Lý thuyết KHTN 9 Bài 26 (Chân trời sáng tạo): Lipid và chất béo

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 26: Lipid và chất béo ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 406 27/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 26: Lipid và chất béo

1. Khái niệm về lipid – chất béo

a. Khái niệm về lipid

- Lipid là một số hợp chất hữu cơ có trong tế bào sống gồm: chất béo, sáp,…

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 26: Lipid và chất béo

- Lipid có đặc điểm không tan trong nước nhưng tan trong một số dung môi hữu cơ (xăng, chloroform,…).

b. Khái niệm chất béo

- Chất béo là triester của glycerol với các aicd béo. Chất béo đơn giản có công thức chung: (RCOO)3C3H5 với R là kí hiệu các gốc hydrocarbon như C17H35-, C15H31-, C17H33-,…

Ví dụ: Một số chất béo đơn giản thường gặp như tristearin (C17H35COO)3C3H5, tripalmitin (C15H31COO)3C3H5,…

2. Tính chất của chất béo

a. Tính chất vật lí của chất béo

- Ở điều kiện thường, chất béo có thể ở thể rắn (mỡ động vật, bơ) hoặc thể lỏng (dầu thực vật).

- Chất béo không tan trong nước, tan trong một số dung môi hữu cơ (xăng, chloroform,…).

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 26: Lipid và chất béo

b. Tính chất hoá học của chất béo

- Khi đun nóng chất béo với dung dịch NaOH hoặc dung dịch KOH, ta thu được glycerol và muối sodium hoặc potassium của acid béo (dùng để sản xuất xà phòng). Phản ứng này được gọi là phản ứng xà phòng hoá.

- Phương trình hoá học:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH →t° 3RCOONa + C3H5(OH)3

3. Vai trò của lipid

- Lipid cung cấp và tích luỹ năng lượng cho cơ thể, tham gia vào cấu tạo màng tế bào.

- Lipid hoà tan được vitamin tan trong dầu như vitamin A, D, E,… giúp cơ thể hấp thụ được các chất dinh dưỡng.

4. Ứng dụng của chất béo

- Chất béo được dùng chế biến một số thực phẩm, điều chế xà phòng và glycerol.

- Một số quốc gia (Hoa Kì), Canada, Úc,… tái chế dầu thực vật đã qua sử dụng để làm nhiên liệu cho động cơ diesel.

- Sử dụng chất béo trong việc ăn uống hằng ngày để có cơ thể khoẻ mạnh, tránh được bệnh béo phì: Cần ăn đủ lượng chất béo, kết hợp vận động (thể dục, thể thao) một cách phù hợp để tránh béo phì.

Trắc nghiệm: Lipid và chất béo

Câu 1. Chất nào sau đây không phải là acid béo?

A. C17H35COOH.

B. C17H33COOH.

C. C15H31COOH.

D. C2H5COOH.

Đáp án đúng là: D

C2H5COOH không phải là acid béo.

Câu 2.Để làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo cần làm gì?

A. Giặt quần áo bằng nước lạnh.

B. Giặt kỹ quần áo bằng xà phòng.

C. Dùng acid mạnh để tẩy.

D. Giặt quần áo bằng nước muối.

Đáp án đúng là: B

Để làm sạch vết dầu ăn dính vào quần áo cần giặt kỹ quần áo bằng xà phòng.

Câu 3.Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là

A. tác dụng với alcohol.

B. phản ứng trung hòa.

C. phản ứng xà phòng hóa.

D. tác dụng với hydrogen.

Đáp án đúng là: C

Phản ứng hóa học đặc trưng của chất béo là phản ứng xà phòng hóa.

Câu 4.Phản ứng giữa chất béo với dung dịch kiềm (NaOH, KOH) được gọi là

A. phản ứng trung hòa.

B. phản ứng trùng hợp.

C. phản ứng xà phòng hóa.

D. phản ứng thế.

Đáp án đúng là: C

Phản ứng giữa chất béo với dung dịch kiềm (NaOH, KOH) được gọi là phản ứng xà phòng hóa.

Câu 5. Xà phòng hóa chất nào sau đây thu được glycerol?

A. (C17H35COO)3C3H5.

B. CH3COOCH3.

C. HCOOCH3.

D. CH3COOC6H5.

Đáp án đúng là: A

Xà phòng hóa (C17H35COO)3C3H5thu được glycerol vì (C17H35COO)3C3H5 là chất béo.

Câu 6. Hợp chất không tan trong nước là

A. dầu lạc.

B. đường glucose.

C. ethylic alcohol.

D. acetic acid.

Đáp án đúng là: A

Hợp chất không tan trong nước là dầu lạc vì dầu lạc có chứa chất béo nên không tan trong nước mà nổi lên trên mặt nước.

Câu 7. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được

A. glycerol và acid béo.

B. glycerol và muối của acid béo.

C. glycerol và acid hữu cơ.

D. ethanol và muối của acid béo.

Đáp án đúng là: B

Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm thu được glycerol và muối của acid béo.

Câu 8.Xà phòng được điều chế bằng cách nào?

A. Phân hủy chất béo.

B. Thủy phân chất béo trong môi trường acid.

C. Hòa tan chất béo trong dung môi hữu cơ.

D. Thủy phân chất béo trong môi trường kiềm.

Đáp án đúng là: D

Xà phòng được điều chế bằng cách thủy phân chất béo trong môi trường kiềm.

Câu 9. Tính chất vật lý của chất béo là

A. chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong benzene, dầu hỏa, xăng.

B. chất béo nặng hơn nước, tan trong nước, không tan trong benzene, dầu hỏa, xăng…

C. chất béo nhẹ hơn nước, tan trong nước, tan được trong benzene, dầu hỏa, xăng…

D. chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, không tan được trong benzene, dầu hỏa, xăng…

Đáp án đúng là: A

Tính chất vật lý của chất béo là: chất béo nhẹ hơn nước, không tan trong nước, tan được trong benzene, dầu hỏa, xăng.

Câu 10.Đâu không phải chất béo trong các chất sau?

A. Dầu luyn.

B. Dầu lạc.

C. Dầu dừa.

D. Dầu mè.

Đáp án đúng là: A

Dầu luyn không phải chất béo mà thành phần chính thuộc hợp chất hydrocarbon.

Câu 11.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Chất béo không tan trong nước.

b. Các acid béo là acid hữu cơ, có công thức chung là RCOOH.

c. Dầu ăn và dầu mỏ có cùng thành phần nguyên tố.

d. Chất béo tan được trong xăng, benzene…

a – Đúng,

b – Đúng,

c – Sai. Dầu ăn thành phần chính là chất béo, dầu mỏ thành phần chính là hydrocarbon.

d – Đúng.

Câu 12.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Chất béo là triester của glycerol và acid béo.

b.Công thức tổng quát của chất béo là (RCOO)2C3H5.

c.Glycerol là acid hữu cơ có công thức cấu tạo C3H5(OH)3.

d.Acid béo thường có mạch carbon dài, không phân nhánh.

a – Đúng,

b – Sai. Công thức tổng quát của chất béo là (RCOO)3C3H5.

c – Sai. Glycerol không phải là acid hữu cơ.

d – Đúng.

Câu 13. Để tác dụng hết với lượng chất béo có trong 500 g dầu dừa, người ta cần vừa đủ 90 g NaOH. Giả thiết hiệu suất phản ứng là 100%, tính khối lượng xà phòng thu được từ quá trình này.

Đáp án đúng là: 521 g

Giải thích:

(RCOO)3C3H5 + 3NaOH → 3RCOONa + C3H5(OH)3

nglycerol = 13.nNaOH= 13.9040=0,75(mol)

mglycerol = 0,75. 92 = 69 g.

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng:

mxà phòng = 500 + 90 – 69 = 521 (g).

Câu 14. Thủy phân hoàn toàn 17,16 kg một loại chất béo cần vừa đủ 2,4 kg NaOH, sản phẩm thu được gồm 1,84 kg glycerol và hỗn hợp muối của các acid béo. Khối lượng hỗn hợp các muối là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 17,72 kg.

Giải thích:

PTHH: (RCOO)3C3H5 + 3NaOH →t∘ C3H5(OH)3 + 3RCOONa

Bảo toàn khối lượng: mchất béo + mNaOH = mglycerol + mmuối

⇒ mmuối = mchất béo + mNaOH – mglycerol = 17,16 + 2,4 – 1,84 = 17,72 kg.

Câu 15.Đun nóng 8,9 gam chất béo (C17H35COO)3C3H5 với dung dịch KOH, sau phản ứng thu được m gam glycerol. Giá trị của m là

Đáp án đúng là: 0,92 gam

Giải thích:

n(C17H35COO)3C3H5= 89890 = 0,01 mol

Phương trình phản ứng:

(C17H35COO)3C3H5+3NaOH→3C17H35COONa+C3H5(OH)3

0,01 0,01 mol

Theo phương trình phản ứng ta có

nC3H5(OH)3= 0,01 mol

⇒ mC3H5(OH)3= 0,01.92 = 0,92 gam.

1 406 27/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: