Lý thuyết KHTN 9 Bài 38 (Chân trời sáng tạo): Đột biến gene
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 38: Đột biến gene ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.
Lý thuyết KHTN 9 Bài 38: Đột biến gene
1. KHÁI NIỆM ĐỘT BIẾN GENE
- Khái niệm:
+ Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene. Ví dụ: tật sáu ngón tay ở người, hoa lan đột biến,…
+ Đột biến điểm là đột biến gene xảy ra liên quan đến một cặp nucleotide.
- Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đột biến gene: Do ảnh hưởng từ môi trường bên trong hoặc bên ngoài cơ thể, làm rối loạn quá trình nhân đôi của DNA dẫn đến sự biến đối cấu trúc của gene.
- Đặc điểm:
+ Đột biến gene là biến dị di truyền, thường liên quan đến một hoặc vài cặp nucleotide.
+ Đột biến gene có tính vô hướng (bất cứ gene nào, vào thời điểm nào cũng có thể bị đột biến và đột biến theo nhiều hướng khác nhau).
+ Trong tự nhiên, tất cả các gene đều có khả năng đột biến nhưng với tần số thấp (nhỏ hơn 0,01%). Trong điều kiện nhân tạo, người ta có thể gây đột biến với tần số cao hơn nhiều lần để tạo ra các sản phẩm mong muốn.
- Một số dạng đột biến gene gồm: mất, thêm, thay thế một hoặc một số cặp nucleotide.
Các dạng đột biến điểm
a – đột biến thêm một cặp nucleotide, b – đột biến mất một cặp nucleotide, c – đột biến thay thế một cặp nucleotide
|
Đặc điểm so sánh |
Mất 1 cặp nucleotide |
Thêm 1 cặp nucleotide |
Thay thế 1 cặp nucleotide |
|
Số lượng nucleotide |
Giảm 1 cặp nucleotide. |
Tăng 1 cặp nucleotide. |
Không thay đổi. |
|
Chiều dài gene |
Giảm 3,4 Å. |
Tăng 3,4 Å. |
Không thay đổi. |
|
Số liên kết hydrogen |
Giảm xuống 2 (mất cặp A - T) hoặc 3 (mất cặp G - C). |
Tăng lên 2 (thêm cặp A - T) hoặc 3 (thêm cặp G - C). |
- Tăng lên 1 nếu thay thế A - T bằng G - C. - Giảm xuống 1 nếu thay thế G - C bằng A - T. - Không thay đổi nếu thay thế A - T bằng T - A hoặc G - C bằng C - G. |
|
Trình tự nucleotide trên gene |
Thay đổi từ vị trí xảy ra đột biến trở đi. |
Thay đổi từ vị trí xảy ra đột biến trở đi. |
Thay đổi ở 1 vị trí xảy ra đột biến. |
2. Ý NGHĨA VÀ TÁC HẠI CỦA ĐỘT BIẾN GENE
Đột biến gene thường gây hại nhưng cũng có thể vô hại hoặc có lợi cho cơ thể sinh vật.
a. Ý nghĩa
- Ý nghĩa của đột biến gene:
+ Đột biến gene làm xuất hiện các allele khác nhau của cùng một gene. Qua giao phối sẽ xuất hiện nhiều loại kiểu gene và kiểu hình mới góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học, cung cấp nguyên liệu phong phú cho quá trình tiến hóa và chọn giống.
+ Trong trồng trọt, con người chủ động tạo ra các đột biến mong muốn để làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống.
- Ví dụ:
+ Hoa lan đột biến có giá trị kinh tế cao.
+ Giống cà chua đột biến gene có hàm lượng gamma aminobutyric acid (GABA) trong quả cao hơn khoảng 5 – 6 lần so với cà chua trong tự nhiên.
+ Ngô ngọt đột biến gene có hàm lượng đường trong hạt cao.
b. Tác hại
- Đột biến gene phá vỡ sự hài hòa trong kiểu gene thường tạo nên kiểu hình có hại làm giảm khả năng sống sót, sinh sản, thích nghi của sinh vật. Ví dụ: vịt ba chân, lợn dị dạng hai đầu, bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh động kinh, bệnh mù màu, bệnh máu khó đông, bệnh bạch tạng, lúa bạch tạng,...
- Mức độ gây hại của gene đột biến phụ thuộc vào loại đột biến, tổ hợp gene hoặc phụ thuộc vào môi trường. Ví dụ: Đột biến gene thay thế một cặp nucleotide thường ít ảnh hưởng đến cấu trúc của gene hơn đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide; đột biến gene lặn thường chỉ biểu hiện ở trạng thái tổ hợp gene đồng hợp; đột biến gene kháng thuốc trừ sâu ở côn trùng, trong điều kiện môi trường không có thuốc trừ sâu thì đột biến sẽ có hại, còn trong điếu kiện môi trường có thuốc trừ sâu thì lại có lợi.
Trắc nghiệm: Đột biến gene
Câu 1. Đột biến gene có thể gây ra những hậu quả nào sau đây?
A. Tăng số lượng gene trong hệ gene.
B. Làm mất chức năng gene.
C. Giảm số lượng gene trong hệ gene.
D. Tạo ra allele mới của gene.
Đáp án đúng là: B, D
Đột biến gene có thể làm mất chức năng gene hay tạo ra allele mới của gene.
Câu 2. Đột biến gene có thể gây ra hậu quả gì cho sinh vật?
A. Không gây hậu quả gì.
B. Chắc chắn có lợi.
C. Chắc chắn có hại.
D. Có thể có lợi, có hại hoặc không.
Đáp án đúng là: D
Đột biến gene có thể có thể có lợi, có hại hoặc không có lợi cũng không có hại (trung tính).
Câu 3. Đột biến gene nào sau đây không làm thay đổi số lượng nucleotide trong gene?
A. Thêm một cặp nucleotide.
B. Thay thế một cặp nucleotide.
C. Lặp một đoạn nucleotide.
D. Mất một cặp nucleotide.
Đáp án đúng là: B
Đột biến gene không làm thay đổi số lượng nucleotide trong gene là thay thế một cặp nucleotide.
Câu 4. Các đột biến gene thường xảy ra liên quan đến
A. số lượng phân tử DNA.
B. một đoạn phân tử DNA.
C. một/ một vài cặp nucleotide.
D. cấu trúc một nucleotide.
Đáp án đúng là: C
Các đột biến gene thường xảy ra liên quan đến một/ một vài cặp nucleotide.
Câu 5. Nối các hình ảnh dưới đây với dạng đột biến điểm phù hợp.
Câu 6. Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến
A. một gene.
B. một nucleotide.
C. một phân tử DNA.
D. một cặp nucleotide.
Đáp án đúng là: D
Đột biến điểm là dạng đột biến gene liên quan đến một cặp nucleotide.
Câu 7. Đột biến gene có ý nghĩa gì đối với đa dạng sinh học?
A. Tạo ra nucleotide mới.
B. Tạo ra các allele mới.
C. Tạo ra loài mới.
D. Tạo ra cấu trúc gene mới.
Đáp án đúng là: B
Đột biến gene tạo ra các allele mới, qua giao phối sẽ xuất hiện các kiểu gene, kiểu hình mới ở sinh vật, góp phần tạo nên sự đa dạng sinh vật.
Câu 8. Đột biến gene có thể khiến gene bị bất hoạt (không hoạt động). Thành tựu nào sau đây của đột biến gene là ứng dụng của hiểu biết trên?
A. Tạo giống nấm sợi sản xuất nhiều kháng sinh hơn.
B. Tạo giống ngô ngọt có hàm lượng đường cao hơn.
C. Tạo giống lúa có khả năng chịu mặn tốt.
D. Loại bỏ gene gây lùn ở giống lúa dại.
Đáp án đúng là: D
Loại bỏ gene gây lùn ở giống lúa dại là thành tựu của ứng dụng đột biến gene gây bất hoạt gene.
Câu 9. Đột biến gene có thể có lợi, có hại hay trung tính, phụ thuộc vào các yếu tố nào sau đây?
A. Tần số đột biến gene.
B. Chức năng của gene.
C. Môi trường bên trong/ngoài cơ thể.
D. Dạng đột biến gene.
Đáp án đúng là: B, C
Đột biến gene có thể có lợi, có hại hay trung tính, phụ thuộc vào:
- Chức năng gene (gene trội/lặn, tổ hợp gene là đồng hợp/dị hợp,...).Ví dụ đột biến gene lặn (biến đổi gene A thành a) chỉ biểu hiện ra kiểu hình ở kiểu gene đồng hợp lặn (aa) mà không biểu hiện ở cơ thể có gene trội (AA, Aa).
- Môi trường bên trong/ngoài cơ thể. Ví dụ: một đột biến gây bệnh máu hồng cầu hình liềm có thể khiến người bệnh dễ bị tắc nghẽn mạch máu, nhưng đồng thời có khả năng kháng bệnh sốt rét cao hơn người bình thường.
Câu 10. Môi trường sống thiếu lành mạnh, hóa chất ô nhiễm, thức ăn độc hại,... tác động như thế nào đến đột biến gene?
A. Làm tăng tần số đột biến gene.
B. Tạo ra các dạng đột biến mới.
C. Trực tiếp gây ra đột biến gene.
D. Làm suy giảm hệ miễn dịch.
Đáp án đúng là: A
Các tác động từ bên ngoài môi trường có thể làm tăng sự rối loạn trong quá trình phân bào, từ đó gia tăng tần số đột biến gene.
Câu 11. Các nhà khoa học sử dụng tia phóng xạ có thể tạo ra các giống cây trồng mới có nhiều đặc tính tốt. Có thể làm được điều này bởi tia phóng xạ đã
A. chuyển gene tốt từ tế bào này sang tế bào kia.
B. gây ra đột biến nhiễm sắc thể.
C. làm đứt gãy, phá hủy phân tử DNA.
D. tác động vào DNA gây ra đột biến gene.
Đáp án đúng là: D
Tia phóng xạ đã tác động vào DNA gây ra đột biến gene. Từ đó làm xuất hiện các kiểu gene mới và người ta sẽ chọn lọc để chọn ra các kiểu gene có lợi cho mục đích sản xuất.
Câu 12. Đột biến gene có những ý nghĩa nào sau đây?
A. Điều trị, chữa các bệnh di truyền.
B. Tạo các giống vật nuôi, cây trồng mới.
C. Hạn chế ô nhiễm môi trường.
D. Góp phần đa dạng sinh học.
Đáp án đúng là: B, D
Đột biến gene giúp góp phần đa dạng sinh học và tạo các giống vật nuôi, cây trồng mới.
Câu 13. Đột biến allele Hbβ+ làm xuất hiện allele Hbβ gây bệnh hồng cầu hình liềm xảy ra do loại đột biến nào sau đây?
A. Thay thế một cặp nucleotide.
B. Mất một cặp nucleotide.
C. Thêm một cặp nucleotide.
D. Thay thế một nucleotide.
Đáp án đúng là: A
Đột biến allele Hbβ+ làm xuất hiện allele Hbβ gây bệnh hồng cầu hình liềm xảy ra do đột biến thay thế một cặp nucleotide (T - A thành A - T).
Câu 14. Con người có thể chủ động gây ra đột biến gene bằng cách sử dụng các nhân tố nào sau đây?
A. Nhiệt độ cao.
B. Tia phóng xạ.
C. Vi khuẩn.
D. Ánh sáng đỏ.
Đáp án đúng là: A, B
Con người có thể chủ động gây ra đột biến gene bằng cách sử dụng tia phóng xạ hay gây sốc nhiệt bằng nhiệt độ cao.
Câu 15. Đột biến gene là những biến đổi trong
A. cấu trúc của gene.
B. số lượng gene.
C. hình dạng gene.
D. vị trí của gene.
Đáp án đúng là: A
Đột biến gene là những biến đổi trong cấu trúc của gene.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Friends plus
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Friends plus
- Giải sgk Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Chân trời sáng tạo
