol trung bình của Y: 10 . 2 = 20 (g/mol).

⇒Số mol hỗn hợp Y: a+b= 620=0,3(2)

Từ (1) và (2) ⇒a = 0,2 mol; b = 0,1 mol.

CH4 +2O2 →t∘ CO2+2H2O

0,2 → 0,2 0,4 mol

C2H4 +2O2 →t∘2CO2+2H2O

0,1 → 0,2 0,2 mol

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

0,4 → 0,4 mol

⇒m = 100 . 0,4 = 40 (g).

Câu 15.Dẫn m gam hỗn hợp gồm methane và ethylene đi qua dung dịch nước bromine thì thấy lượng bromine tham gia phản ứng là 8gam. Khí bay ra được đốt cháy hoàn toàn và dẫn sản phẩm cháy đi qua dung dịch Ba(OH)2 dư thì thu được 29,55 gam kết tủa. Tính giá trị của m.

Đáp án đúng là: 3,8 gam

Giải thích:

C2H4 +Br2 →C2H4Br2(1)

CH4 +2O2 →t∘ CO2+2H2O(2)

CO2 +Ba(OH)2 → BaCO3↓ +H2O (3)

nBaCO3=0,15(mol)

nBr2=0,05(mol)⇒ nC2H4=0,05(mol)

Từ (3): nCO2= nBaCO3=0,15(mol)

⇒ nCH4=0,15(mol)

⇒m=0,15.16+0,05.28=3,8(g).

1 493 27/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: