Lý thuyết KHTN 9 Bài 28 (Chân trời sáng tạo): Tinh bột và cellulose
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 28: Tinh bột và cellulose ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.
Lý thuyết KHTN 9 Bài 28: Tinh bột và cellulose
1. Trạng thái tự nhiên, tính chất vật lí của tinh bột và cellulose
- Trong tự nhiên, tinh bột có nhiều trong các loại gạo, khoai, ngũ cốc và một số loại quả xanh,… cellulose có nhiều trong bông vải, gỗ, tre,…
- Tinh bột là chất rắn, dạng bột vô định hình, màu trắng, không tan trong nước lạnh, tan một phần trong nước nóng thành hồ tinh bột.
- Cellulose là chất rắn, màu trắng, dạng sợi, không tan trong nước.
2. Tính chất hoá học của tinh bột và cellulose
- Công thức phân tử chung của tinh bột và cellulose là (C6H5O10)n, trong đó n gọi là số mắt xích (n có giá trị rất lớn, giá trị n trong cellulose lớn hơn giá trị n trong tinh bột).
- Tinh bột và cellulose đều bị thuỷ phân tạo ra glucose:
- Tinh bột tác dụng với iodine cho màu xanh tím đặc trưng.
3. Ứng dụng của tinh bột và cellulose – Sự tạo thành tinh bột, cellulose và vai trò của chúng trong cây xanh
a. Ứng dụng của tinh bột và cellulose
- Tinh bột là nguồn cung cấp lương thực chính cho con người và nhiều loại động vật; trong công nghiệp, nó được dùng để sản xuất ethylic alcohol,…
- Cellulose có nhiều ứng dụng trong đời sống: sản xuất giấy, vật liệu xây dựng (gỗ), sản xuất vải sợi,…
b. Sự tạo thành tinh bột, cellulose trong cây xanh và vai trò của chúng
- Tinh bột được tạo ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Quá trình quang hợp giúp cân bằng hàm lượng khí carbon dioxide và oxygen trong không khí.
+ Dưới tác động của ánh sáng mặt trời, chất diệp lục, nước và khí carbon dioxide trong không khí sẽ xảy ra quá trình quang hợp tạo ra glucose:
+ Các phân tử glucose lại kết hợp với nhau thành tinh bột, cellulose:
nC6H12O6 → (C6H10O5)n + nH2O
- Cellulose tạo nên thành tế bào của thực vật, tạo nên bộ khung của thực vật.
Trắc nghiệm: Tinh bột và cellulose
Câu 1. Công thức tổng quát của tinh bột là
A. (C6H10O5)n.
B. C6nH12nO5n.
C. C6H10O5n .
D. (C6H12O5)n.
Đáp án đúng là: A
Công thức của tổng quát của tinh bột là(C6H10O5)n.
Câu 2.Công thức tổng quát nào sau đây là của cellulose?
A. [C6H7O2(OH)3]n.
B. [C6H8O2(OH)3]n.
C. [C6H7O3(OH)3]n.
D. [C6H5O2(OH)3]n.
Đáp án đúng là: A
Công thức của cellulose là [C6H7O2(OH)3]n.
Câu 3. Tinh bột có nhiều trong
A. thân cây.
B. các loại hạt, củ.
C. lá cây.
D. rễ cây.
Đáp án đúng là: B
Tinh bột có nhiều trong các loại hạt, củ.
Câu 4. Phương trình dưới là phản ứng hoá học chính của quá trình nào sau đây?
6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2
A. Quá trình hô hấp.
B. Quá trình khử.
C. Quá trình quang hợp.
D. Quá trình oxi hoá.
Đáp án đúng là: C
Phương trình trên sinh ra tinh bột và giải phóng khí O2 nên đây là quá trình quang hợp.
Câu 5. Tính chất vật lý của cellulose là gì?
A. Chất rắn màu trắng, tan trong nước.
B. Chất lỏng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
C. Chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
D. Chất rắn màu xanh, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
Đáp án đúng là: C
Tính chất vật lý của cellulose là chất rắn màu trắng, không tan trong nước ngay cả khi đun nóng.
Câu 6.Khối lượng phân tử của
A. tinh bột và cellulose bằng nhau.
B. tinh bột nhỏ hơn nhiều so với cellulose.
C. tinh bột và cellulose gần bằng nhau.
D. cellulose nhỏ hơn nhiều so với tinh bột.
Đáp án đúng là: B
Tinh bột và cellulose có khối lượng phân tử rất lớn và có công thức phân tử chung là (C6H10O5)n. Trong đó, n có giá trị rất lớn (giá trị n của phân tử cellulose lớn hơn giá trị n của phân tử tinh bột).
Câu 7. Để phân biệt tinh bột và cellulose ta dùng
A. quỳ tím.
B. dung dịch iodine.
C. dung dịch NaCl.
D. dung dịch glucose.
Đáp án đúng là: B
Để phân biệt tinh bột và cellulose ta dùng dung dịch iodine. Khi nhỏ dung dịch iodine vào tinh bột thì sẽ thấy xuất hiện màu xanh tím, còn khi nhỏ dung dịch iodine vào cellulose thì không có hiện tượng gì xảy ra.
Câu 8.Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose đều tạo ra
A. glucose.
B. fructose.
C. glucose và fructose.
D. saccharose.
Đáp án đúng là: A
Thuỷ phân hoàn toàn tinh bột hoặc cellulose đều tạo ra glucose.
Câu 9. Dung dịch saccharose tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng bạc do
A. tạo thành aldehyde sau phản ứng.
B. saccharose có bị phân huỷ thành glucose.
C. saccharose cho được phản ứng tráng gương trong môi trường acid.
D. saccharose đã cho phản ứng thủy phân tạo ra một phân tử glucose và một fructose.
Đáp án đúng là: D
Dung dịch saccharose tinh khiết không có tính khử, nhưng khi đun nóng với dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng bạc do saccharose đã cho phản ứng thủy phân tạo ra một phân tử glucose và một fructose. Màglucose vàfructose có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc nên sau khi đun nóngsaccharose với dung dịch H2SO4 lại có thể cho phản ứng tráng bạc.
Câu 10.Cho các chất: X: glucose; Y: saccharose; Z: tinh bột; T:cellulose. Những chất bị thuỷ phân là
A. X , Z , T.
B. Y , X , T.
C. X , Y , Z.
D. Y , T , Z.
Đáp án đúng là: D
Những chất bị thuỷ phân là:saccharose,tinh bột,cellulose.
Câu 11.
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Tinh bột không hoà tan trong nước lạnh. |
||
|
b. Tinh bột thường tập trung nhiều ở hạt, củ và quả của cây. |
||
|
c. Cellulose tập trung nhiều ở thân cây và vỏ cây. |
||
|
d. Cellulose có thể hoà tan hoàn toàn trong nước nóng. |
a – Đúng,
b – Đúng,
c – Đúng,
d – Sai. Cellulose không tan trong nước nóng.
Câu 12.
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Hồ tinh bột không đổi màu khi thêm iodine. |
||
|
b.Phản ứng thuỷ phân của cellulose tạo ra glucose. |
||
|
c.Phản ứng thuỷ phân của tinh bột tạo ra fructose. |
||
|
d.Tinh bột và cellulose bị thuỷ phân bởi cùng một loại enzyme. |
a – Sai. Hồ tinh bột khi thêm iodine thì sẽ chuyển sang màu xanh tím.
b – Đúng,
c – Sai. Phản ứng thuỷ phân của tinh bột tạo ra glucose.
d – Sai.Vì tinh bột và cellulose bị thuỷ phân bởi loại enzyme khác nhau.
Câu 13. Thủy phân 324 gam tinh bột với hiệu suất của phản ứng đạt 75%.Khối lượng glucose thu được là bao nhiêu?
Đáp án đúng là: 270 gam
Giải thích:
(C6H10O5)n + nH2O nC6H12O6
Để đơn giản, xét 1 mắt xích tinh bột:
-C6H10O5- + H2O C6H12O6
n1 mắt xích = = 2 mol
H = 75% ⇒ = 2 . 75% = 1,5 mol
⇒ = 1,5 . 180 = 270 gam
Câu 14.Để tạo 810 kg tinh bột, cây xanh đã hấp thụ bao nhiêu kg khí CO2? (giả sử hiệu suất chuyển hóa đạt 100%).
Đáp án đúng là: 1320 kg
Giải thích:
6nCO2 + 5nH2O (C6H10O5)n + 6nO2
ntinh bột = = 5 kmol
⇒ = 6 . 5 = 30 kmol
⇒ = 30 . 44 = 1320 kg
Câu 15.Khối lượng của tinh bột cần dùng trong quá trình lên men để tạo thành 5 lít ethylic alcohol 46° là (biết hiệu suất của cả quá trình là 72% và khối lượng riêng của ethylic alcohol nguyên chất là 0,8 g/mL)
Đáp án đúng là: 4,5 kg
Giải thích:
Ta có Vrượu nguyên chất = = 2,3 lít
⇒ =2,3.0,8=1,84kg=1840gam
(C6H10O5)n →2nC2H5OH + 2nCO2
mtinh bột = =3240gam.
Mà H = 72% → mtinh bột = = 4500 gam = 4,5 kg.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Friends plus
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Friends plus
- Giải sgk Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Chân trời sáng tạo
