Lý thuyết KHTN 9 Bài 3 (Chân trời sáng tạo): Công và công suất
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 3: Công và công suất ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.
Lý thuyết KHTN 9 Bài 3: Công và công suất
1. Công
- Trong tự nhiên, khi các vật tương tác với nhau, năng lượng có thể được truyền từ vật này sang vật khác. Có hai hình thức truyền năng lượng cơ bản, đó là truyền nhiệt và thực hiện công.
- Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một quãng đường theo hướng của lực, người ta nói lực đã thực hiện một công cơ học.
- Công cơ học (công) là số đo phần năng lượng mà vật nhận vào hoặc mất đi do tương tác với vật khác.
Biểu thức: A = F.s
- Trong đó:
+ F (N) là độ lớn của lực.
+ S (m) là quãng đường dịch chuyển theo hướng của lực.
+ A (J) là công cơ học.
- Đổi đơn vị:
1 kJ = 1 000 J
1 MJ = 1 000 000 J
1 cal = 4,186 J
1 BTU = 1 055 J
2. Công suất
- Công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ thực hiện công. Công suất được xác định bởi công thực hiện trong một đơn vị thời gian.
Biểu thức:
Trong đó:
+ là công suất (W).
+ A là công thực hiện (J).
+ t là thời gian thực hiện công (s).
- Công suất càng lớn thì tốc độ thực hiện công càng nhanh.
- Các đơn vị của công suất:
1 kW = 1 000 W
1 MW = 1 000 kW = 1 000 000 W
1 HP = 746 W
1 CV = 736 W
1 BTU/h = 0,293 W
ÔN TẬP CHỦ ĐỀ I
Sơ đồ tổng kết chủ đề 1
Trắc nghiệm: Công và công suất
Câu 1: Trường hợp nào sau đây lực tác dụng vào vật có khả năng sinh công?
A. Viên phấn đặt trên mặt bàn.
B. Chiếc bút đang rơi.
C. Nước trong cốc đặt trên bàn.
D. Hòn đá đang nằm trên mặt đất.
Đáp án đúng là: B
Lực tác dụng vào vật và làm vật dịch chuyển theo phương của lực. Khi đó ta nói lực đã thực hiện một công cơ học.
Câu 2: Trong các trường hợp dưới đây, trường hợp nào trọng lực thực hiện công?
A. Đầu tàu hỏa đang kéo đoàn tàu chuyển động.
B. Người công nhân dùng ròng rọc cố định kéo vật nặng lên.
C. Ô tô đang chuyển động trên đường nằm ngang.
D. Quả nặng rơi từ trên xuống.
Đáp án đúng là: D
Lực tác dụng vào vật và làm vật dịch chuyển theo phương của lực. Khi đó ta nói lực đã thực hiện một công cơ học.
A, B, C: lực làm vật chuyển động không phải trọng lực.
Câu 3: Đâu là công thức tính công suất?
A. A = P.t.
B. .
C. .
D. .
Đáp án đúng là: B
Công thức tính công suất:
Trong đó: + P là công suất (W)
+ A là công cơ học (J)
+ t là thời gian thực hiện công cơ học (s)
Câu 4: Đơn vị của công cơ học là
A. jun (J).
B. niutơn (N).
C. mét (m).
D. ampe (A).
Đáp án đúng là: A
Trong hệ SI, đơn vị của công cơ học là Jun (J).
Câu 5: Trường hợp nào sau đây có công cơ học? Chọn đáp án đúng nhất.
A. Khi có lực tác dụng vào vật.
B. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực.
C. Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương không vuông góc với phương của lực.
D. Khi có lực tác dụng vào vật nhưng vật vẫn đứng yên.
Đáp án đúng là: C
Khi có lực tác dụng vào vật và vật chuyển động theo phương vuông góc với phương của lực thì công thực hiện bằng không.
Câu 6: Một máy động cơ có công suất P = 75W, hoạt động trong t = 2h thì tổng công của máy cơ sinh ra là
A. 550 kJ.
B. 530 kJ.
C. 540 kJ.
D. 560 kJ.
Đáp án đúng là: C
Đổi 2h = 7200s
Công thức tính công suất:
Vậy công của máy cơ sinh ra là: A = P .t = 75. 7200 = 540000 (J) = 540 kJ
Câu 7: Một máy cơ có công suất P = 360W, máy đã sinh ra công A = 720kJ. Vậy thời gian máy đã hoạt động là
A. 20 giây.
B. 200 giây.
C. 2000 giây.
D. 20000 giây.
Đáp án đúng là: A
Đổi 720 kJ = 720000J
Thời gian máy thực hiện công là:
⇒
Câu 8: Một lực F tác dụng vào vật làm vật dịch chuyển quãng đường s theo phương của lực thì công của lực F được tính bằng công thức
A. A = F.s.
B. A = .
C. A= .
D. A = F.v.
Đáp án đúng là: A
Một lực F không đổi làm vật dịch chuyển một quãng đường s theo hướng của lực được xác định bởi biểu thức: A = F.s
Câu 9: Trường hợp nào sau đây lực tác dụng vào vật nhưng không sinh công?
A. Cầu thủ bóng đá sút vào trái bóng.
B. Vận động viên cầu lông đang đánh cầu.
C. Vận động viên cờ vua đang ngồi yên suy nghĩ.
D. Vận động viên đẩy tạ đang đẩy quả tạ bay đi.
Đáp án đúng là: C
Khi một lực tác dụng lên vật làm vật dịch chuyển một quãng đường theo hướng của lực, người ta nói lực đã thực hiện một công cơ học.
Trường hợp C, vận động viên cờ vua đang ngồi yên suy nghĩ nên không có công cơ học.
Câu 10: Một ô tô đang chuyển động thẳng đều đi được quãng đường 200 m với lực tác dụng lên ô tô là 200N. Công của động cơ ô tô lúc này là
A. A = 400 J.
B. A = 40 000 J.
C. A = 4 000 J.
D. A = 40 J.
Đáp án đúng là: B
Công của động cơ ô tô lúc này là: A = F.s = 200.200 = 40000J
Câu 11: Hai bạn Nam và Hùng kéo nước từ giếng lên. Nam kéo gàu nước nặng gấp đôi, thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam.
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Công suất của Nam lớn hơn vì gàu nước của Nam nặng gấp đôi. |
||
|
b. Công suất của Hùng lớn hơn vì thời gian kéo của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian kéo của Nam. |
||
|
c. Công thực hiện của Nam gấp đôi của Hùng. |
||
|
d. Công suất của Nam và Hùng là bằng nhau. |
Đáp án đúng là: a – Sai; b – Sai; c – Sai; d – Đúng.
Giải thích:
Gọi lực kéo gàu nước lên của Nam và hùng lần lượt là F1, F2.
Thời gian Nam và Hùng kéo gàu nước lên lần lượt là t1, t2.
Chiều cao của giếng nước là h.
- Trọng lượng của gàu nước do Nam kéo nặng gấp đôi do Hùng kéo:
P1 = 2P2 ⇒ F1 = 2F2
- Thời gian kéo gàu nước lên của Hùng chỉ bằng một nửa thời gian của Nam: t2 = t1/2
- Công mà Nam thực hiện được là: A1 = F1.h
- Công mà Hùng thực hiện được là: A2 = F2.h =
- Công suất của Nam và Hùng lần lượt là:
và
⇒ ⇒ Công suất của Nam và Hùng là như nhau.
Câu 12: Để cày một sào đất, nếu dùng trâu cày thì mất 2 giờ, nếu dùng máy cày thì mất 20 phút.
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Thời gian trâu cày gấp 6 lần thời gian máy cày. |
||
|
b. Công thực hiện của trâu cày và máy cày là như nhau. |
||
|
c. Công suất của máy cày lớn hơn và lớn hơn 6 lần so với công suất của trâu. |
||
|
d. Công suất của trâu cày và máy cày là như nhau. |
Đáp án đúng là: a– Đúng; b – Đúng; c – Đúng; d - Sai
a – đúng: Trâu cày mất t1 = 2 giờ; Máy cày cày mất t2 = 20 phút = 1/3 giờ
Vậy thời gian trâu cày gấp 2 : = 6 (lần) thời gian máy cày.
b – đúng: Vì cả 2 cùng cày một sào đất nên công thực hiện là như nhau A1 = A2 = A.
c – đúng: Gọi P1 và P2 lần lượt là công suất của trâu và máy cày.
Công suất của trâu và máy cày lần lượt là:
và
d – Sai: Công suất của máy cày lớn hơn và lớn hơn 6 lần so với công suất của trâu.
Câu 13: Một người đẩy một xe với một lực 300N làm xe chuyển động đều trên đường nằm ngang với vận tốc 5 m/s. Công suất của người đó thực hiện là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 1500W
Giải thích:
Công suất của người đó thực hiện là:
Câu 14: Người ta cần một động cơ sinh ra một công 360kJ trong 1 giờ 20 phút. Động cơ người ta cần lựa chọn có công suất bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 75W
Giải thích:
Đổi 360 kJ = 360000J; t = 1 giờ 20 phút = 4800s
Động cơ người ta cần lựa chọn có công suất là:
Câu 15: Một máy động cơ có công suất P = 100W, hoạt động trong t = 2h thì tổng công của máy cơ sinh ra là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 720kW
Giải thích:
Đổi t = 2 giờ = 7200s
Động cơ người ta cần lựa chọn có công suất là:
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Friends plus
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Friends plus
- Giải sgk Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Chân trời sáng tạo
