Lý thuyết KHTN 9 Bài 43 (Chân trời sáng tạo): Di truyền nhiễm sắc thể

Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.

1 398 27/07/2025


Lý thuyết KHTN 9 Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể

1. NGUYÊN PHÂN

a. Khái niệm và diễn biến

- Khái niệm: Nguyên phân (phân bào nguyên nhiễm) là một hình thức phân chia ở các tế bào nhân thực nhằm tạo ra các tế bào mới từ tế bào ban đầu.

- Bản chất: Nguyên phân là quá trình phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành hai bộ nhiễm sắc thể giống nhau → Trong quá trình nguyên phân, vật chất di truyền được phân chia đồng đều cho các tế bào con.

- Loại tế bào thực hiện: tế bào sinh dưỡng (tế bào soma) và tế bào sinh dục sơ khai.

- Diễn biến:

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 1)

Quá trình nguyên phân ở tế bào động vật

+ Trước khi nguyên phân, tế bào diễn ra quá trình nhân đôi DNA và nhiễm sắc thể ở kì trung gian.

+ Quá trình nguyên phân diễn ra qua hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất. Phân chia nhân diễn ra qua 4 kì (kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối). Phân chia tế bào chất diễn ra đồng thời với kì cuối của phân chia nhân.

Kì

Hoạt động của NST

Bộ NST trong 1 tế bào

Kì đầu

Các NST kép tiếp tục co xoắn.

2n NST kép

Kì giữa

Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

2n NST kép

Kì sau

Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào.

4n NST đơn

Kì cuối

Tại mỗi cực tế bào, NST dãn xoắn dần. Tế bào chất phân chia hình thành 2 tế bào con.

2n NST đơn

- Kết quả của quá trình nguyên phân: Từ 1 tế bào mẹ ban đầu (2n) qua 1 lần nguyên phân tạo ra được 2 tế bào con giống nhau (2n) và giống mẹ.

b. Ý nghĩa và ứng dụng của nguyên phân trong thực tiễn

Ý nghĩa

- Đối với sinh vật nhân thực đơn bào và sinh vật đa bào sinh sản vô tính, nguyên phân là cơ chế sinh sản để sinh ra các thế hệ con cháu có vật chất di truyền giống tế bào mẹ. Ví dụ: Cây khoai tây được mọc lên từ củ, cây lá bỏng được mọc ra từ lá, cây dâu tây được mọc ra từ thân bò,…

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 2)

Nguyên phân giúp tạo ra những cơ thể mới giống cơ thể mẹ ở loài sinh sản vô tính

- Đối với cơ thể đa bào sinh sản hữu tính:

+ Nguyên phân làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh trưởng và phát triển. Ví dụ: sự tăng trưởng kích thước của cây xanh, sự tăng trưởng khối lượng và chiều cao của động vật,…

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 3)

Sự lớn lên của người

+ Nguyên phân tạo ra các thế hệ tế bào có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ để thay thế tế bào già hoặc bị tổn thương, tái sinh các mô và cơ quan của cơ thể. Ví dụ: các vết thương trên da liền lại sau một thời gian, hiện tượng đuôi thằn lằn mọc lại sau khi bị đứt,…

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 4)

Sự liền vết thương

Ứng dụng

- Trong trồng trọt, chăn nuôi: Nguyên phân là cơ sơ cho các ứng dụng trong nhân giống vô tính nhằm nhân nhanh các giống có đặc tính tốt.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 5)

Ứng dụng nguyên phân trong nuôi cấy hạt phấn, nuôi cấy mô tế bào ở thực vật

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 6)

Ứng dụng nguyên phân trong nhân giống ở bò

- Trong nghiên cứu và y học: Nguyên phân được ứng dụng trong nuôi cây mô tạo ra mô, cơ quan cấy ghép như võng mạc, da...; nuôi cấy tế bào phôi tạo ngân hàng tế bào gốc sử dụng trong điều trị bệnh ở người; nuôi cấy tế bào ung thư phục vụ nghiên cứu khoa học;…

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 7)

Ứng dụng nguyên phân trong nuôi cấy da người để điều trị bỏng

2. GIẢM PHÂN

a. Khái niệm và diễn biến

- Khái niệm: Giảm phân (phân bào giảm nhiễm) là hình thức phân chia ở các tế bào sinh dục trong thời kì chín để tạo nên các giao tử.

- Loại tế bào thực hiện: chỉ diễn ra ở các tế bào sinh dục trưởng thành tạo giao tử.

- Diễn biến: Quá trình giảm phân gồm hai lần phân chia tế bào kế tiếp nhau (giảm phân I và giảm phân II), trong đó DNA và NST chỉ nhân đôi một lần ở kì trung gian trước giảm phân I. Mỗi lần phân bào diễn ra gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 8)

Quá trình giảm phân

Kì

Hoạt động của NST

Bộ NST trong 1 tế bào

Kì đầu I

Các NST kép tiếp tục co xoắn, xảy ra tiếp hợp và có thể trao đổi chéo giữa các NST kép tương đồng.

2n NST kép

Kì giữa I

Các NST kép trong cặp tương đồng co xoắn cực đại và tập trung thành hai hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

2n NST kép

Kì sau I

Mỗi NST kép trong cặp NST kép tương đồng phân li về một cực của tế bào.

2n NST kép

Kì cuối I

Tại mỗi cực tế bào, NST kép dãn xoắn dần. Tế bào chất phân chia hình thành 2 tế bào con.

n NST kép

Kết thúc giảm phân I, hai tế bào con có bộ nhiễm sắc thể dơn bội kép được hình thành.

Kì đầu II

Các NST kép tiếp tục co xoắn.

n NST kép

Kì giữa II

Các NST kép co xoắn cực đại và tập trung thành một hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

n NST kép

Kì sau II

Mỗi NST kép tách nhau ra ở tâm động, hình thành 2 NST đơn đi về 2 cực của tế bào.

2n NST đơn

Kì cuối II

Tại mỗi cực tế bào, NST dãn xoắn dần. Tế bào chất phân chia hình thành 2 tế bào con.

n NST đơn

- Kết quả: Từ 1 tế bào mẹ (2n) qua giảm phân tạo thành 4 tế bào con khác nhau, có số lượng NST (n) giảm đi một nửa so với tế bào mẹ.

* Phân biệt nguyên phân, giảm phân

Tiêu chí

Nguyên phân

Giảm phân

Loại tế bào thực hiện phân bào

Tế bào sinh dưỡng và tế bào mầm sinh dục.

Tế bào sinh dục trưởng thành tạo giao tử.

Số lần phân chia bộ NST

1 lần.

2 lần.

Cách sắp xếp của các NST kép ở kì giữa

Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Kì giữa I: Các NST kép trong cặp tương đồng tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào. Kì giữa II: Các NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.

Hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo

Không.

Có thể.

Kết quả phân bào từ một tế bào mẹ (2n)

Hai tế bào con có bộ NST 2n giống nhau và giống hệt tế bào mẹ.

Bốn tế bào con có bộ NST n khác nhau về nguồn gốc, cấu trúc NST.

b. Ý nghĩa của giảm phân trong di truyền và mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân trong sinh sản hữu tính; ứng dụng của giảm phân trong thực tiễn

Ý nghĩa của giảm phân trong di truyền

- Đối với loài sinh sản hữu tính, giảm phân kết hợp với thụ tinh giúp thế hệ con duy trì bộ nhiễm sắc thể 2n đặc trưng của loài: Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử đơn bội. Trong thụ tinh, sự kết hợp giữa giao tử đực với giao tử cái sẽ khôi phục lại bộ NST lưỡng bội ở các hợp tử.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 9)

Quá trình sinh sản hữu tính ở người

- Giảm phân cũng có vai trò trong việc tạo ra các biến dị tổ hợp ở đời con:

+ Nhờ sự trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể trong kì đầu của giảm phân I và sự phân li, tổ hợp ngẫu nhiên của các nhiễm sắc thể trong kì sau của giảm phân I đã tạo nên các loại giao tử khác nhau về nguồn gốc, cấu trúc NST.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 10)

Hiện tượng trao đổi chéo của các nhiễm sắc thể trong kì đầu của giảm phân I

+ Thông qua sự kết hợp ngẫu nhiên của các giao tử chứa tổ hợp NST khác nhau trong quá trình thụ tinh tạo nên nhiều biến dị tổ hợp ở đời con, cung cấp nguồn nguyên liệu cho quá trình tiến hóa và chọn giống.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 11)

Biến dị tổ hợp

Mối quan hệ giữa nguyên phân, giảm phân trong sinh sản hữu tính

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 12)

Mối quan hệ giữa nguyên phân và giảm phân trong sinh sản hữu tính

- Nhờ giảm phân, các giao tử đực và cái được sinh ra có bộ NST giảm đi một nửa (mang bộ NST đơn bội) so với các tế bào của cơ thể bố mẹ. Sự kết hợp giữa giao tử đực (n) và giao tử cái (n) trong thụ tinh đã khôi phục lại bộ NST 2n trong các hợp tử được tạo thành.

- Thông qua nguyên phân, bộ NST 2n trong hợp tử được di truyền cho các thế hệ tế bào con. Kết hợp với sự biệt hóa tế bào đã hình thành các mô, cơ quan và hệ cơ quan của cơ thể mang bộ NST 2n đặc trưng của loài.

→ Sự kết hợp giữa nguyên phân, giảm phân và thụ tinh đảm bảo duy trì bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội đặc trưng qua các thế hệ ở những loài sinh sản hữu tính.

Ứng dụng của giảm phân trong thực tiễn

- Trong trồng trọt, chăn nuôi: Người ta thường sử dụng phương pháp lai hữu tính để tạo ra nhiều biến dị tổ hợp ở các giống cây trồng, vật nuôi để phục vụ cho mục đích sản xuẩt và công tác chọn giống.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 13)

Giống lúa SR20 được lai tạo từ nguồn gene cổ truyền trong nước và dòng lúa đen thu từ nước ngoài với nhiều ưu điểm như bông chùm, năng suất cao,…

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 14)

Vịt Bạch Tuyết được lai từ vịt Anh Đào và vịt cỏ, đời con có trọng lượng lớn hơn vịt cỏ, lông có thể dùng để chế biến len.

- Trong y học: Ứng dụng thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ chuyên khoa y học hiếm muộn;…

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 15)

Thụ tinh trong ống nghiệm

* Nhiễm sắc thể vừa là vật chất mang thông tin di truyền vừa là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể:

- Nhiễm sắc thể là vật chất mang thông tin di truyền vì: NST được cấu tạo từ DNA, do đó trong nhân tế bào, các gene được sắp xếp trong các NST. Vì vậy, NST là vật chất mang thông tin di truyền.

- Nhiễm sắc thể là đơn vị truyền đạt vật chất di truyền qua các thế hệ tế bào và cơ thể vì: Trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh, nhờ các quá trình nhân đôi, phân li và tổ hợp của các NST mà bộ NST mang thông tin di truyền của loài được truyền đạt cho các thế hệ tế bào của cơ thể và các thế hệ con cháu.

3. CÁC LOẠI NHIỄM SẮC THỂ VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH GIỚI TÍNH

a. Phân biệt nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính

- Trong tế bào, dựa vào chức năng, các nhiễm sắc thể được chia thành 2 loại: nhiễm sắc thể thường (kí hiệu là A) và nhiễm sắc thể giới tính.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 16)

Bộ nhiễm sắc thể ở người

NST thường

NST giới tính

- Thường có nhiều cặp trong tế bào lưỡng bội.

- Thường chỉ có 1 cặp trong tế bào lưỡng bội.

- Thường tồn tại thành cặp tương đồng trong tế bào lưỡng bội và giống nhau ở hai giới.

- Khác nhau ở hai giới, tồn tại thành từng cặp tương đồng (XX, giới đồng giao tử) hoặc không tương đồng (XY, giới dị giao) hoặc một số loài chỉ có 1 chiếc (XO).

- Mang gene quy định tính trạng thường, không liên quan đến giới tính.

- Mang gene quy định giới tính, các gene quy định tính trạng liên quan đến giới tính, các gene quy định tính trạng thường.

b. Cơ chế xác định giới tính

- Giới tính của nhiều loài sinh vật sinh sản hữu tính phụ thuộc vào sự có mặt của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong tế bào. Ở những loài này, cặp nhiễm sắc thể giới tính được hình thành do sự phân li của các nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân và tổ hợp lại trong thụ tinh.

Nhóm/loài sinh vật

Cặp nhiễm sắc thể giới tính

Giới đực (♂)

Giới cái (♀)

Người, động vật có vú, ruồi giấm, cây me chua, cây nho,…

XY

XX

Chim, bướm, lưỡng cư, bò sát, một số loài cá và côn trùng,…

XX

XY

Một số loài côn trùng (cào cào, châu chấu, ve sầu, gián,…)

XO

(X-không)

XX

Sự xác định giới tính ở một số loài

Ví dụ ở người:

+ Cặp nhiễm sắc thể giới tính ở nam là XY, ở nữ là XX và nhiễm sắc thể Y mang gene SRY quy định giới tính nam (yếu tố quyết định sự phát triển của tinh hoàn).

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 17)

Cặp NST giới tính ở người

+ Sự phân li và tổ hợp tự do của cặp nhiễm sắc thể giới tính trong giảm phân và thụ tinh giải thích tỉ lệ nam : nữ theo lí thuyết là 1 : 1.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 18)

Cơ chế hình thành cặp nhiễm sắc thể giới tính ở người

Ở nam giới, khi giảm phân có sự phân li của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY, tạo ra hai loại tinh trùng mang X và mang Y với tỉ lệ bằng nhau; còn ở nữ giới, phân li cặp nhiễm sắc thể giới tính XX tạo ra một loại trứng X.

Sự tổ hợp ngẫu nhiên của các NST giới tính khi thụ tinh hình thành hai loại hợp tử với tỉ lệ ngang nhau, hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX phát triển thành con gái, hợp tử mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY phát triển thành con trai.

- Xác định giới tính bởi trạng thái bội thể của bộ nhiễm sắc thể: Ở một số loài như ong, kiến,…, giới tính được xác định bằng mức bội thể của cơ thể. Con cái được phát triển từ trứng được thụ tinh, có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n). Con đực phát triển từ trứng không thụ tinh, có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n).

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 19)

Ong đực và ong cái có bộ nhiễm sắc thể khác nhau

- Ngoài ra, sự xác định giới tính ở sinh vật còn chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố của môi trường bên trong (hormone sinh dục) và bên ngoài cơ thể (ánh sáng, nhiệt độ,...).

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 20)

Dùng methyl testosterone tác động vào cá vàng cái sẽ gây biến đổi kiểu hình thành giới đực trong khi cặp nhiễm sắc thể giới tính không thay đổi

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 21)

Ở rùa tai đỏ (Trachemys scripta), nếu trứng được ấp trong điều kiện từ 26 - 28 °C sẽ nở thành con đực, từ 31 - 32 °C sẽ nở thành con cái

→ Người ta có thể điều chỉnh tỉ lệ đực : cái ở vật nuôi nhờ nắm được cơ chế chính xác định giới tính và các yếu tố ảnh hưởng tới sự phân hóa giới tính đối với từng loài vật nuôi. Điều này giúp đáp ứng mục tiêu sản xuất.

4. DI TRUYỀN LIÊN KẾT

a. Thí nghiệm di truyền liên kết

- Thomas Hunt Morgan và cộng sự đã thực hiện thí nghiệm nghiên cứu sự di truyền các tính trạng ở ruồi giấm (Drosophila melanogaster). Từ kết quả thí nghiệm, ông đã phát hiện được hiện tượng liên kết gene.

- Cách tiến hành và kết quả thí nghiệm của Morgan được trình bày dưới đây:

Ptc: Ruồi thân xám, cánh dài × Ruồi thân đen, cánh cụt

F1: 100% ruồi thân xám, cánh dài

Cho ruồi đực F1 lai phân tích:

♂ F1 ruồi thân xám, cánh dài × ♀ ruồi thân đen, cánh cụt

Fa: 50% ruồi thân xám, cánh dài : 50% ruồi thân đen, cánh cụt

→ Từ thí nghiệm trên cho thấy: Có sự di truyền đồng thời của tính trạng màu sắc thân và kích thước cánh ở ruồi giấm. Trong đó, tính trạng thân xám luôn đi cùng với tính trạng cánh dài, tính trạng thân đen luôn đi cùng với tính trạng cánh cụt.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 22)

Thí nghiệm phát hiện hiện tượng di truyền liên kết của Morgan

- Giải thích thí nghiệm:

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 23)

Cơ sở tế bào học của di truyền liên kết

- P thuần chủng, F1 thu được 100% ruồi thân xám, cánh dài, nên thân xám và cánh dài là tính trạng trội, thân đen và cánh cụt là tính trạng lặn → Quy ước gene: Gene B quy định thân xám, allele b quy định thân đen; gene V quy định cánh dài, allele v quy định cánh cụt.

- P thuần chủng khác nhau về 2 tính trạng tương phản → F1 dị hợp 2 cặp gene → Nếu gene quy định các tính trạng màu thân và chiều dài cánh phân li độc lập thì kết quả phép lai phân tích hai tính trạng có tỉ lệ kiểu hình là 1 : 1 : 1 : 1. Trong khi đó, kết quả phép lai phân tích trên chỉ thu được hai loại kiểu hình với tỉ lệ 1 : 1 nên không di truyền theo quy luật phân li độc lập.

- Mặt khác, tính trạng thân xám luôn đi cùng với tính trạng cánh dài, tính trạng thân đen luôn đi cùng với tính trạng cánh cụt nên hai cặp gene (Bb, Vv) quy định hai tính trạng này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng. Trong đó, gene quy định tính trạng thân xám và cánh dài, gene quy định tính trạng thân đen và cánh cụt nằm trên một nhiễm sắc nên phân li cùng nhau về một giao tử trong quá trình giảm phân và tổ hợp cùng nhau qua quá trình thụ tinh.

b. Khái niệm và đặc điểm của di truyền liên kết

- Khái niệm: Hiện tượng di truyền liên kết là hiện tượng một nhóm tính trạng được quy định bởi các gene nằm cùng một nhiễm sắc thể di truyền cùng nhau.

- Đặc điểm của di truyền liên kết:

+ Các cặp allele quy định các tính trạng cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

+ Có sự phân li và tổ hợp cùng nhau của các allele cùng nằm trên một cặp NST trong giảm phân và thụ tinh.

+ Di truyền liên kết làm hạn chế sự xuất hiện biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng luôn đi cùng với nhau.

- Phân biệt di truyền liên kết với phân li độc lập:

Nội dung so sánh

Phân li độc lập

Di truyền liên kết

Vị trí của các gene trên NST

Các cặp allele quy định các tính trạng nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau.

Các cặp allele quy định các tính trạng nằm trên một cặp NST tương đồng khác nhau.

Sự phân li và tổ hợp của các gene

Các gene phân li độc lập và tổ hợp tự do trong giảm phân và thụ tinh → Các tính trạng phân li độc lập.

Các gene phân li và tổ hợp cùng nhau trong giảm phân và thụ tinh → Các tính trạng luôn đi cùng nhau.

Số lượng

biến dị tổ hợp

Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, là một trong những nguyên nhân giải thích sự đa dạng, phong phú của các loài sinh sản hữu tính.

Làm hạn chế sự xuất hiện của biến dị tổ hợp, đảm bảo sự di truyền ổn định của từng nhóm tính trạng ở sinh vật.

c. Ý nghĩa và ứng dụng của di truyền liên kết trong thực tiễn

Ý nghĩa

- Di truyền liên kết làm hạn chế sự xuất hiện các biến dị tổ hợp nên đảm bảo được sự di truyền bền vững của từng nhóm tính trạng được quy định bởi các gene nằm trên một nhiễm sắc thể.

Ứng dụng

- Trong chọn giống, con người có thể sử dụng hiện tượng di truyền liên kết trong việc chọn được những nhóm tính trạng tốt luôn di truyền cùng nhau, tạo các tổ hợp gene quy định các tính trạng mong muốn. Ví dụ, từ phép lai giữa lúa mì và lúa mạch đen thu được dòng con lai có sự chuyển đoạn nhiễm sắc thể mang những đặc tính tốt như kháng bệnh gỉ sắt, kháng bệnh phấn trắng và có năng suất cao.

- Các trình tự nucleotide đặc biệt di truyền liên kết với các gene liên quan đến đặc tính nào đó của sinh vật được dùng để làm chỉ thị cho đặc tính ấy, phát hiện ra cá thể mang đặc tính quan tâm ở giai đoạn sớm. Ví dụ, trong lai tạo giống lúa, những cây kháng bệnh đạo ôn có thể được phát hiện nhờ chỉ thị DNA liên kết với gene kháng bệnh đạo ôn ở giai đoạn cây non.

Lý thuyết KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43: Di truyền nhiễm sắc thể (ảnh 24)

Lúa bị bệnh đạo ôn

Trắc nghiệm: Di truyền nhiễm sắc thể

Phần 1 - Nguyên phân và giảm phân

Câu 1. Ở kì giữa của quá trình giảm phân I, các NST xếp thành mấy hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào?

A. 1.

B. 3.

C. 2.

D. 4.

Đáp án đúng là: C

Ở kì giữa của quá trình giảm phân I, các cặp NST kép tương đồng co xoắn cực đại và di chuyển về mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, tập trung thành 2 hàng.

Câu 2. Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8. Một tế bào ruồi giấm tiến hành nguyên phân một lần sẽ hình thành bao nhiêu tế bào con và mỗi tế bào con có số lượng NST là bao nhiêu?

A. Hai tế bào con, mỗi tế bào con có 4 NST.

B. Một tế bào con, mỗi tế bào con có 8 NST.

C. Một tế bào con, mỗi tế bào con có 4 NST.

D. Hai tế bào con, mỗi tế bào con có 8 NST.

Đáp án đúng là: D

Qua quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n sẽ tạo ra hai tế bào con có bộ NST 2n.

→ Một tế bào mẹ có bộ NST 2n = 8 tiến hành nguyên phân một lần sẽ hình thành hai tế bào con có bộ NST giống với tế bào mẹ (2n = 8).

Câu 3. Tế bào trong hình ảnh dưới đây đang ở kì nào của quá trình nguyên phân?

Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43 (có đáp án): Di truyền nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

A. Kì cuối.

B. Kì giữa.

C. Kì sau.

D. Kì đầu.

Đáp án đúng là: C

Ở kì sau của quá trình nguyên phân, hai chromatid của NST phân li đồng đều thành hai NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào.

Câu 4. Quá trình nguyên phân diễn ra qua mấy giai đoạn?

A. 4.

B. 3.

C. 5.

D. 2.

Đáp án đúng là: D

Quá trình nguyên phân diễn ra qua hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất (diễn ra qua bốn kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối).

Câu 5. Giai đoạn nào dưới đây không thuộc quá trình nguyên phân?

A. Kì giữa.

B. Kì trung gian.

C. Kì cuối.

D. Kì đầu.

Đáp án đúng là: B

Trước khi tiến hành nguyên phân, tế bào diễn ra quá trình nhân đôi DNA và NST ở kì trung gian.

Quá trình nguyên phân được chia thành 2 giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất (gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau và kì cuối).

Câu 6. Qua quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n sẽ tạo ra

A. một tế bào con có bộ NST 2n.

B. hai tế bào con có bộ NST n.

C. hai tế bào con có bộ NST 2n.

D. một tế bào con có bộ NST n.

Đáp án đúng là: C

Qua quá trình nguyên phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST 2n sẽ tạo ra hai tế bào có bộ NST giống nhau và giống với tế bào mẹ (2n).

Câu 7. Trong quá trình giảm phân, sự giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n diễn ra ở kì nào?

A. Kì sau giảm phân II.

B. Kì cuối giảm phân I.

C. Kì cuối giảm phân II.

D. Kì giữa giảm phân I.

Đáp án đúng là: B

Sự giảm số lượng NST từ 2n xuống còn n diễn ra ở kì cuối giảm phân I, lúc này hai tế bào con có bộ NST đơn bội kép được hình hành.

Câu 8. Điền số thích hợp vào chỗ trống.

Giảm phân là quá trình phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành ……………………. bộ nhiễm sắc thể đơn.

Giảm phân là quá trình phân chia bộ nhiễm sắc thể kép thành 4 bộ nhiễm sắc thể đơn.

Câu 9. Quá trình giảm phân diễn ra ở loại tế bào nào dưới đây?

A. Tế bào soma.

B. Tế bào hợp tử.

C. Tế bào mầm sinh dục.

D. Tế bào sinh dục chín.

Đáp án đúng là: D

Giảm phân diễn ra ở các tế bào tham gia sinh sản hữu tính (tế bào sinh dục giai đoạn chín).

Câu 10. Sơ đồ nào dưới đây mô tả đúng về kết quả của quá trình giảm phân?

A. 1 tế bào (2n) → 2 tế bào (2n).

B. 1 tế bào (2n) → 4 tế bào (n).

C. 1 tế bào (2n) → 4 tế bào (2n).

D. 1 tế bào (2n) → 2 tế bào (n).

Đáp án đúng là: B

Sau khi kết thúc giảm phân, từ một tế bào mẹ có bộ NST lưỡng bội (2n) tạo thành bốn tế bào con (giao tử) có bộ NST đơn bội (n).

Câu 11. Tại kì nào của quá trình nguyên phân, hai chromatid của mỗi NST kép bắt đầu tách rời nhau thành hai NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào?

A. Kì sau.

B. Kì cuối.

C. Kì giữa.

D. Kì đầu.

Đáp án đúng là: A

Trong nguyên phân, tại kì sau hai chromatid của mỗi NST kép bắt đầu tách rời nhau thành hai NST đơn và di chuyển về hai cực của tế bào.

Câu 12. Trong giảm phân, sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa hai chromatid khác nguồn gốc của cùng một cặp NST tương đồng diễn ra ở kì nào?

A. Kì đầu I.

B. Kì giữa I.

C. Kì đầu II.

D. Kì giữa II.

Đáp án đúng là: A

Trong giảm phân, ở kì đầu I, các NST kép co xoắn, trong mỗi cặp NST kép tương đồng diễn ra quá trình tiếp hợp giữa hai chromatid khác nguồn gốc và có thể xảy ra trao đổi chéo.

Câu 13. Quá trình nào dưới đây không dựa trên cơ sở của nguyên phân?

A. Quả lớn lên.

B. Vết thương lành lại.

C. Hình thành hạt và quả.

D. Tái sinh đuôi ở thằn lằn.

Đáp án đúng là: C

Quá trình hình thành hạt và quả dựa trên cơ sở giảm phân hình thành giao tử (giao tử đực nằm trong hạt phấn và giao tử cái nằm trong noãn của bầu nhụy) và thụ tinh (giao tử đực kết hợp với giao tử cái).

Câu 14. Tế bào trong hình ảnh dưới đây đang ở kì nào của quá trình giảm phân?

Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43 (có đáp án): Di truyền nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

A. Kì đầu II.

B. Kì sau I.

C. Kì giữa II.

D. Kì giữa I.

Đáp án đúng là: C

Ở kì giữa của giảm phân II, các NST co xoắn cực đại và di chuyển về mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào, tập trung thành một hàng.

Câu 15. Một tế bào sinh trứng ở ruồi giấm (2n = 8) tiến hành giảm phân bình thường. Điền số lượng NST và trạng thái (đơn hoặc kép) của NST vào bảng dưới đây.

Kì phân bào

Số lượng và trạng thái NST

Kì đầu I

8 NST kép

Kì sau I

………………..

Kì cuối I

………………..

Kì đầu II

4 NST kép

Kì sau II

………………..

Kì cuối II

………………..

Kì phân bào

Số lượng và trạng thái NST

Kì đầu I

8 NST kép

Kì sau I

8 NST kép

Kì cuối I

4 NST kép

Kì đầu II

4 NST kép

Kì sau II

8 NST đơn

Kì cuối II

4 NST đơn

Câu 16. Số tế bào con được tạo ra từ 4 tế bào nguyên phân liên tiếp 2 lần là bao nhiêu?

A. 16 tế bào.

B. 8 tế bào.

C. 4 tế bào.

D. 32 tế bào.

Đáp án đúng là: A

Trong nguyên phân, số tế bào được sinh ra theo cấp số nhân.

Số tế bào con được tạo ra từ 4 tế bào nguyên phân liên tiếp 2 lần là: 4 × 22 = 16 tế bào.

Câu 17. Một nhóm tế bào sinh tinh tham gia quá trình giảm phân đã tạo ra được 40 tinh trùng. Số lượng tế bào sinh tinh là bao nhiêu?

A. 10.

B. 20.

C. 40.

D. 4.

Đáp án đúng là: A

Mỗi tế bào sinh tinh giảm phân tạo ra 4 tinh trùng.

→ Số lượng tế bào sinh tinh là: 40 : 4 = 10.

Câu 18. Ở trùng roi, sự truyền vật chất di truyền qua các thế hệ cơ thể là nhờ quá trình nào dưới đây?

A. Giảm phân và thụ tinh.

B. Nguyên phân.

C. Giảm phân.

D. Nguyên phân, giảm phân và thụ tinh.

Đáp án đúng là: B

Ở các loài sinh sản vô tính, vật chất di truyền (bộ NST) của cơ thể mẹ được truyền nguyên vẹn cho các thế hệ con cháu nhờ nguyên phân.

Trùng roi sinh sản vô tính (phân đôi).

Câu 19. Hoàn thành thông tin dưới đây.

Quá trình ……………….. tạo ra các giao tử chứa tổ hợp NST khác nhau nên trong ……………….., các giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo ra vô số kiểu tổ hợp NST trong các hợp tử, dẫn tới xuất hiện nhiều loại kiểu gene và kiểu hình ở đời con.

thụ tinh

nguyên phân

giảm phân

(Kéo thả hoặc click vào để điền)

Quá trình giảm phân tạo ra các giao tử chứa tổ hợp NST khác nhau nên trong thụ tinh, các giao tử đực và giao tử cái kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên sẽ tạo ra vô số kiểu tổ hợp NST trong các hợp tử, dẫn tới xuất hiện nhiều loại kiểu gene và kiểu hình ở đời con.

Câu 20. Quá trình nào dưới đây là cơ sở cho phương pháp chiết cành?

A. Thụ tinh.

B. Giảm phân.

C. Nguyên phân.

D. Biến dị.

Đáp án đúng là: C

Nguyên phân là cơ sở cho các ứng dụng trong nhân giống vô tính nhằm giữ đặc tính ở cây trồng, vật nuôi: giâm cành, chiết cành, ghép chồi, cấy ghép da,...

Câu 21. Một tế bào hợp tử có bộ NST 2n = 18 tiến hành nguyên phân bình thường. Các tế bào con sinh ra ngay sau lần nguyên phân đầu tiên lại tiếp tục nguyên phân 3 đợt tiếp theo.

Câu 21.1: Số lượng tế bào con được tạo ra sau đợt phân chia cuối cùng là

A. 16.

B. 8.

C. 32.

D. 64.

Đáp án đúng là: A

Câu 21.2: Bộ NST ở mỗi tế bào được tạo thành là

A. 2n = 36.

B. 2n = 18.

C. n = 9.

D. n = 18.

Đáp án đúng là: B

Câu 22. Thứ tự nào dưới đây đúng với trình tự phân chia nhân trong quá trình nguyên phân?

A. Kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.

B. Kì sau, kì đầu, kì giữa, kì cuối.

C. Kì giữa, kì đầu, kì cuối, kì sau.

D. Kì đầu, kì sau, kì giữa, kì cuối.

Đáp án đúng là: A

Quá trình nguyên phân gồm hai giai đoạn: phân chia nhân và phân chia tế bào chất.

Giai đoạn phân chia nhân gồm bốn kì: kì đầu → kì giữa → kì sau → kì cuối.

Phần 2 - NST giới tính

Câu 1. Ở gà, cặp nhiễm sắc thể quyết định giới tính cái có kiểu gene là

A. XY.

B. ZW.

C. ZZ.

D. XX.

Đáp án đúng là: B

Gà thuộc lớp Chim. Ở Chim, con cái có kiểu gene ZW, trong khi con đực có kiểu gene ZZ.

Câu 2. Ở người, theo lý thuyết về cơ chế xác định giới tính, tỉ lệ giới tính khi sinh (trong điều kiện tự nhiên không bị ảnh hưởng, có sự can thiệp) là bao nhiêu?

A. 1 nam : 1 nữ.

B. 3 nam : 2 nữ.

C. 1 nam : 2 nữ.

D. 2 nam : 1 nữ.

Đáp án đúng là: A

Ở người, theo lý thuyết về cơ chế xác định giới tính, tỉ lệ giới tính khi sinh sẽ là 1 nam : 1 nữ.

Cơ chế xác định giới tính:

Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43 (có đáp án): Di truyền nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

Câu 3. Theo cơ chế xác định giới tính ở người, mỗi người con trai sẽ được nhận được những nhiễm sắc thể nào từ bố?

A. 44A + Y.

B. 22A + Y.

C. 44A + X.

D. 22A + X.

Đáp án đúng là: B

Theo cơ chế xác định giới tính ở người, mỗi người con trai sẽ được nhận từ bố 22 NST thường và 1 NST giới tính là NST Y.

Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43 (có đáp án): Di truyền nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

Cơ chế xác định giới tính

Câu 4. Điền vào chỗ trống.

Trong tế bào sinh dưỡng của nữ giới, số chiếc nhiễm sắc thể X là ……………………….

Nữ giới có kiểu gene XX, tức là có 2 nhiễm sắc thể X trong tế bào sinh dưỡng.

Câu 5. Sắp xếp các nhóm loài, nhóm sinh vật dưới đây với cơ chế xác định giới tính tương ứng.

Ruồi giấm

Chim

Một số loài côn trùng

Động vật có vú

Người

Một số loài cá

♀XX - ♂XY

♀ZW - ♂ZZ

♀XX - ♂XY là cơ chế xác định giới tính phổ biến ở người, động vật có vú và ruồi giấm.

♀ZW - ♂ZZ là cơ chế xác định giới tính phổ biến ở chim, một số loài cá và côn trùng.

Câu 6. Ở người, nhiễm sắc thể Y đóng vai trò quy định

A. các tính trạng thường.

B. các tính trạng khác liên quan đến giới tính.

C. tính trạng giới tính nam.

D. tính trạng giới tính nữ.

Đáp án đúng là: C

Ở người, nhiễm sắc thể Y đóng vai trò quy định tính trạng giới tính nam.

Câu 7. Cơ chế xác định giới tính ở các loài thú do yếu tố nào sau đây quyết định?

A. Sự phân li, tổ hợp cặp NST giới tính.

B. Mức bội thể của cơ thể.

C. Môi trường sống ngoài cơ thể.

D. Hoạt động của các hormone sinh dục.

Đáp án đúng là: A

Ở các loài thú, cơ chế xác định giới tính do sự phân li, tổ hợp cặp NST giới tính.

Câu 8. Lựa chọn nội dung phù hợp.

Ở ruồi giấm (2n = 8), cá thể có kiểu gene 6A + XX sẽ mang giới tính .

Ở ruồi giấm (2n = 8), cá thể mang gene XX sẽ mang giới tính cái, XY mang giới tính đực.

Câu 9. Theo cơ chế xác định giới tính ở người, nếu người bố mang allele bị bệnh nằm trên NST Y, tỉ lệ con trai sinh ra sẽ có bao nhiêu phần trăm mang allele bị bệnh trên?

A. 25%.

B. 100%.

C. 50%.

D. 20%.

Đáp án đúng là: B

Theo cơ chế xác định giới tính ở người, người bố luôn di truyền NST Y cho tất cả người con trai.

Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43 (có đáp án): Di truyền nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

Bởi vậy nếu NST Y của bố mang allele gây bệnh thì chắc chắn 100% con trai sinh ra cũng sẽ mang allele gây bệnh này.

Câu 10. Một loài chim có 2n = 32. Số cặp NST thường của loài chim này là bao nhiêu?

Trả lời: …………………

Theo lý thuyết, bộ NST của loài sẽ có 1 cặp là NST giới tính. Loài chim trên có 2n = 32 → Có 16 cặp NST → Trừ cặp NST giới tính thì số cặp NST thường là 15 cặp.

Câu 11. Ở một số loài bò sát, giới tính của cá thể được xác định bởi

A. nhiệt độ.

B. ánh sáng.

C. độ ẩm.

D. dinh dưỡng.

Đáp án đúng là: A

Nhiệt độ ấp trứng của một số loài bò sát có thể ảnh hưởng đến sự phát triển của tuyến sinh dục và quyết định giới tính của con non.

Câu 12. Ở người, bệnh teo cơ Duchenne do gene lặn nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Một cặp vợ chồng bình thường sinh được một con trai bị bệnh. Xác suất để họ sinh người con thứ hai là con gái bình thường là bao nhiêu?

A. 0%.

B. 100%.

C. 25%.

D. 50%.

Đáp án đúng là: D

Người con trai bị bệnh sẽ có kiểu gene là XaY. Theo cơ chế xác định giới tính, người con trai này đã nhận 1 NST Xa từ mẹ và NST Y từ bố. Mà bố mẹ đều bình thường → Kiểu gene của bố mẹ là: ♂XAY và ♀XAXa.

Sơ đồ cơ chế xác định giới tính như sau:

Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43 (có đáp án): Di truyền nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

Theo sơ đồ đó, tỉ lệ sinh người con thứ hai là con gái bình thường là: 14​XAXA + 14​XAXa = 12 = 50%.

Câu 13. Do nhiệt độ Trái Đất tăng lên, quần thể rùa biển Côn Đảo bị giảm mạnh tỉ lệ sinh sản, đe dọa đến sự tồn tại của loài này trong những thập kỉ tới. Nguyên nhân của hiện tượng trên là vì

A. nhiệt độ nước biển tăng làm chết rùa con.

B. nhiệt độ cao gây chết trứng.

C. nhiệt độ cao gây chênh lệch tỉ lệ đực : cái.

D. nước biển dâng làm giảm diện tích bờ cát là nơi rùa đẻ trứng.

Đáp án đúng là: C

Rùa biển có tập tính lên bờ cát để đẻ trứng và ấp trứng bằng cách vùi trứng vào trong cát. Trứng nở thành con đực hay con cái phụ thuộc chủ yếu vào nhiệt độ ấp trứng, trong đó nhiệt độ > 30,3oC trứng sẽ nở ra con cái và < 28,5oC sẽ nở ra con đực. Khi nhiệt độ Trái Đất tăng, nhiệt độ ấp cao khiến các trứng nở ra hầu hết là con cái, làm tỉ lệ đực : cái trong quần thể chêch lệch quá lớn, mức độ cạnh tranh cá thể đực sẽ càng cao. Lâu dài điều này sẽ làm giảm tỉ lệ sinh sản ở loài.

Câu 14. Trong trồng trọt dưa chuột vào vụ đông, thời điểm cây chớm ra hoa, một số nhà nông đã dựng phên che gió mùa đông bắc cho các giàn dưa, kết hợp hun khói trong ruộng. Điều này đã làm cho sản lượng dưa chuột thu được tăng gấp 3 lần so với bình thường. Cơ sở khoa học của biện pháp này là gì?

A. Bảo vệ cây khỏi gió độc và côn trùng gây hại.

B. Tăng nồng độ CO2 giúp cây tăng cường quang hợp.

C. Tỉ lệ ra hoa ở dưa chuột phụ thuộc vào chế độ gió tĩnh.

D. Nhiệt độ cao giúp gia tăng tỉ lệ cây ra hoa cái.

Đáp án đúng là: D

Mục đích của các biện pháp trên là để bảo vệ cây khỏi bị lạnh. Cây dưa chuột là cây có hoa đơn tính. Tỉ lệ ra hoa cái ở cây dưa chuột phụ thuộc vào nhiệt độ, khi nhiệt độ tăng, cây sẽ cho hoa cái nhiều hơn hoa đực. Nhờ đó tăng số lượng quả thu được, tăng sản lượng thu hoạch.

Câu 15. Sự khác biệt cơ bản giữa nhiễm sắc thể thường và nhiễm sắc thể giới tính là ở

A. cấu trúc phân tử nhiễm sắc thể.

B. kích thước nhiễm sắc thể.

C. chức năng các gene trên nhiễm sắc thể.

D. số lượng gene trên nhiễm sắc thể.

Đáp án đúng là: C

Nhiễm sắc thể giới tính mang các gene quy định giới tính, trong khi nhiễm sắc thể thường mang các gene quy định các tính trạng khác.

Câu 16. Lựa chọn nội dung phù hợp.

Các gene liên kết với giới tính là các gene quy định tính trạng , nằm trên các nhiễm sắc thể .

Các gene liên kết với giới tính là các gene quy định tính trạng giới tính, nằm trên các nhiễm sắc thể giới tính.

Câu 17. Điền vào ô trống.

Ở người (2n = 46), cặp nhiễm sắc thể quyết định giới tính là cặp số ……………………

Ở người (2n = 46), cặp nhiễm sắc thể quyết định giới tính là cặp số 23.

Phần 3 - Di truyền liên kết

Câu 1. Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của nhiễm sắc thể hình thành nên

A. các cặp gene tương phản.

B. nhóm gene độc lập.

C. nhóm gene liên kết.

D. cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng nhiều gene cùng phân bố trên chiều dài của nhiễm sắc thể hình thành nên nhóm gene liên kết.

Câu 2. Cơ thể ruồi giấm đực có kiểu gene ABab sẽ cho mấy loại giao tử, biết quá trình giảm phân diễn ra bình thường và không có trao đổi chéo?

Trả lời: ………………..

Cơ thể ruồi giấm đực trên khi giảm phân sẽ cho 2 loại giao tử: AB và ab.

Câu 3. Khi nghiên cứu về hiện tượng di truyền liên kết, Morgan đã sử dụng đối tượng nào?

A. Chuột bạch.

B. Tinh tinh.

C. Ruồi giấm.

D. Đậu hà lan.

Đáp án đúng là: C

Khi nghiên cứu về hiện tượng di truyền liên kết, Morgan đã sử dụng ruồi giấm (dễ nuôi trong ống nghiệm, đẻ nhiều, vòng đời ngắn, có nhiều biến dị dễ quan sát, số lượng NST ít).

Câu 4. Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây được xem là phép lai phân tích ở ruồi giấm?

A. Thân xám, cánh cụt × Thân đen, cánh dài.

B. Thân xám, cánh dài × Thân xám, cánh dài.

C. Thân xám, cánh cụt × Thân đen, cánh cụt.

D. Thân xám, cánh dài × Thân đen, cánh cụt.

Đáp án đúng là: C

Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn.

Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội so với thân đen, cánh dài trội so với cánh cụt.

→ Cơ thể mang tính trạng trội ở ruồi giấm là ruồi thân xám, cánh dài.

→ Cơ thể mang tính trạng lặn ở ruồi giấm là ruồi thân đen, cánh cụt.

Câu 5. Trong tế bào sinh dưỡng ở một loài sinh vật, nhận thấy có 24 nhóm gene liên kết. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của loài này là bao nhiêu?

A. 12.

B. 24.

C. 96.

D. 48.

Đáp án đúng là: D

Tập hợp các gene liên kết thuộc mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng tạo thành một nhóm gene liên kết.

Số nhóm gene liên kết sẽ bằng số cặp nhiễm sắc thể khác nhau trong bộ lưỡng bội và bằng n → n = 24 → 2n = 48.

Câu 6. Ai là người phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở sinh vật?

A. Morgan.

B. Mendel.

C. Paplop.

D. Lamarck.

Đáp án đúng là: A

- Thomas Hunt Morgan là người đầu tiên phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi giấm vào năm 1910.

- Ivan Pavlov nổi tiếng với nghiên cứu về phản xạ có điều kiện.

- Gregor Johann Mendel là người đầu tiên phát hiện ra quy luật di truyền khi nghiên cứu sự di truyền các tính trạng của cây đậu hà lan.

- Jean Baptiste Lamarck là người đầu tiên đưa ra quan điểm về tiến hóa của sinh giới vào năm 1809.

Câu 7. Đặc điểm nào sau đây không phải là của ruồi giấm?

A. Đẻ nhiều, vòng đời ngắn.

B. Dễ nuôi trong ống nghiệm.

C. Số lượng nhiễm sắc thể nhiều.

D. Có nhiều biến dị dễ quan sát.

Đáp án đúng là: C

Những lí do khiến Morgan chọn ruồi giấm làm đối tượng nghiên cứu:

- Dễ nuôi trong ống nghiệm.

- Đẻ nhiều, vòng đời ngắn (10 - 14 ngày đã cho một thế hệ).

- Có nhiều biến dị dễ quan sát.

- Số lượng nhiễm sắc thể ít (2n = 8).

Câu 8. Khi nghiên cứu về hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi giấm, Morgan đã lựa chọn những tính trạng nào?

A. Màu sắc mắt và kích thước cơ thể.

B. Chiều dài chân và màu sắc mắt.

C. Màu sắc bụng và độ dày của cánh.

D. Màu sắc thân và chiều dài cánh.

Đáp án đúng là: D

Hai tính trạng được Morgan lựa chọn để nghiên cứu về về hiện tượng di truyền liên kết trên ruồi giấm là màu sắc thân (thân xám trội so với thân đen) và chiều dài cánh (cánh dài trội so với cánh cụt).

Câu 9. Hiện tượng di truyền liên kết có ý nghĩa gì?

A. Đảm bảo sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng.

B. Tăng cường sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể.

C. Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, tạo ra sự đa dạng cho sinh giới.

D. Quy định giới tính của các loài động vật.

Đáp án đúng là: A

Di truyền liên kết hạn chế sự xuất hiện của các biến dị tổ hợp, đảm bảo cho sự di truyền bền vững của nhóm tính trạng.

- Làm xuất hiện nhiều biến dị tổ hợp, tạo ra sự đa dạng cho sinh giới. → Ý nghĩa của di truyền phân li độc lập.

- Giới tính của các loài động vật phụ thuộc vào cơ chế xác định giới tính của các loài khác nhau (sự có mặt của NST giới tính, mức bội thể của cơ thể, yếu tố môi trường ngoài).

- Tăng cường sự trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể. → Hiện tượng di truyền liên kết khiến chúng ít bị trao đổi chéo hơn.

Câu 10. Morgan đã dùng phép lai nào sau đây để phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở ruồi giấm?

A. Lai trở lại (cho cơ thể F1 lai với P).

B. Lai giữa các con lai F1 với nhau.

C. Lai xa (cho lai giữa hai loài khác nhau).

D. Lai phân tích.

Đáp án đúng là: D

Morgan đã dùng phép lai phân tích để phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết ở ruồi giấm.

Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene với cơ thể mang tính trạng lặn.

Morgan đã cho ruồi đực F1 thân xám, cánh dài (cơ thể mang tính trạng trội) lai với ruồi cái thân đen, cánh cụt (cơ thể mang tính trạng lặn) và thu được đời con có tỉ lệ 1 ruồi thân xám, cánh dài : 1 ruồi thân đen, cánh cụt.

Câu 11. Trong thí nghiệm với ruồi giấm, điều gì trong kết quả thí nghiệm đã khiến Morgan phát hiện ra hiện tượng di truyền liên kết?

A. Tỉ lệ đời con ở phép lai phân tích là 50% thân xám, cánh dài : 50% thân đen, cánh cụt.

B. Tỉ lệ kiểu hình đời con ở phép lai phân tích không giống nhau giữa giới tính đực và cái.

C. Lai hai dòng thuần chủng có kiểu gene khác nhau, đời con 100% có kiểu gene giống nhau.

D. Luôn chỉ có hai kiểu gene thuần chủng là thân xám, cánh dài hoặc thân đen, cánh cụt.

Đáp án đúng là: A

Theo quy luật di truyền phân li độc lập của Mendel, ở phép lai phân tích hai tính trạng, kết quả sẽ cho tỉ lệ kiểu hình phân li theo tỉ lệ 1 : 1 : 1 : 1.

Tuy nhiên trong thí nghiệm của Morgan khi lai phân tích hai tính trạng, tỉ lệ kiểu hình lại cho là 1 : 1. → Có hiện tượng di truyền liên kết.

Câu 12. Ở một loài côn trùng, gene quy định màu mắt và chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Hiện tượng này được gọi là gì?

A. Di - nhập gene.

B. Đột biến gene.

C. Liên kết gene.

D. Hoán vị gene.

Đáp án đúng là: C

Hiện tượng nhiều gene cùng nằm trên một nhiễm sắc thể được gọi là liên kết gene.

- Hoán vị gene xảy ra khi có sự tiếp hợp và trao đổi chéo giữa các nhiễm sắc thể kép trong cặp tương đồng có thể dẫn tới sự tổ hợp lại của các gene.

- Di - nhập gene là sự di chuyển của các gene giữa các quần thể.

- Đột biến gene là sự thay đổi trong cấu trúc của gene.

Câu 13. Ở ruồi giấm, tính trạng thân xám trội so với thân đen, tính trạng cánh dài trội so với cánh cụt. Khi lai ruồi thân xám, cánh dài thuần chủng với ruồi thân đen, cánh cụt thu được F1 toàn thân xám, cánh dài. Khi con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt sẽ cho ra đời con có bao nhiêu kiểu hình? Biết các gene quy định hai tính trạng trên cùng nằm trên một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

Trả lời: ………………….

Khi con đực F1 lai với con cái thân đen, cánh cụt sẽ cho ra đời con có 2 kiểu hình với tỉ lệ: 1 thân xám, cánh dài : 1 thân đen, cánh cụt.

Sơ đồ thí nghiệm:

Trắc nghiệm KHTN 9 Chân trời sáng tạo Bài 43 (có đáp án): Di truyền nhiễm sắc thể | Khoa học tự nhiên 9

Trong đó:

- B quy định thân xám, b quy định thân đen.

- V quy định cánh dài, v quy định cánh cụt.

Câu 14. Phép lai nào sau đây cho kết quả phân li kiểu hình: 50% thân cao, chín sớm : 50% thân thấp, chín muộn? Biết A quy định thân cao, a quy định thân thấp, B quy định chín sớm, b quy định chín muộn; các gene quy định hai tính trạng này cùng nằm trên một cặp NST tương đồng.

A. ABAB×abab

B. ABab×ABab

C. abab×abab

D. ABab×abab

- Xét phép lai: ABab×abab → F: ABab:abab → 1 thân cao, chín sớm : 1 thân thấp, chín muộn.

- Xét phép lai: ABAB×abab → F: ABab → 100% thân cao, chín sớm.

- Xét phép lai: ABab×ABab → F: 1ABAB:2ABab:1abab: → 3 thân cao, chín sớm : 1 thân thấp, chín muộn.

- Xét phép lai: abab×abab → F: abab → 100% thân thấp, chín muộn.

Câu 15. Di truyền liên kết có thể xảy ra khi

A. cặp bố mẹ thuần chủng và khác nhau bởi hai tính trạng tương phản.

B. các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

C. các gene nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau.

D. không có hiện tượng di truyền liên kết với giới tính.

Đáp án đúng là: B

Di truyền liên kết có thể xảy ra khi các cặp gene quy định các tính trạng nằm trên cùng một cặp nhiễm sắc thể tương đồng.

1 398 27/07/2025


Xem thêm các chương trình khác: