Lý thuyết KHTN 9 Bài 23 (Chân trời sáng tạo): Nguồn nhiên liệu

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 23: Nguồn nhiên liệu ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 523 27/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 23: Nguồn nhiên liệu

1. Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu.

a. Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của dầu mỏ

- Dầu mỏ là hỗn hợp ở thể lỏng, sánh đặc, thường có màu đen, thành phần chủ yếu là hydrocarbon.

- Dầu mỏ nhẹ hơn nước và không tan trong nước.

- Dầu mỏ tồn tại trong các lớp đất, đá tại một số nơi trong vỏ Trái Đất.

b. Khái niệm, thành phần, trạng thái tự nhiên của khí thiên nhiên và khí mỏ dầu

- Khí thiên nhiên có trong các mỏ khí nằm dưới lòng đất.

- Khí mỏ dầu là khí có từ các mỏ dầu.

- Khí thiên nhiên và khí mỏ dầu có thành phần chủ yếu là methane. Nhưng hàm lượng methane trong khí mỏ dầu chiếm tỉ lệ thấp hơn so với khí thiên nhiên.

2. Khai thác dầu mỏ, khí thiên nhiên và khí mỏ dầu – Sản phẩm và các ứng dụng

- Dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu thường được khai thác bằng các thiết bị và công nghệ khoan sâu. Phương pháp khai thác dầu mỏ: khoan, thu lấy khí và dầu thô, vận chuyển tới nhà máy chế biến.

- Sản phẩm chế biến từ dầu mỏ, khí thiên nhiên, khí mỏ dầu được dùng làm nguyên liệu, nhiên liệu phục vụ cho đời sống, sản xuất.

+ Dầu mỏ cho sản phẩm khí đốt (gas), xăng, dầu (dầu hoả, dầu diesel,…)

+ Khí thiên nhiên là nguồn nhiên liệu, nguyên liệu quý giá và có nhiều ứng dụng trong sản xuất điện năng, công nghiệp hoá chất,…

+ Khí mỏ dầu thường được dùng làm nhiên liệu.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 23: Nguồn nhiên liệu

3. Nhiên liệu

a. Khái niệm nhiên liệu và các dạng nhiên liệu

- Nhiên liệu là những chất khi cháy toả nhiệt và phát sáng, được sử dụng phổ biến trong các ngành công nghiệp và trong đời sống.

- Dựa vào trạng thái, người ta chia làm 3 loại nhiên liệu phổ biến:

+ Nhiên liệu rắn: các loại than (than gỗ, than mỏ,…), gỗ, củi,… Loại nhiên liệu này chủ yếu được sử dụng cho các ngành công nghiệp (nhiệt điện, luyện kim, giấy, phân bón,…), một lượng nhỏ dùng để đun nấu.

+ Nhiên liệu lỏng: xăng, dầu hoả,… Loại nhiên liệu này chủ yếu phục vụ cho hoạt động của các loại động cơ đốt trong và một phần nhỏ cho việc đun nấu, thắp sáng.

+ Nhiên liệu khí: khí thiên nhiên, khí mỏ dầu,… Loại này dùng nhiều trong các ngành công nghiệp và trong đời sống.

b. Cách sử dụng nhiên liệu

- Để tăng hiệu quả sử dụng nhiên liệu, ta cần:

+ Cung cấp đủ không khí hoặc oxygen để nhiên liệu cháy hoàn toàn.

+ Tăng diện tích tiếp xúc giữa nhiên liệu và không khí.

+ Điều chỉnh nhiên liệu để duy trì sự cháy ở mức độ cần thiết, phù hợp với nhu cầu sử dụng, nhằm tận dụng nhiệt lượng do sự cháy toả ra.

- Sử dụng nhiên liệu đúng cách, hiệu quả sẽ góp phần tiết kiệm nhiên liệu.

Trắc nghiệm: Nguồn nhiên liệu

Câu 1. Đâu không phải tính chất vật lí của dầu mỏ?

A. Màu nâu đậm.

B. Tan trong nước.

C. Nhẹ hơn nước.

D. Thể lỏng, đặc sánh.

Đáp án đúng là: B

Dầu mỏ không tan được trong nước

Câu 2.Thành phần chính của dầu mỏ là

A. alcohol.

B. dẫn xuất của hydrocarbon.

C. lưu huỳnh.

D. hydrocarbon.

Đáp án đúng là: D

Thành phần chính của dầu mỏ là hydrocarbon.

Câu 3. Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là

A. ethane.

B. methane.

C. propane.

D. butane.

Đáp án đúng là: B

Thành phần chủ yếu của khí thiên nhiên là methane.

Câu 4.Mỏ dầu thường có mấy lớp?

A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Đáp án đúng là: B

Mỏ dầu thường có 3 lớp: lớp khí ở trên (hay còn gọi là khí đồng hành) có thành phần chính là methane, lớp dầu lỏng chứa thành phần chính là các hydrocarbon và lượng nhỏ các chất tạp khác dưới cùng là lớp nước mặn.

Câu 5. Nhiên liệu là

A. những chất khi cháy tỏa nhiệt.

B. những chất khi cháy phát sáng.

C. những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.

D. những chất khi cháy tỏa nhiệt nhưng không phát sáng.

Đáp án đúng là: C

Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.

Câu 6. Khí nào sau đây khi cháy không gây ô nhiễm môi trường?

A. CH4.

B. CO.

C. H2.

D.C4H10.

Đáp án đúng là: C

Khí khi cháy không gây ô nhiễm môi trường là H2.

2H2 + O2 →to 2H2O

Câu 7. Để sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả ta không nên làm việc nào sau đây?

A. Cung cấp thêm khí CO2 cho quá trình cháy.

B. Tăng diện tích tiếp xúc của nhiên liệu rắn với với không khí hoặc oxygen.

C. Điều chỉnh lượng nhiên liệu để duy trì sự cháy phù hợp với nhu cầu sử dụng.

D. Cung cấp đủ không khí hoặc oxygen cho quá trình cháy.

Đáp án đúng là: A

Để sử dụng nhiên liệu cho hiệu quả ta không nên cung cấp thêm khí CO2 cho quá trình cháy.

Câu 8.Dựa vào trạng thái người ta chia nhiên liệu ra làm mấy loại?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Đáp án đúng là: C

Dựa vào trạng thái người ta chia nhiên liệu ra làm 3 loại: Nhiên liệu rắn, nhiên liệu lỏng, nhiên liệu khí.

Câu 9.Cho các phát biểu sau:

(1) Dựa vào trạng thái, người ta chia nhiên liệu thành 3 loại: rắn, lỏng, khí.

(2) Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.

(3) Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít gây độc hại cho môi trường.

(4) Than gầy là loại than có hàm lượng carbon thấp nhất.

Số phát biểu đúng là

A. 4.

B. 3.

C. 2.

D. 1.

Đáp án đúng là: B

Các phát biểu đúng là (1), (2), (3)

Phát biểu (4) sai vì than gầy là loại than già nhất có hàm lượng carbon trên 90%.

Câu 10.Nhiệt lượng tỏa ra khi đốt cháy 5 kg than chứa 90% carbon là bao nhiêu?

(Biết rằng khi đốt 1 mol carbon cháy tỏa ra 394 kJ nhiệt lượng)

A. 147 750 kJ.

B. 158 730 kJ.

C. 38612 kJ.

D. 89600kJ.

Đáp án đúng là: A

C + O2 →to CO2

Trong 5 kg than có chứa 0,9.5 = 4,5 kg carbon = 4500 gam.

⇒ nC = 450012= 375 mol

Nhiệt lượng tỏa ra là:

Q = 375.394 = 147750 kJ.

Câu 11.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Nhiên liệu là những chất cháy được, khi cháy tỏa nhiệt và phát sáng.

b. Nhiên liệu đóng vai trò quan trọng trong đời sống và sản xuất.

c. Nhiên liệu rắn gồm than mỏ, gỗ …

d. Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt thấp, gây độc hại cho môi trường.

a – Đúng,

b – Đúng,

c – Đúng,

d – Sai. Nhiên liệu khí có năng suất tỏa nhiệt cao, dễ cháy hoàn toàn, ít gây độc hại cho môi trường.

Câu 12.

Phát biểu

Đúng

Sai

a. Nhiên liệu lỏng được dùng chủ yếu trong đun nấu và thắp sáng.

b.Than mỏ chủ yếu được sử dụng cho các ngành công nghiệp (nhiệt điện, luyện kim, giấy, phân bón,..)

c.Nhiên liệu khí dễ cháy hoàn toàn hơn nhiên liệu rắn.

d.Sử dụng than khi đun nấu góp phần bảo vệ môi trường.

a – Sai.Nhiên liệu lỏng chủ yếu được dùng cho các động cơ đốt trong, một phần nhỏ dùng để đun nấu và thắp sáng.

b – Đúng,

c – Đúng,

d – Sai. Vì sử dụng than khi đun nấu không góp phần bảo vệ môi trường do thải ra không khí các khí gây ô nhiễm như CO, CO2…

Câu 13. Biết 1 mol butane khi đốt cháy hoàn toàn giải phóng nhiệt lượng 2 878 kJ. Nhiệt lượng được giải phóng khi đốt cháy 1 kg butane là bao nhiêu?

Đáp án đúng là: 49 621 KJ

Giải thích:

2C4H10 + 13O2 →t∘8CO2+ 10H2O

Q =1000. 287858 = 49621 (kJ).

Câu 14. Cho các phát biểu sau:

(a) Thành phần chính của dầu mỏ là hydrocarbon.

(b) Thể tích khí methane trong khí thiên nhiên chiếm phần trăm ít hơn so với khí mỏ dầu.

(c) Dầu mỏ, khí dầu mỏ và khí thiên nhiên đều tồn tại sâu dưới lòng đất.

(d) Tại nhà máy lọc dầu, dầu thô được xử lí chủ yếu bằng phương pháp chưng cất để thu được các loại sản phẩm khác nhau.

(e) Để thu được khí thiên nhiên, người ta cần khoan xuống mỏ khí sau đó bơm nước để đẩy khí lên.

Có bao nhiêu phát biểu đúng trong các phát biểu trên?

Đáp án đúng là: 3

Bao gồm:a, c, d.

(b) Sai vì trong khí thiên nhiên thì methane chiếm phần trăm lớn hơn so với khí mỏ dầu.

(e) Sai vì áp suất các mỏ khí lớn hơn áp suất khí quyển nên khí tự phun lên.

Câu 15.Để đun sôi 1 L nước từ nhiệt độ ban đầu 25 °C, cần dùng bao nhiêu gam khí butane với hiệu suất nhiệt 30%? Biết nhiệt lượng toả ra khi đốt cháy 1 mol butane là 2 878 kJ; nhiệt lượng cần dùng để 1g nước lỏng tăng lên 1 °C là 4,2 J.

Đáp án đúng là: 21,16 gam

Giải thích:

2C4H10 + 13O2 →t∘8CO2+ 10H2O

Nhiệt lượng cần để cung cấp cho nước:

Q=m . C . ΔT=1000.4,2.(100−25)=315000(J)=315(kJ)

Khối lượng khí butane: = 315.582878.10030 =21,16(g).

1 523 27/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: