Lý thuyết KHTN 9 Bài 20 (Chân trời sáng tạo): Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
Tóm tắt lý thuyết Khoa học tự nhiên lớp 9 Bài 20: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ ngắn gọn, chi tiết sách Chân trời sáng tạo sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức trọng tâm, ôn luyện để học tốt KHTN 9.
Lý thuyết KHTN 9 Bài 20: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
1. Hợp chất hữu cơ, hoá học hữu cơ
- Hợp chất của carbon là hợp chất hữu cơ, trừ một số hợp chất như các oxide của carbon, muối carbonate,…
- Hoá học hữu cơ là ngành hoá học chuyên nghiên cứu các hợp chất hữu cơ.
2. Công thức phân tử và công thức cấu tạo
- Công thức phân tử là công thức cho biết thành phần nguyên tố và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong hợp chất hữu cơ.
+ Công thức phân tử của hợp chất hữu cơ thường được viết theo thứ tự C, H, O, N,…
+ Ví dụ: CH4, C2H6O, C3H9N,…
- Công thức cấu tạo là công thức biểu diễn trật tự liên kết giữa các nguyên tử trong phân tử, cho biết trật tự liên kết và cách thức liên kết giữa các nguyên tử.
+ Trong hợp chất hữu cơ, hoá trị của H, C, O tương ứng là I, IV, II. Mỗi liên kết giữa hai nguyên tử được kí hiệu bằng một nét gạch (-) để biểu diễn một đơn vị hoá trị.
+ Ví dụ:
- Mỗi công thức phân tử có thể có một hoặc nhiều công thức cấu tạo do trật tự sắp xếp giữa các nguyên tử khác nhau.
Ví dụ: CH2O chỉ có một công thức cấu tạo: CH3 – OH (methylic alcohol); C2H6O có hai công thức cấu tạo: CH3 – CH2 – OH (ethylic alcohol) và CH3 – O – CH3 (dimethyl ether).
- Liên kết giữa các nguyên tử trong hợp chất hữu cơ hầu hết là liên kết cộng hoá trị. Hoá trị của nguyên tố trong hợp chất bằng tổng số cặp electron chung (electron góp chung).
- Liên kết giữa 2 nguyên tử carbon có thể là liên kết đơn (C – C) hoặc liên kết bội (bao gồm liên kết đôi C=C và liên kết ba ).
- Tuỳ thuộc vào đặc điểm liên kết giữa các nguyên tử carbon, ta có cấu tạo mạch carbon khác nhau. Một số loại mạch carbon:
+ Mạch hở, không phân nhánh:
Ví dụ: C – C- C – C
+ Mạch nhở, phân nhánh (có nhánh):
Ví dụ:
+ Mạch vòng:
Ví dụ:
3. Phân loại hợp chất hữu cơ
- Dựa vào thành phần nguyên tố, hợp chất hữu cơ gồm hai loại:
+ Hợp chất hữu cơ chỉ gồm hai nguyên tố carbon và hydrogen gọi là hydrocarbon.
Ví dụ: C3H8, C4H10,…
+ Hợp chất hữu cơ gồm carbon và nguyên tố khác (O, Cl, N,…) được gọi là dẫn xuất của hydrocarbon.
Ví dụ: C2H5OH (ethylic alcohol), CCl4 (carbon tetrachloride),…
Trắc nghiệm: Giới thiệu về hợp chất hữu cơ
Câu 1. Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ:
A. nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
B. gồm có C, H và các nguyên tố khác.
C. bao gồm tất cả các nguyên tố trong bảng tuần hoàn.
D. thường có C, H hay gặp O, N, sau đó đến halogen, S, P.
Đáp án đúng là: A
Thành phần các nguyên tố trong hợp chất hữu cơ:nhất thiết phải có carbon, thường có H, hay gặp O, N sau đó đến halogen, S, P...
Câu 2.Hợp chất hữu cơ là
A. hợp chất khó tan trong nước.
B. hợp chất của carbon và một số nguyên tố khác trừ N, Cl, O.
C. hợp chất của carbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối carbonate kim loại…
D. hợp chất có nhiệt độ sôi cao.
Đáp án đúng là: C
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối carbonate kim loại…
Câu 3.Chất nào sau đây thuộc loại hợp chất hữu cơ?
A. CO2.
B. CO.
C. K2CO3.
D. CH4.
Đáp án đúng là: C
CH4là hợp chất hữu cơ.
Câu 4.Dựa vào thành phần phân tử, hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại chính?
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Đáp án đúng là: B
Dựa vào thành phần phân tử, hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại chính: hydrocarbon và dẫn xuất hydrocarbon.
Câu 5.Nhận xét nào sau đây không đúng?
A. Hợp chất hữu cơ có ở xung quanh ta.
B. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon.
C. Khi đốt cháy các hợp chất hữu cơ đều thấy tạo ra CO2.
D. Đốt cháy hợp chất hữu cơ luôn thu được CO2và H2O.
Đáp án đúng là: D
Khi đốt cháy hợp chất hữu cơ thuộc loại hydrocarbon thì thường thu được CO2và H2O. Khi đốt cháy dẫn xuất hydrocarbon, ngoài thu được CO2và H2O thì còn có thể thu được Cl2, N2…
Câu 6.Dãy các hợp chất nào sau đây là hợp chất hữu cơ ?
A. CH4, C2H6, CO.
B. C6H6, CH4, C2H5OH.
C. CH4, C2H2, CO2.
D. C2H2, C2H6O, BaCO3.
Đáp án đúng là: B
CO, CO2, BaCO3 là các hợp chất vô cơ. Vì vậy loại đáp án A, C, D.
Câu 7. Dãy các chất nào sau đây đều là hydrocarbon?
A. C2H6, C4H10, CH4.
B. CH4, C2H2, C3H7Cl.
C. C2H4, CH4, C2H5Br.
D. C2H6O, C3H8, C2H2.
Đáp án đúng là: A
C3H7Cl, C2H5Br, C2H6O là dẫn xuất hydrocarbon. Vì vậy loại đáp án B, C, D.
Câu 8. Các chất trong nhóm chất nào dưới đây đều là dẫn xuất của hydrocarbon?
A. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, NaCl, CH3Br, CH3CH2Br.
B. CH2Cl2, CH2Br-CH2Br, CH3Br, CH2=CHCOOH, CH3CH2OH.
C. CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3Br, CH3-CH3.
D. HgCl2, CH2Br-CH2Br, CH2=CHBr, CH3CH2Br.
Đáp án đúng là: B
NaCl là chất vô cơ ⇒ loại câu A
CH3-CH3là hydrocarbon ⇒ loại câu C
HgCl2 là chất vô cơ ⇒ loại câu D
Câu 9. Thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố C trong C3H8O là
A. 30%.
B. 40%.
C. 50%.
D. 60%.
Đáp án đúng là: D
%mC =
Câu 10. Phân tử chất hữu cơ X có 2 nguyên tố C, H. Tỉ khối hơi của X so với hydrogen là 22. Công thức phân tử của X là
A. C4H8.
B. C3H8.
C. C3H6.
D. C6H6.
Đáp án đúng là: B
= 22 ⇒ MX = 22. 2 = 44
Gọi công thức phân tử chất hữu cơ X là: CxHy ⇒ 12x + y = 44
Với x, y nguyên, dương.
⇒Nghiệm thích hợp là x = 3; y = 8
Vậy công thức phân tử chất hữu cơ X là C3H8.
Câu 11. Đặc điểm chung của các phân tử hợp chất hữu cơ
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Thành phần nguyên tố nhất thiết phải có carbon. |
||
|
b. Có thể chứa nguyên tố khác như Cl, N, P, O. |
||
|
c. Liên kết hóa học chủ yếu là liên kết cộng hoá trị. |
||
|
d. Dễ bay hơi, khó cháy. |
a – Đúng,
b – Đúng,
c – Đúng,
d – Sai. Phân tử hợp chất hữu cơthường dễ cháy và khó bay hơi.
Câu 12.
|
Phát biểu |
Đúng |
Sai |
|
a. Tất cả các hợp chất chứa carbon là hợp chất hữu cơ. |
||
|
b.Hợp chất hữu cơ là hợp chất chứa carbon trừ CO, CO2, H2CO3, các muối carbonate và hydrocarbonate, cianide… |
||
|
c.Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, dễ tan trong nước. |
||
|
d.Đa số các hợp chất hữu cơ có bản chất liên kết cộng hóa trị nên dễ bị nhiệt phân hủy và ít tan trong nước. |
a – Sai. Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon trừ CO, CO2, H2CO3, muối cacbonate kim loại…
b – Đúng,
c – Sai. Hợp chất hữu cơ dễ bay hơi, thường ít tan trong nước.
d – Đúng.
Câu 13. Tính thành phần phần trăm về khối lượng của nguyên tố O trong hợp chất C4H10O.
Đáp án đúng là: 21,62%
Giải thích:
%mC =
Câu 14. Tìm công thức đơn giản nhất của một hợp chất hữu cơ. Biết: %C = 70,94%, %H = 6,40%, %N = 6,90%, còn lại là oxygen.
Đáp án đúng là: C12H13O2N
Giải thích:
Gọi công thức cần tìm của hợp chất hữu cơ đó là: CxHyOzNt
%O = 100% – ( 70,94 + 6,4 + 6,9) = 15,76%
Ta có x : y : z : t =
=5,91 : 6,40 : 0,99 : 0,49 = 12 : 13 : 2 : 1
Vậy công thức đơn giản nhất: C12H13O2N.
Câu 15.Từ tinh dầu hồi, người ta tách được anetol (một chất thơm được dùng sản xuất kẹo cao su). Anetol có khối lượng mol phân tử bằng 148,0 g/mol. Phân tích nguyên tố cho thấy, anetol có %C = 81,08%; %H = 8,10%, còn lại là oxygen. Tìm công thức phân tử của enetol.
Đáp án đúng là: C10H12O
Giải thích:
%O = 100% - 81,08% - 8,1% = 10, 82%
x : y : z = = 6,76: 8,1: 0,676 = 10 : 12 : 1
⇒ Công thức đơn giản nhất là C10H12O
⇒= 148⇒148n = 1 ⇒n = 1
Vậy CTPTcủa enetol là: C10H12O.
Xem thêm các chương trình khác:
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (hay nhất)
- Văn mẫu 9 - Chân trời sáng tạo
- Tóm tắt tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Tác giả tác phẩm Ngữ văn 9 - Chân trời sáng tạo
- Bố cục tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Nội dung chính tác phẩm Ngữ văn 9 – Chân trời sáng tạo
- Soạn văn 9 Chân trời sáng tạo (ngắn nhất)
- Giải sgk Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Toán 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tiếng Anh 9 - Friends plus
- Trọn bộ Từ vựng Tiếng Anh lớp 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Trọn bộ Ngữ pháp Tiếng Anh 9 Friends plus đầy đủ nhất
- Giải sbt Tiếng Anh 9 – Friends plus
- Giải sgk Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Lịch sử 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Địa lí 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Tin học 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Công nghệ 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sbt Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Lý thuyết Giáo dục công dân 9 – Chân trời sáng tạo
- Giải sgk Hoạt động trải nghiệm 9 – Chân trời sáng tạo
