Lý thuyết KHTN 9 Bài 25 (Chân trời sáng tạo): Acetic acid

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 25: Acetic acid ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 377 27/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 25: Acetic acid

1. Công thức phân tử, công thức cấu tạo của acetic acid

- Acetic acid có:

+ Công thức phân tử C2H4O2.

+ Công thức cấu tạo thu gọn CH3COOH.

- Đặc điểm công thức cấu tạo: Có một nhóm – COOH liên kết với nhóm –CH3.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 25: Acetic acid

2. Tính chất vật lí của acetic acid

- Acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, mùi đặc trưng, sôi ở 118oC, nặng hơn nước, tan vô hạn trong nước.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 25: Acetic acid

- Bằng thực nghiệm đã xác định được nhiệt độ sôi của acetic acid cao hơn nhiệt độ sôi của ethylic alcohol và khối lượng riêng của acetic acid là 1,045 g/mL.

3. Tính chất hoá học của acetic acid

Tính chất hoá học của acetic acid:

- Có tính chất chung của một acid:

+ Làm đổi màu quỳ tím thành đỏ

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 25: Acetic acid

+ Phản ứng với một số kim loại, oxide base, base, muối carbonate,…

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 25: Acetic acid

Các phương trình hoá học:

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + CO2 + H2O

2CH3COOH + Zn → (CH3COO)2Zn + H2

2CH3COOH + CuO → (CH3COO)2Cu + H2O

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2

- Phản ứng với ethylic alcohol tạo ester:

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 25: Acetic acid

Phương trình hoá học:

CH3COOH+C2H5OH⇌H2SO4,toCH3COOC2H5+H2O

Phản ứng giữa acetic acid với ethylic alcohol ở nhiệt độ thích hợp, có H2SO4 đặc làm chất xúc tác tạo thành ester (ethyl acetate), được gọi là phản ứng ester hoá.

4. Điều chế và ứng dụng của acetic acid

a. Điều chế acetic acid

- Acetic acid có thể được điều chế từ ethylic alcohol bằng phản ứng lên men giấm:

C2H5OH+O2→menCH3COOH+H2O

- Giấm chứa khoảng 2% - 5% acetic acid.

b. Ứng dụng của acetic acid

- Acetic acid được dùng làm nguyên liệu trong công nghiệp thực phẩm, dược phẩm, chất dẻo,…

Trắc nghiệm: Acetic acid

Câu 1. Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ

A. trên 10 %.

B. dưới 2 %.

C. từ 2% - 5%.

D. từ 5% - 10%.

Đáp án đúng là: C

Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ từ 2% - 5%.

Câu 2. Phản ứng giữa acetic acid với dung dịch base thuộc loại

A. phản ứng oxi hóa - khử.

B. phản ứng hóa hợp.

C. phản ứng phân hủy.

D. phản ứng trung hòa.

Đáp án đúng là: D

Phản ứng giữa acetic acid với dung dịch base thuộc loại phản ứng trung hòa.

Câu 3. Khi nhỏ dung dịch acetic acid lên giấy quỳ tím sẽ xảy ra hiện tượng gì?

A. Quỳ tím chuyển xanh.

B. Quỳ tím chuyển đỏ.

C. Quỳ tím không chuyển màu.

D. Quỳ tím mất màu.

Đáp án đúng là: D

Khi nhỏ dung dịch acetic acid lên giấy quỳ tím thì giấy quỳ tím chuyển đỏ.

Câu 4. Acetic acid có tính acid vì trong phân tử có chứa

A. hai nguyên tử.

B. nhóm –OH.

C. nhóm –OH và nhóm C = O.

D. nhóm –OH kết hợp với nhóm >C = O tạo thành nhóm –COOH.

Đáp án đúng là: D

Acetic acid có tính acid vì trong phân tử có chứa nhóm –OH kết hợp với nhóm >C = O tạo thành nhóm –COOH.

Câu 5. Tính chất vật lý của acetic acid là

A. chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.

B. chất khí, không màu, vị chua, không tan trong nước.

C. chất lỏng, không màu, không vị, tan vô hạn trong nước.

D. chất lỏng, màu xanh, không vị, tan vô hạn trong nước.

Đáp án đúng là: A

Tính chất vật lý của acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.

Câu 6. Dung dịch acetic acid không phản ứng được với chất nào sau đây?

A. Mg.

B. NaOH.

C. CaCO3.

D. NaCl.

Đáp án đúng là: D

Dung dịch acetic acid không phản ứng được với NaCl.

2CH3COOH + Mg → (CH3COO)2Mg + H2

CH3COOH + NaOH → CH3COONa + H2O

2CH3COOH + CaCO3 → (CH3COO)2Ca + H2O + CO2

Câu 7. Công thức phân tử của acetic acid là

A. CH2O2.

B. C2H6O2.

C. C2H4O2.

D. C2H4O.

Đáp án đúng là: C

Công thức phân tử của acetic acid là C2H4O2.

Câu 8.Acetic acid là

A. acid yếu.

B. base yếu.

C. base mạnh.

D. acid mạnh.

Đáp án đúng là: A

Acetic acid là acid yếu.

Câu 9. Cho sơ đồ phản ứng:

CH3COOH + Na→ CH3COONa + H2

Tổng hệ số các chất (là các số nguyên, tối giản) trong phản ứng trên là

A. 5.

B. 6.

C. 7

D. 8.

Đáp án đúng là: C

2CH3COOH + 2Na→ 2CH3COONa + H2

Câu 10. Yếu tố nào không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa giữa acetic acid và ethylic alcohol?

A. Dùng H2SO4 đặc làm xúc tác.

B. Chưng cất ester tạo ra.

C. Tăng nồng độ acid hoặc alcohol.

D. Lấy số mol alcohol và acid bằng nhau.

Đáp án đúng là: D

Yếu tố không làm tăng hiệu suất phản ứng ester hóa giữa acetic acid và ethylic alcohol là lấy số mol alcohol và acid bằng nhau.

Câu 11.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Acetic acid là chất lỏng, không màu, vị chua, tan vô hạn trong nước.

b. Acetic acid là nguyên liệu để điều chế dược phẩm, phẩm nhuộm, chất dẻo và tơ nhân tạo.

c. Giấm ăn là dung dịch acetic acid có nồng độ từ 2 đến 5%.

d. Bằng cách oxi hóa ethane với chất xúc tác thích hợp người ta thu được acetic acid.

a – Đúng,

b – Đúng,

c – Đúng,

d – Sai. Acetic acid được điều chế bằng cách oxi hóa butane có xúc tác và nhiệt độ thích hợp.PTHH: 2C4H10 + 5O2 →t∘ 4CH3COOH + 2H2O.

Câu 12.Những phản ứng tạo ra acetic acid.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Lên men giấm ethylic alcohol.

b.Oxi hóa không hoàn toàn ethanal.

c.Oxi hóa không hoàn toàn pentane.

d.Cho methylic alcohol tác dụng với CO.

a – Đúng,

b – Đúng,

c – Sai. Oxi hóa không hoàn toàn butane:

2CH3CH2CH2CH3 + 5O2 →t∘ 4CH3COOH + 2H2O

d – Đúng.

Câu 13. Cho 100 mL dung dịch CH3COOH 0,1M vào 100 mL dung dịch Ca(OH)2 0,1M. Dung dịch sau phản ứng có khả nănglàm quỳ tím chuyển màu gì?

Đáp án đúng là: Quỳ tím chuyển xanh

Giải thích:

2CH3COOH+Ca(OH)2→(CH3COO)2Ca+2H2O

Ta có:

nCa(OH)2=CM.VCa(OH)2 =0,1.0,1=0,01(mol)

Xét tỉ lệ:nCH3COOH2=0,012<nCa(OH)21=0,011

⇒ CH3COOH phản ứng hết, Ca(OH)2 dư

Vậy dung dịch sau phản ứng có môi trường base nên làm quỳ tím hóa xanh.

Câu 14. Trung hòa 400 mL dung dịch acetic acid 0,5M bằng dung dịch KOH 0,5M. Thể tích dung dịch KOH cần dùng là bao nhiêu mL?

Đáp án đúng là: 400 mL

Giải thích:

CH3COOH+ KOH→CH3COOK +2H2O

nCH3COOH=0,5 . 0,5 = 0,2 (mol)

⇒ nKOH = nCH3COOH = 0,2 (mol)

⇒ Vdd KOH = 0,20,5= 0,4 (L) = 400 (mL)

Câu 15.Hòa tan hoàn toàn 12 gam CuO vào dung dịch CH3COOH 10%. Khối lượng dung dịch CH3COOH cần dùng là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 180 gam

Giải thích:

nCuO = 1280= 0,15 (mol)

2CH3COOH+CuO →(CH3COO)2Cu +H2O

0,3 0,15 mol

⇒ mCH3COOH= 0,3 . 60 = 18 (g)

⇒mdd=mct.100%C%=18.100%10%= 180 (g).

1 377 27/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: