Tổng hợp câu hỏi Tiếng Việt
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Việt (phần 6)
-
711 lượt thi
-
500 câu hỏi
-
0 phút
Danh sách câu hỏi
Câu 1:
21/03/2025Các phong trào thi đua của Đội
Phong trào thi đua yêu nước đầu tiên của Đội là phong trào "Trần Quốc Toản", được Bác Hồ phát động năm 1948. Thiếu nhi khắp nơi đã tham gia phong trào bằng nhiều hoạt động thiết thực như: giúp đỡ việc nhà cho gia đình chiến sĩ, thương binh; tham gia lao động sản xuất; dạy chữ cho đồng bào chưa biết chữ;
Năm 1958, từ sáng kiến của thiếu nhi Hải Phòng và Sơn Tây, phong trào "Kế hoạch nhỏ" đã nhanh chóng lan rộng ra cả nước. Với số tiền thu được từ các kế hoạch nhỏ, hàng nghìn công trình thiếu nhi đã ra đời, tiêu biểu là Nhà máy nhựa Tiền Phong, Đoàn tàu mang tên Đội và Khách sạn Khăn Quàng Đỏ.
Năm 1963, phong trào “Thiếu nhi làm nghìn việc tốt” bắt nguồn từ Trường Phổ thông cấp II Liên Sơn, tỉnh Bắc Ninh, trở thành một phong trào thi đua chung của thiếu nhi Việt Nam. Những tấm gương chăm học, chăm làm, thật thà, dũng cảm, bảo vệ của công, nở rộ khắp nơi như những bông hoa đẹp của một vườn hoa đẹp.
Từ năm 2017, phong trào "Thiếu nhi Việt Nam thi đua làm theo Năm điều BÁC HỒ dạy" do Hội đồng Đội Trung ương phát động đã trở thành hoạt động xuyên suốt của Đội, tạo môi trường rèn luyện, phát triển các phẩm chất tốt đẹp cho thiếu nhi.
THEO CHI MAI
Các phong trào thi đua của Đội nói lên điều gì về thiếu nhi Việt Nam? Tìm các ý đúng.
a) Thiếu nhi Việt Nam tích cực tham gia bảo vệ Tổ quốc.
b) Thiếu nhi Việt Nam xứng đáng là chủ nhân tương lai của đất nước.
c) Thiếu nhi Việt Nam luôn được gia đình và xã hội quan tâm, chăm sóc.
d) Thiếu nhi Việt Nam là những bông hoa đẹp trong một vườn hoa đẹp.
* Đáp án đúng là : a, b,d
Các phong trào thi đua của Đội nói lên
- Thiếu nhi Việt Nam tích cực tham gia bảo vệ Tổ quốc.
- Thiếu nhi Việt Nam xứng đáng là chủ nhân tương lai của đất nước.
- Thiếu nhi Việt Nam là những bông hoa đẹp trong một vườn hoa đẹp.
* Kiến thức mở rộng:
NÔI DUNG BÀI "CÁC PHONG TRÀO THI ĐUA CỦA ĐỘI"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu các phong trào thi đua yêu nước tiêu biểu của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh qua các thời kỳ lịch sử, thể hiện tinh thần hăng hái, trách nhiệm của thiếu nhi Việt Nam trong học tập, lao động và rèn luyện đạo đức.
Các phong trào tiêu biểu được nhắc đến gồm:
- Phong trào "Trần Quốc Toản" (1948) – giúp đỡ gia đình chiến sĩ, thương binh, tham gia sản xuất.
- Phong trào "Kế hoạch nhỏ" (1958) – đóng góp xây dựng các công trình thiếu nhi.
- Phong trào "Thiếu nhi làm nghìn việc tốt" (1963) – thi đua làm việc tốt, rèn luyện đạo đức.
- Phong trào "Thiếu nhi Việt Nam thi đua làm theo Năm điều Bác Hồ dạy" (2017 - nay) – giúp thiếu nhi phát triển
phẩm chất tốt đẹp.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Thể hiện truyền thống yêu nước và tinh thần trách nhiệm của thiếu nhi Việt Nam
Các phong trào không chỉ giúp các em rèn luyện bản thân mà còn góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
Học sinh Việt Nam từ nhỏ đã có ý thức giúp đỡ cộng đồng, biết lao động và học tập vì lợi ích chung.
- Góp phần giáo dục thiếu nhi về đạo đức, lối sống tốt đẹp
Các phong trào giúp các em rèn luyện tính kỷ luật, chăm học, chăm làm, biết yêu thương và sẻ chia.
Thể hiện tinh thần tương thân tương ái, đoàn kết trong cộng đồng.
- Tạo động lực phấn đấu cho thế hệ trẻ
Qua mỗi phong trào, thiếu nhi Việt Nam không ngừng rèn luyện để trở thành những công dân tốt, có trách nhiệm với
xã hội.
Phong trào “Thiếu nhi Việt Nam thi đua làm theo Năm điều Bác Hồ dạy” tiếp nối truyền thống, phù hợp với thời đại
mới.
Câu 2:
21/03/2025Trong đoạn văn sau, những từ nào được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt?
Trẻ em là hạnh phúc của gia đình, là chủ nhân tương lai của Tổ quốc. Vì vậy, các em cần được yêu thương, chăm sóc, giáo dục và bảo vệ, như lời căn dặn của Chủ tịch Hồ Chí Minh: "Cái mầm có xanh thì cây mới vững, cái búp có xanh thì là mới tươi, quả mới tốt; con trẻ có được nuôi dưỡng, giáo dục hẳn hoi thì dân tộc mới tự cường, tự lập." .
Theo CHI MAI
* Đáp án:
Các từ như: Tổ quốc, Chủ tịch Hồ Chí Minh
* Kiến thức mở rộng:
QUY TẮC VIẾT HOA
1. Viết hoa chữ cái đầu câu
- Chữ cái đầu tiên của mỗi câu luôn phải viết hoa.
Ví dụ:
+ Hôm nay trời rất đẹp.
+ Bạn Lan đi học từ sớm.
2. Viết hoa tên riêng
Tên riêng bao gồm tên người, địa danh, tổ chức,... và được viết hoa theo các quy tắc sau:
a) Viết hoa tên người, tên địa danh Việt Nam
- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của từng tiếng trong tên riêng.
- Ví dụ:
+ Nguyễn Du, Trần Quốc Toản, Hồ Chí Minh
+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, sông Hồng, núi Bà Đen
b) Viết hoa tên riêng nước ngoài
- Nếu tên riêng nước ngoài phiên âm sang tiếng Việt, viết hoa như tên riêng tiếng Việt.
Ví dụ:
+ Mác, Ăng-ghen, Luân Đôn, Pa-ri
- Nếu viết theo dạng nguyên gốc, chỉ viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.
Ví dụ:
+ William Shakespeare, Albert Einstein, New York
3. Viết hoa danh từ chỉ cơ quan, tổ chức
- Tên các cơ quan, tổ chức được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.
Ví dụ:
+ Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. Viết hoa danh từ chỉ ngày lễ, tết, sự kiện lịch sử
- Chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng trong tên ngày lễ, tết, sự kiện lịch sử được viết hoa.
- Ví dụ:
+ Tết Nguyên Đán, Quốc khánh, Giỗ Tổ Hùng Vương
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ, Cách mạng Tháng Tám
5. Viết hoa trong một số trường hợp đặc biệt
- Viết hoa từ ngữ thể hiện sự tôn kính:
+ Bác Hồ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước
- Viết hoa tên các tác phẩm, sách báo:
+ Dế Mèn Phiêu Lưu Ký, Truyện Kiều, Báo Thiếu Niên Tiền Phong
- Viết hoa chữ cái đầu trong câu thơ, câu văn trích dẫn:
+ “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
Câu 3:
21/03/2025Viết đoạn văn ngắn giới thiệu một hoạt động của em (hoặc chi đội em) tham gia phong trào thi đua của Đội.
* Đáp án:
Trường em có một Đội nhi đồng tình nguyện. Đội nhi đồng có nhiệm vụ hỗ trợ cho các hoạt động trọng chính của trường như khai giảng, hội khỏe Phù Đổng, văn nghệ chào mừng 20/11... đồng thời tham gia các phong trào tình nguyện như quyên góc sách cho những bạn học sinh có hoàn cảnh khó khăn, thu gom tái chế gấy bìa, vỏ lon.... Mỗi bạn học sinh đều rất tự hào và nhiệt huyết tham gia hoạt động tình nguyện, và bản thân em cũng cảm thấy rất tự hào khi là một thành viên của đội
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
1. Xác định rõ hiện tượng xã hội cần viết
- Hiện tượng xã hội là những vấn đề diễn ra trong cuộc sống, có thể là tích cực (tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái, bảo vệ môi trường, hiếu thảo…) hoặc tiêu cực (bạo lực học đường, vứt rác bừa bãi, nói dối, lười học…).
- Chọn một hiện tượng cụ thể để trình bày quan điểm.
2. Bố cục đoạn văn rõ ràng
- Mở đoạn: Giới thiệu hiện tượng xã hội cần bàn luận.
- Thân đoạn:
+ Nêu ý kiến của mình về hiện tượng đó (đồng tình hay phản đối).
+ Giải thích tại sao (tác hại hoặc lợi ích của hiện tượng đó).
+ Đưa ra dẫn chứng thực tế (nếu có).
- Kết đoạn: Rút ra bài học hoặc lời khuyên.
3. Cách diễn đạt trong đoạn văn
- Dùng từ ngữ rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi.
- Lập luận mạch lạc, trình bày ý kiến một cách logic.
- Có thể dùng câu hỏi tu từ hoặc câu cảm thán để đoạn văn sinh động hơn.
4. Một số ví dụ về hiện tượng xã hội để viết đoạn văn
- Hiện tượng tích cực:
+ Học sinh giúp đỡ nhau trong học tập.
+ Lòng nhân ái – giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
- Hiện tượng tiêu cực:
+ Bạo lực học đường.
+ Nói dối, không trung thực trong học tập.
+ Vứt rác bừa bãi làm ô nhiễm môi trường.
Câu 4:
21/03/2025Giải ô chữ
Dựa vào gợi ý, tìm chữ cái phù hợp với mỗi ô trống để hoàn thành các từ theo từng dòng.
* Dòng 1: ngày lễ chính thức lớn nhất của một nước, thường là kỉ niệm ngày thành lập nước.
* Dòng 3: kết thành một khối thống nhất, cùng hoạt động vì mục đích chung.
* Dòng 4: yên ổn về trật tự xã hội.
* Dòng 5: bài hát chính thức của một nước, dùng khi có nghi lễ trọng thể.
* Dòng 6: lá cờ tượng trưng cho một nước.
* Dòng 8: từ đồng nghĩa với nước, nhà nước.
* Đáp án:
1. Quốc Khánh
3. Đoàn Kết
4. An Toàn
5. Quốc Ca
6. Quốc Kì
8. Quốc Gia
Câu 5:
21/03/2025Đọc từ mới xuất hiện ở cột dọc màu xanh. Giải thích ý nghĩa của từ đó.
* Đáp án:
Từ trong cột màu xanh là : KIẾN QUỐC
Nghĩa của Kiến Quốc có nghĩa là xây dựng tổ quốc
Câu 6:
22/03/2025Vua Lý Thái Tông
Lý Thái Tông là vị hoàng đế văn võ song toàn và nổi tiếng nhân từ. Là người rất chăm lo mở mang kinh tế, Lý Thái Tông đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích nông nghiệp. Nhà vua còn nhiều lần tự mình làm ruộng để khích lệ thần dân. Tháng Hai năm 1038, vua cho lập đàn tế Thần Nông ở của Bố Hải. Tế xong, vua tự cầm cây xuống ruộng. Có người can rằng: "Đó là việc của nông phu, Bệ hạ cần gì làm thế?". Vua đáp: "Trẫm không tự cấy thì lấy gì làm xôi cúng tổ tiên, lấy gì cho thiên hạ noi theo?".
Thấy dân chúng sinh dùng hàng nước ngoài, Lý Thái Tông nghĩ ra cách xử lí rất khéo léo. Năm 1040, vua dạy cung nữ dệt gấm vóc, rồi đem hết gấm vóc của nước Tống ở trong kho ban cho các quan. Nhà vua làm vậy để tỏ ý là vua sẽ không dùng gấm vóc của nước Tống nữa, chỉ dùng gấm vóc sản xuất trong nước, qua đó khuyến khích nghề canh cửi.
Năm 1042, Lý Thái Tông cho soạn bộ Hình thư. Đây là bộ luật thành văn đầu tiền của nước nhà. Với việc ban hành bộ Hình thư, nhà vua đã bãi bỏ lối xử án tuỳ tiện, nhiều khi quá hà khắc của quan lại.
Vào năm 1044, cả nước được mùa lớn, vua Thái Tông bảo: “Nếu trăm họ đã no đủ, trẫm lo gì không no đủ". Vua liền ban lệnh giảm một nửa tiền thuế cho dân cả nước.
Một trăm năm cầm quyền của vua Lý Thái Tông và con, cháu ông là Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông được coi là thời kì hưng thịnh nhất của triều Lý. Đó cũng là thời kì các danh tướng như Lê Phụng Hiểu, Lý Thường Kiệt lập những chiến công lẫy lừng.
Theo NGUYỄN KHẮC THUẬN
Vua Lý Thái Tông quan tâm phát triển nông nghiệp như thế nào?
* Đáp án:
Ông đã ban hành những chính sách khuyến khích nông nghiệp, và nhiều lần tự mình làm ruộng để khuyến khích nông dân
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " VUA LÝ THÁI TÔNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về vua Lý Thái Tông, vị hoàng đế thứ hai của triều Lý, một người văn võ song toàn, nhân từ, chăm lo đất nước. Những đóng góp quan trọng của ông được nêu rõ qua các khía cạnh:
- Chăm lo nông nghiệp: Đích thân cày ruộng, lập đàn tế Thần Nông để khuyến khích dân chúng trồng trọt.
- Khuyến khích sản xuất trong nước: Tinh tế trong việc khuyến khích sử dụng hàng nội địa, giúp phát triển ngành dệt
may.
- Cải cách pháp luật: Ban hành bộ Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, giúp xét xử công bằng hơn.
- Quan tâm đời sống nhân dân: Khi mùa màng bội thu, vua chủ động giảm một nửa thuế cho dân để họ no đủ.
- Giai đoạn hưng thịnh của triều Lý: Dưới sự trị vì của ông và con cháu, đất nước ổn định, phát triển rực rỡ với nhiều
danh tướng lập chiến công.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ngợi ca đức độ và tài năng của vua Lý Thái Tông
+ Nhà vua không chỉ giỏi về quân sự mà còn có tầm nhìn chiến lược về kinh tế, chính trị, luật pháp.
+ Ông luôn đặt lợi ích của dân lên hàng đầu, điển hình là chính sách giảm thuế, khuyến khích sản xuất nông nghiệp
và thủ công nghiệp.
- Tôn vinh tinh thần tự lực, tự cường của dân tộc
+ Vua Lý Thái Tông không dùng gấm vóc nước ngoài mà khuyến khích phát triển hàng trong nước, thể hiện ý thức
bảo vệ nền kinh tế nội địa.
+ Điều này thể hiện tư duy độc lập, sáng tạo, giúp nước Đại Việt thời Lý phát triển mạnh mẽ.
- Nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong xã hội
+ Việc ban hành bộ Hình thư là một bước tiến lớn trong hệ thống pháp luật, giúp chống lại sự tùy tiện, lạm quyền
của quan lại.
+ Đây là cơ sở để đất nước ổn định, công bằng, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
- Thể hiện tinh thần "lấy dân làm gốc" của vua Lý Thái Tông
+ Khi thấy dân đói khổ, ông không ngại cày ruộng, giảm thuế để giúp đỡ.
+ Câu nói của vua: “Nếu trăm họ đã no đủ, trẫm lo gì không no đủ” thể hiện tư tưởng vua và dân là một, vua coi
hạnh phúc của dân là hạnh phúc của mình.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Cách trình bày theo trình tự logic, rõ ràng → Giúp người đọc hiểu được từng đóng góp của vua Lý Thái Tông.
- Sử dụng những câu trích dẫn lời vua → Làm nổi bật tư tưởng nhân nghĩa, gần gũi của nhà vua.
- Kết hợp kể và bình luận → Giúp đoạn văn không khô khan mà có chiều sâu, thể hiện sự ngợi ca đối với nhà vua.
Câu 7:
22/03/2025Vua Lý Thái Tông
Lý Thái Tông là vị hoàng đế văn võ song toàn và nổi tiếng nhân từ. Là người rất chăm lo mở mang kinh tế, Lý Thái Tông đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích nông nghiệp. Nhà vua còn nhiều lần tự mình làm ruộng để khích lệ thần dân. Tháng Hai năm 1038, vua cho lập đàn tế Thần Nông ở của Bố Hải. Tế xong, vua tự cầm cây xuống ruộng. Có người can rằng: "Đó là việc của nông phu, Bệ hạ cần gì làm thế?". Vua đáp: "Trẫm không tự cấy thì lấy gì làm xôi cúng tổ tiên, lấy gì cho thiên hạ noi theo?".
Thấy dân chúng sinh dùng hàng nước ngoài, Lý Thái Tông nghĩ ra cách xử lí rất khéo léo. Năm 1040, vua dạy cung nữ dệt gấm vóc, rồi đem hết gấm vóc của nước Tống ở trong kho ban cho các quan. Nhà vua làm vậy để tỏ ý là vua sẽ không dùng gấm vóc của nước Tống nữa, chỉ dùng gấm vóc sản xuất trong nước, qua đó khuyến khích nghề canh cửi.
Năm 1042, Lý Thái Tông cho soạn bộ Hình thư. Đây là bộ luật thành văn đầu tiền của nước nhà. Với việc ban hành bộ Hình thư, nhà vua đã bãi bỏ lối xử án tuỳ tiện, nhiều khi quá hà khắc của quan lại.
Vào năm 1044, cả nước được mùa lớn, vua Thái Tông bảo: “Nếu trăm họ đã no đủ, trẫm lo gì không no đủ". Vua liền ban lệnh giảm một nửa tiền thuế cho dân cả nước.
Một trăm năm cầm quyền của vua Lý Thái Tông và con, cháu ông là Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông được coi là thời kì hưng thịnh nhất của triều Lý. Đó cũng là thời kì các danh tướng như Lê Phụng Hiểu, Lý Thường Kiệt lập những chiến công lẫy lừng.
Theo NGUYỄN KHẮC THUẬN
Nhà vua đã làm gì để khuyến khích người dân dùng hàng hoá trong nước?
* Đáp án:
Để khuyến khích người dân dùng hàng hoá trong nước nhà Vua đã dạy cung nữ dệt gấm vóc, rồi đem hết gấm vóc của nước Tống ở trong kho ban cho các quan để tỏ ý là vua sẽ không dùng gấm vóc của nước Tống nữa, chỉ dùng gấm vóc sản xuất trong nước, qua đó khuyến khích nghề canh cửi
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " VUA LÝ THÁI TÔNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về vua Lý Thái Tông, vị hoàng đế thứ hai của triều Lý, một người văn võ song toàn, nhân từ, chăm lo đất nước. Những đóng góp quan trọng của ông được nêu rõ qua các khía cạnh:
- Chăm lo nông nghiệp: Đích thân cày ruộng, lập đàn tế Thần Nông để khuyến khích dân chúng trồng trọt.
- Khuyến khích sản xuất trong nước: Tinh tế trong việc khuyến khích sử dụng hàng nội địa, giúp phát triển ngành dệt
may.
- Cải cách pháp luật: Ban hành bộ Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, giúp xét xử công bằng hơn.
- Quan tâm đời sống nhân dân: Khi mùa màng bội thu, vua chủ động giảm một nửa thuế cho dân để họ no đủ.
- Giai đoạn hưng thịnh của triều Lý: Dưới sự trị vì của ông và con cháu, đất nước ổn định, phát triển rực rỡ với nhiều
danh tướng lập chiến công.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ngợi ca đức độ và tài năng của vua Lý Thái Tông
+ Nhà vua không chỉ giỏi về quân sự mà còn có tầm nhìn chiến lược về kinh tế, chính trị, luật pháp.
+ Ông luôn đặt lợi ích của dân lên hàng đầu, điển hình là chính sách giảm thuế, khuyến khích sản xuất nông nghiệp
và thủ công nghiệp.
- Tôn vinh tinh thần tự lực, tự cường của dân tộc
+ Vua Lý Thái Tông không dùng gấm vóc nước ngoài mà khuyến khích phát triển hàng trong nước, thể hiện ý thức
bảo vệ nền kinh tế nội địa.
+ Điều này thể hiện tư duy độc lập, sáng tạo, giúp nước Đại Việt thời Lý phát triển mạnh mẽ.
- Nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong xã hội
+ Việc ban hành bộ Hình thư là một bước tiến lớn trong hệ thống pháp luật, giúp chống lại sự tùy tiện, lạm quyền
của quan lại.
+ Đây là cơ sở để đất nước ổn định, công bằng, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
- Thể hiện tinh thần "lấy dân làm gốc" của vua Lý Thái Tông
+ Khi thấy dân đói khổ, ông không ngại cày ruộng, giảm thuế để giúp đỡ.
+ Câu nói của vua: “Nếu trăm họ đã no đủ, trẫm lo gì không no đủ” thể hiện tư tưởng vua và dân là một, vua coi
hạnh phúc của dân là hạnh phúc của mình.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Cách trình bày theo trình tự logic, rõ ràng → Giúp người đọc hiểu được từng đóng góp của vua Lý Thái Tông.
- Sử dụng những câu trích dẫn lời vua → Làm nổi bật tư tưởng nhân nghĩa, gần gũi của nhà vua.
- Kết hợp kể và bình luận → Giúp đoạn văn không khô khan mà có chiều sâu, thể hiện sự ngợi ca đối với nhà vua.
Câu 8:
22/03/2025Vua Lý Thái Tông
Lý Thái Tông là vị hoàng đế văn võ song toàn và nổi tiếng nhân từ. Là người rất chăm lo mở mang kinh tế, Lý Thái Tông đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích nông nghiệp. Nhà vua còn nhiều lần tự mình làm ruộng để khích lệ thần dân. Tháng Hai năm 1038, vua cho lập đàn tế Thần Nông ở của Bố Hải. Tế xong, vua tự cầm cây xuống ruộng. Có người can rằng: "Đó là việc của nông phu, Bệ hạ cần gì làm thế?". Vua đáp: "Trẫm không tự cấy thì lấy gì làm xôi cúng tổ tiên, lấy gì cho thiên hạ noi theo?".
Thấy dân chúng sinh dùng hàng nước ngoài, Lý Thái Tông nghĩ ra cách xử lí rất khéo léo. Năm 1040, vua dạy cung nữ dệt gấm vóc, rồi đem hết gấm vóc của nước Tống ở trong kho ban cho các quan. Nhà vua làm vậy để tỏ ý là vua sẽ không dùng gấm vóc của nước Tống nữa, chỉ dùng gấm vóc sản xuất trong nước, qua đó khuyến khích nghề canh cửi.
Năm 1042, Lý Thái Tông cho soạn bộ Hình thư. Đây là bộ luật thành văn đầu tiền của nước nhà. Với việc ban hành bộ Hình thư, nhà vua đã bãi bỏ lối xử án tuỳ tiện, nhiều khi quá hà khắc của quan lại.
Vào năm 1044, cả nước được mùa lớn, vua Thái Tông bảo: “Nếu trăm họ đã no đủ, trẫm lo gì không no đủ". Vua liền ban lệnh giảm một nửa tiền thuế cho dân cả nước.
Một trăm năm cầm quyền của vua Lý Thái Tông và con, cháu ông là Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông được coi là thời kì hưng thịnh nhất của triều Lý. Đó cũng là thời kì các danh tướng như Lê Phụng Hiểu, Lý Thường Kiệt lập những chiến công lẫy lừng.
Theo NGUYỄN KHẮC THUẬN
Tìm những sự việc cho thấy nhà vua luôn chăm lo đến đời sống của người dân.
* Đáp án:
Vào năm 1044 khi cả nước có một vụ mùa lớn, ông đã ban lệnh giảm một nửa tiền thuế cho nhân dân cả nước
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " VUA LÝ THÁI TÔNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về vua Lý Thái Tông, vị hoàng đế thứ hai của triều Lý, một người văn võ song toàn, nhân từ, chăm lo đất nước. Những đóng góp quan trọng của ông được nêu rõ qua các khía cạnh:
- Chăm lo nông nghiệp: Đích thân cày ruộng, lập đàn tế Thần Nông để khuyến khích dân chúng trồng trọt.
- Khuyến khích sản xuất trong nước: Tinh tế trong việc khuyến khích sử dụng hàng nội địa, giúp phát triển ngành dệt
may.
- Cải cách pháp luật: Ban hành bộ Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, giúp xét xử công bằng hơn.
- Quan tâm đời sống nhân dân: Khi mùa màng bội thu, vua chủ động giảm một nửa thuế cho dân để họ no đủ.
- Giai đoạn hưng thịnh của triều Lý: Dưới sự trị vì của ông và con cháu, đất nước ổn định, phát triển rực rỡ với nhiều
danh tướng lập chiến công.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ngợi ca đức độ và tài năng của vua Lý Thái Tông
+ Nhà vua không chỉ giỏi về quân sự mà còn có tầm nhìn chiến lược về kinh tế, chính trị, luật pháp.
+ Ông luôn đặt lợi ích của dân lên hàng đầu, điển hình là chính sách giảm thuế, khuyến khích sản xuất nông nghiệp
và thủ công nghiệp.
- Tôn vinh tinh thần tự lực, tự cường của dân tộc
+ Vua Lý Thái Tông không dùng gấm vóc nước ngoài mà khuyến khích phát triển hàng trong nước, thể hiện ý thức
bảo vệ nền kinh tế nội địa.
+ Điều này thể hiện tư duy độc lập, sáng tạo, giúp nước Đại Việt thời Lý phát triển mạnh mẽ.
- Nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong xã hội
+ Việc ban hành bộ Hình thư là một bước tiến lớn trong hệ thống pháp luật, giúp chống lại sự tùy tiện, lạm quyền
của quan lại.
+ Đây là cơ sở để đất nước ổn định, công bằng, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
- Thể hiện tinh thần "lấy dân làm gốc" của vua Lý Thái Tông
+ Khi thấy dân đói khổ, ông không ngại cày ruộng, giảm thuế để giúp đỡ.
+ Câu nói của vua: “Nếu trăm họ đã no đủ, trẫm lo gì không no đủ” thể hiện tư tưởng vua và dân là một, vua coi
hạnh phúc của dân là hạnh phúc của mình.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Cách trình bày theo trình tự logic, rõ ràng → Giúp người đọc hiểu được từng đóng góp của vua Lý Thái Tông.
- Sử dụng những câu trích dẫn lời vua → Làm nổi bật tư tưởng nhân nghĩa, gần gũi của nhà vua.
- Kết hợp kể và bình luận → Giúp đoạn văn không khô khan mà có chiều sâu, thể hiện sự ngợi ca đối với nhà vua.
Câu 9:
22/03/2025Vua Lý Thái Tông
Lý Thái Tông là vị hoàng đế văn võ song toàn và nổi tiếng nhân từ. Là người rất chăm lo mở mang kinh tế, Lý Thái Tông đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích nông nghiệp. Nhà vua còn nhiều lần tự mình làm ruộng để khích lệ thần dân. Tháng Hai năm 1038, vua cho lập đàn tế Thần Nông ở của Bố Hải. Tế xong, vua tự cầm cây xuống ruộng. Có người can rằng: "Đó là việc của nông phu, Bệ hạ cần gì làm thế?". Vua đáp: "Trẫm không tự cấy thì lấy gì làm xôi cúng tổ tiên, lấy gì cho thiên hạ noi theo?".
Thấy dân chúng sinh dùng hàng nước ngoài, Lý Thái Tông nghĩ ra cách xử lí rất khéo léo. Năm 1040, vua dạy cung nữ dệt gấm vóc, rồi đem hết gấm vóc của nước Tống ở trong kho ban cho các quan. Nhà vua làm vậy để tỏ ý là vua sẽ không dùng gấm vóc của nước Tống nữa, chỉ dùng gấm vóc sản xuất trong nước, qua đó khuyến khích nghề canh cửi.
Năm 1042, Lý Thái Tông cho soạn bộ Hình thư. Đây là bộ luật thành văn đầu tiền của nước nhà. Với việc ban hành bộ Hình thư, nhà vua đã bãi bỏ lối xử án tuỳ tiện, nhiều khi quá hà khắc của quan lại.
Vào năm 1044, cả nước được mùa lớn, vua Thái Tông bảo: “Nếu trăm họ đã no đủ, trẫm lo gì không no đủ". Vua liền ban lệnh giảm một nửa tiền thuế cho dân cả nước.
Một trăm năm cầm quyền của vua Lý Thái Tông và con, cháu ông là Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông được coi là thời kì hưng thịnh nhất của triều Lý. Đó cũng là thời kì các danh tướng như Lê Phụng Hiểu, Lý Thường Kiệt lập những chiến công lẫy lừng.
Theo NGUYỄN KHẮC THUẬN
Lòng yêu nước, thương dân của vua Lý Thái Tông đã đem lại kết quả thế nào?
* Đáp án:
Lòng yêu nước thương dân của vua Lý Thái Tông đã giúp nhà vua có được sự tin tưởng và tình cảm của người dân, những việc làm của vua đã đưa nhà Lý lên một thời kì hưng thịnh
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " VUA LÝ THÁI TÔNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về vua Lý Thái Tông, vị hoàng đế thứ hai của triều Lý, một người văn võ song toàn, nhân từ, chăm lo đất nước. Những đóng góp quan trọng của ông được nêu rõ qua các khía cạnh:
- Chăm lo nông nghiệp: Đích thân cày ruộng, lập đàn tế Thần Nông để khuyến khích dân chúng trồng trọt.
- Khuyến khích sản xuất trong nước: Tinh tế trong việc khuyến khích sử dụng hàng nội địa, giúp phát triển ngành dệt
may.
- Cải cách pháp luật: Ban hành bộ Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, giúp xét xử công bằng hơn.
- Quan tâm đời sống nhân dân: Khi mùa màng bội thu, vua chủ động giảm một nửa thuế cho dân để họ no đủ.
- Giai đoạn hưng thịnh của triều Lý: Dưới sự trị vì của ông và con cháu, đất nước ổn định, phát triển rực rỡ với nhiều
danh tướng lập chiến công.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ngợi ca đức độ và tài năng của vua Lý Thái Tông
+ Nhà vua không chỉ giỏi về quân sự mà còn có tầm nhìn chiến lược về kinh tế, chính trị, luật pháp.
+ Ông luôn đặt lợi ích của dân lên hàng đầu, điển hình là chính sách giảm thuế, khuyến khích sản xuất nông nghiệp
và thủ công nghiệp.
- Tôn vinh tinh thần tự lực, tự cường của dân tộc
+ Vua Lý Thái Tông không dùng gấm vóc nước ngoài mà khuyến khích phát triển hàng trong nước, thể hiện ý thức
bảo vệ nền kinh tế nội địa.
+ Điều này thể hiện tư duy độc lập, sáng tạo, giúp nước Đại Việt thời Lý phát triển mạnh mẽ.
- Nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong xã hội
+ Việc ban hành bộ Hình thư là một bước tiến lớn trong hệ thống pháp luật, giúp chống lại sự tùy tiện, lạm quyền
của quan lại.
+ Đây là cơ sở để đất nước ổn định, công bằng, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
- Thể hiện tinh thần "lấy dân làm gốc" của vua Lý Thái Tông
+ Khi thấy dân đói khổ, ông không ngại cày ruộng, giảm thuế để giúp đỡ.
+ Câu nói của vua: “Nếu trăm họ đã no đủ, trẫm lo gì không no đủ” thể hiện tư tưởng vua và dân là một, vua coi
hạnh phúc của dân là hạnh phúc của mình.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Cách trình bày theo trình tự logic, rõ ràng → Giúp người đọc hiểu được từng đóng góp của vua Lý Thái Tông.
- Sử dụng những câu trích dẫn lời vua → Làm nổi bật tư tưởng nhân nghĩa, gần gũi của nhà vua.
- Kết hợp kể và bình luận → Giúp đoạn văn không khô khan mà có chiều sâu, thể hiện sự ngợi ca đối với nhà vua.
Câu 10:
22/03/2025Vua Lý Thái Tông
Lý Thái Tông là vị hoàng đế văn võ song toàn và nổi tiếng nhân từ. Là người rất chăm lo mở mang kinh tế, Lý Thái Tông đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích nông nghiệp. Nhà vua còn nhiều lần tự mình làm ruộng để khích lệ thần dân. Tháng Hai năm 1038, vua cho lập đàn tế Thần Nông ở của Bố Hải. Tế xong, vua tự cầm cây xuống ruộng. Có người can rằng: "Đó là việc của nông phu, Bệ hạ cần gì làm thế?". Vua đáp: "Trẫm không tự cấy thì lấy gì làm xôi cúng tổ tiên, lấy gì cho thiên hạ noi theo?".
Thấy dân chúng sinh dùng hàng nước ngoài, Lý Thái Tông nghĩ ra cách xử lí rất khéo léo. Năm 1040, vua dạy cung nữ dệt gấm vóc, rồi đem hết gấm vóc của nước Tống ở trong kho ban cho các quan. Nhà vua làm vậy để tỏ ý là vua sẽ không dùng gấm vóc của nước Tống nữa, chỉ dùng gấm vóc sản xuất trong nước, qua đó khuyến khích nghề canh cửi.
Năm 1042, Lý Thái Tông cho soạn bộ Hình thư. Đây là bộ luật thành văn đầu tiền của nước nhà. Với việc ban hành bộ Hình thư, nhà vua đã bãi bỏ lối xử án tuỳ tiện, nhiều khi quá hà khắc của quan lại.
Vào năm 1044, cả nước được mùa lớn, vua Thái Tông bảo: “Nếu trăm họ đã no đủ, trẫm lo gì không no đủ". Vua liền ban lệnh giảm một nửa tiền thuế cho dân cả nước.
Một trăm năm cầm quyền của vua Lý Thái Tông và con, cháu ông là Lý Thánh Tông, Lý Nhân Tông được coi là thời kì hưng thịnh nhất của triều Lý. Đó cũng là thời kì các danh tướng như Lê Phụng Hiểu, Lý Thường Kiệt lập những chiến công lẫy lừng.
Theo NGUYỄN KHẮC THUẬN
Em thích nhất chi tiết nào trong bài đọc? Vì sao?
* Đáp án:
Trong bài đọc em thích nhất là chi tiết Vua đích thân xuống ruộng cày cấy. Việc làm này của vua cho em thấy rằng đối với ông vua cũng chỉ là một người bình thường cũng như bao người dân khác cũng biết cày cấy, việc làm đó giúp người dân không cảm thấy có khoảng cách với vai vế của họ và nhà vua
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " VUA LÝ THÁI TÔNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về vua Lý Thái Tông, vị hoàng đế thứ hai của triều Lý, một người văn võ song toàn, nhân từ, chăm lo đất nước. Những đóng góp quan trọng của ông được nêu rõ qua các khía cạnh:
- Chăm lo nông nghiệp: Đích thân cày ruộng, lập đàn tế Thần Nông để khuyến khích dân chúng trồng trọt.
- Khuyến khích sản xuất trong nước: Tinh tế trong việc khuyến khích sử dụng hàng nội địa, giúp phát triển ngành dệt
may.
- Cải cách pháp luật: Ban hành bộ Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, giúp xét xử công bằng hơn.
- Quan tâm đời sống nhân dân: Khi mùa màng bội thu, vua chủ động giảm một nửa thuế cho dân để họ no đủ.
- Giai đoạn hưng thịnh của triều Lý: Dưới sự trị vì của ông và con cháu, đất nước ổn định, phát triển rực rỡ với nhiều
danh tướng lập chiến công.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ngợi ca đức độ và tài năng của vua Lý Thái Tông
+ Nhà vua không chỉ giỏi về quân sự mà còn có tầm nhìn chiến lược về kinh tế, chính trị, luật pháp.
+ Ông luôn đặt lợi ích của dân lên hàng đầu, điển hình là chính sách giảm thuế, khuyến khích sản xuất nông nghiệp
và thủ công nghiệp.
- Tôn vinh tinh thần tự lực, tự cường của dân tộc
+ Vua Lý Thái Tông không dùng gấm vóc nước ngoài mà khuyến khích phát triển hàng trong nước, thể hiện ý thức
bảo vệ nền kinh tế nội địa.
+ Điều này thể hiện tư duy độc lập, sáng tạo, giúp nước Đại Việt thời Lý phát triển mạnh mẽ.
- Nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong xã hội
+ Việc ban hành bộ Hình thư là một bước tiến lớn trong hệ thống pháp luật, giúp chống lại sự tùy tiện, lạm quyền
của quan lại.
+ Đây là cơ sở để đất nước ổn định, công bằng, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
- Thể hiện tinh thần "lấy dân làm gốc" của vua Lý Thái Tông
+ Khi thấy dân đói khổ, ông không ngại cày ruộng, giảm thuế để giúp đỡ.
+ Câu nói của vua: “Nếu trăm họ đã no đủ, trẫm lo gì không no đủ” thể hiện tư tưởng vua và dân là một, vua coi
hạnh phúc của dân là hạnh phúc của mình.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Cách trình bày theo trình tự logic, rõ ràng → Giúp người đọc hiểu được từng đóng góp của vua Lý Thái Tông.
- Sử dụng những câu trích dẫn lời vua → Làm nổi bật tư tưởng nhân nghĩa, gần gũi của nhà vua.
- Kết hợp kể và bình luận → Giúp đoạn văn không khô khan mà có chiều sâu, thể hiện sự ngợi ca đối với nhà vua.
Câu 11:
22/03/2025Tìm đọc thêm ở nhà:
– 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) về những tấm gương trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước.
– 1 bài văn (hoặc bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về các nội dung trên.
* Đáp án:
* Câu chuyện về những tấm gương trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ đất nước:
- Câu chuyện chị Võ Thị Sáu
- Thơ: Lượm
* 1 bài văn miêu tả cung cấp thông tin
Mẫu 1:
Võ Thị Sáu - một người con gái sinh ra ở vùng Đất Đỏ thuộc vùng Long Đất, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu của nước Việt Nam ta ngày nay. Chị sinh năm 1933, là người con gái vô cùng thông minh, mưu trí, có tinh thần yêu nước và dũng cảm. Dù tuổi đời còn rất nhỏ nhưng chị đã tham gia làm liên lạc viên cho đoàn quân cách mạng của chúng ta và lập được rất nhiều chiến công hiển hách đáng khen thưởng.
Năm 1948, chị được cấp trên giao cho nhiệm vụ vô cùng quan trọng đó chính là phải đánh phá một buổi lễ mít tinh nhằm kỷ niệm ngày chào mừng Quốc khánh của thực dân Pháp để gây nhiễu loạn và phá hoại âm mưu của kẻ thù. Tại buổi lễ mít tinh đó chị Võ Thị Sáu đã tung lựu đạn vào khán đài có tỉnh trưởng Lê Thành Trường - một lãnh đạo cấp cao của bè lũ tay sai cho thực dân Pháp để giải tán đám đông. Chính chiến công này đã giúp cho chị Võ Thị Sáu của chúng ta lập thêm nhiều chiến công khác oanh liệt hơn.
Sau đó, chị Võ Thị Sáu được cơ quan trung ương Đảng giao cho nhiệm vụ tiêu diệt kẻ gian tế, nên tháng 2 năm 1950 trong khi đi làm nhiệm vụ chị đã bị kẻ thù bắt giữ. Bọn giặc ngoại xâm đã tra tấn chị Võ Thị Sáu của chúng ta vô cùng dã man, bắt chị khai ra những đồng đội của mình. Nhưng chị anh dũng kiên quyết không khai chúng dùng nhiều thủ đoạn tra tấn tàn bạo như dùng dùi điện cho điện giật vào người chị, hay dùng dùi nung lửa nóng khoan lên người chị…Nhưng mọi hình thức tra tấn dã man thời trung cổ đó càng làm chị thêm căm hận kẻ thù chị kiên quyết không hé răng nửa lời.
Cuối cùng không làm được gì chị Võ Thị Sáu chúng buộc lòng đày chị ra Côn Đảo là nơi chuyên giam giữ và đày đọa những người tù chính trị của nước ta, là nấm mồ chôn thân của rất nhiều người anh hùng cách mạng của dân tộc Việt Nam ta.
Tới ngày 23/1/1952, chị Võ Thị Sáu anh hùng của chúng ta bị mang ra pháp trường xử tử khi tuổi đời chỉ tròn mười chín tuổi. Cho tới sau này khi đất nước chúng ta hoàn toàn sạch bóng kẻ thù năm 1993 chị Võ Thị Sáu được phong danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân, là một trong những chiến sĩ vô cùng trẻ tuổi của ta được vinh danh thiên cổ.
Tấm gương của chị Võ Thị Sáu làm cho chúng em vô cùng ngưỡng mộ, kính trọng vì những gì chị đã hy sinh cho quê hương, tổ quốc để chúng em hôm nay được hưởng cuộc sống thái bình.
Mẫu 2:
Đã là học sinh thì phải biết đến đến bài thơ Lượm do Tố Hữu – một nhà thơ cách mạng biểu của Việt Nam sáng tác.
Bài thơ nói về Lượm, một cậu bé liên lạc thông minh, dũng cảm, nhanh nhẹn. Cậu đi thoăn thoắt, cái đầu cậu lại nghênh nghênh với chiếc mũ ca nô đặc trưng của các chiến sĩ liên lạc nhưng lại được chú đội lệch sang hẳn một bên thể hiện Lượm là một cậu bé rất tinh nghịch và rất trẻ trung, yêu đời. Ở những câu thơ cuối, vẫn là Lượm vô tư hồn nhiên ấy, nhưng Lượm lại hiện lên như một người chiến sĩ giải phóng quân thực thụ. Dù "đạn bay vèo vèo", cái chết luôn rình rập nhưng cậu không hề sợ hãi. Trước nhiệm vụ phải truyền tin “thượng khẩn”, lòng yêu tổ quốc giúp cậu vượt qua tất cả, kể cả an toàn mạng sống “Sợ chi hiểm nghèo”. "Bỗng lòe chớp đỏ", Lượm đã hi sinh trên đất mẹ quê hương và hóa thân vào dáng hình xử sở.
Tinh thần dũng cảm, sự thông minh và lòng yêu nước của Lượm sẽ là tấm gương để thế hệ trẻ Việt học hỏi.
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÁC CÂU CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG XÂY DỰNG BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC
1. Câu chuyện về Bác Hồ - Chiếc áo vá của Bác
- Nội dung:
Một lần, Bác Hồ có một chiếc áo khoác đã cũ và bị rách. Các đồng chí muốn may cho Bác một chiếc áo mới, nhưng
Bác bảo:
“Các chú hãy lấy kim chỉ ra vá lại là mặc được. Dân ta còn nhiều người nghèo lắm, Bác chưa cần áo mới.”
- Bài học: Bác Hồ luôn giản dị, tiết kiệm và lo cho nhân dân trước tiên. Chúng ta cần học theo Bác, sống tiết kiệm và
biết chia sẻ với người khác.
2. Câu chuyện về Trần Hưng Đạo - Lời khuyên của Hưng Đạo Vương
- Nội dung:
Trước khi mất, Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn đã dặn dò vua Trần:
"Nếu giặc đến, chỉ có đoàn kết toàn dân, dựa vào lòng dân mới có thể đánh thắng."
- Bài học: Nhờ vào sự đoàn kết của nhân dân, quân ta đã chiến thắng kẻ thù mạnh. Bài học về tinh thần đoàn kết
vẫn còn giá trị đến ngày nay.
3. Câu chuyện về Lý Thường Kiệt - Bài thơ thần trên sông Như Nguyệt
- Nội dung:
Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống, Lý Thường Kiệt đã cho quân lính đọc vang bài thơ:
"Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư..."
Quân Tống nghe thấy, sợ hãi và mất tinh thần, giúp quân ta giành chiến thắng.
- Bài học: Tinh thần yêu nước và niềm tin vào dân tộc có thể giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn.
4. Câu chuyện về Võ Nguyên Giáp - Đêm trước chiến thắng Điện Biên Phủ
- Nội dung:
Trước khi quyết định tấn công trận Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã suy nghĩ rất nhiều. Ông quyết
định thay đổi kế hoạch để tránh tổn thất cho bộ đội. Nhờ vậy, quân ta đã giành thắng lợi vang dội.
- Bài học: Làm việc gì cũng cần suy nghĩ cẩn thận, đặt lợi ích chung lên trên hết.
5. Câu chuyện về Hai Bà Trưng - Lời thề trên sông Hát
- Nội dung:
Sau khi cha bị giặc Hán giết hại, Trưng Trắc và Trưng Nhị đã tập hợp nghĩa quân, đứng trên sông Hát Thủy mà thề:
“Đánh giặc giữ nước, rửa hận cho cha, đền nợ nước!”
Hai Bà đã lãnh đạo cuộc khởi nghĩa giành lại độc lập cho nước ta.
- Bài học: Lòng yêu nước và ý chí kiên cường sẽ giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn.
Câu 12:
22/03/2025Viết vào phiếu đọc sách:
Tên bài đọc, tác giả bài đọc, tình cảm, cảm xúc của em về bài đọc (hoặc sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn, câu thơ trong bài).
* Đáp án:
+ Tên bài đọc: Lượm
+ Tên tác giả: Tố Hữu
+ Hình ảnh: Ca Nô đội lệch, mồm suýt sáo vang
+ Cảm nhận của em: Qua bài thơ em thấy khâm phục và biết ơn sự hy sinh anh dũng của chú bé Lượm, mặc dù còn đang tuổi trỏ vui vẻ và hồn nhiên, nhưng chú lại làm một công việc rất nguy hiểm đó là đưa tin liên lạc trên chiến khu, giữa mưa bom bão đạn chú vẫn dũng cảm vượt qua để đưa những thông tin khẩn từ chiến khu đến chiến trường.
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÁC CÂU CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG XÂY DỰNG BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC
1. Câu chuyện về Bác Hồ - Chiếc áo vá của Bác
- Nội dung:
Một lần, Bác Hồ có một chiếc áo khoác đã cũ và bị rách. Các đồng chí muốn may cho Bác một chiếc áo mới, nhưng
Bác bảo:
“Các chú hãy lấy kim chỉ ra vá lại là mặc được. Dân ta còn nhiều người nghèo lắm, Bác chưa cần áo mới.”
- Bài học: Bác Hồ luôn giản dị, tiết kiệm và lo cho nhân dân trước tiên. Chúng ta cần học theo Bác, sống tiết kiệm và
biết chia sẻ với người khác.
2. Câu chuyện về Trần Hưng Đạo - Lời khuyên của Hưng Đạo Vương
- Nội dung:
Trước khi mất, Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn đã dặn dò vua Trần:
"Nếu giặc đến, chỉ có đoàn kết toàn dân, dựa vào lòng dân mới có thể đánh thắng."
- Bài học: Nhờ vào sự đoàn kết của nhân dân, quân ta đã chiến thắng kẻ thù mạnh. Bài học về tinh thần đoàn kết
vẫn còn giá trị đến ngày nay.
3. Câu chuyện về Lý Thường Kiệt - Bài thơ thần trên sông Như Nguyệt
- Nội dung:
Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống, Lý Thường Kiệt đã cho quân lính đọc vang bài thơ:
"Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư..."
Quân Tống nghe thấy, sợ hãi và mất tinh thần, giúp quân ta giành chiến thắng.
- Bài học: Tinh thần yêu nước và niềm tin vào dân tộc có thể giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn.
4. Câu chuyện về Võ Nguyên Giáp - Đêm trước chiến thắng Điện Biên Phủ
- Nội dung:
Trước khi quyết định tấn công trận Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã suy nghĩ rất nhiều. Ông quyết
định thay đổi kế hoạch để tránh tổn thất cho bộ đội. Nhờ vậy, quân ta đã giành thắng lợi vang dội.
- Bài học: Làm việc gì cũng cần suy nghĩ cẩn thận, đặt lợi ích chung lên trên hết.
5. Câu chuyện về Hai Bà Trưng - Lời thề trên sông Hát
- Nội dung:
Sau khi cha bị giặc Hán giết hại, Trưng Trắc và Trưng Nhị đã tập hợp nghĩa quân, đứng trên sông Hát Thủy mà thề:
“Đánh giặc giữ nước, rửa hận cho cha, đền nợ nước!”
Hai Bà đã lãnh đạo cuộc khởi nghĩa giành lại độc lập cho nước ta.
- Bài học: Lòng yêu nước và ý chí kiên cường sẽ giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn.
Câu 13:
22/03/2025Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Nghĩ mãi, Hải chợt giật mình nhớ lại hôm mua con heo đất. Hôm đó, em chọn đi chọn lại, cuối cùng, thích con heo trên mặt quầy tạp hoá hơn mấy con trong quầy nên lấy nó. Lở con heo đó là của con cô chủ tiệm vô ý để trên mặt quầy thì sao? Hải vội đi tìm ba và kể lại chuyển số tiền trong con heo đất dư ra gần ba trăm nghìn. Ba hỏi: "Vậy, con tính sao?". Hải níu tay ba: "Chủ nhật này, ba chở con lên thị xã nha! Con phải trả lại tiền cho cô chủ tiệm tạp hoá.".
Cậu bé và con heo đất (trang 36 - 37)
a) Trong đoạn văn có những chi tiết nào khác với đoạn văn trong bài đọc Cậu bé và con heo đất (trang 36 - 37)
* Đáp án:
a) Trong đoạn văn có thêm chi tiết lời của người ba hỏi bạn Hải sẽ xử lý sao với số tiền đó, chi tiết này trong đoạn văn trước không có
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 14:
22/03/2025Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Nghĩ mãi, Hải chợt giật mình nhớ lại hôm mua con heo đất. Hôm đó, em chọn đi chọn lại, cuối cùng, thích con heo trên mặt quầy tạp hoá hơn mấy con trong quầy nên lấy nó. Lở con heo đó là của con cô chủ tiệm vô ý để trên mặt quầy thì sao? Hải vội đi tìm ba và kể lại chuyển số tiền trong con heo đất dư ra gần ba trăm nghìn. Ba hỏi: "Vậy, con tính sao?". Hải níu tay ba: "Chủ nhật này, ba chở con lên thị xã nha! Con phải trả lại tiền cho cô chủ tiệm tạp hoá.".
Cậu bé và con heo đất (trang 36 - 37)
b) Người viết sáng tạo thêm những chi tiết ấy nhằm mục đích gì?
* Đáp án:
b) Người viết sáng tạo thêm những chi tiết ấy để làm sinh động thêm cho đoạn văn
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 15:
22/03/2025Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
Nghĩ mãi, Hải chợt giật mình nhớ lại hôm mua con heo đất. Hôm đó, em chọn đi chọn lại, cuối cùng, thích con heo trên mặt quầy tạp hoá hơn mấy con trong quầy nên lấy nó. Lở con heo đó là của con cô chủ tiệm vô ý để trên mặt quầy thì sao? Hải vội đi tìm ba và kể lại chuyển số tiền trong con heo đất dư ra gần ba trăm nghìn. Ba hỏi: "Vậy, con tính sao?". Hải níu tay ba: "Chủ nhật này, ba chở con lên thị xã nha! Con phải trả lại tiền cho cô chủ tiệm tạp hoá.".
Cậu bé và con heo đất (trang 36 - 37)
c) Những chi tiết ấy có làm thay đổi nội dung chính của câu chuyện không? Vì sao?
* Đáp án:
c) Những chi tiết ấy không làm thay đổi nội dung vì mục đích cuối cùng của cả 2 đoạn văn đều là bạn Hải muốn mang số tiền đó gửi lại cô bán tạp hoá
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 16:
22/03/2025Chọn 1 trong 2 đề sau:
1. Kể sáng tạo một đoạn câu chuyện Hoa trạng nguyên (trang 42 – 43) bằng cách bổ sung một số câu tả cảnh hoặc nêu cảm nghĩ của nhân vật.
* Đáp án:
1.
Sáng hôm sau anh em chúng tôi đã cùng ông nội ra Văn Chỉ từ sớm, ở đó đã có ông chủ thư và một vài thanh niên trong làng đứng đợi. Khi đã đông đủ mọi người đều bắt tay vào làm việc, mỗi người một việc cây cỏ bên đường được dọn sạch rất nhanh. Những bông hoa cũng đã được trồng xuống, điều làm tôi thấy thích thú nhất đó là hai cây hoa trạng nguyên màu đỏ nở rộ đó tôi thầm nghĩ “Hai cây hoa trạng nguyên này là tấm lòng và sự kính trọng của chúng cháu đối với các cụ, các vị tiến sĩ đã có công đối với quê nhà”. Lòng tôi vui sướng và cảm thấy rất đỗi tự hào. Em Thư nhanh nhảu đã vội chạy đi lấy nước để tưới cho hai cây hoa, ắt hẳn mọi người sẽ đều cảm thấy vui vẻ biết ơn khi nhìn thấy hai cây hoa trạng nguyên này
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 17:
22/03/2025Chọn 1 trong 2 đề sau:
2. Kể sáng tạo một đoạn câu chuyện Những chấm nhỏ mà không nhỏ (trang 33 – 34) bằng cách bổ sung một số câu tả tấm bản đồ hoặc nêu cảm nghĩ của nhân vật.
* Đáp án:
2.
Sau khi bổ sung thêm những chấm nhỏ mà bố đã gợi ý, em nhận ra bản đồ Việt Nam mình trọn vẹn hơn rất nhiều. Không chỉ có những đường biên giới đứt đoạn, mà còn có cả những vùng núi nhấp nhô, vùng biển rộng mênh mông và những hòn đảo lớn nhỏ xung quanh. Em cảm thấy rất tự hào khi tái hiện được tấm bản đồ đất nước mình trọn vẹn và đầy đủ đến thế.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 18:
22/03/2025Phát biểu cảm nghĩ của em về Lý Thái Tông qua bài đọc Vua Lý Thái Tông
* Đáp án:
a) Nhân vật là vua Lý Thái Tông
b) Những việc làm mà vua đã làm để lo cho đất nước như: Đưa ra nhiều chính sách khuyến khích nông nghiệp, Tự mình xuống ruộng cày cấy để khích lệ nông dân, vua dạy cung nữ dệt gấm vóc, rồi đem hết gấm vóc của nước Tống ở trong kho ban cho các quan với dụ ý không sử dụng vải của nhà Tống nữa. ban hành bộ Hình thư. Giảm nửa thuế cho nhân dân cả nước
c) Vua Lý Nhân Tông đã góp phần thúc đẩy nền nông nghiệp và nền kinh tế nước ta, ban bố ra các điều luật để cai trị đất nước, biết lắng nghe và đưa ra nhiều quyền lợi cho dân
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " VUA LÝ THÁI TÔNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về vua Lý Thái Tông, vị hoàng đế thứ hai của triều Lý, một người văn võ song toàn, nhân từ, chăm lo đất nước. Những đóng góp quan trọng của ông được nêu rõ qua các khía cạnh:
- Chăm lo nông nghiệp: Đích thân cày ruộng, lập đàn tế Thần Nông để khuyến khích dân chúng trồng trọt.
- Khuyến khích sản xuất trong nước: Tinh tế trong việc khuyến khích sử dụng hàng nội địa, giúp phát triển ngành dệt
may.
- Cải cách pháp luật: Ban hành bộ Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, giúp xét xử công bằng hơn.
- Quan tâm đời sống nhân dân: Khi mùa màng bội thu, vua chủ động giảm một nửa thuế cho dân để họ no đủ.
- Giai đoạn hưng thịnh của triều Lý: Dưới sự trị vì của ông và con cháu, đất nước ổn định, phát triển rực rỡ với nhiều
danh tướng lập chiến công.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ngợi ca đức độ và tài năng của vua Lý Thái Tông
+ Nhà vua không chỉ giỏi về quân sự mà còn có tầm nhìn chiến lược về kinh tế, chính trị, luật pháp.
+ Ông luôn đặt lợi ích của dân lên hàng đầu, điển hình là chính sách giảm thuế, khuyến khích sản xuất nông nghiệp
và thủ công nghiệp.
- Tôn vinh tinh thần tự lực, tự cường của dân tộc
+ Vua Lý Thái Tông không dùng gấm vóc nước ngoài mà khuyến khích phát triển hàng trong nước, thể hiện ý thức
bảo vệ nền kinh tế nội địa.
+ Điều này thể hiện tư duy độc lập, sáng tạo, giúp nước Đại Việt thời Lý phát triển mạnh mẽ.
- Nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong xã hội
+ Việc ban hành bộ Hình thư là một bước tiến lớn trong hệ thống pháp luật, giúp chống lại sự tùy tiện, lạm quyền
của quan lại.
+ Đây là cơ sở để đất nước ổn định, công bằng, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
- Thể hiện tinh thần "lấy dân làm gốc" của vua Lý Thái Tông
+ Khi thấy dân đói khổ, ông không ngại cày ruộng, giảm thuế để giúp đỡ.
+ Câu nói của vua: “Nếu trăm họ đã no đủ, trẫm lo gì không no đủ” thể hiện tư tưởng vua và dân là một, vua coi
hạnh phúc của dân là hạnh phúc của mình.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Cách trình bày theo trình tự logic, rõ ràng → Giúp người đọc hiểu được từng đóng góp của vua Lý Thái Tông.
- Sử dụng những câu trích dẫn lời vua → Làm nổi bật tư tưởng nhân nghĩa, gần gũi của nhà vua.
- Kết hợp kể và bình luận → Giúp đoạn văn không khô khan mà có chiều sâu, thể hiện sự ngợi ca đối với nhà vua.
Câu 19:
22/03/2025Nói về một di tích lịch sử của nước ta mà em biết.
* Đáp án:
a) Di tích bãi cọc ở sông Bạch Đằng
b) Di tích ấy gắn liền với nhân vật Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán xâm lược năm 938
c) Khi đến thăm di tích ấy em cảm thấy rất tự hào về sự oai hùng dũng cảm, mưu trí của cha ông ta khi biết lợi dụng thuỷ triều lên xuống của con sông mà đánh giặc
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " VUA LÝ THÁI TÔNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về vua Lý Thái Tông, vị hoàng đế thứ hai của triều Lý, một người văn võ song toàn, nhân từ, chăm lo đất nước. Những đóng góp quan trọng của ông được nêu rõ qua các khía cạnh:
- Chăm lo nông nghiệp: Đích thân cày ruộng, lập đàn tế Thần Nông để khuyến khích dân chúng trồng trọt.
- Khuyến khích sản xuất trong nước: Tinh tế trong việc khuyến khích sử dụng hàng nội địa, giúp phát triển ngành dệt
may.
- Cải cách pháp luật: Ban hành bộ Hình thư – bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta, giúp xét xử công bằng hơn.
- Quan tâm đời sống nhân dân: Khi mùa màng bội thu, vua chủ động giảm một nửa thuế cho dân để họ no đủ.
- Giai đoạn hưng thịnh của triều Lý: Dưới sự trị vì của ông và con cháu, đất nước ổn định, phát triển rực rỡ với nhiều
danh tướng lập chiến công.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ngợi ca đức độ và tài năng của vua Lý Thái Tông
+ Nhà vua không chỉ giỏi về quân sự mà còn có tầm nhìn chiến lược về kinh tế, chính trị, luật pháp.
+ Ông luôn đặt lợi ích của dân lên hàng đầu, điển hình là chính sách giảm thuế, khuyến khích sản xuất nông nghiệp
và thủ công nghiệp.
- Tôn vinh tinh thần tự lực, tự cường của dân tộc
+ Vua Lý Thái Tông không dùng gấm vóc nước ngoài mà khuyến khích phát triển hàng trong nước, thể hiện ý thức
bảo vệ nền kinh tế nội địa.
+ Điều này thể hiện tư duy độc lập, sáng tạo, giúp nước Đại Việt thời Lý phát triển mạnh mẽ.
- Nhấn mạnh vai trò của pháp luật trong xã hội
+ Việc ban hành bộ Hình thư là một bước tiến lớn trong hệ thống pháp luật, giúp chống lại sự tùy tiện, lạm quyền
của quan lại.
+ Đây là cơ sở để đất nước ổn định, công bằng, tạo nền tảng cho sự phát triển lâu dài.
- Thể hiện tinh thần "lấy dân làm gốc" của vua Lý Thái Tông
+ Khi thấy dân đói khổ, ông không ngại cày ruộng, giảm thuế để giúp đỡ.
+ Câu nói của vua: “Nếu trăm họ đã no đủ, trẫm lo gì không no đủ” thể hiện tư tưởng vua và dân là một, vua coi
hạnh phúc của dân là hạnh phúc của mình.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Cách trình bày theo trình tự logic, rõ ràng → Giúp người đọc hiểu được từng đóng góp của vua Lý Thái Tông.
- Sử dụng những câu trích dẫn lời vua → Làm nổi bật tư tưởng nhân nghĩa, gần gũi của nhà vua.
- Kết hợp kể và bình luận → Giúp đoạn văn không khô khan mà có chiều sâu, thể hiện sự ngợi ca đối với nhà vua.
Câu 20:
22/03/2025Tuần lễ Vàng
Tháng 8 năm 1945, nhân dân ta vùng dậy, lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Giữa lúc đồng bào cả nước hân hoan mừng nước nhà độc lập thì một khó khăn lớn xuất hiện. Tiền mặt ở ngân khố cạn kiệt, lại thêm món nợ khổng lồ của chính quyền cũ để lại. Trước tình hình đó, Chính phủ đã kêu gọi người dân góp tiền góp của xây dựng Quỹ Độc lập. Một “Tuần lễ Vàng" được tổ chức từ ngày 17-9 đến ngày 24-9-1945 để thu nhận sự đóng góp của nhân dân.
- Tuần lễ Vàng lan rộng ra cả nước. Người dân, không phân biệt giàu nghèo, đều tự nguyện góp vào Quỹ Độc lập những tài sản quý giá nhất. Rất nhiều người có uy tín đã đi đầu trong phong trào này. Thủ lĩnh người Mông ở Hà Giang Vương Chí Sình ủng hộ 9 cân vàng và 2,2 triệu đồng bạc trắng. Bà Thềm – hậu duệ của vua Chăm – ủng hộ nhiều vật quý bằng vàng. Gia đình các ông bố Trịnh Văn Bô, Đỗ Đình Thiện tiếp tục ủng hộ Cách mạng hàng trăm lạng vàng và hàng trăm nghìn đồng.
Chỉ sau một tuần lễ, nhân dân cả nước đã góp được 370 ki-lô-gam vàng và 20 triệu đồng (tương đương 50 000 lạng vàng).
Theo TẠ QUANG ĐẠO
Ngày 2-9-1945 diễn ra sự kiện gì?
* Đáp án:
2-9-1945 đã diễn ra sự kiện Bác Hồ đọc bản Tuyên ngôn Độc lập khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TUẦN LỄ VÀNG "
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về sự kiện "Tuần lễ Vàng" diễn ra từ ngày 17-9 đến 24-9-1945, khi nhân dân cả nước hưởng ứng lời kêu gọi của Chính phủ, đóng góp tài sản để xây dựng Quỹ Độc lập. Trong bối cảnh đất nước mới giành được độc lập nhưng ngân khố cạn kiệt, sự đoàn kết, tinh thần yêu nước và sẵn sàng hy sinh của nhân dân đã giúp cách mạng vượt qua khó khăn.
2. Chủ đề và ý nghĩa
- Chủ đề: Tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân Việt Nam trong giai đoạn đầu xây dựng chính quyền cách mạng.
- Ý nghĩa:
Khẳng định lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm của mọi tầng lớp nhân dân, từ người giàu đến người nghèo.
Thể hiện sự đoàn kết, sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ và phát triển đất nước.
Nêu bật vai trò của nhân dân trong việc góp phần xây dựng chính quyền non trẻ.
3. Nghệ thuật và cách diễn đạt
- Lập luận chặt chẽ: Đoạn văn trình bày theo trình tự thời gian, giúp người đọc dễ hiểu về sự kiện.
- Dẫn chứng cụ thể: Nêu tên những cá nhân tiêu biểu như Vương Chí Sình, bà Thềm, Trịnh Văn Bô, Đỗ Đình Thiện,
cùng số lượng vàng và tiền đóng góp, giúp làm nổi bật sự đóng góp to lớn của nhân dân.
- Ngôn ngữ súc tích, trang trọng: Sử dụng những từ ngữ nhấn mạnh tinh thần tự nguyện và tấm lòng yêu nước của
nhân dân.
4. Bài học rút ra
- Tinh thần đoàn kết, yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.
- Sự hy sinh, cống hiến của nhân dân là sức mạnh giúp đất nước vượt qua những thời kỳ khó khăn.
- Gương sáng về lòng yêu nước của thế hệ đi trước là bài học cho thế hệ trẻ hôm nay trong việc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
Câu 21:
22/03/2025Tuần lễ Vàng
Tháng 8 năm 1945, nhân dân ta vùng dậy, lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Giữa lúc đồng bào cả nước hân hoan mừng nước nhà độc lập thì một khó khăn lớn xuất hiện. Tiền mặt ở ngân khố cạn kiệt, lại thêm món nợ khổng lồ của chính quyền cũ để lại. Trước tình hình đó, Chính phủ đã kêu gọi người dân góp tiền góp của xây dựng Quỹ Độc lập. Một “Tuần lễ Vàng" được tổ chức từ ngày 17-9 đến ngày 24-9-1945 để thu nhận sự đóng góp của nhân dân.
- Tuần lễ Vàng lan rộng ra cả nước. Người dân, không phân biệt giàu nghèo, đều tự nguyện góp vào Quỹ Độc lập những tài sản quý giá nhất. Rất nhiều người có uy tín đã đi đầu trong phong trào này. Thủ lĩnh người Mông ở Hà Giang Vương Chí Sình ủng hộ 9 cân vàng và 2,2 triệu đồng bạc trắng. Bà Thềm – hậu duệ của vua Chăm – ủng hộ nhiều vật quý bằng vàng. Gia đình các ông bố Trịnh Văn Bô, Đỗ Đình Thiện tiếp tục ủng hộ Cách mạng hàng trăm lạng vàng và hàng trăm nghìn đồng.
Chỉ sau một tuần lễ, nhân dân cả nước đã góp được 370 ki-lô-gam vàng và 20 triệu đồng (tương đương 50 000 lạng vàng).
Theo TẠ QUANG ĐẠO
Khó khăn lớn mà chính quyền non trẻ phải đối mặt khi mới giành được độc lập là gì?
* Đáp án:
Khó khăn mà chính quyền ta phải đối mặt đó là ngân khố thì cạn kiệt và còn phải gánh món nợ do chính quyền cũ để lại
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TUẦN LỄ VÀNG "
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về sự kiện "Tuần lễ Vàng" diễn ra từ ngày 17-9 đến 24-9-1945, khi nhân dân cả nước hưởng ứng lời kêu gọi của Chính phủ, đóng góp tài sản để xây dựng Quỹ Độc lập. Trong bối cảnh đất nước mới giành được độc lập nhưng ngân khố cạn kiệt, sự đoàn kết, tinh thần yêu nước và sẵn sàng hy sinh của nhân dân đã giúp cách mạng vượt qua khó khăn.
2. Chủ đề và ý nghĩa
- Chủ đề: Tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân Việt Nam trong giai đoạn đầu xây dựng chính quyền cách mạng.
- Ý nghĩa:
Khẳng định lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm của mọi tầng lớp nhân dân, từ người giàu đến người nghèo.
Thể hiện sự đoàn kết, sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ và phát triển đất nước.
Nêu bật vai trò của nhân dân trong việc góp phần xây dựng chính quyền non trẻ.
3. Nghệ thuật và cách diễn đạt
- Lập luận chặt chẽ: Đoạn văn trình bày theo trình tự thời gian, giúp người đọc dễ hiểu về sự kiện.
- Dẫn chứng cụ thể: Nêu tên những cá nhân tiêu biểu như Vương Chí Sình, bà Thềm, Trịnh Văn Bô, Đỗ Đình Thiện,
cùng số lượng vàng và tiền đóng góp, giúp làm nổi bật sự đóng góp to lớn của nhân dân.
- Ngôn ngữ súc tích, trang trọng: Sử dụng những từ ngữ nhấn mạnh tinh thần tự nguyện và tấm lòng yêu nước của
nhân dân.
4. Bài học rút ra
- Tinh thần đoàn kết, yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.
- Sự hy sinh, cống hiến của nhân dân là sức mạnh giúp đất nước vượt qua những thời kỳ khó khăn.
- Gương sáng về lòng yêu nước của thế hệ đi trước là bài học cho thế hệ trẻ hôm nay trong việc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
Câu 22:
22/03/2025Tuần lễ Vàng
Tháng 8 năm 1945, nhân dân ta vùng dậy, lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Giữa lúc đồng bào cả nước hân hoan mừng nước nhà độc lập thì một khó khăn lớn xuất hiện. Tiền mặt ở ngân khố cạn kiệt, lại thêm món nợ khổng lồ của chính quyền cũ để lại. Trước tình hình đó, Chính phủ đã kêu gọi người dân góp tiền góp của xây dựng Quỹ Độc lập. Một “Tuần lễ Vàng" được tổ chức từ ngày 17-9 đến ngày 24-9-1945 để thu nhận sự đóng góp của nhân dân.
- Tuần lễ Vàng lan rộng ra cả nước. Người dân, không phân biệt giàu nghèo, đều tự nguyện góp vào Quỹ Độc lập những tài sản quý giá nhất. Rất nhiều người có uy tín đã đi đầu trong phong trào này. Thủ lĩnh người Mông ở Hà Giang Vương Chí Sình ủng hộ 9 cân vàng và 2,2 triệu đồng bạc trắng. Bà Thềm – hậu duệ của vua Chăm – ủng hộ nhiều vật quý bằng vàng. Gia đình các ông bố Trịnh Văn Bô, Đỗ Đình Thiện tiếp tục ủng hộ Cách mạng hàng trăm lạng vàng và hàng trăm nghìn đồng.
Chỉ sau một tuần lễ, nhân dân cả nước đã góp được 370 ki-lô-gam vàng và 20 triệu đồng (tương đương 50 000 lạng vàng).
Theo TẠ QUANG ĐẠO
Người dân cả nước đã ủng hộ chính quyền cách mạng như thế nào?
* Đáp án:
Người dân cả nước đã ủng hộ chính quyền cách mạng bằng cách ủng hộ của cải vật chất vào ngân khố của nhà nước trong Tuần lễ Vàng
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TUẦN LỄ VÀNG "
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về sự kiện "Tuần lễ Vàng" diễn ra từ ngày 17-9 đến 24-9-1945, khi nhân dân cả nước hưởng ứng lời kêu gọi của Chính phủ, đóng góp tài sản để xây dựng Quỹ Độc lập. Trong bối cảnh đất nước mới giành được độc lập nhưng ngân khố cạn kiệt, sự đoàn kết, tinh thần yêu nước và sẵn sàng hy sinh của nhân dân đã giúp cách mạng vượt qua khó khăn.
2. Chủ đề và ý nghĩa
- Chủ đề: Tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân Việt Nam trong giai đoạn đầu xây dựng chính quyền cách mạng.
- Ý nghĩa:
Khẳng định lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm của mọi tầng lớp nhân dân, từ người giàu đến người nghèo.
Thể hiện sự đoàn kết, sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ và phát triển đất nước.
Nêu bật vai trò của nhân dân trong việc góp phần xây dựng chính quyền non trẻ.
3. Nghệ thuật và cách diễn đạt
- Lập luận chặt chẽ: Đoạn văn trình bày theo trình tự thời gian, giúp người đọc dễ hiểu về sự kiện.
- Dẫn chứng cụ thể: Nêu tên những cá nhân tiêu biểu như Vương Chí Sình, bà Thềm, Trịnh Văn Bô, Đỗ Đình Thiện,
cùng số lượng vàng và tiền đóng góp, giúp làm nổi bật sự đóng góp to lớn của nhân dân.
- Ngôn ngữ súc tích, trang trọng: Sử dụng những từ ngữ nhấn mạnh tinh thần tự nguyện và tấm lòng yêu nước của
nhân dân.
4. Bài học rút ra
- Tinh thần đoàn kết, yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.
- Sự hy sinh, cống hiến của nhân dân là sức mạnh giúp đất nước vượt qua những thời kỳ khó khăn.
- Gương sáng về lòng yêu nước của thế hệ đi trước là bài học cho thế hệ trẻ hôm nay trong việc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
Câu 23:
22/03/2025Tuần lễ Vàng
Tháng 8 năm 1945, nhân dân ta vùng dậy, lật đổ ách thống trị của thực dân Pháp và phát xít Nhật. Ngày 2-9-1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản Tuyên ngôn Độc lập, khai sinh ra nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
Giữa lúc đồng bào cả nước hân hoan mừng nước nhà độc lập thì một khó khăn lớn xuất hiện. Tiền mặt ở ngân khố cạn kiệt, lại thêm món nợ khổng lồ của chính quyền cũ để lại. Trước tình hình đó, Chính phủ đã kêu gọi người dân góp tiền góp của xây dựng Quỹ Độc lập. Một “Tuần lễ Vàng" được tổ chức từ ngày 17-9 đến ngày 24-9-1945 để thu nhận sự đóng góp của nhân dân.
- Tuần lễ Vàng lan rộng ra cả nước. Người dân, không phân biệt giàu nghèo, đều tự nguyện góp vào Quỹ Độc lập những tài sản quý giá nhất. Rất nhiều người có uy tín đã đi đầu trong phong trào này. Thủ lĩnh người Mông ở Hà Giang Vương Chí Sình ủng hộ 9 cân vàng và 2,2 triệu đồng bạc trắng. Bà Thềm – hậu duệ của vua Chăm – ủng hộ nhiều vật quý bằng vàng. Gia đình các ông bố Trịnh Văn Bô, Đỗ Đình Thiện tiếp tục ủng hộ Cách mạng hàng trăm lạng vàng và hàng trăm nghìn đồng.
Chỉ sau một tuần lễ, nhân dân cả nước đã góp được 370 ki-lô-gam vàng và 20 triệu đồng (tương đương 50 000 lạng vàng).
Theo TẠ QUANG ĐẠO
Qua bài đọc, em có suy nghĩ gì về sức mạnh của lòng yêu nước?
* Đáp án:
Qua bài đọc em thấy rằng lòng yêu nước của mỗi người dân là vô cùng to lớn, không những thế khi họ hợp sức cùng đoàn kết lại thì sức mạnh đó trở dẫn đến thành công nhanh hơn và không gì có thể ngăn cản được
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TUẦN LỄ VÀNG "
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về sự kiện "Tuần lễ Vàng" diễn ra từ ngày 17-9 đến 24-9-1945, khi nhân dân cả nước hưởng ứng lời kêu gọi của Chính phủ, đóng góp tài sản để xây dựng Quỹ Độc lập. Trong bối cảnh đất nước mới giành được độc lập nhưng ngân khố cạn kiệt, sự đoàn kết, tinh thần yêu nước và sẵn sàng hy sinh của nhân dân đã giúp cách mạng vượt qua khó khăn.
2. Chủ đề và ý nghĩa
- Chủ đề: Tinh thần yêu nước, đoàn kết của nhân dân Việt Nam trong giai đoạn đầu xây dựng chính quyền cách mạng.
- Ý nghĩa:
Khẳng định lòng yêu nước và ý thức trách nhiệm của mọi tầng lớp nhân dân, từ người giàu đến người nghèo.
Thể hiện sự đoàn kết, sẵn sàng hy sinh vì sự nghiệp bảo vệ và phát triển đất nước.
Nêu bật vai trò của nhân dân trong việc góp phần xây dựng chính quyền non trẻ.
3. Nghệ thuật và cách diễn đạt
- Lập luận chặt chẽ: Đoạn văn trình bày theo trình tự thời gian, giúp người đọc dễ hiểu về sự kiện.
- Dẫn chứng cụ thể: Nêu tên những cá nhân tiêu biểu như Vương Chí Sình, bà Thềm, Trịnh Văn Bô, Đỗ Đình Thiện,
cùng số lượng vàng và tiền đóng góp, giúp làm nổi bật sự đóng góp to lớn của nhân dân.
- Ngôn ngữ súc tích, trang trọng: Sử dụng những từ ngữ nhấn mạnh tinh thần tự nguyện và tấm lòng yêu nước của
nhân dân.
4. Bài học rút ra
- Tinh thần đoàn kết, yêu nước là truyền thống quý báu của dân tộc Việt Nam.
- Sự hy sinh, cống hiến của nhân dân là sức mạnh giúp đất nước vượt qua những thời kỳ khó khăn.
- Gương sáng về lòng yêu nước của thế hệ đi trước là bài học cho thế hệ trẻ hôm nay trong việc xây dựng và bảo vệ
Tổ quốc.
Câu 24:
22/03/2025Tìm những từ ngữ được lặp lại trong bài thơ dưới đây
Em yêu nhà em
Hàng xoan trước ngõ
Hoa xao xuyến nở
Như mây từng chùm.
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi lảnh lót
Mái vàng thơm phức
Rạ đầy sân phơi.
Em yêu ngôi nhà
Gỗ, tre mộc mạc
Như yêu đất nước
Bốn mùa chim ca.
TÔ HÀ
* Đáp án:
Trong đoạn thơ các từ được lặp lại là từ: Em yêu
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 25:
22/03/2025Việc lặp lại các từ ngữ như trên có tác dụng gì?
Em yêu nhà em
Hàng xoan trước ngõ
Hoa xao xuyến nở
Như mây từng chùm.
Em yêu tiếng chim
Đầu hồi lảnh lót
Mái vàng thơm phức
Rạ đầy sân phơi.
Em yêu ngôi nhà
Gỗ, tre mộc mạc
Như yêu đất nước
Bốn mùa chim ca.
TÔ HÀ
* Đáp án:
Việc lặp lại các từ ngữ đó có tác dụng làm nổi bật lên tình cảm của em bé đối với thiên nhiên xung quanh
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 26:
22/03/2025Tìm và nêu tác dụng của điệp từ trong khổ thơ sau:
Chợt một tiếng chim kêu:
– Chíp chiu chiu! Xuân đến
Tức thì trăm ngọn suối
Nối róc rách reo mừng
Tức thì ngàn chim muông
Nổi hát ca vang dậy.
VÕ QUẢNG
* Đáp án:
Từ được lặp lại trong đoạn thơ là từ: Tức thì
Việc lặp này giúp người đọc cảm nhận được sự khẩn trương và nhanh chóng của các sự vật được nhắc đến
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 27:
22/03/2025Thay kí hiệu … bằng từ ngữ thích hợp để tạo thành điệp từ, điệp ngữ.
a) Buổi sáng, em thức giấc, bước ra vườn. Khu vườn nhỏ tràn ngập nắng… nhảy nhót trên tán lá xanh. … dệt những sợi tơ mỏng manh trên thảm cỏ. …đọng vàng óng trên những bông cúc đại đoá kiêu sa.
Theo ĐĂNG KHOA
* Đáp án:
a, Từ cần điền vào chỗ trống là từ: Sương
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 28:
22/03/2025Thay kí hiệu … bằng từ ngữ thích hợp để tạo thành điệp từ, điệp ngữ.
b) Mâm cỗ trông trăng đang lặng lẽ toả hương. Hương thơm dịu mát của trái bưởi vàng rám nắng. … ngọt ngào của trái thị vàng ươm. …nồng nàn của những trái ổi ruột đỏ hồng đào,... Tất cả hoà quyện với nhau tạo nên hương vị mùa thu.
Theo KHÁNH CHI
* Đáp án:
b, Từ cần điền vào chỗ trống là từ: Hương
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 29:
22/03/2025Thăm nhà Bác
Anh dắt em vào cõi Bắc xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tằm có
Có buổi cam thơm, mát bóng dừa.
Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường máy chiếu cõi, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.
Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để băng khuông gió động rèm...
Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
TỐ HỮU
Cảnh vườn nhà Bác Hồ được miêu tả đẹp và thanh bình như thế nào?
* Đáp án:
Cảnh vườn nhà Bác Hồ được miêu tả đẹp và thanh bình:
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tằm có
Có buổi cam thơm, mặt bóng dừa.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " THĂM NHÀ BÁC"
Nội dung và nghệ thuật
a) Khổ 1: Không gian nhà Bác mộc mạc, bình dị
"Anh dắt em vào cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tằm có
Có buổi cam thơm, mát bóng dừa."
- Hình ảnh "đường xoài hoa trắng", "nắng đu đưa", "hồ nước lặng", "cam thơm", "bóng dừa" gợi lên khung cảnh
mộc mạc, yên bình của nhà Bác.
- Cách tả cảnh nhẹ nhàng, thơ mộng giúp người đọc cảm nhận được sự giản dị, thanh cao trong cuộc sống của Bác
Hồ.
b) Khổ 2: Sự đơn sơ trong cuộc sống của Bác
"Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn."
- Các hình ảnh "nhà gác đơn sơ", "gỗ thường mộc mạc", "giường mây chiếu cói", "tủ nhỏ, mấy áo sờn" nhấn mạnh
lối sống giản dị, tiết kiệm, thanh bạch của Bác.
- Không gian làm việc và sinh hoạt của Bác tuy đơn giản nhưng ấm áp, gần gũi, phản ánh phong cách sống cao đẹp
của một người suốt đời lo cho dân tộc.
c) Khổ 3: Bác luôn quan tâm đến thiếu nhi
"Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để bâng khuâng gió động rèm..."
- Chi tiết "ô vẫn còn đây", "chồng thư mới mở" cho thấy Bác luôn dành sự quan tâm, yêu thương sâu sắc đối với
thiếu nhi.
- Hình ảnh "gió động rèm" gợi sự bâng khuâng, lưu luyến, như thể Bác vẫn luôn ở đây, dõi theo và yêu thương mọi
người.
d) Khổ 4: Tấm lòng cao cả của Bác
"Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa."
- Điệp từ "thương" nhấn mạnh tình yêu bao la của Bác dành cho đất nước, nhân dân, thiên nhiên.
- So sánh "Như dòng sông chảy, nặng phù sa" thể hiện sự cống hiến trọn đời của Bác. Giống như dòng sông âm
thầm bồi đắp phù sa cho đất đai, Bác đã hi sinh, dâng hiến tất cả vì dân tộc.
3. Tổng kết
- Nội dung:
+ Bài thơ ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao và tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc của Bác Hồ.
+ Thể hiện tình cảm kính yêu, biết ơn của tác giả và nhân dân đối với Bác.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ nhẹ nhàng, lời thơ mộc mạc, giàu cảm xúc.
+ Sử dụng hình ảnh gần gũi, giàu tính biểu cảm.
+ Biện pháp so sánh, điệp từ nhấn mạnh tình cảm yêu thương của Bác dành cho mọi người.
Câu 30:
22/03/2025Thăm nhà Bác
Anh dắt em vào cõi Bắc xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tằm có
Có buổi cam thơm, mát bóng dừa.
Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường máy chiếu cõi, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.
Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để băng khuông gió động rèm...
Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
TỐ HỮU
Tìm trong bài thơ những chi tiết thể hiện nếp sống giản dị của Bác Hồ.
* Đáp án:
Những chi tiết thể hiện nếp sống giản dị của Bác Hồ:
Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mũi sơn
Giường máy chiếu cõi, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " THĂM NHÀ BÁC"
Nội dung và nghệ thuật
a) Khổ 1: Không gian nhà Bác mộc mạc, bình dị
"Anh dắt em vào cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tằm có
Có buổi cam thơm, mát bóng dừa."
- Hình ảnh "đường xoài hoa trắng", "nắng đu đưa", "hồ nước lặng", "cam thơm", "bóng dừa" gợi lên khung cảnh
mộc mạc, yên bình của nhà Bác.
- Cách tả cảnh nhẹ nhàng, thơ mộng giúp người đọc cảm nhận được sự giản dị, thanh cao trong cuộc sống của Bác
Hồ.
b) Khổ 2: Sự đơn sơ trong cuộc sống của Bác
"Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn."
- Các hình ảnh "nhà gác đơn sơ", "gỗ thường mộc mạc", "giường mây chiếu cói", "tủ nhỏ, mấy áo sờn" nhấn mạnh
lối sống giản dị, tiết kiệm, thanh bạch của Bác.
- Không gian làm việc và sinh hoạt của Bác tuy đơn giản nhưng ấm áp, gần gũi, phản ánh phong cách sống cao đẹp
của một người suốt đời lo cho dân tộc.
c) Khổ 3: Bác luôn quan tâm đến thiếu nhi
"Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để bâng khuâng gió động rèm..."
- Chi tiết "ô vẫn còn đây", "chồng thư mới mở" cho thấy Bác luôn dành sự quan tâm, yêu thương sâu sắc đối với
thiếu nhi.
- Hình ảnh "gió động rèm" gợi sự bâng khuâng, lưu luyến, như thể Bác vẫn luôn ở đây, dõi theo và yêu thương mọi
người.
d) Khổ 4: Tấm lòng cao cả của Bác
"Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa."
- Điệp từ "thương" nhấn mạnh tình yêu bao la của Bác dành cho đất nước, nhân dân, thiên nhiên.
- So sánh "Như dòng sông chảy, nặng phù sa" thể hiện sự cống hiến trọn đời của Bác. Giống như dòng sông âm
thầm bồi đắp phù sa cho đất đai, Bác đã hi sinh, dâng hiến tất cả vì dân tộc.
3. Tổng kết
- Nội dung:
+ Bài thơ ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao và tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc của Bác Hồ.
+ Thể hiện tình cảm kính yêu, biết ơn của tác giả và nhân dân đối với Bác.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ nhẹ nhàng, lời thơ mộc mạc, giàu cảm xúc.
+ Sử dụng hình ảnh gần gũi, giàu tính biểu cảm.
+ Biện pháp so sánh, điệp từ nhấn mạnh tình cảm yêu thương của Bác dành cho mọi người.
Câu 31:
22/03/2025Thăm nhà Bác
Anh dắt em vào cõi Bắc xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tằm có
Có buổi cam thơm, mát bóng dừa.
Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường máy chiếu cõi, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.
Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để băng khuông gió động rèm...
Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
TỐ HỮU
Hình ảnh nào trong bài thơ cho thấy Bác Hồ rất yêu thương trẻ em?
* Đáp án:
Hình ảnh trong bài thơ cho thấy Bác Hồ rất yêu thương trẻ em:
Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " THĂM NHÀ BÁC"
Nội dung và nghệ thuật
a) Khổ 1: Không gian nhà Bác mộc mạc, bình dị
"Anh dắt em vào cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tằm có
Có buổi cam thơm, mát bóng dừa."
- Hình ảnh "đường xoài hoa trắng", "nắng đu đưa", "hồ nước lặng", "cam thơm", "bóng dừa" gợi lên khung cảnh
mộc mạc, yên bình của nhà Bác.
- Cách tả cảnh nhẹ nhàng, thơ mộng giúp người đọc cảm nhận được sự giản dị, thanh cao trong cuộc sống của Bác
Hồ.
b) Khổ 2: Sự đơn sơ trong cuộc sống của Bác
"Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn."
- Các hình ảnh "nhà gác đơn sơ", "gỗ thường mộc mạc", "giường mây chiếu cói", "tủ nhỏ, mấy áo sờn" nhấn mạnh
lối sống giản dị, tiết kiệm, thanh bạch của Bác.
- Không gian làm việc và sinh hoạt của Bác tuy đơn giản nhưng ấm áp, gần gũi, phản ánh phong cách sống cao đẹp
của một người suốt đời lo cho dân tộc.
c) Khổ 3: Bác luôn quan tâm đến thiếu nhi
"Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để bâng khuâng gió động rèm..."
- Chi tiết "ô vẫn còn đây", "chồng thư mới mở" cho thấy Bác luôn dành sự quan tâm, yêu thương sâu sắc đối với
thiếu nhi.
- Hình ảnh "gió động rèm" gợi sự bâng khuâng, lưu luyến, như thể Bác vẫn luôn ở đây, dõi theo và yêu thương mọi
người.
d) Khổ 4: Tấm lòng cao cả của Bác
"Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa."
- Điệp từ "thương" nhấn mạnh tình yêu bao la của Bác dành cho đất nước, nhân dân, thiên nhiên.
- So sánh "Như dòng sông chảy, nặng phù sa" thể hiện sự cống hiến trọn đời của Bác. Giống như dòng sông âm
thầm bồi đắp phù sa cho đất đai, Bác đã hi sinh, dâng hiến tất cả vì dân tộc.
3. Tổng kết
- Nội dung:
+ Bài thơ ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao và tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc của Bác Hồ.
+ Thể hiện tình cảm kính yêu, biết ơn của tác giả và nhân dân đối với Bác.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ nhẹ nhàng, lời thơ mộc mạc, giàu cảm xúc.
+ Sử dụng hình ảnh gần gũi, giàu tính biểu cảm.
+ Biện pháp so sánh, điệp từ nhấn mạnh tình cảm yêu thương của Bác dành cho mọi người.
Câu 32:
22/03/2025Thăm nhà Bác
Anh dắt em vào cõi Bắc xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tằm có
Có buổi cam thơm, mát bóng dừa.
Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường máy chiếu cõi, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.
Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để băng khuông gió động rèm...
Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
TỐ HỮU
Tình thương của Bác Hồ được nhà thơ so sánh với hình ảnh gì? Vì sao?
* Đáp án:
Tình thương của Bác Hồ được nhà thơ so sánh với hình ảnh Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
Vì cũng giống như những dòng sông luôn chảy quanh năm và phù sa hàng năm đều được bồi bắp, tình thương của Bác Hồ cũng như vạy, luôn xuyên suốt và chỉ lớn dần hơn
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " THĂM NHÀ BÁC"
Nội dung và nghệ thuật
a) Khổ 1: Không gian nhà Bác mộc mạc, bình dị
"Anh dắt em vào cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tằm có
Có buổi cam thơm, mát bóng dừa."
- Hình ảnh "đường xoài hoa trắng", "nắng đu đưa", "hồ nước lặng", "cam thơm", "bóng dừa" gợi lên khung cảnh
mộc mạc, yên bình của nhà Bác.
- Cách tả cảnh nhẹ nhàng, thơ mộng giúp người đọc cảm nhận được sự giản dị, thanh cao trong cuộc sống của Bác
Hồ.
b) Khổ 2: Sự đơn sơ trong cuộc sống của Bác
"Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn."
- Các hình ảnh "nhà gác đơn sơ", "gỗ thường mộc mạc", "giường mây chiếu cói", "tủ nhỏ, mấy áo sờn" nhấn mạnh
lối sống giản dị, tiết kiệm, thanh bạch của Bác.
- Không gian làm việc và sinh hoạt của Bác tuy đơn giản nhưng ấm áp, gần gũi, phản ánh phong cách sống cao đẹp
của một người suốt đời lo cho dân tộc.
c) Khổ 3: Bác luôn quan tâm đến thiếu nhi
"Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để bâng khuâng gió động rèm..."
- Chi tiết "ô vẫn còn đây", "chồng thư mới mở" cho thấy Bác luôn dành sự quan tâm, yêu thương sâu sắc đối với
thiếu nhi.
- Hình ảnh "gió động rèm" gợi sự bâng khuâng, lưu luyến, như thể Bác vẫn luôn ở đây, dõi theo và yêu thương mọi
người.
d) Khổ 4: Tấm lòng cao cả của Bác
"Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa."
- Điệp từ "thương" nhấn mạnh tình yêu bao la của Bác dành cho đất nước, nhân dân, thiên nhiên.
- So sánh "Như dòng sông chảy, nặng phù sa" thể hiện sự cống hiến trọn đời của Bác. Giống như dòng sông âm
thầm bồi đắp phù sa cho đất đai, Bác đã hi sinh, dâng hiến tất cả vì dân tộc.
3. Tổng kết
- Nội dung:
+ Bài thơ ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao và tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc của Bác Hồ.
+ Thể hiện tình cảm kính yêu, biết ơn của tác giả và nhân dân đối với Bác.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ nhẹ nhàng, lời thơ mộc mạc, giàu cảm xúc.
+ Sử dụng hình ảnh gần gũi, giàu tính biểu cảm.
+ Biện pháp so sánh, điệp từ nhấn mạnh tình cảm yêu thương của Bác dành cho mọi người.
Câu 33:
22/03/2025Thăm nhà Bác
Anh dắt em vào cõi Bắc xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tằm có
Có buổi cam thơm, mát bóng dừa.
Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường máy chiếu cõi, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn.
Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để băng khuông gió động rèm...
Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa.
TỐ HỮU
Bài thơ nói lên những đức tính cao đẹp nào của Bác Hồ?
* Đáp án:
Bài thơ nói lên những đức tính cao đẹp của bác như tính giản dụ, tiết kiệm, cần cù, chăm chỉ, và tình yêu thương đối với thiếu nhi
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " THĂM NHÀ BÁC"
Nội dung và nghệ thuật
a) Khổ 1: Không gian nhà Bác mộc mạc, bình dị
"Anh dắt em vào cõi Bác xưa
Đường xoài hoa trắng nắng đu đưa
Có hồ nước lặng sôi tằm có
Có buổi cam thơm, mát bóng dừa."
- Hình ảnh "đường xoài hoa trắng", "nắng đu đưa", "hồ nước lặng", "cam thơm", "bóng dừa" gợi lên khung cảnh
mộc mạc, yên bình của nhà Bác.
- Cách tả cảnh nhẹ nhàng, thơ mộng giúp người đọc cảm nhận được sự giản dị, thanh cao trong cuộc sống của Bác
Hồ.
b) Khổ 2: Sự đơn sơ trong cuộc sống của Bác
"Nhà gác đơn sơ, một góc vườn
Gỗ thường mộc mạc, chẳng mùi sơn
Giường mây chiếu cói, đơn chăn gối
Tủ nhỏ, vừa treo mấy áo sờn."
- Các hình ảnh "nhà gác đơn sơ", "gỗ thường mộc mạc", "giường mây chiếu cói", "tủ nhỏ, mấy áo sờn" nhấn mạnh
lối sống giản dị, tiết kiệm, thanh bạch của Bác.
- Không gian làm việc và sinh hoạt của Bác tuy đơn giản nhưng ấm áp, gần gũi, phản ánh phong cách sống cao đẹp
của một người suốt đời lo cho dân tộc.
c) Khổ 3: Bác luôn quan tâm đến thiếu nhi
"Ô vẫn còn đây, của các em
Chồng thư mới mở, Bác đang xem
Chắc Người thương lắm lòng con trẻ
Nên để bâng khuâng gió động rèm..."
- Chi tiết "ô vẫn còn đây", "chồng thư mới mở" cho thấy Bác luôn dành sự quan tâm, yêu thương sâu sắc đối với
thiếu nhi.
- Hình ảnh "gió động rèm" gợi sự bâng khuâng, lưu luyến, như thể Bác vẫn luôn ở đây, dõi theo và yêu thương mọi
người.
d) Khổ 4: Tấm lòng cao cả của Bác
"Ôi lòng Bác vậy, cứ thương ta
Thương cuộc đời chung, thương cỏ hoa
Chỉ biết quên mình, cho hết thảy
Như dòng sông chảy, nặng phù sa."
- Điệp từ "thương" nhấn mạnh tình yêu bao la của Bác dành cho đất nước, nhân dân, thiên nhiên.
- So sánh "Như dòng sông chảy, nặng phù sa" thể hiện sự cống hiến trọn đời của Bác. Giống như dòng sông âm
thầm bồi đắp phù sa cho đất đai, Bác đã hi sinh, dâng hiến tất cả vì dân tộc.
3. Tổng kết
- Nội dung:
+ Bài thơ ca ngợi lối sống giản dị, thanh cao và tấm lòng yêu nước, thương dân sâu sắc của Bác Hồ.
+ Thể hiện tình cảm kính yêu, biết ơn của tác giả và nhân dân đối với Bác.
- Nghệ thuật:
+ Thể thơ nhẹ nhàng, lời thơ mộc mạc, giàu cảm xúc.
+ Sử dụng hình ảnh gần gũi, giàu tính biểu cảm.
+ Biện pháp so sánh, điệp từ nhấn mạnh tình cảm yêu thương của Bác dành cho mọi người.
Câu 34:
22/03/2025Đọc hai đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
(1) Sáng Chủ nhật, tiệm tạp hoá của cô Thị vừa mở của đã có khách. Đó là hai cha con một cậu bé từ xa đến. Thấy cô chủ tiệm mở cửa, cậu bé đi vào, lễ phép chào rồi lấy ra một cái phong bì. Cậu bé đưa cái phong bì cho cô chủ tiệm, ấp úng: “Cô ơi! Tiền này không phải của con". Cô chủ ngạc nhiên nhìn hai cha con. Người cha giải thích một hồi, cô mới hiểu đầu đuôi câu chuyện. Thì ra, chuyện là thế nào...
(2) Thế rồi một buổi sáng, tiệm tạp hoá có hai vị khách ghé thăm. Đó là Hải được ba đưa đến tận nơi để trả lại số tiền không phải của em. Cô chủ tiệm rất cảm động vì chuyện xảy ra đã rất lâu mà cậu bé vẫn còn nhớ. Cô càng cảm động hơn nữa khi được biết Hải sẽ đem toàn bộ số tiền tiết kiệm ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ lụt. Cô đưa thêm mấy trăm nghìn, nhờ Hải giúp cô gửi đến đồng bào bị thiên tai. Hai cha con cảm ơn có, rồi ra về để còn kịp đóng góp thêm với cô bác trong xóm.
a) Hãy so sánh đoạn văn (l) với đoạn mở đầu của bài đọc Cậu bé và con heo đất. Cách mở đầu mới này có gì khác với cách mở đầu trong bài đọc?
* Đáp án:
a) Ở đoạn văn 1 có sự sáng tạo thêm về chi tiết lời nói của nhân vật bạn Hải, còn ở đoạn mở đầu bài Cậu bé và con heo đất chỉ có lời kể của người dẫn chuyện
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH MỞ BÀI
Mở bài là phần giới thiệu nội dung bài viết, giúp người đọc hiểu chủ đề mà em muốn nói đến. Có hai cách mở bài phổ biến:
1. Mở bài trực tiếp
- Đi thẳng vào vấn đề, giới thiệu ngay đối tượng cần tả hoặc nội dung câu chuyện.
- Ví dụ:
Câu chuyện "Làm thủ công" kể về bạn Lý trong giờ học thủ công. Khi gặp khó khăn, bạn đã không nhờ sự giúp đỡ mà tự mình luyện tập để hoàn thành bài học.
2. Mở bài gián tiếp
- Dẫn dắt bằng một câu chuyện, một câu hỏi hoặc một câu nói liên quan, sau đó mới giới thiệu nội dung.
- Ví dụ:
Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta gặp khó khăn và muốn nhờ người khác giúp đỡ. Nhưng nếu kiên trì, tự mình cố gắng, chúng ta sẽ học được nhiều điều quý giá. Câu chuyện "Làm thủ công" đã giúp em hiểu rõ bài học này qua nhân vật bạn Lý.
Câu 35:
22/03/2025Đọc hai đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
(1) Sáng Chủ nhật, tiệm tạp hoá của cô Thị vừa mở của đã có khách. Đó là hai cha con một cậu bé từ xa đến. Thấy cô chủ tiệm mở cửa, cậu bé đi vào, lễ phép chào rồi lấy ra một cái phong bì. Cậu bé đưa cái phong bì cho cô chủ tiệm, ấp úng: “Cô ơi! Tiền này không phải của con". Cô chủ ngạc nhiên nhìn hai cha con. Người cha giải thích một hồi, cô mới hiểu đầu đuôi câu chuyện. Thì ra, chuyện là thế nào...
(2) Thế rồi một buổi sáng, tiệm tạp hoá có hai vị khách ghé thăm. Đó là Hải được ba đưa đến tận nơi để trả lại số tiền không phải của em. Cô chủ tiệm rất cảm động vì chuyện xảy ra đã rất lâu mà cậu bé vẫn còn nhớ. Cô càng cảm động hơn nữa khi được biết Hải sẽ đem toàn bộ số tiền tiết kiệm ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ lụt. Cô đưa thêm mấy trăm nghìn, nhờ Hải giúp cô gửi đến đồng bào bị thiên tai. Hai cha con cảm ơn có, rồi ra về để còn kịp đóng góp thêm với cô bác trong xóm.
b) Hãy so sánh đoạn văn (2) với đoạn kết thúc của bài đọc Cậu bé và con heo đất. Cách kết thúc mới này có gì khác so với cách kết thúc trong bài đọc?
* Đáp án:
b) Cách kết thúc của đoạn văn 2 có bổ sung thêm chi tiết ở đầu đoạn
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH KẾT BÀI
1. Kết bài mở rộng
- Định nghĩa: Kết bài mở rộng là cách kết thúc bài văn bằng cách liên hệ, mở rộng vấn đề với thực tế cuộc sống hoặc rút ra bài học, suy nghĩ sâu sắc hơn về nội dung đã trình bày.
- Ví dụ: Không chỉ giúp em hiểu về cách cây nảy mầm, câu chuyện còn dạy em rằng trong cuộc sống, mỗi người đều có thời gian phát triển riêng. Nếu biết kiên trì và cố gắng, ai cũng có thể vươn lên mạnh mẽ như những cái cây ngoài kia.
2. Kết bài không mở rộng (kết bài trực tiếp)
- Định nghĩa: Kết bài không mở rộng là cách kết thúc bài văn một cách ngắn gọn, tóm lại ý chính mà không liên hệ rộng ra ngoài phạm vi bài viết.
- Ví dụ: Câu chuyện Hạt nảy mầm giúp em hiểu hơn về sự phát triển của cây cối và tầm quan trọng của việc chăm sóc hạt giống để chúng có thể lớn lên khỏe mạnh.
3. Kết bài bằng cảm nghĩ (cảm xúc cá nhân)
- Định nghĩa: Cách kết bài này nhấn mạnh cảm xúc của người viết về nội dung bài văn, thể hiện sự yêu thích, ấn tượng hoặc bài học rút ra từ câu chuyện.
- Ví dụ: Câu chuyện khiến em cảm thấy rất thích thú và yêu thiên nhiên hơn. Em mong rằng mình cũng có thể tự tay gieo hạt và chăm sóc những mầm cây lớn lên từng ngày.
Câu 36:
22/03/2025Đọc hai đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
(1) Sáng Chủ nhật, tiệm tạp hoá của cô Thị vừa mở của đã có khách. Đó là hai cha con một cậu bé từ xa đến. Thấy cô chủ tiệm mở cửa, cậu bé đi vào, lễ phép chào rồi lấy ra một cái phong bì. Cậu bé đưa cái phong bì cho cô chủ tiệm, ấp úng: “Cô ơi! Tiền này không phải của con". Cô chủ ngạc nhiên nhìn hai cha con. Người cha giải thích một hồi, cô mới hiểu đầu đuôi câu chuyện. Thì ra, chuyện là thế nào...
(2) Thế rồi một buổi sáng, tiệm tạp hoá có hai vị khách ghé thăm. Đó là Hải được ba đưa đến tận nơi để trả lại số tiền không phải của em. Cô chủ tiệm rất cảm động vì chuyện xảy ra đã rất lâu mà cậu bé vẫn còn nhớ. Cô càng cảm động hơn nữa khi được biết Hải sẽ đem toàn bộ số tiền tiết kiệm ủng hộ các bạn nhỏ ở vùng lũ lụt. Cô đưa thêm mấy trăm nghìn, nhờ Hải giúp cô gửi đến đồng bào bị thiên tai. Hai cha con cảm ơn có, rồi ra về để còn kịp đóng góp thêm với cô bác trong xóm.
c) Việc thay đổi cách mở đầu hoặc kết thúc câu chuyện có làm thay đổi nội dung chính của câu chuyện không? Vì sao?
* Đáp án:
c) Việc thay đổi cách mở đầu hoặc kết thúc câu chuyện không làm thay đổi nội dung chính của câu chuyện, vì việc mở đầu và kết thúc của 2 đoạn văn trên chỉ sáng tạo thêm những chi tiết hoặc lời thoại của nhân vật để làm tăng thêm sự sáng tạo cho đoạn văn
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH KẾT BÀI
1. Kết bài mở rộng
- Định nghĩa: Kết bài mở rộng là cách kết thúc bài văn bằng cách liên hệ, mở rộng vấn đề với thực tế cuộc sống hoặc rút ra bài học, suy nghĩ sâu sắc hơn về nội dung đã trình bày.
- Ví dụ: Không chỉ giúp em hiểu về cách cây nảy mầm, câu chuyện còn dạy em rằng trong cuộc sống, mỗi người đều có thời gian phát triển riêng. Nếu biết kiên trì và cố gắng, ai cũng có thể vươn lên mạnh mẽ như những cái cây ngoài kia.
2. Kết bài không mở rộng (kết bài trực tiếp)
- Định nghĩa: Kết bài không mở rộng là cách kết thúc bài văn một cách ngắn gọn, tóm lại ý chính mà không liên hệ rộng ra ngoài phạm vi bài viết.
- Ví dụ: Câu chuyện Hạt nảy mầm giúp em hiểu hơn về sự phát triển của cây cối và tầm quan trọng của việc chăm sóc hạt giống để chúng có thể lớn lên khỏe mạnh.
3. Kết bài bằng cảm nghĩ (cảm xúc cá nhân)
- Định nghĩa: Cách kết bài này nhấn mạnh cảm xúc của người viết về nội dung bài văn, thể hiện sự yêu thích, ấn tượng hoặc bài học rút ra từ câu chuyện.
- Ví dụ: Câu chuyện khiến em cảm thấy rất thích thú và yêu thiên nhiên hơn. Em mong rằng mình cũng có thể tự tay gieo hạt và chăm sóc những mầm cây lớn lên từng ngày.
Câu 37:
22/03/2025Chọn 1 trong 2 đề sau:
1. Thay đổi cách mở đầu câu chuyện trong bài đọc Những chấm mà không nhỏ (trang 33 – 34).
* Đáp án:
1. Từ khi còn nhỏ, ắt hẳn mỗi chúng ta ai cũng đã từng được xem qua hình ảnh bản đồ đất nước Việt Nam nhỉ. Đất nước Việt Nam trên bản đồ là một hình chữ S uốn cong trải dài giống như một con rồng đang bay lên vậy. Cả bản đồ được nối liền với nhau bởi những nét đứt đánh dấu ranh giới lãnh thổ của nước ta và các nước khác. Hình chữ S chạy dài đó bao bọc toàn bộ Bắc Trung Nam như sự đoàn kết của dân tộc Việt Nam ta.
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH MỞ BÀI
Mở bài là phần giới thiệu nội dung bài viết, giúp người đọc hiểu chủ đề mà em muốn nói đến. Có hai cách mở bài phổ biến:
1. Mở bài trực tiếp
- Đi thẳng vào vấn đề, giới thiệu ngay đối tượng cần tả hoặc nội dung câu chuyện.
- Ví dụ:
Câu chuyện "Làm thủ công" kể về bạn Lý trong giờ học thủ công. Khi gặp khó khăn, bạn đã không nhờ sự giúp đỡ mà tự mình luyện tập để hoàn thành bài học.
2. Mở bài gián tiếp
- Dẫn dắt bằng một câu chuyện, một câu hỏi hoặc một câu nói liên quan, sau đó mới giới thiệu nội dung.
- Ví dụ:
Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta gặp khó khăn và muốn nhờ người khác giúp đỡ. Nhưng nếu kiên trì, tự mình cố gắng, chúng ta sẽ học được nhiều điều quý giá. Câu chuyện "Làm thủ công" đã giúp em hiểu rõ bài học này qua nhân vật bạn Lý.
Câu 38:
22/03/2025Chọn 1 trong 2 đề sau:
2. Chọn một bài đọc mà em đã học ở lớp Năm và thay đổi cách kết thúc câu chuyện trong bài đọc đó.
* Đáp án:
2. Sau khi nghe lời bố tô điểm lại những gì còn thiếu trong tấm bản đồ mà mình đã vẽ, em nhận ra,bản đồ Việt Nam ta hoàn chỉnh và đầy đủ nhất khi có cả những chấm nhỏ này, những chấm nhỏ thể hiện cho hàng nghìn hòn đảo lớn nhỏ như quần đảo Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Phú Quốc và còn rất nhiều các hòn đảo nhỏ khác bao quanh và trải dài khắp đất nước ta.
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH KẾT BÀI
1. Kết bài mở rộng
- Định nghĩa: Kết bài mở rộng là cách kết thúc bài văn bằng cách liên hệ, mở rộng vấn đề với thực tế cuộc sống hoặc rút ra bài học, suy nghĩ sâu sắc hơn về nội dung đã trình bày.
- Ví dụ: Không chỉ giúp em hiểu về cách cây nảy mầm, câu chuyện còn dạy em rằng trong cuộc sống, mỗi người đều có thời gian phát triển riêng. Nếu biết kiên trì và cố gắng, ai cũng có thể vươn lên mạnh mẽ như những cái cây ngoài kia.
2. Kết bài không mở rộng (kết bài trực tiếp)
- Định nghĩa: Kết bài không mở rộng là cách kết thúc bài văn một cách ngắn gọn, tóm lại ý chính mà không liên hệ rộng ra ngoài phạm vi bài viết.
- Ví dụ: Câu chuyện Hạt nảy mầm giúp em hiểu hơn về sự phát triển của cây cối và tầm quan trọng của việc chăm sóc hạt giống để chúng có thể lớn lên khỏe mạnh.
3. Kết bài bằng cảm nghĩ (cảm xúc cá nhân)
- Định nghĩa: Cách kết bài này nhấn mạnh cảm xúc của người viết về nội dung bài văn, thể hiện sự yêu thích, ấn tượng hoặc bài học rút ra từ câu chuyện.
- Ví dụ: Câu chuyện khiến em cảm thấy rất thích thú và yêu thiên nhiên hơn. Em mong rằng mình cũng có thể tự tay gieo hạt và chăm sóc những mầm cây lớn lên từng ngày.
Câu 39:
22/03/2025Giới thiệu một tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà em đã đọc về những tấm gương trong sự nghiệp xây dựng bảo vệ đất nước
* Đáp án:
Giới thiệu tác phẩm: Chuyện về chị Võ Thị Sáu
Chị Võ Thị Sáu là một người anh hùng dân tộc đáng kính. Chị sinh ra ở huyện Đất Đỏ thuộc tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Chị là người con gái vô cùng thông minh, mưu trí và dũng cảm. Khi tuổi đời còn rất nhỏ, chị đã làm liên lạc viên cho đoàn quân cách mạng. Chị đã lập được nhiều chiến công oanh liệt. Sau này, chị bị giặc bắt giam, tra tấn giã man. Nhưng ý chí, tinh thần của chị vẫn không thay đổi. Cuối cùng, thực dân Pháp đã đày chị ra Côn Đảo và tuyên án tử hình khi còn chưa đủ hai mươi tuổi. Sau này, chị được phong làm Anh hùng lực lượng vũ trang Nhân dân. Tấm gương của chị Võ Thị Sáu khiến em thêm cảm phục, tự hào.
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÁC CÂU CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG XÂY DỰNG BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC
1. Câu chuyện về Bác Hồ - Chiếc áo vá của Bác
- Nội dung:
Một lần, Bác Hồ có một chiếc áo khoác đã cũ và bị rách. Các đồng chí muốn may cho Bác một chiếc áo mới, nhưng
Bác bảo:
“Các chú hãy lấy kim chỉ ra vá lại là mặc được. Dân ta còn nhiều người nghèo lắm, Bác chưa cần áo mới.”
- Bài học: Bác Hồ luôn giản dị, tiết kiệm và lo cho nhân dân trước tiên. Chúng ta cần học theo Bác, sống tiết kiệm và
biết chia sẻ với người khác.
2. Câu chuyện về Trần Hưng Đạo - Lời khuyên của Hưng Đạo Vương
- Nội dung:
Trước khi mất, Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn đã dặn dò vua Trần:
"Nếu giặc đến, chỉ có đoàn kết toàn dân, dựa vào lòng dân mới có thể đánh thắng."
- Bài học: Nhờ vào sự đoàn kết của nhân dân, quân ta đã chiến thắng kẻ thù mạnh. Bài học về tinh thần đoàn kết
vẫn còn giá trị đến ngày nay.
3. Câu chuyện về Lý Thường Kiệt - Bài thơ thần trên sông Như Nguyệt
- Nội dung:
Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống, Lý Thường Kiệt đã cho quân lính đọc vang bài thơ:
"Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư..."
Quân Tống nghe thấy, sợ hãi và mất tinh thần, giúp quân ta giành chiến thắng.
- Bài học: Tinh thần yêu nước và niềm tin vào dân tộc có thể giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn.
4. Câu chuyện về Võ Nguyên Giáp - Đêm trước chiến thắng Điện Biên Phủ
- Nội dung:
Trước khi quyết định tấn công trận Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã suy nghĩ rất nhiều. Ông quyết
định thay đổi kế hoạch để tránh tổn thất cho bộ đội. Nhờ vậy, quân ta đã giành thắng lợi vang dội.
- Bài học: Làm việc gì cũng cần suy nghĩ cẩn thận, đặt lợi ích chung lên trên hết.
5. Câu chuyện về Hai Bà Trưng - Lời thề trên sông Hát
- Nội dung:
Sau khi cha bị giặc Hán giết hại, Trưng Trắc và Trưng Nhị đã tập hợp nghĩa quân, đứng trên sông Hát Thủy mà thề:
“Đánh giặc giữ nước, rửa hận cho cha, đền nợ nước!”
Hai Bà đã lãnh đạo cuộc khởi nghĩa giành lại độc lập cho nước ta.
- Bài học: Lòng yêu nước và ý chí kiên cường sẽ giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn.
Câu 40:
22/03/2025Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu
a) Em thích nhân vật ( hoặc chi tiết, hình ảnh) nào trong tác phẩm đó? Nêu tình cảm, cảm xúc của em về nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh) ấy.
b) Tác phẩm đó nói lên điều gì?
* Đáp án:
a) Em thích hình ảnh kiên cường bất khuất của chị Võ Thị Sáu khi bị địch bắt và tra tấn dã man nhưng chị vẫn nhất quyết không khai ra bí mật của ta
b) Tác phẩm giúp người đọc hiểu rõ hơn về tinh thần bất khuất dũng cảm kiên cường, một lòng hy sinh anh dũng vì Tổ quốc của chị Võ Thị Sáu
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÁC CÂU CHUYỆN VỀ TẤM GƯƠNG XÂY DỰNG BẢO VỆ ĐẤT NƯỚC
1. Câu chuyện về Bác Hồ - Chiếc áo vá của Bác
- Nội dung:
Một lần, Bác Hồ có một chiếc áo khoác đã cũ và bị rách. Các đồng chí muốn may cho Bác một chiếc áo mới, nhưng
Bác bảo:
“Các chú hãy lấy kim chỉ ra vá lại là mặc được. Dân ta còn nhiều người nghèo lắm, Bác chưa cần áo mới.”
- Bài học: Bác Hồ luôn giản dị, tiết kiệm và lo cho nhân dân trước tiên. Chúng ta cần học theo Bác, sống tiết kiệm và
biết chia sẻ với người khác.
2. Câu chuyện về Trần Hưng Đạo - Lời khuyên của Hưng Đạo Vương
- Nội dung:
Trước khi mất, Hưng Đạo Vương Trần Quốc Tuấn đã dặn dò vua Trần:
"Nếu giặc đến, chỉ có đoàn kết toàn dân, dựa vào lòng dân mới có thể đánh thắng."
- Bài học: Nhờ vào sự đoàn kết của nhân dân, quân ta đã chiến thắng kẻ thù mạnh. Bài học về tinh thần đoàn kết
vẫn còn giá trị đến ngày nay.
3. Câu chuyện về Lý Thường Kiệt - Bài thơ thần trên sông Như Nguyệt
- Nội dung:
Trong cuộc kháng chiến chống quân Tống, Lý Thường Kiệt đã cho quân lính đọc vang bài thơ:
"Nam quốc sơn hà Nam đế cư,
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư..."
Quân Tống nghe thấy, sợ hãi và mất tinh thần, giúp quân ta giành chiến thắng.
- Bài học: Tinh thần yêu nước và niềm tin vào dân tộc có thể giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn.
4. Câu chuyện về Võ Nguyên Giáp - Đêm trước chiến thắng Điện Biên Phủ
- Nội dung:
Trước khi quyết định tấn công trận Điện Biên Phủ, Đại tướng Võ Nguyên Giáp đã suy nghĩ rất nhiều. Ông quyết
định thay đổi kế hoạch để tránh tổn thất cho bộ đội. Nhờ vậy, quân ta đã giành thắng lợi vang dội.
- Bài học: Làm việc gì cũng cần suy nghĩ cẩn thận, đặt lợi ích chung lên trên hết.
5. Câu chuyện về Hai Bà Trưng - Lời thề trên sông Hát
- Nội dung:
Sau khi cha bị giặc Hán giết hại, Trưng Trắc và Trưng Nhị đã tập hợp nghĩa quân, đứng trên sông Hát Thủy mà thề:
“Đánh giặc giữ nước, rửa hận cho cha, đền nợ nước!”
Hai Bà đã lãnh đạo cuộc khởi nghĩa giành lại độc lập cho nước ta.
- Bài học: Lòng yêu nước và ý chí kiên cường sẽ giúp chúng ta vượt qua mọi khó khăn.
Câu 41:
22/03/2025Vượt qua thách thức
Ngày 11-3-2011, một trận động đất mạnh 9 độ rích-te tấn công vùng Tô-hô-cư Nhật Bản, gây ra một trận sống thần cao hơn 9 mét, ngập đến 5 tầng nhà. Đây là trận động đất lớn nhất được ghi lại trong lịch sử Nhật Bản và lớn thứ tư thế giới kể từ năm 1900. Động đất và sống thần khiến hơn 15 000 người tử vong và hơn 2 500 người mất tích; hơn 400.000 người phải đi sơ tán. Nhà máy điện hạt nhân Fu-cư-si-ma Đại-i-chi bị huỷ hoại nặng nề.
Thảm hoạ ở Tô-hô-cư gây chấn động thế giới, nhưng thế giới cũng vô cùng ấn tượng trước cách ứng xử của người Nhật. Hoàn toàn không xảy ra cướp bóc ở vùng thiên tai. Các nạn nhân rất bình tĩnh, hợp tác và có ý thức kỉ luật cao.
Họ luôn xếp hàng trật tự để nhận đồ cứu trợ, phân chia công bằng và sẵn sàng nhường cho người khó khăn hơn. Tại nhà máy điện hạt nhân, nhiều lãnh đạo và nhân viên ở lại nhà máy làm việc không kể ngày đêm để ngăn chặn sự cố, bất chấp nguy hiểm đến tính mạng.
Mười năm sau, Tô-hô-cư đã hồi sinh và được chọn là một trong những địa điểm tổ chức Đại hội Ô-lim-pích.
MA-CHI-DA TA-KE-SI
Những thông tin nào cho thấy trận động đất – sống thần xảy ra ở Tô-hô-cư năm 2011 là thiên tại đặc biệt nghiêm trọng?
* Đáp án:
Những thông tin cho thấy trận động đất sóng thần rất nghiêm trọng: trận động đất mạnh 9 độ rích-te, gây ra một trận sống thần cao hơn 9 mét, ngập đến 5 tầng nhà, Động đất và sống thần khiến hơn 15 000 người tử vong và hơn 2 500 người mất tích; hơn 400.000 người phải đi sơ tán. Nhà máy điện hạt nhân Fu-ku-si-ma Đại-l-chi bị huỷ hoại nặng nề.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "VƯỢT QUA THÁCH THỨC"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về trận động đất và sóng thần kinh hoàng tại Nhật Bản ngày 11-3-2011, gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Tuy nhiên, thay vì hỗn loạn, người dân Nhật Bản đã thể hiện tinh thần kỉ luật, đoàn kết, bình tĩnh và trách nhiệm trong hoàn cảnh khó khăn. Nhờ vậy, mười năm sau, vùng Tô-hô-cư đã hồi sinh mạnh mẽ.
2. Phân tích chi tiết
a) Đoạn 1: Trận động đất và hậu quả thảm khốc
"Ngày 11-3-2011, một trận động đất mạnh 9 độ rích-te tấn công vùng Tô-hô-cư Nhật Bản, gây ra một trận sóng thần cao hơn 9 mét, ngập đến 5 tầng nhà. Đây là trận động đất lớn nhất được ghi lại trong lịch sử Nhật Bản và lớn thứ tư thế giới kể từ năm 1900."
- Sự kiện: Động đất mạnh 9 độ Richter, sóng thần cao hơn 9 mét.
- Hậu quả nghiêm trọng:
Hơn 15.000 người tử vong, hơn 2.500 người mất tích.
Hơn 400.000 người phải sơ tán.
Nhà máy điện hạt nhân Fu-cư-si-ma Đại-i-chi bị phá hủy nặng nề.
- Ý nghĩa: Đoạn này giúp người đọc hiểu mức độ tàn phá khủng khiếp của thiên tai.
b) Đoạn 2: Tinh thần kỷ luật, đoàn kết của người Nhật
"Thảm hoạ ở Tô-hô-cư gây chấn động thế giới, nhưng thế giới cũng vô cùng ấn tượng trước cách ứng xử của người Nhật."
- Không có cảnh cướp bóc, dù thiếu lương thực, nước uống.
- Người dân bình tĩnh, có ý thức kỉ luật cao.
- Luôn xếp hàng trật tự nhận đồ cứu trợ, phân chia công bằng, sẵn sàng nhường cho người khó khăn hơn.
- Nhân viên nhà máy điện hạt nhân chấp nhận nguy hiểm, ở lại làm việc để ngăn chặn sự cố.
Ý nghĩa: Phần này ca ngợi tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, đoàn kết của người Nhật trong hoạn nạn.
c) Đoạn 3: Sự hồi sinh mạnh mẽ sau 10 năm
"Mười năm sau, Tô-hô-cư đã hồi sinh và được chọn là một trong những địa điểm tổ chức Đại hội Ô-lim-pích."
- Sau thảm họa, người Nhật không đầu hàng mà kiên cường xây dựng lại cuộc sống.
- Chỉ sau 10 năm, Tô-hô-cư đã phát triển trở lại, đủ sức tổ chức sự kiện lớn như Đại hội Olympic.
Ý nghĩa: Thể hiện sự vượt qua thách thức, tinh thần kiên trì, nỗ lực vươn lên của con người Nhật Bản.
3. Nghệ thuật và cách diễn đạt
- Lập luận chặt chẽ: Trình bày theo trình tự thời gian: thảm họa xảy ra → cách ứng xử của người dân → sự hồi sinh
sau 10 năm.
- Dẫn chứng cụ thể: Các con số về thiệt hại, hành động kỷ luật của người Nhật, sự hồi sinh sau thảm họa giúp bài
viết thuyết phục hơn.
- Ngôn ngữ trang trọng, rõ ràng: Phù hợp để thể hiện sự kiện quan trọng, thể hiện sự khâm phục đối với tinh thần
của người Nhật.
Câu 42:
22/03/2025Vượt qua thách thức
Ngày 11-3-2011, một trận động đất mạnh 9 độ rích-te tấn công vùng Tô-hô-cư Nhật Bản, gây ra một trận sống thần cao hơn 9 mét, ngập đến 5 tầng nhà. Đây là trận động đất lớn nhất được ghi lại trong lịch sử Nhật Bản và lớn thứ tư thế giới kể từ năm 1900. Động đất và sống thần khiến hơn 15 000 người tử vong và hơn 2 500 người mất tích; hơn 400.000 người phải đi sơ tán. Nhà máy điện hạt nhân Fu-cư-si-ma Đại-i-chi bị huỷ hoại nặng nề.
Thảm hoạ ở Tô-hô-cư gây chấn động thế giới, nhưng thế giới cũng vô cùng ấn tượng trước cách ứng xử của người Nhật. Hoàn toàn không xảy ra cướp bóc ở vùng thiên tai. Các nạn nhân rất bình tĩnh, hợp tác và có ý thức kỉ luật cao.
Họ luôn xếp hàng trật tự để nhận đồ cứu trợ, phân chia công bằng và sẵn sàng nhường cho người khó khăn hơn. Tại nhà máy điện hạt nhân, nhiều lãnh đạo và nhân viên ở lại nhà máy làm việc không kể ngày đêm để ngăn chặn sự cố, bất chấp nguy hiểm đến tính mạng.
Mười năm sau, Tô-hô-cư đã hồi sinh và được chọn là một trong những địa điểm tổ chức Đại hội Ô-lim-pích.
MA-CHI-DA TA-KE-SI
Điều gì khiến cả thế giới khâm phục cách người Nhật Bản vượt qua thiên tai?
* Đáp án:
Thế giới cũng vô cùng ấn tượng trước cách ứng xử của người Nhật. Hoàn toàn không xảy ra cướp bóc ở vùng thiên tai. Các nạn nhân rất bình tĩnh, hợp tác và có ý thức kỉ luật cao.
Họ luôn xếp hàng trật tự để nhận đồ cứu trợ, phân chia công bằng và sẵn sàng nhường cho người khó khăn hơn
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "VƯỢT QUA THÁCH THỨC"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về trận động đất và sóng thần kinh hoàng tại Nhật Bản ngày 11-3-2011, gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Tuy nhiên, thay vì hỗn loạn, người dân Nhật Bản đã thể hiện tinh thần kỉ luật, đoàn kết, bình tĩnh và trách nhiệm trong hoàn cảnh khó khăn. Nhờ vậy, mười năm sau, vùng Tô-hô-cư đã hồi sinh mạnh mẽ.
2. Phân tích chi tiết
a) Đoạn 1: Trận động đất và hậu quả thảm khốc
"Ngày 11-3-2011, một trận động đất mạnh 9 độ rích-te tấn công vùng Tô-hô-cư Nhật Bản, gây ra một trận sóng thần cao hơn 9 mét, ngập đến 5 tầng nhà. Đây là trận động đất lớn nhất được ghi lại trong lịch sử Nhật Bản và lớn thứ tư thế giới kể từ năm 1900."
- Sự kiện: Động đất mạnh 9 độ Richter, sóng thần cao hơn 9 mét.
- Hậu quả nghiêm trọng:
Hơn 15.000 người tử vong, hơn 2.500 người mất tích.
Hơn 400.000 người phải sơ tán.
Nhà máy điện hạt nhân Fu-cư-si-ma Đại-i-chi bị phá hủy nặng nề.
- Ý nghĩa: Đoạn này giúp người đọc hiểu mức độ tàn phá khủng khiếp của thiên tai.
b) Đoạn 2: Tinh thần kỷ luật, đoàn kết của người Nhật
"Thảm hoạ ở Tô-hô-cư gây chấn động thế giới, nhưng thế giới cũng vô cùng ấn tượng trước cách ứng xử của người Nhật."
- Không có cảnh cướp bóc, dù thiếu lương thực, nước uống.
- Người dân bình tĩnh, có ý thức kỉ luật cao.
- Luôn xếp hàng trật tự nhận đồ cứu trợ, phân chia công bằng, sẵn sàng nhường cho người khó khăn hơn.
- Nhân viên nhà máy điện hạt nhân chấp nhận nguy hiểm, ở lại làm việc để ngăn chặn sự cố.
Ý nghĩa: Phần này ca ngợi tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, đoàn kết của người Nhật trong hoạn nạn.
c) Đoạn 3: Sự hồi sinh mạnh mẽ sau 10 năm
"Mười năm sau, Tô-hô-cư đã hồi sinh và được chọn là một trong những địa điểm tổ chức Đại hội Ô-lim-pích."
- Sau thảm họa, người Nhật không đầu hàng mà kiên cường xây dựng lại cuộc sống.
- Chỉ sau 10 năm, Tô-hô-cư đã phát triển trở lại, đủ sức tổ chức sự kiện lớn như Đại hội Olympic.
Ý nghĩa: Thể hiện sự vượt qua thách thức, tinh thần kiên trì, nỗ lực vươn lên của con người Nhật Bản.
3. Nghệ thuật và cách diễn đạt
- Lập luận chặt chẽ: Trình bày theo trình tự thời gian: thảm họa xảy ra → cách ứng xử của người dân → sự hồi sinh
sau 10 năm.
- Dẫn chứng cụ thể: Các con số về thiệt hại, hành động kỷ luật của người Nhật, sự hồi sinh sau thảm họa giúp bài
viết thuyết phục hơn.
- Ngôn ngữ trang trọng, rõ ràng: Phù hợp để thể hiện sự kiện quan trọng, thể hiện sự khâm phục đối với tinh thần
của người Nhật.
Câu 43:
22/03/2025Vượt qua thách thức
Ngày 11-3-2011, một trận động đất mạnh 9 độ rích-te tấn công vùng Tô-hô-cư Nhật Bản, gây ra một trận sống thần cao hơn 9 mét, ngập đến 5 tầng nhà. Đây là trận động đất lớn nhất được ghi lại trong lịch sử Nhật Bản và lớn thứ tư thế giới kể từ năm 1900. Động đất và sống thần khiến hơn 15 000 người tử vong và hơn 2 500 người mất tích; hơn 400.000 người phải đi sơ tán. Nhà máy điện hạt nhân Fu-cư-si-ma Đại-i-chi bị huỷ hoại nặng nề.
Thảm hoạ ở Tô-hô-cư gây chấn động thế giới, nhưng thế giới cũng vô cùng ấn tượng trước cách ứng xử của người Nhật. Hoàn toàn không xảy ra cướp bóc ở vùng thiên tai. Các nạn nhân rất bình tĩnh, hợp tác và có ý thức kỉ luật cao.
Họ luôn xếp hàng trật tự để nhận đồ cứu trợ, phân chia công bằng và sẵn sàng nhường cho người khó khăn hơn. Tại nhà máy điện hạt nhân, nhiều lãnh đạo và nhân viên ở lại nhà máy làm việc không kể ngày đêm để ngăn chặn sự cố, bất chấp nguy hiểm đến tính mạng.
Mười năm sau, Tô-hô-cư đã hồi sinh và được chọn là một trong những địa điểm tổ chức Đại hội Ô-lim-pích.
MA-CHI-DA TA-KE-SI
Nỗ lực khắc phục thiên tai của người dân Nhật Bản đã đem lại kết quả tốt đẹp như thế nào?
* Đáp án:
Mười năm sau, Tô-hô-cư đã hồi sinh và được chọn là một trong những địa điểm tổ chức Đại hội Ô-lim-pích
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "VƯỢT QUA THÁCH THỨC"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về trận động đất và sóng thần kinh hoàng tại Nhật Bản ngày 11-3-2011, gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Tuy nhiên, thay vì hỗn loạn, người dân Nhật Bản đã thể hiện tinh thần kỉ luật, đoàn kết, bình tĩnh và trách nhiệm trong hoàn cảnh khó khăn. Nhờ vậy, mười năm sau, vùng Tô-hô-cư đã hồi sinh mạnh mẽ.
2. Phân tích chi tiết
a) Đoạn 1: Trận động đất và hậu quả thảm khốc
"Ngày 11-3-2011, một trận động đất mạnh 9 độ rích-te tấn công vùng Tô-hô-cư Nhật Bản, gây ra một trận sóng thần cao hơn 9 mét, ngập đến 5 tầng nhà. Đây là trận động đất lớn nhất được ghi lại trong lịch sử Nhật Bản và lớn thứ tư thế giới kể từ năm 1900."
- Sự kiện: Động đất mạnh 9 độ Richter, sóng thần cao hơn 9 mét.
- Hậu quả nghiêm trọng:
Hơn 15.000 người tử vong, hơn 2.500 người mất tích.
Hơn 400.000 người phải sơ tán.
Nhà máy điện hạt nhân Fu-cư-si-ma Đại-i-chi bị phá hủy nặng nề.
- Ý nghĩa: Đoạn này giúp người đọc hiểu mức độ tàn phá khủng khiếp của thiên tai.
b) Đoạn 2: Tinh thần kỷ luật, đoàn kết của người Nhật
"Thảm hoạ ở Tô-hô-cư gây chấn động thế giới, nhưng thế giới cũng vô cùng ấn tượng trước cách ứng xử của người Nhật."
- Không có cảnh cướp bóc, dù thiếu lương thực, nước uống.
- Người dân bình tĩnh, có ý thức kỉ luật cao.
- Luôn xếp hàng trật tự nhận đồ cứu trợ, phân chia công bằng, sẵn sàng nhường cho người khó khăn hơn.
- Nhân viên nhà máy điện hạt nhân chấp nhận nguy hiểm, ở lại làm việc để ngăn chặn sự cố.
Ý nghĩa: Phần này ca ngợi tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, đoàn kết của người Nhật trong hoạn nạn.
c) Đoạn 3: Sự hồi sinh mạnh mẽ sau 10 năm
"Mười năm sau, Tô-hô-cư đã hồi sinh và được chọn là một trong những địa điểm tổ chức Đại hội Ô-lim-pích."
- Sau thảm họa, người Nhật không đầu hàng mà kiên cường xây dựng lại cuộc sống.
- Chỉ sau 10 năm, Tô-hô-cư đã phát triển trở lại, đủ sức tổ chức sự kiện lớn như Đại hội Olympic.
Ý nghĩa: Thể hiện sự vượt qua thách thức, tinh thần kiên trì, nỗ lực vươn lên của con người Nhật Bản.
3. Nghệ thuật và cách diễn đạt
- Lập luận chặt chẽ: Trình bày theo trình tự thời gian: thảm họa xảy ra → cách ứng xử của người dân → sự hồi sinh
sau 10 năm.
- Dẫn chứng cụ thể: Các con số về thiệt hại, hành động kỷ luật của người Nhật, sự hồi sinh sau thảm họa giúp bài
viết thuyết phục hơn.
- Ngôn ngữ trang trọng, rõ ràng: Phù hợp để thể hiện sự kiện quan trọng, thể hiện sự khâm phục đối với tinh thần
của người Nhật.
Câu 44:
22/03/2025Vượt qua thách thức
Ngày 11-3-2011, một trận động đất mạnh 9 độ rích-te tấn công vùng Tô-hô-cư Nhật Bản, gây ra một trận sống thần cao hơn 9 mét, ngập đến 5 tầng nhà. Đây là trận động đất lớn nhất được ghi lại trong lịch sử Nhật Bản và lớn thứ tư thế giới kể từ năm 1900. Động đất và sống thần khiến hơn 15 000 người tử vong và hơn 2 500 người mất tích; hơn 400.000 người phải đi sơ tán. Nhà máy điện hạt nhân Fu-cư-si-ma Đại-i-chi bị huỷ hoại nặng nề.
Thảm hoạ ở Tô-hô-cư gây chấn động thế giới, nhưng thế giới cũng vô cùng ấn tượng trước cách ứng xử của người Nhật. Hoàn toàn không xảy ra cướp bóc ở vùng thiên tai. Các nạn nhân rất bình tĩnh, hợp tác và có ý thức kỉ luật cao.
Họ luôn xếp hàng trật tự để nhận đồ cứu trợ, phân chia công bằng và sẵn sàng nhường cho người khó khăn hơn. Tại nhà máy điện hạt nhân, nhiều lãnh đạo và nhân viên ở lại nhà máy làm việc không kể ngày đêm để ngăn chặn sự cố, bất chấp nguy hiểm đến tính mạng.
Mười năm sau, Tô-hô-cư đã hồi sinh và được chọn là một trong những địa điểm tổ chức Đại hội Ô-lim-pích.
MA-CHI-DA TA-KE-SI
Em học được điều gì từ bài đọc này?
* Đáp án:
Qua bài học này em học được từ người Nhật những tính cách như: Phải bình tĩnh đối mặt và tìm cách ứng phó với khó khăn, phải biết đùm bọc giúp đỡ nhau vượt qua khó khăn, không chen lấn xô đẩy hay gây ra những tình trạng xấu
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "VƯỢT QUA THÁCH THỨC"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về trận động đất và sóng thần kinh hoàng tại Nhật Bản ngày 11-3-2011, gây thiệt hại lớn về người và tài sản. Tuy nhiên, thay vì hỗn loạn, người dân Nhật Bản đã thể hiện tinh thần kỉ luật, đoàn kết, bình tĩnh và trách nhiệm trong hoàn cảnh khó khăn. Nhờ vậy, mười năm sau, vùng Tô-hô-cư đã hồi sinh mạnh mẽ.
2. Phân tích chi tiết
a) Đoạn 1: Trận động đất và hậu quả thảm khốc
"Ngày 11-3-2011, một trận động đất mạnh 9 độ rích-te tấn công vùng Tô-hô-cư Nhật Bản, gây ra một trận sóng thần cao hơn 9 mét, ngập đến 5 tầng nhà. Đây là trận động đất lớn nhất được ghi lại trong lịch sử Nhật Bản và lớn thứ tư thế giới kể từ năm 1900."
- Sự kiện: Động đất mạnh 9 độ Richter, sóng thần cao hơn 9 mét.
- Hậu quả nghiêm trọng:
Hơn 15.000 người tử vong, hơn 2.500 người mất tích.
Hơn 400.000 người phải sơ tán.
Nhà máy điện hạt nhân Fu-cư-si-ma Đại-i-chi bị phá hủy nặng nề.
- Ý nghĩa: Đoạn này giúp người đọc hiểu mức độ tàn phá khủng khiếp của thiên tai.
b) Đoạn 2: Tinh thần kỷ luật, đoàn kết của người Nhật
"Thảm hoạ ở Tô-hô-cư gây chấn động thế giới, nhưng thế giới cũng vô cùng ấn tượng trước cách ứng xử của người Nhật."
- Không có cảnh cướp bóc, dù thiếu lương thực, nước uống.
- Người dân bình tĩnh, có ý thức kỉ luật cao.
- Luôn xếp hàng trật tự nhận đồ cứu trợ, phân chia công bằng, sẵn sàng nhường cho người khó khăn hơn.
- Nhân viên nhà máy điện hạt nhân chấp nhận nguy hiểm, ở lại làm việc để ngăn chặn sự cố.
Ý nghĩa: Phần này ca ngợi tinh thần trách nhiệm, ý thức kỷ luật, đoàn kết của người Nhật trong hoạn nạn.
c) Đoạn 3: Sự hồi sinh mạnh mẽ sau 10 năm
"Mười năm sau, Tô-hô-cư đã hồi sinh và được chọn là một trong những địa điểm tổ chức Đại hội Ô-lim-pích."
- Sau thảm họa, người Nhật không đầu hàng mà kiên cường xây dựng lại cuộc sống.
- Chỉ sau 10 năm, Tô-hô-cư đã phát triển trở lại, đủ sức tổ chức sự kiện lớn như Đại hội Olympic.
Ý nghĩa: Thể hiện sự vượt qua thách thức, tinh thần kiên trì, nỗ lực vươn lên của con người Nhật Bản.
3. Nghệ thuật và cách diễn đạt
- Lập luận chặt chẽ: Trình bày theo trình tự thời gian: thảm họa xảy ra → cách ứng xử của người dân → sự hồi sinh
sau 10 năm.
- Dẫn chứng cụ thể: Các con số về thiệt hại, hành động kỷ luật của người Nhật, sự hồi sinh sau thảm họa giúp bài
viết thuyết phục hơn.
- Ngôn ngữ trang trọng, rõ ràng: Phù hợp để thể hiện sự kiện quan trọng, thể hiện sự khâm phục đối với tinh thần
của người Nhật.
Câu 45:
22/03/2025Trong bài thơ Thăm nhà Bác (trang 57 – 58), tác giả Tố Hữu đã sử dụng những điệp từ, điệp ngữ nào? Các điệp từ, điệp ngữ ấy có tác dụng gì?
* Đáp án:
Trong bài thơ tác giả Tố Hữu đã sử dụng điệp từ: Có
Điệp từ ấy sử dụng để nhấn mạnh về sự xuất hiện của những sự vật được nhắc đến
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 46:
22/03/2025Tìm điệp từ, điệp ngữ trong câu dưới đây. Việc sử dụng các điệp từ, điệp ngữ ấy nhằm nhấn mạnh mong muốn, tình cảm gì của tác giả đối với Tổ quốc và nhân dân?
Tôi chỉ có một sự ham muốn, ham muốn tột bậc, là làm sao cho nước ta được hoàn toàn độc lập, dân ta được hoàn toàn tự do, đồng bào ta ai cũng có cơm ăn áo mặc, ai cũng được học hành.
HỒ CHÍ MINH
* Đáp án:
Điệp từ trong đoạn văn trên có: Ham muốn, được, hoàn toàn, cũng
Những điệp từ điệp ngữ ấy nhằm nhấn mạnh mong muốn tình cảm của tác giả rằng Tổ Quốc sẽ nhanh chóng được độc lập thống nhất, nhân dân được tự do cuộc sống yên ấm no đủ được tới trường học tập
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 47:
22/03/2025Viết một đoạn văn ngắn thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một khổ thơ trong bài thơ Thăm nhà Bác, trong đoạn văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
* Đáp án:
Sau khi đọc bài thơ Thăm nhà Bác đã để lại cho em nhiều cảm xúc, qua bài thơ đó, em thấy được khung cảnh thiên nhiên ở quanh khu nhà bác rất nên thơ, ngay từ đường vào đã có thể thấy rất nhiều loại cây trái khác nhau nào là bưởi, nào là cam…lại còn có cả hương xoài đu đưa em có thể cảm nhận được mùi thơm phảng phất và dễ chịu của những loại quả này bay trong không khí trong lành.
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 48:
22/03/2025Chọn 1 trong 2 đề sau:
a) Viết đoạn văn trình bày cảm nghĩ của em về một sự việc hoặc một nhân vật trong các bài đọc thuộc chủ điểm Gương kiến quốc. Trang trí hoặc vẽ minh họa cho bài viết.
* Đáp án:
a) Trong chủ điểm Gương kiến quốc đã học, có rất nhiều bài đọc hay mang lại cho em nhiều cảm xúc khác nhau, nhưng trong số đó có một bài đọc để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong lòng em đó là bài đọc vượt qua thách thức. Bài đọc là một câu chuyện có thật xảy ra tại đất nước Nhật Bản, trong bài đọc này giúp em học được thêm nhiều điều về những đức tính của người dân Nhật Bản. Câu chuyện kể về một thảm hoạ kép tại Nhật Bản khi vừa phải hứng chịu động đất và có cả sóng thần, cùng một lúc 2 thiên tai kéo đến đã làm cho Nhật Bản bị tàn phá nặng nề. Bên cạnh đó còn có cả thiệt hại về người và tài sản, quả là một trận thiên tai đáng sợ. Nhưng trước sự tàn phá khủng khiếp đó người dân Nhật Bản lại có những cách hành xử rất đáng ngưỡng mộ khi không để xảy ra tình trạng trộm cướp hay chen lấn nhau khi nhận đồ tiếp tế,họ vẫn tuân thủ mọi quy định cứu nạn cứu hộ được đặt ra. Cũng vì như vậy chỉ 10 năm sau khu vực xảy ra thiên tai nặng nề đó đã ổn định, khôi phục lại được như ban đầu và còn được chọn đăng cai Ô- lim-pích. Qua bài đọc đó, em cảm thấy vô cùng ngưỡng mộ những đức tính, tính cách của người dân Nhật Bản, đó sẽ là một hình mẫu tốt để em học tập và noi theo.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
1: Xác định cảm xúc, tình cảm cần thể hiện
- Cảm xúc có thể là: vui mừng, hạnh phúc, tự hào, biết ơn, yêu thương, xúc động, tiếc nuối…
- Xác định rõ đối tượng thể hiện tình cảm (gia đình, thầy cô, bạn bè, quê hương, đất nước…).
2: Mở đoạn: Giới thiệu cảm xúc chung
- Nêu hoàn cảnh hoặc sự việc khiến mình có cảm xúc đó.
- Ví dụ: “Hôm nay là ngày khai giảng đầu tiên của năm học mới, lòng em tràn ngập niềm vui và háo hức.”
3: Thân đoạn: Diễn tả cảm xúc một cách sinh động
- Dùng từ ngữ gợi tả, biểu cảm (xúc động, bồi hồi, hạnh phúc, vui sướng…).
- Miêu tả cảm xúc qua hành động, suy nghĩ (mắt long lanh, tim đập rộn ràng, không ngừng mỉm cười…).
- Kết hợp so sánh, liên tưởng để cảm xúc thêm sâu sắc (Ví dụ: “Lời dạy của thầy cô ấm áp như ngọn lửa sưởi ấm lòng em”).
4: Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc và bài học rút ra
- Nhấn mạnh cảm xúc một lần nữa.
- Bày tỏ mong muốn, suy nghĩ trong tương lai.
- Ví dụ: “Em sẽ luôn cố gắng học tập tốt để không phụ lòng thầy cô.”
5: Lưu ý về hình thức
- Viết câu ngắn gọn, mạch lạc.
- Không lặp từ, lặp ý quá nhiều.
- Sử dụng dấu câu hợp lý để tạo nhịp điệu tự nhiên.
Câu 49:
22/03/2025Chọn 1 trong 2 đề sau:
b) Viết đoạn văn tưởng tượng về cuộc sống ở quê hương em trong tương lai. Trang trí hoặc về minh hoạ cho bài viết.
* Đáp án:
b)
Tương lai, quê hương của em sẽ là thành phố, nơi đầy ắp những kỷ niệm đẹp và những trải nghiệm mới mẻ. Em tưởng tượng được một cảnh đẹp của thành phố với những tòa nhà cao tầng lấp lánh ánh đèn, những con đường rộng lớn được trang trí hoa lá màu sắc, những công viên xanh tươi và sân vận động hiện đại. Những tòa nhà cao tầng được xây dựng bằng công nghệ tiên tiến nhất, chúng được thiết kế hiện đại và độc đáo từng chi tiết. Ánh đèn lung linh phản chiếu trên những tòa nhà, tạo nên một khung cảnh rực rỡ và lãng mạn. Điều đặc biệt của thành phố này là những con đường rộng lớn với những dải phân cách xanh tươi, những khu vườn hoa thơm ngát, tạo nên một không gian sống trong lành và thư giãn. Những công viên lớn và sân vận động hiện đại là nơi tổ chức các sự kiện và các hoạt động vui chơi giải trí cho người dân. Thành phố tương lai của quê hương em thật đẹp và ấn tượng. Cảnh quan thiên nhiên và kiến trúc hiện đại kết hợp tạo nên một không gian sống đầy sức sống và phồn hoa. Em hi vọng một ngày không xa, quê hương của em sẽ trở thành một thành phố đáng sống và đáng yêu như thế.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TƯỞNG TƯỢNG
1. Xác định rõ đề bài
- Xác định thể loại bài văn tưởng tượng: Tưởng tượng về tương lai, thế giới kỳ ảo, cuộc gặp gỡ với nhân vật, đồ vật biết nói…
- Xác định vai trò của em trong bài: Là người chứng kiến, nhân vật chính hay người kể lại?
2. Xây dựng cốt truyện hợp lý
- Bài văn cần có mở bài, thân bài và kết bài rõ ràng.
- Nên có tình huống hấp dẫn để thu hút người đọc (gặp gỡ nhân vật kỳ lạ, bước vào thế giới mới, trải qua một cuộc phiêu lưu…).
3. Sử dụng trí tưởng tượng phong phú
- Tự do sáng tạo nhưng cần hợp lý, có logic.
- Miêu tả rõ ràng về cảnh vật, nhân vật, cảm xúc để bài viết sinh động.
4. Sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh
- Dùng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ để bài viết sinh động.
- Ví dụ: "Những vì sao lấp lánh như những viên kim cương trên bầu trời đêm."
5. Giữ bài văn có ý nghĩa
- Câu chuyện cần mang lại bài học hoặc thông điệp ý nghĩa về tình bạn, lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm…
Câu 50:
22/03/2025Hạ thuỷ con tàu
Bên bờ sông thoai thoải, một con tàu hai tầng trang bị 50 khẩu đại bác sừng sững trên giá. Mặt Trời đã mọc sau những quả đồi xanh là mẹ ngả màu vàng non, những ngọn tháp cổ kính của thành phố. Bầu trời màu lam tươi, không gợn một bóng mây.
Pi-ốt đệ Nhất từ phía chiếc tàu bước nhanh tới phía bục quan khách. Nhà vua mặc quần chẽn bằng nhung ngắn tôi đầu gối, áo sơ mi vải thô, ống tay xắn lên, mũ hất ra đằng sau. Ngài dùng lại trước viên đô đốc Gô-lô-vin to béo, đầu đội bộ tóc giả to xù:
– Thưa ngài đô đốc, tàu đã sẵn sàng hạ thuỷ. Ngài cho phép rút đòn kể. Mấy quan khách nước ngoài kinh ngạc nhìn Nga hoàng: Không khác gì một người thợ mộc bình thường, nhà vua hấp tấp rời đi, chân giẫm lên đống vỏ bào.
– Chuẩn bị! – Nhà vua thét to ra lệnh cho đám thợ nhốn nháo hai bên sườn tàu – Đứng sát vào đòn kê... Chú ý! Tất cả cũng đập nào, đập!
Người ta nghe thấy tiếng búa nện trên các rầm chống phía trước thân tàu đồ sộ. Tiếng kèn vang lên hồi lâu. Dưới lớp áo sơ mi, xương bả vai của Nga hoàng nhô lên thụt xuống mỗi lần nhà vua nện búa. Các cột buồm lắc lư, thân tàu nhẹ nhàng hạ xuống các để trượt, ngập ngừng một lát rồi trôi tuột trên các đồn kế đặt nghiêng trái đây mỡ. Mọi người kêu lên: "Xuống rồi, xuống rồi...
Tàu trượt mỗi lúc một nhanh hơn về phía sông. Mỡ bốc khỏi dưới các đế trượt. Mũi tàu chạm nước. Con tàu nhào xuống sông, rẽ nước, tung lên hai làn sóng. Cờ được kéo lên dọc các cột buồm, bay phấp phới. Súng đại bác nổ ầm ầm.
THEO A-LẾCH -XÂY TÔN- XTÔI
Bài đọc kể chuyện gì? Tìm ý đúng:
* Đáp án đúng là : D
- Bài đọc kể về Chuyện vua Plốt đệ Nhất tham gia hạ thuỷ con tàu.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "HẠ THỦY CON TÀU"
1. Nội dung chính
Đoạn văn miêu tả quang cảnh hạ thủy một con tàu dưới sự chỉ huy của Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất. Điều đặc biệt là nhà vua không đứng chỉ huy từ xa mà trực tiếp tham gia lao động cùng các thợ thuyền, tạo nên hình ảnh một vị vua giản dị, gần gũi, và quyết đoán. Đoạn văn cũng thể hiện không khí khẩn trương, hùng tráng của buổi lễ hạ thủy.
2. Phân tích chi tiết
a) Mở đầu: Bối cảnh trang nghiêm, tráng lệ
"Bên bờ sông thoai thoải, một con tàu hai tầng trang bị 50 khẩu đại bác sừng sững trên giá. Mặt trời đã mọc sau
những quả đồi xanh lả mẹ ngả màu vàng non, những ngọn tháp cổ kính của thành phố. Bầu trời màu lam tươi, không
gợn một bóng mây."
- Không gian rộng lớn, hùng vĩ: Hình ảnh con tàu to lớn, vũ trang mạnh mẽ, đứng sừng sững bên bờ sông tạo cảm
giác oai phong.
- Thiên nhiên tươi đẹp: Mặt trời mọc, bầu trời trong xanh không gợn mây → báo hiệu một ngày trọng đại.
- Những ngọn tháp cổ kính: Gợi vẻ trang nghiêm, lịch sử, tôn vinh tầm quan trọng của sự kiện.
- Ý nghĩa: Tác giả đã khéo léo kết hợp cảnh vật và sự kiện, tạo không khí thiêng liêng và hào hùng.
b) Hình ảnh Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất - Một vị vua giản dị, gần gũi
"Pi-ốt đệ Nhất từ phía chiếc tàu bước nhanh tới phía bục quan khách. Nhà vua mặc quần chẽn bằng nhung ngắn tới
đầu gối, áo sơ mi vải thô, ống tay xắn lên, mũ hất ra đằng sau."
- Nhà vua không ăn mặc sang trọng mà giản dị như một người thợ.
- Cử chỉ nhanh nhẹn, quyết đoán: Bước nhanh, ra lệnh dứt khoát.
- Sự ngỡ ngàng của quan khách nước ngoài: Họ kinh ngạc vì một vị vua mà lại hòa mình vào công việc lao động
như một người thợ bình thường.
Ý nghĩa: Đoạn này thể hiện tinh thần lao động, sự giản dị, gần gũi của Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất.
c) Quá trình hạ thủy tàu - Không khí hào hùng, khẩn trương
"Chuẩn bị! – Nhà vua thét to ra lệnh cho đám thợ nhốn nháo hai bên sườn tàu – Đứng sát vào đòn kê... Chú ý! Tất cả cùng đập nào, đập!"
- Lời hô vang dội của nhà vua thể hiện quyết tâm và sự chỉ huy mạnh mẽ.
- Tiếng búa gõ, tiếng kèn vang lên, những hành động khẩn trương → tạo cảm giác sôi động, mạnh mẽ.
- Nhà vua cũng lao động như mọi người: “Dưới lớp áo sơ mi, xương bả vai của Nga hoàng nhô lên thụt xuống mỗi
lần nhà vua nện búa.” → Hình ảnh lãnh đạo gương mẫu, tận tâm.
Ý nghĩa: Đoạn này thể hiện sự đoàn kết, tinh thần làm việc khẩn trương, đồng thời tôn vinh phẩm chất của Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất.
d) Thành công – Không khí hào hùng
"Tàu trượt mỗi lúc một nhanh hơn về phía sông. Mũi tàu chạm nước. Con tàu nhào xuống sông, rẽ nước, tung lên
hai làn sóng. Cờ được kéo lên dọc các cột buồm, bay phấp phới. Súng đại bác nổ ầm ầm."
- Tàu hạ thủy thành công, tạo ra hình ảnh mạnh mẽ, hoành tráng.
- Cờ bay phấp phới: Tượng trưng cho chiến thắng, niềm tự hào.
- Súng đại bác nổ vang: Thể hiện sự trọng đại của sự kiện.
Ý nghĩa: Đoạn kết mang không khí hùng tráng, tự hào, đánh dấu thành công của buổi hạ thủy.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Miêu tả chi tiết, sinh động: Từ cảnh vật đến con người đều được khắc họa rõ nét.
- Kết hợp tự sự với miêu tả: Giúp câu chuyện trở nên hấp dẫn, lôi cuốn.
- Ngôn ngữ trang trọng, gợi cảm: Phù hợp với một sự kiện lịch sử quan trọng.
Câu 51:
22/03/2025Hạ thuỷ con tàu
Bên bờ sông thoai thoải, một con tàu hai tầng trang bị 50 khẩu đại bác sừng sững trên giá. Mặt Trời đã mọc sau những quả đồi xanh là mẹ ngả màu vàng non, những ngọn tháp cổ kính của thành phố. Bầu trời màu lam tươi, không gợn một bóng mây.
Pi-ốt đệ Nhất từ phía chiếc tàu bước nhanh tới phía bục quan khách. Nhà vua mặc quần chẽn bằng nhung ngắn tôi đầu gối, áo sơ mi vải thô, ống tay xắn lên, mũ hất ra đằng sau. Ngài dùng lại trước viên đô đốc Gô-lô-vin to béo, đầu đội bộ tóc giả to xù:
– Thưa ngài đô đốc, tàu đã sẵn sàng hạ thuỷ. Ngài cho phép rút đòn kể. Mấy quan khách nước ngoài kinh ngạc nhìn Nga hoàng: Không khác gì một người thợ mộc bình thường, nhà vua hấp tấp rời đi, chân giẫm lên đống vỏ bào.
– Chuẩn bị! – Nhà vua thét to ra lệnh cho đám thợ nhốn nháo hai bên sườn tàu – Đứng sát vào đòn kê... Chú ý! Tất cả cũng đập nào, đập!
Người ta nghe thấy tiếng búa nện trên các rầm chống phía trước thân tàu đồ sộ. Tiếng kèn vang lên hồi lâu. Dưới lớp áo sơ mi, xương bả vai của Nga hoàng nhô lên thụt xuống mỗi lần nhà vua nện búa. Các cột buồm lắc lư, thân tàu nhẹ nhàng hạ xuống các để trượt, ngập ngừng một lát rồi trôi tuột trên các đồn kế đặt nghiêng trái đây mỡ. Mọi người kêu lên: "Xuống rồi, xuống rồi...
Tàu trượt mỗi lúc một nhanh hơn về phía sông. Mỡ bốc khỏi dưới các đế trượt. Mũi tàu chạm nước. Con tàu nhào xuống sông, rẽ nước, tung lên hai làn sóng. Cờ được kéo lên dọc các cột buồm, bay phấp phới. Súng đại bác nổ ầm ầm.
THEO A-LẾCH -XÂY TÔN- XTÔI
Vì sao quan khách nước ngoài kinh ngạc? Tìm ý đúng:
* Đáp án đúng là : A
- Quan khách nước ngoài kinh ngạc vì họ thấy Nga hoàng không khác gì một người thợ mộc bình thường.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "HẠ THỦY CON TÀU"
1. Nội dung chính
Đoạn văn miêu tả quang cảnh hạ thủy một con tàu dưới sự chỉ huy của Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất. Điều đặc biệt là nhà vua không đứng chỉ huy từ xa mà trực tiếp tham gia lao động cùng các thợ thuyền, tạo nên hình ảnh một vị vua giản dị, gần gũi, và quyết đoán. Đoạn văn cũng thể hiện không khí khẩn trương, hùng tráng của buổi lễ hạ thủy.
2. Phân tích chi tiết
a) Mở đầu: Bối cảnh trang nghiêm, tráng lệ
"Bên bờ sông thoai thoải, một con tàu hai tầng trang bị 50 khẩu đại bác sừng sững trên giá. Mặt trời đã mọc sau
những quả đồi xanh lả mẹ ngả màu vàng non, những ngọn tháp cổ kính của thành phố. Bầu trời màu lam tươi, không
gợn một bóng mây."
- Không gian rộng lớn, hùng vĩ: Hình ảnh con tàu to lớn, vũ trang mạnh mẽ, đứng sừng sững bên bờ sông tạo cảm
giác oai phong.
- Thiên nhiên tươi đẹp: Mặt trời mọc, bầu trời trong xanh không gợn mây → báo hiệu một ngày trọng đại.
- Những ngọn tháp cổ kính: Gợi vẻ trang nghiêm, lịch sử, tôn vinh tầm quan trọng của sự kiện.
- Ý nghĩa: Tác giả đã khéo léo kết hợp cảnh vật và sự kiện, tạo không khí thiêng liêng và hào hùng.
b) Hình ảnh Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất - Một vị vua giản dị, gần gũi
"Pi-ốt đệ Nhất từ phía chiếc tàu bước nhanh tới phía bục quan khách. Nhà vua mặc quần chẽn bằng nhung ngắn tới
đầu gối, áo sơ mi vải thô, ống tay xắn lên, mũ hất ra đằng sau."
- Nhà vua không ăn mặc sang trọng mà giản dị như một người thợ.
- Cử chỉ nhanh nhẹn, quyết đoán: Bước nhanh, ra lệnh dứt khoát.
- Sự ngỡ ngàng của quan khách nước ngoài: Họ kinh ngạc vì một vị vua mà lại hòa mình vào công việc lao động
như một người thợ bình thường.
Ý nghĩa: Đoạn này thể hiện tinh thần lao động, sự giản dị, gần gũi của Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất.
c) Quá trình hạ thủy tàu - Không khí hào hùng, khẩn trương
"Chuẩn bị! – Nhà vua thét to ra lệnh cho đám thợ nhốn nháo hai bên sườn tàu – Đứng sát vào đòn kê... Chú ý! Tất cả cùng đập nào, đập!"
- Lời hô vang dội của nhà vua thể hiện quyết tâm và sự chỉ huy mạnh mẽ.
- Tiếng búa gõ, tiếng kèn vang lên, những hành động khẩn trương → tạo cảm giác sôi động, mạnh mẽ.
- Nhà vua cũng lao động như mọi người: “Dưới lớp áo sơ mi, xương bả vai của Nga hoàng nhô lên thụt xuống mỗi
lần nhà vua nện búa.” → Hình ảnh lãnh đạo gương mẫu, tận tâm.
Ý nghĩa: Đoạn này thể hiện sự đoàn kết, tinh thần làm việc khẩn trương, đồng thời tôn vinh phẩm chất của Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất.
d) Thành công – Không khí hào hùng
"Tàu trượt mỗi lúc một nhanh hơn về phía sông. Mũi tàu chạm nước. Con tàu nhào xuống sông, rẽ nước, tung lên
hai làn sóng. Cờ được kéo lên dọc các cột buồm, bay phấp phới. Súng đại bác nổ ầm ầm."
- Tàu hạ thủy thành công, tạo ra hình ảnh mạnh mẽ, hoành tráng.
- Cờ bay phấp phới: Tượng trưng cho chiến thắng, niềm tự hào.
- Súng đại bác nổ vang: Thể hiện sự trọng đại của sự kiện.
Ý nghĩa: Đoạn kết mang không khí hùng tráng, tự hào, đánh dấu thành công của buổi hạ thủy.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Miêu tả chi tiết, sinh động: Từ cảnh vật đến con người đều được khắc họa rõ nét.
- Kết hợp tự sự với miêu tả: Giúp câu chuyện trở nên hấp dẫn, lôi cuốn.
- Ngôn ngữ trang trọng, gợi cảm: Phù hợp với một sự kiện lịch sử quan trọng.
Câu 52:
22/03/2025Hạ thuỷ con tàu
Bên bờ sông thoai thoải, một con tàu hai tầng trang bị 50 khẩu đại bác sừng sững trên giá. Mặt Trời đã mọc sau những quả đồi xanh là mẹ ngả màu vàng non, những ngọn tháp cổ kính của thành phố. Bầu trời màu lam tươi, không gợn một bóng mây.
Pi-ốt đệ Nhất từ phía chiếc tàu bước nhanh tới phía bục quan khách. Nhà vua mặc quần chẽn bằng nhung ngắn tôi đầu gối, áo sơ mi vải thô, ống tay xắn lên, mũ hất ra đằng sau. Ngài dùng lại trước viên đô đốc Gô-lô-vin to béo, đầu đội bộ tóc giả to xù:
– Thưa ngài đô đốc, tàu đã sẵn sàng hạ thuỷ. Ngài cho phép rút đòn kể. Mấy quan khách nước ngoài kinh ngạc nhìn Nga hoàng: Không khác gì một người thợ mộc bình thường, nhà vua hấp tấp rời đi, chân giẫm lên đống vỏ bào.
– Chuẩn bị! – Nhà vua thét to ra lệnh cho đám thợ nhốn nháo hai bên sườn tàu – Đứng sát vào đòn kê... Chú ý! Tất cả cũng đập nào, đập!
Người ta nghe thấy tiếng búa nện trên các rầm chống phía trước thân tàu đồ sộ. Tiếng kèn vang lên hồi lâu. Dưới lớp áo sơ mi, xương bả vai của Nga hoàng nhô lên thụt xuống mỗi lần nhà vua nện búa. Các cột buồm lắc lư, thân tàu nhẹ nhàng hạ xuống các để trượt, ngập ngừng một lát rồi trôi tuột trên các đồn kế đặt nghiêng trái đây mỡ. Mọi người kêu lên: "Xuống rồi, xuống rồi...
Tàu trượt mỗi lúc một nhanh hơn về phía sông. Mỡ bốc khỏi dưới các đế trượt. Mũi tàu chạm nước. Con tàu nhào xuống sông, rẽ nước, tung lên hai làn sóng. Cờ được kéo lên dọc các cột buồm, bay phấp phới. Súng đại bác nổ ầm ầm.
THEO A-LẾCH -XÂY TÔN- XTÔI
Tính cách độc đáo của vua Phốt đệ Nhất được thể hiện qua những chi tiết nào? Tìm các ý đúng:
a) Nhà vua từ phía chiếc tàu bước tới phía quan khách.
b) Nhà vua mặc trang phục như một người thợ bình thường.
c) Nhà vua nói với viên đô đốc như cấp dưới nói với chỉ huy.
d) Nhà vua trực tiếp tham gia vào quá trình hạ thuỷ con tàu.
* Đáp án đúng là : b, c, d
Tính cách độc đáo của vua Phốt đệ Nhất được thể hiện qua những chi tiết
-Nhà vua mặc trang phục như một người thợ bình thường.
- Nhà vua nói với viên đô đốc như cấp dưới nói với chỉ huy.
- Nhà vua trực tiếp tham gia vào quá trình hạ thuỷ con tàu.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "HẠ THỦY CON TÀU"
1. Nội dung chính
Đoạn văn miêu tả quang cảnh hạ thủy một con tàu dưới sự chỉ huy của Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất. Điều đặc biệt là nhà vua không đứng chỉ huy từ xa mà trực tiếp tham gia lao động cùng các thợ thuyền, tạo nên hình ảnh một vị vua giản dị, gần gũi, và quyết đoán. Đoạn văn cũng thể hiện không khí khẩn trương, hùng tráng của buổi lễ hạ thủy.
2. Phân tích chi tiết
a) Mở đầu: Bối cảnh trang nghiêm, tráng lệ
"Bên bờ sông thoai thoải, một con tàu hai tầng trang bị 50 khẩu đại bác sừng sững trên giá. Mặt trời đã mọc sau
những quả đồi xanh lả mẹ ngả màu vàng non, những ngọn tháp cổ kính của thành phố. Bầu trời màu lam tươi, không
gợn một bóng mây."
- Không gian rộng lớn, hùng vĩ: Hình ảnh con tàu to lớn, vũ trang mạnh mẽ, đứng sừng sững bên bờ sông tạo cảm
giác oai phong.
- Thiên nhiên tươi đẹp: Mặt trời mọc, bầu trời trong xanh không gợn mây → báo hiệu một ngày trọng đại.
- Những ngọn tháp cổ kính: Gợi vẻ trang nghiêm, lịch sử, tôn vinh tầm quan trọng của sự kiện.
- Ý nghĩa: Tác giả đã khéo léo kết hợp cảnh vật và sự kiện, tạo không khí thiêng liêng và hào hùng.
b) Hình ảnh Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất - Một vị vua giản dị, gần gũi
"Pi-ốt đệ Nhất từ phía chiếc tàu bước nhanh tới phía bục quan khách. Nhà vua mặc quần chẽn bằng nhung ngắn tới
đầu gối, áo sơ mi vải thô, ống tay xắn lên, mũ hất ra đằng sau."
- Nhà vua không ăn mặc sang trọng mà giản dị như một người thợ.
- Cử chỉ nhanh nhẹn, quyết đoán: Bước nhanh, ra lệnh dứt khoát.
- Sự ngỡ ngàng của quan khách nước ngoài: Họ kinh ngạc vì một vị vua mà lại hòa mình vào công việc lao động
như một người thợ bình thường.
Ý nghĩa: Đoạn này thể hiện tinh thần lao động, sự giản dị, gần gũi của Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất.
c) Quá trình hạ thủy tàu - Không khí hào hùng, khẩn trương
"Chuẩn bị! – Nhà vua thét to ra lệnh cho đám thợ nhốn nháo hai bên sườn tàu – Đứng sát vào đòn kê... Chú ý! Tất cả cùng đập nào, đập!"
- Lời hô vang dội của nhà vua thể hiện quyết tâm và sự chỉ huy mạnh mẽ.
- Tiếng búa gõ, tiếng kèn vang lên, những hành động khẩn trương → tạo cảm giác sôi động, mạnh mẽ.
- Nhà vua cũng lao động như mọi người: “Dưới lớp áo sơ mi, xương bả vai của Nga hoàng nhô lên thụt xuống mỗi
lần nhà vua nện búa.” → Hình ảnh lãnh đạo gương mẫu, tận tâm.
Ý nghĩa: Đoạn này thể hiện sự đoàn kết, tinh thần làm việc khẩn trương, đồng thời tôn vinh phẩm chất của Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất.
d) Thành công – Không khí hào hùng
"Tàu trượt mỗi lúc một nhanh hơn về phía sông. Mũi tàu chạm nước. Con tàu nhào xuống sông, rẽ nước, tung lên
hai làn sóng. Cờ được kéo lên dọc các cột buồm, bay phấp phới. Súng đại bác nổ ầm ầm."
- Tàu hạ thủy thành công, tạo ra hình ảnh mạnh mẽ, hoành tráng.
- Cờ bay phấp phới: Tượng trưng cho chiến thắng, niềm tự hào.
- Súng đại bác nổ vang: Thể hiện sự trọng đại của sự kiện.
Ý nghĩa: Đoạn kết mang không khí hùng tráng, tự hào, đánh dấu thành công của buổi hạ thủy.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Miêu tả chi tiết, sinh động: Từ cảnh vật đến con người đều được khắc họa rõ nét.
- Kết hợp tự sự với miêu tả: Giúp câu chuyện trở nên hấp dẫn, lôi cuốn.
- Ngôn ngữ trang trọng, gợi cảm: Phù hợp với một sự kiện lịch sử quan trọng.
Câu 53:
22/03/2025Hạ thuỷ con tàu
Bên bờ sông thoai thoải, một con tàu hai tầng trang bị 50 khẩu đại bác sừng sững trên giá. Mặt Trời đã mọc sau những quả đồi xanh là mẹ ngả màu vàng non, những ngọn tháp cổ kính của thành phố. Bầu trời màu lam tươi, không gợn một bóng mây.
Pi-ốt đệ Nhất từ phía chiếc tàu bước nhanh tới phía bục quan khách. Nhà vua mặc quần chẽn bằng nhung ngắn tôi đầu gối, áo sơ mi vải thô, ống tay xắn lên, mũ hất ra đằng sau. Ngài dùng lại trước viên đô đốc Gô-lô-vin to béo, đầu đội bộ tóc giả to xù:
– Thưa ngài đô đốc, tàu đã sẵn sàng hạ thuỷ. Ngài cho phép rút đòn kể. Mấy quan khách nước ngoài kinh ngạc nhìn Nga hoàng: Không khác gì một người thợ mộc bình thường, nhà vua hấp tấp rời đi, chân giẫm lên đống vỏ bào.
– Chuẩn bị! – Nhà vua thét to ra lệnh cho đám thợ nhốn nháo hai bên sườn tàu – Đứng sát vào đòn kê... Chú ý! Tất cả cũng đập nào, đập!
Người ta nghe thấy tiếng búa nện trên các rầm chống phía trước thân tàu đồ sộ. Tiếng kèn vang lên hồi lâu. Dưới lớp áo sơ mi, xương bả vai của Nga hoàng nhô lên thụt xuống mỗi lần nhà vua nện búa. Các cột buồm lắc lư, thân tàu nhẹ nhàng hạ xuống các để trượt, ngập ngừng một lát rồi trôi tuột trên các đồn kế đặt nghiêng trái đây mỡ. Mọi người kêu lên: "Xuống rồi, xuống rồi...
Tàu trượt mỗi lúc một nhanh hơn về phía sông. Mỡ bốc khỏi dưới các đế trượt. Mũi tàu chạm nước. Con tàu nhào xuống sông, rẽ nước, tung lên hai làn sóng. Cờ được kéo lên dọc các cột buồm, bay phấp phới. Súng đại bác nổ ầm ầm.
THEO A-LẾCH -XÂY TÔN- XTÔI
Những chi tiết miêu tả nhà vua điều khiển và làm việc cùng tốp thợ cho chúng ta biết điều gì?
* Đáp án:
Những chi tiết đó cho ta thấy rằng nhà vua không đề cao thân phận cao quý của mình và coi thường thân phận thấp hơn của những thợ đóng tàu
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "HẠ THỦY CON TÀU"
1. Nội dung chính
Đoạn văn miêu tả quang cảnh hạ thủy một con tàu dưới sự chỉ huy của Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất. Điều đặc biệt là nhà vua không đứng chỉ huy từ xa mà trực tiếp tham gia lao động cùng các thợ thuyền, tạo nên hình ảnh một vị vua giản dị, gần gũi, và quyết đoán. Đoạn văn cũng thể hiện không khí khẩn trương, hùng tráng của buổi lễ hạ thủy.
2. Phân tích chi tiết
a) Mở đầu: Bối cảnh trang nghiêm, tráng lệ
"Bên bờ sông thoai thoải, một con tàu hai tầng trang bị 50 khẩu đại bác sừng sững trên giá. Mặt trời đã mọc sau
những quả đồi xanh lả mẹ ngả màu vàng non, những ngọn tháp cổ kính của thành phố. Bầu trời màu lam tươi, không
gợn một bóng mây."
- Không gian rộng lớn, hùng vĩ: Hình ảnh con tàu to lớn, vũ trang mạnh mẽ, đứng sừng sững bên bờ sông tạo cảm
giác oai phong.
- Thiên nhiên tươi đẹp: Mặt trời mọc, bầu trời trong xanh không gợn mây → báo hiệu một ngày trọng đại.
- Những ngọn tháp cổ kính: Gợi vẻ trang nghiêm, lịch sử, tôn vinh tầm quan trọng của sự kiện.
- Ý nghĩa: Tác giả đã khéo léo kết hợp cảnh vật và sự kiện, tạo không khí thiêng liêng và hào hùng.
b) Hình ảnh Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất - Một vị vua giản dị, gần gũi
"Pi-ốt đệ Nhất từ phía chiếc tàu bước nhanh tới phía bục quan khách. Nhà vua mặc quần chẽn bằng nhung ngắn tới
đầu gối, áo sơ mi vải thô, ống tay xắn lên, mũ hất ra đằng sau."
- Nhà vua không ăn mặc sang trọng mà giản dị như một người thợ.
- Cử chỉ nhanh nhẹn, quyết đoán: Bước nhanh, ra lệnh dứt khoát.
- Sự ngỡ ngàng của quan khách nước ngoài: Họ kinh ngạc vì một vị vua mà lại hòa mình vào công việc lao động
như một người thợ bình thường.
Ý nghĩa: Đoạn này thể hiện tinh thần lao động, sự giản dị, gần gũi của Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất.
c) Quá trình hạ thủy tàu - Không khí hào hùng, khẩn trương
"Chuẩn bị! – Nhà vua thét to ra lệnh cho đám thợ nhốn nháo hai bên sườn tàu – Đứng sát vào đòn kê... Chú ý! Tất cả cùng đập nào, đập!"
- Lời hô vang dội của nhà vua thể hiện quyết tâm và sự chỉ huy mạnh mẽ.
- Tiếng búa gõ, tiếng kèn vang lên, những hành động khẩn trương → tạo cảm giác sôi động, mạnh mẽ
- Nhà vua cũng lao động như mọi người: “Dưới lớp áo sơ mi, xương bả vai của Nga hoàng nhô lên thụt xuống mỗi
lần nhà vua nện búa.” → Hình ảnh lãnh đạo gương mẫu, tận tâm.
Ý nghĩa: Đoạn này thể hiện sự đoàn kết, tinh thần làm việc khẩn trương, đồng thời tôn vinh phẩm chất của Nga hoàng Pi-ốt đệ Nhất.
d) Thành công – Không khí hào hùng
"Tàu trượt mỗi lúc một nhanh hơn về phía sông. Mũi tàu chạm nước. Con tàu nhào xuống sông, rẽ nước, tung lên
hai làn sóng. Cờ được kéo lên dọc các cột buồm, bay phấp phới. Súng đại bác nổ ầm ầm."
- Tàu hạ thủy thành công, tạo ra hình ảnh mạnh mẽ, hoành tráng.
- Cờ bay phấp phới: Tượng trưng cho chiến thắng, niềm tự hào.
- Súng đại bác nổ vang: Thể hiện sự trọng đại của sự kiện.
Ý nghĩa: Đoạn kết mang không khí hùng tráng, tự hào, đánh dấu thành công của buổi hạ thủy.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Miêu tả chi tiết, sinh động: Từ cảnh vật đến con người đều được khắc họa rõ nét.
- Kết hợp tự sự với miêu tả: Giúp câu chuyện trở nên hấp dẫn, lôi cuốn.
- Ngôn ngữ trang trọng, gợi cảm: Phù hợp với một sự kiện lịch sử quan trọng.
Câu 54:
22/03/2025Viết một đoạn văn nói lên ấn tượng của em về nhân vật vua Pi-ốt đệ Nhất hoặc quang cảnh hạ thuỷ con tàu đầu tiên của nước Nga trong bài đọc.
* Đáp án:
Trong bài đọc về nhân vật vua Pi-ốt đệ Nhất và quang cảnh hạ thuỷ con tàu đầu tiên của nước Nga, em không thể không ngưỡng mộ tinh thần kiên trì và tầm nhìn vĩ đại của vị vua này. Với sự lãnh đạo mạnh mẽ, ông đã đưa đất nước Nga bước vào một thời kỳ phồn thịnh và phát triển. Điều đặc biệt là việc hạ thuỷ con tàu đầu tiên của Nga, biểu tượng cho sự tiến bộ và khả năng vươn ra biển cả của quốc gia, đã làm cho em cảm thấy tự hào và kính phục. Quang cảnh hạ thuỷ đó như một bức tranh sống động, nơi những người dân chứng kiến được sức mạnh của tàu và hy vọng của mình được nâng cao. Không chỉ là một sự kiện lịch sử, mà còn là biểu tượng cho sự khởi đầu mới, hứa hẹn một tương lai rộng lớn và hào hoa. Cảm giác hân hoan và phấn khích chắc chắn sẽ điểm thức em mỗi khi nhớ về những trang sách quý báu về vị vua Pi-ốt đệ Nhất và hạ thuỷ con tàu ấy
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
1: Xác định cảm xúc, tình cảm cần thể hiện
- Cảm xúc có thể là: vui mừng, hạnh phúc, tự hào, biết ơn, yêu thương, xúc động, tiếc nuối…
- Xác định rõ đối tượng thể hiện tình cảm (gia đình, thầy cô, bạn bè, quê hương, đất nước…).
2: Mở đoạn: Giới thiệu cảm xúc chung
- Nêu hoàn cảnh hoặc sự việc khiến mình có cảm xúc đó.
- Ví dụ: “Hôm nay là ngày khai giảng đầu tiên của năm học mới, lòng em tràn ngập niềm vui và háo hức.”
3: Thân đoạn: Diễn tả cảm xúc một cách sinh động
- Dùng từ ngữ gợi tả, biểu cảm (xúc động, bồi hồi, hạnh phúc, vui sướng…).
- Miêu tả cảm xúc qua hành động, suy nghĩ (mắt long lanh, tim đập rộn ràng, không ngừng mỉm cười…).
Kết hợp so sánh, liên tưởng để cảm xúc thêm sâu sắc (Ví dụ: “Lời dạy của thầy cô ấm áp như ngọn lửa sưởi ấm lòng em”).
4: Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc và bài học rút ra
- Nhấn mạnh cảm xúc một lần nữa.
- Bày tỏ mong muốn, suy nghĩ trong tương lai.
- Ví dụ: “Em sẽ luôn cố gắng học tập tốt để không phụ lòng thầy cô.”
5: Lưu ý về hình thức
- Viết câu ngắn gọn, mạch lạc.
- Không lặp từ, lặp ý quá nhiều.
- Sử dụng dấu câu hợp lý để tạo nhịp điệu tự nhiên.
Câu 55:
22/03/2025Một sáng thu xưa
Sáng hôm ấy, nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính, Bác Hồ đến thăm Đền Hùng và gặp các chiến sĩ Đại đoàn Quân tiên phong đang đóng ở đây.
Bác nhìn khắp lượt các chiến sĩ ra đón rồi hỏi:
- Các chú có khỏe không?
- Thưa Bác, khỏe ạ!
Mọi người đang hồi hộp chờ Bác nói chuyện thì lại nghe Bác hỏi:
- Các chú có biết đền thờ ai đây không?
Một chiến sĩ đứng gần thưa với Bác:
– Đền thờ một ông vua ạ!
– Nhưng vua nào? – Bác mỉm cười trìu mến, nhìn bộ đội.
Một cán bộ trả lời:
– Dạ, Vua Hùng!
– Thế các chú có biết các Vua Hùng là những vị vua thế nào không? Tất cả đều lặng im. Bắc giải thích:
– Các Vua Hùng có công dựng nước, chính là Tổ của nước Việt Nam ta.
Rồi Bác ân cần dặn mọi người: "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước".
Lời Bác dạy giản dị mà đầy ý nghĩa, còn vang vọng mãi trong lòng mọi người.
THEO ĐOÀN MINH TUẤN
Chi tiết nào trong bài đọc thể hiện tình cảm yêu thương, trìu mến của Bác Hồ đối với các chiến sĩ?
* Đáp án:
Ông đã ban hành những chính sách khuyến khích nông nghiệp, và nhiều lần tự mình làm ruộng để khuyến khích nông dân
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " MỘT SÁNG THU XƯA "
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về chuyến thăm Đền Hùng của Bác Hồ và cuộc trò chuyện đầy ý nghĩa của Bác với các chiến sĩ Đại đoàn Quân tiên phong. Tại đây, Bác đã nhắc nhở các chiến sĩ về công lao dựng nước của các Vua Hùng và căn dặn:
- "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước."
2. Phân tích chi tiết
a) Bối cảnh trang nghiêm, gợi cảm xúc
"Sáng hôm ấy, nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính, Bác Hồ đến thăm Đền Hùng và gặp các chiến sĩ Đại đoàn Quân
tiên phong đang đóng ở đây."
- Hình ảnh "nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính" gợi không khí trang nghiêm, thiêng liêng.
- Bác Hồ xuất hiện trong không gian lịch sử này làm tăng thêm sự trọng đại của sự kiện.
- Ý nghĩa: Mở đầu gợi cảm xúc tự hào, trang nghiêm, giúp người đọc cảm nhận được sự linh thiêng của Đền Hùng.
b) Cuộc trò chuyện đầy ý nghĩa của Bác Hồ
- Câu hỏi của Bác:
"Các chú có khỏe không?"
"Các chú có biết đền thờ ai đây không?"
"Thế các chú có biết các Vua Hùng là những vị vua thế nào không?"
- Ban đầu, Bác hỏi quan tâm đến sức khỏe của các chiến sĩ → thể hiện sự gần gũi, giản dị của Bác.
- Sau đó, Bác đặt ra những câu hỏi gợi mở để dẫn dắt chiến sĩ hiểu về Đền Hùng và công lao của các Vua Hùng.
- Các chiến sĩ lúng túng, chưa hiểu rõ về Vua Hùng → Bác không trách mà kiên nhẫn giải thích.
Ý nghĩa: Cách dạy của Bác tự nhiên, nhẹ nhàng, giúp người nghe tự suy nghĩ và ghi nhớ sâu sắc hơn.
c) Bài học lịch sử sâu sắc
"Các Vua Hùng có công dựng nước, chính là Tổ của nước Việt Nam ta."
- Bác khẳng định công lao to lớn của các Vua Hùng.
- Nhấn mạnh rằng cội nguồn dân tộc rất quan trọng và cần được trân trọng.
Ý nghĩa: Bác muốn nhắc nhở mọi người phải hiểu về lịch sử, biết ơn tổ tiên.
d) Lời căn dặn của Bác – Bài học về lòng yêu nước
"Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước."
- Câu nói của Bác tuy ngắn gọn nhưng giàu ý nghĩa:
Dựng nước: Là công lao của tổ tiên.
Giữ nước: Là trách nhiệm của thế hệ sau.
- Bác gọi các chiến sĩ là "Bác cháu ta", thể hiện tình cảm thân thương, gần gũi như một gia đình.
- Lời căn dặn của Bác không chỉ dành riêng cho các chiến sĩ mà còn là bài học cho tất cả người dân Việt Nam.
Ý nghĩa: Lời dạy của Bác nhấn mạnh tinh thần yêu nước, trách nhiệm bảo vệ đất nước của mỗi người dân.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Cách kể chuyện tự nhiên, sinh động
- Lời thoại chân thực, gần gũi
- Lồng ghép bài học lịch sử một cách nhẹ nhàng
Câu 56:
23/03/2025Một sáng thu xưa
Sáng hôm ấy, nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính, Bác Hồ đến thăm Đền Hùng và gặp các chiến sĩ Đại đoàn Quân tiên phong đang đóng ở đây.
Bác nhìn khắp lượt các chiến sĩ ra đón rồi hỏi:
- Các chú có khỏe không?
- Thưa Bác, khỏe ạ!
Mọi người đang hồi hộp chờ Bác nói chuyện thì lại nghe Bác hỏi:
- Các chú có biết đền thờ ai đây không?
Một chiến sĩ đứng gần thưa với Bác:
– Đền thờ một ông vua ạ!
– Nhưng vua nào? – Bác mỉm cười trìu mến, nhìn bộ đội.
Một cán bộ trả lời:
– Dạ, Vua Hùng!
– Thế các chú có biết các Vua Hùng là những vị vua thế nào không? Tất cả đều lặng im. Bắc giải thích:
– Các Vua Hùng có công dựng nước, chính là Tổ của nước Việt Nam ta.
Rồi Bác ân cần dặn mọi người: "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước".
Lời Bác dạy giản dị mà đầy ý nghĩa, còn vang vọng mãi trong lòng mọi người.
THEO ĐOÀN MINH TUẤN
Theo em, vì sao Bác Hồ hỏi các chiến sĩ về đền thờ và về các Vua Hùng?
* Đáp án:
Bác nhắc các chiến sĩ về đền thờ Vua Hùng để muốn nhắc cho các chiến sĩ biết nguồn gốc của Đất Nước ta và công lao của các Vua Hùng là lập ra đất nước ta.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " MỘT SÁNG THU XƯA "
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về chuyến thăm Đền Hùng của Bác Hồ và cuộc trò chuyện đầy ý nghĩa của Bác với các chiến sĩ Đại đoàn Quân tiên phong. Tại đây, Bác đã nhắc nhở các chiến sĩ về công lao dựng nước của các Vua Hùng và căn dặn:
- "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước."
2. Phân tích chi tiết
a) Bối cảnh trang nghiêm, gợi cảm xúc
"Sáng hôm ấy, nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính, Bác Hồ đến thăm Đền Hùng và gặp các chiến sĩ Đại đoàn Quân
tiên phong đang đóng ở đây."
- Hình ảnh "nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính" gợi không khí trang nghiêm, thiêng liêng.
- Bác Hồ xuất hiện trong không gian lịch sử này làm tăng thêm sự trọng đại của sự kiện.
- Ý nghĩa: Mở đầu gợi cảm xúc tự hào, trang nghiêm, giúp người đọc cảm nhận được sự linh thiêng của Đền Hùng.
b) Cuộc trò chuyện đầy ý nghĩa của Bác Hồ
- Câu hỏi của Bác:
"Các chú có khỏe không?"
"Các chú có biết đền thờ ai đây không?"
"Thế các chú có biết các Vua Hùng là những vị vua thế nào không?"
- Ban đầu, Bác hỏi quan tâm đến sức khỏe của các chiến sĩ → thể hiện sự gần gũi, giản dị của Bác.
- Sau đó, Bác đặt ra những câu hỏi gợi mở để dẫn dắt chiến sĩ hiểu về Đền Hùng và công lao của các Vua Hùng.
- Các chiến sĩ lúng túng, chưa hiểu rõ về Vua Hùng → Bác không trách mà kiên nhẫn giải thích.
Ý nghĩa: Cách dạy của Bác tự nhiên, nhẹ nhàng, giúp người nghe tự suy nghĩ và ghi nhớ sâu sắc hơn.
c) Bài học lịch sử sâu sắc
"Các Vua Hùng có công dựng nước, chính là Tổ của nước Việt Nam ta."
- Bác khẳng định công lao to lớn của các Vua Hùng.
- Nhấn mạnh rằng cội nguồn dân tộc rất quan trọng và cần được trân trọng.
Ý nghĩa: Bác muốn nhắc nhở mọi người phải hiểu về lịch sử, biết ơn tổ tiên.
d) Lời căn dặn của Bác – Bài học về lòng yêu nước
"Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước."
- Câu nói của Bác tuy ngắn gọn nhưng giàu ý nghĩa:
Dựng nước: Là công lao của tổ tiên.
Giữ nước: Là trách nhiệm của thế hệ sau.
- Bác gọi các chiến sĩ là "Bác cháu ta", thể hiện tình cảm thân thương, gần gũi như một gia đình.
- Lời căn dặn của Bác không chỉ dành riêng cho các chiến sĩ mà còn là bài học cho tất cả người dân Việt Nam.
Ý nghĩa: Lời dạy của Bác nhấn mạnh tinh thần yêu nước, trách nhiệm bảo vệ đất nước của mỗi người dân.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Cách kể chuyện tự nhiên, sinh động
- Lời thoại chân thực, gần gũi
- Lồng ghép bài học lịch sử một cách nhẹ nhàng
Câu 57:
23/03/2025Một sáng thu xưa
Sáng hôm ấy, nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính, Bác Hồ đến thăm Đền Hùng và gặp các chiến sĩ Đại đoàn Quân tiên phong đang đóng ở đây.
Bác nhìn khắp lượt các chiến sĩ ra đón rồi hỏi:
- Các chú có khỏe không?
- Thưa Bác, khỏe ạ!
Mọi người đang hồi hộp chờ Bác nói chuyện thì lại nghe Bác hỏi:
- Các chú có biết đền thờ ai đây không?
Một chiến sĩ đứng gần thưa với Bác:
– Đền thờ một ông vua ạ!
– Nhưng vua nào? – Bác mỉm cười trìu mến, nhìn bộ đội.
Một cán bộ trả lời:
– Dạ, Vua Hùng!
– Thế các chú có biết các Vua Hùng là những vị vua thế nào không? Tất cả đều lặng im. Bắc giải thích:
– Các Vua Hùng có công dựng nước, chính là Tổ của nước Việt Nam ta.
Rồi Bác ân cần dặn mọi người: "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước".
Lời Bác dạy giản dị mà đầy ý nghĩa, còn vang vọng mãi trong lòng mọi người.
THEO ĐOÀN MINH TUẤN
Lời căn dặn của Bác Hồ có ý nghĩa như thế nào đối với các chiến sĩ và toàn dân ta?
* Đáp án:
Lời căn dặn của Bác muốn nhắc chúng ta về cội nguồn dân tộc và cả lòng yêu nước, vì các Vua Hùng đã trải qua hơn 1000 năm Bắc thuộc để xây dựng nên nền móng của đất nước Việt Nam ta thì ngày nay, nhân dân ta phải biết phát huy lịch sử giữ nước hào hùng của dân tộc và tiếp tục thúc đẩy đất nước phát triển
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " MỘT SÁNG THU XƯA "
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về chuyến thăm Đền Hùng của Bác Hồ và cuộc trò chuyện đầy ý nghĩa của Bác với các chiến sĩ Đại đoàn Quân tiên phong. Tại đây, Bác đã nhắc nhở các chiến sĩ về công lao dựng nước của các Vua Hùng và căn dặn:
- "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước."
2. Phân tích chi tiết
a) Bối cảnh trang nghiêm, gợi cảm xúc
"Sáng hôm ấy, nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính, Bác Hồ đến thăm Đền Hùng và gặp các chiến sĩ Đại đoàn Quân
tiên phong đang đóng ở đây."
- Hình ảnh "nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính" gợi không khí trang nghiêm, thiêng liêng.
- Bác Hồ xuất hiện trong không gian lịch sử này làm tăng thêm sự trọng đại của sự kiện.
- Ý nghĩa: Mở đầu gợi cảm xúc tự hào, trang nghiêm, giúp người đọc cảm nhận được sự linh thiêng của Đền Hùng.
b) Cuộc trò chuyện đầy ý nghĩa của Bác Hồ
- Câu hỏi của Bác:
"Các chú có khỏe không?"
"Các chú có biết đền thờ ai đây không?"
"Thế các chú có biết các Vua Hùng là những vị vua thế nào không?"
- Ban đầu, Bác hỏi quan tâm đến sức khỏe của các chiến sĩ → thể hiện sự gần gũi, giản dị của Bác.
- Sau đó, Bác đặt ra những câu hỏi gợi mở để dẫn dắt chiến sĩ hiểu về Đền Hùng và công lao của các Vua Hùng.
- Các chiến sĩ lúng túng, chưa hiểu rõ về Vua Hùng → Bác không trách mà kiên nhẫn giải thích.
Ý nghĩa: Cách dạy của Bác tự nhiên, nhẹ nhàng, giúp người nghe tự suy nghĩ và ghi nhớ sâu sắc hơn.
c) Bài học lịch sử sâu sắc
"Các Vua Hùng có công dựng nước, chính là Tổ của nước Việt Nam ta."
- Bác khẳng định công lao to lớn của các Vua Hùng.
- Nhấn mạnh rằng cội nguồn dân tộc rất quan trọng và cần được trân trọng.
Ý nghĩa: Bác muốn nhắc nhở mọi người phải hiểu về lịch sử, biết ơn tổ tiên.
d) Lời căn dặn của Bác – Bài học về lòng yêu nước
"Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước."
- Câu nói của Bác tuy ngắn gọn nhưng giàu ý nghĩa:
Dựng nước: Là công lao của tổ tiên.
Giữ nước: Là trách nhiệm của thế hệ sau.
- Bác gọi các chiến sĩ là "Bác cháu ta", thể hiện tình cảm thân thương, gần gũi như một gia đình.
- Lời căn dặn của Bác không chỉ dành riêng cho các chiến sĩ mà còn là bài học cho tất cả người dân Việt Nam.
Ý nghĩa: Lời dạy của Bác nhấn mạnh tinh thần yêu nước, trách nhiệm bảo vệ đất nước của mỗi người dân.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Cách kể chuyện tự nhiên, sinh động
- Lời thoại chân thực, gần gũi
- Lồng ghép bài học lịch sử một cách nhẹ nhàng
Câu 58:
23/03/2025Một sáng thu xưa
Sáng hôm ấy, nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính, Bác Hồ đến thăm Đền Hùng và gặp các chiến sĩ Đại đoàn Quân tiên phong đang đóng ở đây.
Bác nhìn khắp lượt các chiến sĩ ra đón rồi hỏi:
- Các chú có khỏe không?
- Thưa Bác, khỏe ạ!
Mọi người đang hồi hộp chờ Bác nói chuyện thì lại nghe Bác hỏi:
- Các chú có biết đền thờ ai đây không?
Một chiến sĩ đứng gần thưa với Bác:
– Đền thờ một ông vua ạ!
– Nhưng vua nào? – Bác mỉm cười trìu mến, nhìn bộ đội.
Một cán bộ trả lời:
– Dạ, Vua Hùng!
– Thế các chú có biết các Vua Hùng là những vị vua thế nào không? Tất cả đều lặng im. Bắc giải thích:
– Các Vua Hùng có công dựng nước, chính là Tổ của nước Việt Nam ta.
Rồi Bác ân cần dặn mọi người: "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước".
Lời Bác dạy giản dị mà đầy ý nghĩa, còn vang vọng mãi trong lòng mọi người.
THEO ĐOÀN MINH TUẤN
Tìm trong bài đọc:
a) Một tên riêng của cơ quan, tổ chức.
b) Một danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
* Đáp án:
a) Đại đoàn Quân tiên phong
b) Bác Hồ, Đền Hùng, Vua Hùng
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " MỘT SÁNG THU XƯA "
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về chuyến thăm Đền Hùng của Bác Hồ và cuộc trò chuyện đầy ý nghĩa của Bác với các chiến sĩ Đại đoàn Quân tiên phong. Tại đây, Bác đã nhắc nhở các chiến sĩ về công lao dựng nước của các Vua Hùng và căn dặn:
- "Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước."
2. Phân tích chi tiết
a) Bối cảnh trang nghiêm, gợi cảm xúc
"Sáng hôm ấy, nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính, Bác Hồ đến thăm Đền Hùng và gặp các chiến sĩ Đại đoàn Quân
tiên phong đang đóng ở đây."
- Hình ảnh "nắng nhuộm vàng mái đền cổ kính" gợi không khí trang nghiêm, thiêng liêng.
- Bác Hồ xuất hiện trong không gian lịch sử này làm tăng thêm sự trọng đại của sự kiện.
- Ý nghĩa: Mở đầu gợi cảm xúc tự hào, trang nghiêm, giúp người đọc cảm nhận được sự linh thiêng của Đền Hùng.
b) Cuộc trò chuyện đầy ý nghĩa của Bác Hồ
- Câu hỏi của Bác:
"Các chú có khỏe không?"
"Các chú có biết đền thờ ai đây không?"
"Thế các chú có biết các Vua Hùng là những vị vua thế nào không?"
- Ban đầu, Bác hỏi quan tâm đến sức khỏe của các chiến sĩ → thể hiện sự gần gũi, giản dị của Bác.
- Sau đó, Bác đặt ra những câu hỏi gợi mở để dẫn dắt chiến sĩ hiểu về Đền Hùng và công lao của các Vua Hùng.
- Các chiến sĩ lúng túng, chưa hiểu rõ về Vua Hùng → Bác không trách mà kiên nhẫn giải thích.
Ý nghĩa: Cách dạy của Bác tự nhiên, nhẹ nhàng, giúp người nghe tự suy nghĩ và ghi nhớ sâu sắc hơn.
c) Bài học lịch sử sâu sắc
"Các Vua Hùng có công dựng nước, chính là Tổ của nước Việt Nam ta."
- Bác khẳng định công lao to lớn của các Vua Hùng.
- Nhấn mạnh rằng cội nguồn dân tộc rất quan trọng và cần được trân trọng.
Ý nghĩa: Bác muốn nhắc nhở mọi người phải hiểu về lịch sử, biết ơn tổ tiên.
d) Lời căn dặn của Bác – Bài học về lòng yêu nước
"Các Vua Hùng đã có công dựng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước."
- Câu nói của Bác tuy ngắn gọn nhưng giàu ý nghĩa:
Dựng nước: Là công lao của tổ tiên.
Giữ nước: Là trách nhiệm của thế hệ sau.
- Bác gọi các chiến sĩ là "Bác cháu ta", thể hiện tình cảm thân thương, gần gũi như một gia đình.
- Lời căn dặn của Bác không chỉ dành riêng cho các chiến sĩ mà còn là bài học cho tất cả người dân Việt Nam.
Ý nghĩa: Lời dạy của Bác nhấn mạnh tinh thần yêu nước, trách nhiệm bảo vệ đất nước của mỗi người dân.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Cách kể chuyện tự nhiên, sinh động
- Lời thoại chân thực, gần gũi
- Lồng ghép bài học lịch sử một cách nhẹ nhàng
Câu 59:
23/03/2025Kể lại đoạn em thích nhất trong câu chuyện Một sáng thu xưa bằng lời của một chiến sĩ
* Đáp án:
Hôm ấy, một buổi sáng mùa thu mát mẻ tại Đền Hùng, nơi Đại đoàn Quân tiên phong chúng tôi đang đóng quân ở đó. Thật vinh dự và tự hào khi được đón Bác ghé thăm, khoảng 8 giờ sáng Bác đến, tôi thật bất ngờ khi nhìn thấy bác một ông Cụ râu tóc bạc phơ với bộ quần áo ka ki sờn cũ cùng đôi dép cao su. Bác đi vào nhìn quanh một lượt những chiến sĩ được phân công ra đón Bác rồi Bác hỏi thăm sức khoẻ mọi người trong đại đoàn, ai nấy cũng mừng rỡ và đồng thanh trả lời Bác. Trong khi tất cả đang im lặng nghe Bác nói chuyện, đột nhiên Bác hỏi “Các chú có biết đề thờ ai đây không” Một đồng đội đứng cạnh Bác đã nhanh chóng trả lời “Đền thờ một ông vua ạ” nhưng đó chưa phải câu trả lời đúng và đầy đủ nhất, cán bộ chỉ huy chúng tôi đã trả lời Bác rằng đây là đền thờ Vua Hùng. Sau câu trả lời đó, Bác đã dạy cho chúng tôi một bài học vô cùng bổ ích về Đền Thờ Vua Hùng, công lao của các vị Vua Hùng đối với đất nước. Sau buổi gặp mặt ngày hôm đó, trong tôi luôn nhớ mãi đến lời dạy của Bác “ Các Vua Hùng đã có công dụng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
* Kiến thức mở rộng:
ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM,CẢM XÚC
Để viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện, bạn có thể làm theo các bước sau:
1. Giới thiệu ngắn gọn về câu chuyện
- Nêu tên câu chuyện và tác giả (nếu có).
- Tóm tắt ngắn gọn nội dung hoặc chi tiết quan trọng làm bạn xúc động.
2. Thể hiện cảm xúc cá nhân
- Cảm xúc của bạn khi đọc câu chuyện: vui, buồn, xúc động, bất ngờ, tiếc nuối…
- Những nhân vật hoặc tình huống nào khiến bạn ấn tượng nhất.
- Bạn có thể liên hệ với bản thân hoặc thực tế cuộc sống.
3. Kết luận
- Nêu suy nghĩ chung về câu chuyện.
- Bài học rút ra hoặc giá trị mà câu chuyện mang lại.
Câu 60:
23/03/2025Thay các kí hiệu … bằng cặp kết từ phù hợp để hoàn thiện mỗi câu ghép dưới đây.
a) …Đền Hùng là một di tích lịch sử nổi tiếng … rất nhiều người đến tham quan.
nếu... thì ; vì .. nên ; tuy... nhưng...
* Đáp án:
a) Vì … nên
* Kiến thức mở rộng:
KẾT TỪ
1: Kết từ là gì, ví dụ kết từ?
Kết từ là những từ hoặc cụm từ dùng để nối các thành phần trong câu hoặc giữa các câu với nhau, giúp liên kết các ý tưởng lại một cách mạch lạc và logic. Kết từ thường được sử dụng để biểu thị mối quan hệ về thời gian, nguyên nhân - kết quả, sự tương phản, điều kiện, hoặc để nối các câu trong một đoạn văn.
Một số loại kết từ phổ biến trong tiếng Việt bao gồm:
- Kết từ nối: và, hoặc, nhưng.
- Kết từ chỉ thời gian: khi, lúc, trước khi, sau khi.
- Kết từ chỉ nguyên nhân - kết quả: vì, bởi vì, do đó, cho nên.
- Kết từ chỉ sự tương phản: nhưng, tuy nhiên, trái lại.
- Kết từ chỉ điều kiện: nếu, giá mà, miễn là.
Dưới đây là một số ví dụ kết từ và cách sử dụng kết từ trong câu:
- Kết từ nối:
+ "Tôi thích ăn táo và cam."
+ "Bạn có thể chọn đi bộ hoặc đi xe đạp."
- Kết từ chỉ thời gian:
+ "Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi về đến nhà."
+ "Chúng ta nên hoàn thành công việc này trước khi trời tối."
- Kết từ chỉ nguyên nhân - kết quả:
+ "Anh ấy không đến lớp vì bị ốm."
+ "Cô ấy học rất chăm chỉ, cho nên đã đạt điểm cao."
- Kết từ chỉ sự tương phản:
+ "Tôi muốn đi du lịch, nhưng tôi không có đủ tiền."
+ "Anh ấy rất thông minh, tuy nhiên lại hơi lười biếng."
- Kết từ chỉ điều kiện:
+ "Nếu trời mưa, chúng ta sẽ ở nhà."
+ "Miễn là bạn cố gắng, bạn sẽ thành công."
2: Tác dụng của kết từ trong tiếng Việt áp dụng vào công việc thế nào?
Kết từ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các câu văn và đoạn văn mạch lạc, giúp truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng và hiệu quả. Dưới đây là một số tác dụng của kết từ trong công việc:
- Tăng tính mạch lạc và logic:
Kết từ giúp liên kết các ý tưởng, câu văn và đoạn văn lại với nhau, tạo nên một dòng chảy logic và dễ hiểu. Ví dụ, sử dụng kết từ như "và", "nhưng", "hoặc" giúp người đọc dễ dàng theo dõi và nắm bắt thông tin.
- Biểu thị mối quan hệ giữa các ý tưởng:
Kết từ giúp làm rõ mối quan hệ giữa các ý tưởng, chẳng hạn như nguyên nhân - kết quả ("vì", "do đó"), thời gian ("khi", "trước khi"), và điều kiện ("nếu", "miễn là"). Điều này giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách các ý tưởng liên kết với nhau.
- Tạo sự thuyết phục và chuyên nghiệp:
Trong các báo cáo, email, và tài liệu công việc, việc sử dụng kết từ đúng cách giúp bài viết trở nên chuyên nghiệp và thuyết phục hơn. Ví dụ, sử dụng kết từ như "tuy nhiên", "mặc dù" để trình bày các quan điểm đối lập một cách rõ ràng và cân bằng.
- Giảm thiểu sự hiểu lầm:
Kết từ giúp tránh sự hiểu lầm bằng cách làm rõ mối quan hệ giữa các phần của câu. Điều này đặc biệt quan trọng trong giao tiếp công việc, nơi mà sự chính xác và rõ ràng là yếu tố then chốt.
- Tăng hiệu quả giao tiếp:
Sử dụng kết từ giúp truyền đạt thông tin một cách hiệu quả hơn, giúp người nghe hoặc người đọc dễ dàng nắm bắt và phản hồi thông tin. Điều này cải thiện sự tương tác và hợp tác trong môi trường làm việc.
- Ví dụ kết từ áp dụng trong công việc:
+ "Chúng ta cần hoàn thành dự án này trước khi cuối tháng."
+ "Anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ, do đó anh ấy xứng đáng được khen thưởng."
+ "Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy liên hệ với tôi."
Câu 61:
23/03/2025Thay các kí hiệu … bằng cặp kết từ phù hợp để hoàn thiện mỗi câu ghép dưới đây.
b) … các chiến sĩ chỉ gặp Bác Hồ một thời gian ngắn … họ sẽ nhớ mãi hình ảnh của Bác.
nếu... thì ; vì .. nên ; tuy... nhưng... |
* Đáp án:
b) Tuy … nhưng
* Kiến thức mở rộng:
KẾT TỪ
1: Kết từ là gì, ví dụ kết từ?
Kết từ là những từ hoặc cụm từ dùng để nối các thành phần trong câu hoặc giữa các câu với nhau, giúp liên kết các ý tưởng lại một cách mạch lạc và logic. Kết từ thường được sử dụng để biểu thị mối quan hệ về thời gian, nguyên nhân - kết quả, sự tương phản, điều kiện, hoặc để nối các câu trong một đoạn văn.
Một số loại kết từ phổ biến trong tiếng Việt bao gồm:
- Kết từ nối: và, hoặc, nhưng.
- Kết từ chỉ thời gian: khi, lúc, trước khi, sau khi.
- Kết từ chỉ nguyên nhân - kết quả: vì, bởi vì, do đó, cho nên.
- Kết từ chỉ sự tương phản: nhưng, tuy nhiên, trái lại.
- Kết từ chỉ điều kiện: nếu, giá mà, miễn là.
Dưới đây là một số ví dụ kết từ và cách sử dụng kết từ trong câu:
- Kết từ nối:
+ "Tôi thích ăn táo và cam."
+ "Bạn có thể chọn đi bộ hoặc đi xe đạp."
- Kết từ chỉ thời gian:
+ "Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi về đến nhà."
+ "Chúng ta nên hoàn thành công việc này trước khi trời tối."
- Kết từ chỉ nguyên nhân - kết quả:
+ "Anh ấy không đến lớp vì bị ốm."
+ "Cô ấy học rất chăm chỉ, cho nên đã đạt điểm cao."
- Kết từ chỉ sự tương phản:
+ "Tôi muốn đi du lịch, nhưng tôi không có đủ tiền."
+ "Anh ấy rất thông minh, tuy nhiên lại hơi lười biếng."
- Kết từ chỉ điều kiện:
+ "Nếu trời mưa, chúng ta sẽ ở nhà."
+ "Miễn là bạn cố gắng, bạn sẽ thành công."
2: Tác dụng của kết từ trong tiếng Việt áp dụng vào công việc thế nào?
Kết từ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các câu văn và đoạn văn mạch lạc, giúp truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng và hiệu quả. Dưới đây là một số tác dụng của kết từ trong công việc:
- Tăng tính mạch lạc và logic:
Kết từ giúp liên kết các ý tưởng, câu văn và đoạn văn lại với nhau, tạo nên một dòng chảy logic và dễ hiểu. Ví dụ, sử dụng kết từ như "và", "nhưng", "hoặc" giúp người đọc dễ dàng theo dõi và nắm bắt thông tin.
- Biểu thị mối quan hệ giữa các ý tưởng:
Kết từ giúp làm rõ mối quan hệ giữa các ý tưởng, chẳng hạn như nguyên nhân - kết quả ("vì", "do đó"), thời gian ("khi", "trước khi"), và điều kiện ("nếu", "miễn là"). Điều này giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách các ý tưởng liên kết với nhau.
- Tạo sự thuyết phục và chuyên nghiệp:
Trong các báo cáo, email, và tài liệu công việc, việc sử dụng kết từ đúng cách giúp bài viết trở nên chuyên nghiệp và thuyết phục hơn. Ví dụ, sử dụng kết từ như "tuy nhiên", "mặc dù" để trình bày các quan điểm đối lập một cách rõ ràng và cân bằng.
- Giảm thiểu sự hiểu lầm:
Kết từ giúp tránh sự hiểu lầm bằng cách làm rõ mối quan hệ giữa các phần của câu. Điều này đặc biệt quan trọng trong giao tiếp công việc, nơi mà sự chính xác và rõ ràng là yếu tố then chốt.
- Tăng hiệu quả giao tiếp:
Sử dụng kết từ giúp truyền đạt thông tin một cách hiệu quả hơn, giúp người nghe hoặc người đọc dễ dàng nắm bắt và phản hồi thông tin. Điều này cải thiện sự tương tác và hợp tác trong môi trường làm việc.
- Ví dụ kết từ áp dụng trong công việc:
+ "Chúng ta cần hoàn thành dự án này trước khi cuối tháng."
+ "Anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ, do đó anh ấy xứng đáng được khen thưởng."
+ "Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy liên hệ với tôi."
Câu 62:
23/03/2025Thay các kí hiệu … bằng cặp kết từ phù hợp để hoàn thiện mỗi câu ghép dưới đây.
c) … em thích tìm hiểu về lịch sử … em nên đi thăm các viện bảo tàng.
nếu... thì ; vì .. nên ; tuy... nhưng... |
* Đáp án:
c) Nếu… thì
* Kiến thức mở rộng:
KẾT TỪ
1: Kết từ là gì, ví dụ kết từ?
Kết từ là những từ hoặc cụm từ dùng để nối các thành phần trong câu hoặc giữa các câu với nhau, giúp liên kết các ý tưởng lại một cách mạch lạc và logic. Kết từ thường được sử dụng để biểu thị mối quan hệ về thời gian, nguyên nhân - kết quả, sự tương phản, điều kiện, hoặc để nối các câu trong một đoạn văn.
Một số loại kết từ phổ biến trong tiếng Việt bao gồm:
- Kết từ nối: và, hoặc, nhưng.
- Kết từ chỉ thời gian: khi, lúc, trước khi, sau khi.
- Kết từ chỉ nguyên nhân - kết quả: vì, bởi vì, do đó, cho nên.
- Kết từ chỉ sự tương phản: nhưng, tuy nhiên, trái lại.
- Kết từ chỉ điều kiện: nếu, giá mà, miễn là.
Dưới đây là một số ví dụ kết từ và cách sử dụng kết từ trong câu:
- Kết từ nối:
+ "Tôi thích ăn táo và cam."
+ "Bạn có thể chọn đi bộ hoặc đi xe đạp."
- Kết từ chỉ thời gian:
+ "Tôi sẽ gọi cho bạn khi tôi về đến nhà."
+ "Chúng ta nên hoàn thành công việc này trước khi trời tối."
- Kết từ chỉ nguyên nhân - kết quả:
+ "Anh ấy không đến lớp vì bị ốm."
+ "Cô ấy học rất chăm chỉ, cho nên đã đạt điểm cao."
- Kết từ chỉ sự tương phản:
+ "Tôi muốn đi du lịch, nhưng tôi không có đủ tiền."
+ "Anh ấy rất thông minh, tuy nhiên lại hơi lười biếng."
- Kết từ chỉ điều kiện:
+ "Nếu trời mưa, chúng ta sẽ ở nhà."
+ "Miễn là bạn cố gắng, bạn sẽ thành công."
2: Tác dụng của kết từ trong tiếng Việt áp dụng vào công việc thế nào?
Kết từ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra các câu văn và đoạn văn mạch lạc, giúp truyền đạt ý tưởng một cách rõ ràng và hiệu quả. Dưới đây là một số tác dụng của kết từ trong công việc:
- Tăng tính mạch lạc và logic:
Kết từ giúp liên kết các ý tưởng, câu văn và đoạn văn lại với nhau, tạo nên một dòng chảy logic và dễ hiểu. Ví dụ, sử dụng kết từ như "và", "nhưng", "hoặc" giúp người đọc dễ dàng theo dõi và nắm bắt thông tin.
- Biểu thị mối quan hệ giữa các ý tưởng:
Kết từ giúp làm rõ mối quan hệ giữa các ý tưởng, chẳng hạn như nguyên nhân - kết quả ("vì", "do đó"), thời gian ("khi", "trước khi"), và điều kiện ("nếu", "miễn là"). Điều này giúp người đọc hiểu rõ hơn về cách các ý tưởng liên kết với nhau.
- Tạo sự thuyết phục và chuyên nghiệp:
Trong các báo cáo, email, và tài liệu công việc, việc sử dụng kết từ đúng cách giúp bài viết trở nên chuyên nghiệp và thuyết phục hơn. Ví dụ, sử dụng kết từ như "tuy nhiên", "mặc dù" để trình bày các quan điểm đối lập một cách rõ ràng và cân bằng.
- Giảm thiểu sự hiểu lầm:
Kết từ giúp tránh sự hiểu lầm bằng cách làm rõ mối quan hệ giữa các phần của câu. Điều này đặc biệt quan trọng trong giao tiếp công việc, nơi mà sự chính xác và rõ ràng là yếu tố then chốt.
- Tăng hiệu quả giao tiếp:
Sử dụng kết từ giúp truyền đạt thông tin một cách hiệu quả hơn, giúp người nghe hoặc người đọc dễ dàng nắm bắt và phản hồi thông tin. Điều này cải thiện sự tương tác và hợp tác trong môi trường làm việc.
- Ví dụ kết từ áp dụng trong công việc:
+ "Chúng ta cần hoàn thành dự án này trước khi cuối tháng."
+ "Anh ấy đã làm việc rất chăm chỉ, do đó anh ấy xứng đáng được khen thưởng."
+ "Nếu bạn có bất kỳ câu hỏi nào, hãy liên hệ với tôi."
Câu 63:
23/03/2025Viết đoạn văn ngắn nói về một di tích lịch sử mà em biết, trong đoạn văn có ít nhất một câu ghép.
* Đáp án:
Hà Nội có nhiều cảnh đẹp và nhiều di tích lịch sử, nhưng cảnh để lại cho em nhiều ấn tượng nhất là cảnh đẹp của Hồ Gươm. Hồ Gươm nằm giữa lòng thủ đô, nước Hồ Gươm xanh màu ngọc bích, ở giữa hồ có Tháp Rùa cổ kính.
Xung quanh hồ những hàng liễu ngả bóng soi mình xuống mặt hồ. Buổi sáng, những tia nắng mặt trời chiếu xuống hồ, cả mặt hồ như được dát vàng óng ánh. Cầu Thê Húc đỏ như son in hình xuống mặt hồ. Tháp Bút uy nghi vươn thẳng trời. Đền Ngọc Sơn rêu phong cổ kính nằm giữa một rừng cây xanh bao bọc, càng làm cho cảnh hồ thêm đẹp và lộng lẫy. Hồ Gươm không những đẹp bởi cảnh quan của nó, Hồ còn có giá trị về mặt lịch sử, nơi đây đã in dấu của cả một thời kì dựng nước và giữ nước của nhân dân ta. Nơi mà Lê Lợi đã đến Hồ trả gươm thần. Nơi có những con Rùa khổng lồ đang sống. Em rất yêu phong cảnh của Hồ Gươm, em mong hè nào cũng được ra Hà Nội thăm ông bà và thăm cảnh đẹp của thủ đô yêu
* Kiến thức mở rộng:
CÂU ĐƠN- CÂU GHÉP
1. Câu đơn
Xét về cấu tạo chỉ gồm một nòng cốt câu (bao gồm 2 bộ phận chính là CN và VN).
2. Câu ghép
- Là câu do nhiều vế ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ CN, VN \) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
- Có 2 cách nối các vế câu trong câu ghép:
+ Cách 1: Nối bằng các từ có tác dụng nối.
+ Cách 2: Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
3. Tìm hiểu thêm về câu đơn
- Câu đơn có thể chia thành 3 loại: câu đơn bình thường, câu đơn đặc biệt và câu rút gọn.
+ Câu đơn bình thường là câu đơn có đủ 2 bộ phận chính làm nòng cốt câu.
+ Câu đơn rút gọn là câu đơn không có đầy đủ cả 2 bộ phận chính làm nòng cốt câu (một bộ phận, đôi khi cả 2 bộ phận của câu đã bị lược bỏ trong khi đối thoại. Song khi cần thiết, ta có thể hoàn thiện lại các bộ phận đã bị lược bỏ).
- Ví dụ:
Lan ơi, bao giờ lớp ta lao động?
Sáng mai. (Nòng cốt câu đã bị lược bỏ. Hoàn thiện lại: Sáng mai, lớp ta lao động)
- Câu đơn đặc biệt là câu chỉ có một bộ phận làm nòng cốt, không xác định được đó là bộ phận gì. Khác với câu rút gọn, người ta không thể xác định được bộ phận làm nòng cốt của câu đặc biệt là CN hay VN. Câu đặc biệt dùng để biểu lộ cảm xúc hoặc nêu nhận xét về một sự vật, hiện tượng. Ví dụ:
+ Tâm! Tâm ơi! (kêu, gọi)
+ Ôi! Vui quá! (bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ)
+ Ngày 8.3.1989. Hôm nay mẹ rất vui. (xác định thời gian)
+ Mưa. (xác định cảnh tượng)
+ Hà Nội. (xác định nơi chốn)
+ Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.(liệt kê sự vật, hiện tượng)
- Lưu ý: Câu đặc biệt khác với câu đảo CN - VN: Câu đặc biệt thường chỉ sự tồn tại, xuất hiện. Còn câu đảo C - V thường là câu miêu tả, có dụng ý nghệ thuật, đảo để nhấn mạnh. Ví dụ:
- Trên trời, có đám mây xanh. (Câu đặc biệt)
- Đẹp vô cùng tổ quốc của chúng ta. (Câu đảo CN - VN)
- Mưa! Mưa! (Câu đặc biệt)
- (Hôm nay trời thế nào?) - Mưa. (Câu rút gọn)
(Chú ý: Dạng câu rút gọn và câu đặc biệt không đưa vào chương trình tiểu học)
Câu 64:
23/03/2025Lập bảng tổng kết về cách viết bài văn tả phong cảnh theo gợi ý sau:
* Đáp án:
Các phần của văn bản |
Cách viết |
Mở bài |
1. Mở bài trực tiếp 2. Mở bài gián tiếp |
Thân bài |
- Tả theo trình tự không gian hoặc thời gian - Tả theo trình tự thời gian: Cái nào xuất hiện trước tả trước, xuất hiện sau tả sau tả theo thứ tự - Tả theo trình tự không gian: Tả từ xa về gần không cần theo thứ tự |
Kết bài |
1. Kết bài trực tiếp 2. Kết bài gián tiếp |
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 65:
23/03/2025Các điệp từ, điệp ngữ dưới đây có tác dụng gì?
a) Tre giữ làng, giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lúa chín. Tre hi sinh để bảo vệ con người. Tre, anh hùng lao động. Tre, anh hùng chiến đấu!
Gợi ý:
- Đoạn văn có những điệp từ nào?
- Mỗi điệp từ nhấn mạnh điều gì?
* Đáp án:
a) Trong đoạn văn có điệp từ điệp ngữ như: Tre giữ
Điệp từ Tre giữ nhấn mạnh lên sự quan trọng, vai trò của cây tre trong các cuộc kháng chiến chống xâm lược của nước ta
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 66:
23/03/2025Các điệp từ, điệp ngữ dưới đây có tác dụng gì?
b.
Con bướm vàng
Con bướm vàng Con bướm vàng Bay nhẹ nhàng Trên bờ cỏ
|
Em thích quá Em đuổi theo Con bướm vàng Nó vỗ cánh Vút lên cao |
Em nhìn theo Con bướm vàng Con bướm vàng....
|
TRẦN ĐĂNG KHOA
Gợi ý:
- Đoạn văn thơ đầu và đoạn thơ cuối có những điệp từ nào?
- Mỗi điệp ngữ ấy diễn tả cảm xúc và cảm nhận của bạn nhỏ khi con bướm vàng bay đến và bay đi như thế nào?
* Đáp án:
b) Trong khổ thơ đầu và khổ thơ cuối có điệp từ điệp ngữ: Con bướm vàng
cảm xúc của bạn nhỏ khi con bướm vàng bay đến là tò mò là thích thú
Cảm xúc của bạn nhỏ khi con bướm vàng bay đi là sự nuối tiếc, không nỡ
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 67:
23/03/2025Viết một đoạn văn ngắn nói về ước mơ của em, trong đoạn văn có sử dụng điệp từ, điệp ngữ.
* Đáp án:
Ước mơ của em là được trở thành một bác sĩ. Làm bác sĩ, em có thể khám và chữa bệnh cho mọi người trong gia đình, làm bác sĩ em sẽ giúp đỡ được những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn. Em sẽ học tập thật chăm chỉ, không ngừng cố gắng để đạt được ước mơ của mình.
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 68:
23/03/2025Yêu tiếng Việt
(Trích)
Từ khi còn bé xíu
Líu lo lời đầu tiên
Tiếng Việt nghe dịu hiền
Trong từ "Bà", từ "Mẹ".
Trong câu chuyện vui vẻ
Trong một điệu hát hay
Trong bài học hôm nay.
Đều thân thương tiếng Việt.
Ông bảo nhớ da diết
Khi tới một nước xa
Tiếng Việt như quê nhà
Có tâm hồn lắng đọng.
Bà kể chuyện Thánh Gióng
Lạc Long Quân, Âu Cơ
"Truyện Kiều" khắc câu thơ
Từ người xưa gửi lại.
Tiếng Việt tuôn chảy mãi
Theo mạch nguồn thời gian
Vượt bão tổ gian nan
Nhờ bao đời gìn giữ.
Em và bạn nhắn nhủ
Chăm đọc sách mỗi ngày
Nắn nót bài văn hay
Cùng nâng niu tiếng Việt
HUỲNH MAI LIÊN
Chủ đề của bài thơ là gì? Tìm ý đúng
* Đáp án đúng là : A
- Chủ đề của bài thơ là miêu tả vẻ đẹp của tiếng Việt.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH " YÊU TIẾNG VIỆT "
1. Nội dung chính
Bài thơ ca ngợi tiếng Việt – ngôn ngữ mẹ đẻ thân thương, gắn liền với cuộc sống từ khi còn nhỏ đến lúc trưởng thành. Tiếng Việt không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn chứa đựng tâm hồn, văn hóa, lịch sử dân tộc.
2. Bố cục
- Khổ 1-2: Tiếng Việt trong những lời nói đầu đời, trong những câu chuyện, bài hát, bài học.
- Khổ 3-4: Tiếng Việt gắn với nỗi nhớ quê hương của những người xa xứ, với những câu chuyện lịch sử, văn học.
- Khổ 5: Tiếng Việt trường tồn theo thời gian, được giữ gìn qua bao thế hệ.
- Khổ 6: Lời nhắn nhủ về việc bảo vệ, trân trọng tiếng Việt qua việc đọc sách, viết văn.
3. Nghệ thuật
- Thể thơ 5 chữ: Nhẹ nhàng, dễ nhớ, dễ truyền tải cảm xúc.
- Hình ảnh giàu ý nghĩa: "Bà", "Mẹ", "Thánh Gióng", "Lạc Long Quân, Âu Cơ", "Truyện Kiều" giúp gợi lên truyền
thống, văn hóa Việt Nam.
- Điệp từ, điệp ngữ: "Tiếng Việt", "Trong", "Nhờ bao đời gìn giữ" nhấn mạnh vai trò và giá trị bền vững của tiếng
Việt.
Câu 69:
23/03/2025Yêu tiếng Việt
(Trích)
Từ khi còn bé xíu
Líu lo lời đầu tiên
Tiếng Việt nghe dịu hiền
Trong từ "Bà", từ "Mẹ".
Trong câu chuyện vui vẻ
Trong một điệu hát hay
Trong bài học hôm nay.
Đều thân thương tiếng Việt.
Ông bảo nhớ da diết
Khi tới một nước xa
Tiếng Việt như quê nhà
Có tâm hồn lắng đọng.
Bà kể chuyện Thánh Gióng
Lạc Long Quân, Âu Cơ
"Truyện Kiều" khắc câu thơ
Từ người xưa gửi lại.
Tiếng Việt tuôn chảy mãi
Theo mạch nguồn thời gian
Vượt bão tổ gian nan
Nhờ bao đời gìn giữ.
Em và bạn nhắn nhủ
Chăm đọc sách mỗi ngày
Nắn nót bài văn hay
Cùng nâng niu tiếng Việt
HUỲNH MAI LIÊN
Qua bài thơ, em hiểu vì sao tiếng Việt còn mãi? Tìm ý đúng.
* Đáp án đúng là : A
- Tiếng Việt còn mãi vì tiếng Việt được gìn giữ từ thế hệ này sang thế hệ khác.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH " YÊU TIẾNG VIỆT "
1. Nội dung chính
Bài thơ ca ngợi tiếng Việt – ngôn ngữ mẹ đẻ thân thương, gắn liền với cuộc sống từ khi còn nhỏ đến lúc trưởng thành. Tiếng Việt không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn chứa đựng tâm hồn, văn hóa, lịch sử dân tộc.
2. Bố cục
- Khổ 1-2: Tiếng Việt trong những lời nói đầu đời, trong những câu chuyện, bài hát, bài học.
- Khổ 3-4: Tiếng Việt gắn với nỗi nhớ quê hương của những người xa xứ, với những câu chuyện lịch sử, văn học.
- Khổ 5: Tiếng Việt trường tồn theo thời gian, được giữ gìn qua bao thế hệ.
- Khổ 6: Lời nhắn nhủ về việc bảo vệ, trân trọng tiếng Việt qua việc đọc sách, viết văn.
3. Nghệ thuật
- Thể thơ 5 chữ: Nhẹ nhàng, dễ nhớ, dễ truyền tải cảm xúc.
- Hình ảnh giàu ý nghĩa: "Bà", "Mẹ", "Thánh Gióng", "Lạc Long Quân, Âu Cơ", "Truyện Kiều" giúp gợi lên truyền
thống, văn hóa Việt Nam.
- Điệp từ, điệp ngữ: "Tiếng Việt", "Trong", "Nhờ bao đời gìn giữ" nhấn mạnh vai trò và giá trị bền vững của tiếng
Việt.
Câu 70:
23/03/2025Yêu tiếng Việt
(Trích)
Từ khi còn bé xíu
Líu lo lời đầu tiên
Tiếng Việt nghe dịu hiền
Trong từ "Bà", từ "Mẹ".
Trong câu chuyện vui vẻ
Trong một điệu hát hay
Trong bài học hôm nay.
Đều thân thương tiếng Việt.
Ông bảo nhớ da diết
Khi tới một nước xa
Tiếng Việt như quê nhà
Có tâm hồn lắng đọng.
Bà kể chuyện Thánh Gióng
Lạc Long Quân, Âu Cơ
"Truyện Kiều" khắc câu thơ
Từ người xưa gửi lại.
Tiếng Việt tuôn chảy mãi
Theo mạch nguồn thời gian
Vượt bão tổ gian nan
Nhờ bao đời gìn giữ.
Em và bạn nhắn nhủ
Chăm đọc sách mỗi ngày
Nắn nót bài văn hay
Cùng nâng niu tiếng Việt
HUỲNH MAI LIÊN
Khổ thơ nào trong bài thơ sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ? Tìm ý đúng
* Đáp án đúng là : B
- Khổ thơ thứ hai, sử dụng biện pháp điệp từ, điệp ngữ
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH " YÊU TIẾNG VIỆT "
1. Nội dung chính
Bài thơ ca ngợi tiếng Việt – ngôn ngữ mẹ đẻ thân thương, gắn liền với cuộc sống từ khi còn nhỏ đến lúc trưởng thành. Tiếng Việt không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn chứa đựng tâm hồn, văn hóa, lịch sử dân tộc.
2. Bố cục
- Khổ 1-2: Tiếng Việt trong những lời nói đầu đời, trong những câu chuyện, bài hát, bài học.
- Khổ 3-4: Tiếng Việt gắn với nỗi nhớ quê hương của những người xa xứ, với những câu chuyện lịch sử, văn học.
- Khổ 5: Tiếng Việt trường tồn theo thời gian, được giữ gìn qua bao thế hệ.
- Khổ 6: Lời nhắn nhủ về việc bảo vệ, trân trọng tiếng Việt qua việc đọc sách, viết văn.
3. Nghệ thuật
- Thể thơ 5 chữ: Nhẹ nhàng, dễ nhớ, dễ truyền tải cảm xúc.
- Hình ảnh giàu ý nghĩa: "Bà", "Mẹ", "Thánh Gióng", "Lạc Long Quân, Âu Cơ", "Truyện Kiều" giúp gợi lên truyền
thống, văn hóa Việt Nam.
- Điệp từ, điệp ngữ: "Tiếng Việt", "Trong", "Nhờ bao đời gìn giữ" nhấn mạnh vai trò và giá trị bền vững của tiếng
Việt.
Câu 71:
23/03/2025Yêu tiếng Việt
(Trích)
Từ khi còn bé xíu
Líu lo lời đầu tiên
Tiếng Việt nghe dịu hiền
Trong từ "Bà", từ "Mẹ".
Trong câu chuyện vui vẻ
Trong một điệu hát hay
Trong bài học hôm nay.
Đều thân thương tiếng Việt.
Ông bảo nhớ da diết
Khi tới một nước xa
Tiếng Việt như quê nhà
Có tâm hồn lắng đọng.
Bà kể chuyện Thánh Gióng
Lạc Long Quân, Âu Cơ
"Truyện Kiều" khắc câu thơ
Từ người xưa gửi lại.
Tiếng Việt tuôn chảy mãi
Theo mạch nguồn thời gian
Vượt bão tổ gian nan
Nhờ bao đời gìn giữ.
Em và bạn nhắn nhủ
Chăm đọc sách mỗi ngày
Nắn nót bài văn hay
Cùng nâng niu tiếng Việt
HUỲNH MAI LIÊN
Ý chính của khổ thơ cuối là gì?
* Đáp án:
Khổ thơ cuối muốn nhắn nhủ đến thế hệ trẻ là luôn chăm chỉ và gìn giữ được nét đẹp của Tiếng Việt mãi sau này.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH " YÊU TIẾNG VIỆT "
1. Nội dung chính
Bài thơ ca ngợi tiếng Việt – ngôn ngữ mẹ đẻ thân thương, gắn liền với cuộc sống từ khi còn nhỏ đến lúc trưởng thành. Tiếng Việt không chỉ là công cụ giao tiếp mà còn chứa đựng tâm hồn, văn hóa, lịch sử dân tộc.
2. Bố cục
- Khổ 1-2: Tiếng Việt trong những lời nói đầu đời, trong những câu chuyện, bài hát, bài học.
- Khổ 3-4: Tiếng Việt gắn với nỗi nhớ quê hương của những người xa xứ, với những câu chuyện lịch sử, văn học.
- Khổ 5: Tiếng Việt trường tồn theo thời gian, được giữ gìn qua bao thế hệ.
- Khổ 6: Lời nhắn nhủ về việc bảo vệ, trân trọng tiếng Việt qua việc đọc sách, viết văn.
3. Nghệ thuật
- Thể thơ 5 chữ: Nhẹ nhàng, dễ nhớ, dễ truyền tải cảm xúc.
- Hình ảnh giàu ý nghĩa: "Bà", "Mẹ", "Thánh Gióng", "Lạc Long Quân, Âu Cơ", "Truyện Kiều" giúp gợi lên truyền
thống, văn hóa Việt Nam.
- Điệp từ, điệp ngữ: "Tiếng Việt", "Trong", "Nhờ bao đời gìn giữ" nhấn mạnh vai trò và giá trị bền vững của tiếng
Việt.
Câu 72:
23/03/2025Dựa theo gợi ý từ bài thơ, hãy viết một đoạn văn ngắn nói lên tình cảm của em với Tiếng Việt và những việc em sẽ làm để giỏi Tiếng Việt hơn.
* Đáp án:
Mỗi quốc gia đều có tiếng nói riêng, có ngôn ngữ riêng, Việt Nam cũng vậy. Tiếng Việt của chúng ta vốn là một ngôn ngữ vô cùng đa dạng, phong phú. Trong tiếng Việt có rất nhiều cách nói đa thanh, đa nghĩa, chỉ cần trong câu văn đảo trật tự từ hoặc thay đổi cách ngắt nghỉ hay thêm bớt một từ thôi là nghĩa của câu có thể hoàn toàn thay đổi. Tiếng Việt cũng giống như linh hồn của đất nước vậy, nó là bản sắc, là hồn túy của dân tộc. Tiếng Việt chất chứa bề dày lịch sử, nét văn hóa, phong tục tập quán, tín ngưỡng truyền thống của dân tộc. Người Việt sử dụng tiếng Việt mới thẩm thấu được nhiều những lớp ý nghĩa trong cách nói năng của mọi người. Còn tiếng Việt là còn đất nước. Thế nhưng hiện nay, tiếng Việt lại ngày một trở nên mai một, biến chất. Con người sử dụng tiếng mẹ đẻ không còn khéo léo, phong phú như trước nữa. Nếu để ý, bạn sẽ thấy thế hệ cha ông chúng ta dùng nhiều những từ cổ, cách nói có nhiều ca dao tục ngữ, lời lẽ đa dạng, muốn bay bổng có bay bổng, muốn hài hước có hài hước, muốn bi thương có bi thương. Còn giới trẻ hiện nay, không những không nắm bắt được ngữ nghĩa của nhiều từ mà cách sử dụng tiếng mẹ đẻ cũng bó hẹp trong những từ thông dụng, căn bản, không thể hiện được sự đa dạng, nhiều sắc thái của tiếng Việt. Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại trong đó có tiếng nước ngoài là rất tốt. Nhưng song song với đó, chúng ta phải có ý thức chủ động giữ gìn tiếng mẹ đẻ của mình bằng cách thường xuyên đọc sách, lắng nghe và sử dụng thường xuyên ngôn ngữ tiếng Việt một cách đa dạng, phong phú. Có như vậy chúng ta mới gìn giữ được những nét đẹp của ngôn ngữ dân tộc chúng ta.
* Kiến thức mở rộng:
ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM,CẢM XÚC
Để viết một đoạn văn thể hiện tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện, bạn có thể làm theo các bước sau:
1. Giới thiệu ngắn gọn về câu chuyện
- Nêu tên câu chuyện và tác giả (nếu có).
- Tóm tắt ngắn gọn nội dung hoặc chi tiết quan trọng làm bạn xúc động.
2. Thể hiện cảm xúc cá nhân
- Cảm xúc của bạn khi đọc câu chuyện: vui, buồn, xúc động, bất ngờ, tiếc nuối…
- Những nhân vật hoặc tình huống nào khiến bạn ấn tượng nhất.
- Bạn có thể liên hệ với bản thân hoặc thực tế cuộc sống.
3. Kết luận
- Nêu suy nghĩ chung về câu chuyện.
- Bài học rút ra hoặc giá trị mà câu chuyện mang lại.
Câu 73:
23/03/2025Viết bài văn tả một cảnh đẹp của quê hương em.
* Đáp án:
Mỗi lần về quê ngoại chơi, em đều rất thích được theo bà ra bờ sông ở cuối làng chơi. Với em, đó là khung cảnh đẹp nhất ở quê hương mình.
Con sông dài lắm, em không rõ nó chảy từ đâu và sẽ đi qua những miền đất nào nữa. Đứng ở bờ sông, nơi có bãi đất trống bà con tu sửa để tiện chờ thuyền, ghe ghé lại, em chỉ nhìn thấy hai đầu sông xa tít tắp không có điểm cuối. Nước sông hơi đùng đục, không phải là bẩn đâu, mà là do chở đầy phù sa đó. Nhờ vậy, cây cối, vườn rau hai bên bờ sông lúc nào cũng tươi xanh mướt mắt. Trên mặt sông, lúc nào cũng có những chùm lục bình trôi dạt, mỗi lần em về đều có thể nhìn thấy từng tảng xanh xanh với các đóa hoa tim tím xinh không tả xiết. Thích nhất, là hình ảnh những chiếc thuyền, ghe chở hàng hóa qua lại tấp nập. Họ như những gánh chợ di động, ai gọi là tấp vào bán hàng. Rồi cả những người chài lưới, đi bắt cua, bắt ốc ở ven bờ, rồi ra lòng sông bắt cá. Dòng sông như một người mẹ dịu hiền, bao dung cho người dân quê em vậy.
Chiều chiều gió mát, người dân trong làng thường ra bờ sông mua đồ trên các thuyền ghe. Con nít thì chơi trò tắm sông, thi nhau nhảy rồi bơi lội. Tiếng cười, tiếng nói huyên náo cả một vùng sông. Chính nét đẹp bình dị của cuộc sống đời thường ấy, đã khiến em mê mẩn vẻ đẹp của con sông quê hương mình.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 74:
23/03/2025Kể sáng tạo câu chuyện trong một bài đọc mà em đã học ở lớp Năm bằng cách thay đổi vai kể và phát triển câu chuyện.
* Đáp án:
Hôm ấy, một buổi sáng mùa thu mát mẻ tại Đền Hùng, nơi Đại đoàn Quân tiên phong chúng tôi đang đóng quân ở đó. Thật vinh dự và tự hào khi được đón Bác ghé thăm, khoảng 8 giờ sáng Bác đến, tôi thật bất ngờ khi nhìn thấy bác một ông Cụ râu tóc bạc phơ với bộ quần áo ka ki sờn cũ cùng đôi dép cao su. Bác đi vào nhìn quanh một lượt những chiến sĩ được phân công ra đón Bác rồi Bác hỏi thăm sức khoẻ mọi người trong đại đoàn, ai nấy cũng mừng rỡ và đồng thanh trả lời Bác. Trong khi tất cả đang im lặng nghe Bác nói chuyện, đột nhiên Bác hỏi “Các chú có biết đề thờ ai đây không” Một đồng đội đứng cạnh Bác đã nhanh chóng trả lời “Đền thờ một ông vua ạ” nhưng đó chưa phải câu trả lời đúng và đầy đủ nhất, cán bộ chỉ huy chúng tôi đã trả lời Bác rằng đây là đền thờ Vua Hùng. Sau câu trả lời đó, Bác đã dạy cho chúng tôi một bài học vô cùng bổ ích về Đền Thờ Vua Hùng, công lao của các vị Vua Hùng đối với đất nước. Sau buổi gặp mặt ngày hôm đó, trong tôi luôn nhớ mãi đến lời dạy của Bác “ Các Vua Hùng đã có công dụng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 75:
23/03/2025Em hiểu chủ đề của bức tranh dưới đây là gì?
* Đáp án:
Chủ đề của bức tranh nói về sự đoàn kết của thiếu nhi trên thế giới, không có phân biệt màu da, chủng tộc và cùng đoàn kết mong muốn một thế giới hoà bình
Câu 76:
23/03/2025Nói những điều em biết về hoà bình (hoặc đọc một bài thơ, hát một bài hát về hoà bình).
* Đáp án:
Hòa bình chính là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang, cướp bóc, bóc lột; là khi con người được sống vui vẻ, hạnh phúc một cách hòa thuận mà không có sự đấu đá vì bất cứ lợi ích gì, là khát vọng của toàn nhân loại.
Câu 77:
23/03/2025Biểu tượng của hoà bình
Biểu tượng của hoà bình đã xuất hiện từ thời cổ đại. Theo thần thoại Hy Lạp, đó là cây ô liu – quà tặng của Nữ thần Trí Tuệ A-ten-na. Sử sách La Mã từ xưa cũng từng ghi lại chuyện một vị tướng đã cầm nhành ô liu đến gặp đối phương để giảng hoà.
Năm 1949, Đại hội Nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình được tổ chức ở Pa-ri – thủ đô nước Pháp. Bức tranh chim bồ câu của hoạ sĩ nổi tiếng Pi-cát-xô gửi tặng được trân trọng treo trong hội trường và in trên áp phích của Đại hội. Từ đó, chim bồ câu được coi là loài chim tượng trưng cho hoà bình.
Tuy nhiên, hình ảnh chim bồ câu rất khó vẽ. Năm 1958, trong phong trào chống vũ khí hạt nhân ở nước Anh, hoạ sĩ Hâu-tơm đã sáng tạo ra một biểu tượng mới. Đó là một vòng tròn với các đường thẳng mô phỏng chữ N và chữ D theo hệ thống truyền tin bằng cờ. Hai chữ ấy là dạng viết tắt của các từ tiếng tiếng Anh: Nuclear Disarmament (Giải trừ Hạt nhân).
Về sau, biểu tượng của Hậu-tơm được người dân Mỹ sử dụng trong các cuộc tuần hành phản đối chiến tranh ở Việt Nam, rồi dần dần lan toả khắp nơi, trở thành một biểu tượng mới của hoàn bình thế giới.
THEO TRUNG ANH
Các biểu tượng hoà bình gắn với hình ảnh cây ô liu xuất hiện từ bao giờ
* Đáp án:
Biểu tượng hoà bình gắn với hình ảnh cây ô liu xuất hiện từ thời Ai Cập cổ đại.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " BIỂU TƯỢNG HÓA BÌNH "
1. Nội dung chính
Đoạn văn trình bày về sự hình thành và phát triển của các biểu tượng hòa bình qua các thời kỳ lịch sử:
- Thời cổ đại: Nhành ô liu là biểu tượng hòa bình theo thần thoại Hy Lạp và sử sách La Mã.
- Thế kỷ 20:
+ Năm 1949: Chim bồ câu trong tranh của họa sĩ Pablo Picasso trở thành biểu tượng hòa bình tại Đại hội Nhân dân
thếgiới bảo vệ hòa bình ở Paris.
+ Năm 1958: Họa sĩ Gerald Holtom sáng tạo biểu tượng vòng tròn với chữ "N" và "D" đại diện cho phong trào giải
trừ vũ khí hạt nhân.
- Sự lan tỏa: Biểu tượng của Holtom được dùng trong phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam và lan rộng trên
toàn cầu.
2. Bố cục đoạn văn
- Phần 1 (câu 1-2): Biểu tượng hòa bình từ thời cổ đại – nhành ô liu.
- Phần 2 (câu 3-5): Chim bồ câu trở thành biểu tượng hòa bình từ năm 1949.
- Phần 3 (câu 6-9): Sự ra đời của biểu tượng chữ "N" và "D" trong phong trào chống vũ khí hạt nhân năm 1958.
- Phần 4 (câu 10-11): Biểu tượng này lan rộng trên thế giới và trở thành biểu tượng hòa bình toàn cầu.
3. Nghệ thuật
- Sử dụng tư liệu lịch sử: Đoạn văn đưa ra dẫn chứng cụ thể từ thần thoại Hy Lạp, sử sách La Mã, tranh của Picasso,
phong trào chống vũ khí hạt nhân.
- Trình tự thời gian rõ ràng: Các sự kiện được sắp xếp theo dòng lịch sử, từ cổ đại đến hiện đại.
-N Câu văn ngắn gọn, súc tích: Giúp thông tin dễ hiểu và cô đọng.
Câu 78:
23/03/2025Biểu tượng của hoà bình
Biểu tượng của hoà bình đã xuất hiện từ thời cổ đại. Theo thần thoại Hy Lạp, đó là cây ô liu – quà tặng của Nữ thần Trí Tuệ A-ten-na. Sử sách La Mã từ xưa cũng từng ghi lại chuyện một vị tướng đã cầm nhành ô liu đến gặp đối phương để giảng hoà.
Năm 1949, Đại hội Nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình được tổ chức ở Pa-ri – thủ đô nước Pháp. Bức tranh chim bồ câu của hoạ sĩ nổi tiếng Pi-cát-xô gửi tặng được trân trọng treo trong hội trường và in trên áp phích của Đại hội. Từ đó, chim bồ câu được coi là loài chim tượng trưng cho hoà bình.
Tuy nhiên, hình ảnh chim bồ câu rất khó vẽ. Năm 1958, trong phong trào chống vũ khí hạt nhân ở nước Anh, hoạ sĩ Hâu-tơm đã sáng tạo ra một biểu tượng mới. Đó là một vòng tròn với các đường thẳng mô phỏng chữ N và chữ D theo hệ thống truyền tin bằng cờ. Hai chữ ấy là dạng viết tắt của các từ tiếng tiếng Anh: Nuclear Disarmament (Giải trừ Hạt nhân).
Về sau, biểu tượng của Hậu-tơm được người dân Mỹ sử dụng trong các cuộc tuần hành phản đối chiến tranh ở Việt Nam, rồi dần dần lan toả khắp nơi, trở thành một biểu tượng mới của hoàn bình thế giới.
THEO TRUNG ANH
Theo bài đọc, biểu tượng chim bồ câu hoà bình gắn với sự kiện nào?
* Đáp án:
Biểu tượng chim bồ câu hoà bình gắn với sự kiện Đại hội Nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " BIỂU TƯỢNG HÓA BÌNH "
1. Nội dung chính
Đoạn văn trình bày về sự hình thành và phát triển của các biểu tượng hòa bình qua các thời kỳ lịch sử:
- Thời cổ đại: Nhành ô liu là biểu tượng hòa bình theo thần thoại Hy Lạp và sử sách La Mã.
- Thế kỷ 20:
+ Năm 1949: Chim bồ câu trong tranh của họa sĩ Pablo Picasso trở thành biểu tượng hòa bình tại Đại hội Nhân dân
thếgiới bảo vệ hòa bình ở Paris.
+ Năm 1958: Họa sĩ Gerald Holtom sáng tạo biểu tượng vòng tròn với chữ "N" và "D" đại diện cho phong trào giải
trừ vũ khí hạt nhân.
- Sự lan tỏa: Biểu tượng của Holtom được dùng trong phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam và lan rộng trên
toàn cầu.
2. Bố cục đoạn văn
- Phần 1 (câu 1-2): Biểu tượng hòa bình từ thời cổ đại – nhành ô liu.
- Phần 2 (câu 3-5): Chim bồ câu trở thành biểu tượng hòa bình từ năm 1949.
- Phần 3 (câu 6-9): Sự ra đời của biểu tượng chữ "N" và "D" trong phong trào chống vũ khí hạt nhân năm 1958.
- Phần 4 (câu 10-11): Biểu tượng này lan rộng trên thế giới và trở thành biểu tượng hòa bình toàn cầu.
3. Nghệ thuật
- Sử dụng tư liệu lịch sử: Đoạn văn đưa ra dẫn chứng cụ thể từ thần thoại Hy Lạp, sử sách La Mã, tranh của Picasso,
phong trào chống vũ khí hạt nhân.
- Trình tự thời gian rõ ràng: Các sự kiện được sắp xếp theo dòng lịch sử, từ cổ đại đến hiện đại.
- Câu văn ngắn gọn, súc tích: Giúp thông tin dễ hiểu và cô đọng.
Câu 79:
23/03/2025Biểu tượng của hoà bình
Biểu tượng của hoà bình đã xuất hiện từ thời cổ đại. Theo thần thoại Hy Lạp, đó là cây ô liu – quà tặng của Nữ thần Trí Tuệ A-ten-na. Sử sách La Mã từ xưa cũng từng ghi lại chuyện một vị tướng đã cầm nhành ô liu đến gặp đối phương để giảng hoà.
Năm 1949, Đại hội Nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình được tổ chức ở Pa-ri – thủ đô nước Pháp. Bức tranh chim bồ câu của hoạ sĩ nổi tiếng Pi-cát-xô gửi tặng được trân trọng treo trong hội trường và in trên áp phích của Đại hội. Từ đó, chim bồ câu được coi là loài chim tượng trưng cho hoà bình.
Tuy nhiên, hình ảnh chim bồ câu rất khó vẽ. Năm 1958, trong phong trào chống vũ khí hạt nhân ở nước Anh, hoạ sĩ Hâu-tơm đã sáng tạo ra một biểu tượng mới. Đó là một vòng tròn với các đường thẳng mô phỏng chữ N và chữ D theo hệ thống truyền tin bằng cờ. Hai chữ ấy là dạng viết tắt của các từ tiếng tiếng Anh: Nuclear Disarmament (Giải trừ Hạt nhân).
Về sau, biểu tượng của Hậu-tơm được người dân Mỹ sử dụng trong các cuộc tuần hành phản đối chiến tranh ở Việt Nam, rồi dần dần lan toả khắp nơi, trở thành một biểu tượng mới của hoàn bình thế giới.
THEO TRUNG ANH
Hãy giải thích ý nghĩa ban đầu của biểu tượng do hoạ sĩ Hâu-tơm sáng tạo.
* Đáp án:
Ý nghĩa ban đầu của biểu tượng do hoạ sĩ Hâu – tơm vẽ dùng để sử dụng trong phong trào chống vũ khí hạt nhân ở Anh. Ông thiết kế biểu tượng theo mô phỏng chữ N và chữ D
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " BIỂU TƯỢNG HÓA BÌNH "
1. Nội dung chính
Đoạn văn trình bày về sự hình thành và phát triển của các biểu tượng hòa bình qua các thời kỳ lịch sử:
- Thời cổ đại: Nhành ô liu là biểu tượng hòa bình theo thần thoại Hy Lạp và sử sách La Mã.
- Thế kỷ 20:
+ Năm 1949: Chim bồ câu trong tranh của họa sĩ Pablo Picasso trở thành biểu tượng hòa bình tại Đại hội Nhân dân
thếgiới bảo vệ hòa bình ở Paris.
+ Năm 1958: Họa sĩ Gerald Holtom sáng tạo biểu tượng vòng tròn với chữ "N" và "D" đại diện cho phong trào giải
trừ vũ khí hạt nhân.
- Sự lan tỏa: Biểu tượng của Holtom được dùng trong phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam và lan rộng trên
toàn cầu.
2. Bố cục đoạn văn
- Phần 1 (câu 1-2): Biểu tượng hòa bình từ thời cổ đại – nhành ô liu.
- Phần 2 (câu 3-5): Chim bồ câu trở thành biểu tượng hòa bình từ năm 1949.
- Phần 3 (câu 6-9): Sự ra đời của biểu tượng chữ "N" và "D" trong phong trào chống vũ khí hạt nhân năm 1958.
- Phần 4 (câu 10-11): Biểu tượng này lan rộng trên thế giới và trở thành biểu tượng hòa bình toàn cầu.
3. Nghệ thuật
- Sử dụng tư liệu lịch sử: Đoạn văn đưa ra dẫn chứng cụ thể từ thần thoại Hy Lạp, sử sách La Mã, tranh của Picasso,
phong trào chống vũ khí hạt nhân.
- Trình tự thời gian rõ ràng: Các sự kiện được sắp xếp theo dòng lịch sử, từ cổ đại đến hiện đại.
- Câu văn ngắn gọn, súc tích: Giúp thông tin dễ hiểu và cô đọng.
Câu 80:
23/03/2025Biểu tượng của hoà bình
Biểu tượng của hoà bình đã xuất hiện từ thời cổ đại. Theo thần thoại Hy Lạp, đó là cây ô liu – quà tặng của Nữ thần Trí Tuệ A-ten-na. Sử sách La Mã từ xưa cũng từng ghi lại chuyện một vị tướng đã cầm nhành ô liu đến gặp đối phương để giảng hoà.
Năm 1949, Đại hội Nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình được tổ chức ở Pa-ri – thủ đô nước Pháp. Bức tranh chim bồ câu của hoạ sĩ nổi tiếng Pi-cát-xô gửi tặng được trân trọng treo trong hội trường và in trên áp phích của Đại hội. Từ đó, chim bồ câu được coi là loài chim tượng trưng cho hoà bình.
Tuy nhiên, hình ảnh chim bồ câu rất khó vẽ. Năm 1958, trong phong trào chống vũ khí hạt nhân ở nước Anh, hoạ sĩ Hâu-tơm đã sáng tạo ra một biểu tượng mới. Đó là một vòng tròn với các đường thẳng mô phỏng chữ N và chữ D theo hệ thống truyền tin bằng cờ. Hai chữ ấy là dạng viết tắt của các từ tiếng tiếng Anh: Nuclear Disarmament (Giải trừ Hạt nhân).
Về sau, biểu tượng của Hậu-tơm được người dân Mỹ sử dụng trong các cuộc tuần hành phản đối chiến tranh ở Việt Nam, rồi dần dần lan toả khắp nơi, trở thành một biểu tượng mới của hoàn bình thế giới.
THEO TRUNG ANH
Biểu tượng chống vũ khí hạt nhân đã trở thành biểu tượng mới của hoà bình như thế nào?
* Đáp án:
Biểu tượng chống vũ khí hạt nhân đã trở thành biểu tượng mới của hoà bình khi người dân Mỹ sử dụng trong các cuộc tuần hành phản đối chiến tranh ở Việt Nam, rồi dần dần lan toả khắp nơi, trở thành một biểu tượng mới của hoàn bình thế giới
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " BIỂU TƯỢNG HÓA BÌNH "
1. Nội dung chính
Đoạn văn trình bày về sự hình thành và phát triển của các biểu tượng hòa bình qua các thời kỳ lịch sử:
- Thời cổ đại: Nhành ô liu là biểu tượng hòa bình theo thần thoại Hy Lạp và sử sách La Mã.
- Thế kỷ 20:
+ Năm 1949: Chim bồ câu trong tranh của họa sĩ Pablo Picasso trở thành biểu tượng hòa bình tại Đại hội Nhân dân
thếgiới bảo vệ hòa bình ở Paris.
+ Năm 1958: Họa sĩ Gerald Holtom sáng tạo biểu tượng vòng tròn với chữ "N" và "D" đại diện cho phong trào giải
trừ vũ khí hạt nhân.
- Sự lan tỏa: Biểu tượng của Holtom được dùng trong phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam và lan rộng trên
toàn cầu.
2. Bố cục đoạn văn
- Phần 1 (câu 1-2): Biểu tượng hòa bình từ thời cổ đại – nhành ô liu.
- Phần 2 (câu 3-5): Chim bồ câu trở thành biểu tượng hòa bình từ năm 1949.
- Phần 3 (câu 6-9): Sự ra đời của biểu tượng chữ "N" và "D" trong phong trào chống vũ khí hạt nhân năm 1958.
- Phần 4 (câu 10-11): Biểu tượng này lan rộng trên thế giới và trở thành biểu tượng hòa bình toàn cầu.
3. Nghệ thuật
- Sử dụng tư liệu lịch sử: Đoạn văn đưa ra dẫn chứng cụ thể từ thần thoại Hy Lạp, sử sách La Mã, tranh của Picasso,
phong trào chống vũ khí hạt nhân.
- Trình tự thời gian rõ ràng: Các sự kiện được sắp xếp theo dòng lịch sử, từ cổ đại đến hiện đại.
-N Câu văn ngắn gọn, súc tích: Giúp thông tin dễ hiểu và cô đọng.
Câu 81:
23/03/2025Biểu tượng của hoà bình
Biểu tượng của hoà bình đã xuất hiện từ thời cổ đại. Theo thần thoại Hy Lạp, đó là cây ô liu – quà tặng của Nữ thần Trí Tuệ A-ten-na. Sử sách La Mã từ xưa cũng từng ghi lại chuyện một vị tướng đã cầm nhành ô liu đến gặp đối phương để giảng hoà.
Năm 1949, Đại hội Nhân dân thế giới bảo vệ hoà bình được tổ chức ở Pa-ri – thủ đô nước Pháp. Bức tranh chim bồ câu của hoạ sĩ nổi tiếng Pi-cát-xô gửi tặng được trân trọng treo trong hội trường và in trên áp phích của Đại hội. Từ đó, chim bồ câu được coi là loài chim tượng trưng cho hoà bình.
Tuy nhiên, hình ảnh chim bồ câu rất khó vẽ. Năm 1958, trong phong trào chống vũ khí hạt nhân ở nước Anh, hoạ sĩ Hâu-tơm đã sáng tạo ra một biểu tượng mới. Đó là một vòng tròn với các đường thẳng mô phỏng chữ N và chữ D theo hệ thống truyền tin bằng cờ. Hai chữ ấy là dạng viết tắt của các từ tiếng tiếng Anh: Nuclear Disarmament (Giải trừ Hạt nhân).
Về sau, biểu tượng của Hậu-tơm được người dân Mỹ sử dụng trong các cuộc tuần hành phản đối chiến tranh ở Việt Nam, rồi dần dần lan toả khắp nơi, trở thành một biểu tượng mới của hoàn bình thế giới.
THEO TRUNG ANH
Các biểu tượng hoà bình từ xưa đến nay nói lên điều gì về khát vọng của loài người?
* Đáp án:
Các biểu tượng hào bình từ xưa đến nay nói lên rằng người dân trên khắp thế giới luôn mong muốn có một cuộc sống hoà bình, không có chiến tranh ở bất kì đâu trên thế giới, nhân dân các quốc gia luôn sống hoà thuận đoàn kết và giúp đỡ nhau
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN VĂN " BIỂU TƯỢNG HÓA BÌNH "
1. Nội dung chính
Đoạn văn trình bày về sự hình thành và phát triển của các biểu tượng hòa bình qua các thời kỳ lịch sử:
- Thời cổ đại: Nhành ô liu là biểu tượng hòa bình theo thần thoại Hy Lạp và sử sách La Mã.
- Thế kỷ 20:
+ Năm 1949: Chim bồ câu trong tranh của họa sĩ Pablo Picasso trở thành biểu tượng hòa bình tại Đại hội Nhân dân
thếgiới bảo vệ hòa bình ở Paris.
+ Năm 1958: Họa sĩ Gerald Holtom sáng tạo biểu tượng vòng tròn với chữ "N" và "D" đại diện cho phong trào giải
trừ vũ khí hạt nhân.
- Sự lan tỏa: Biểu tượng của Holtom được dùng trong phong trào phản đối chiến tranh ở Việt Nam và lan rộng trên
toàn cầu.
2. Bố cục đoạn văn
- Phần 1 (câu 1-2): Biểu tượng hòa bình từ thời cổ đại – nhành ô liu.
- Phần 2 (câu 3-5): Chim bồ câu trở thành biểu tượng hòa bình từ năm 1949.
- Phần 3 (câu 6-9): Sự ra đời của biểu tượng chữ "N" và "D" trong phong trào chống vũ khí hạt nhân năm 1958.
- Phần 4 (câu 10-11): Biểu tượng này lan rộng trên thế giới và trở thành biểu tượng hòa bình toàn cầu.
3. Nghệ thuật
- Sử dụng tư liệu lịch sử: Đoạn văn đưa ra dẫn chứng cụ thể từ thần thoại Hy Lạp, sử sách La Mã, tranh của Picasso,
phong trào chống vũ khí hạt nhân.
- Trình tự thời gian rõ ràng: Các sự kiện được sắp xếp theo dòng lịch sử, từ cổ đại đến hiện đại.
- Câu văn ngắn gọn, súc tích: Giúp thông tin dễ hiểu và cô đọng.
Câu 82:
23/03/2025Tìm đọc thêm ở nhà:
- 2 câu chuyện ( hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) về hoà bình và tình hữu nghị giữa các dân tộc.
- 1 bài văn (hoặc 1 bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về nội dung trên.
* Đáp án:
* 1 câu chuyện 1 bài thơ về hoà bình và tình hữu nghị giữa các dân tộc:
- Câu chuyện: Những con Sếu bằng giấy
- Thơ: Hữu nghị Việt – Lào (Chủ tịch Hồ Chí Minh)
* 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin về nội dung trên.
- Câu chuyện: Những con Sếu bằng giấy
Những con sếu bằng giấy là câu chuyện kể về cô bé Xa-xa-cô Nhật Bản bị nhiễm phóng xạ do đế quốc Mĩ ném bom trừng phạt hai thành phố của đất nước này. Xa-xa-cô khao khát sống nên đã tin rằng gấp 1000 con hạc giấy sẽ khỏi bệnh. Em chết đi nhưng học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã góp tiền xây tượng đài tưởng niệm những nạn nhân chết do bom nguyên tử, với ước nguyện về thế giới hòa bình.
- Thơ: Hữu nghị Việt – Lào
Bài thơ của Chủ tịch Hồ Chí Minh là một trong những bài thơ về hòa bình hữu nghị giữa hai đất nước Việt Nam và Lào, sáng tác vào tháng 3 năm 1963. Việt Nam – Lào đã cùng nhau giúp đỡ, chung sức đồng lòng vượt qua những giai đoạn khó khăn, gian khổ trong chặng đường đấu tranh gian khó giành độc lập tự do. Hòa bình và hữu nghị là nền tảng để xây dựng mối quan hệ hai nước láng giềng cùng nhau đạt được thắng lợi trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện tại và tương lai. Qua bài thơ thể hiện tầm quan trọng của tình đoàn kết hữu nghị và hòa bình giữa các quốc gia.
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ TÌNH HỮU NGHỊ
- Sự tích cây vạn tuế – Câu chuyện về lòng khoan dung và hòa bình giữa các bộ tộc.
- Hai người bạn và con gấu – Bài học về tình bạn, sự tin tưởng và giúp đỡ lẫn nhau.
- Câu chuyện về cậu bé Sadako và những con hạc giấy – Câu chuyện có thật về cô bé người Nhật mong ước hòa
bình sau chiến tranh.
- Những con sếu bằng giấy – Truyện cảm động về tình bạn vượt biên giới và ước mơ hòa bình.
- Bác Hồ với bạn bè quốc tế – Những câu chuyện nhỏ về tình hữu nghị của Chủ tịch Hồ Chí Minh với bạn bè khắp
thế giới.
- Cây cầu hòa bình – Câu chuyện về hai ngôi làng từng đối đầu nhau nhưng đã đoàn kết để xây dựng một cây cầu
chung.
- Bàn tay ấm áp – Câu chuyện về tình bạn giữa hai cậu bé thuộc hai dân tộc khác nhau.
- Những lá thư không biên giới – Câu chuyện về những em nhỏ kết bạn qua thư từ và học cách yêu thương, đoàn
kết.
- Ngọn nến hòa bình – Một bài học ý nghĩa về sức mạnh của tình yêu thương và lòng nhân ái.
- Chiếc áo len ấm áp – Câu chuyện về sự sẻ chia và tình đoàn kết giữa trẻ em các dân tộc.
Câu 83:
23/03/2025Viết vào phiếu đọc sách:
Tên bài đọc, tác giả bài đọc, tình cảm, cảm xúc của em về bài đọc (hoặc sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn, câu thơ trong bài).
* Đáp án:
+ Tên bài đọc: Những con Sếu bằng giấy
+ Tên tác giả: Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
+ Cảm nhận của em: Qua câu chuyện em thấy được khát khao sống của nhân vật, và một niềm lòng tin yêu mong muốn thế giới được hoà bình ddeer không còn bất kì ai phải chịu những hậu quả nặng nề từ chiến tranh gây ra
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ TÌNH HỮU NGHỊ
- Sự tích cây vạn tuế – Câu chuyện về lòng khoan dung và hòa bình giữa các bộ tộc.
- Hai người bạn và con gấu – Bài học về tình bạn, sự tin tưởng và giúp đỡ lẫn nhau.
- Câu chuyện về cậu bé Sadako và những con hạc giấy – Câu chuyện có thật về cô bé người Nhật mong ước hòa
bình sau chiến tranh.
- Những con sếu bằng giấy – Truyện cảm động về tình bạn vượt biên giới và ước mơ hòa bình.
- Bác Hồ với bạn bè quốc tế – Những câu chuyện nhỏ về tình hữu nghị của Chủ tịch Hồ Chí Minh với bạn bè khắp
thế giới.
- Cây cầu hòa bình – Câu chuyện về hai ngôi làng từng đối đầu nhau nhưng đã đoàn kết để xây dựng một cây cầu
chung.
- Bàn tay ấm áp – Câu chuyện về tình bạn giữa hai cậu bé thuộc hai dân tộc khác nhau.
- Những lá thư không biên giới – Câu chuyện về những em nhỏ kết bạn qua thư từ và học cách yêu thương, đoàn
kết.
- Ngọn nến hòa bình – Một bài học ý nghĩa về sức mạnh của tình yêu thương và lòng nhân ái.
- Chiếc áo len ấm áp – Câu chuyện về sự sẻ chia và tình đoàn kết giữa trẻ em các dân tộc.
Câu 84:
23/03/2025Kể sáng tạo câu chuyện Một sáng thu xưa (trang 65 – 66).
* Đáp án:
Hôm ấy, một buổi sáng mùa thu mát mẻ tại Đền Hùng, nơi Đại đoàn Quân tiên phong chúng tôi đang đóng quân ở đó. Thật vinh dự và tự hào khi được đón Bác ghé thăm, khoảng 8 giờ sáng Bác đến, tôi thật bất ngờ khi nhìn thấy bác một ông Cụ râu tóc bạc phơ với bộ quần áo ka ki sờn cũ cùng đôi dép cao su. Bác đi vào nhìn quanh một lượt những chiến sĩ được phân công ra đón Bác rồi Bác hỏi thăm sức khoẻ mọi người trong đại đoàn, ai nấy cũng mừng rỡ và đồng thanh trả lời Bác. Trong khi tất cả đang im lặng nghe Bác nói chuyện, đột nhiên Bác hỏi “Các chú có biết đề thờ ai đây không” Một đồng đội đứng cạnh Bác đã nhanh chóng trả lời “Đền thờ một ông vua ạ” nhưng đó chưa phải câu trả lời đúng và đầy đủ nhất, cán bộ chỉ huy chúng tôi đã trả lời Bác rằng đây là đền thờ Vua Hùng. Sau câu trả lời đó, Bác đã dạy cho chúng tôi một bài học vô cùng bổ ích về Đền Thờ Vua Hùng, công lao của các vị Vua Hùng đối với đất nước. Sau buổi gặp mặt ngày hôm đó, trong tôi luôn nhớ mãi đến lời dạy của Bác “ Các Vua Hùng đã có công dụng nước, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước”
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 85:
23/03/2025Kể sáng tạo một câu chuyện em đã đọc ở nhà về thiếu nhi.
* Đáp án:
Trong một lần tìm đọc các câu chuyện về những tấm gương thiếu nhi dũng cảm, em đã được biết đến câu chuyện Út Vịnh của nhà văn Tô Phương.
Câu chuyện kể về Út Vịnh - một cậu bé vừa dũng cảm lại có trái tim yêu thương mọi người. Nhờ có Út Vịnh thuyết phục, mà Sơn - một bạn học sinh nghịch ngợm, thường chơi thả diều trên đường tàu nhận ra sai lầm của mình và hứa sẽ không nghịch dại nữa. Những hành động dũng cảm nhất của Út Vịnh là khi cậu thành công giải cứu bé Lan khỏi nanh vuốt của tử thần.
Hôm đó, Út Vịnh đang ngồi làm bài tập ở nhà, thì bỗng nghe từng hồi còi tàu vang lên dồn dập. Cậu lấy làm lạ, có hôm nào mà tàu lại kéo còi từ xa và liên hồi như vậy đâu. Thế là, cậu liền chạy vội ra gần đường tàu để xem xét. Đến nơi, cậu giật mình khi nhìn thấy hai cô bé Lan và Hoa đang ngồi chơi chuyền trên đường tàu. Thấy tàu đang lao đến, Út Vịnh liền chạy về đường tàu, hét lên thật to để cho hai cô bé nghe thấy. Lúc này, Lan và Hoa mới giật mình nhìn lên, thấy tàu đang lao đến, sợ hãi vô cùng. Hoa vì giật mình nên ngã ra khỏi đường tàu, lăn xuống ruộng, thoát khỏi nguy hiểm. Còn Lan thì vì quá sợ hãi, nên đứng im một chỗ không dám cử động. Đúng giây phút nguy cấp, Út Vịnh lao nhanh về phía ray tàu, ôm chầm lấy Lan, lăn xuống mép ruộng. Nhờ sự dũng cảm và mạnh mẽ ấy của Vịnh, mà Lan được cứu sống trong gang tấc. Khi bố mẹ của Lan biết tin, đã chạy đến ôm chầm lấy Vịnh và cảm ơn cậu rối rít.
Nhân vật Út Vịnh trong câu chuyện đã khiến em rất ngưỡng mộ và thán phục. Cậu ấy chính là một người anh hùng nhỏ tuổi thực sự để chúng em học tập và noi theo.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 86:
23/03/2025Dựa vào các thông tin dưới đây, hãy giới thiệu về cuộc thi vẽ tranh "Em yêu Hà Nội – Thành phố vì hoà bình" năm 2023:
Cuộc thi "Em yêu Hà Nội – Thành phố vì hoà bình" năm 2023 đô thu hút sự tham gia của hơn 300 thiếu nhi, trong đó có thiếu nhi các nước Ấn Độ, Ca-dắc-xtan, Hàn Quốc, In-đô-nê-xi-a, Mê-hi-cô, Nam Phi, Nga, Ni-giê-ri-a, Phi-lip-pin, Tây Ban Nha, Thổ Nhĩ Kỳ... đang học tập và sinh sống tại Hà Nội. Đây là cơ hội tốt để thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi các nước giao lưu, thúc đẩy tình hữu nghị. Trong thời gian 90 phút, các em đã sáng tác hàng trăm bức ảnh màu nước, màu sáp, màu bột, sơn dầu,... Kết thúc cuộc thi, đã có 1 giải Nhất, 5 giải Nhì, 10 giải Ba và 40 giải Khuyến khích được trao cho các hoạ sĩ nhỏ tuổi.
* Đáp án:
Cuộc thi do Sở Văn hóa và Thể thao Hà Nội phối hợp với Liên hiệp các tổ chức hữu nghị Thành phố Hà Nội tổ chức hướng tới kỷ niệm 69 năm Ngày giải phóng Thủ đô (10/10/1954 – 10/10/2023) góp phần thực hiện Chương trình của Thành ủy Hà Nội về “Phát triển văn hóa, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, xây dựng người Hà Nội thanh lịch, văn minh giai đoạn 2021-2025”. Cuộc thi được tổ chức thường niên nhằm tuyên truyền, giáo dục về tình yêu hòa bình cho các bạn thiếu niên, nhi đồng Việt Nam và quốc tế, quảng bá hình ảnh Hà Nội – Thủ đô nghìn năm tuổi, Thành phố sáng tạo “Văn hiến – Văn minh – Hiện đại”; khơi dậy niềm đam mê hội họa, tư duy sáng tạo nghệ thuật của các bạn; đồng thời tạo sân chơi lành mạnh, tăng cường tình hữu nghị, đoàn kết giữa thiếu nhi Việt Nam và thiếu nhi quốc tế. Các bạn thiếu niên, nhi đồng mang quốc tịch Việt Nam và nước ngoài (từ 6 đến 15 tuổi) đang sinh sống, học tập tại Thủ đô Hà Nội đều có thể tham gia dự thi. Với chủ đề “Em yêu Hà Nội – Thành phố vì hòa bình”, tác phẩm dự thi thể hiện nội dung về Hà Nội – Thành phố vì hòa bình, Thành phố sáng tạo “Văn hiến – Văn minh – Hiện đại”, về tình yêu, con người và cuộc sống, thiên nhiên tươi đẹp, chống ô nhiễm môi trường, chống chiến tranh, đói nghèo, dịch bệnh…
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 87:
23/03/2025Tưởng tượng em được tham gia một trại hè với thiếu nhi các nước, hãy giới thiệu với các bạn về ngày tết Trung thu của thiếu nhi Việt Nam.
Ở Việt Nam, tết Trung thu là một trong những ngày hội vui nhất. Tết Trung thu thường được tổ chức vào đêm 15 tháng Tám âm lịch hằng năm (gọi là Rằm tháng Tám). Vào đêm đó, trăng rất sáng. Người ta bày cổ với bánh và các loại sản vật mùa thu như chuối, bưởi, hồng,... Vào dịp này, ở một số nơi, các bà, các cô còn thi nấu cỗ, làm bánh. Đêm Trung thu, trẻ em là những người vui nhất vì các em được rước đèn, thi đèn, được hoà vào các màn múa lân tưng bừng và rất nhiều hoạt động vui chơi thú vị khác.
HƯƠNG THẢO
* Đáp án:
Tết Trung thu còn được gọi là Tết Thiếu nhi hay Tết Trông trăng... có ở nhiều nước Đông Á, như: Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên… trong đó có Việt Nam chúng tớ.
Tết Trung thu theo âm lịch là ngày rằm tháng 8 hàng năm, đây đã trở thành ngày tết của trẻ em nên được các em rất mong đợi, vì dịp này thường được người lớn tặng đồ chơi (thường là đèn ông sao, mặt nạ, đèn kéo quân, tò he...) và được ăn bánh các loại.
Vào dịp Tết Trung thu, người ta làm hoặc mua bánh trung thu, trà, rượu để cúng tổ tiên vào buổi tối khi trăng rằm vừa mới lên cao. Đồng thời, mọi người thường biếu cho ông bà, cha mẹ, thầy cô, bạn bè, họ hàng bánh trung thu, hoa quả, trà và rượu, đây cũng là dịp tốt để con cháu tỏ lòng biết ơn ông, bà, cha, mẹ và để mọi người săn sóc lẫn nhau.
Trong dịp Trung thu có tục múa lân, con lân tượng trưng cho điềm lành. Người ta thường múa lân vào 2 đêm: 14 và 15 âm lịch. Ðám múa lân thường gồm có một người đội chiếc đầu lân bằng giấy và múa những điệu bộ của con vật này theo nhịp trống. Ðầu lân có một đuôi dài bằng vải màu do một người cầm phất phất theo nhịp múa của lân. Ngoài ra, còn có thanh la, não bạt, đèn màu, cờ ngũ sắc, có người cầm côn đi hộ vệ đầu lân… Ðám múa lân đi trước, người lớn, trẻ con đi theo sau gắn liền với niềm vui, tiếng cười con trẻ giòn giã khắp đường quê. Trong những ngày này, tại các tư gia thường có treo giải thưởng bằng tiền ở trên cao cho con lân leo lên lấy. Trẻ em thì thường rủ nhau múa lân sớm hơn, ngay từ mùng 7, mùng 8 và để mua vui chứ không có mục đích lãnh giải. Tuy nhiên, có người yêu mến vẫn gọi các em thưởng cho tiền. Ngoài ý nghĩa vui chơi cho trẻ em và người lớn, Tết Trung thu còn là dịp để những bô lão, người có uy tín trong cộng đồng ngắm trăng tiên đoán mùa màng và vận mệnh quốc gia... Thời xưa, người Việt còn tổ chức hát trống quân và treo đèn kéo quân trong dịp Tết Trung thu. Điệu hát trống quân theo nhịp ba “Tùng tùng tùng, cắc tùng, tùng tùng tùng…”.
Cũng trong ngày Tết Trung thu, người ta bày cỗ với bánh hình tròn tượng trưng cho mặt trăng. Thời gian qua đi, chiếc bánh cũng được biến tấu thêm màu mè, kiểu dáng, hương vị, như: bánh hình chú heo mẹ và bầy con, hình con cá, con cua, con thỏ... dường như bánh trung thu đã trở thành một thứ bánh chỉ có vào dịp Tết Trung thu và không thể thiếu của mọi nhà. Bánh trung thu biểu tượng cho sự đoàn tụ và hòa thuận của gia đình. Ngoài ra, còn treo đèn kết hoa, nhảy múa, ca hát, múa lân rất tưng bừng. Nhiều nơi có những cuộc thi cỗ, thi làm bánh của các bà, các cô. Trẻ em có những cuộc rước đèn và nhiều nơi có mở cuộc thi đèn hoặc thả đèn hoa đăng. Nhiều gia đình bày cỗ riêng cho trẻ em và trong mâm cỗ xưa thường có ông tiến sĩ giấy đặt ở nơi cao đẹp nhất, xung quanh là bánh trái, hoa quả. Khi ánh trăng lên tới đỉnh đầu chính là lúc mà mọi người cùng nhau phá cỗ và thưởng thức hương vị của Tết Trung thu.
Cứ như thế, dư vị trung thu đã đi qua bao lớp người, đã đi qua bao lứa tuổi thơ và vẫn mãi in dấu với những đêm vui chơi bên mâm cỗ, trong tiếng trống linh đình dưới ánh trăng vàng dịu êm, để lại trong lòng người những dư âm không thể nào phai. Dù cho xã hội hiện nay càng phát triển, con người càng bận rộn, thì Tết Trung thu cũng không vì thế mà phai nhạt. Nó vẫn giữ một vị trí quan trọng không thể thiếu trong lòng bất cứ người con đất Việt nào.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 88:
23/03/2025Bài ca Trái Đất
Trái Đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi, tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi, cánh chim vờn sóng biển.
Cùng bay nào, cho Trái Đất quay!
Cùng bay nào, cho Trái Đất quay!
Trái Đất trẻ của bạn trẻ năm châu
Vàng, trắng, đen,.. dù da khác màu
Ta là nụ, là hoa của đất
Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Khói hình nấm là tai hoạ đấy
Bom H, bom A không phải bạn ta
Tiếng hát vui giữ bình yên Trái Đất
Tiếng cười ran cho Trái Đất không già
Hành tinh này là của chúng ta
Hành tinh này là của chúng ta
ĐỊNH HẢI
Qua những hình ảnh ở khổ thơ 1, em hình dung Trái Đất đẹp như thế nào?
* Đáp án:
Qua những hình ảnh ở khổ thơ 1 em hình dung được Trái Đất rất đẹp khi không có chiến tranh, xung đột, chỉ có những hình ảnh hòa bình như những cánh chim, hình ảnh trái đất như quả bóng xanh bay tự do trên bầu trời
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "BÀI CA TRÁI ĐẤT"
1. Mở bài
- Giới thiệu bài thơ: "Trái Đất này là của chúng mình" là một bài thơ (cũng là bài hát) giàu ý nghĩa dành cho thiếu
nhi, thể hiện tình yêu đối với Trái Đất, tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc và mong muốn gìn giữ hòa bình.
- Nội dung chính: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của hành tinh xanh, tình hữu nghị giữa con người, đồng thời lên án chiến
tranh và kêu gọi bảo vệ hòa bình.
2. Thân bài
a. Hình ảnh Trái Đất tươi đẹp và thân thiện
- Mở đầu bài thơ, hình ảnh "quả bóng xanh bay giữa trời xanh" gợi lên vẻ đẹp trong sáng, tràn đầy sức sống của Trái
Đất.
- Các loài chim như bồ câu (biểu tượng hòa bình) và hải âu (loài chim tự do trên biển cả) xuất hiện với những hình
ảnh "tiếng chim gù thương mến", "cánh chim vờn sóng biển", thể hiện một thế giới yên bình, chan hòa.
- Câu lặp "Cùng bay nào, cho Trái Đất quay!" nhấn mạnh sự chung tay của con người trong việc bảo vệ thế giới tươi
đẹp này.
b. Tình đoàn kết giữa các dân tộc
- Hình ảnh "Vàng, trắng, đen... dù da khác màu" khẳng định rằng màu da khác nhau không làm con người trở nên xa
cách, mà tất cả đều là bạn bè, cùng chung sống trên Trái Đất.
- Câu thơ "Ta là nụ, là hoa của đất" thể hiện trẻ em là tương lai của thế giới, giống như những bông hoa khoe sắc
trên hành tinh này.
- Điệp ngữ "Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!" mang ý nghĩa rằng tất cả con người đều đáng trân trọng, dù khác
biệt về màu da hay quốc tịch.
c.Lời cảnh báo về chiến tranh, kêu gọi hòa bình
- Hình ảnh "Khói hình nấm là tai họa đấy" nhắc nhở về hậu quả tàn khốc của vũ khí hạt nhân (bom H, bom A),
những thứ có thể hủy diệt thế giới.
- Tác giả khẳng định rằng "Bom H, bom A không phải bạn ta", nghĩa là con người không nên sử dụng bạo lực mà
cần chung tay giữ gìn hòa bình.
- "Tiếng hát vui giữ bình yên Trái Đất" nhấn mạnh rằng niềm vui, tiếng cười, và tình yêu thương là cách tốt nhất để
bảo vệ thế giới khỏi chiến tranh.
3. Kết bài
- Ý nghĩa bài thơ: Đây là một bài thơ giàu tính nhân văn, thể hiện tình yêu đối với Trái Đất, kêu gọi đoàn kết giữa
con người và lên án chiến tranh.
- Bài học rút ra: Mỗi người, đặc biệt là trẻ em – thế hệ tương lai, cần có ý thức bảo vệ thiên nhiên, yêu thương nhau
và chung tay gìn giữ hòa bình cho hành tinh này.
Câu 89:
23/03/2025Bài ca Trái Đất
Trái Đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi, tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi, cánh chim vờn sóng biển.
Cùng bay nào, cho Trái Đất quay!
Cùng bay nào, cho Trái Đất quay!
Trái Đất trẻ của bạn trẻ năm châu
Vàng, trắng, đen,.. dù da khác màu
Ta là nụ, là hoa của đất
Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Khói hình nấm là tai hoạ đấy
Bom H, bom A không phải bạn ta
Tiếng hát vui giữ bình yên Trái Đất
Tiếng cười ran cho Trái Đất không già
Hành tinh này là của chúng ta
Hành tinh này là của chúng ta
ĐỊNH HẢI
Tìm những hình ảnh ở khổ thơ 2 khẳng định sự bình đẳng và tình hữu nghị giữa các dân tộc.
* Đáp án:
Những hình ảnh như: Trái Đất là của năm châu. Vàng, trắng, đen dù da khác màu nhưng đều là những nụ hoa bông hoa xinh đẹp và cho dù là màu da nào thì đều đáng quý và đáng trân trọng.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "BÀI CA TRÁI ĐẤT"
1. Mở bài
- Giới thiệu bài thơ: "Trái Đất này là của chúng mình" là một bài thơ (cũng là bài hát) giàu ý nghĩa dành cho thiếu
nhi, thể hiện tình yêu đối với Trái Đất, tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc và mong muốn gìn giữ hòa bình.
- Nội dung chính: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của hành tinh xanh, tình hữu nghị giữa con người, đồng thời lên án chiến
tranh và kêu gọi bảo vệ hòa bình.
2. Thân bài
a. Hình ảnh Trái Đất tươi đẹp và thân thiện
- Mở đầu bài thơ, hình ảnh "quả bóng xanh bay giữa trời xanh" gợi lên vẻ đẹp trong sáng, tràn đầy sức sống của Trái
Đất.
- Các loài chim như bồ câu (biểu tượng hòa bình) và hải âu (loài chim tự do trên biển cả) xuất hiện với những hình
ảnh "tiếng chim gù thương mến", "cánh chim vờn sóng biển", thể hiện một thế giới yên bình, chan hòa.
- Câu lặp "Cùng bay nào, cho Trái Đất quay!" nhấn mạnh sự chung tay của con người trong việc bảo vệ thế giới tươi
đẹp này.
b. Tình đoàn kết giữa các dân tộc
- Hình ảnh "Vàng, trắng, đen... dù da khác màu" khẳng định rằng màu da khác nhau không làm con người trở nên xa
cách, mà tất cả đều là bạn bè, cùng chung sống trên Trái Đất.
- Câu thơ "Ta là nụ, là hoa của đất" thể hiện trẻ em là tương lai của thế giới, giống như những bông hoa khoe sắc
trên hành tinh này.
- Điệp ngữ "Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!" mang ý nghĩa rằng tất cả con người đều đáng trân trọng, dù khác
biệt về màu da hay quốc tịch.
c.Lời cảnh báo về chiến tranh, kêu gọi hòa bình
- Hình ảnh "Khói hình nấm là tai họa đấy" nhắc nhở về hậu quả tàn khốc của vũ khí hạt nhân (bom H, bom A),
những thứ có thể hủy diệt thế giới.
- Tác giả khẳng định rằng "Bom H, bom A không phải bạn ta", nghĩa là con người không nên sử dụng bạo lực mà
cần chung tay giữ gìn hòa bình.
- "Tiếng hát vui giữ bình yên Trái Đất" nhấn mạnh rằng niềm vui, tiếng cười, và tình yêu thương là cách tốt nhất để
bảo vệ thế giới khỏi chiến tranh.
3. Kết bài
- Ý nghĩa bài thơ: Đây là một bài thơ giàu tính nhân văn, thể hiện tình yêu đối với Trái Đất, kêu gọi đoàn kết giữa
con người và lên án chiến tranh.
- Bài học rút ra: Mỗi người, đặc biệt là trẻ em – thế hệ tương lai, cần có ý thức bảo vệ thiên nhiên, yêu thương nhau
và chung tay gìn giữ hòa bình cho hành tinh này.
Câu 90:
23/03/2025Bài ca Trái Đất
Trái Đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi, tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi, cánh chim vờn sóng biển.
Cùng bay nào, cho Trái Đất quay!
Cùng bay nào, cho Trái Đất quay!
Trái Đất trẻ của bạn trẻ năm châu
Vàng, trắng, đen,.. dù da khác màu
Ta là nụ, là hoa của đất
Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Khói hình nấm là tai hoạ đấy
Bom H, bom A không phải bạn ta
Tiếng hát vui giữ bình yên Trái Đất
Tiếng cười ran cho Trái Đất không già
Hành tinh này là của chúng ta
Hành tinh này là của chúng ta
ĐỊNH HẢI
Em hiểu khổ thơ cuối bài muốn nói điều gì?
* Đáp án:
Qua khổ thơ cuối em hiểu tác giả muốn mọi người đều hướng đến một thế giới không có chiến tranh, không sử dụng đến các loại vũ khí hoá học nguy hiểm để gây ra chiến tranh. Tất cả các dân tộc trên thế giới cần phải đoàn kết và chung sống hoà bình
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "BÀI CA TRÁI ĐẤT"
1. Mở bài
- Giới thiệu bài thơ: "Trái Đất này là của chúng mình" là một bài thơ (cũng là bài hát) giàu ý nghĩa dành cho thiếu
nhi, thể hiện tình yêu đối với Trái Đất, tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc và mong muốn gìn giữ hòa bình.
- Nội dung chính: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của hành tinh xanh, tình hữu nghị giữa con người, đồng thời lên án chiến
tranh và kêu gọi bảo vệ hòa bình.
2. Thân bài
a. Hình ảnh Trái Đất tươi đẹp và thân thiện
- Mở đầu bài thơ, hình ảnh "quả bóng xanh bay giữa trời xanh" gợi lên vẻ đẹp trong sáng, tràn đầy sức sống của Trái
Đất.
- Các loài chim như bồ câu (biểu tượng hòa bình) và hải âu (loài chim tự do trên biển cả) xuất hiện với những hình
ảnh "tiếng chim gù thương mến", "cánh chim vờn sóng biển", thể hiện một thế giới yên bình, chan hòa.
- Câu lặp "Cùng bay nào, cho Trái Đất quay!" nhấn mạnh sự chung tay của con người trong việc bảo vệ thế giới tươi
đẹp này.
b. Tình đoàn kết giữa các dân tộc
- Hình ảnh "Vàng, trắng, đen... dù da khác màu" khẳng định rằng màu da khác nhau không làm con người trở nên xa
cách, mà tất cả đều là bạn bè, cùng chung sống trên Trái Đất.
- Câu thơ "Ta là nụ, là hoa của đất" thể hiện trẻ em là tương lai của thế giới, giống như những bông hoa khoe sắc
trên hành tinh này.
- Điệp ngữ "Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!" mang ý nghĩa rằng tất cả con người đều đáng trân trọng, dù khác
biệt về màu da hay quốc tịch.
c.Lời cảnh báo về chiến tranh, kêu gọi hòa bình
- Hình ảnh "Khói hình nấm là tai họa đấy" nhắc nhở về hậu quả tàn khốc của vũ khí hạt nhân (bom H, bom A),
những thứ có thể hủy diệt thế giới.
- Tác giả khẳng định rằng "Bom H, bom A không phải bạn ta", nghĩa là con người không nên sử dụng bạo lực mà
cần chung tay giữ gìn hòa bình.
- "Tiếng hát vui giữ bình yên Trái Đất" nhấn mạnh rằng niềm vui, tiếng cười, và tình yêu thương là cách tốt nhất để
bảo vệ thế giới khỏi chiến tranh.
3. Kết bài
- Ý nghĩa bài thơ: Đây là một bài thơ giàu tính nhân văn, thể hiện tình yêu đối với Trái Đất, kêu gọi đoàn kết giữa
con người và lên án chiến tranh.
- Bài học rút ra: Mỗi người, đặc biệt là trẻ em – thế hệ tương lai, cần có ý thức bảo vệ thiên nhiên, yêu thương nhau
và chung tay gìn giữ hòa bình cho hành tinh này.
Câu 91:
23/03/2025Bài ca Trái Đất
Trái Đất này là của chúng mình
Quả bóng xanh bay giữa trời xanh
Bồ câu ơi, tiếng chim gù thương mến
Hải âu ơi, cánh chim vờn sóng biển.
Cùng bay nào, cho Trái Đất quay!
Cùng bay nào, cho Trái Đất quay!
Trái Đất trẻ của bạn trẻ năm châu
Vàng, trắng, đen,.. dù da khác màu
Ta là nụ, là hoa của đất
Gió đẫm hương thơm, nắng tô thắm sắc
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!
Khói hình nấm là tai hoạ đấy
Bom H, bom A không phải bạn ta
Tiếng hát vui giữ bình yên Trái Đất
Tiếng cười ran cho Trái Đất không già
Hành tinh này là của chúng ta
Hành tinh này là của chúng ta
ĐỊNH HẢI
Chủ đề của bài thơ là gì?
* Đáp án:
Chủ đề của bài thơ nói về sự hoà bình, phản đối chiến tranh và sự đoàn kết các dân tộc trên thế giới
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "BÀI CA TRÁI ĐẤT"
1. Mở bài
- Giới thiệu bài thơ: "Trái Đất này là của chúng mình" là một bài thơ (cũng là bài hát) giàu ý nghĩa dành cho thiếu
nhi, thể hiện tình yêu đối với Trái Đất, tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc và mong muốn gìn giữ hòa bình.
- Nội dung chính: Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của hành tinh xanh, tình hữu nghị giữa con người, đồng thời lên án chiến
tranh và kêu gọi bảo vệ hòa bình.
2. Thân bài
a. Hình ảnh Trái Đất tươi đẹp và thân thiện
- Mở đầu bài thơ, hình ảnh "quả bóng xanh bay giữa trời xanh" gợi lên vẻ đẹp trong sáng, tràn đầy sức sống của Trái
Đất.
- Các loài chim như bồ câu (biểu tượng hòa bình) và hải âu (loài chim tự do trên biển cả) xuất hiện với những hình
ảnh "tiếng chim gù thương mến", "cánh chim vờn sóng biển", thể hiện một thế giới yên bình, chan hòa.
- Câu lặp "Cùng bay nào, cho Trái Đất quay!" nhấn mạnh sự chung tay của con người trong việc bảo vệ thế giới tươi
đẹp này.
b. Tình đoàn kết giữa các dân tộc
- Hình ảnh "Vàng, trắng, đen... dù da khác màu" khẳng định rằng màu da khác nhau không làm con người trở nên xa
cách, mà tất cả đều là bạn bè, cùng chung sống trên Trái Đất.
- Câu thơ "Ta là nụ, là hoa của đất" thể hiện trẻ em là tương lai của thế giới, giống như những bông hoa khoe sắc
trên hành tinh này.
- Điệp ngữ "Màu hoa nào cũng quý, cũng thơm!" mang ý nghĩa rằng tất cả con người đều đáng trân trọng, dù khác
biệt về màu da hay quốc tịch.
c.Lời cảnh báo về chiến tranh, kêu gọi hòa bình
- Hình ảnh "Khói hình nấm là tai họa đấy" nhắc nhở về hậu quả tàn khốc của vũ khí hạt nhân (bom H, bom A),
những thứ có thể hủy diệt thế giới.
- Tác giả khẳng định rằng "Bom H, bom A không phải bạn ta", nghĩa là con người không nên sử dụng bạo lực mà
cần chung tay giữ gìn hòa bình.
- "Tiếng hát vui giữ bình yên Trái Đất" nhấn mạnh rằng niềm vui, tiếng cười, và tình yêu thương là cách tốt nhất để
bảo vệ thế giới khỏi chiến tranh.
3. Kết bài
- Ý nghĩa bài thơ: Đây là một bài thơ giàu tính nhân văn, thể hiện tình yêu đối với Trái Đất, kêu gọi đoàn kết giữa
con người và lên án chiến tranh.
- Bài học rút ra: Mỗi người, đặc biệt là trẻ em – thế hệ tương lai, cần có ý thức bảo vệ thiên nhiên, yêu thương nhau
và chung tay gìn giữ hòa bình cho hành tinh này.
Câu 92:
23/03/2025Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Năm 1949, Đại hội Nhân dân thế giới bảo vệ hoà binh được tổ chức ở Pa-ri – thủ đô nước Pháp. Bức tranh chim bồ câu của hoạ sĩ nổi tiếng Pi-cát-xô gửi tặng được trân trọng treo trong hội trường và in trên áp phích của Đại hội. Từ đó, chim bồ câu được coi là loài chim tượng trưng cho hoà bình.
THEO TRUNG ANH
Tìm những từ ngữ được lặp lại trong đoạn văn trên.
* Đáp án:
Những từ ngữ được lặp lại trong đoạn văn trên gồm: Hoà bình, chim bồ câu
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 93:
23/03/2025Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:
Năm 1949, Đại hội Nhân dân thế giới bảo vệ hoà binh được tổ chức ở Pa-ri – thủ đô nước Pháp. Bức tranh chim bồ câu của hoạ sĩ nổi tiếng Pi-cát-xô gửi tặng được trân trọng treo trong hội trường và in trên áp phích của Đại hội. Từ đó, chim bồ câu được coi là loài chim tượng trưng cho hoà bình.
THEO TRUNG ANH
Việc lặp lại các từ ngữ ấy có tác dụng gì?
* Đáp án:
Việc lặp từ đó có tác dụng để liên kết câu đó với câu ở trước.
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 94:
23/03/2025Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong đoạn văn sau:
Tôi yêu con sông vì nhiều lẽ, trong đó một hình ảnh tôi cho là đẹp nhất, đó là những cánh buồm. Có những ngày nắng đẹp trời trong, những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng. Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi. Có cánh màu trắng như màu áo của chị tôi. Có cánh màu xám bạc như màu áo bố tôi suốt ngày vất vả trên cánh đồng. Những cánh buồm đi như rong chơi, nhưng thực ra nó đang đẩy con thuyền chở đầy hàng hoá.
Theo BĂNG SƠN
* Đáp án:
Các từ lặp lại dùng để liên kết câu trong đoạn văn gồm: Có, những, có cánh
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 95:
23/03/2025Chọn từ ngữ phù hợp với mỗi kí hiệu … để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây:
Mùa hè, Mặt Trời rắc những sợi nắng vàng rực rỡ xuống không gian. Tia … nhỏ cùng các bạn vô cùng thích thủ chạy nhảy khắp nơi. … tràn vào vườn hoa. Muôn … bùng nở. … nhuộm cho những cánh … thành muôn màu rực rỡ. Những bông … rung rinh như vậy chào … sớm.
* Đáp án:
Những từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống
1- Nắng
2- Nắng
3 – Hoa
4- Nắng
5- Hoa
6 – Nắng
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 96:
24/03/2025Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Báo cáo trên là của ai, gửi cho ai? Tên của báo cáo cho biết mục đích viết báo cáo này là gì?
* Đáp án:
- Báo cáo trên là của tổ trưởng nhóm 1, gửi cho giáo viên chủ nhiệm
- Tên của báo cáo cho biết mục đích viết báo cáo này là để báo cáo lại kết quả của nhóm 1 sau khi thực hiện dự án “Hành tinh xanh”
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT BÁO CÁO
1. Cấu trúc của báo cáo
- Báo cáo thường có ba phần chính:
+ Phần mở đầu:
Ghi rõ tên báo cáo.
Nêu lý do hoặc mục đích viết báo cáo.
+ Phần nội dung chính:
Trình bày rõ ràng, đầy đủ về sự việc hoặc hoạt động cần báo cáo.
Viết theo trình tự thời gian hoặc theo từng nội dung cụ thể.
Dùng câu văn ngắn gọn, rõ ràng, không viết lan man.
+ Phần kết thúc:
Đưa ra nhận xét, đánh giá hoặc đề xuất hướng giải quyết nếu cần.
Ghi thời gian, địa điểm viết báo cáo và ký tên.
2. Lưu ý quan trọng khi viết báo cáo
- Dùng ngôn ngữ trang trọng, khách quan, trung thực.
- Viết câu rõ ràng, có đầu có cuối, không quá dài dòng.
- Không đưa ý kiến cá nhân hoặc suy đoán, chỉ báo cáo sự việc đúng như thực tế.
- Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lý.
Câu 97:
24/03/2025Đọc văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Báo cáo trên gồm mấy phần? Mỗi phần của báo cáo có những thông tin gi?
* Đáp án:
Báo cáo trên gồm 3 phần
- Phần 1 gồm quốc hiệu và tiêu ngữ (hoặc tên tổ chức), địa điểm và thời gian (ngày, tháng, năm) làm báo cáo, lên báo cáo, người (hoặc cơ quan, tổ chức) nhận báo cáo
- Phần 2 gồm tình hình và kết quả thực hiện công việc
- Phần 3 gồm chức vụ, chữ kí, họ lên người báo cáo
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT BÁO CÁO
1. Cấu trúc của báo cáo
- Báo cáo thường có ba phần chính:
+ Phần mở đầu:
Ghi rõ tên báo cáo.
Nêu lý do hoặc mục đích viết báo cáo.
+ Phần nội dung chính:
Trình bày rõ ràng, đầy đủ về sự việc hoặc hoạt động cần báo cáo.
Viết theo trình tự thời gian hoặc theo từng nội dung cụ thể.
Dùng câu văn ngắn gọn, rõ ràng, không viết lan man.
+ Phần kết thúc:
Đưa ra nhận xét, đánh giá hoặc đề xuất hướng giải quyết nếu cần.
Ghi thời gian, địa điểm viết báo cáo và ký tên.
2. Lưu ý quan trọng khi viết báo cáo
- Dùng ngôn ngữ trang trọng, khách quan, trung thực.
- Viết câu rõ ràng, có đầu có cuối, không quá dài dòng.
- Không đưa ý kiến cá nhân hoặc suy đoán, chỉ báo cáo sự việc đúng như thực tế.
- Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lý.
Câu 98:
24/03/2025Chọn 1 trong 2 đề sau, trao đổi với bạn về các thông tin cần trình bày.
Báo cáo kết quả của tổ em khi tham gia cuộc thi vẽ tranh "Em yêu hoà bình" hoặc một cuộc thi khác do nhà trường phát động.
* Đáp án:
Các thông tin cần trình bày như: Quốc hiệu tiêu ngữ, địa điểm ngày tháng, tên báo cáo, người nhận báo cáo, nội dung chi tiết báo cáo (Phạm vi thực hiện, nội dung thực hiện, kết quả đạt được)
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT BÁO CÁO
1. Cấu trúc của báo cáo
- Báo cáo thường có ba phần chính:
+ Phần mở đầu:
Ghi rõ tên báo cáo.
Nêu lý do hoặc mục đích viết báo cáo.
+ Phần nội dung chính:
Trình bày rõ ràng, đầy đủ về sự việc hoặc hoạt động cần báo cáo.
Viết theo trình tự thời gian hoặc theo từng nội dung cụ thể.
Dùng câu văn ngắn gọn, rõ ràng, không viết lan man.
+ Phần kết thúc:
Đưa ra nhận xét, đánh giá hoặc đề xuất hướng giải quyết nếu cần.
Ghi thời gian, địa điểm viết báo cáo và ký tên.
2. Lưu ý quan trọng khi viết báo cáo
- Dùng ngôn ngữ trang trọng, khách quan, trung thực.
- Viết câu rõ ràng, có đầu có cuối, không quá dài dòng.
- Không đưa ý kiến cá nhân hoặc suy đoán, chỉ báo cáo sự việc đúng như thực tế.
- Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lý.
Câu 99:
24/03/2025Chọn 1 trong 2 đề sau, trao đổi với bạn về các thông tin cần trình bày.
Báo cáo kết quả của tổ em khi tham gia một dự án học tập.
* Đáp án:
Các thông tin cần trình bày như: Quốc hiệu tiêu ngữ, địa điểm ngày tháng, tên báo cáo, người nhận báo cáo, nội dung chi tiết báo cáo (những gì đã làm được, kết quả làm được, số điểm tốt điểm giỏi, số học sinh xếp loại giỏi, khá, trung bình)…
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT BÁO CÁO
1. Cấu trúc của báo cáo
- Báo cáo thường có ba phần chính:
+ Phần mở đầu:
Ghi rõ tên báo cáo.
Nêu lý do hoặc mục đích viết báo cáo.
+ Phần nội dung chính:
Trình bày rõ ràng, đầy đủ về sự việc hoặc hoạt động cần báo cáo.
Viết theo trình tự thời gian hoặc theo từng nội dung cụ thể.
Dùng câu văn ngắn gọn, rõ ràng, không viết lan man.
+ Phần kết thúc:
Đưa ra nhận xét, đánh giá hoặc đề xuất hướng giải quyết nếu cần.
Ghi thời gian, địa điểm viết báo cáo và ký tên.
2. Lưu ý quan trọng khi viết báo cáo
- Dùng ngôn ngữ trang trọng, khách quan, trung thực.
- Viết câu rõ ràng, có đầu có cuối, không quá dài dòng.
- Không đưa ý kiến cá nhân hoặc suy đoán, chỉ báo cáo sự việc đúng như thực tế.
- Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lý.
Câu 100:
24/03/2025Những con hạc giấy
Ngày 16-7-1945, nước Mỹ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mỹ quyết định ném cả hai quả bom mới chế tạo xuống Nhật Bản. Hai quả bom lần lượt ném xuống các thành phố Hi-tô-si-ma và Na-ga-so-ki đã cướp đi mạng sống của hàng trăm nghìn người. Tính đến cuối năm 1945, tổng số người chết vì hai quả bom và bị nhiễm phóng xạ nguyên tử đã lên đến nửa triệu.
Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-xa-ki Xa-đa-cô mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, từ một cô bé khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, sức khoẻ của em bị giảm sút nhanh chóng, phải nằm viện để chữa trị.
Nằm trong bệnh viện nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con hạc bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em lặng lẽ nén đau, miệt mài gấp hạc. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật đã tới tấp gửi hàng nghìn con hạc giấy đến cho Xa-đa-cô. Nhưng Xa-đa-cô vẫn không qua khỏi, mặc dù em đã gấp được hơn một nghìn con hạc giấy.
Xúc động trước cái chết của Xa-đa-cô, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây một đài tưởng niệm những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Năm 1958, Tượng đài Hoà bình cho trẻ em, còn được gọi là tháp Sên-ba-zư-rư ("Ngàn cánh học"), được dựng lên ở Công viên Hòa bình của thành phố. Trên đỉnh đài tưởng niệm cao 9 mét là tượng một bé gái – mô phỏng hình ảnh Xa-đa-cô – giơ cao hai tay nâng một con học lớn đang dang cánh bay. Dưới tượng đài khác những lời tha thiết.
Theo sách Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
Câu chuyện trong bài đọc diễn ra trong hoàn cảnh nào?
* Đáp án:
Câu chuyện diễn ra trong hoàn cảnh sau khi Mỹ rải bom hai thành phố lớn của Nhật Bản và cô bé Xa-đa-cô đang nằm viện đễ chữa trị do nhiễm phóng xạ nguyên tử
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NHỮNG CON HẠC GIẤY"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể lại câu chuyện về cô bé Xa-xa-ki Xa-đa-cô, một trong những nạn nhân của vụ ném bom nguyên tử tại Hi-rô-si-ma năm 1945. Dù sống sót sau vụ nổ khi mới hai tuổi, cô bé vẫn bị nhiễm phóng xạ và mắc bệnh nặng mười năm sau đó. Tin vào truyền thuyết về một nghìn con hạc giấy, Xa-đa-cô đã miệt mài gấp hạc với hy vọng sẽ khỏi bệnh. Tuy nhiên, em không qua khỏi, nhưng câu chuyện của em đã truyền cảm hứng mạnh mẽ cho nhiều người, dẫn đến việc xây dựng Tượng đài Hòa bình cho trẻ em nhằm tưởng nhớ các nạn nhân của bom nguyên tử.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Lên án chiến tranh: Đoạn văn cho thấy hậu quả khủng khiếp của bom nguyên tử, không chỉ gây ra cái chết ngay
lập tức mà còn để lại di chứng lâu dài cho những người sống sót, đặc biệt là trẻ em.
- Tinh thần kiên cường của con người: Xa-đa-cô dù đau đớn nhưng vẫn không ngừng hy vọng, thể hiện ý chí mạnh
mẽ và lòng tin vào cuộc sống.
- Thông điệp hòa bình: Câu chuyện của Xa-đa-cô không chỉ khiến trẻ em Nhật Bản xúc động mà còn trở thành biểu
tượng kêu gọi hòa bình trên toàn thế giới.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Kết hợp giữa sự kiện lịch sử và câu chuyện cá nhân: Tác giả mở đầu bằng bối cảnh vụ ném bom nguyên tử và sau
đó kể về cuộc đời của Xa-đa-cô, giúp người đọc cảm nhận rõ hơn tác động của chiến tranh.
- Sử dụng hình ảnh đầy xúc động: Hình ảnh "một nghìn con hạc giấy" và "bé gái giơ cao hạc giấy" trên tượng đài
không chỉ thể hiện ước mơ hòa bình mà còn mang tính biểu tượng sâu sắc.
- Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu nhưng giàu cảm xúc, đặc biệt là trong những câu kể về sự cố gắng của Xa-đa-cô và sự
ủng hộ của trẻ em toàn Nhật Bản.
Câu 101:
24/03/2025Những con hạc giấy
Ngày 16-7-1945, nước Mỹ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mỹ quyết định ném cả hai quả bom mới chế tạo xuống Nhật Bản. Hai quả bom lần lượt ném xuống các thành phố Hi-tô-si-ma và Na-ga-so-ki đã cướp đi mạng sống của hàng trăm nghìn người. Tính đến cuối năm 1945, tổng số người chết vì hai quả bom và bị nhiễm phóng xạ nguyên tử đã lên đến nửa triệu.
Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-xa-ki Xa-đa-cô mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, từ một cô bé khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, sức khoẻ của em bị giảm sút nhanh chóng, phải nằm viện để chữa trị.
Nằm trong bệnh viện nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con hạc bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em lặng lẽ nén đau, miệt mài gấp hạc. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật đã tới tấp gửi hàng nghìn con hạc giấy đến cho Xa-đa-cô. Nhưng Xa-đa-cô vẫn không qua khỏi, mặc dù em đã gấp được hơn một nghìn con hạc giấy.
Xúc động trước cái chết của Xa-đa-cô, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây một đài tưởng niệm những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Năm 1958, Tượng đài Hoà bình cho trẻ em, còn được gọi là tháp Sên-ba-zư-rư ("Ngàn cánh học"), được dựng lên ở Công viên Hòa bình của thành phố. Trên đỉnh đài tưởng niệm cao 9 mét là tượng một bé gái – mô phỏng hình ảnh Xa-đa-cô – giơ cao hai tay nâng một con học lớn đang dang cánh bay. Dưới tượng đài khác những lời tha thiết.
Theo sách Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
Vì sao Xa-đa-cô lâm bệnh nặng?
* Đáp án:
Xa-đa-cô lâm bệnh nặng do nhiễm phóng xạ nguyên tử.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NHỮNG CON HẠC GIẤY"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể lại câu chuyện về cô bé Xa-xa-ki Xa-đa-cô, một trong những nạn nhân của vụ ném bom nguyên tử tại Hi-rô-si-ma năm 1945. Dù sống sót sau vụ nổ khi mới hai tuổi, cô bé vẫn bị nhiễm phóng xạ và mắc bệnh nặng mười năm sau đó. Tin vào truyền thuyết về một nghìn con hạc giấy, Xa-đa-cô đã miệt mài gấp hạc với hy vọng sẽ khỏi bệnh. Tuy nhiên, em không qua khỏi, nhưng câu chuyện của em đã truyền cảm hứng mạnh mẽ cho nhiều người, dẫn đến việc xây dựng Tượng đài Hòa bình cho trẻ em nhằm tưởng nhớ các nạn nhân của bom nguyên tử.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Lên án chiến tranh: Đoạn văn cho thấy hậu quả khủng khiếp của bom nguyên tử, không chỉ gây ra cái chết ngay
lập tức mà còn để lại di chứng lâu dài cho những người sống sót, đặc biệt là trẻ em.
- Tinh thần kiên cường của con người: Xa-đa-cô dù đau đớn nhưng vẫn không ngừng hy vọng, thể hiện ý chí mạnh
mẽ và lòng tin vào cuộc sống.
- Thông điệp hòa bình: Câu chuyện của Xa-đa-cô không chỉ khiến trẻ em Nhật Bản xúc động mà còn trở thành biểu
tượng kêu gọi hòa bình trên toàn thế giới.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Kết hợp giữa sự kiện lịch sử và câu chuyện cá nhân: Tác giả mở đầu bằng bối cảnh vụ ném bom nguyên tử và sau
đó kể về cuộc đời của Xa-đa-cô, giúp người đọc cảm nhận rõ hơn tác động của chiến tranh.
- Sử dụng hình ảnh đầy xúc động: Hình ảnh "một nghìn con hạc giấy" và "bé gái giơ cao hạc giấy" trên tượng đài
không chỉ thể hiện ước mơ hòa bình mà còn mang tính biểu tượng sâu sắc.
- Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu nhưng giàu cảm xúc, đặc biệt là trong những câu kể về sự cố gắng của Xa-đa-cô và sự
ủng hộ của trẻ em toàn Nhật Bản.
Câu 102:
24/03/2025Những con hạc giấy
Ngày 16-7-1945, nước Mỹ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mỹ quyết định ném cả hai quả bom mới chế tạo xuống Nhật Bản. Hai quả bom lần lượt ném xuống các thành phố Hi-tô-si-ma và Na-ga-so-ki đã cướp đi mạng sống của hàng trăm nghìn người. Tính đến cuối năm 1945, tổng số người chết vì hai quả bom và bị nhiễm phóng xạ nguyên tử đã lên đến nửa triệu.
Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-xa-ki Xa-đa-cô mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, từ một cô bé khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, sức khoẻ của em bị giảm sút nhanh chóng, phải nằm viện để chữa trị.
Nằm trong bệnh viện nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con hạc bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em lặng lẽ nén đau, miệt mài gấp hạc. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật đã tới tấp gửi hàng nghìn con hạc giấy đến cho Xa-đa-cô. Nhưng Xa-đa-cô vẫn không qua khỏi, mặc dù em đã gấp được hơn một nghìn con hạc giấy.
Xúc động trước cái chết của Xa-đa-cô, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây một đài tưởng niệm những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Năm 1958, Tượng đài Hoà bình cho trẻ em, còn được gọi là tháp Sên-ba-zư-rư ("Ngàn cánh học"), được dựng lên ở Công viên Hòa bình của thành phố. Trên đỉnh đài tưởng niệm cao 9 mét là tượng một bé gái – mô phỏng hình ảnh Xa-đa-cô – giơ cao hai tay nâng một con học lớn đang dang cánh bay. Dưới tượng đài khác những lời tha thiết.
Theo sách Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
Cô bé làm gì để nuôi hi vọng được cứu sống?
* Đáp án:
Cô bé đã tin vào truyền thuyết rằng nếu gấp đủ 1000 con hạc giấy thì sẽ khỏi bệnh
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NHỮNG CON HẠC GIẤY"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể lại câu chuyện về cô bé Xa-xa-ki Xa-đa-cô, một trong những nạn nhân của vụ ném bom nguyên tử tại Hi-rô-si-ma năm 1945. Dù sống sót sau vụ nổ khi mới hai tuổi, cô bé vẫn bị nhiễm phóng xạ và mắc bệnh nặng mười năm sau đó. Tin vào truyền thuyết về một nghìn con hạc giấy, Xa-đa-cô đã miệt mài gấp hạc với hy vọng sẽ khỏi bệnh. Tuy nhiên, em không qua khỏi, nhưng câu chuyện của em đã truyền cảm hứng mạnh mẽ cho nhiều người, dẫn đến việc xây dựng Tượng đài Hòa bình cho trẻ em nhằm tưởng nhớ các nạn nhân của bom nguyên tử.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Lên án chiến tranh: Đoạn văn cho thấy hậu quả khủng khiếp của bom nguyên tử, không chỉ gây ra cái chết ngay
lập tức mà còn để lại di chứng lâu dài cho những người sống sót, đặc biệt là trẻ em.
- Tinh thần kiên cường của con người: Xa-đa-cô dù đau đớn nhưng vẫn không ngừng hy vọng, thể hiện ý chí mạnh
mẽ và lòng tin vào cuộc sống.
- Thông điệp hòa bình: Câu chuyện của Xa-đa-cô không chỉ khiến trẻ em Nhật Bản xúc động mà còn trở thành biểu
tượng kêu gọi hòa bình trên toàn thế giới.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Kết hợp giữa sự kiện lịch sử và câu chuyện cá nhân: Tác giả mở đầu bằng bối cảnh vụ ném bom nguyên tử và sau
đó kể về cuộc đời của Xa-đa-cô, giúp người đọc cảm nhận rõ hơn tác động của chiến tranh.
- Sử dụng hình ảnh đầy xúc động: Hình ảnh "một nghìn con hạc giấy" và "bé gái giơ cao hạc giấy" trên tượng đài
không chỉ thể hiện ước mơ hòa bình mà còn mang tính biểu tượng sâu sắc.
- Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu nhưng giàu cảm xúc, đặc biệt là trong những câu kể về sự cố gắng của Xa-đa-cô và sự
ủng hộ của trẻ em toàn Nhật Bản.
Câu 103:
24/03/2025Những con hạc giấy
Ngày 16-7-1945, nước Mỹ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mỹ quyết định ném cả hai quả bom mới chế tạo xuống Nhật Bản. Hai quả bom lần lượt ném xuống các thành phố Hi-tô-si-ma và Na-ga-so-ki đã cướp đi mạng sống của hàng trăm nghìn người. Tính đến cuối năm 1945, tổng số người chết vì hai quả bom và bị nhiễm phóng xạ nguyên tử đã lên đến nửa triệu.
Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-xa-ki Xa-đa-cô mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, từ một cô bé khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, sức khoẻ của em bị giảm sút nhanh chóng, phải nằm viện để chữa trị.
Nằm trong bệnh viện nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con hạc bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em lặng lẽ nén đau, miệt mài gấp hạc. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật đã tới tấp gửi hàng nghìn con hạc giấy đến cho Xa-đa-cô. Nhưng Xa-đa-cô vẫn không qua khỏi, mặc dù em đã gấp được hơn một nghìn con hạc giấy.
Xúc động trước cái chết của Xa-đa-cô, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây một đài tưởng niệm những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Năm 1958, Tượng đài Hoà bình cho trẻ em, còn được gọi là tháp Sên-ba-zư-rư ("Ngàn cánh học"), được dựng lên ở Công viên Hòa bình của thành phố. Trên đỉnh đài tưởng niệm cao 9 mét là tượng một bé gái – mô phỏng hình ảnh Xa-đa-cô – giơ cao hai tay nâng một con học lớn đang dang cánh bay. Dưới tượng đài khác những lời tha thiết.
Theo sách Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
Trẻ em toàn nước Nhật đã làm gì để bày tỏ sự đồng cảm với Xa-đa-cô?
* Đáp án:
Trẻ em trên toàn nước nhật đã chung tay cùng nhau gấp và gửi đến Xa- đa – kô 1000 con hạc giấy
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NHỮNG CON HẠC GIẤY"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể lại câu chuyện về cô bé Xa-xa-ki Xa-đa-cô, một trong những nạn nhân của vụ ném bom nguyên tử tại Hi-rô-si-ma năm 1945. Dù sống sót sau vụ nổ khi mới hai tuổi, cô bé vẫn bị nhiễm phóng xạ và mắc bệnh nặng mười năm sau đó. Tin vào truyền thuyết về một nghìn con hạc giấy, Xa-đa-cô đã miệt mài gấp hạc với hy vọng sẽ khỏi bệnh. Tuy nhiên, em không qua khỏi, nhưng câu chuyện của em đã truyền cảm hứng mạnh mẽ cho nhiều người, dẫn đến việc xây dựng Tượng đài Hòa bình cho trẻ em nhằm tưởng nhớ các nạn nhân của bom nguyên tử.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Lên án chiến tranh: Đoạn văn cho thấy hậu quả khủng khiếp của bom nguyên tử, không chỉ gây ra cái chết ngay
lập tức mà còn để lại di chứng lâu dài cho những người sống sót, đặc biệt là trẻ em.
- Tinh thần kiên cường của con người: Xa-đa-cô dù đau đớn nhưng vẫn không ngừng hy vọng, thể hiện ý chí mạnh
mẽ và lòng tin vào cuộc sống.
- Thông điệp hòa bình: Câu chuyện của Xa-đa-cô không chỉ khiến trẻ em Nhật Bản xúc động mà còn trở thành biểu
tượng kêu gọi hòa bình trên toàn thế giới.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Kết hợp giữa sự kiện lịch sử và câu chuyện cá nhân: Tác giả mở đầu bằng bối cảnh vụ ném bom nguyên tử và sau
đó kể về cuộc đời của Xa-đa-cô, giúp người đọc cảm nhận rõ hơn tác động của chiến tranh.
- Sử dụng hình ảnh đầy xúc động: Hình ảnh "một nghìn con hạc giấy" và "bé gái giơ cao hạc giấy" trên tượng đài
không chỉ thể hiện ước mơ hòa bình mà còn mang tính biểu tượng sâu sắc.
- Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu nhưng giàu cảm xúc, đặc biệt là trong những câu kể về sự cố gắng của Xa-đa-cô và sự
ủng hộ của trẻ em toàn Nhật Bản.
Câu 104:
24/03/2025Những con hạc giấy
Ngày 16-7-1945, nước Mỹ chế tạo được bom nguyên tử. Hơn nửa tháng sau, chính phủ Mỹ quyết định ném cả hai quả bom mới chế tạo xuống Nhật Bản. Hai quả bom lần lượt ném xuống các thành phố Hi-tô-si-ma và Na-ga-so-ki đã cướp đi mạng sống của hàng trăm nghìn người. Tính đến cuối năm 1945, tổng số người chết vì hai quả bom và bị nhiễm phóng xạ nguyên tử đã lên đến nửa triệu.
Khi Hi-rô-si-ma bị ném bom, cô bé Xa-xa-ki Xa-đa-cô mới hai tuổi đã may mắn thoát nạn. Nhưng em bị nhiễm phóng xạ. Mười năm sau, từ một cô bé khoẻ mạnh, nhanh nhẹn, sức khoẻ của em bị giảm sút nhanh chóng, phải nằm viện để chữa trị.
Nằm trong bệnh viện nhẩm đếm từng ngày còn lại của đời mình, cô bé ngây thơ tin vào một truyền thuyết nói rằng nếu gấp đủ một nghìn con hạc bằng giấy treo quanh phòng, em sẽ khỏi bệnh. Em lặng lẽ nén đau, miệt mài gấp hạc. Biết chuyện, trẻ em toàn nước Nhật đã tới tấp gửi hàng nghìn con hạc giấy đến cho Xa-đa-cô. Nhưng Xa-đa-cô vẫn không qua khỏi, mặc dù em đã gấp được hơn một nghìn con hạc giấy.
Xúc động trước cái chết của Xa-đa-cô, học sinh thành phố Hi-rô-si-ma đã quyên góp tiền xây một đài tưởng niệm những nạn nhân bị bom nguyên tử sát hại. Năm 1958, Tượng đài Hoà bình cho trẻ em, còn được gọi là tháp Sên-ba-zư-rư ("Ngàn cánh học"), được dựng lên ở Công viên Hòa bình của thành phố. Trên đỉnh đài tưởng niệm cao 9 mét là tượng một bé gái – mô phỏng hình ảnh Xa-đa-cô – giơ cao hai tay nâng một con học lớn đang dang cánh bay. Dưới tượng đài khác những lời tha thiết.
Theo sách Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
Câu chuyện về cô bé Xa-đa-cô gợi cho em cảm nghĩ gì?
* Đáp án :
Câu chuyện của cô bé Xa-đa-cô cho em thấy sự khao khát muốn được sống của cô bé và sự ghét bỏ chiến tranh cùng những hậu quả mà chiến tranh đã gây ra.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NHỮNG CON HẠC GIẤY"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể lại câu chuyện về cô bé Xa-xa-ki Xa-đa-cô, một trong những nạn nhân của vụ ném bom nguyên tử tại Hi-rô-si-ma năm 1945. Dù sống sót sau vụ nổ khi mới hai tuổi, cô bé vẫn bị nhiễm phóng xạ và mắc bệnh nặng mười năm sau đó. Tin vào truyền thuyết về một nghìn con hạc giấy, Xa-đa-cô đã miệt mài gấp hạc với hy vọng sẽ khỏi bệnh. Tuy nhiên, em không qua khỏi, nhưng câu chuyện của em đã truyền cảm hứng mạnh mẽ cho nhiều người, dẫn đến việc xây dựng Tượng đài Hòa bình cho trẻ em nhằm tưởng nhớ các nạn nhân của bom nguyên tử.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Lên án chiến tranh: Đoạn văn cho thấy hậu quả khủng khiếp của bom nguyên tử, không chỉ gây ra cái chết ngay
lập tức mà còn để lại di chứng lâu dài cho những người sống sót, đặc biệt là trẻ em.
- Tinh thần kiên cường của con người: Xa-đa-cô dù đau đớn nhưng vẫn không ngừng hy vọng, thể hiện ý chí mạnh
mẽ và lòng tin vào cuộc sống.
- Thông điệp hòa bình: Câu chuyện của Xa-đa-cô không chỉ khiến trẻ em Nhật Bản xúc động mà còn trở thành biểu
tượng kêu gọi hòa bình trên toàn thế giới.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Kết hợp giữa sự kiện lịch sử và câu chuyện cá nhân: Tác giả mở đầu bằng bối cảnh vụ ném bom nguyên tử và sau
đó kể về cuộc đời của Xa-đa-cô, giúp người đọc cảm nhận rõ hơn tác động của chiến tranh.
- Sử dụng hình ảnh đầy xúc động: Hình ảnh "một nghìn con hạc giấy" và "bé gái giơ cao hạc giấy" trên tượng đài
không chỉ thể hiện ước mơ hòa bình mà còn mang tính biểu tượng sâu sắc.
- Ngôn ngữ giản dị, dễ hiểu nhưng giàu cảm xúc, đặc biệt là trong những câu kể về sự cố gắng của Xa-đa-cô và sự
ủng hộ của trẻ em toàn Nhật Bản.
Câu 105:
24/03/2025Báo cáo kết quả tham gia của tổ em trong cuộc thi vẽ tranh “Em yêu hoà bình" hoặc một cuộc thi khác do nhà trường phát động.
* Đáp án:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội ngày 27 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ THAM GIA
CUỘC THI VẼ TRANH “EM YÊU HOÀ BÌNH”
Của tổ 2, lớp 5A, Trường Tiểu học Lê Lợi
Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 5A
Sau thời gian phát động và thực hiện tham gia cuộc thi vẽ tranh “Em yêu hoà bình” tổ 2 xin báo cáo lại hoạt động của tổ như sau:
Phạm vi thực hiện |
Nhiệm vụ |
Kết quả đạt được |
Trong phạm vi toàn trường |
Tham gia sáng tạo và vẽ tranh với chủ đề “ Em yêu hoà bình” |
Tất cả các bạn trong tổ đều tích cực, hào hứng tham gia hoạt động 8/8 bài vẽ của các bạn trong tổ đều đạt giải từ khuyến khích trở lên |
Chúng em mong rằng nhà trường sẽ tiếp tục có những cuộc thi thú vị và bổ ích như này trong thời gian tới.
Tổ trưởng
Nguyễn Văn Hoàng
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT BÁO CÁO
1. Cấu trúc của báo cáo
- Báo cáo thường có ba phần chính:
+ Phần mở đầu:
Ghi rõ tên báo cáo.
Nêu lý do hoặc mục đích viết báo cáo.
+ Phần nội dung chính:
Trình bày rõ ràng, đầy đủ về sự việc hoặc hoạt động cần báo cáo.
Viết theo trình tự thời gian hoặc theo từng nội dung cụ thể.
Dùng câu văn ngắn gọn, rõ ràng, không viết lan man.
+ Phần kết thúc:
Đưa ra nhận xét, đánh giá hoặc đề xuất hướng giải quyết nếu cần.
Ghi thời gian, địa điểm viết báo cáo và ký tên.
2. Lưu ý quan trọng khi viết báo cáo
- Dùng ngôn ngữ trang trọng, khách quan, trung thực.
- Viết câu rõ ràng, có đầu có cuối, không quá dài dòng.
- Không đưa ý kiến cá nhân hoặc suy đoán, chỉ báo cáo sự việc đúng như thực tế.
- Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lý.
Câu 106:
24/03/2025Báo cáo kết quả của tổ em khi tham gia một dự án học tập.
* Đáp án:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội ngày 29 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO HOẠT ĐỘNG CỦA TỔ 1 LỚP 5A
Kính gửi: Cô giáo (thầy giáo) chủ nhiệm lớp 5A
Chúng em xin báo cáo hoạt động của tổ 1 trong tháng 3 vừa qua như sau:
1. Về hoạt động học tập:
– Cả tổ gồm 8 bạn đều đi học chuyên cần, đúng giờ. Thực hiện tốt nề nếp truy bài cho nhau trước giờ vào học 15 phút không bạn nào vi phạm.
– Học bài và làm bài tập về nhà đầy đủ, nghiêm túc.
– Có ý thức phát biểu xây dựng bài. Trong tháng có 124 ý kiến phát biểu. Nhiều nhất là bạn Phương Linh 20 ý kiến.
– Kết quả: có 12 điểm 10, 10 điểm 9, 11 điểm 7, 8, 4 điểm
– Không có điểm yếu.
2. Về lao động:
Có 1 buổi lao động vệ sinh trường lớp. Tất cả đều chấp nhận tốt tự phân công và hoàn thành được công việc được giao.
Qua tổng kết, chúng em đề nghị cô (thầy) chủ nhiệm biểu dương nhóm và cá nhân sau:
1- Tập thể: Nhóm 2
2- Cá nhân: Nguyễn Hữu Hoàng, Ngô Quốc Hưng, Bùi Thanh Thảo
Tổ trưởng
Ngô Quốc Hưng
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT BÁO CÁO
1. Cấu trúc của báo cáo
- Báo cáo thường có ba phần chính:
+ Phần mở đầu:
Ghi rõ tên báo cáo.
Nêu lý do hoặc mục đích viết báo cáo.
+ Phần nội dung chính:
Trình bày rõ ràng, đầy đủ về sự việc hoặc hoạt động cần báo cáo.
Viết theo trình tự thời gian hoặc theo từng nội dung cụ thể.
Dùng câu văn ngắn gọn, rõ ràng, không viết lan man.
+ Phần kết thúc:
Đưa ra nhận xét, đánh giá hoặc đề xuất hướng giải quyết nếu cần.
Ghi thời gian, địa điểm viết báo cáo và ký tên.
2. Lưu ý quan trọng khi viết báo cáo
- Dùng ngôn ngữ trang trọng, khách quan, trung thực.
- Viết câu rõ ràng, có đầu có cuối, không quá dài dòng.
- Không đưa ý kiến cá nhân hoặc suy đoán, chỉ báo cáo sự việc đúng như thực tế.
- Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lý.
Câu 107:
24/03/2025Giới thiệu với bạn về một tác phẩm (câu chuyện, bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà em đã đọc ở nhà về đề tài bảo vệ hoà bình.
* Đáp án:
Một số bài thơ về đề tài bảo vệ hoà bình
1. Hòa Bình
2. Mùa nhân loại mang áo mới
3. Tổ Quốc Bao Giờ Đẹp Thế Này Chăng
4. Ngủ đi con ngủ cho say
5. Hữu Nghị Việt-Lào
6. Mơ Ước Thế Giới Không Chiến Tranh
7. Hòa Bình
8. Đón Tin Hòa Bình
9. Chiến Tranh Và Hòa Bình
10. Hòa Bình Ngày Đầu Tiên
11. Gửi Nam Bộ Mến Yêu
12. Nguyên Tiêu
13. Quê Hương
Câu 108:
24/03/2025Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu
Gợi ý
a) Một số tập sách có tác phẩm về đề tài bảo vệ hoà bình
- Tớ là công dân toàn cầu - Vì một thế giới hoà bình (A-li-xơ Ha-man)
– Những câu chuyện về tình yêu tự do và hoà bình (Lương Hùng tuyển chọn và biên dịch)
– Bài ca Trái Đất (Định Hải)
b) Nội dung trình bày
- Giới thiệu tên tác phẩm, tác giả, tóm tắt nội dung chính.
- Em thích những hình ảnh (hoặc chi tiết, nhân vật) nào trong tác phẩm được giới thiệu? Vì sao?
Cách trình bày, trao đổi: Thực hiện như đã hướng dẫn ở các bài học trước.
* Đáp án:
- Giới thiệu tác phẩm: Mơ ước thế giới không chiến tranh
- Tác giả: Nguyễn Thị Nam Phương
- Nội dung: Mơ Ước Về Thế Giới Không Chiến Tranh là bài thơ về em yêu hòa bình, nói về ước mơ về một thế giới không còn chiến tranh, chung sống hòa bình bất kể màu da chủng tộc. Trẻ em sẽ được sống trong một thế giới hạnh phúc, một hành tinh xanh hòa bình.
- Em thích câu thơ: Dẫu cho Da vàng… Da trắng … Da đen
Màu da nào cũng muốn sống êm đềm
Câu thơ nói về khát khao hoà bình và cuộc sống hạnh phúc đoàn kết giữa các dân tộc trên thế giới
Câu 109:
24/03/2025Việt Nam ở trong trái tim tôi
Ngày 23-2-1950, hàng trăm người dân Pháp. kéo về nhà ga thành phố Xanh Pi-e biểu tình, ngăn đoàn tàu chở xe tăng sang Việt Nam gây tội ác. Một trong những người dẫn đầu là chị Ray-mông Điêng, năm ấy 21 tuổi.
Đúng trong đoàn biểu tình, nghe tiếng còi hú vang, Ray-mông Điêng chỉ kịp nghĩ: "Bằng mọi cách, phải ngăn nó lại!". Chị lao ra khỏi đám đông, nằm úp mặt xuống đường ray xe lửa, hai tay dang rộng. Đoàn tàu băng băng tiến đến nhiều người hét lên. Nhận ra có người nằm trên đường sắt, lái tàu phanh gấp. Trượt thêm vài chục mét, chiếc đầu tàu dùng lại trước cô gái dũng cảm chỉ vài bước chân. Sau sự kiện đó, Ray-mông Điêng bị toà án binh xử tù. Nhưng trước sự phản đối mạnh mẽ của người dân, sau gần một năm giam giữ, chính quyền Pháp buộc phải trả tự do cho chị.
Tháng 10 năm 1956, Ray-mông Điêng sang thăm Việt Nam. Tại sân ga Hà Nội, hàng nghìn người hân hoan chào đón bà. Các em nhỏ tặng bà những bó hoa tươi thắm nhất. Cũng trong dịp ấy, bà đã vinh dự được gặp Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chiếc đồng hồ đeo tay Bắc Hồ tặng là một trong những kỉ vật được bà trân trọng gìn giữ mãi. Ở tuổi 80, Ray-mông Điêng vẫn tiếp tục các hoạt động đấu tranh vì hoà bình và giúp đỡ trẻ em Việt Nam bị tật nguyền do chất độc màu da cam. Bà nói: "Việt Nam luôn rạng ngời và in đậm trong trái tim tôi.".
Ngày nay, con phố dẫn đến nhà ga diễn ra sự kiện Ray-mông Điêng chặn đoàn tàu chở xe tăng năm xưa được đặt tên là “Phố 23 tháng Hai 1950". Tên của người phụ nữ dũng cảm cũng được đặt cho một đường phố ở khu đô thị hiện đại Phú Mỹ Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
THEO HỒNG NHỊ - TRỊNH TUẤN
Vì sao bà Ray-mông Điêng phản đối việc đưa xe tăng sang Việt Nam?
* Đáp án:
Vì phản đối chiến tranh và phản đối việc người Pháp gây tội ác ở Việt Nam
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " VIỆT NAM Ở TRONG TRÁI TIM TÔI "
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về hành động dũng cảm của Ray-mông Điêng, một phụ nữ Pháp đã tham gia phong trào đấu tranh chống chiến tranh ở Việt Nam. Ngày 23-2-1950, chị cùng hàng trăm người dân biểu tình, ngăn chặn đoàn tàu chở xe tăng của Pháp sang Việt Nam. Không ngần ngại nguy hiểm, Ray-mông Điêng đã nằm xuống đường ray, buộc đoàn tàu phải dừng lại. Sau sự kiện đó, chị bị chính quyền Pháp bắt giam nhưng được trả tự do nhờ sự phản đối mạnh mẽ của người dân.
Năm 1956, Ray-mông Điêng sang thăm Việt Nam và được Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng chiếc đồng hồ kỷ niệm. Dù đã cao tuổi, bà vẫn tiếp tục các hoạt động đấu tranh vì hòa bình và giúp đỡ trẻ em Việt Nam. Tên của bà được đặt cho nhiều con đường ở Pháp và Việt Nam, thể hiện sự ghi nhận của nhân dân hai nước đối với người phụ nữ dũng cảm này.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Lòng dũng cảm và tinh thần đấu tranh vì chính nghĩa: Ray-mông Điêng dám đánh đổi mạng sống để ngăn chặn sự
tàn phá do chiến tranh gây ra, thể hiện tinh thần dũng cảm phi thường.
- Tình đoàn kết quốc tế: Dù là một người Pháp, bà vẫn đứng về phía nhân dân Việt Nam, phản đối cuộc chiến tranh
phi nghĩa.
- Giá trị của hòa bình: Hành động của bà không chỉ ngăn chặn một chuyến tàu mà còn truyền đi thông điệp mạnh mẽ
về khát vọng hòa bình.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Sử dụng lối kể chuyện kết hợp miêu tả: Giúp người đọc cảm nhận rõ sự căng thẳng và nguy hiểm trong khoảnh
khắc bà nằm trên đường ray.
- Hình ảnh giàu cảm xúc:
+ "Hai tay dang rộng" – thể hiện quyết tâm sẵn sàng hy sinh.
+ "Chiếc đầu tàu dừng lại chỉ vài bước chân" – tạo nên kịch tính cao trào.
+ "Việt Nam luôn rạng ngời và in đậm trong trái tim tôi" – cho thấy tình cảm sâu sắc của bà với đất nước này.
- Nhịp điệu linh hoạt: Những câu văn ngắn, mạnh mẽ giúp tái hiện không khí căng thẳng của cuộc biểu tình, trong
khi phần sau lại nhẹ nhàng, thể hiện sự trân trọng đối với bà.
Câu 110:
24/03/2025Việt Nam ở trong trái tim tôi
Ngày 23-2-1950, hàng trăm người dân Pháp. kéo về nhà ga thành phố Xanh Pi-e biểu tình, ngăn đoàn tàu chở xe tăng sang Việt Nam gây tội ác. Một trong những người dẫn đầu là chị Ray-mông Điêng, năm ấy 21 tuổi.
Đúng trong đoàn biểu tình, nghe tiếng còi hú vang, Ray-mông Điêng chỉ kịp nghĩ: "Bằng mọi cách, phải ngăn nó lại!". Chị lao ra khỏi đám đông, nằm úp mặt xuống đường ray xe lửa, hai tay dang rộng. Đoàn tàu băng băng tiến đến nhiều người hét lên. Nhận ra có người nằm trên đường sắt, lái tàu phanh gấp. Trượt thêm vài chục mét, chiếc đầu tàu dùng lại trước cô gái dũng cảm chỉ vài bước chân. Sau sự kiện đó, Ray-mông Điêng bị toà án binh xử tù. Nhưng trước sự phản đối mạnh mẽ của người dân, sau gần một năm giam giữ, chính quyền Pháp buộc phải trả tự do cho chị.
Tháng 10 năm 1956, Ray-mông Điêng sang thăm Việt Nam. Tại sân ga Hà Nội, hàng nghìn người hân hoan chào đón bà. Các em nhỏ tặng bà những bó hoa tươi thắm nhất. Cũng trong dịp ấy, bà đã vinh dự được gặp Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chiếc đồng hồ đeo tay Bắc Hồ tặng là một trong những kỉ vật được bà trân trọng gìn giữ mãi. Ở tuổi 80, Ray-mông Điêng vẫn tiếp tục các hoạt động đấu tranh vì hoà bình và giúp đỡ trẻ em Việt Nam bị tật nguyền do chất độc màu da cam. Bà nói: "Việt Nam luôn rạng ngời và in đậm trong trái tim tôi.".
Ngày nay, con phố dẫn đến nhà ga diễn ra sự kiện Ray-mông Điêng chặn đoàn tàu chở xe tăng năm xưa được đặt tên là “Phố 23 tháng Hai 1950". Tên của người phụ nữ dũng cảm cũng được đặt cho một đường phố ở khu đô thị hiện đại Phú Mỹ Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
THEO HỒNG NHỊ - TRỊNH TUẤN
Hành động dũng cảm của Ray-mông Điêng nói lên điều gì về bà?
* Đáp án:
Hành động dũng cảm của Ray-mông Điêng nói lên rằng bà là một người cực kì yêu chuộng hòa bình, ủng hộ hoà bình và phản đối chiến tranh, phản đối sự tàn ác của quân Pháp ở Việt Nam
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " VIỆT NAM Ở TRONG TRÁI TIM TÔI "
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về hành động dũng cảm của Ray-mông Điêng, một phụ nữ Pháp đã tham gia phong trào đấu tranh chống chiến tranh ở Việt Nam. Ngày 23-2-1950, chị cùng hàng trăm người dân biểu tình, ngăn chặn đoàn tàu chở xe tăng của Pháp sang Việt Nam. Không ngần ngại nguy hiểm, Ray-mông Điêng đã nằm xuống đường ray, buộc đoàn tàu phải dừng lại. Sau sự kiện đó, chị bị chính quyền Pháp bắt giam nhưng được trả tự do nhờ sự phản đối mạnh mẽ của người dân.
Năm 1956, Ray-mông Điêng sang thăm Việt Nam và được Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng chiếc đồng hồ kỷ niệm. Dù đã cao tuổi, bà vẫn tiếp tục các hoạt động đấu tranh vì hòa bình và giúp đỡ trẻ em Việt Nam. Tên của bà được đặt cho nhiều con đường ở Pháp và Việt Nam, thể hiện sự ghi nhận của nhân dân hai nước đối với người phụ nữ dũng cảm này.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Lòng dũng cảm và tinh thần đấu tranh vì chính nghĩa: Ray-mông Điêng dám đánh đổi mạng sống để ngăn chặn sự
tàn phá do chiến tranh gây ra, thể hiện tinh thần dũng cảm phi thường.
- Tình đoàn kết quốc tế: Dù là một người Pháp, bà vẫn đứng về phía nhân dân Việt Nam, phản đối cuộc chiến tranh
phi nghĩa.
- Giá trị của hòa bình: Hành động của bà không chỉ ngăn chặn một chuyến tàu mà còn truyền đi thông điệp mạnh mẽ
về khát vọng hòa bình.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Sử dụng lối kể chuyện kết hợp miêu tả: Giúp người đọc cảm nhận rõ sự căng thẳng và nguy hiểm trong khoảnh
khắc bà nằm trên đường ray.
- Hình ảnh giàu cảm xúc:
+ "Hai tay dang rộng" – thể hiện quyết tâm sẵn sàng hy sinh.
+ "Chiếc đầu tàu dừng lại chỉ vài bước chân" – tạo nên kịch tính cao trào.
+ "Việt Nam luôn rạng ngời và in đậm trong trái tim tôi" – cho thấy tình cảm sâu sắc của bà với đất nước này.
- Nhịp điệu linh hoạt: Những câu văn ngắn, mạnh mẽ giúp tái hiện không khí căng thẳng của cuộc biểu tình, trong
khi phần sau lại nhẹ nhàng, thể hiện sự trân trọng đối với bà.
Câu 111:
24/03/2025Việt Nam ở trong trái tim tôi
Ngày 23-2-1950, hàng trăm người dân Pháp. kéo về nhà ga thành phố Xanh Pi-e biểu tình, ngăn đoàn tàu chở xe tăng sang Việt Nam gây tội ác. Một trong những người dẫn đầu là chị Ray-mông Điêng, năm ấy 21 tuổi.
Đúng trong đoàn biểu tình, nghe tiếng còi hú vang, Ray-mông Điêng chỉ kịp nghĩ: "Bằng mọi cách, phải ngăn nó lại!". Chị lao ra khỏi đám đông, nằm úp mặt xuống đường ray xe lửa, hai tay dang rộng. Đoàn tàu băng băng tiến đến nhiều người hét lên. Nhận ra có người nằm trên đường sắt, lái tàu phanh gấp. Trượt thêm vài chục mét, chiếc đầu tàu dùng lại trước cô gái dũng cảm chỉ vài bước chân. Sau sự kiện đó, Ray-mông Điêng bị toà án binh xử tù. Nhưng trước sự phản đối mạnh mẽ của người dân, sau gần một năm giam giữ, chính quyền Pháp buộc phải trả tự do cho chị.
Tháng 10 năm 1956, Ray-mông Điêng sang thăm Việt Nam. Tại sân ga Hà Nội, hàng nghìn người hân hoan chào đón bà. Các em nhỏ tặng bà những bó hoa tươi thắm nhất. Cũng trong dịp ấy, bà đã vinh dự được gặp Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chiếc đồng hồ đeo tay Bắc Hồ tặng là một trong những kỉ vật được bà trân trọng gìn giữ mãi. Ở tuổi 80, Ray-mông Điêng vẫn tiếp tục các hoạt động đấu tranh vì hoà bình và giúp đỡ trẻ em Việt Nam bị tật nguyền do chất độc màu da cam. Bà nói: "Việt Nam luôn rạng ngời và in đậm trong trái tim tôi.".
Ngày nay, con phố dẫn đến nhà ga diễn ra sự kiện Ray-mông Điêng chặn đoàn tàu chở xe tăng năm xưa được đặt tên là “Phố 23 tháng Hai 1950". Tên của người phụ nữ dũng cảm cũng được đặt cho một đường phố ở khu đô thị hiện đại Phú Mỹ Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
THEO HỒNG NHỊ - TRỊNH TUẤN
Em có cảm nghĩ gì về câu nói: "Việt Nam luôn rạng ngời và in đậm trong trái tim tôi."
* Đáp án:
Qua câu nói đó của bà em nhận ra rằng, ở bà có một tình yêu sâu sắc với đất nước Việt Nam và mong muốn một cuộc sống hoà bình không có chiến tranh ở đất nước nhỏ bé này
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " VIỆT NAM Ở TRONG TRÁI TIM TÔI "
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về hành động dũng cảm của Ray-mông Điêng, một phụ nữ Pháp đã tham gia phong trào đấu tranh chống chiến tranh ở Việt Nam. Ngày 23-2-1950, chị cùng hàng trăm người dân biểu tình, ngăn chặn đoàn tàu chở xe tăng của Pháp sang Việt Nam. Không ngần ngại nguy hiểm, Ray-mông Điêng đã nằm xuống đường ray, buộc đoàn tàu phải dừng lại. Sau sự kiện đó, chị bị chính quyền Pháp bắt giam nhưng được trả tự do nhờ sự phản đối mạnh mẽ của người dân.
Năm 1956, Ray-mông Điêng sang thăm Việt Nam và được Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng chiếc đồng hồ kỷ niệm. Dù đã cao tuổi, bà vẫn tiếp tục các hoạt động đấu tranh vì hòa bình và giúp đỡ trẻ em Việt Nam. Tên của bà được đặt cho nhiều con đường ở Pháp và Việt Nam, thể hiện sự ghi nhận của nhân dân hai nước đối với người phụ nữ dũng cảm này.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Lòng dũng cảm và tinh thần đấu tranh vì chính nghĩa: Ray-mông Điêng dám đánh đổi mạng sống để ngăn chặn sự
tàn phá do chiến tranh gây ra, thể hiện tinh thần dũng cảm phi thường.
- Tình đoàn kết quốc tế: Dù là một người Pháp, bà vẫn đứng về phía nhân dân Việt Nam, phản đối cuộc chiến tranh
phi nghĩa.
- Giá trị của hòa bình: Hành động của bà không chỉ ngăn chặn một chuyến tàu mà còn truyền đi thông điệp mạnh mẽ
về khát vọng hòa bình.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Sử dụng lối kể chuyện kết hợp miêu tả: Giúp người đọc cảm nhận rõ sự căng thẳng và nguy hiểm trong khoảnh
khắc bà nằm trên đường ray.
- Hình ảnh giàu cảm xúc:
+ "Hai tay dang rộng" – thể hiện quyết tâm sẵn sàng hy sinh.
+ "Chiếc đầu tàu dừng lại chỉ vài bước chân" – tạo nên kịch tính cao trào.
+ "Việt Nam luôn rạng ngời và in đậm trong trái tim tôi" – cho thấy tình cảm sâu sắc của bà với đất nước này.
- Nhịp điệu linh hoạt: Những câu văn ngắn, mạnh mẽ giúp tái hiện không khí căng thẳng của cuộc biểu tình, trong
khi phần sau lại nhẹ nhàng, thể hiện sự trân trọng đối với bà.
Câu 112:
24/03/2025Việt Nam ở trong trái tim tôi
Ngày 23-2-1950, hàng trăm người dân Pháp. kéo về nhà ga thành phố Xanh Pi-e biểu tình, ngăn đoàn tàu chở xe tăng sang Việt Nam gây tội ác. Một trong những người dẫn đầu là chị Ray-mông Điêng, năm ấy 21 tuổi.
Đúng trong đoàn biểu tình, nghe tiếng còi hú vang, Ray-mông Điêng chỉ kịp nghĩ: "Bằng mọi cách, phải ngăn nó lại!". Chị lao ra khỏi đám đông, nằm úp mặt xuống đường ray xe lửa, hai tay dang rộng. Đoàn tàu băng băng tiến đến nhiều người hét lên. Nhận ra có người nằm trên đường sắt, lái tàu phanh gấp. Trượt thêm vài chục mét, chiếc đầu tàu dùng lại trước cô gái dũng cảm chỉ vài bước chân. Sau sự kiện đó, Ray-mông Điêng bị toà án binh xử tù. Nhưng trước sự phản đối mạnh mẽ của người dân, sau gần một năm giam giữ, chính quyền Pháp buộc phải trả tự do cho chị.
Tháng 10 năm 1956, Ray-mông Điêng sang thăm Việt Nam. Tại sân ga Hà Nội, hàng nghìn người hân hoan chào đón bà. Các em nhỏ tặng bà những bó hoa tươi thắm nhất. Cũng trong dịp ấy, bà đã vinh dự được gặp Chủ tịch Hồ Chí Minh. Chiếc đồng hồ đeo tay Bắc Hồ tặng là một trong những kỉ vật được bà trân trọng gìn giữ mãi. Ở tuổi 80, Ray-mông Điêng vẫn tiếp tục các hoạt động đấu tranh vì hoà bình và giúp đỡ trẻ em Việt Nam bị tật nguyền do chất độc màu da cam. Bà nói: "Việt Nam luôn rạng ngời và in đậm trong trái tim tôi.".
Ngày nay, con phố dẫn đến nhà ga diễn ra sự kiện Ray-mông Điêng chặn đoàn tàu chở xe tăng năm xưa được đặt tên là “Phố 23 tháng Hai 1950". Tên của người phụ nữ dũng cảm cũng được đặt cho một đường phố ở khu đô thị hiện đại Phú Mỹ Hưng, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.
THEO HỒNG NHỊ - TRỊNH TUẤN
Nếu được nói một câu về tình cảm của em đối với bà Ray – mông Điêng, em sẽ nói gì?
* Đáp án:
Em cảm thấy rất biết ơn với những hành động dũng cảm của bà để ngăn chặn chiến tranh, ngăn chặn tội ác của thực dân Pháp trên đất nước Việt Nam nay. Em luôn yêu mến và biết ơn công lao của bà
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " VIỆT NAM Ở TRONG TRÁI TIM TÔI "
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về hành động dũng cảm của Ray-mông Điêng, một phụ nữ Pháp đã tham gia phong trào đấu tranh chống chiến tranh ở Việt Nam. Ngày 23-2-1950, chị cùng hàng trăm người dân biểu tình, ngăn chặn đoàn tàu chở xe tăng của Pháp sang Việt Nam. Không ngần ngại nguy hiểm, Ray-mông Điêng đã nằm xuống đường ray, buộc đoàn tàu phải dừng lại. Sau sự kiện đó, chị bị chính quyền Pháp bắt giam nhưng được trả tự do nhờ sự phản đối mạnh mẽ của người dân.
Năm 1956, Ray-mông Điêng sang thăm Việt Nam và được Chủ tịch Hồ Chí Minh tặng chiếc đồng hồ kỷ niệm. Dù đã cao tuổi, bà vẫn tiếp tục các hoạt động đấu tranh vì hòa bình và giúp đỡ trẻ em Việt Nam. Tên của bà được đặt cho nhiều con đường ở Pháp và Việt Nam, thể hiện sự ghi nhận của nhân dân hai nước đối với người phụ nữ dũng cảm này.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Lòng dũng cảm và tinh thần đấu tranh vì chính nghĩa: Ray-mông Điêng dám đánh đổi mạng sống để ngăn chặn sự
tàn phá do chiến tranh gây ra, thể hiện tinh thần dũng cảm phi thường.
- Tình đoàn kết quốc tế: Dù là một người Pháp, bà vẫn đứng về phía nhân dân Việt Nam, phản đối cuộc chiến tranh
phi nghĩa.
- Giá trị của hòa bình: Hành động của bà không chỉ ngăn chặn một chuyến tàu mà còn truyền đi thông điệp mạnh mẽ
về khát vọng hòa bình.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Sử dụng lối kể chuyện kết hợp miêu tả: Giúp người đọc cảm nhận rõ sự căng thẳng và nguy hiểm trong khoảnh
khắc bà nằm trên đường ray.
- Hình ảnh giàu cảm xúc:
+ "Hai tay dang rộng" – thể hiện quyết tâm sẵn sàng hy sinh.
+ "Chiếc đầu tàu dừng lại chỉ vài bước chân" – tạo nên kịch tính cao trào.
+ "Việt Nam luôn rạng ngời và in đậm trong trái tim tôi" – cho thấy tình cảm sâu sắc của bà với đất nước này.
- Nhịp điệu linh hoạt: Những câu văn ngắn, mạnh mẽ giúp tái hiện không khí căng thẳng của cuộc biểu tình, trong
khi phần sau lại nhẹ nhàng, thể hiện sự trân trọng đối với bà.
Câu 113:
24/03/2025Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn dưới đây:
a) Con suối chảy qua bản tôi bốn mùa nước xanh trong. Những ngày lũ, suối cũng chỉ đục vài ba ngày. Để tiện đi lại, người bản tôi bắc khá nhiều cầu qua suối. Cầu ghép bằng đôi thân cây to hoặc một thân cây cổ thụ. Gần đây, chiếc cầu bằng xi măng cốt thép đã được bắc qua con suối quê tôi.
VI HỒNG - HỒ THỦY GIANG
* Đáp án:
a) Từ ngữ được lặp lại trong đoạn văn dùng để liên kết các câu là từ: Cầu, suối,…
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 114:
24/03/2025Tìm những từ ngữ được lặp lại để liên kết câu trong mỗi đoạn văn dưới đây:
b) Anh đến chuồng trâu dắt con trâu béo nhất, khoẻ nhất. Người và trâu cùng ra ruộng. A Cháng đeo cày. Cái cày của người Mông to nặng, bắp cày bằng gỗ tốt màu đen, vòng như hình cái cung, ôm lấy bộ ngực nở. Trong anh hùng dũng như một chàng hiệp sĩ cổ đeo cung ra trận.
THEO MA VĂN KHÁNG
* Đáp án:
b) Từ ngữ được lặp lại trong đoạn văn dùng để liên kết các câu là từ: Cày, trâu, A Cháng,…
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 115:
24/03/2025Trong đoạn văn dưới đây, những câu nào được liên kết với nhau bằng biện phép lặp?
Thấy một đám đông đang vẫy, tôi liền dừng xe. Một người phụ nữ tiến lại, vẻ lo lắng hiện rõ trên nét mặt. Cuối cùng, tôi cũng hiểu ra rằng đám đông tưởng nhầm xe tôi là tắc xi. Người phụ nữ khẩn khoản nhờ đưa con bác ấy đi viện gấp.
THEO AN BÌNH
* Đáp án:
Những câu được liên kết với nhau bằng biện pháp lặp gồm
Câu 1 và câu 3
Câu 2 và câu 4
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 116:
24/03/2025Viết một đoạn văn nói lên mong muốn được sống trong hoà bình của em, trong đoạn văn có sử dụng biện pháp lặp để liên kết câu. Chỉ ra biện pháp lặp trong đoạn văn của em.
* Đáp án:
Hòa Bình” là hai chữ với hai thanh bằng đủ để ta thấy đó là thế giới của bình yên. Hòa bình trước hết được hiểu là tình trạng không có chiến tranh, xung đột, là cuộc sống yên bình, no ấm. Hòa bình mang ý nghĩa lớn lao với toàn nhân loại. Con người được sống giữa tự do, hạnh phúc; sống yên bình mà không lo sợ chiến tranh. Con người yên tâm làm việc, yên tâm cống hiến cho công cuộc dựng xây đất nước làm cho đất nước văn minh, phát triển. Mang một ý nghĩa nhân văn, hòa bình còn mang con người gắn kết với nhau, từ trái tim đến trái tim dù không chung màu da, xứ sở, quốc gia. Và với xu hướng thế giới hội nhập như hiện nay, hòa bình mở ra một con đường phát triển thuận lợi cho mỗi cá nhân về nhiều mặt như giao lưu văn hóa, học tập. Hòa bình giúp thế giới ngồi lại với nhau, các quốc gia bắt tay nhau chung sống bình đẳng; cùng xây dựng và bảo vệ thế giới; cùng chung tay đẩy lùi chủ nghĩa chiến tranh… Tuy nhiên bên cạnh những con người yêu hòa bình, luôn xây dựng một xã hội văn minh thì vẫn còn đó không ít những kẻ không tôn trọng hòa bình. Chúng gây nên tình trạng bất ổn, chúng lợi dụng những vấn đề nhạy cảm của đất nước để gây chia rẽ, kích động biểu tình, gây rối làm mất trật tự an ninh xã hội. Vậy nên cần lắm sự hiểu biết sâu sắc về ý nghĩa to lớn của hòa bình của thế hệ trẻ chúng ta ngày nay, không ngừng học tập, nâng cao nhận thức để có cái nhìn đúng đắn nhất về tình hình đất nước, vì: “hòa bình là đức hạnh của nhân loại. Chiến tranh là tội ác” (V. Huygô)
- Biện pháp lặp trong đoạn văn: lặp từ “hòa bình”.
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 117:
24/03/2025Tìm mảnh ghép
- Tìm các từ có tiếng hoà hoặc tiếng bình có nghĩa giống như trong từ hoà bình
- Mỗi nhóm cử một bạn thi đố vui với nhóm khác.
-Người đố đưa ra tiếng hoà hoặc tiếng bình
- Người trả lời đưa ra một tiếng bất kì để ghép với hoà hoặc bình, tạo thành từ, (M) BÌNH YÊN. Đặt một câu với từ đó
- Sau mỗi lượt chơi, đổi vai cho nhau
* Đáp án:
Các từ có tiếng bình có nghĩa giống như hoà bình là: bình yên, yên bình, thái bình, bình an
Các từ có tiếng hoà có nghĩa giống như hoà bình là: Hòa đồng , Hòa hợp
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 118:
24/03/2025Ngọn lửa Ô-lim-pích
Tục lệ tổ chức Đại hội Thể thao Ô-lim-pích đã có từ gần 3000 năm trước ở nước Hy Lạp cổ. Địa điểm đầu tiên được chọn để tổ chức Đại hội là thành phố Ô-lim-pi-a, nằm dưới chân Ô-lim-pơ - ngọn núi thiêng, được người Hy Lạp coi là nơi ở của các vị thần linh.
Đại hội được tổ chức bốn năm một lần, vào tháng Bảy, thưởng kéo dài năm, sáu ngày. Trai tráng từ khắp nơi trên đất nước Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim-pi-a thi chạy, nhảy, bắn cung, đua ngựa, ném đĩa, ném lao, đấu vật... Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc mừng và được đặt một vòng nguyệt quế lên đầu tượng trưng cho vinh quang, chiến thắng. Trong thời gian diễn ra Đại hội, mọi cuộc xung đột đều phải tạm ngừng. Thành phố Ô-lim-pi-a trở nên đông đúc, tưng bừng, náo nhiệt vì sự có mặt của người tứ xứ.
Từ năm 1896, tục lệ tốt đẹp này được khôi phục và tổ chức trên phạm vi toàn thế giới với 43 môn thi đấu. Đến năm 1900, Đại hội đã tăng lên 95 môn thi đấu. Đây là Đại hội đầu tiên có vận động viên nữ tham gia. Biểu tượng của Đại hội Ô-lim-pích là năm vòng tròn với năm màu, tượng trưng cho năm châu. Ngọn lửa mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới nơi tổ chức sẽ được thắp sáng trong giờ khai mạc, báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài theo tinh thần hoà bình và hữu nghị.
Theo sách Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
Đại hội Thể thao Ô-lim-pích đầu tiên được tổ chức từ bao giờ, ở nước nào? Tìm ý đúng.
* Đáp án đúng là : A
- Đại hội Thể thao Ô-lim-pích đầu tiên được tổ chức từ gần 3.000 năm trước, ở nước Hy Lạp cổ.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " NGỌN LỬA Ô- LIM - PÍCH"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về nguồn gốc, ý nghĩa và sự phát triển của Đại hội Thể thao Ô-lim-pích từ thời Hy Lạp cổ đại đến ngày nay.
- Lịch sử hình thành:
Bắt đầu từ gần 3000 năm trước ở thành phố Ô-lim-pi-a – nơi được coi là thánh địa của các vị thần.
Tổ chức bốn năm một lần, với nhiều môn thể thao như thi chạy, nhảy, bắn cung, đấu vật...
Người chiến thắng được vinh danh bằng vòng nguyệt quế – biểu tượng của vinh quang.
Trong thời gian diễn ra Đại hội, mọi cuộc xung đột phải tạm ngừng, thể hiện tinh thần hòa bình.
- Sự khôi phục và phát triển:
Năm 1896, Đại hội được tổ chức lại ở quy mô toàn cầu.
Số lượng môn thi đấu ngày càng mở rộng, từ 43 môn (1896) lên 95 môn (1900).
Đại hội năm 1900 là lần đầu tiên có vận động viên nữ tham gia, thể hiện sự bình đẳng trong thể thao.
- Biểu tượng của Ô-lim-pích hiện đại:
Năm vòng tròn màu sắc – tượng trưng cho sự đoàn kết của năm châu lục.
Ngọn lửa Ô-lim-pích được thắp sáng từ thành phố Ô-lim-pi-a, tượng trưng cho tinh thần hòa bình và hữu nghị.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ca ngợi tinh thần thể thao cao thượng: Đại hội Ô-lim-pích không chỉ là sự kiện thi đấu mà còn thể hiện ý chí, sức
mạnh và tài năng của con người.
- Đề cao hòa bình và đoàn kết quốc tế: Việc các cuộc chiến phải tạm ngừng trong thời gian thi đấu ở Hy Lạp cổ đại
và biểu tượng năm vòng tròn ngày nay cho thấy tinh thần hữu nghị giữa các dân tộc.
- Sự phát triển của thể thao qua thời gian: Từ quy mô trong nước (Hy Lạp cổ đại) đến một sự kiện toàn cầu, từ chỉ có
nam giới đến khi nữ giới cũng được tham gia, thể hiện sự tiến bộ của xã hội.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Lối viết tường thuật kết hợp thuyết minh giúp người đọc hiểu rõ về quá trình hình thành và phát triển của Đại hội
Ô-lim-pích.
- Câu văn mạch lạc, có sự sắp xếp hợp lý từ lịch sử đến hiện tại, giúp người đọc nắm bắt thông tin dễ dàng.
- Sử dụng hình ảnh mang tính biểu tượng:
+ "Vòng nguyệt quế" – vinh quang và chiến thắng.
+ "Năm vòng tròn" – sự đoàn kết giữa các châu lục.
+ "Ngọn lửa Ô-lim-pích" – tinh thần thể thao cao thượng.
Câu 119:
24/03/2025Ngọn lửa Ô-lim-pích
Tục lệ tổ chức Đại hội Thể thao Ô-lim-pích đã có từ gần 3000 năm trước ở nước Hy Lạp cổ. Địa điểm đầu tiên được chọn để tổ chức Đại hội là thành phố Ô-lim-pi-a, nằm dưới chân Ô-lim-pơ - ngọn núi thiêng, được người Hy Lạp coi là nơi ở của các vị thần linh.
Đại hội được tổ chức bốn năm một lần, vào tháng Bảy, thưởng kéo dài năm, sáu ngày. Trai tráng từ khắp nơi trên đất nước Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim-pi-a thi chạy, nhảy, bắn cung, đua ngựa, ném đĩa, ném lao, đấu vật... Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc mừng và được đặt một vòng nguyệt quế lên đầu tượng trưng cho vinh quang, chiến thắng. Trong thời gian diễn ra Đại hội, mọi cuộc xung đột đều phải tạm ngừng. Thành phố Ô-lim-pi-a trở nên đông đúc, tưng bừng, náo nhiệt vì sự có mặt của người tứ xứ.
Từ năm 1896, tục lệ tốt đẹp này được khôi phục và tổ chức trên phạm vi toàn thế giới với 43 môn thi đấu. Đến năm 1900, Đại hội đã tăng lên 95 môn thi đấu. Đây là Đại hội đầu tiên có vận động viên nữ tham gia. Biểu tượng của Đại hội Ô-lim-pích là năm vòng tròn với năm màu, tượng trưng cho năm châu. Ngọn lửa mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới nơi tổ chức sẽ được thắp sáng trong giờ khai mạc, báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài theo tinh thần hoà bình và hữu nghị.
Theo sách Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
Quy ước nào thể hiện tinh thần hoà bình, hữu nghị của Đại hội Thể thao Ô-lim-pích? Tìm ý đúng:
* Đáp án đúng là : C
- Quy ước Trong thời gian diễn ra Đại hội, mọi cuộc xung đột đều phải tạm ngừng, thể hiện tinh thần hoà bình, hữu nghị của Đại hội Thể thao Ô-lim-pích
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " NGỌN LỬA Ô- LIM - PÍCH"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về nguồn gốc, ý nghĩa và sự phát triển của Đại hội Thể thao Ô-lim-pích từ thời Hy Lạp cổ đại đến ngày nay.
- Lịch sử hình thành:
Bắt đầu từ gần 3000 năm trước ở thành phố Ô-lim-pi-a – nơi được coi là thánh địa của các vị thần.
Tổ chức bốn năm một lần, với nhiều môn thể thao như thi chạy, nhảy, bắn cung, đấu vật...
Người chiến thắng được vinh danh bằng vòng nguyệt quế – biểu tượng của vinh quang.
Trong thời gian diễn ra Đại hội, mọi cuộc xung đột phải tạm ngừng, thể hiện tinh thần hòa bình.
- Sự khôi phục và phát triển:
Năm 1896, Đại hội được tổ chức lại ở quy mô toàn cầu.
Số lượng môn thi đấu ngày càng mở rộng, từ 43 môn (1896) lên 95 môn (1900).
Đại hội năm 1900 là lần đầu tiên có vận động viên nữ tham gia, thể hiện sự bình đẳng trong thể thao.
- Biểu tượng của Ô-lim-pích hiện đại:
Năm vòng tròn màu sắc – tượng trưng cho sự đoàn kết của năm châu lục.
Ngọn lửa Ô-lim-pích được thắp sáng từ thành phố Ô-lim-pi-a, tượng trưng cho tinh thần hòa bình và hữu nghị.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ca ngợi tinh thần thể thao cao thượng: Đại hội Ô-lim-pích không chỉ là sự kiện thi đấu mà còn thể hiện ý chí, sức
mạnh và tài năng của con người.
- Đề cao hòa bình và đoàn kết quốc tế: Việc các cuộc chiến phải tạm ngừng trong thời gian thi đấu ở Hy Lạp cổ đại
và biểu tượng năm vòng tròn ngày nay cho thấy tinh thần hữu nghị giữa các dân tộc.
- Sự phát triển của thể thao qua thời gian: Từ quy mô trong nước (Hy Lạp cổ đại) đến một sự kiện toàn cầu, từ chỉ có
Câu 120:
24/03/2025Ngọn lửa Ô-lim-pích
Tục lệ tổ chức Đại hội Thể thao Ô-lim-pích đã có từ gần 3000 năm trước ở nước Hy Lạp cổ. Địa điểm đầu tiên được chọn để tổ chức Đại hội là thành phố Ô-lim-pi-a, nằm dưới chân Ô-lim-pơ - ngọn núi thiêng, được người Hy Lạp coi là nơi ở của các vị thần linh.
Đại hội được tổ chức bốn năm một lần, vào tháng Bảy, thưởng kéo dài năm, sáu ngày. Trai tráng từ khắp nơi trên đất nước Hy Lạp đổ về thành phố Ô-lim-pi-a thi chạy, nhảy, bắn cung, đua ngựa, ném đĩa, ném lao, đấu vật... Những người đoạt giải được tấu nhạc chúc mừng và được đặt một vòng nguyệt quế lên đầu tượng trưng cho vinh quang, chiến thắng. Trong thời gian diễn ra Đại hội, mọi cuộc xung đột đều phải tạm ngừng. Thành phố Ô-lim-pi-a trở nên đông đúc, tưng bừng, náo nhiệt vì sự có mặt của người tứ xứ.
Từ năm 1896, tục lệ tốt đẹp này được khôi phục và tổ chức trên phạm vi toàn thế giới với 43 môn thi đấu. Đến năm 1900, Đại hội đã tăng lên 95 môn thi đấu. Đây là Đại hội đầu tiên có vận động viên nữ tham gia. Biểu tượng của Đại hội Ô-lim-pích là năm vòng tròn với năm màu, tượng trưng cho năm châu. Ngọn lửa mang từ thành phố Ô-lim-pi-a tới nơi tổ chức sẽ được thắp sáng trong giờ khai mạc, báo hiệu bắt đầu những cuộc đua tài theo tinh thần hoà bình và hữu nghị.
Theo sách Những mẩu chuyện lịch sử thế giới
Theo em, ý nghĩa của việc khôi phục Đại hội Thể thao Ô-lim-pích là gì? Tìm các ý đúng.
a) Tiếp nối tinh thần hoà bình, hữu nghị và tinh thần thượng võ của người xưa.
b) Tăng cường tình hữu nghị giữa vận động viên các nước và giữa các dân tộc.
c) Tăng thêm các môn thi đấu ngoài các môn truyền thống của người Hy Lạp cổ.
d) Khuyến khích việc phát triển thể dục thể thao, rèn luyện sức khoẻ trên toàn thế giới.
* Đáp án đúng là : a,b,d
Ý nghĩa của việc khôi phục Đại hội Thể thao Ô-lim-pích là
Tiếp nối tinh thần hoà bình, hữu nghị và tinh thần thượng võ của người xưa.
Tăng cường tình hữu nghị giữa vận động viên các nước và giữa các dân tộc.
Khuyến khích việc phát triển thể dục thể thao, rèn luyện sức khoẻ trên toàn thế giới.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " NGỌN LỬA Ô- LIM - PÍCH"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về nguồn gốc, ý nghĩa và sự phát triển của Đại hội Thể thao Ô-lim-pích từ thời Hy Lạp cổ đại đến ngày nay.
- Lịch sử hình thành:
Bắt đầu từ gần 3000 năm trước ở thành phố Ô-lim-pi-a – nơi được coi là thánh địa của các vị thần.
Tổ chức bốn năm một lần, với nhiều môn thể thao như thi chạy, nhảy, bắn cung, đấu vật...
Người chiến thắng được vinh danh bằng vòng nguyệt quế – biểu tượng của vinh quang.
Trong thời gian diễn ra Đại hội, mọi cuộc xung đột phải tạm ngừng, thể hiện tinh thần hòa bình.
- Sự khôi phục và phát triển:
Năm 1896, Đại hội được tổ chức lại ở quy mô toàn cầu.
Số lượng môn thi đấu ngày càng mở rộng, từ 43 môn (1896) lên 95 môn (1900).
Đại hội năm 1900 là lần đầu tiên có vận động viên nữ tham gia, thể hiện sự bình đẳng trong thể thao.
- Biểu tượng của Ô-lim-pích hiện đại:
Năm vòng tròn màu sắc – tượng trưng cho sự đoàn kết của năm châu lục.
Ngọn lửa Ô-lim-pích được thắp sáng từ thành phố Ô-lim-pi-a, tượng trưng cho tinh thần hòa bình và hữu nghị.
2. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ca ngợi tinh thần thể thao cao thượng: Đại hội Ô-lim-pích không chỉ là sự kiện thi đấu mà còn thể hiện ý chí, sức
mạnh và tài năng của con người.
- Đề cao hòa bình và đoàn kết quốc tế: Việc các cuộc chiến phải tạm ngừng trong thời gian thi đấu ở Hy Lạp cổ đại
và biểu tượng năm vòng tròn ngày nay cho thấy tinh thần hữu nghị giữa các dân tộc.
- Sự phát triển của thể thao qua thời gian: Từ quy mô trong nước (Hy Lạp cổ đại) đến một sự kiện toàn cầu, từ chỉ có
nam giới đến khi nữ giới cũng được tham gia, thể hiện sự tiến bộ của xã hội.
3. Nghệ thuật của đoạn văn
- Lối viết tường thuật kết hợp thuyết minh giúp người đọc hiểu rõ về quá trình hình thành và phát triển của Đại hội
Ô-lim-pích.
- Câu văn mạch lạc, có sự sắp xếp hợp lý từ lịch sử đến hiện tại, giúp người đọc nắm bắt thông tin dễ dàng.
- Sử dụng hình ảnh mang tính biểu tượng:
+ "Vòng nguyệt quế" – vinh quang và chiến thắng.
+ "Năm vòng tròn" – sự đoàn kết giữa các châu lục.
+ "Ngọn lửa Ô-lim-pích" – tinh thần thể thao cao thượng.
Câu 121:
24/03/2025Tìm biện pháp liên kết câu trong đoạn tóm tắt bài đọc Ngọn lửa Ô-lim-pích sau đây.
Tục lệ tổ chức Đại hội Thể thao Ô-lim-pích đã có từ gần 3 000 năm trước ở nước Hy Lạp cổ. Đại hội được tổ chức bốn năm một lần, vào tháng Bảy, thường kéo dài năm, sáu ngày. Trong thời gian diễn ra Đại hội, mọi cuộc xung đột đều phải tạm ngừng. Từ năm 1896, tục lệ tốt đẹp này được khôi phục và tổ chức trên phạm vi toàn thế giới.
* Đáp án :
Các biện pháp liên kết câu gồm có biện pháp lặp từ ngữ các từ được lặp lại là từ Đại hội
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 122:
24/03/2025Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về câu chuyện Ngọn lửa Ô-lim-pích, trong đó có sử dụng biện pháp lặp để liên kết câu. Chỉ ra biện pháp lặp trong đoạn văn của em.
* Đáp án:
Qua bài đọc trên em cảm nhận được Đại hội Ô-lim-pích là một kì đại hội lớn và mang nhiều ý nghĩa sâu sắc. Kì đại hội này là một cơ hội tốt để thể hiện tình hữu nghị tiếp nối tinh thần hoà bình vốn có là tăng thêm tinh thần đoàn kết giữa các dân tộc, các quốc gia trên thế giới
- Phép lặp: Lặp từ ngữ “kì đại hội”.
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 123:
24/03/2025Em biết những gì về bầu trời và các hiện tượng tự nhiên?
Gợi ý
– Nêu những thông tin em biết về Mặt Trời, Mặt Trăng hoặc một số ngôi sao.
– Nêu những thông tin em biết về một hiện tượng tự nhiên (mưa, nắng, cầu vồng…)
* Đáp án:
- Mặt Trời là ngôi sao nằm ở trung tâm của hệ mặt trời,
- Mặt Trăng là hành tinh nhân tạo lớn nhất và duy nhất quay quanh Trái Đất. Nó có ảnh hưởng lớn đến hiện tượng thủy triều và có một bề mặt đa dạng với nhiều địa hình khác nhau.
- Về ngôi sao, có nhiều loại ngôi sao khác nhau trên bầu trời đêm, Ngôi sao cũng là nguồn năng lượng quan trọng cho sự sống trên Trái Đất thông qua quá trình quang hợp.
- Mưa, nắng, và cầu vồng là những hiện tượng tự nhiên phổ biến mà chúng ta thường xuyên gặp. Dưới đây là một số thông tin về những hiện tượng này:
+ Mưa là sự rơi xuống của nước từ khí quyển về mặt đất. Nước này thường đến từ sự ngưng tụ của hơi nước trong không khí thành các giọt nước lớn hơn.
+ Quá trình tạo mưa thường liên quan đến sự tăng độ ẩm, sự làm lạnh và sự đông đặc của hơi nước.
+ Mưa đóng vai trò quan trọng trong chu kỳ nước và duy trì sự sống trên Trái Đất.
+ Nắng là nguồn ánh sáng và năng lượng từ Mặt Trời chiếu xuống Trái Đất.
+ Quá trình này, được gọi là quang hợp, là quá trình mà các cây cỏ sử dụng năng lượng mặt trời để chuyển đổi carbon dioxide và nước thành đường và oxy thông qua quang hợp tỏa năng lượng.
+ Cầu vồng là hiện tượng quang học xảy ra khi ánh sáng mặt trời đi qua giọt nước trong không khí, tạo ra một dãy màu sắc rực rỡ.
+ Các màu của cầu vồng thường được xếp theo thứ tự là đỏ, cam, vàng, xanh lá cây, xanh dương, lam và tía.
+ Để xuất hiện cầu vồng, cần có ánh sáng mặt trời và giọt nước trong không khí, thường là sau một cơn mưa.
Câu 124:
24/03/2025Trăng ơi… từ đâu đến
Trăng ơi... từ đâu đến
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ
Trăng ơi... từ đâu đến
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em.
TRẦN ĐĂNG KHOA
Câu hỏi được lặp lại ở mỗi khổ thơ nói lên điều gì?
* Đáp án:
Câu hỏi được lặp lại ở mỗi khổ thơ nói lên sự thắc mắc của bạn nhỏ về sự xuất hiện của trăng
* Kiến thức mở rộng :
NỘI DUNG BÀI " TRĂNG ƠI...TỪ ĐÂU ĐẾN"
1. Nội dung chính
- Bài thơ là lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của trẻ em với vầng trăng, đặt ra câu hỏi "Trăng ơi... từ đâu đến?" và
tưởng tượng ra nhiều nơi trăng có thể đến:
- Cánh rừng xa, biển xanh, sân chơi – thể hiện sự gần gũi, tươi vui của trăng với thiên nhiên và tuổi thơ.
- Lời mẹ ru, đường hành quân – gợi nhắc những kỷ niệm thiêng liêng về gia đình và đất nước.
- Sự hiện diện của trăng khắp nơi: từ góc sân nhỏ bé đến những chặng đường của các chú bộ đội, thể hiện sự gắn bó
của trăng với con người Việt Nam.
- Bài thơ kết lại bằng một niềm tự hào về quê hương:
"Trăng ơi có nơi nào / Sáng hơn đất nước em."
→ Đây không chỉ là một câu hỏi mà còn là một lời khẳng định tình yêu quê hương, đất nước.
2. Ý nghĩa bài thơ
- Trăng là biểu tượng của thiên nhiên, hòa bình và sự gắn kết giữa con người với vũ trụ.
- Trăng gần gũi với tuổi thơ, gắn liền với những kỷ niệm, ước mơ và cả lịch sử dân tộc.
- Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết qua hình ảnh trăng sáng trên khắp mọi miền đất nước.
3. Nghệ thuật của bài thơ
- Thể thơ 4 chữ: Nhịp điệu nhẹ nhàng, trong sáng, dễ nhớ, phù hợp với trẻ em.
- Điệp ngữ "Trăng ơi... từ đâu đến?": Tạo nhịp điệu, giúp bài thơ giống như một cuộc trò chuyện với vầng trăng.
- Biện pháp so sánh độc đáo:
+ "Trăng hồng như quả chín", "Trăng tròn như mắt cá", "Trăng bay như quả bóng" → giúp hình ảnh trăng trở nên sinh động, gần gũi hơn với trẻ thơ.
- Hình ảnh giàu ý nghĩa:
+ Trăng soi chú bộ đội → thể hiện sự đồng hành của trăng với những người lính trên đường hành quân.
+ Thương Cuội không được học → gợi lên truyền thuyết chú Cuội cung trăng, làm cho bài thơ thêm phần cổ tích.
Câu 125:
24/03/2025Trăng ơi… từ đâu đến
Trăng ơi... từ đâu đến
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ
Trăng ơi... từ đâu đến
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em.
TRẦN ĐĂNG KHOA
Nêu cảm nghĩ của em về một hình ảnh so sánh đẹp trong ba khổ thơ đầu.
* Đáp án:
Ở 3 khổ thơ đầu, trăng được so sánh với quả hồng chín, mắt cá, quả bóng. Những hình ảnh so sánh đó làm sinh động hơn về trăng và giúp người đọc cảm thấy hình ảnh trăng gần gũi hơn
* Kiến thức mở rộng :
NỘI DUNG BÀI " TRĂNG ƠI...TỪ ĐÂU ĐẾN"
1. Nội dung chính
- Bài thơ là lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của trẻ em với vầng trăng, đặt ra câu hỏi "Trăng ơi... từ đâu đến?" và
tưởng tượng ra nhiều nơi trăng có thể đến:
- Cánh rừng xa, biển xanh, sân chơi – thể hiện sự gần gũi, tươi vui của trăng với thiên nhiên và tuổi thơ.
- Lời mẹ ru, đường hành quân – gợi nhắc những kỷ niệm thiêng liêng về gia đình và đất nước.
- Sự hiện diện của trăng khắp nơi: từ góc sân nhỏ bé đến những chặng đường của các chú bộ đội, thể hiện sự gắn bó
của trăng với con người Việt Nam.
- Bài thơ kết lại bằng một niềm tự hào về quê hương:
"Trăng ơi có nơi nào / Sáng hơn đất nước em."
→ Đây không chỉ là một câu hỏi mà còn là một lời khẳng định tình yêu quê hương, đất nước.
2. Ý nghĩa bài thơ
- Trăng là biểu tượng của thiên nhiên, hòa bình và sự gắn kết giữa con người với vũ trụ.
- Trăng gần gũi với tuổi thơ, gắn liền với những kỷ niệm, ước mơ và cả lịch sử dân tộc.
- Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết qua hình ảnh trăng sáng trên khắp mọi miền đất nước.
3. Nghệ thuật của bài thơ
- Thể thơ 4 chữ: Nhịp điệu nhẹ nhàng, trong sáng, dễ nhớ, phù hợp với trẻ em.
- Điệp ngữ "Trăng ơi... từ đâu đến?": Tạo nhịp điệu, giúp bài thơ giống như một cuộc trò chuyện với vầng trăng.
- Biện pháp so sánh độc đáo:
+ "Trăng hồng như quả chín", "Trăng tròn như mắt cá", "Trăng bay như quả bóng" → giúp hình ảnh trăng trở nên sinh động, gần gũi hơn với trẻ thơ.
- Hình ảnh giàu ý nghĩa:
+ Trăng soi chú bộ đội → thể hiện sự đồng hành của trăng với những người lính trên đường hành quân.
+ Thương Cuội không được học → gợi lên truyền thuyết chú Cuội cung trăng, làm cho bài thơ thêm phần cổ tích.
Câu 126:
24/03/2025Trăng ơi… từ đâu đến
Trăng ơi... từ đâu đến
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ
Trăng ơi... từ đâu đến
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em.
TRẦN ĐĂNG KHOA
Ở ba khổ thơ cuối, vầng trăng gợi cho tác giả liên tưởng đến những gì những ai?
* Đáp án:
Ở 3 khổ thơ cuối, vầng trăng gợi lên cho tác giả liên tưởng đến chú Cuội trong chuyện cổ tích, chú bộ đội đang hành quân
* Kiến thức mở rộng :
NỘI DUNG BÀI " TRĂNG ƠI...TỪ ĐÂU ĐẾN"
1. Nội dung chính
- Bài thơ là lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của trẻ em với vầng trăng, đặt ra câu hỏi "Trăng ơi... từ đâu đến?" và
tưởng tượng ra nhiều nơi trăng có thể đến:
- Cánh rừng xa, biển xanh, sân chơi – thể hiện sự gần gũi, tươi vui của trăng với thiên nhiên và tuổi thơ.
- Lời mẹ ru, đường hành quân – gợi nhắc những kỷ niệm thiêng liêng về gia đình và đất nước.
- Sự hiện diện của trăng khắp nơi: từ góc sân nhỏ bé đến những chặng đường của các chú bộ đội, thể hiện sự gắn bó
của trăng với con người Việt Nam.
- Bài thơ kết lại bằng một niềm tự hào về quê hương:
"Trăng ơi có nơi nào / Sáng hơn đất nước em."
→ Đây không chỉ là một câu hỏi mà còn là một lời khẳng định tình yêu quê hương, đất nước.
2. Ý nghĩa bài thơ
- Trăng là biểu tượng của thiên nhiên, hòa bình và sự gắn kết giữa con người với vũ trụ.
- Trăng gần gũi với tuổi thơ, gắn liền với những kỷ niệm, ước mơ và cả lịch sử dân tộc.
- Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết qua hình ảnh trăng sáng trên khắp mọi miền đất nước.
3. Nghệ thuật của bài thơ
- Thể thơ 4 chữ: Nhịp điệu nhẹ nhàng, trong sáng, dễ nhớ, phù hợp với trẻ em.
- Điệp ngữ "Trăng ơi... từ đâu đến?": Tạo nhịp điệu, giúp bài thơ giống như một cuộc trò chuyện với vầng trăng.
- Biện pháp so sánh độc đáo:
+ "Trăng hồng như quả chín", "Trăng tròn như mắt cá", "Trăng bay như quả bóng" → giúp hình ảnh trăng trở nên sinh động, gần gũi hơn với trẻ thơ.
- Hình ảnh giàu ý nghĩa:
+ Trăng soi chú bộ đội → thể hiện sự đồng hành của trăng với những người lính trên đường hành quân.
+ Thương Cuội không được học → gợi lên truyền thuyết chú Cuội cung trăng, làm cho bài thơ thêm phần cổ tích.
Câu 127:
24/03/2025Trăng ơi… từ đâu đến
Trăng ơi... từ đâu đến
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ
Trăng ơi... từ đâu đến
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em.
TRẦN ĐĂNG KHOA
Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả với thiên nhiên và quê hương, đất nước như thế nào?
* Đáp án:
Bài thơ đã thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha và niềm tự hào về quê hương đất nước Việt Nam của tác giả.
* Kiến thức mở rộng :
NỘI DUNG BÀI " TRĂNG ƠI...TỪ ĐÂU ĐẾN"
1. Nội dung chính
- Bài thơ là lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của trẻ em với vầng trăng, đặt ra câu hỏi "Trăng ơi... từ đâu đến?" và
tưởng tượng ra nhiều nơi trăng có thể đến:
- Cánh rừng xa, biển xanh, sân chơi – thể hiện sự gần gũi, tươi vui của trăng với thiên nhiên và tuổi thơ.
- Lời mẹ ru, đường hành quân – gợi nhắc những kỷ niệm thiêng liêng về gia đình và đất nước.
- Sự hiện diện của trăng khắp nơi: từ góc sân nhỏ bé đến những chặng đường của các chú bộ đội, thể hiện sự gắn bó
của trăng với con người Việt Nam.
- Bài thơ kết lại bằng một niềm tự hào về quê hương:
"Trăng ơi có nơi nào / Sáng hơn đất nước em."
→ Đây không chỉ là một câu hỏi mà còn là một lời khẳng định tình yêu quê hương, đất nước.
2. Ý nghĩa bài thơ
- Trăng là biểu tượng của thiên nhiên, hòa bình và sự gắn kết giữa con người với vũ trụ.
- Trăng gần gũi với tuổi thơ, gắn liền với những kỷ niệm, ước mơ và cả lịch sử dân tộc.
- Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết qua hình ảnh trăng sáng trên khắp mọi miền đất nước.
3. Nghệ thuật của bài thơ
- Thể thơ 4 chữ: Nhịp điệu nhẹ nhàng, trong sáng, dễ nhớ, phù hợp với trẻ em.
- Điệp ngữ "Trăng ơi... từ đâu đến?": Tạo nhịp điệu, giúp bài thơ giống như một cuộc trò chuyện với vầng trăng.
- Biện pháp so sánh độc đáo:
+ "Trăng hồng như quả chín", "Trăng tròn như mắt cá", "Trăng bay như quả bóng" → giúp hình ảnh trăng trở nên sinh động, gần gũi hơn với trẻ thơ.
- Hình ảnh giàu ý nghĩa:
+ Trăng soi chú bộ đội → thể hiện sự đồng hành của trăng với những người lính trên đường hành quân.
+ Thương Cuội không được học → gợi lên truyền thuyết chú Cuội cung trăng, làm cho bài thơ thêm phần cổ tích.
Câu 128:
24/03/2025Trăng ơi… từ đâu đến
Trăng ơi... từ đâu đến
Hay từ cánh rừng xa
Trăng hồng như quả chín
Lửng lơ lên trước nhà.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay biển xanh diệu kì
Trăng tròn như mắt cá
Chẳng bao giờ chớp mi.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ một sân chơi
Trăng bay như quả bóng
Bạn nào đá lên trời.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Hay từ lời mẹ ru
Thương Cuội không được học
Hú gọi trâu đến giờ
Trăng ơi... từ đâu đến
Hay từ đường hành quân
Trăng soi chú bộ đội
Và soi vàng góc sân.
Trăng ơi... từ đâu đến?
Trăng đi khắp mọi miền
Trăng ơi có nơi nào
Sáng hơn đất nước em.
TRẦN ĐĂNG KHOA
Vầng trăng gợi cho em nhớ đến kỉ niệm nào? Hãy kể lại kỉ niệm đó.
* Đáp án:
Vầng trăng gợi cho em nhớ đến ngày tết Trung thu, được cùng bố mẹ chuẩn bị mâm cỗ, và được cùng các bạn nhỏ trong xóm làm đèn lồng và cùng nhau rước đèn dưới trăng
* Kiến thức mở rộng :
NỘI DUNG BÀI " TRĂNG ƠI...TỪ ĐÂU ĐẾN"
1. Nội dung chính
- Bài thơ là lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của trẻ em với vầng trăng, đặt ra câu hỏi "Trăng ơi... từ đâu đến?" và
tưởng tượng ra nhiều nơi trăng có thể đến:
- Cánh rừng xa, biển xanh, sân chơi – thể hiện sự gần gũi, tươi vui của trăng với thiên nhiên và tuổi thơ.
- Lời mẹ ru, đường hành quân – gợi nhắc những kỷ niệm thiêng liêng về gia đình và đất nước.
- Sự hiện diện của trăng khắp nơi: từ góc sân nhỏ bé đến những chặng đường của các chú bộ đội, thể hiện sự gắn bó
của trăng với con người Việt Nam.
- Bài thơ kết lại bằng một niềm tự hào về quê hương:
"Trăng ơi có nơi nào / Sáng hơn đất nước em."
→ Đây không chỉ là một câu hỏi mà còn là một lời khẳng định tình yêu quê hương, đất nước.
2. Ý nghĩa bài thơ
- Trăng là biểu tượng của thiên nhiên, hòa bình và sự gắn kết giữa con người với vũ trụ.
- Trăng gần gũi với tuổi thơ, gắn liền với những kỷ niệm, ước mơ và cả lịch sử dân tộc.
- Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương tha thiết qua hình ảnh trăng sáng trên khắp mọi miền đất nước.
3. Nghệ thuật của bài thơ
- Thể thơ 4 chữ: Nhịp điệu nhẹ nhàng, trong sáng, dễ nhớ, phù hợp với trẻ em.
- Điệp ngữ "Trăng ơi... từ đâu đến?": Tạo nhịp điệu, giúp bài thơ giống như một cuộc trò chuyện với vầng trăng.
- Biện pháp so sánh độc đáo:
+ "Trăng hồng như quả chín", "Trăng tròn như mắt cá", "Trăng bay như quả bóng" → giúp hình ảnh trăng trở nên sinh động, gần gũi hơn với trẻ thơ.
- Hình ảnh giàu ý nghĩa:
+ Trăng soi chú bộ đội → thể hiện sự đồng hành của trăng với những người lính trên đường hành quân.
+ Thương Cuội không được học → gợi lên truyền thuyết chú Cuội cung trăng, làm cho bài thơ thêm phần cổ tích.
Câu 129:
24/03/2025Tìm đọc thêm ở nhà:
- 2 câu chuyện ( hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) về bầu trời và việc khám phá, chinh phục bầu trời.
- 1 bài văn (hoặc 1 bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về nội dung trên.
* Đáp án:
* 2 câu chuyện (hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) về bầu trời và việc khám phá, chinh phục bầu trời:
- Câu chuyện: Người tìm đường lên các vì sao
- Thơ: Bầu trời trên giàn mướp
* 1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin về nội dung trên.
- Chuyện: Người tìm đường lên các vì sao
Người tìm đường lên các vì sao là câu chuyện kể về nhà thiên văn học Xin-ôn-cốp-ki và hành trình chinh phục những vì sao của ông, và sau hơn 40 năm kiên trì nghiên cứu bền bỉ ông đã thực hiện được ước mơ tìm đường lên các vì sao
- Thơ: Bầu trời trên giàn mướp
Khung cảnh thiên nhiên mùa thu qua hình ảnh bầu trời xanh cùng giàn mướp hoa vàng với một vẻ đẹp thanh bình, yên ả. Qua đây, còn thể hiện nỗi niềm xúc động của tác giả khi đối diện với khung cảnh hiện tại và hoài niệm về quá khứ năm xưa trên quê hương đất mẹ
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ BẦU TRỜI
1. Sự tích Ông Trời (Truyện cổ tích Việt Nam)
- Nội dung: Truyện kể về sự hình thành của trời và đất theo quan niệm dân gian. Người xưa tin rằng Ông Trời cai quản mọi thứ, từ mưa gió, bão bùng đến số phận con người. Truyện thể hiện sự tò mò và khát vọng hiểu biết về bầu trời của con người thời xa xưa.
2. Truyền thuyết Chú Cuội cung trăng
- Nội dung: Chú Cuội nhờ có cây đa thần mà bay lên mặt trăng và không thể trở về trần gian. Từ đó, hình ảnh chú Cuội luôn gắn với ánh trăng trên bầu trời. Câu chuyện mang màu sắc huyền bí, thể hiện sự tưởng tượng của người xưa về vũ trụ.
3. Anh em nhà Wright và chuyến bay đầu tiên
- Nội dung: Hai anh em Orville và Wilbur Wright là những người chế tạo và thực hiện chuyến bay có động cơ đầu tiên vào năm 1903. Mặc dù ban đầu gặp nhiều khó khăn, nhưng với niềm đam mê chinh phục bầu trời, họ đã tạo ra chiếc máy bay đầu tiên, mở ra kỷ nguyên hàng không.
4. Chuyến bay vào vũ trụ của Yuri Gagarin
- Nội dung: Ngày 12/4/1961, phi hành gia người Liên Xô Yuri Gagarin trở thành người đầu tiên bay vào vũ trụ trên tàu Vostok 1. Câu nói nổi tiếng của ông: "Tôi đang bay" đã đánh dấu một bước tiến lớn của nhân loại trong hành trình khám phá bầu trời.
5. Neil Armstrong – Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng
- Nội dung: Ngày 20/7/1969, phi hành gia người Mỹ Neil Armstrong đã trở thành người đầu tiên bước đi trên Mặt Trăng. Ông đã nói câu nói lịch sử: "Đây là một bước đi nhỏ của một người, nhưng là một bước nhảy vĩ đại của nhân loại." Sự kiện này đánh dấu cột mốc quan trọng trong việc chinh phục không gian.
6. Chú bé Icarus và đôi cánh sáp (Thần thoại Hy Lạp)
- Nội dung: Icarus và cha mình là Daedalus chế tạo đôi cánh bằng lông vũ và sáp ong để trốn khỏi một hòn đảo. Icarus quá phấn khích, bay quá cao gần mặt trời, khiến sáp tan chảy và cậu rơi xuống biển. Câu chuyện là bài học về lòng kiêu ngạo và giới hạn của con người khi muốn chinh phục bầu trời.
Câu 130:
24/03/2025Viết vào phiếu đọc sách:
Tên bài đọc, tác giả bài đọc, tình cảm, cảm xúc của em về bài đọc (hoặc sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn, câu thơ trong bài).
* Đáp án:
+ Tên bài đọc: Bầu trời trên giàn mướp
+ Tên tác giả: Hữu Thỉnh
+ Cảm nhận của em: Qua bài thơ đã để lại trong tâm hồn bạn đọc bao xúc cảm mãnh liệt. Bài thơ nói đến khung cảnh mùa thu của thiên nhiên đất trời! Mùa thu lại là một mùa với hình ảnh cơn gió se lạnh và những chiếc lá vàng nhẹ rơi. Mùa thu khiến cho người ta hoài niệm và là nguồn cảm hứng bất tận của người nghệ sĩ
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ BẦU TRỜI
1. Sự tích Ông Trời (Truyện cổ tích Việt Nam)
- Nội dung: Truyện kể về sự hình thành của trời và đất theo quan niệm dân gian. Người xưa tin rằng Ông Trời cai quản mọi thứ, từ mưa gió, bão bùng đến số phận con người. Truyện thể hiện sự tò mò và khát vọng hiểu biết về bầu trời của con người thời xa xưa.
2. Truyền thuyết Chú Cuội cung trăng
- Nội dung: Chú Cuội nhờ có cây đa thần mà bay lên mặt trăng và không thể trở về trần gian. Từ đó, hình ảnh chú Cuội luôn gắn với ánh trăng trên bầu trời. Câu chuyện mang màu sắc huyền bí, thể hiện sự tưởng tượng của người xưa về vũ trụ.
3. Anh em nhà Wright và chuyến bay đầu tiên
- Nội dung: Hai anh em Orville và Wilbur Wright là những người chế tạo và thực hiện chuyến bay có động cơ đầu tiên vào năm 1903. Mặc dù ban đầu gặp nhiều khó khăn, nhưng với niềm đam mê chinh phục bầu trời, họ đã tạo ra chiếc máy bay đầu tiên, mở ra kỷ nguyên hàng không.
4. Chuyến bay vào vũ trụ của Yuri Gagarin
- Nội dung: Ngày 12/4/1961, phi hành gia người Liên Xô Yuri Gagarin trở thành người đầu tiên bay vào vũ trụ trên tàu Vostok 1. Câu nói nổi tiếng của ông: "Tôi đang bay" đã đánh dấu một bước tiến lớn của nhân loại trong hành trình khám phá bầu trời.
5. Neil Armstrong – Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng
- Nội dung: Ngày 20/7/1969, phi hành gia người Mỹ Neil Armstrong đã trở thành người đầu tiên bước đi trên Mặt Trăng. Ông đã nói câu nói lịch sử: "Đây là một bước đi nhỏ của một người, nhưng là một bước nhảy vĩ đại của nhân loại." Sự kiện này đánh dấu cột mốc quan trọng trong việc chinh phục không gian.
6. Chú bé Icarus và đôi cánh sáp (Thần thoại Hy Lạp)
- Nội dung: Icarus và cha mình là Daedalus chế tạo đôi cánh bằng lông vũ và sáp ong để trốn khỏi một hòn đảo. Icarus quá phấn khích, bay quá cao gần mặt trời, khiến sáp tan chảy và cậu rơi xuống biển. Câu chuyện là bài học về lòng kiêu ngạo và giới hạn của con người khi muốn chinh phục bầu trời.
Câu 131:
24/03/2025Con người chinh phục bầu trời bằng những cách nào?
* Đáp án:
Con người đã chinh phục bầu trời bằng nhiều cách khác nhau, từ việc khám phá không gian và đạt được những thành tựu vũ trụ cho đến việc sáng tạo các phương tiện bay và tìm kiếm sự hiểu biết về khí quyển và thời tiết. Dưới đây là một số cách mà con người đã chinh phục bầu trời:
+ Tàu vũ trụ
+ Máy bay
+ Tàu không gian
…
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ BẦU TRỜI
1. Sự tích Ông Trời (Truyện cổ tích Việt Nam)
- Nội dung: Truyện kể về sự hình thành của trời và đất theo quan niệm dân gian. Người xưa tin rằng Ông Trời cai quản mọi thứ, từ mưa gió, bão bùng đến số phận con người. Truyện thể hiện sự tò mò và khát vọng hiểu biết về bầu trời của con người thời xa xưa.
2. Truyền thuyết Chú Cuội cung trăng
- Nội dung: Chú Cuội nhờ có cây đa thần mà bay lên mặt trăng và không thể trở về trần gian. Từ đó, hình ảnh chú Cuội luôn gắn với ánh trăng trên bầu trời. Câu chuyện mang màu sắc huyền bí, thể hiện sự tưởng tượng của người xưa về vũ trụ.
3. Anh em nhà Wright và chuyến bay đầu tiên
- Nội dung: Hai anh em Orville và Wilbur Wright là những người chế tạo và thực hiện chuyến bay có động cơ đầu tiên vào năm 1903. Mặc dù ban đầu gặp nhiều khó khăn, nhưng với niềm đam mê chinh phục bầu trời, họ đã tạo ra chiếc máy bay đầu tiên, mở ra kỷ nguyên hàng không.
4. Chuyến bay vào vũ trụ của Yuri Gagarin
- Nội dung: Ngày 12/4/1961, phi hành gia người Liên Xô Yuri Gagarin trở thành người đầu tiên bay vào vũ trụ trên tàu Vostok 1. Câu nói nổi tiếng của ông: "Tôi đang bay" đã đánh dấu một bước tiến lớn của nhân loại trong hành trình khám phá bầu trời.
5. Neil Armstrong – Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng
- Nội dung: Ngày 20/7/1969, phi hành gia người Mỹ Neil Armstrong đã trở thành người đầu tiên bước đi trên Mặt Trăng. Ông đã nói câu nói lịch sử: "Đây là một bước đi nhỏ của một người, nhưng là một bước nhảy vĩ đại của nhân loại." Sự kiện này đánh dấu cột mốc quan trọng trong việc chinh phục không gian.
6. Chú bé Icarus và đôi cánh sáp (Thần thoại Hy Lạp)
- Nội dung: Icarus và cha mình là Daedalus chế tạo đôi cánh bằng lông vũ và sáp ong để trốn khỏi một hòn đảo. Icarus quá phấn khích, bay quá cao gần mặt trời, khiến sáp tan chảy và cậu rơi xuống biển. Câu chuyện là bài học về lòng kiêu ngạo và giới hạn của con người khi muốn chinh phục bầu trời.
Câu 132:
24/03/2025Con người chinh phục bầu trời để làm gì?
* Đáp án:
Con người chinh phục bầu trời với nhiều mục đích khác nhau, bao gồm sự hiểu biết về vũ trụ, phát triển công nghệ, thám hiểm và cảm nhận cá nhân như khám phá về các hành tinh và hệ mặt trời, thí nghiệm sự sống ngoài trái đất
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ BẦU TRỜI
1. Sự tích Ông Trời (Truyện cổ tích Việt Nam)
- Nội dung: Truyện kể về sự hình thành của trời và đất theo quan niệm dân gian. Người xưa tin rằng Ông Trời cai quản mọi thứ, từ mưa gió, bão bùng đến số phận con người. Truyện thể hiện sự tò mò và khát vọng hiểu biết về bầu trời của con người thời xa xưa.
2. Truyền thuyết Chú Cuội cung trăng
- Nội dung: Chú Cuội nhờ có cây đa thần mà bay lên mặt trăng và không thể trở về trần gian. Từ đó, hình ảnh chú Cuội luôn gắn với ánh trăng trên bầu trời. Câu chuyện mang màu sắc huyền bí, thể hiện sự tưởng tượng của người xưa về vũ trụ.
3. Anh em nhà Wright và chuyến bay đầu tiên
- Nội dung: Hai anh em Orville và Wilbur Wright là những người chế tạo và thực hiện chuyến bay có động cơ đầu tiên vào năm 1903. Mặc dù ban đầu gặp nhiều khó khăn, nhưng với niềm đam mê chinh phục bầu trời, họ đã tạo ra chiếc máy bay đầu tiên, mở ra kỷ nguyên hàng không.
4. Chuyến bay vào vũ trụ của Yuri Gagarin
- Nội dung: Ngày 12/4/1961, phi hành gia người Liên Xô Yuri Gagarin trở thành người đầu tiên bay vào vũ trụ trên tàu Vostok 1. Câu nói nổi tiếng của ông: "Tôi đang bay" đã đánh dấu một bước tiến lớn của nhân loại trong hành trình khám phá bầu trời.
5. Neil Armstrong – Người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng
- Nội dung: Ngày 20/7/1969, phi hành gia người Mỹ Neil Armstrong đã trở thành người đầu tiên bước đi trên Mặt Trăng. Ông đã nói câu nói lịch sử: "Đây là một bước đi nhỏ của một người, nhưng là một bước nhảy vĩ đại của nhân loại." Sự kiện này đánh dấu cột mốc quan trọng trong việc chinh phục không gian.
6. Chú bé Icarus và đôi cánh sáp (Thần thoại Hy Lạp)
- Nội dung: Icarus và cha mình là Daedalus chế tạo đôi cánh bằng lông vũ và sáp ong để trốn khỏi một hòn đảo. Icarus quá phấn khích, bay quá cao gần mặt trời, khiến sáp tan chảy và cậu rơi xuống biển. Câu chuyện là bài học về lòng kiêu ngạo và giới hạn của con người khi muốn chinh phục bầu trời.
Câu 133:
24/03/2025Vinh danh nước Việt
Ngày 24-10-1995, một sự kiện “xưa nay hiếm” đã diễn ra tại Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Nhiều nhà khoa học hãng đầu của Mỹ, Nga, Nhật, Pháp và Việt Nam đã đến đây quan sát một hiện tượng hàng chục năm mới có: nhật thực toàn phần. Trong đoàn nghiên cứu của Pháp có nhà thiên văn học nổi tiếng Nguyễn Quang Riệu, giáo sư Đại học Xoóc-bon, giám đốc nghiên cứu của Đài Thiên văn Pa-ri.
Giáo sư Nguyễn Quang Riệu sinh ra và lớn lên ở Hải Phòng. Thuở nhỏ, ông thường được cha mẹ đưa lên thăm Đài Thiên văn Phủ Liễn. Ông được giải thích rằng đài thiên văn có những thiết bị để nhìn lên trời. Mặc dù lúc ấy chưa biết con người nhìn lên trời để làm gì, nhưng hình ảnh Đài Thiên văn Phú Liễn chắc hẳn là một trong những cơ duyên đã dẫn ông đến với công việc khám phá bầu trời khi sang Pháp học.
Cả cuộc đời lao động miệt mài, Nguyễn Quang Riệu đã công bố hơn 150 công trình nghiên cứu. Năm 1972, ông xác định được chính xác vị trí vụ nổ ở chòm sao Thiên Nga và được Giải thưởng của Viện Hàn lâm Khoa học Pháp.
Từ năm 1976, ông thường xuyên về quê hương nghiên cứu và dạy học Vào thời điểm diễn ra hiện tượng nhật thực toàn phần, Nguyễn Quang Riệu được cấp kinh phí mua thiết bị thiên văn mang về Việt Nam. Sau đó, ông đã đề nghị để lại thiết bị giúp các nhà thiên văn học Việt Nam quan sát bầu trời. Ông cũng là người đứng ra xin học bổng của Pháp cho sinh viên Việt Nam và hướng dẫn nhiều người làm tiến sĩ tại Pháp.
Với những đóng góp có ý nghĩa cho khoa học và Tổ quốc, năm 2004, ông đã được trao tặng Giải thưởng Vinh danh nước Việt.
THEO NGUYỄN XUÂN
Theo bài viết, cơ duyên nào đã dẫn ông Nguyễn Quang Riệu đến với công việc khám phá bầu trời?
* Đáp án:
Cơ duyên dẫn ông đến với công việc khám phá bầu trời là do hồi còn nhỏ cha mẹ thường đưa ông đến thăm Đài Thiên văn Phủ Liễn.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " VINH DANH NƯỚC VIỆT "
1. Nội dung chính
Bài văn kể về nhật thực toàn phần năm 1995 tại Phan Thiết, một hiện tượng thiên văn hiếm có, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học hàng đầu thế giới. Trong đó, giáo sư Nguyễn Quang Riệu, một nhà thiên văn học nổi tiếng gốc Việt, đã có mặt để nghiên cứu và đóng góp cho sự phát triển của thiên văn học Việt Nam.
a) Những điểm nổi bật trong cuộc đời và sự nghiệp của giáo sư Nguyễn Quang Riệu:
- Tuổi thơ gắn bó với thiên văn học: Từ nhỏ, ông đã có cơ hội đến Đài Thiên văn Phủ Liễn, điều này tạo nên niềm yêu thích và đam mê khám phá bầu trời.
- Những thành tựu khoa học xuất sắc:
- Công bố hơn 150 công trình nghiên cứu về thiên văn.
- Xác định chính xác vị trí vụ nổ ở chòm sao Thiên Nga năm 1972, được Viện Hàn lâm Khoa học Pháp trao giải thưởng.
b)Đóng góp cho quê hương:
Trở về Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu và hỗ trợ sinh viên.
Để lại thiết bị thiên văn giúp các nhà khoa học Việt Nam quan sát bầu trời.
Xin học bổng cho sinh viên Việt Nam và hướng dẫn nhiều người làm tiến sĩ tại Pháp.
- Được trao giải thưởng "Vinh danh nước Việt" năm 2004 để ghi nhận những đóng góp của ông.
2. Ý nghĩa của bài văn
- Ngợi ca trí tuệ Việt Nam trong lĩnh vực thiên văn học.
- Khẳng định tầm quan trọng của khoa học và tinh thần cống hiến cho đất nước.
- Truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ về niềm đam mê khám phá khoa học và vũ trụ.
3. Nghệ thuật của bài văn
- Lối kể chuyện kết hợp tự sự và miêu tả: Giúp người đọc dễ hình dung về hành trình của giáo sư.
- Dẫn chứng cụ thể về thành tựu: Nêu rõ các công trình nghiên cứu và giải thưởng để khẳng định tài năng của ông.
- Lời văn trang trọng, khích lệ tinh thần học tập: Tôn vinh sự đóng góp của giáo sư đối với khoa học và đất nước.
Câu 134:
24/03/2025Vinh danh nước Việt
Ngày 24-10-1995, một sự kiện “xưa nay hiếm” đã diễn ra tại Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Nhiều nhà khoa học hãng đầu của Mỹ, Nga, Nhật, Pháp và Việt Nam đã đến đây quan sát một hiện tượng hàng chục năm mới có: nhật thực toàn phần. Trong đoàn nghiên cứu của Pháp có nhà thiên văn học nổi tiếng Nguyễn Quang Riệu, giáo sư Đại học Xoóc-bon, giám đốc nghiên cứu của Đài Thiên văn Pa-ri.
Giáo sư Nguyễn Quang Riệu sinh ra và lớn lên ở Hải Phòng. Thuở nhỏ, ông thường được cha mẹ đưa lên thăm Đài Thiên văn Phủ Liễn. Ông được giải thích rằng đài thiên văn có những thiết bị để nhìn lên trời. Mặc dù lúc ấy chưa biết con người nhìn lên trời để làm gì, nhưng hình ảnh Đài Thiên văn Phú Liễn chắc hẳn là một trong những cơ duyên đã dẫn ông đến với công việc khám phá bầu trời khi sang Pháp học.
Cả cuộc đời lao động miệt mài, Nguyễn Quang Riệu đã công bố hơn 150 công trình nghiên cứu. Năm 1972, ông xác định được chính xác vị trí vụ nổ ở chòm sao Thiên Nga và được Giải thưởng của Viện Hàn lâm Khoa học Pháp.
Từ năm 1976, ông thường xuyên về quê hương nghiên cứu và dạy học Vào thời điểm diễn ra hiện tượng nhật thực toàn phần, Nguyễn Quang Riệu được cấp kinh phí mua thiết bị thiên văn mang về Việt Nam. Sau đó, ông đã đề nghị để lại thiết bị giúp các nhà thiên văn học Việt Nam quan sát bầu trời. Ông cũng là người đứng ra xin học bổng của Pháp cho sinh viên Việt Nam và hướng dẫn nhiều người làm tiến sĩ tại Pháp.
Với những đóng góp có ý nghĩa cho khoa học và Tổ quốc, năm 2004, ông đã được trao tặng Giải thưởng Vinh danh nước Việt.
THEO NGUYỄN XUÂN
Giáo sư Nguyễn Quang Riệu đã có những đóng góp gì cho khoa học và đất nước?
* Đáp án:
Vào thời điểm diễn ra hiện tượng nhật thực toàn phần, Nguyễn Quang Riệu được cấp kinh phí mua thiết bị thiên văn mang về Việt Nam. Sau đó, ông đã đề nghị để lại thiết bị giúp các nhà thiên văn học Việt Nam quan sát bầu trời. Ông cũng là người đứng ra xin học bổng của Pháp cho sinh viên Việt Nam và hướng dẫn nhiều người làm tiến sĩ tại Pháp
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " VINH DANH NƯỚC VIỆT "
1. Nội dung chính
Bài văn kể về nhật thực toàn phần năm 1995 tại Phan Thiết, một hiện tượng thiên văn hiếm có, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học hàng đầu thế giới. Trong đó, giáo sư Nguyễn Quang Riệu, một nhà thiên văn học nổi tiếng gốc Việt, đã có mặt để nghiên cứu và đóng góp cho sự phát triển của thiên văn học Việt Nam.
a) Những điểm nổi bật trong cuộc đời và sự nghiệp của giáo sư Nguyễn Quang Riệu:
- Tuổi thơ gắn bó với thiên văn học: Từ nhỏ, ông đã có cơ hội đến Đài Thiên văn Phủ Liễn, điều này tạo nên niềm yêu thích và đam mê khám phá bầu trời.
- Những thành tựu khoa học xuất sắc:
- Công bố hơn 150 công trình nghiên cứu về thiên văn.
- Xác định chính xác vị trí vụ nổ ở chòm sao Thiên Nga năm 1972, được Viện Hàn lâm Khoa học Pháp trao giải thưởng.
b)Đóng góp cho quê hương:
Trở về Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu và hỗ trợ sinh viên.
Để lại thiết bị thiên văn giúp các nhà khoa học Việt Nam quan sát bầu trời.
Xin học bổng cho sinh viên Việt Nam và hướng dẫn nhiều người làm tiến sĩ tại Pháp.
- Được trao giải thưởng "Vinh danh nước Việt" năm 2004 để ghi nhận những đóng góp của ông.
2. Ý nghĩa của bài văn
- Ngợi ca trí tuệ Việt Nam trong lĩnh vực thiên văn học.
- Khẳng định tầm quan trọng của khoa học và tinh thần cống hiến cho đất nước.
- Truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ về niềm đam mê khám phá khoa học và vũ trụ.
3. Nghệ thuật của bài văn
- Lối kể chuyện kết hợp tự sự và miêu tả: Giúp người đọc dễ hình dung về hành trình của giáo sư.
- Dẫn chứng cụ thể về thành tựu: Nêu rõ các công trình nghiên cứu và giải thưởng để khẳng định tài năng của ông.
- Lời văn trang trọng, khích lệ tinh thần học tập: Tôn vinh sự đóng góp của giáo sư đối với khoa học và đất nước.
Câu 135:
24/03/2025Vinh danh nước Việt
Ngày 24-10-1995, một sự kiện “xưa nay hiếm” đã diễn ra tại Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Nhiều nhà khoa học hãng đầu của Mỹ, Nga, Nhật, Pháp và Việt Nam đã đến đây quan sát một hiện tượng hàng chục năm mới có: nhật thực toàn phần. Trong đoàn nghiên cứu của Pháp có nhà thiên văn học nổi tiếng Nguyễn Quang Riệu, giáo sư Đại học Xoóc-bon, giám đốc nghiên cứu của Đài Thiên văn Pa-ri.
Giáo sư Nguyễn Quang Riệu sinh ra và lớn lên ở Hải Phòng. Thuở nhỏ, ông thường được cha mẹ đưa lên thăm Đài Thiên văn Phủ Liễn. Ông được giải thích rằng đài thiên văn có những thiết bị để nhìn lên trời. Mặc dù lúc ấy chưa biết con người nhìn lên trời để làm gì, nhưng hình ảnh Đài Thiên văn Phú Liễn chắc hẳn là một trong những cơ duyên đã dẫn ông đến với công việc khám phá bầu trời khi sang Pháp học.
Cả cuộc đời lao động miệt mài, Nguyễn Quang Riệu đã công bố hơn 150 công trình nghiên cứu. Năm 1972, ông xác định được chính xác vị trí vụ nổ ở chòm sao Thiên Nga và được Giải thưởng của Viện Hàn lâm Khoa học Pháp.
Từ năm 1976, ông thường xuyên về quê hương nghiên cứu và dạy học Vào thời điểm diễn ra hiện tượng nhật thực toàn phần, Nguyễn Quang Riệu được cấp kinh phí mua thiết bị thiên văn mang về Việt Nam. Sau đó, ông đã đề nghị để lại thiết bị giúp các nhà thiên văn học Việt Nam quan sát bầu trời. Ông cũng là người đứng ra xin học bổng của Pháp cho sinh viên Việt Nam và hướng dẫn nhiều người làm tiến sĩ tại Pháp.
Với những đóng góp có ý nghĩa cho khoa học và Tổ quốc, năm 2004, ông đã được trao tặng Giải thưởng Vinh danh nước Việt.
THEO NGUYỄN XUÂN
Giải thưởng Vinh danh nước Việt thể hiện sự đánh giá của quê hương đối với ông Nguyễn Quang Riệu như thế nào?
* Đáp án:
Giải thưởng đó là một sự ghi nhận và trân trọng đối với những thành tựu mà nhà thiên văn học Nguyễn Quang Riệu đã cống hiến cho đất nước
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " VINH DANH NƯỚC VIỆT "
1. Nội dung chính
Bài văn kể về nhật thực toàn phần năm 1995 tại Phan Thiết, một hiện tượng thiên văn hiếm có, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học hàng đầu thế giới. Trong đó, giáo sư Nguyễn Quang Riệu, một nhà thiên văn học nổi tiếng gốc Việt, đã có mặt để nghiên cứu và đóng góp cho sự phát triển của thiên văn học Việt Nam.
a) Những điểm nổi bật trong cuộc đời và sự nghiệp của giáo sư Nguyễn Quang Riệu:
- Tuổi thơ gắn bó với thiên văn học: Từ nhỏ, ông đã có cơ hội đến Đài Thiên văn Phủ Liễn, điều này tạo nên niềm yêu thích và đam mê khám phá bầu trời.
- Những thành tựu khoa học xuất sắc:
- Công bố hơn 150 công trình nghiên cứu về thiên văn.
- Xác định chính xác vị trí vụ nổ ở chòm sao Thiên Nga năm 1972, được Viện Hàn lâm Khoa học Pháp trao giải thưởng.
b)Đóng góp cho quê hương:
Trở về Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu và hỗ trợ sinh viên.
Để lại thiết bị thiên văn giúp các nhà khoa học Việt Nam quan sát bầu trời.
Xin học bổng cho sinh viên Việt Nam và hướng dẫn nhiều người làm tiến sĩ tại Pháp.
- Được trao giải thưởng "Vinh danh nước Việt" năm 2004 để ghi nhận những đóng góp của ông.
2. Ý nghĩa của bài văn
- Ngợi ca trí tuệ Việt Nam trong lĩnh vực thiên văn học.
- Khẳng định tầm quan trọng của khoa học và tinh thần cống hiến cho đất nước.
- Truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ về niềm đam mê khám phá khoa học và vũ trụ.
3. Nghệ thuật của bài văn
- Lối kể chuyện kết hợp tự sự và miêu tả: Giúp người đọc dễ hình dung về hành trình của giáo sư.
- Dẫn chứng cụ thể về thành tựu: Nêu rõ các công trình nghiên cứu và giải thưởng để khẳng định tài năng của ông.
- Lời văn trang trọng, khích lệ tinh thần học tập: Tôn vinh sự đóng góp của giáo sư đối với khoa học và đất nước.
Câu 136:
25/03/2025Vinh danh nước Việt
Ngày 24-10-1995, một sự kiện “xưa nay hiếm” đã diễn ra tại Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận. Nhiều nhà khoa học hãng đầu của Mỹ, Nga, Nhật, Pháp và Việt Nam đã đến đây quan sát một hiện tượng hàng chục năm mới có: nhật thực toàn phần. Trong đoàn nghiên cứu của Pháp có nhà thiên văn học nổi tiếng Nguyễn Quang Riệu, giáo sư Đại học Xoóc-bon, giám đốc nghiên cứu của Đài Thiên văn Pa-ri.
Giáo sư Nguyễn Quang Riệu sinh ra và lớn lên ở Hải Phòng. Thuở nhỏ, ông thường được cha mẹ đưa lên thăm Đài Thiên văn Phủ Liễn. Ông được giải thích rằng đài thiên văn có những thiết bị để nhìn lên trời. Mặc dù lúc ấy chưa biết con người nhìn lên trời để làm gì, nhưng hình ảnh Đài Thiên văn Phú Liễn chắc hẳn là một trong những cơ duyên đã dẫn ông đến với công việc khám phá bầu trời khi sang Pháp học.
Cả cuộc đời lao động miệt mài, Nguyễn Quang Riệu đã công bố hơn 150 công trình nghiên cứu. Năm 1972, ông xác định được chính xác vị trí vụ nổ ở chòm sao Thiên Nga và được Giải thưởng của Viện Hàn lâm Khoa học Pháp.
Từ năm 1976, ông thường xuyên về quê hương nghiên cứu và dạy học Vào thời điểm diễn ra hiện tượng nhật thực toàn phần, Nguyễn Quang Riệu được cấp kinh phí mua thiết bị thiên văn mang về Việt Nam. Sau đó, ông đã đề nghị để lại thiết bị giúp các nhà thiên văn học Việt Nam quan sát bầu trời. Ông cũng là người đứng ra xin học bổng của Pháp cho sinh viên Việt Nam và hướng dẫn nhiều người làm tiến sĩ tại Pháp.
Với những đóng góp có ý nghĩa cho khoa học và Tổ quốc, năm 2004, ông đã được trao tặng Giải thưởng Vinh danh nước Việt.
THEO NGUYỄN XUÂN
Em học được gì ở cách giới thiệu nhân vật trong bài đọc này?
* Đáp án:
Trong cách giới thiệu nhân vật trong bài vinh danh Nước Việt, bạn có thể học được một số kỹ thuật viết và cách xây dựng nội dung để làm cho bài viết sinh động và gần gũi với độc giả như giới thiệu về quê quán hay những thông tin cá nhân cần thiết của nhân vật
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " VINH DANH NƯỚC VIỆT "
1. Nội dung chính
Bài văn kể về nhật thực toàn phần năm 1995 tại Phan Thiết, một hiện tượng thiên văn hiếm có, thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học hàng đầu thế giới. Trong đó, giáo sư Nguyễn Quang Riệu, một nhà thiên văn học nổi tiếng gốc Việt, đã có mặt để nghiên cứu và đóng góp cho sự phát triển của thiên văn học Việt Nam.
a) Những điểm nổi bật trong cuộc đời và sự nghiệp của giáo sư Nguyễn Quang Riệu:
- Tuổi thơ gắn bó với thiên văn học: Từ nhỏ, ông đã có cơ hội đến Đài Thiên văn Phủ Liễn, điều này tạo nên niềm yêu thích và đam mê khám phá bầu trời.
- Những thành tựu khoa học xuất sắc:
- Công bố hơn 150 công trình nghiên cứu về thiên văn.
- Xác định chính xác vị trí vụ nổ ở chòm sao Thiên Nga năm 1972, được Viện Hàn lâm Khoa học Pháp trao giải thưởng.
b)Đóng góp cho quê hương:
Trở về Việt Nam giảng dạy, nghiên cứu và hỗ trợ sinh viên.
Để lại thiết bị thiên văn giúp các nhà khoa học Việt Nam quan sát bầu trời.
Xin học bổng cho sinh viên Việt Nam và hướng dẫn nhiều người làm tiến sĩ tại Pháp.
- Được trao giải thưởng "Vinh danh nước Việt" năm 2004 để ghi nhận những đóng góp của ông.
2. Ý nghĩa của bài văn
- Ngợi ca trí tuệ Việt Nam trong lĩnh vực thiên văn học.
- Khẳng định tầm quan trọng của khoa học và tinh thần cống hiến cho đất nước.
- Truyền cảm hứng cho thế hệ trẻ về niềm đam mê khám phá khoa học và vũ trụ.
3. Nghệ thuật của bài văn
- Lối kể chuyện kết hợp tự sự và miêu tả: Giúp người đọc dễ hình dung về hành trình của giáo sư.
- Dẫn chứng cụ thể về thành tựu: Nêu rõ các công trình nghiên cứu và giải thưởng để khẳng định tài năng của ông.
- Lời văn trang trọng, khích lệ tinh thần học tập: Tôn vinh sự đóng góp của giáo sư đối với khoa học và đất nước.
Câu 137:
25/03/2025Đọc hai đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
a) Năm 1781, một nhà thiên văn học người Anh phát hiện ra sao Thiên Vương. Phát kiến này đã làm thay đổi hiểu biết của loài người về số lượng hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
Theo sách Mười vạn câu hỏi "Vì sao?"
Các câu trong đoạn văn nói về ai hoặc sự vật, sự việc nào? Những từ ngữ nào cho em biết điều đó?
* Đáp án:
a) Đoạn văn a nói về một nhà thiên văn học người Anh đã phát hiện ra sao Thiên Vương. Từ ngữ cho em biết điều đó là: Nhà thiên văn học người Anh và, phát hiện ra.
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 138:
25/03/2025Đọc hai đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
b) Qua một cuộc thi trên mạng in-tơ-nét, cô bé Lan Anh 15 tuổi được mời làm đại biểu của Nghị viện Thanh niên Thế giới năm 2000 (tổ chức ở Ô-xtrây-li-a). Em đã đặt chân tới 11 quốc gia khi chưa tròn 17 tuổi và đã viết hàng trăm bài báo. Trong mọi cuộc gặp gỡ quốc tế, cô bé Hà Nội ấy đều trình bày trôi chảy những vấn đề mà em quan tâm bằng tiếng Anh.
THEO HOÀNG DUY
Các câu trong đoạn văn nói về ai hoặc sự vật, sự việc nào? Những từ ngữ nào cho em biết điều đó?
* Đáp án:
b) Đoạn văn b nói về cô bé Lan Anh được mời làm đại biểu của Nghị viện Thanh niên thế giới và trong mọi cuộc gặp gỡ quốc tế cô bé đều trình bày trôi chảy những vấn đề mà em quan tâm.
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 139:
25/03/2025Đọc hai đoạn văn sau và trả lời câu hỏi
a) Năm 1781, một nhà thiên văn học người Anh phát hiện ra sao Thiên Vương. Phát kiến này đã làm thay đổi hiểu biết của loài người về số lượng hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
Theo sách Mười vạn câu hỏi "Vì sao?"
b) Qua một cuộc thi trên mạng in-tơ-nét, cô bé Lan Anh 15 tuổi được mời làm đại biểu của Nghị viện Thanh niên Thế giới năm 2000 (tổ chức ở Ô-xtrây-li-a). Em đã đặt chân tới 11 quốc gia khi chưa tròn 17 tuổi và đã viết hàng trăm bài báo. Trong mọi cuộc gặp gỡ quốc tế, cô bé Hà Nội ấy đều trình bày trôi chảy những vấn đề mà em quan tâm bằng tiếng Anh.
THEO HOÀNG DUY
Việc sử dụng những từ ngữ khác nhau để nói về cùng một nhân vật, sự vật, sự việc trong hai đoạn văn trên có tác dụng gì? Tìm các ý đúng.
a) Tránh lặp từ.
b) Làm cho câu văn có hình ảnh.
c) Liên kết các câu trong đoạn văn.
d) Cung cấp thêm thông tin về nhân vật.
* Đáp án đúng là :a,c,d
Việc sử dụng những từ ngữ khác nhau để nói về cùng một nhân vật, sự vật, sự việc trong hai đoạn văn trên có tác dụng
- Tránh lặp từ
- Liên kết các câu trong đoạn văn.
- Cung cấp thêm thông tin về nhân vật.
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 140:
25/03/2025Tìm và nếu tác dụng của biện pháp thế trong các đoạn văn sau:
Từ nhỏ, Xi-ôn-cốp-xki đã mơ ước được bay lên bầu trời. Có lần, cậu bé dại dột nhảy qua cửa sổ để bay theo những cánh chim. Kết quả, cậu bị ngã gãy chân.
Nhưng rủi ro lại làm nảy ra trong đầu ốc non nớt của nhà bác học tương lai một câu hỏi: "Vì sao quả bóng không có cánh mà vẫn bay được?".
Để tìm hiểu điều bí mật đó, Xi-ôn-cốp-xki đọc không biết bao nhiêu là sách. Sau này, được gợi ý từ chiếc pháo thăng thiên, ông đã thiết kế thành công tên lửa nhiều tầng, trở thành một phương tiện bay tới các vì sao.
THEO LÊ NGUYÊN LONG - PHẠM NGỌC TOÀN
* Đáp án:
Các từ thay thế gồm: Cậu bé, nhà bác học, ông, những từ này dùng để thay thế từ Xi- ôn-cốp-xki.
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 141:
25/03/2025Tìm từ ngữ trong thẻ từ phù hợp với mỗi kí hiệu … để liên kết các câu trong đoạn văn dưới đây:
Từ thuở nhỏ, Lê Quý Đôn đã nổi tiếng thần đồng. Lên hai tuổi, … đã nhận được mặt chữ. Năm tuổi, … đọc được sách vở tập viết văn, làm thơ. Mười bốn tuổi, … theo cho rời quê lên kinh đô Thăng Long tìm thầy giỏi. Lê Quý Đôn là người Việt Nam đầu tiên quan tâm đến khoa học vũ trụ. … đã để lại cho đời nhiều bộ sách quý về lịch sử, địa lí, văn học.
cậu |
chàng trai trẻ |
nhà bác học ấy |
cậu |
* Đáp án:
Những từ ngữ thích hợp để điền vào chỗ trống
1- Cậu bé
2- Cậu
3 – chàng trai trẻ
4- Nhà bác học ấy
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 142:
25/03/2025Đọc chương trình hoạt động dưới đây và trả lời câu hỏi:
Lớp 5E dự kiến tổ chức hoạt động gì, vào thời gian nào?
* Đáp án:
Lớp 5E dự kiến tổ chức hoạt động tổng kết năm học “ Tạm biệt mái trường” vào 8 giờ 11 phút ngày 28 tháng 5 năm 2025
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 143:
25/03/2025Đọc chương trình hoạt động dưới đây và trả lời câu hỏi:
Theo em, vì sao các bạn lớp 5E cần lập chương trình để tổ chức hoạt động đó?
* Đáp án:
Các bạn lớp 5E cần lập chương trình để có kế hoạch dự kiến cụ thể cho từng chương trình trong buổi hoạt động đó
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 144:
25/03/2025Đọc chương trình hoạt động dưới đây và trả lời câu hỏi:
Bản chương trình hoạt động có những mục nào?
* Đáp án:
Bản chương trình có mục đích, thời gian, địa điểm hoạt động: thành phần tham gia; các hoạt động cụ thể; phân công thực hiện.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 145:
25/03/2025Trao đổi, tìm ý cho một số chương trình hoạt động sau:
a) Chương trình hoạt động của chi đội kỉ niệm ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
* Đáp án:
a)
- Mục đích: Để kỉ niệm ngày thành lập đối thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh 26/3
- Thời gian: 8:00 -10:30 ngày 26/3/2025
- Nội dung cụ thể:
8:00 – 8:30 |
Ổn định tổ chức đón tiếp đại biểu |
8:30 – 9:00 |
Văn nghệ chào mừng |
9:00 – 9:30 |
- Lễ tổng kết hoạt động Đội và các chiến công của Đội viên. - Phát biểu và trình bày về tầm quan trọng của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. |
9:30 – 10:00 |
Trao giải và khen ngợi cho những thành tích xuất sắc. |
10:00 – 10:30 |
Xem video hoạt động đội và bế mạc chương trình |
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 146:
25/03/2025Trao đổi, tìm ý cho một số chương trình hoạt động sau:
b) Chương trình của lớp em tham quan một di tích lịch sử.
* Đáp án:
b)
- Mục đích: Tạo sân chơi bổ ích và phương pháp học tập thực tế cho học sinh
- Thời gian: Ngày 12/5/2025
- Nội dung cụ thể Xác định Địa Điểm Tham Quan: Chọn một di tích lịch sử có ý nghĩa đặc biệt, có thể là một bảo tàng, lâu đài, hoặc địa điểm lịch sử nổi tiếng.
- Thông Báo và Thu Thập Thông Tin:
+ Gửi thông báo và lịch trình chương trình cho tất cả các tham gia.
+ Thu thập thông tin lịch sử và các chi tiết về di tích để có sự hiểu biết sâu sắc hơn.
- Buổi Sáng: Lễ Khởi Động và Hướng Dẫn
+ Thời gian: 8:00 - 9:00
+ Nội dung:
Lễ khởi động và giới thiệu về chuyến tham quan.
Hướng dẫn về các quy tắc an toàn và giữ gìn môi trường khi tham quan.
- Buổi Sáng: Thăm Di Tích Lịch Sử
+ Thời gian: 9:00 - 12:00
+ Nội dung:
Hướng dẫn của người hướng dẫn hoặc giáo viên về lịch sử và ý nghĩa của di tích.
Thăm các khu vực quan trọng, ngôi nhà lịch sử, triển lãm và bảo tàng.
- Buổi Trưa: Nghỉ Trưa và Trò Chơi Nhóm
+ Thời gian: 12:00 - 13:30
+ Nội dung:
Nghỉ trưa tại khu vực tiện ích hoặc mang theo đồ ăn.
Tổ chức các trò chơi nhóm như câu đố lịch sử hoặc trò chơi về di tích.
- Buổi Chiều: Hoạt Động Tương Tác và Thảo Luận
+ Thời gian: 13:30 - 15:30
+ Nội dung:
Hoạt động tương tác như việc thử trải nghiệm các hoạt động thủ công lịch sử.
Thảo luận nhóm về những điều họ học được và ý nghĩa của di tích lịch sử.
- Buổi Tối: Chia Sẻ Trải Nghiệm và Kết Luận
+ Thời gian: 16:00 - 17:00
+ Nội dung:
Chia sẻ trải nghiệm và học hỏi của mỗi người.
Tổ chức buổi kết luận với các bài diễn thuyết ngắn và trình bày về những điều mới mẻ họ đã học.
- Kế Hoạch Tương Lai:
+ Thời gian: 17:00 - 17:30
+ Nội dung:
Thảo luận về việc tổ chức các chuyến tham quan và hoạt động tương tự trong tương lai.
Thu thập ý kiến đóng góp và phản hồi từ tất cả các tham gia.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 147:
25/03/2025Chiếc khí cầu
Sau hai ngày đêm di chuyển trên không, các nhà du hành quyết định hạ chiếc khi cầu Vích-to-ri-a xuống gần một khu dân cư. Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến về phía họ. Bác sĩ Phơ-gu-xơn buột miệng nói vài từ địa phương.
Thấy vậy, một người ăn mặc như thầy phù thuỷ liền bắt chuyện, Bác sĩ cuối cùng cũng hiểu ra rằng đám đông tưởng nhằm chiếc khí cầu là Thần Mặt Trăng. Thầy phù thuỷ nói rằng đức vua của họ đang ốm nặng và mời những đứa con của Mặt Trăng đến chữa bệnh cho ngài.
Bác sĩ theo thầy phù thuỷ vào cung vua. Với vài giọt thuốc bổ cực mạnh, ông đã làm cho nhà vua hồi tỉnh. Thật không khác gì một phép mầu! Từ cung vua đến ngoài đường vang lên những tiếng reo hò vui mừng tột độ.
Sáu giờ chiều, một đám đông hộ tống bác sĩ quay về chiếc khí cầu. Bất chợt, họ kêu ầm lên rồi vây lấy ông, xô đẩy, đe doạ ông. Chẳng ai hiểu có việc gì đã xảy ra : Chẳng lẽ đức vua đã chết? Bác sĩ nhanh chóng leo lên chiếc thang dây.
– Có việc gì vậy? – Mọi người lo lắng hỏi.
Bác sĩ Phơ-gu-xơn lặng lẽ chỉ tay về phía chân trời. Một vầng trăng đang từ từ nhô lên. Hoá ra đám đông không tin được là có thể có hai Thần Mặt Trăng. Họ nghi ngờ ba nhà du hành là những kẻ gian dối.
Lão phù thuỷ đã leo tót lên cây, giữ chặt lấy cái neo khí cầu. Khi cái mỏ neo thoát ra được, chiếc khi cầu bay vọt lên, kéo theo lão cùng bay vào bầu trời. Lão phù thuỷ mắt mở trùng trùng, vừa sợ hãi vừa ngạc nhiễn. Nửa giờ sau, bác sĩ chỉnh cho chiếc khí cầu hạ xuống dần. Lão phù thuỷ nhảy vội xuống đất, trong khi chiếc khi cầu đã nhẹ bớt, bay vọt lên cao.
Theo GIUYN VÉC-NƠ (Trọng Thảo phỏng dịch)
Những chi tiết nào ở đoạn 1 cho thấy chiếc khí cầu là một vật rất lạ lùng đối với mọi người vào thời điểm diễn ra câu chuyện?
* Đáp án:
Ở đoạn 1 những chi tiết cho thấy chiếc khí cầu là một vật rất lạ lùng đối với mọi người là: Dân chúng tò mò, Đám đông tưởng nhầm chiếc khí cầu và thần mặt trăng
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG CÂU CHUYỆN "CHIẾC KHÍ CẦU"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về chuyến phiêu lưu của bác sĩ Phơ-gu-xơn và hai nhà du hành trên chiếc khí cầu Vích-to-ri-a. Họ hạ cánh xuống một khu dân cư, được dân làng xem như Thần Mặt Trăng, và được mời vào cung vua để chữa bệnh. Sau khi giúp nhà vua hồi tỉnh, họ được tung hô, nhưng khi trăng mọc, dân làng nghi ngờ họ là kẻ lừa dối vì không thể có hai Thần Mặt Trăng. Sự kiện kết thúc khi lão phù thủy bị kéo theo khí cầu lên trời rồi nhảy xuống khi khí cầu hạ độ cao.
2. Nhân vật chính
- Bác sĩ Phơ-gu-xơn: Một nhà thám hiểm thông minh, dũng cảm, biết cách ứng biến trong tình huống nguy hiểm.
- Dân làng: Tò mò, sùng bái thần linh nhưng cũng dễ thay đổi, từ kính sợ sang nghi ngờ chỉ vì vầng trăng thật xuất hiện.
- Lão phù thủy: Một người có địa vị trong bộ lạc, tò mò và sợ hãi trước những điều kỳ lạ.
3. Ý nghĩa và bài học
- Tâm lý con người trước điều huyền bí: Dân làng tin rằng chiếc khí cầu là Thần Mặt Trăng, cho thấy họ dễ dàng tin
vào những hiện tượng siêu nhiên.
- Sự thay đổi nhanh chóng của đám đông: Lúc đầu họ kính sợ, sau lại quay sang nghi ngờ, thậm chí tấn công những
người mà họ từng tung hô.
- Trí thông minh và sự nhanh trí của con người: Bác sĩ Phơ-gu-xơn xử lý tình huống khéo léo, nhanh chóng rời khỏi
nơi nguy hiểm.
Câu 148:
25/03/2025Chiếc khí cầu
Sau hai ngày đêm di chuyển trên không, các nhà du hành quyết định hạ chiếc khi cầu Vích-to-ri-a xuống gần một khu dân cư. Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến về phía họ. Bác sĩ Phơ-gu-xơn buột miệng nói vài từ địa phương.
Thấy vậy, một người ăn mặc như thầy phù thuỷ liền bắt chuyện, Bác sĩ cuối cùng cũng hiểu ra rằng đám đông tưởng nhằm chiếc khí cầu là Thần Mặt Trăng. Thầy phù thuỷ nói rằng đức vua của họ đang ốm nặng và mời những đứa con của Mặt Trăng đến chữa bệnh cho ngài.
Bác sĩ theo thầy phù thuỷ vào cung vua. Với vài giọt thuốc bổ cực mạnh, ông đã làm cho nhà vua hồi tỉnh. Thật không khác gì một phép mầu! Từ cung vua đến ngoài đường vang lên những tiếng reo hò vui mừng tột độ.
Sáu giờ chiều, một đám đông hộ tống bác sĩ quay về chiếc khí cầu. Bất chợt, họ kêu ầm lên rồi vây lấy ông, xô đẩy, đe doạ ông. Chẳng ai hiểu có việc gì đã xảy ra : Chẳng lẽ đức vua đã chết? Bác sĩ nhanh chóng leo lên chiếc thang dây.
– Có việc gì vậy? – Mọi người lo lắng hỏi.
Bác sĩ Phơ-gu-xơn lặng lẽ chỉ tay về phía chân trời. Một vầng trăng đang từ từ nhô lên. Hoá ra đám đông không tin được là có thể có hai Thần Mặt Trăng. Họ nghi ngờ ba nhà du hành là những kẻ gian dối.
Lão phù thuỷ đã leo tót lên cây, giữ chặt lấy cái neo khí cầu. Khi cái mỏ neo thoát ra được, chiếc khi cầu bay vọt lên, kéo theo lão cùng bay vào bầu trời. Lão phù thuỷ mắt mở trùng trùng, vừa sợ hãi vừa ngạc nhiễn. Nửa giờ sau, bác sĩ chỉnh cho chiếc khí cầu hạ xuống dần. Lão phù thuỷ nhảy vội xuống đất, trong khi chiếc khi cầu đã nhẹ bớt, bay vọt lên cao.
Theo GIUYN VÉC-NƠ (Trọng Thảo phỏng dịch)
Bác sĩ Phơ-gu-xon đã chữa khỏi bệnh cho nhà vua bằng cách nào?
* Đáp án:
Bác sĩ đã chữa bệnh cho nhà vua bằng cách cho ông uống vài giọt thuốc bổ cực mạnh
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG CÂU CHUYỆN "CHIẾC KHÍ CẦU"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về chuyến phiêu lưu của bác sĩ Phơ-gu-xơn và hai nhà du hành trên chiếc khí cầu Vích-to-ri-a. Họ hạ cánh xuống một khu dân cư, được dân làng xem như Thần Mặt Trăng, và được mời vào cung vua để chữa bệnh. Sau khi giúp nhà vua hồi tỉnh, họ được tung hô, nhưng khi trăng mọc, dân làng nghi ngờ họ là kẻ lừa dối vì không thể có hai Thần Mặt Trăng. Sự kiện kết thúc khi lão phù thủy bị kéo theo khí cầu lên trời rồi nhảy xuống khi khí cầu hạ độ cao.
2. Nhân vật chính
- Bác sĩ Phơ-gu-xơn: Một nhà thám hiểm thông minh, dũng cảm, biết cách ứng biến trong tình huống nguy hiểm.
- Dân làng: Tò mò, sùng bái thần linh nhưng cũng dễ thay đổi, từ kính sợ sang nghi ngờ chỉ vì vầng trăng thật xuất hiện.
- Lão phù thủy: Một người có địa vị trong bộ lạc, tò mò và sợ hãi trước những điều kỳ lạ.
3. Ý nghĩa và bài học
- Tâm lý con người trước điều huyền bí: Dân làng tin rằng chiếc khí cầu là Thần Mặt Trăng, cho thấy họ dễ dàng tin
vào những hiện tượng siêu nhiên.
- Sự thay đổi nhanh chóng của đám đông: Lúc đầu họ kính sợ, sau lại quay sang nghi ngờ, thậm chí tấn công những
người mà họ từng tung hô.
- Trí thông minh và sự nhanh trí của con người: Bác sĩ Phơ-gu-xơn xử lý tình huống khéo léo, nhanh chóng rời khỏi
nơi nguy hiểm.
Câu 149:
25/03/2025Chiếc khí cầu
Sau hai ngày đêm di chuyển trên không, các nhà du hành quyết định hạ chiếc khi cầu Vích-to-ri-a xuống gần một khu dân cư. Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến về phía họ. Bác sĩ Phơ-gu-xơn buột miệng nói vài từ địa phương.
Thấy vậy, một người ăn mặc như thầy phù thuỷ liền bắt chuyện, Bác sĩ cuối cùng cũng hiểu ra rằng đám đông tưởng nhằm chiếc khí cầu là Thần Mặt Trăng. Thầy phù thuỷ nói rằng đức vua của họ đang ốm nặng và mời những đứa con của Mặt Trăng đến chữa bệnh cho ngài.
Bác sĩ theo thầy phù thuỷ vào cung vua. Với vài giọt thuốc bổ cực mạnh, ông đã làm cho nhà vua hồi tỉnh. Thật không khác gì một phép mầu! Từ cung vua đến ngoài đường vang lên những tiếng reo hò vui mừng tột độ.
Sáu giờ chiều, một đám đông hộ tống bác sĩ quay về chiếc khí cầu. Bất chợt, họ kêu ầm lên rồi vây lấy ông, xô đẩy, đe doạ ông. Chẳng ai hiểu có việc gì đã xảy ra : Chẳng lẽ đức vua đã chết? Bác sĩ nhanh chóng leo lên chiếc thang dây.
– Có việc gì vậy? – Mọi người lo lắng hỏi.
Bác sĩ Phơ-gu-xơn lặng lẽ chỉ tay về phía chân trời. Một vầng trăng đang từ từ nhô lên. Hoá ra đám đông không tin được là có thể có hai Thần Mặt Trăng. Họ nghi ngờ ba nhà du hành là những kẻ gian dối.
Lão phù thuỷ đã leo tót lên cây, giữ chặt lấy cái neo khí cầu. Khi cái mỏ neo thoát ra được, chiếc khi cầu bay vọt lên, kéo theo lão cùng bay vào bầu trời. Lão phù thuỷ mắt mở trùng trùng, vừa sợ hãi vừa ngạc nhiễn. Nửa giờ sau, bác sĩ chỉnh cho chiếc khí cầu hạ xuống dần. Lão phù thuỷ nhảy vội xuống đất, trong khi chiếc khi cầu đã nhẹ bớt, bay vọt lên cao.
Theo GIUYN VÉC-NƠ (Trọng Thảo phỏng dịch)
Vì sao người dân bất ngờ tấn công bác sĩ Phơ-gu-xơn?
* Đáp án:
Vì đám đông không tin được là có thể có hai Thần Mặt Trăng. Họ nghi ngờ ba nhà du hành là những kẻ gian dối
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG CÂU CHUYỆN "CHIẾC KHÍ CẦU"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về chuyến phiêu lưu của bác sĩ Phơ-gu-xơn và hai nhà du hành trên chiếc khí cầu Vích-to-ri-a. Họ hạ cánh xuống một khu dân cư, được dân làng xem như Thần Mặt Trăng, và được mời vào cung vua để chữa bệnh. Sau khi giúp nhà vua hồi tỉnh, họ được tung hô, nhưng khi trăng mọc, dân làng nghi ngờ họ là kẻ lừa dối vì không thể có hai Thần Mặt Trăng. Sự kiện kết thúc khi lão phù thủy bị kéo theo khí cầu lên trời rồi nhảy xuống khi khí cầu hạ độ cao.
2. Nhân vật chính
- Bác sĩ Phơ-gu-xơn: Một nhà thám hiểm thông minh, dũng cảm, biết cách ứng biến trong tình huống nguy hiểm.
- Dân làng: Tò mò, sùng bái thần linh nhưng cũng dễ thay đổi, từ kính sợ sang nghi ngờ chỉ vì vầng trăng thật xuất hiện.
- Lão phù thủy: Một người có địa vị trong bộ lạc, tò mò và sợ hãi trước những điều kỳ lạ.
3. Ý nghĩa và bài học
- Tâm lý con người trước điều huyền bí: Dân làng tin rằng chiếc khí cầu là Thần Mặt Trăng, cho thấy họ dễ dàng tin
vào những hiện tượng siêu nhiên.
- Sự thay đổi nhanh chóng của đám đông: Lúc đầu họ kính sợ, sau lại quay sang nghi ngờ, thậm chí tấn công những
người mà họ từng tung hô.
- Trí thông minh và sự nhanh trí của con người: Bác sĩ Phơ-gu-xơn xử lý tình huống khéo léo, nhanh chóng rời khỏi
nơi nguy hiểm.
Câu 150:
25/03/2025Chiếc khí cầu
Sau hai ngày đêm di chuyển trên không, các nhà du hành quyết định hạ chiếc khi cầu Vích-to-ri-a xuống gần một khu dân cư. Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến về phía họ. Bác sĩ Phơ-gu-xơn buột miệng nói vài từ địa phương.
Thấy vậy, một người ăn mặc như thầy phù thuỷ liền bắt chuyện, Bác sĩ cuối cùng cũng hiểu ra rằng đám đông tưởng nhằm chiếc khí cầu là Thần Mặt Trăng. Thầy phù thuỷ nói rằng đức vua của họ đang ốm nặng và mời những đứa con của Mặt Trăng đến chữa bệnh cho ngài.
Bác sĩ theo thầy phù thuỷ vào cung vua. Với vài giọt thuốc bổ cực mạnh, ông đã làm cho nhà vua hồi tỉnh. Thật không khác gì một phép mầu! Từ cung vua đến ngoài đường vang lên những tiếng reo hò vui mừng tột độ.
Sáu giờ chiều, một đám đông hộ tống bác sĩ quay về chiếc khí cầu. Bất chợt, họ kêu ầm lên rồi vây lấy ông, xô đẩy, đe doạ ông. Chẳng ai hiểu có việc gì đã xảy ra : Chẳng lẽ đức vua đã chết? Bác sĩ nhanh chóng leo lên chiếc thang dây.
– Có việc gì vậy? – Mọi người lo lắng hỏi.
Bác sĩ Phơ-gu-xơn lặng lẽ chỉ tay về phía chân trời. Một vầng trăng đang từ từ nhô lên. Hoá ra đám đông không tin được là có thể có hai Thần Mặt Trăng. Họ nghi ngờ ba nhà du hành là những kẻ gian dối.
Lão phù thuỷ đã leo tót lên cây, giữ chặt lấy cái neo khí cầu. Khi cái mỏ neo thoát ra được, chiếc khi cầu bay vọt lên, kéo theo lão cùng bay vào bầu trời. Lão phù thuỷ mắt mở trùng trùng, vừa sợ hãi vừa ngạc nhiễn. Nửa giờ sau, bác sĩ chỉnh cho chiếc khí cầu hạ xuống dần. Lão phù thuỷ nhảy vội xuống đất, trong khi chiếc khi cầu đã nhẹ bớt, bay vọt lên cao.
Theo GIUYN VÉC-NƠ (Trọng Thảo phỏng dịch)
Các nhà du hành đã thoát hiểm như thế nào?
* Đáp án:
Các nhà du hành đã thoát bằng cách. Bác sĩ đã nhanh chóng leo lên thang dây và nhổ neo của chiếc khinh khí cầu
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG CÂU CHUYỆN "CHIẾC KHÍ CẦU"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về chuyến phiêu lưu của bác sĩ Phơ-gu-xơn và hai nhà du hành trên chiếc khí cầu Vích-to-ri-a. Họ hạ cánh xuống một khu dân cư, được dân làng xem như Thần Mặt Trăng, và được mời vào cung vua để chữa bệnh. Sau khi giúp nhà vua hồi tỉnh, họ được tung hô, nhưng khi trăng mọc, dân làng nghi ngờ họ là kẻ lừa dối vì không thể có hai Thần Mặt Trăng. Sự kiện kết thúc khi lão phù thủy bị kéo theo khí cầu lên trời rồi nhảy xuống khi khí cầu hạ độ cao.
2. Nhân vật chính
- Bác sĩ Phơ-gu-xơn: Một nhà thám hiểm thông minh, dũng cảm, biết cách ứng biến trong tình huống nguy hiểm.
- Dân làng: Tò mò, sùng bái thần linh nhưng cũng dễ thay đổi, từ kính sợ sang nghi ngờ chỉ vì vầng trăng thật xuất hiện.
- Lão phù thủy: Một người có địa vị trong bộ lạc, tò mò và sợ hãi trước những điều kỳ lạ.
3. Ý nghĩa và bài học
- Tâm lý con người trước điều huyền bí: Dân làng tin rằng chiếc khí cầu là Thần Mặt Trăng, cho thấy họ dễ dàng tin
vào những hiện tượng siêu nhiên.
- Sự thay đổi nhanh chóng của đám đông: Lúc đầu họ kính sợ, sau lại quay sang nghi ngờ, thậm chí tấn công những
người mà họ từng tung hô.
- Trí thông minh và sự nhanh trí của con người: Bác sĩ Phơ-gu-xơn xử lý tình huống khéo léo, nhanh chóng rời khỏi
nơi nguy hiểm.
Câu 151:
25/03/2025Chiếc khí cầu
Sau hai ngày đêm di chuyển trên không, các nhà du hành quyết định hạ chiếc khi cầu Vích-to-ri-a xuống gần một khu dân cư. Dân chúng tò mò và mạnh bạo tiến về phía họ. Bác sĩ Phơ-gu-xơn buột miệng nói vài từ địa phương.
Thấy vậy, một người ăn mặc như thầy phù thuỷ liền bắt chuyện, Bác sĩ cuối cùng cũng hiểu ra rằng đám đông tưởng nhằm chiếc khí cầu là Thần Mặt Trăng. Thầy phù thuỷ nói rằng đức vua của họ đang ốm nặng và mời những đứa con của Mặt Trăng đến chữa bệnh cho ngài.
Bác sĩ theo thầy phù thuỷ vào cung vua. Với vài giọt thuốc bổ cực mạnh, ông đã làm cho nhà vua hồi tỉnh. Thật không khác gì một phép mầu! Từ cung vua đến ngoài đường vang lên những tiếng reo hò vui mừng tột độ.
Sáu giờ chiều, một đám đông hộ tống bác sĩ quay về chiếc khí cầu. Bất chợt, họ kêu ầm lên rồi vây lấy ông, xô đẩy, đe doạ ông. Chẳng ai hiểu có việc gì đã xảy ra : Chẳng lẽ đức vua đã chết? Bác sĩ nhanh chóng leo lên chiếc thang dây.
– Có việc gì vậy? – Mọi người lo lắng hỏi.
Bác sĩ Phơ-gu-xơn lặng lẽ chỉ tay về phía chân trời. Một vầng trăng đang từ từ nhô lên. Hoá ra đám đông không tin được là có thể có hai Thần Mặt Trăng. Họ nghi ngờ ba nhà du hành là những kẻ gian dối.
Lão phù thuỷ đã leo tót lên cây, giữ chặt lấy cái neo khí cầu. Khi cái mỏ neo thoát ra được, chiếc khi cầu bay vọt lên, kéo theo lão cùng bay vào bầu trời. Lão phù thuỷ mắt mở trùng trùng, vừa sợ hãi vừa ngạc nhiễn. Nửa giờ sau, bác sĩ chỉnh cho chiếc khí cầu hạ xuống dần. Lão phù thuỷ nhảy vội xuống đất, trong khi chiếc khi cầu đã nhẹ bớt, bay vọt lên cao.
Theo GIUYN VÉC-NƠ (Trọng Thảo phỏng dịch)
Em thích những chi tiết nào trong câu chuyện? Vì sao?
* Đáp án:
Trong câu chuyện em thích chi tiết các nhà du hành sử dụng chiếc khí cầu để di chuyển,điều đó cho thấy họ là những người thích khám phá và thích sự tự do bay lượn trên bầu trời
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG CÂU CHUYỆN "CHIẾC KHÍ CẦU"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về chuyến phiêu lưu của bác sĩ Phơ-gu-xơn và hai nhà du hành trên chiếc khí cầu Vích-to-ri-a. Họ hạ cánh xuống một khu dân cư, được dân làng xem như Thần Mặt Trăng, và được mời vào cung vua để chữa bệnh. Sau khi giúp nhà vua hồi tỉnh, họ được tung hô, nhưng khi trăng mọc, dân làng nghi ngờ họ là kẻ lừa dối vì không thể có hai Thần Mặt Trăng. Sự kiện kết thúc khi lão phù thủy bị kéo theo khí cầu lên trời rồi nhảy xuống khi khí cầu hạ độ cao.
2. Nhân vật chính
- Bác sĩ Phơ-gu-xơn: Một nhà thám hiểm thông minh, dũng cảm, biết cách ứng biến trong tình huống nguy hiểm.
- Dân làng: Tò mò, sùng bái thần linh nhưng cũng dễ thay đổi, từ kính sợ sang nghi ngờ chỉ vì vầng trăng thật xuất hiện.
- Lão phù thủy: Một người có địa vị trong bộ lạc, tò mò và sợ hãi trước những điều kỳ lạ.
3. Ý nghĩa và bài học
- Tâm lý con người trước điều huyền bí: Dân làng tin rằng chiếc khí cầu là Thần Mặt Trăng, cho thấy họ dễ dàng tin
vào những hiện tượng siêu nhiên.
- Sự thay đổi nhanh chóng của đám đông: Lúc đầu họ kính sợ, sau lại quay sang nghi ngờ, thậm chí tấn công những
người mà họ từng tung hô.
- Trí thông minh và sự nhanh trí của con người: Bác sĩ Phơ-gu-xơn xử lý tình huống khéo léo, nhanh chóng rời khỏi
nơi nguy hiểm.
Câu 152:
25/03/2025Em hãy đóng vai chi đội trưởng, viết chương trình hoạt động của chi đội kỉ niệm ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh.
* Đáp án:
Trường Tiểu học Lê Lợi Lớp 5B |
Hà Nội ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG KỈ NIỆM NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH
I. Mục đích: Để kỉ niệm ngày thành lập đối thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh 26/3
II. Thời gian: 8:00 -10:30 ngày 26/3/2025
Tại lớp 5B
III. Thành phần tham gia:
- Đại diện BGH
- Cô tổng phụ trách đội
- GVCN lớp 5B
- Chi đội trưởng các lớp khối 5
- Toàn thể học sinh lớp 5B
IV. Các hoạt động cụ thể
Thời gian |
Nội dung hoạt động |
8:00 – 8:30 |
Ổn định tổ chức đón tiếp đại biểu |
8:30 – 9:00 |
Văn nghệ chào mừng |
9:00 – 9:30 |
Lễ tổng kết hoạt động Đội và các chiến công của Đội viên - Phát biểu và trình bày về tầm quan trọng của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh |
9:30 – 10:00 |
Trao giải và khen ngợi cho những thành tích xuất sắc. |
10:00 – 10:30 |
Xem video hoạt động đội và bế mạc chương trình |
V. Phân công thực hiện
Công việc |
Người, tổ phụ trách |
Chuẩn bị giấy mời |
Tổ 1+2 |
Phụ trách văn nghệ |
Lớp phó văn nghệ |
Tiếp khách |
Tổ 3- 4 |
Chi đội trưởng
Hoàng Anh Quân
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 153:
25/03/2025Em hãy đóng vai lớp trưởng, viết chương trình của lớp em tham quan một di tích lịch sử
* Đáp án:
Trường Tiểu học Lê Lợi Lớp 5B |
Hà Nội ngày 27 tháng 3 năm 2025 |
CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG THAM QUAN DI TÍCH ĐỀN GIÓNG (SÓC SƠN)
I. Mục đích: tìm hiểu về công đức của Thánh Gióng, qua đó góp phần bồi đắp lòng yêu nước, tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc.
II. Thời gian, địa điểm: …/…./….. ; Đền Gióng (Sóc Sơn)
III. Thành phần tham gia:
- Đại diện BGH
- Cô tổng phụ trách đội
- GVCN lớp 5B
- Toàn thể học sinh lớp 5B
IV. Các hoạt động cụ thể
Thời gian |
Nội dung hoạt động |
07h30 |
Xe và Hướng dẫn viên đón đoàn tại điểm hẹn khởi hành đi đền Sóc - nơi thờ Phù Đổng Thiên Vương, một trong tứ bất tử trong tín ngưỡng dân gian Việt Nam. |
08h30 |
Đến Đền Sóc, làm lễ dâng hương, nghe giới thiệu về khu di tích, sự tích Thánh Gióng. Tổ chức một số trò chơi dân gian, như: nhảy bao bố, kéo co,… |
11h30 |
Tham quan, tìm hiểu về khu di tích. |
9:30 – 10:00 |
Ăn trưa, nghỉ ngơi. |
13h30 |
Trở về Cổ Loa, đi dâng hương tại Đền Thượng, Giếng Ngọc, Đình Ngự Triều. |
16h00 - 17h30 |
Lên xe trở về, kết thúc chuyến thăm quan Du lịch đền Gióng – Cổ Loa 1 ngày. |
V. Phân công thực hiện
Công việc |
Người, tổ phụ trách |
Chuẩn bị: kinh phí, vật phẩm để dâng hương (hương, hoa, hoa quả,…), đồ ăn nhẹ,… |
Giáo viên chủ nhiệm, phụ huynh học sinh, Tổ 1,2 |
Liên hệ để thuê xe và thống nhất với bên vận chuyển về thời gian, địa điểm, lịch trình. Phụ trách văn nghệ, trò chơi,… |
Giáo viên chủ nhiệm, Lớp phó văn nghệ,… |
Tiếp khách |
Tổ 3- 4 |
Lớp trưởng
Nguyễn Mạnh Dũng
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 154:
25/03/2025Giới thiệu với bạn về một tác phẩm (câu chuyện hoặc bài thơ, bài văn, bài báo, vở kịch) mà em đã đọc về con người chinh phục bầu trời
Gợi ý
– Năm tuần trên khinh khí cầu (Giuyn Véc-nơ)
– Những điều lạ em muốn biết: Thiên văn vũ trụ (Phạm Văn Bình)
– Vũ trụ diệu kì (Rê-béc-ca Gin-pin, Ê-ri-ca Ha-ri-xơn)
* Đáp án:
Giới thiệu tác phẩm: Vũ trụ diệu kì
https://www.baoquangbinh.vn/xa-hoi/202211/cau-be-ngheo-va-giac-mo-chinh-phuc-bau-troi-2205339/
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ CHINH PHỤC BẦU TRỜI
1. Hai anh em nhà Wright và chuyến bay đầu tiên
- Câu chuyện: Hai anh em Orville Wright và Wilbur Wright là những người đã chế tạo và điều khiển thành công chiếc máy bay có động cơ đầu tiên trên thế giới vào năm 1903. Chuyến bay đầu tiên chỉ kéo dài 12 giây nhưng đã mở ra kỷ nguyên hàng không.
2. Chuyến bay vào vũ trụ của Yuri Gagarin
- Câu chuyện: Năm 1961, nhà du hành vũ trụ Yuri Gagarin trở thành người đầu tiên bay vào vũ trụ trên tàu Vostok 1. Ông bay quanh Trái Đất trong 108 phút rồi trở về an toàn.
3. Neil Armstrong và bước chân đầu tiên lên Mặt Trăng
- Câu chuyện: Năm 1969, nhà du hành vũ trụ Neil Armstrong là người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng. Khi bước xuống, ông nói câu nổi tiếng: "Đây là một bước đi nhỏ của một con người, nhưng là một bước tiến lớn của nhân loại."
4. Chuyến bay vòng quanh thế giới không cần nhiên liệu
- Câu chuyện: Năm 2016, chiếc máy bay Solar Impulse 2, chạy bằng năng lượng mặt trời, đã bay vòng quanh thế giới mà không cần nhiên liệu, chứng minh con người có thể bay xa mà không gây ô nhiễm môi trường.
5. Câu chuyện về "Chiếc khí cầu Vích-to-ri-a" (trong tiểu thuyết Năm tuần trên khinh khí cầu của Jules Verne)
- Câu chuyện: Một nhóm nhà thám hiểm đã dùng khí cầu để khám phá châu Phi. Họ trải qua nhiều cuộc phiêu lưu kỳ thú, chứng tỏ sự thông minh và lòng dũng cảm của con người trong việc chinh phục bầu trời.
Câu 155:
25/03/2025Trao đổi về nội dung tác phẩm được giới thiệu.
a. Em thích nhân vật (hoặc chi tiết, hình ảnh) nào trong tác phẩm đó? Vì sao?
b. Em muốn nói điều gì về tác phẩm đó?
* Đáp án:
a. Em thích nhân vật Lin (Đinh Quốc Lin) vì Lin là một cậu bé ngoan, chăm chỉ và quyết tâm thực hiện ước mơ chinh phục bầu trời của mình.
b. Bài báo rất hay và truyền được động lực mạnh mẽ cho người đọc về khát vọng sống, quyết tâm thực hiện ước mơ đến cùng của Lin. Cậu chính là tấm gương sáng cho những người trẻ đang trên con đường chinh phục ước mơ của mình.
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ CHINH PHỤC BẦU TRỜI
1. Hai anh em nhà Wright và chuyến bay đầu tiên
- Câu chuyện: Hai anh em Orville Wright và Wilbur Wright là những người đã chế tạo và điều khiển thành công chiếc máy bay có động cơ đầu tiên trên thế giới vào năm 1903. Chuyến bay đầu tiên chỉ kéo dài 12 giây nhưng đã mở ra kỷ nguyên hàng không.
2. Chuyến bay vào vũ trụ của Yuri Gagarin
- Câu chuyện: Năm 1961, nhà du hành vũ trụ Yuri Gagarin trở thành người đầu tiên bay vào vũ trụ trên tàu Vostok 1. Ông bay quanh Trái Đất trong 108 phút rồi trở về an toàn.
3. Neil Armstrong và bước chân đầu tiên lên Mặt Trăng
- Câu chuyện: Năm 1969, nhà du hành vũ trụ Neil Armstrong là người đầu tiên đặt chân lên Mặt Trăng. Khi bước xuống, ông nói câu nổi tiếng: "Đây là một bước đi nhỏ của một con người, nhưng là một bước tiến lớn của nhân loại."
4. Chuyến bay vòng quanh thế giới không cần nhiên liệu
- Câu chuyện: Năm 2016, chiếc máy bay Solar Impulse 2, chạy bằng năng lượng mặt trời, đã bay vòng quanh thế giới mà không cần nhiên liệu, chứng minh con người có thể bay xa mà không gây ô nhiễm môi trường.
5. Câu chuyện về "Chiếc khí cầu Vích-to-ri-a" (trong tiểu thuyết Năm tuần trên khinh khí cầu của Jules Verne)
- Câu chuyện: Một nhóm nhà thám hiểm đã dùng khí cầu để khám phá châu Phi. Họ trải qua nhiều cuộc phiêu lưu kỳ thú, chứng tỏ sự thông minh và lòng dũng cảm của con người trong việc chinh phục bầu trời.
Câu 156:
25/03/2025Bạn muốn lên Mặt Trăng?
Mặt Trăng xa hơn rất nhiều so với chúng ta tưởng. Đi bộ sẽ mất 100 năm. Bay bằng khí cầu: 2 năm rưỡi. Ngồi tàu hoả cao tốc: 55 ngày. Đi bằng máy bay phản lực: cần nửa tháng.
Tính ra, đi máy bay là nhanh nhất. Vậy thì chúng mình lên máy bay và xuất phát thôi. Nhưng sao không rời khỏi Trái Đất được nhỉ? Thật tiếc là máy bay chỉ có thể bay tới độ cao 30 ki-lô-mét – nơi còn đủ không khí. Sức hút của Trái Đất cũng là nguyên nhân khiến máy bay không thể bay cao hơn.
Để bay đến Mặt Trăng, cần một phương tiện có thể hoạt động ở cả những nơi không có không khí và thắng được sức hút của Trái Đất. Con người đã sáng tạo ra phương tiện đó: tên lửa. Tên lửa nặng gần 3.000 tấn, cao hơn 100 mét và có đường kính hơn 10 mét. Cổng kềnh như vậy nhưng với tốc độ 11,2 ki-lô-mét/ giây, tên lửa có thể đưa tàu vũ trụ tới Mặt Trăng. Dù tính cả một đêm nghỉ lại Mặt Trăng, bạn chỉ mất 8 ngày để đi và về. Bạn đã sẵn sàng chưa? Hãy rèn luyện sức khoẻ để chuẩn bị lên đường nhé!
Theo MÁT-SƯ-Ô-CA TÔ-RƯ (Trần Bảo Ngọc dịch)
Bài đọc giúp em hình dung khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng bằng cách nào?
* Đáp án:
Bài đọc giúp em hình dung được khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng bằng cách quy đổi ra bằng với vận tốc của từng loại phương tiện giao thông
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " BẠN MUỐN LÊN MẶT TRĂNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng và các phương tiện có thể di chuyển đến đó. Tác giả so sánh thời gian đi bằng các phương tiện khác nhau (đi bộ, khí cầu, tàu hoả, máy bay) để nhấn mạnh rằng chỉ có tên lửa mới có thể đưa con người đến Mặt Trăng. Cuối cùng, đoạn văn khuyến khích độc giả rèn luyện sức khỏe để chuẩn bị cho hành trình khám phá không gian.
2. Cách triển khai ý tưởng
- Mở đầu: Nêu ra các cách di chuyển đến Mặt Trăng theo cách thú vị và bất ngờ (đi bộ mất 100 năm, khí cầu mất 2,5 năm...).
- Phát triển: Giải thích vì sao máy bay không thể bay đến Mặt Trăng (do không khí và lực hút Trái Đất).
- Kết thúc: Giới thiệu tên lửa – phương tiện duy nhất có thể thực hiện hành trình này, đồng thời khuyến khích độc giả rèn luyện để sẵn sàng khám phá vũ trụ.
3. Nghệ thuật và phong cách
- Cách viết sinh động, dễ hiểu: Đoạn văn sử dụng các con số cụ thể và so sánh thực tế để giúp người đọc hình dung được khoảng cách xa xôi giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
- Giọng văn gần gũi, lôi cuốn: Lời văn như đang trò chuyện với độc giả, tạo cảm giác hứng thú và kích thích trí tò mò.
- Yếu tố khuyến khích, truyền cảm hứng: Câu cuối cùng ("Bạn đã sẵn sàng chưa? Hãy rèn luyện sức khỏe để chuẩn bị lên đường nhé!") giúp người đọc cảm thấy phấn khích và muốn tìm hiểu thêm về vũ trụ.
Câu 157:
25/03/2025Bạn muốn lên Mặt Trăng?
Mặt Trăng xa hơn rất nhiều so với chúng ta tưởng. Đi bộ sẽ mất 100 năm. Bay bằng khí cầu: 2 năm rưỡi. Ngồi tàu hoả cao tốc: 55 ngày. Đi bằng máy bay phản lực: cần nửa tháng.
Tính ra, đi máy bay là nhanh nhất. Vậy thì chúng mình lên máy bay và xuất phát thôi. Nhưng sao không rời khỏi Trái Đất được nhỉ? Thật tiếc là máy bay chỉ có thể bay tới độ cao 30 ki-lô-mét – nơi còn đủ không khí. Sức hút của Trái Đất cũng là nguyên nhân khiến máy bay không thể bay cao hơn.
Để bay đến Mặt Trăng, cần một phương tiện có thể hoạt động ở cả những nơi không có không khí và thắng được sức hút của Trái Đất. Con người đã sáng tạo ra phương tiện đó: tên lửa. Tên lửa nặng gần 3.000 tấn, cao hơn 100 mét và có đường kính hơn 10 mét. Cổng kềnh như vậy nhưng với tốc độ 11,2 ki-lô-mét/ giây, tên lửa có thể đưa tàu vũ trụ tới Mặt Trăng. Dù tính cả một đêm nghỉ lại Mặt Trăng, bạn chỉ mất 8 ngày để đi và về. Bạn đã sẵn sàng chưa? Hãy rèn luyện sức khoẻ để chuẩn bị lên đường nhé!
Theo MÁT-SƯ-Ô-CA TÔ-RƯ (Trần Bảo Ngọc dịch)
Vì sao máy bay không thể bay tới Mặt Trăng?
* Đáp án:
Máy bay không thể tới Mặt Trăng vì máy bay chỉ có thể bay tới độ cao 30 ki-lô-mét – nơi còn đủ không khí.Và một phần do lực hút của Trái Đất nên máy bay không thể bay tới Mặt Trăng
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " BẠN MUỐN LÊN MẶT TRĂNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng và các phương tiện có thể di chuyển đến đó. Tác giả so sánh thời gian đi bằng các phương tiện khác nhau (đi bộ, khí cầu, tàu hoả, máy bay) để nhấn mạnh rằng chỉ có tên lửa mới có thể đưa con người đến Mặt Trăng. Cuối cùng, đoạn văn khuyến khích độc giả rèn luyện sức khỏe để chuẩn bị cho hành trình khám phá không gian.
2. Cách triển khai ý tưởng
- Mở đầu: Nêu ra các cách di chuyển đến Mặt Trăng theo cách thú vị và bất ngờ (đi bộ mất 100 năm, khí cầu mất 2,5 năm...).
- Phát triển: Giải thích vì sao máy bay không thể bay đến Mặt Trăng (do không khí và lực hút Trái Đất).
- Kết thúc: Giới thiệu tên lửa – phương tiện duy nhất có thể thực hiện hành trình này, đồng thời khuyến khích độc giả rèn luyện để sẵn sàng khám phá vũ trụ.
3. Nghệ thuật và phong cách
- Cách viết sinh động, dễ hiểu: Đoạn văn sử dụng các con số cụ thể và so sánh thực tế để giúp người đọc hình dung được khoảng cách xa xôi giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
- Giọng văn gần gũi, lôi cuốn: Lời văn như đang trò chuyện với độc giả, tạo cảm giác hứng thú và kích thích trí tò mò.
- Yếu tố khuyến khích, truyền cảm hứng: Câu cuối cùng ("Bạn đã sẵn sàng chưa? Hãy rèn luyện sức khỏe để chuẩn bị lên đường nhé!") giúp người đọc cảm thấy phấn khích và muốn tìm hiểu thêm về vũ trụ.
Câu 158:
25/03/2025Bạn muốn lên Mặt Trăng?
Mặt Trăng xa hơn rất nhiều so với chúng ta tưởng. Đi bộ sẽ mất 100 năm. Bay bằng khí cầu: 2 năm rưỡi. Ngồi tàu hoả cao tốc: 55 ngày. Đi bằng máy bay phản lực: cần nửa tháng.
Tính ra, đi máy bay là nhanh nhất. Vậy thì chúng mình lên máy bay và xuất phát thôi. Nhưng sao không rời khỏi Trái Đất được nhỉ? Thật tiếc là máy bay chỉ có thể bay tới độ cao 30 ki-lô-mét – nơi còn đủ không khí. Sức hút của Trái Đất cũng là nguyên nhân khiến máy bay không thể bay cao hơn.
Để bay đến Mặt Trăng, cần một phương tiện có thể hoạt động ở cả những nơi không có không khí và thắng được sức hút của Trái Đất. Con người đã sáng tạo ra phương tiện đó: tên lửa. Tên lửa nặng gần 3.000 tấn, cao hơn 100 mét và có đường kính hơn 10 mét. Cổng kềnh như vậy nhưng với tốc độ 11,2 ki-lô-mét/ giây, tên lửa có thể đưa tàu vũ trụ tới Mặt Trăng. Dù tính cả một đêm nghỉ lại Mặt Trăng, bạn chỉ mất 8 ngày để đi và về. Bạn đã sẵn sàng chưa? Hãy rèn luyện sức khoẻ để chuẩn bị lên đường nhé!
Theo MÁT-SƯ-Ô-CA TÔ-RƯ (Trần Bảo Ngọc dịch)
Tên lửa đã khắc phục được những hạn chế nào của máy bay để đưa tàu vũ trụ bay tới Mặt Trăng?
* Đáp án:
Tên lửa có trọng lượng nặng hơn máy bay và có vận tốc bay nhanh hơn máy bay nên nó có thể đưa tàu vũ trụ bay tới Mặt Trăng
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " BẠN MUỐN LÊN MẶT TRĂNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng và các phương tiện có thể di chuyển đến đó. Tác giả so sánh thời gian đi bằng các phương tiện khác nhau (đi bộ, khí cầu, tàu hoả, máy bay) để nhấn mạnh rằng chỉ có tên lửa mới có thể đưa con người đến Mặt Trăng. Cuối cùng, đoạn văn khuyến khích độc giả rèn luyện sức khỏe để chuẩn bị cho hành trình khám phá không gian.
2. Cách triển khai ý tưởng
- Mở đầu: Nêu ra các cách di chuyển đến Mặt Trăng theo cách thú vị và bất ngờ (đi bộ mất 100 năm, khí cầu mất 2,5 năm...).
- Phát triển: Giải thích vì sao máy bay không thể bay đến Mặt Trăng (do không khí và lực hút Trái Đất).
- Kết thúc: Giới thiệu tên lửa – phương tiện duy nhất có thể thực hiện hành trình này, đồng thời khuyến khích độc giả rèn luyện để sẵn sàng khám phá vũ trụ.
3. Nghệ thuật và phong cách
- Cách viết sinh động, dễ hiểu: Đoạn văn sử dụng các con số cụ thể và so sánh thực tế để giúp người đọc hình dung được khoảng cách xa xôi giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
- Giọng văn gần gũi, lôi cuốn: Lời văn như đang trò chuyện với độc giả, tạo cảm giác hứng thú và kích thích trí tò mò.
- Yếu tố khuyến khích, truyền cảm hứng: Câu cuối cùng ("Bạn đã sẵn sàng chưa? Hãy rèn luyện sức khỏe để chuẩn bị lên đường nhé!") giúp người đọc cảm thấy phấn khích và muốn tìm hiểu thêm về vũ trụ.
Câu 159:
25/03/2025Bạn muốn lên Mặt Trăng?
Mặt Trăng xa hơn rất nhiều so với chúng ta tưởng. Đi bộ sẽ mất 100 năm. Bay bằng khí cầu: 2 năm rưỡi. Ngồi tàu hoả cao tốc: 55 ngày. Đi bằng máy bay phản lực: cần nửa tháng.
Tính ra, đi máy bay là nhanh nhất. Vậy thì chúng mình lên máy bay và xuất phát thôi. Nhưng sao không rời khỏi Trái Đất được nhỉ? Thật tiếc là máy bay chỉ có thể bay tới độ cao 30 ki-lô-mét – nơi còn đủ không khí. Sức hút của Trái Đất cũng là nguyên nhân khiến máy bay không thể bay cao hơn.
Để bay đến Mặt Trăng, cần một phương tiện có thể hoạt động ở cả những nơi không có không khí và thắng được sức hút của Trái Đất. Con người đã sáng tạo ra phương tiện đó: tên lửa. Tên lửa nặng gần 3.000 tấn, cao hơn 100 mét và có đường kính hơn 10 mét. Cổng kềnh như vậy nhưng với tốc độ 11,2 ki-lô-mét/ giây, tên lửa có thể đưa tàu vũ trụ tới Mặt Trăng. Dù tính cả một đêm nghỉ lại Mặt Trăng, bạn chỉ mất 8 ngày để đi và về. Bạn đã sẵn sàng chưa? Hãy rèn luyện sức khoẻ để chuẩn bị lên đường nhé!
Theo MÁT-SƯ-Ô-CA TÔ-RƯ (Trần Bảo Ngọc dịch)
Qua bài đọc, em có suy nghĩ gì về khát vọng chinh phục bầu trời và sức sáng tạo của con người?
* Đáp án:
Qua bài đọc em nhận thấy khát vọng chinh phục bầu trời và vũ trụ của con người là vô cùng lớn, vì vậy để đáp ứng được nhu cầu và thoả đam mê chinh phục bầu trời của mình, họ luôn sáng tạo ra các trang thiết bị phù hợp phục vụ cho việc khám phá của họ
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " BẠN MUỐN LÊN MẶT TRĂNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giới thiệu về khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng và các phương tiện có thể di chuyển đến đó. Tác giả so sánh thời gian đi bằng các phương tiện khác nhau (đi bộ, khí cầu, tàu hoả, máy bay) để nhấn mạnh rằng chỉ có tên lửa mới có thể đưa con người đến Mặt Trăng. Cuối cùng, đoạn văn khuyến khích độc giả rèn luyện sức khỏe để chuẩn bị cho hành trình khám phá không gian.
2. Cách triển khai ý tưởng
- Mở đầu: Nêu ra các cách di chuyển đến Mặt Trăng theo cách thú vị và bất ngờ (đi bộ mất 100 năm, khí cầu mất 2,5 năm...).
- Phát triển: Giải thích vì sao máy bay không thể bay đến Mặt Trăng (do không khí và lực hút Trái Đất).
- Kết thúc: Giới thiệu tên lửa – phương tiện duy nhất có thể thực hiện hành trình này, đồng thời khuyến khích độc giả rèn luyện để sẵn sàng khám phá vũ trụ.
3. Nghệ thuật và phong cách
- Cách viết sinh động, dễ hiểu: Đoạn văn sử dụng các con số cụ thể và so sánh thực tế để giúp người đọc hình dung được khoảng cách xa xôi giữa Trái Đất và Mặt Trăng.
- Giọng văn gần gũi, lôi cuốn: Lời văn như đang trò chuyện với độc giả, tạo cảm giác hứng thú và kích thích trí tò mò.
- Yếu tố khuyến khích, truyền cảm hứng: Câu cuối cùng ("Bạn đã sẵn sàng chưa? Hãy rèn luyện sức khỏe để chuẩn bị lên đường nhé!") giúp người đọc cảm thấy phấn khích và muốn tìm hiểu thêm về vũ trụ.
Câu 160:
25/03/2025Tìm biện pháp thế trong mỗi đoạn văn dưới đây:
a) Những con chim chìa vôi bay dập dờn trên đồng lúa. Chúng lượn vòng tròn một lúc, rồi vụt bay lên cao với đội hình tam giác. Đàn chim bụng trắng ấy bỗng chuyển màu vàng lấp loáng rồi hóa thành những chấm đen bay về phía Mặt Trời lặn.
NGUYỄN TRỌNG TẠO
* Đáp án:
a) Từ ngữ dùng để thay thế trong đoạn là: Chúng, Đàn chim, thay thế cho Những con chim
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 161:
25/03/2025Tìm biện pháp thế trong mỗi đoạn văn dưới đây:
b) Năm 1752, nhà khoa học Ben-gia-min Franh-klin khám phá ra bí mật của tia sét. Từ phát hiện này, ông đã chế tạo ra cột thu lôi. Sáng chế quan trọng ấy đã giúp con người thu phục được Thần Sét – nỗi khiếp đảm của nhân loại lúc bấy giờ. Người chinh phục sét còn là một nhà hoạt động xã hội nổi tiếng. Ông được coi là một trong những người lập ra nước Mỹ.
Theo DIỆU QUỲNH
* Đáp án:
b) Từ ngữ dùng để thay thế trong đoạn là: Ông, Người, thay thế cho từ nhà khoa học Ben-gia-min- Franh-klin
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 162:
25/03/2025Hãy chỉ ra những từ ngữ có tác dụng liên kết câu trong đoạn văn dưới đây.
Ngày 21-7-1969, con tàu vũ trụ A-pô-lô 11 của Mỹ đã đưa ba phi hành gia lên Mặt Trăng. Nhà du hành vũ trụ Nây Am-xtrông là người đặt bước chân đầu tiên lên bề mặt hành tinh này. Ông đã nói về sự kiện đó bằng một câu bất hủ: "Đây là bước đi nhỏ bé của một con người, nhưng là bước tiến vĩ đại của nhân loại.".
THEO THU HẠNH
* Đáp án:
Các từ ngữ gồm: Phi hành gia, nhà du hành vũ trụ, Mặt Trăng, hành tinh
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 163:
25/03/2025Hãy viết một đoạn văn ngắn kể lại hoạt động của em và các bạn (hoặc hoạt động của em và gia đình em) trong ngày Quốc tế Thiếu nhi 1-6 (hoặc ngày tết Trung thu), trong đó có sử dụng biện pháp thể để liên kết các câu. Chỉ ra biện pháp thế trong đoạn văn của em.
* Đáp án:
Trong buổi sáng rạng ngời của ngày Quốc tế Thiếu nhi, tôi và các bạn đã hòa mình vào không khí vui tươi và hào hứng. Chúng tôi tụ tập tại công viên, nơi đã được trang trí đầy màu sắc, những bức bình phong nhiều hình ảnh hồn nhiên của thiếu nhi, những nụ cười rạng ngời trên khuôn mặt của chúng tôi. Gia đình tôi cũng tham gia vào lễ hội với những kế hoạch đặc biệt. Bàn tay bé xíu của em chăm sóc kỹ lưỡng những chiếc đèn lồng sáng bừng, tô điểm cho không gian trở nên ấm cúng và phấn khích. Gia đình và bạn bè tụ tập xung quanh bàn ăn, chia sẻ những bữa tiệc với những món ngon quen thuộc, cùng tiếng cười rộn ràng.
- Biện pháp thế: “Chúng tôi” thay thế cho “tôi và các bạn”
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 164:
25/03/2025a) Viết đoạn văn nêu ý kiến của em về những việc cần làm để giảm ô nhiễm không khí, giữ cho bầu trời trong lành.
* Đáp án:
a) Hôm nay tổ chúng em họp để trao đổi ý kiến về những việc cần làm để bảo vệ môi trường. Sau khi thảo luận sôi nổi, tổ nhất trí những vấn đề cụ thể dưới đây. Chúng em nhận thấy sân trường đã sạch và đẹp, vườn cây trong trường thật sự xanh tốt. Nói chung các bạn đều có ý thức giữ gìn vệ sinh và bảo vệ môi trường ở những khu vực này. Tuy nhiên, phía sau các phòng học còn bẩn do các bạn thường vứt rác, do vậy, chúng em cần phải tiến hành dọn vệ sinh ở những nơi đó, đồng thời nhắc nhở các bạn không được vứt rác ra phía sau mà đem bỏ vào sọt rác phía trước. Nhũng trường hợp vi phạm cần phải nhắc nhở hoặc báo lên trường để có hình thức kỉ luật. Tổ em đã thống nhất với ý kiến này.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
1. Xác định rõ hiện tượng xã hội cần viết
- Hiện tượng xã hội là những vấn đề diễn ra trong cuộc sống, có thể là tích cực (tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái, bảo vệ môi trường, hiếu thảo…) hoặc tiêu cực (bạo lực học đường, vứt rác bừa bãi, nói dối, lười học…).
- Chọn một hiện tượng cụ thể để trình bày quan điểm.
2. Bố cục đoạn văn rõ ràng
- Mở đoạn: Giới thiệu hiện tượng xã hội cần bàn luận.
- Thân đoạn:
+ Nêu ý kiến của mình về hiện tượng đó (đồng tình hay phản đối).
+ Giải thích tại sao (tác hại hoặc lợi ích của hiện tượng đó).
+ Đưa ra dẫn chứng thực tế (nếu có).
- Kết đoạn: Rút ra bài học hoặc lời khuyên.
3. Cách diễn đạt trong đoạn văn
- Dùng từ ngữ rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi.
- Lập luận mạch lạc, trình bày ý kiến một cách logic.
- Có thể dùng câu hỏi tu từ hoặc câu cảm thán để đoạn văn sinh động hơn.
4. Một số ví dụ về hiện tượng xã hội để viết đoạn văn
- Hiện tượng tích cực:
+ Học sinh giúp đỡ nhau trong học tập.
+ Lòng nhân ái – giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
- Hiện tượng tiêu cực:
+ Bạo lực học đường.
+ Nói dối, không trung thực trong học tập.
+ Vứt rác bừa bãi làm ô nhiễm môi trường.
Câu 165:
25/03/2025b) Sáng tác một câu chuyện hoặc một bài thơ ngắn về bầu trời (hoặc về các hiện tượng tự nhiên, mơ ước chinh phục bầu trời, những việc cần làm để giảm ô nhiễm không khí).
* Đáp án:
b) Câu chuyện: "Chuyến Phiêu Lưu Bầu Trời"
Ở một thị trấn nhỏ, có một cậu bé tên là Minh, đam mê khám phá và mơ ước về bầu trời. Mỗi đêm, cậu ngồi dưới bức tranh đầy sao, mơ về những chuyến phiêu lưu trên đỉnh những đỉnh núi cao, giữa bức bình minh huyền bí.
Một ngày, Minh quyết định bắt đầu chuyến phiêu lưu của mình. Bước chân nhỏ đi trên những con đường mòn, vượt qua cánh đồng và rừng cây xanh ngắt. Trong hành trình, cậu gặp gỡ những người bạn mới, chia sẻ niềm đam mê và khát khao chinh phục bầu trời.
Trên đỉnh núi cao, họ hòa mình trong cảm giác tự do, giữa bức bình minh tuyệt vời. Minh nhìn xuống dưới, thấy thế giới nhỏ bé và yên bình. Từ đỉnh núi ấy, cậu nhận ra tầm quan trọng của việc giữ gìn môi trường để bầu trời luôn trong lành.
Họ quyết định trở về thị trấn nhỏ để chia sẻ trải nghiệm của mình và tạo động lực cho mọi người bắt đầu từ những hành động nhỏ, giúp giảm ô nhiễm không khí và bảo vệ vẻ đẹp của bầu trời. Cùng nhau, họ tạo nên một cộng đồng nhỏ, đầy năng lượng tích cực, chinh phục không gian lớn vô tận, để bầu trời luôn trong lành, mãi mãi.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
1. Xác định rõ hiện tượng xã hội cần viết
- Hiện tượng xã hội là những vấn đề diễn ra trong cuộc sống, có thể là tích cực (tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái, bảo vệ môi trường, hiếu thảo…) hoặc tiêu cực (bạo lực học đường, vứt rác bừa bãi, nói dối, lười học…).
- Chọn một hiện tượng cụ thể để trình bày quan điểm.
2. Bố cục đoạn văn rõ ràng
- Mở đoạn: Giới thiệu hiện tượng xã hội cần bàn luận.
- Thân đoạn:
+ Nêu ý kiến của mình về hiện tượng đó (đồng tình hay phản đối).
+ Giải thích tại sao (tác hại hoặc lợi ích của hiện tượng đó).
+ Đưa ra dẫn chứng thực tế (nếu có).
- Kết đoạn: Rút ra bài học hoặc lời khuyên.
3. Cách diễn đạt trong đoạn văn
- Dùng từ ngữ rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi.
- Lập luận mạch lạc, trình bày ý kiến một cách logic.
- Có thể dùng câu hỏi tu từ hoặc câu cảm thán để đoạn văn sinh động hơn.
4. Một số ví dụ về hiện tượng xã hội để viết đoạn văn
- Hiện tượng tích cực:
+ Học sinh giúp đỡ nhau trong học tập.
+ Lòng nhân ái – giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
- Hiện tượng tiêu cực:
+ Bạo lực học đường.
+ Nói dối, không trung thực trong học tập.
+ Vứt rác bừa bãi làm ô nhiễm môi trường.
Câu 166:
25/03/2025Vì sao có cầu vồng?
Sau cơn mưa, trên bầu trời vẫn còn lơ lửng các hạt nước nhỏ. Khi ánh nắng Mặt Trời chiếu qua những giọt nước nhỏ ấy, tia sáng bị phân thành các màu đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím; tạo nên vòng ánh sáng bảy màu. Đó là cầu vồng.
Trái Đất có độ cong nên ta chỉ có thể thấy được một nửa cầu vồng. Chỉ khi nào quan sát bằng vệ tinh hay tàu vũ trụ, cả một vòng cầu vồng mới hiện ra.
Vào mùa hè, sau khi mưa xong, có lúc trên bầu trời sẽ xuất hiện hai dải cầu vồng. Dải bên ngoài được gọi là cầu vồng ngoài. Màu sắc của nó nhạt hơn cầu vồng trong. Thứ tự sắp xếp màu của nó cũng ngược lại với cầu vồng trong: tím, chàm, lam, lục, vàng, da cam, đỏ.
Cầu vồng có thể được nhìn thấy bất cứ khi nào có giọt nước trong không khí và ánh sáng chiếu đến từ phía sau chúng ở một góc thích hợp. Vì vậy, vào lúc sáng sớm hoặc chạng vạng tối, những ngày trời trong xanh, bạn chỉ cần đứng quay lưng lại Mặt Trời, phun nước lên không trung là ngay lập tức hiện ra một chiếc cầu vồng nhân tạo.
Theo sách 10 vạn câu hỏi Vì sao?
Cầu vồng được tạo ra như thế nào? Tìm ý đúng:
* Đáp án đúng là : D
- Cầu vồng được nắng chiếu qua những hạt nước nhỏ tạo ra.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "VÌ SAO CÓ CẦU VỒNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giải thích hiện tượng cầu vồng bằng cách trình bày nguyên nhân hình thành, đặc điểm của cầu vồng và cách tạo ra cầu vồng nhân tạo.
2. Bố cục đoạn văn
- Mở đoạn: Giải thích cầu vồng được tạo ra khi ánh sáng Mặt Trời chiếu qua các hạt nước nhỏ, phân tách thành bảy
màu sắc.
- Thân đoạn:
+ Giải thích vì sao chỉ thấy một nửa cầu vồng từ mặt đất và cách quan sát cả vòng cầu vồng từ vũ trụ.
+ Đề cập đến cầu vồng kép (hai dải cầu vồng), trong đó cầu vồng ngoài nhạt hơn và có thứ tự màu ngược với cầu
vồng trong.
- Kết đoạn: Hướng dẫn cách tạo cầu vồng nhân tạo bằng cách phun nước dưới ánh nắng.
3. Phương pháp trình bày
- Giải thích khoa học đơn giản: Dùng ngôn ngữ dễ hiểu để miêu tả cách cầu vồng hình thành.
- Sử dụng ví dụ thực tế: Nêu cách tạo cầu vồng nhân tạo giúp người đọc có thể tự quan sát hiện tượng này.
- So sánh và đối chiếu: Giải thích sự khác nhau giữa cầu vồng trong và cầu vồng ngoài.
4. Kiến thức rút ra từ đoạn văn
- Cầu vồng hình thành khi ánh sáng Mặt Trời đi qua các giọt nước trong không khí.
- Trên mặt đất, ta chỉ thấy một nửa cầu vồng do độ cong của Trái Đất.
- Cầu vồng kép có hai dải, với dải ngoài nhạt hơn và có thứ tự màu ngược so với dải trong.
- Có thể tạo cầu vồng nhân tạo bằng cách phun nước dưới ánh sáng Mặt Trời.
Câu 167:
25/03/2025Vì sao có cầu vồng?
Sau cơn mưa, trên bầu trời vẫn còn lơ lửng các hạt nước nhỏ. Khi ánh nắng Mặt Trời chiếu qua những giọt nước nhỏ ấy, tia sáng bị phân thành các màu đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím; tạo nên vòng ánh sáng bảy màu. Đó là cầu vồng.
Trái Đất có độ cong nên ta chỉ có thể thấy được một nửa cầu vồng. Chỉ khi nào quan sát bằng vệ tinh hay tàu vũ trụ, cả một vòng cầu vồng mới hiện ra.
Vào mùa hè, sau khi mưa xong, có lúc trên bầu trời sẽ xuất hiện hai dải cầu vồng. Dải bên ngoài được gọi là cầu vồng ngoài. Màu sắc của nó nhạt hơn cầu vồng trong. Thứ tự sắp xếp màu của nó cũng ngược lại với cầu vồng trong: tím, chàm, lam, lục, vàng, da cam, đỏ.
Cầu vồng có thể được nhìn thấy bất cứ khi nào có giọt nước trong không khí và ánh sáng chiếu đến từ phía sau chúng ở một góc thích hợp. Vì vậy, vào lúc sáng sớm hoặc chạng vạng tối, những ngày trời trong xanh, bạn chỉ cần đứng quay lưng lại Mặt Trời, phun nước lên không trung là ngay lập tức hiện ra một chiếc cầu vồng nhân tạo.
Theo sách 10 vạn câu hỏi Vì sao?
Vì sao bình thường ta chỉ có thể thấy được một nửa cầu vồng? Tìm ý đúng:
* Đáp án đúng là : D
- Bình thường ta chỉ có thể thấy được một nửa cầu vồng vì Trái Đất hình cầu, có độ cong.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "VÌ SAO CÓ CẦU VỒNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giải thích hiện tượng cầu vồng bằng cách trình bày nguyên nhân hình thành, đặc điểm của cầu vồng và cách tạo ra cầu vồng nhân tạo.
2. Bố cục đoạn văn
- Mở đoạn: Giải thích cầu vồng được tạo ra khi ánh sáng Mặt Trời chiếu qua các hạt nước nhỏ, phân tách thành bảy
màu sắc.
- Thân đoạn:
+ Giải thích vì sao chỉ thấy một nửa cầu vồng từ mặt đất và cách quan sát cả vòng cầu vồng từ vũ trụ.
+ Đề cập đến cầu vồng kép (hai dải cầu vồng), trong đó cầu vồng ngoài nhạt hơn và có thứ tự màu ngược với cầu
vồng trong.
- Kết đoạn: Hướng dẫn cách tạo cầu vồng nhân tạo bằng cách phun nước dưới ánh nắng.
3. Phương pháp trình bày
- Giải thích khoa học đơn giản: Dùng ngôn ngữ dễ hiểu để miêu tả cách cầu vồng hình thành.
- Sử dụng ví dụ thực tế: Nêu cách tạo cầu vồng nhân tạo giúp người đọc có thể tự quan sát hiện tượng này.
- So sánh và đối chiếu: Giải thích sự khác nhau giữa cầu vồng trong và cầu vồng ngoài.
4. Kiến thức rút ra từ đoạn văn
- Cầu vồng hình thành khi ánh sáng Mặt Trời đi qua các giọt nước trong không khí.
- Trên mặt đất, ta chỉ thấy một nửa cầu vồng do độ cong của Trái Đất.
- Cầu vồng kép có hai dải, với dải ngoài nhạt hơn và có thứ tự màu ngược so với dải trong.
- Có thể tạo cầu vồng nhân tạo bằng cách phun nước dưới ánh sáng Mặt Trời.
Câu 168:
25/03/2025Vì sao có cầu vồng?
Sau cơn mưa, trên bầu trời vẫn còn lơ lửng các hạt nước nhỏ. Khi ánh nắng Mặt Trời chiếu qua những giọt nước nhỏ ấy, tia sáng bị phân thành các màu đỏ, da cam, vàng, lục, lam, chàm, tím; tạo nên vòng ánh sáng bảy màu. Đó là cầu vồng.
Trái Đất có độ cong nên ta chỉ có thể thấy được một nửa cầu vồng. Chỉ khi nào quan sát bằng vệ tinh hay tàu vũ trụ, cả một vòng cầu vồng mới hiện ra.
Vào mùa hè, sau khi mưa xong, có lúc trên bầu trời sẽ xuất hiện hai dải cầu vồng. Dải bên ngoài được gọi là cầu vồng ngoài. Màu sắc của nó nhạt hơn cầu vồng trong. Thứ tự sắp xếp màu của nó cũng ngược lại với cầu vồng trong: tím, chàm, lam, lục, vàng, da cam, đỏ.
Cầu vồng có thể được nhìn thấy bất cứ khi nào có giọt nước trong không khí và ánh sáng chiếu đến từ phía sau chúng ở một góc thích hợp. Vì vậy, vào lúc sáng sớm hoặc chạng vạng tối, những ngày trời trong xanh, bạn chỉ cần đứng quay lưng lại Mặt Trời, phun nước lên không trung là ngay lập tức hiện ra một chiếc cầu vồng nhân tạo.
Theo sách 10 vạn câu hỏi Vì sao?
Khi xuất hiện hai dải cầu vồng thì cầu vồng ngoài khác cầu vồng trong như thế nào? Tìm các ý đúng.
a) Màu sắc của cầu vồng ngoài nhạt hơn cầu vồng trong.
b) Màu sắc của cầu vồng trong nhạt hơn cầu vòng ngoài.
c) Thứ tự sắp xếp màu của hai cầu vồng giống nhau.
d) Thứ tự sắp xếp màu của hai cầu vồng khác nhau.
* Đáp án:
Khi xuất hiện hai dải cầu vồng thì cầu vồng ngoài khác cầu vồng trong:
- Màu sắc của cầu vồng ngoài nhạt hơn cầu vồng trong.
- Thứ tự sắp xếp màu của hai cầu vồng khác nhau.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "VÌ SAO CÓ CẦU VỒNG"
1. Nội dung chính
Đoạn văn giải thích hiện tượng cầu vồng bằng cách trình bày nguyên nhân hình thành, đặc điểm của cầu vồng và cách tạo ra cầu vồng nhân tạo.
2. Bố cục đoạn văn
- Mở đoạn: Giải thích cầu vồng được tạo ra khi ánh sáng Mặt Trời chiếu qua các hạt nước nhỏ, phân tách thành bảy
màu sắc.
- Thân đoạn:
+ Giải thích vì sao chỉ thấy một nửa cầu vồng từ mặt đất và cách quan sát cả vòng cầu vồng từ vũ trụ.
+ Đề cập đến cầu vồng kép (hai dải cầu vồng), trong đó cầu vồng ngoài nhạt hơn và có thứ tự màu ngược với cầu
vồng trong.
- Kết đoạn: Hướng dẫn cách tạo cầu vồng nhân tạo bằng cách phun nước dưới ánh nắng.
3. Phương pháp trình bày
- Giải thích khoa học đơn giản: Dùng ngôn ngữ dễ hiểu để miêu tả cách cầu vồng hình thành.
- Sử dụng ví dụ thực tế: Nêu cách tạo cầu vồng nhân tạo giúp người đọc có thể tự quan sát hiện tượng này.
- So sánh và đối chiếu: Giải thích sự khác nhau giữa cầu vồng trong và cầu vồng ngoài.
4. Kiến thức rút ra từ đoạn văn
- Cầu vồng hình thành khi ánh sáng Mặt Trời đi qua các giọt nước trong không khí.
- Trên mặt đất, ta chỉ thấy một nửa cầu vồng do độ cong của Trái Đất.
- Cầu vồng kép có hai dải, với dải ngoài nhạt hơn và có thứ tự màu ngược so với dải trong.
- Có thể tạo cầu vồng nhân tạo bằng cách phun nước dưới ánh sáng Mặt Trời.
Câu 169:
25/03/2025Các câu trong đoạn văn sau liên kết với nhau bằng những cách nào?
a) Vào mùa hè, sau khi mưa xong, có lúc trên bầu trời sẽ xuất hiện hai dải cầu vồng.
* Đáp án:
Câu a Liên kết với nhau bằng dấu phẩy
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 170:
25/03/2025Các câu trong đoạn văn sau liên kết với nhau bằng những cách nào?
b) Dải bên ngoài được gọi là cầu vòng ngoài.
* Đáp án:
Câu b kết với nhau bằng cách lặp từ Cầu vồng
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 171:
25/03/2025Các câu trong đoạn văn sau liên kết với nhau bằng những cách nào?
c) Màu sắc của nó nhạt hơn cầu vồng trong.
* Đáp án:
Câu c liên kết với nhau bằng cách lặp từ Cầu vồng
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 172:
25/03/2025Dựa vào đoạn văn sau (trích từ bài đọc Chiếc khí cầu, trang 93 – 94), tưởng tượng và viết thêm một vài chi tiết để câu chuyện cụ thể, sinh động hơn:
Bác sĩ theo thầy phù thuỷ vào cung vua. Với vài giọt thuốc bổ cực mạnh, ông đã làm cho nhà vua hồi tỉnh. Thật không khác gì một phép mầu! Từ cung vua đến ngoài đường vang lên những tiếng reo hò vui mừng tột độ.
Gợi ý những chi tiết có thể bổ sung:
– Quang cảnh cung điện.
– Thái độ lo lắng của mọi người.
– Bệnh tình của nhà vua và chẩn đoán của bác sĩ Phơ-gu-xơn.
– Những lời reo vui, thán phục của người xung quanh khi nhà vua hồi tỉnh
* Đáp án:
Khi những giọt thuốc bổ trải qua ngón tay của ông, một ánh sáng màu xanh biếc lan tỏa, tô điểm cho không khí tĩnh lặng. Lúc đó, như một kết thúc cho bức tranh lịch sử trên tường, vua mở mắt. Ánh mắt lúc đầu mờ mịt dần lúc tỏa sáng, và một nụ cười hiện lên trên môi ông.
Từ cung vua lan tỏa ra đường phố, tiếng hò reo vang lên như một làn sóng vui mừng. Những người dân hiếu kỳ đổ ra đường, họ cảm nhận được sự thay đổi kỳ diệu từ cung vua. Bác sĩ Phơ–gu-xơn, cùng thầy phù thuỷ, rời khỏi cung vua dưới sự hò reo của đám đông, mang theo niềm vui và hy vọng. Đó không chỉ là một cuộc chữa trị y học, mà còn là một buổi biểu diễn nghệ thuật tuyệt vời, làm sống lại lòng tin và niềm tin trong trái tim mọi người.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TƯỞNG TƯỢNG
1. Xác định rõ đề bài
- Xác định thể loại bài văn tưởng tượng: Tưởng tượng về tương lai, thế giới kỳ ảo, cuộc gặp gỡ với nhân vật, đồ vật biết nói…
- Xác định vai trò của em trong bài: Là người chứng kiến, nhân vật chính hay người kể lại?
2. Xây dựng cốt truyện hợp lý
- Bài văn cần có mở bài, thân bài và kết bài rõ ràng.
- Nên có tình huống hấp dẫn để thu hút người đọc (gặp gỡ nhân vật kỳ lạ, bước vào thế giới mới, trải qua một cuộc phiêu lưu…).
3. Sử dụng trí tưởng tượng phong phú
- Tự do sáng tạo nhưng cần hợp lý, có logic.
- Miêu tả rõ ràng về cảnh vật, nhân vật, cảm xúc để bài viết sinh động.
4. Sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh
- Dùng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ để bài viết sinh động.
- Ví dụ: "Những vì sao lấp lánh như những viên kim cương trên bầu trời đêm."
5. Giữ bài văn có ý nghĩa
- Câu chuyện cần mang lại bài học hoặc thông điệp ý nghĩa về tình bạn, lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm…
Câu 173:
25/03/2025Em hiểu lời căn dặn dưới đây của Bác Hồ như thế nào?
Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.
HỒ CHÍ MINH
* Đáp án:
Lời căn dặn của Bác Hồ "Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em"thể hiện sự nhấn mạnh và quan trọng của giáo dục và học tập đối với sự phát triển của quốc gia. Bác Hồ đặt ra tầm quan trọng của việc học tập không chỉ là vấn đề cá nhân mà còn là yếu tố quyết định sự phồn thịnh của cả một quốc gia. Ông hiểu rằng tri thức và kiến thức là nền tảng quan trọng, giúp xây dựng tư duy, lòng tự trọng, và sự sẵn sàng góp phần vào sự phát triển của xã hội. Nhấn mạnh vào sự liên kết giữa học tập và tương lai của đất nước, Bác Hồ muốn gửi đến thế hệ trẻ Việt Nam thông điệp về trách nhiệm của họ trong việc xây dựng đất nước. Sự phát triển của non sông, vinh quang của dân tộc không chỉ đến từ sức mạnh quân sự mà còn từ sức mạnh tri thức và giáo dục.
Câu 174:
25/03/2025Những hình ảnh sau cho biết các thế hệ trẻ Việt Nam từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến nay đã và đang làm gì để thực hiện lời căn dặn của Bác Hồ?
* Đáp án:
Những hình ảnh ở trên cho thấy thế hệ trẻ đã làm rất tốt lời căn dặn của Bác Hồ, nỗ lực cố gắng học tập, phấn đấu để đưa Đất nước ta vươn tầm thế giới
Câu 175:
25/03/2025Nghìn năm văn hiến
Năm 1070, Lý Thánh Tông cho xây Văn Miếu Thăng Long để thờ Khổng Tử. Kể từ đó, hệ thống Văn Miếu đô được xây dựng khắp nơi. Ở Văn Miếu Thăng Long, vua còn cho xây Quốc Tử Giám làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau, học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây.
Đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám, nơi được coi là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, khách nước ngoài không khỏi ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngồi 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1975 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đồ gần 3.000 tiến sĩ, cụ thể như sau:
Ngày nay, khách vào thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám còn thấy bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muốn già cổ kinh, 82 tấm bia khắc tên tuổi 1 306 vị tiến sĩ từ khoa thì năm 1442 đến khoa thi năm 1779 như chúng tích về một nền văn hiến lâu đời.
Theo NGUYỄN HOÀNG
Bài đọc nói về di tích lịch sử nào, ở đâu?
* Đáp án:
Bài đọc nói về di tích lịch sử văn miếu quốc tử giám của Việt Nam ta
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " NGHÌN NĂM VĂN HIẾN "
1. Bố cục đoạn văn
- Mở đoạn: Giới thiệu Văn Miếu Thăng Long được xây dựng năm 1070 để thờ Khổng Tử.
- Thân đoạn:
+ Sự ra đời của Quốc Tử Giám – nơi đào tạo con em quý tộc và sau này mở rộng cho học trò giỏi từ dân thường.
+ Khoa thi tiến sĩ đầu tiên của nước ta từ năm 1075.
+ Số lượng khoa thi và tiến sĩ qua gần 10 thế kỷ.
- Kết đoạn: Nêu giá trị lịch sử của 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám, thể hiện truyền thống hiếu học của dân tộc.
2. Phương pháp trình bày
- Trình bày theo trình tự thời gian: Từ khi xây dựng Văn Miếu đến quá trình tổ chức thi cử và dựng bia tiến sĩ.
- Dẫn chứng cụ thể: Nêu số lượng khoa thi (185 khoa), số lượng tiến sĩ (gần 3.000 người), số bia tiến sĩ (82 tấm) để
minh chứng cho nền học vấn phát triển thời phong kiến.
- Sử dụng ngôn ngữ lịch sử dễ hiểu: Giúp học sinh lớp 5 tiếp cận thông tin về truyền thống hiếu học của dân tộc.
3. Kiến thức rút ra từ đoạn văn
- Văn Miếu – Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, có từ thời nhà Lý (1070).
- Hệ thống khoa cử của nước ta đã có từ rất sớm, với khoa thi tiến sĩ đầu tiên năm 1075.
- 82 tấm bia tiến sĩ là di sản quý giá, ghi danh những người đỗ đạt từ năm 1442 đến năm 1779.
- Truyền thống hiếu học và tôn vinh nhân tài đã có từ lâu đời trong lịch sử Việt Nam.
4. Ý nghĩa của đoạn văn
- Giúp học sinh hiểu về lịch sử giáo dục nước ta.
- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống hiếu học của dân tộc.
- Khuyến khích học sinh noi gương các bậc hiền tài, cố gắng học tập để góp phần xây dựng đất nước.
Câu 176:
26/03/2025Nghìn năm văn hiến
Năm 1070, Lý Thánh Tông cho xây Văn Miếu Thăng Long để thờ Khổng Tử. Kể từ đó, hệ thống Văn Miếu đô được xây dựng khắp nơi. Ở Văn Miếu Thăng Long, vua còn cho xây Quốc Tử Giám làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau, học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây.
Đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám, nơi được coi là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, khách nước ngoài không khỏi ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngồi 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1975 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đồ gần 3.000 tiến sĩ, cụ thể như sau:
Ngày nay, khách vào thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám còn thấy bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muốn già cổ kinh, 82 tấm bia khắc tên tuổi 1 306 vị tiến sĩ từ khoa thì năm 1442 đến khoa thi năm 1779 như chúng tích về một nền văn hiến lâu đời.
Theo NGUYỄN HOÀNG
Vì sao di tích nói trên có tên ghép (liên danh) như vậy?
* Đáp án:
Tên gọi đó bắt nguồn từ việc vua Lý Thánh Tông cho xây Văn Miếu để thờ Khổng Tử, vào ở Văn Miếu Thăng Long (Tức Hà Nội bây giờ) vua còn cho xây dựng Quốc Tử Giám làm nơi dạy học cho con em quý tộc
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " NGHÌN NĂM VĂN HIẾN "
1. Bố cục đoạn văn
- Mở đoạn: Giới thiệu Văn Miếu Thăng Long được xây dựng năm 1070 để thờ Khổng Tử.
- Thân đoạn:
+ Sự ra đời của Quốc Tử Giám – nơi đào tạo con em quý tộc và sau này mở rộng cho học trò giỏi từ dân thường.
+ Khoa thi tiến sĩ đầu tiên của nước ta từ năm 1075.
+ Số lượng khoa thi và tiến sĩ qua gần 10 thế kỷ.
- Kết đoạn: Nêu giá trị lịch sử của 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám, thể hiện truyền thống hiếu học của dân tộc.
2. Phương pháp trình bày
- Trình bày theo trình tự thời gian: Từ khi xây dựng Văn Miếu đến quá trình tổ chức thi cử và dựng bia tiến sĩ.
- Dẫn chứng cụ thể: Nêu số lượng khoa thi (185 khoa), số lượng tiến sĩ (gần 3.000 người), số bia tiến sĩ (82 tấm) để
minh chứng cho nền học vấn phát triển thời phong kiến.
- Sử dụng ngôn ngữ lịch sử dễ hiểu: Giúp học sinh lớp 5 tiếp cận thông tin về truyền thống hiếu học của dân tộc.
3. Kiến thức rút ra từ đoạn văn
- Văn Miếu – Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, có từ thời nhà Lý (1070).
- Hệ thống khoa cử của nước ta đã có từ rất sớm, với khoa thi tiến sĩ đầu tiên năm 1075.
- 82 tấm bia tiến sĩ là di sản quý giá, ghi danh những người đỗ đạt từ năm 1442 đến năm 1779.
- Truyền thống hiếu học và tôn vinh nhân tài đã có từ lâu đời trong lịch sử Việt Nam.
4. Ý nghĩa của đoạn văn
- Giúp học sinh hiểu về lịch sử giáo dục nước ta.
- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống hiếu học của dân tộc.
- Khuyến khích học sinh noi gương các bậc hiền tài, cố gắng học tập để góp phần xây dựng đất nước.
Câu 177:
26/03/2025Nghìn năm văn hiến
Năm 1070, Lý Thánh Tông cho xây Văn Miếu Thăng Long để thờ Khổng Tử. Kể từ đó, hệ thống Văn Miếu đô được xây dựng khắp nơi. Ở Văn Miếu Thăng Long, vua còn cho xây Quốc Tử Giám làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau, học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây.
Đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám, nơi được coi là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, khách nước ngoài không khỏi ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngồi 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1975 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đồ gần 3.000 tiến sĩ, cụ thể như sau:
Ngày nay, khách vào thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám còn thấy bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muốn già cổ kinh, 82 tấm bia khắc tên tuổi 1 306 vị tiến sĩ từ khoa thì năm 1442 đến khoa thi năm 1779 như chúng tích về một nền văn hiến lâu đời.
Theo NGUYỄN HOÀNG
Từ các số liệu trong bài đọc, hãy cho biết:
a) Việt Nam bắt đầu tổ chức khoa thi tiến sĩ từ bao giờ
b) Trong gần 10 thế kỉ, đã có bao nhiều người đỗ tiến sĩ?
c) Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất, có nhiều tiến sĩ nhất?
* Đáp án:
a) Việt Nam bắt đầu tổ chức khoa thi tiến sĩ từ năm 1070
b) Trong gần 10 thế kỉ đã có khoảng 3000 tiến sĩ
c) Triều đại tổ chức nhiều khoa thi nhất và có nhiều tiến sĩ nhất là triều nhà Lê
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " NGHÌN NĂM VĂN HIẾN "
1. Bố cục đoạn văn
- Mở đoạn: Giới thiệu Văn Miếu Thăng Long được xây dựng năm 1070 để thờ Khổng Tử.
- Thân đoạn:
+ Sự ra đời của Quốc Tử Giám – nơi đào tạo con em quý tộc và sau này mở rộng cho học trò giỏi từ dân thường.
+ Khoa thi tiến sĩ đầu tiên của nước ta từ năm 1075.
+ Số lượng khoa thi và tiến sĩ qua gần 10 thế kỷ.
- Kết đoạn: Nêu giá trị lịch sử của 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám, thể hiện truyền thống hiếu học của dân tộc.
2. Phương pháp trình bày
- Trình bày theo trình tự thời gian: Từ khi xây dựng Văn Miếu đến quá trình tổ chức thi cử và dựng bia tiến sĩ.
- Dẫn chứng cụ thể: Nêu số lượng khoa thi (185 khoa), số lượng tiến sĩ (gần 3.000 người), số bia tiến sĩ (82 tấm) để
minh chứng cho nền học vấn phát triển thời phong kiến.
- Sử dụng ngôn ngữ lịch sử dễ hiểu: Giúp học sinh lớp 5 tiếp cận thông tin về truyền thống hiếu học của dân tộc.
3. Kiến thức rút ra từ đoạn văn
- Văn Miếu – Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, có từ thời nhà Lý (1070).
- Hệ thống khoa cử của nước ta đã có từ rất sớm, với khoa thi tiến sĩ đầu tiên năm 1075.
- 82 tấm bia tiến sĩ là di sản quý giá, ghi danh những người đỗ đạt từ năm 1442 đến năm 1779.
- Truyền thống hiếu học và tôn vinh nhân tài đã có từ lâu đời trong lịch sử Việt Nam.
4. Ý nghĩa của đoạn văn
- Giúp học sinh hiểu về lịch sử giáo dục nước ta.
- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống hiếu học của dân tộc.
- Khuyến khích học sinh noi gương các bậc hiền tài, cố gắng học tập để góp phần xây dựng đất nước.
Câu 178:
26/03/2025Nghìn năm văn hiến
Năm 1070, Lý Thánh Tông cho xây Văn Miếu Thăng Long để thờ Khổng Tử. Kể từ đó, hệ thống Văn Miếu đô được xây dựng khắp nơi. Ở Văn Miếu Thăng Long, vua còn cho xây Quốc Tử Giám làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau, học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây.
Đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám, nơi được coi là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, khách nước ngoài không khỏi ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngồi 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1975 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đồ gần 3.000 tiến sĩ, cụ thể như sau:
Ngày nay, khách vào thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám còn thấy bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muốn già cổ kinh, 82 tấm bia khắc tên tuổi 1 306 vị tiến sĩ từ khoa thì năm 1442 đến khoa thi năm 1779 như chúng tích về một nền văn hiến lâu đời.
Theo NGUYỄN HOÀNG
Em hiểu vì sao bài đọc có tên là Nghìn năm văn hiến?
* Đáp án:
Bài đọc có tên là nghìn năm văn hiến vì đó là cả một triều dài lịch sử hào hùng từ thời các triều đại phong kiến cho đến tận ngày nay di tích lịch sử đó vẫn được gìn giữ và trở thành một biểu tượng của Hà Nội
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " NGHÌN NĂM VĂN HIẾN "
1. Bố cục đoạn văn
- Mở đoạn: Giới thiệu Văn Miếu Thăng Long được xây dựng năm 1070 để thờ Khổng Tử.
- Thân đoạn:
+ Sự ra đời của Quốc Tử Giám – nơi đào tạo con em quý tộc và sau này mở rộng cho học trò giỏi từ dân thường.
+ Khoa thi tiến sĩ đầu tiên của nước ta từ năm 1075.
+ Số lượng khoa thi và tiến sĩ qua gần 10 thế kỷ.
- Kết đoạn: Nêu giá trị lịch sử của 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám, thể hiện truyền thống hiếu học của dân tộc.
2. Phương pháp trình bày
- Trình bày theo trình tự thời gian: Từ khi xây dựng Văn Miếu đến quá trình tổ chức thi cử và dựng bia tiến sĩ.
- Dẫn chứng cụ thể: Nêu số lượng khoa thi (185 khoa), số lượng tiến sĩ (gần 3.000 người), số bia tiến sĩ (82 tấm) để
minh chứng cho nền học vấn phát triển thời phong kiến.
- Sử dụng ngôn ngữ lịch sử dễ hiểu: Giúp học sinh lớp 5 tiếp cận thông tin về truyền thống hiếu học của dân tộc.
3. Kiến thức rút ra từ đoạn văn
- Văn Miếu – Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, có từ thời nhà Lý (1070).
- Hệ thống khoa cử của nước ta đã có từ rất sớm, với khoa thi tiến sĩ đầu tiên năm 1075.
- 82 tấm bia tiến sĩ là di sản quý giá, ghi danh những người đỗ đạt từ năm 1442 đến năm 1779.
- Truyền thống hiếu học và tôn vinh nhân tài đã có từ lâu đời trong lịch sử Việt Nam.
4. Ý nghĩa của đoạn văn
- Giúp học sinh hiểu về lịch sử giáo dục nước ta.
- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống hiếu học của dân tộc.
- Khuyến khích học sinh noi gương các bậc hiền tài, cố gắng học tập để góp phần xây dựng đất nước.
Câu 179:
26/03/2025Nghìn năm văn hiến
Năm 1070, Lý Thánh Tông cho xây Văn Miếu Thăng Long để thờ Khổng Tử. Kể từ đó, hệ thống Văn Miếu đô được xây dựng khắp nơi. Ở Văn Miếu Thăng Long, vua còn cho xây Quốc Tử Giám làm nơi dạy học cho các hoàng tử và con em quý tộc. Về sau, học trò giỏi là con em dân thường cũng được học ở đây.
Đến thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám, nơi được coi là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, khách nước ngoài không khỏi ngạc nhiên khi biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ. Ngồi 10 thế kỉ, tính từ khoa thi năm 1975 đến khoa thi cuối cùng năm 1919, các triều vua Việt Nam đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy đồ gần 3.000 tiến sĩ, cụ thể như sau:
Ngày nay, khách vào thăm Văn Miếu – Quốc Tử Giám còn thấy bên giếng Thiên Quang, dưới những hàng muốn già cổ kinh, 82 tấm bia khắc tên tuổi 1 306 vị tiến sĩ từ khoa thì năm 1442 đến khoa thi năm 1779 như chúng tích về một nền văn hiến lâu đời.
Theo NGUYỄN HOÀNG
Theo em, truyền thống nghìn năm văn hiến có vai trò như thế nào trong công cuộc hội nhập với thế giới hôm nay?
* Đáp án:
Truyền thống nghìn năm văn hiến có vai trò vô cùng quan trọng trong cuộc hội nhập với thế giới hôm nay vì: Truyền thống nghìn năm văn hiến có thể là nguồn gốc của những giá trị văn hóa, lịch sử và truyền thống đặc sắc. Bảo tồn và phát triển các giá trị này có thể giúp tăng cường danh tiếng và định vị của một quốc gia trong cộng đồng quốc tế. Truyền thống văn hiến có thể tạo ra cơ hội để giao lưu văn hóa với thế giới bên ngoài. Sự độc đáo của nền văn hóa có thể thu hút sự chú ý và tạo ra cơ hội hợp tác với các quốc gia khác.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " NGHÌN NĂM VĂN HIẾN "
1. Bố cục đoạn văn
- Mở đoạn: Giới thiệu Văn Miếu Thăng Long được xây dựng năm 1070 để thờ Khổng Tử.
- Thân đoạn:
+ Sự ra đời của Quốc Tử Giám – nơi đào tạo con em quý tộc và sau này mở rộng cho học trò giỏi từ dân thường.
+ Khoa thi tiến sĩ đầu tiên của nước ta từ năm 1075.
+ Số lượng khoa thi và tiến sĩ qua gần 10 thế kỷ.
- Kết đoạn: Nêu giá trị lịch sử của 82 tấm bia tiến sĩ ở Văn Miếu – Quốc Tử Giám, thể hiện truyền thống hiếu học của dân tộc.
2. Phương pháp trình bày
- Trình bày theo trình tự thời gian: Từ khi xây dựng Văn Miếu đến quá trình tổ chức thi cử và dựng bia tiến sĩ.
- Dẫn chứng cụ thể: Nêu số lượng khoa thi (185 khoa), số lượng tiến sĩ (gần 3.000 người), số bia tiến sĩ (82 tấm) để
minh chứng cho nền học vấn phát triển thời phong kiến.
- Sử dụng ngôn ngữ lịch sử dễ hiểu: Giúp học sinh lớp 5 tiếp cận thông tin về truyền thống hiếu học của dân tộc.
3. Kiến thức rút ra từ đoạn văn
- Văn Miếu – Quốc Tử Giám là trường đại học đầu tiên của Việt Nam, có từ thời nhà Lý (1070).
- Hệ thống khoa cử của nước ta đã có từ rất sớm, với khoa thi tiến sĩ đầu tiên năm 1075.
- 82 tấm bia tiến sĩ là di sản quý giá, ghi danh những người đỗ đạt từ năm 1442 đến năm 1779.
- Truyền thống hiếu học và tôn vinh nhân tài đã có từ lâu đời trong lịch sử Việt Nam.
4. Ý nghĩa của đoạn văn
- Giúp học sinh hiểu về lịch sử giáo dục nước ta.
- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống hiếu học của dân tộc.
- Khuyến khích học sinh noi gương các bậc hiền tài, cố gắng học tập để góp phần xây dựng đất nước.
Câu 180:
26/03/2025Tìm đọc thêm ở nhà:
- 2 câu chuyện ( hoặc 1 câu chuyện, 1 bài thơ) về gương học tập, rèn luyện hoặc các hoạt động quốc tế của tuổi trẻ Việt Nam.
- 1 bài văn (hoặc 1 bài báo) miêu tả hoặc cung cấp thông tin về nội dung trên.
* Đáp án:
* câu chuyện về các hoạt động quốc tế của tuổi trẻ Việt Nam
- Câu chuyện: Hành trình gieo mầm yêu thương
*1 bài văn miêu tả hoặc cung cấp thông tin về nội dung trên.
- Câu chuyện: Hành trình gieo mầm yêu thương
Câu chuyện kể về chàng trai người Việt mang những mầm mống, một sự sống mới đến với đất nước Ăng-gô-la
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO CÂU CHUYỆN VỀ GƯƠNG HỌC TẬP CỦA TUỔI TRẺ VIỆT NAM
1. Nguyễn Hiền – Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất lịch sử Việt Nam
Nguyễn Hiền sinh ra trong một gia đình nghèo ở thế kỷ 13 nhưng rất ham học. Vì không có giấy bút, cậu bé phải viết chữ lên nền đất, dùng que tre để luyện viết. Nhờ sự kiên trì và thông minh, Nguyễn Hiền đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, trở thành Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất trong lịch sử Việt Nam.
2. Cô bé Đỗ Nhật Nam – "Thần đồng" tiếng Anh của Việt Nam
Đỗ Nhật Nam từ nhỏ đã có niềm đam mê với tiếng Anh. Cậu bé đạt nhiều thành tích xuất sắc như dịch sách, đạt điểm thi tiếng Anh cao nhất thế giới, và được nhận vào các trường đại học danh tiếng ở Mỹ. Không chỉ giỏi học tập, Đỗ Nhật Nam còn truyền cảm hứng học tiếng Anh cho nhiều bạn nhỏ khác.
3. Nguyễn Sơn Lâm – Chàng trai khuyết tật chinh phục đỉnh Fansipan
Nguyễn Sơn Lâm bị ảnh hưởng của chất độc da cam, chân yếu từ nhỏ nhưng không đầu hàng số phận. Anh đã kiên trì rèn luyện, học tập tốt và trở thành một nhà diễn thuyết truyền động lực. Đặc biệt, anh còn chinh phục đỉnh Fansipan bằng chính đôi nạng của mình, truyền cảm hứng mạnh mẽ cho giới trẻ.
4. Học sinh Việt Nam tỏa sáng tại đấu trường quốc tế
- Đội tuyển toán Việt Nam: Mỗi năm, học sinh Việt Nam tham gia kỳ thi Toán quốc tế (IMO) và giành nhiều huy
chương vàng.
- Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế: Nhiều bạn trẻ đã sáng tạo ra sản phẩm hữu ích như robot hỗ trợ người khuyết
tật, máy lọc nước giá rẻ cho vùng khó khăn.
- Đội tuyển U23 Việt Nam: Các cầu thủ trẻ Việt Nam đã làm nên kỳ tích tại giải U23 châu Á năm 2018, trở thành
niềm tự hào của đất nước.
Câu 181:
26/03/2025Viết vào phiếu đọc sách:
Tên bài đọc, tác giả bài đọc, tình cảm, cảm xúc của em về bài đọc (hoặc sự việc, nhân vật, hình ảnh, câu văn, câu thơ trong bài).
* Đáp án:
+ Tên bài đọc: Hành trình gieo mầm yêu thương
+ Tên tác giả: Báo Tuổi trẻ
+ Cảm nhận của em: Câu chuyện là hành trình của chàng trai Phạm Quang Linh khi đến với đất nước Ăng- gô- la xa xôi để làm việc, và cũng là người đã mang đến cho người dân nơi đây một cuộc sống mới đa dạng và phong phú hơn. Việc làm của chàng trai người Việt đó đã mang lại thêm nhiều nguồn thu nhập cũng như những công việc mới cho những người dân nơi đây
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO CÂU CHUYỆN VỀ GƯƠNG HỌC TẬP CỦA TUỔI TRẺ VIỆT NAM
1. Nguyễn Hiền – Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất lịch sử Việt Nam
Nguyễn Hiền sinh ra trong một gia đình nghèo ở thế kỷ 13 nhưng rất ham học. Vì không có giấy bút, cậu bé phải viết chữ lên nền đất, dùng que tre để luyện viết. Nhờ sự kiên trì và thông minh, Nguyễn Hiền đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi, trở thành Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất trong lịch sử Việt Nam.
2. Cô bé Đỗ Nhật Nam – "Thần đồng" tiếng Anh của Việt Nam
Đỗ Nhật Nam từ nhỏ đã có niềm đam mê với tiếng Anh. Cậu bé đạt nhiều thành tích xuất sắc như dịch sách, đạt điểm thi tiếng Anh cao nhất thế giới, và được nhận vào các trường đại học danh tiếng ở Mỹ. Không chỉ giỏi học tập, Đỗ Nhật Nam còn truyền cảm hứng học tiếng Anh cho nhiều bạn nhỏ khác.
3. Nguyễn Sơn Lâm – Chàng trai khuyết tật chinh phục đỉnh Fansipan
Nguyễn Sơn Lâm bị ảnh hưởng của chất độc da cam, chân yếu từ nhỏ nhưng không đầu hàng số phận. Anh đã kiên trì rèn luyện, học tập tốt và trở thành một nhà diễn thuyết truyền động lực. Đặc biệt, anh còn chinh phục đỉnh Fansipan bằng chính đôi nạng của mình, truyền cảm hứng mạnh mẽ cho giới trẻ.
4. Học sinh Việt Nam tỏa sáng tại đấu trường quốc tế
- Đội tuyển toán Việt Nam: Mỗi năm, học sinh Việt Nam tham gia kỳ thi Toán quốc tế (IMO) và giành nhiều huy
chương vàng.
- Cuộc thi khoa học kỹ thuật quốc tế: Nhiều bạn trẻ đã sáng tạo ra sản phẩm hữu ích như robot hỗ trợ người khuyết
tật, máy lọc nước giá rẻ cho vùng khó khăn.
- Đội tuyển U23 Việt Nam: Các cầu thủ trẻ Việt Nam đã làm nên kỳ tích tại giải U23 châu Á năm 2018, trở thành
niềm tự hào của đất nước.
Câu 182:
26/03/2025Dựa vào thông tin dưới đây hoặc những thông tin mà em biết, giới thiệu về ngày Thiếu nhi hoặc lễ hội Thiếu nhi ở một số nước.
1. Ở Ấn Độ, người ta lấy sinh nhật của ông Nê-ru, vị Thủ tướng đầu tiên của đất nước, một người nổi tiếng về tình yêu thương trẻ em, làm ngày Thiếu nhi. Trong ngày này, mỗi bạn nhỏ được tặng một bông hồng.
2. Ở Nhật Bản, ngày Thiếu nhi được tổ chức mỗi năm hai lần: Ngày 3 tháng 3 dành cho trẻ em gái và ngày 5 tháng 5 chủ yếu dành cho các em trai. Ngày Thiếu nhi là ngày nghi lễ của cả nước.
3. Liên hoan Thiếu nhi là hoạt động diễn ra hàng năm ở Ô-xtrây-li-a. Tại lễ hội này, thiếu nhi các nước tham gia nhiều hoạt động đặc sắc như: diễu hành, trình diễn trang phục, kéo co, vẽ tranh, hoá trang, làm diều, tổ chức các gian hàng,...
HỒNG LÊ tổng hợp
* Đáp án:
1. Ngày Lễ Thiếu Nhi ở Ấn Độ được tổ chức vào ngày 14 tháng 11 hàng năm để kỷ niệm sinh nhật của Nê -ru, một nhà lãnh đạo nổi tiếng của Ấn Độ, Trên khắp đất nước, các sự kiện, cuộc thi và hoạt động vui chơi được tổ chức để tôn vinh trẻ em. Trường học, các tổ chức xã hội và các cơ quan chính phủ đều tham gia vào việc tổ chức các chương trình đặc biệt như hội chợ, cuộc thi văn nghệ, và các hoạt động giáo dục. Ngày Lễ Thiếu Nhi cũng là cơ hội để gia đình và cộng đồng thể hiện tình thương và quan tâm đến trẻ em. Các sự kiện cộng đồng thường diễn ra, tập trung vào việc tạo ra môi trường tích cực và an toàn cho trẻ em. Ngày Lễ Thiếu Nhi cũng là cơ hội để gia đình và cộng đồng thể hiện tình thương và quan tâm đến trẻ em. Các sự kiện cộng đồng thường diễn ra, tập trung vào việc tạo ra môi trường tích cực và an toàn cho trẻ em.
2. Ở Nhật Bản, Ngày Lễ Thiếu Nhi còn được biết đến là Ngày Lễ Trẻ Em, được tổ chức vào ngày 5 tháng 5 hàng năm đối với trẻ em trai và ngày 3 tháng 3 đối với trẻ em gái. Một trong những biểu tượng nổi tiếng của Ngày Lễ Thiếu Nhi là cờ hình cá chép được treo trên các cột cờ và đại diện cho các thành viên trong gia đình. Các cá chép thường được liên kết với sức mạnh và sự kiên trì. Mochi là một loại bánh gạo nếp Nhật Bản được bọc bởi lá cây dẻ quạt Bánh này trở thành một biểu tượng của sự may mắn và mạnh mẽ. Truyền thống ăn Mochi vào ngày này để bảo vệ trẻ em khỏi tai họa. Ngày Lễ Thiếu Nhi tại Nhật Bản không chỉ là dịp để tưởng nhớ và tôn vinh trẻ em, mà còn là thời điểm quan trọng để kết nối với các giá trị văn hóa truyền thống, tôn trọng gia đình và cổ vũ cho sự phát triển của thế hệ trẻ
3. Ngày 12/3, Lễ hội thiếu nhi 2023 đã diễn ra tại thành phố Sydney của Australia.Lễ hội là một sự kiện độc đáo, lấy trẻ em làm trung tâm, đề cao sự đa dạng văn hóa và chung sống hòa thuận.Lễ hội thường niên lần thứ 25 này được tổ chức tại Công viên Tumbalong, ở trung tâm khu Darling Habour, với các màn trình diễn sôi động và sự tham gia của các em nhỏ tài năng.Lễ hội kéo dài 6 giờ, phản ánh sự đa dạng của Australia qua âm nhạc, nghệ thuật, văn hóa và trang phục truyền thống từ khắp nơi trên thế giới.
Lễ hội gồm nhiều hoạt động đặc sắc, từ các cuộc diễu hành của trẻ em, các màn trình diễn trang phục của nhiều nền văn hóa, trong đó có Brazil, Bulgaria, Trung Quốc, Philippines, Nhật Bản, Ấn Độ, Indonesia, Ireland, Nepal, Scotland, Sri Lanka, Thái Lan, Nga, Ukraine, Việt Nam... đến các hoạt động sôi động như kéo co, vẽ tranh, hóa trang, làm diều, các gian hàng ẩm thực, cùng nhiều điểm tham quan khác.
Câu 183:
26/03/2025Ngày hội
Như trăm sông dồn biển
Bầu bạn tụ về đây
Thế giới thu nhỏ lại
Trong khu trại hè này.
Bạn từ Trung Quốc tới
Bạn từ châu Mỹ sang
Bạn bên bờ Đa-nuýp
Tôi – Sông Hồng Việt Nam.
Tung lên bồ câu trắng
Nào các bạn da đen,
Cùng da vàng, da đỏ
Bàn tay ơi, tung lên.
Mỗi người một câu chúc
Một lời nhắn với chim
Dẫu khác nhau tiếng nói
Chung nhau một niềm tin.
Bàn tay ơi, tung lên!
Cả một trời chim trắng
Cả một trời ánh nắng
Cả một trời cao xanh.
ĐỊNH HẢI
Các bạn nhỏ trong bài thơ gặp nhau ở đâu?
* Đáp án:
Các bạn nhỏ trong bài thơ gặp nhau ở hội trại hè.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NGÀY HỘI"
1. Nội dung chính của bài thơ:
Bài thơ nói về một trại hè quốc tế, nơi các bạn nhỏ từ nhiều quốc gia khác nhau tụ họp. Dù đến từ những vùng đất xa xôi, nói những ngôn ngữ khác nhau, nhưng tất cả đều có chung một niềm tin về tình bạn, hòa bình và đoàn kết.
2. Bố cục bài thơ:
Bài thơ có thể chia thành 3 phần chính:
- Khổ 1: Giới thiệu về trại hè – nơi các bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới gặp gỡ, giống như “trăm sông dồn biển”.
- Khổ 2: Nhấn mạnh sự đa dạng của bạn bè quốc tế – đến từ nhiều quốc gia, nhiều châu lục khác nhau.
- Khổ 3 và 4: Hình ảnh bồ câu trắng tượng trưng cho hòa bình. Dù khác biệt về màu da, ngôn ngữ nhưng tất cả đều
hướng tới tình bạn và hòa bình thế giới.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa của bài thơ:
- Hình ảnh "trăm sông dồn biển": Các bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới tụ họp giống như những con sông nhỏ cùng
chảy về đại dương.
- Hình ảnh "bồ câu trắng": Biểu tượng của hòa bình, tình bạn và sự đoàn kết giữa các dân tộc.
- Câu thơ "Dẫu khác nhau tiếng nói / Chung nhau một niềm tin": Nhấn mạnh ý nghĩa sâu sắc của tình bạn và ước mơ
chung của nhân loại về một thế giới hòa bình.
Câu 184:
26/03/2025Ngày hội
Như trăm sông dồn biển
Bầu bạn tụ về đây
Thế giới thu nhỏ lại
Trong khu trại hè này.
Bạn từ Trung Quốc tới
Bạn từ châu Mỹ sang
Bạn bên bờ Đa-nuýp
Tôi – Sông Hồng Việt Nam.
Tung lên bồ câu trắng
Nào các bạn da đen,
Cùng da vàng, da đỏ
Bàn tay ơi, tung lên.
Mỗi người một câu chúc
Một lời nhắn với chim
Dẫu khác nhau tiếng nói
Chung nhau một niềm tin.
Bàn tay ơi, tung lên!
Cả một trời chim trắng
Cả một trời ánh nắng
Cả một trời cao xanh.
ĐỊNH HẢI
Vì sao có thể nói nơi đó là một "thế giới thu nhỏ”
* Đáp án:
Có thể nói ở đó là một thế giới thu nhỏ vì ở đó có rất nhiều các bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới đến.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NGÀY HỘI"
1. Nội dung chính của bài thơ:
Bài thơ nói về một trại hè quốc tế, nơi các bạn nhỏ từ nhiều quốc gia khác nhau tụ họp. Dù đến từ những vùng đất xa xôi, nói những ngôn ngữ khác nhau, nhưng tất cả đều có chung một niềm tin về tình bạn, hòa bình và đoàn kết.
2. Bố cục bài thơ:
Bài thơ có thể chia thành 3 phần chính:
- Khổ 1: Giới thiệu về trại hè – nơi các bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới gặp gỡ, giống như “trăm sông dồn biển”.
- Khổ 2: Nhấn mạnh sự đa dạng của bạn bè quốc tế – đến từ nhiều quốc gia, nhiều châu lục khác nhau.
- Khổ 3 và 4: Hình ảnh bồ câu trắng tượng trưng cho hòa bình. Dù khác biệt về màu da, ngôn ngữ nhưng tất cả đều
hướng tới tình bạn và hòa bình thế giới.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa của bài thơ:
- Hình ảnh "trăm sông dồn biển": Các bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới tụ họp giống như những con sông nhỏ cùng
chảy về đại dương.
- Hình ảnh "bồ câu trắng": Biểu tượng của hòa bình, tình bạn và sự đoàn kết giữa các dân tộc.
- Câu thơ "Dẫu khác nhau tiếng nói / Chung nhau một niềm tin": Nhấn mạnh ý nghĩa sâu sắc của tình bạn và ước mơ
chung của nhân loại về một thế giới hòa bình.
Câu 185:
26/03/2025Ngày hội
Như trăm sông dồn biển
Bầu bạn tụ về đây
Thế giới thu nhỏ lại
Trong khu trại hè này.
Bạn từ Trung Quốc tới
Bạn từ châu Mỹ sang
Bạn bên bờ Đa-nuýp
Tôi – Sông Hồng Việt Nam.
Tung lên bồ câu trắng
Nào các bạn da đen,
Cùng da vàng, da đỏ
Bàn tay ơi, tung lên.
Mỗi người một câu chúc
Một lời nhắn với chim
Dẫu khác nhau tiếng nói
Chung nhau một niềm tin.
Bàn tay ơi, tung lên!
Cả một trời chim trắng
Cả một trời ánh nắng
Cả một trời cao xanh.
ĐỊNH HẢI
Hình ảnh những bàn tay của các bạn nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng gì?
* Đáp án:
Hình ảnh những bàn tay của các bạn nhỏ tung bồ câu trắng nói lên ước vọng về một sự hoà bình trên toàn thế giới
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NGÀY HỘI"
1. Nội dung chính của bài thơ:
Bài thơ nói về một trại hè quốc tế, nơi các bạn nhỏ từ nhiều quốc gia khác nhau tụ họp. Dù đến từ những vùng đất xa xôi, nói những ngôn ngữ khác nhau, nhưng tất cả đều có chung một niềm tin về tình bạn, hòa bình và đoàn kết.
2. Bố cục bài thơ:
Bài thơ có thể chia thành 3 phần chính:
- Khổ 1: Giới thiệu về trại hè – nơi các bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới gặp gỡ, giống như “trăm sông dồn biển”.
- Khổ 2: Nhấn mạnh sự đa dạng của bạn bè quốc tế – đến từ nhiều quốc gia, nhiều châu lục khác nhau.
- Khổ 3 và 4: Hình ảnh bồ câu trắng tượng trưng cho hòa bình. Dù khác biệt về màu da, ngôn ngữ nhưng tất cả đều
hướng tới tình bạn và hòa bình thế giới.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa của bài thơ:
- Hình ảnh "trăm sông dồn biển": Các bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới tụ họp giống như những con sông nhỏ cùng
chảy về đại dương.
- Hình ảnh "bồ câu trắng": Biểu tượng của hòa bình, tình bạn và sự đoàn kết giữa các dân tộc.
- Câu thơ "Dẫu khác nhau tiếng nói / Chung nhau một niềm tin": Nhấn mạnh ý nghĩa sâu sắc của tình bạn và ước mơ
chung của nhân loại về một thế giới hòa bình.
Câu 186:
26/03/2025Ngày hội
Như trăm sông dồn biển
Bầu bạn tụ về đây
Thế giới thu nhỏ lại
Trong khu trại hè này.
Bạn từ Trung Quốc tới
Bạn từ châu Mỹ sang
Bạn bên bờ Đa-nuýp
Tôi – Sông Hồng Việt Nam.
Tung lên bồ câu trắng
Nào các bạn da đen,
Cùng da vàng, da đỏ
Bàn tay ơi, tung lên.
Mỗi người một câu chúc
Một lời nhắn với chim
Dẫu khác nhau tiếng nói
Chung nhau một niềm tin.
Bàn tay ơi, tung lên!
Cả một trời chim trắng
Cả một trời ánh nắng
Cả một trời cao xanh.
ĐỊNH HẢI
Em muốn chúc hoặc nhắn gửi điều gì theo cánh chim?
* Đáp án:
Em muốn nhắn gửi rằng mong rằng thế giới sẽ luôn tươi đẹp, tất cả các quốc gia trên thế giới đều chung sống trong hoà bình và sẽ không có chiến tranh xảy ra
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NGÀY HỘI"
1. Nội dung chính của bài thơ:
Bài thơ nói về một trại hè quốc tế, nơi các bạn nhỏ từ nhiều quốc gia khác nhau tụ họp. Dù đến từ những vùng đất xa xôi, nói những ngôn ngữ khác nhau, nhưng tất cả đều có chung một niềm tin về tình bạn, hòa bình và đoàn kết.
2. Bố cục bài thơ:
Bài thơ có thể chia thành 3 phần chính:
- Khổ 1: Giới thiệu về trại hè – nơi các bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới gặp gỡ, giống như “trăm sông dồn biển”.
- Khổ 2: Nhấn mạnh sự đa dạng của bạn bè quốc tế – đến từ nhiều quốc gia, nhiều châu lục khác nhau.
- Khổ 3 và 4: Hình ảnh bồ câu trắng tượng trưng cho hòa bình. Dù khác biệt về màu da, ngôn ngữ nhưng tất cả đều
hướng tới tình bạn và hòa bình thế giới.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa của bài thơ:
- Hình ảnh "trăm sông dồn biển": Các bạn nhỏ từ khắp nơi trên thế giới tụ họp giống như những con sông nhỏ cùng
chảy về đại dương.
- Hình ảnh "bồ câu trắng": Biểu tượng của hòa bình, tình bạn và sự đoàn kết giữa các dân tộc.
- Câu thơ "Dẫu khác nhau tiếng nói / Chung nhau một niềm tin": Nhấn mạnh ý nghĩa sâu sắc của tình bạn và ước mơ
chung của nhân loại về một thế giới hòa bình.
Câu 187:
26/03/2025Các từ in đậm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
Cánh rừng tĩnh mịch đến lạ thường. Tưởng rằng cuộc sống nơi đây như đang ngừng trôi. Nhưng tôi biết, chính lúc này, những hạt cây nằm trong lòng đất đã bắt đầu cựa mình. Thậm chí, vài cái mầm bé xíu đã chui ra khỏi vỏ, lặng lẽ nhỏ lên.
VŨ PHƯƠNG NAM
* Đáp án:
Các từ in đậm có tác dụng liên kết câu đứng trước nó
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 188:
26/03/2025Tìm biện pháp nối trong các đoạn văn sau:
a) Bãi ngô quê em ngày càng xanh tốt. Mới dạo nào, những cây ngô còn lấm tấm như mạ non. Thế mà chỉ ít lâu sau, ngô đã thành cây rung rung trước gió và ánh nắng. Những lá ngô rộng dài, trổ mạnh mẽ, nõn nà.
NGUYÊN HỒNG
* Đáp án:
a) Biện pháp nối trong đoạn gồm từ: Mới dạo, Thế mà
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 189:
26/03/2025Tìm biện pháp nối trong các đoạn văn sau:
b) Một em nhỏ biết cảm thụ vẻ đẹp của thiên nhiên thường không thờ ơ với đời sống con người. Do vậy, khi viết về con chó, con chim sẻ thôn thuộc hàng ngày, hoặc về cây gạo, cây mướp, về rừng và biển, tôi cố gắng giúp các bạn đọc nhỏ tuổi tìm thấy và đẹp bên trong của cảnh và vật, từ đó mà biết suy rộng ra.
Theo VŨ TÚ NAM
* Đáp án:
b) Biện pháp nối trong đoạn gồm từ: Do vậy
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 190:
26/03/2025Viết một đoạn văn ngắn bày tỏ cảm xúc của em khi đọc bài thơ Ngày hội của Định Hải, trong đoạn văn có sử dụng biện pháp nối để liên kết câu. Chỉ ra biện pháp nối trong đoạn văn của em.
* Đáp án:
Khi đọc bài thơ "Ngày Hội" của Định Hải, tâm trạng của em như đang dạo chơi trong một thế giới ngọt ngào và tràn ngập tình cảm. Từng câu thơ như những bức tranh tinh tế, mô tả về những khoảnh khắc hạnh phúc của tuổi thơ mà em vừa trải qua. Chân dung của mỗi đứa trẻ, những nụ cười tinh nghịch, và tiếng cười rộn ràng như những bản nhạc hạnh phúc đánh thức hồn em. Đồng thời, bài thơ cũng mở ra những suy tư sâu sắc về ý nghĩa của tuổi thơ và những khoảnh khắc quý báu mà chúng ta thường xuyên lơ là.
- Biện pháp nối trong đoạn trên là: Đồng thời
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 191:
26/03/2025Hãy trình bày bằng sơ đồ tư duy các biện pháp kể chuyện sáng tạo.
* Đáp án:
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 192:
26/03/2025Kể lại đoạn kết câu chuyện Những con hạc giấy (trang 78 – 79) theo tưởng tượng của em.
Gợi ý
– Tưởng tượng em được đến thăm tượng đài trong câu chuyện.
– Em có thể chọn một trong những kết thúc sau:
+ Em sẽ nói gì với Xa-xa-ki Xa-đa-cô?
+ Em muốn nói gì với các bạn nhỏ trên thế giới?
+ Em muốn nói gì với những người lớn trên thế giới?
* Đáp án:
Sau khi Xa-đa-cô ra đi, lòng nhân ái và tình cảm của những học sinh ở Hi-rô-si-ma đã trở thành nguồn động viên lớn. Họ quyết định hợp tác để xây dựng một tượng đài cao 9 mét, một biểu tượng tinh thần tưởng nhớ cho những linh hồn của những nạn nhân vô tội bị bom nguyên tử sát hại.
Đỉnh của tượng đài ấy trở thành nơi hiện lên hình ảnh một cô gái với đôi tay giơ lên trời. Trong tay trái của cô ấy, một chú sếu được nâng lên cao, trở thành biểu tượng của hòa bình và hy vọng. Dưới đài, dòng chữ rạch ròi nhưng ý nghĩa, "Chúng tôi muốn thế giới này mãi mãi hòa bình," được khắc sâu, là tuyên ngôn mạnh mẽ của những con tim tràn đầy tình yêu và niềm tin vào một thế giới không chiến tranh.
Tượng đài trở thành một ký ức sống động, nhắc nhở con người về hậu quả đau đớn của chiến tranh và sự quan trọng của việc bảo vệ hòa bình. Nó không chỉ là một tác phẩm nghệ thuật, mà còn là biểu tượng của sức mạnh đoàn kết và lời kêu gọi hòa bình từ những người đã trải qua những thăng trầm đau thương của lịch sử.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 193:
26/03/2025Người được phong ba danh hiệu Anh hùng
Cho đến nay, người Việt Nam duy nhất được phong ba danh hiệu Anh hùng là Trung tướng Phạm Tuân. Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, ông được phong năm 1973 về kì tích bắn rơi pháo đài bay B-52 của Mỹ trong trận chiến đấu bảo vệ vùng trời Thủ đô đêm 27-12-1972.
Năm 1979, ông Phạm Tuân được gửi sang Liên Xô học tập. Sau quá trình rèn luyện hết sức gian khổ, ông đã vượt qua nhiều vòng kiểm tra ngặt nghèo để được tuyển chọn vào đội du hành vũ trụ quốc tế. Ngày 23-7-1980, từ sẵn bay vũ trụ Bai-cơ-nua, Liên Xô đã phóng thành công tàu vũ trụ "Liên hợp" với phi hành đoàn gồm hai nhà du hành vũ trụ là Go-rơ-bát-cô và Phạm Tuân.
Sau một ngày bay, hai nhà du hành vũ trụ kết nối được với trạm vũ trụ “Chào mừng" và làm việc ở trạm gần 8 ngày đêm. Từ trạm "Chào mừng", lần đầu tiên trong đời, nhà du hành vũ trụ Phạm Tuân nhìn thấy Trái Đất trốn xoay nằm lơ lũng giữa không gian xanh thẫm bao la. Các ngôi sao to hơn và cũng sáng hơn. Dải đất hình chữ S của Tổ quốc thân yêu hiện ra đẹp vô cùng.
Ông Phạm Tuân trở thành người Việt Nam đầu tiên và cũng là người châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ. Với thành tích này, ông được phong Anh hùng Lao động của Việt Nam và Anh hùng Liên Xô.
Mỗi lần nhớ lại kỉ niệm về chuyến bay, Trung tướng Phạm Tuân thường tâm sự: Chính quê hương đã chắp cánh cho ông sánh vai cũng bè bạn trên vũ trụ bao la,
QUỐC CƯỜNG
Phi công Phạm Tuân được phong Anh hùng lần đầu tiên vì thành tích gì?
* Đáp án:
Phi công Phạm Tuân được phong anh hùng lần đầu tiên vì thành tích bắn rơi máy bay B52.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NGƯỜI ĐƯỢC PHONG BA DANH HIỆU ANH HÙNG"
1. Nội dung chính:
Bài viết kể về cuộc đời và sự nghiệp của Trung tướng Phạm Tuân, người Việt Nam duy nhất được phong ba danh hiệu Anh hùng. Ông đã lập chiến công bắn rơi máy bay B-52 trong cuộc chiến bảo vệ Hà Nội năm 1972 và sau đó trở thành người châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ vào năm 1980.
2. Bố cục của bài viết:
- Phần 1: Nói về chiến công bắn rơi máy bay B-52, giúp ông được phong danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
- Phần 2: Kể về quá trình rèn luyện và trở thành nhà du hành vũ trụ.
- Phần 3: Miêu tả cảm xúc của ông khi nhìn thấy Trái Đất từ vũ trụ.
- Phần 4: Khẳng định niềm tự hào dân tộc và ý nghĩa của chuyến bay.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong bài:
- Hình ảnh "bắn rơi pháo đài bay B-52": Thể hiện lòng dũng cảm và tài năng của ông trong chiến đấu.
- "Nhìn thấy Trái Đất lơ lửng trong không gian": Một hình ảnh đẹp, cho thấy sự vĩ đại của vũ trụ và niềm tự hào khi
ông nhìn thấy đất nước Việt Nam từ trên cao.
- "Quê hương đã chắp cánh cho ông": Nhấn mạnh rằng chính đất nước và con người Việt Nam đã giúp ông đạt được
thành công này.
4. Ý nghĩa của bài viết:
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, ý chí kiên trì và tài năng của Trung tướng Phạm Tuân.
- Tự hào về đất nước Việt Nam, nơi đã sản sinh ra những con người tài giỏi, vươn tầm thế giới.
- Khích lệ các bạn nhỏ học tập chăm chỉ, nuôi dưỡng ước mơ lớn lao để cống hiến cho đất nước.
Câu 194:
26/03/2025Người được phong ba danh hiệu Anh hùng
Cho đến nay, người Việt Nam duy nhất được phong ba danh hiệu Anh hùng là Trung tướng Phạm Tuân. Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, ông được phong năm 1973 về kì tích bắn rơi pháo đài bay B-52 của Mỹ trong trận chiến đấu bảo vệ vùng trời Thủ đô đêm 27-12-1972.
Năm 1979, ông Phạm Tuân được gửi sang Liên Xô học tập. Sau quá trình rèn luyện hết sức gian khổ, ông đã vượt qua nhiều vòng kiểm tra ngặt nghèo để được tuyển chọn vào đội du hành vũ trụ quốc tế. Ngày 23-7-1980, từ sẵn bay vũ trụ Bai-cơ-nua, Liên Xô đã phóng thành công tàu vũ trụ "Liên hợp" với phi hành đoàn gồm hai nhà du hành vũ trụ là Go-rơ-bát-cô và Phạm Tuân.
Sau một ngày bay, hai nhà du hành vũ trụ kết nối được với trạm vũ trụ “Chào mừng" và làm việc ở trạm gần 8 ngày đêm. Từ trạm "Chào mừng", lần đầu tiên trong đời, nhà du hành vũ trụ Phạm Tuân nhìn thấy Trái Đất trốn xoay nằm lơ lũng giữa không gian xanh thẫm bao la. Các ngôi sao to hơn và cũng sáng hơn. Dải đất hình chữ S của Tổ quốc thân yêu hiện ra đẹp vô cùng.
Ông Phạm Tuân trở thành người Việt Nam đầu tiên và cũng là người châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ. Với thành tích này, ông được phong Anh hùng Lao động của Việt Nam và Anh hùng Liên Xô.
Mỗi lần nhớ lại kỉ niệm về chuyến bay, Trung tướng Phạm Tuân thường tâm sự: Chính quê hương đã chắp cánh cho ông sánh vai cũng bè bạn trên vũ trụ bao la,
QUỐC CƯỜNG
Ông Phạm Tuân đã trở thành phi công vũ trụ như thế nào?.
* Đáp án:
Ông đã trở thành phi công vũ trụ sau một thời gian được cử sang Liên Xô học và sau quá trình rèn luyện gian khổ vất vả
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NGƯỜI ĐƯỢC PHONG BA DANH HIỆU ANH HÙNG"
1. Nội dung chính:
Bài viết kể về cuộc đời và sự nghiệp của Trung tướng Phạm Tuân, người Việt Nam duy nhất được phong ba danh hiệu Anh hùng. Ông đã lập chiến công bắn rơi máy bay B-52 trong cuộc chiến bảo vệ Hà Nội năm 1972 và sau đó trở thành người châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ vào năm 1980.
2. Bố cục của bài viết:
- Phần 1: Nói về chiến công bắn rơi máy bay B-52, giúp ông được phong danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
- Phần 2: Kể về quá trình rèn luyện và trở thành nhà du hành vũ trụ.
- Phần 3: Miêu tả cảm xúc của ông khi nhìn thấy Trái Đất từ vũ trụ.
- Phần 4: Khẳng định niềm tự hào dân tộc và ý nghĩa của chuyến bay.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong bài:
- Hình ảnh "bắn rơi pháo đài bay B-52": Thể hiện lòng dũng cảm và tài năng của ông trong chiến đấu.
- "Nhìn thấy Trái Đất lơ lửng trong không gian": Một hình ảnh đẹp, cho thấy sự vĩ đại của vũ trụ và niềm tự hào khi
ông nhìn thấy đất nước Việt Nam từ trên cao.
- "Quê hương đã chắp cánh cho ông": Nhấn mạnh rằng chính đất nước và con người Việt Nam đã giúp ông đạt được
thành công này.
4. Ý nghĩa của bài viết:
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, ý chí kiên trì và tài năng của Trung tướng Phạm Tuân.
- Tự hào về đất nước Việt Nam, nơi đã sản sinh ra những con người tài giỏi, vươn tầm thế giới.
- Khích lệ các bạn nhỏ học tập chăm chỉ, nuôi dưỡng ước mơ lớn lao để cống hiến cho đất nước.
Câu 195:
26/03/2025Người được phong ba danh hiệu Anh hùng
Cho đến nay, người Việt Nam duy nhất được phong ba danh hiệu Anh hùng là Trung tướng Phạm Tuân. Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, ông được phong năm 1973 về kì tích bắn rơi pháo đài bay B-52 của Mỹ trong trận chiến đấu bảo vệ vùng trời Thủ đô đêm 27-12-1972.
Năm 1979, ông Phạm Tuân được gửi sang Liên Xô học tập. Sau quá trình rèn luyện hết sức gian khổ, ông đã vượt qua nhiều vòng kiểm tra ngặt nghèo để được tuyển chọn vào đội du hành vũ trụ quốc tế. Ngày 23-7-1980, từ sẵn bay vũ trụ Bai-cơ-nua, Liên Xô đã phóng thành công tàu vũ trụ "Liên hợp" với phi hành đoàn gồm hai nhà du hành vũ trụ là Go-rơ-bát-cô và Phạm Tuân.
Sau một ngày bay, hai nhà du hành vũ trụ kết nối được với trạm vũ trụ “Chào mừng" và làm việc ở trạm gần 8 ngày đêm. Từ trạm "Chào mừng", lần đầu tiên trong đời, nhà du hành vũ trụ Phạm Tuân nhìn thấy Trái Đất trốn xoay nằm lơ lũng giữa không gian xanh thẫm bao la. Các ngôi sao to hơn và cũng sáng hơn. Dải đất hình chữ S của Tổ quốc thân yêu hiện ra đẹp vô cùng.
Ông Phạm Tuân trở thành người Việt Nam đầu tiên và cũng là người châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ. Với thành tích này, ông được phong Anh hùng Lao động của Việt Nam và Anh hùng Liên Xô.
Mỗi lần nhớ lại kỉ niệm về chuyến bay, Trung tướng Phạm Tuân thường tâm sự: Chính quê hương đã chắp cánh cho ông sánh vai cũng bè bạn trên vũ trụ bao la,
QUỐC CƯỜNG
Từ trạm vũ trụ "Chào mừng", người Anh hùng đã quan sát được những gì?
* Đáp án:
Từ trạm "Chào mừng", lần đầu tiên trong đời, nhà du hành vũ trụ Phạm Tuân nhìn thấy Trái Đất trốn xoay nằm lơ lũng giữa không gian xanh thẫm bao la. Các ngôi sao to hơn và cũng sáng hơn. Dải đất hình chữ S của Tổ quốc thân yêu hiện ra đẹp vô cùng
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NGƯỜI ĐƯỢC PHONG BA DANH HIỆU ANH HÙNG"
1. Nội dung chính:
Bài viết kể về cuộc đời và sự nghiệp của Trung tướng Phạm Tuân, người Việt Nam duy nhất được phong ba danh hiệu Anh hùng. Ông đã lập chiến công bắn rơi máy bay B-52 trong cuộc chiến bảo vệ Hà Nội năm 1972 và sau đó trở thành người châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ vào năm 1980.
2. Bố cục của bài viết:
- Phần 1: Nói về chiến công bắn rơi máy bay B-52, giúp ông được phong danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
- Phần 2: Kể về quá trình rèn luyện và trở thành nhà du hành vũ trụ.
- Phần 3: Miêu tả cảm xúc của ông khi nhìn thấy Trái Đất từ vũ trụ.
- Phần 4: Khẳng định niềm tự hào dân tộc và ý nghĩa của chuyến bay.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong bài:
- Hình ảnh "bắn rơi pháo đài bay B-52": Thể hiện lòng dũng cảm và tài năng của ông trong chiến đấu.
- "Nhìn thấy Trái Đất lơ lửng trong không gian": Một hình ảnh đẹp, cho thấy sự vĩ đại của vũ trụ và niềm tự hào khi
ông nhìn thấy đất nước Việt Nam từ trên cao.
- "Quê hương đã chắp cánh cho ông": Nhấn mạnh rằng chính đất nước và con người Việt Nam đã giúp ông đạt được
thành công này.
4. Ý nghĩa của bài viết:
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, ý chí kiên trì và tài năng của Trung tướng Phạm Tuân.
- Tự hào về đất nước Việt Nam, nơi đã sản sinh ra những con người tài giỏi, vươn tầm thế giới.
- Khích lệ các bạn nhỏ học tập chăm chỉ, nuôi dưỡng ước mơ lớn lao để cống hiến cho đất nước.
Câu 196:
26/03/2025Người được phong ba danh hiệu Anh hùng
Cho đến nay, người Việt Nam duy nhất được phong ba danh hiệu Anh hùng là Trung tướng Phạm Tuân. Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, ông được phong năm 1973 về kì tích bắn rơi pháo đài bay B-52 của Mỹ trong trận chiến đấu bảo vệ vùng trời Thủ đô đêm 27-12-1972.
Năm 1979, ông Phạm Tuân được gửi sang Liên Xô học tập. Sau quá trình rèn luyện hết sức gian khổ, ông đã vượt qua nhiều vòng kiểm tra ngặt nghèo để được tuyển chọn vào đội du hành vũ trụ quốc tế. Ngày 23-7-1980, từ sẵn bay vũ trụ Bai-cơ-nua, Liên Xô đã phóng thành công tàu vũ trụ "Liên hợp" với phi hành đoàn gồm hai nhà du hành vũ trụ là Go-rơ-bát-cô và Phạm Tuân.
Sau một ngày bay, hai nhà du hành vũ trụ kết nối được với trạm vũ trụ “Chào mừng" và làm việc ở trạm gần 8 ngày đêm. Từ trạm "Chào mừng", lần đầu tiên trong đời, nhà du hành vũ trụ Phạm Tuân nhìn thấy Trái Đất trốn xoay nằm lơ lũng giữa không gian xanh thẫm bao la. Các ngôi sao to hơn và cũng sáng hơn. Dải đất hình chữ S của Tổ quốc thân yêu hiện ra đẹp vô cùng.
Ông Phạm Tuân trở thành người Việt Nam đầu tiên và cũng là người châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ. Với thành tích này, ông được phong Anh hùng Lao động của Việt Nam và Anh hùng Liên Xô.
Mỗi lần nhớ lại kỉ niệm về chuyến bay, Trung tướng Phạm Tuân thường tâm sự: Chính quê hương đã chắp cánh cho ông sánh vai cũng bè bạn trên vũ trụ bao la,
QUỐC CƯỜNG
Vì sao ông Phạm Tuân được phong thêm hai danh hiệu Anh hùng?
* Đáp án:
Vì ông là người Việt Nam đầu tiên và cũng là người châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NGƯỜI ĐƯỢC PHONG BA DANH HIỆU ANH HÙNG"
1. Nội dung chính:
Bài viết kể về cuộc đời và sự nghiệp của Trung tướng Phạm Tuân, người Việt Nam duy nhất được phong ba danh hiệu Anh hùng. Ông đã lập chiến công bắn rơi máy bay B-52 trong cuộc chiến bảo vệ Hà Nội năm 1972 và sau đó trở thành người châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ vào năm 1980.
2. Bố cục của bài viết:
- Phần 1: Nói về chiến công bắn rơi máy bay B-52, giúp ông được phong danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
- Phần 2: Kể về quá trình rèn luyện và trở thành nhà du hành vũ trụ.
- Phần 3: Miêu tả cảm xúc của ông khi nhìn thấy Trái Đất từ vũ trụ.
- Phần 4: Khẳng định niềm tự hào dân tộc và ý nghĩa của chuyến bay.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong bài:
- Hình ảnh "bắn rơi pháo đài bay B-52": Thể hiện lòng dũng cảm và tài năng của ông trong chiến đấu.
- "Nhìn thấy Trái Đất lơ lửng trong không gian": Một hình ảnh đẹp, cho thấy sự vĩ đại của vũ trụ và niềm tự hào khi
ông nhìn thấy đất nước Việt Nam từ trên cao.
- "Quê hương đã chắp cánh cho ông": Nhấn mạnh rằng chính đất nước và con người Việt Nam đã giúp ông đạt được
thành công này.
4. Ý nghĩa của bài viết:
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, ý chí kiên trì và tài năng của Trung tướng Phạm Tuân.
- Tự hào về đất nước Việt Nam, nơi đã sản sinh ra những con người tài giỏi, vươn tầm thế giới.
- Khích lệ các bạn nhỏ học tập chăm chỉ, nuôi dưỡng ước mơ lớn lao để cống hiến cho đất nước.
Câu 197:
26/03/2025Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về tâm sự của Anh hùng Phạm Tuân nêu ở cuối bài đọc.
* Đáp án:
Câu "Chính quê hương đã chắp cánh cho ông sánh vai cùng bè bạn trên vũ trụ bao la" mang đến một hình ảnh lãng mạn và tận cùng của tình yêu quê hương, đồng thời tôn vinh sự kết nối và tự hào với nơi mình sinh sống. Câu này không chỉ đơn thuần miêu tả sự gắn bó với quê hương mà còn nêu bật ý nghĩa lớn lao, như là sự đồng lòng, hiệp sĩ, và khám phá của con người trên khắp vũ trụ. Cảm nhận về câu này có thể là biểu tượng cho tình yêu quê hương vững chắc, là nguồn động viên và động lực để vươn xa, khám phá những bí ẩn của vũ trụ. Nó còn thể hiện lòng tự hào và niềm tin rằng những giá trị và phẩm chất từ quê hương có thể giúp con người đối mặt với những thách thức và khám phá những điều mới mẻ trên vũ trụ.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NGƯỜI ĐƯỢC PHONG BA DANH HIỆU ANH HÙNG"
1. Nội dung chính:
Bài viết kể về cuộc đời và sự nghiệp của Trung tướng Phạm Tuân, người Việt Nam duy nhất được phong ba danh hiệu Anh hùng. Ông đã lập chiến công bắn rơi máy bay B-52 trong cuộc chiến bảo vệ Hà Nội năm 1972 và sau đó trở thành người châu Á đầu tiên bay vào vũ trụ vào năm 1980.
2. Bố cục của bài viết:
- Phần 1: Nói về chiến công bắn rơi máy bay B-52, giúp ông được phong danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân.
- Phần 2: Kể về quá trình rèn luyện và trở thành nhà du hành vũ trụ.
- Phần 3: Miêu tả cảm xúc của ông khi nhìn thấy Trái Đất từ vũ trụ.
- Phần 4: Khẳng định niềm tự hào dân tộc và ý nghĩa của chuyến bay.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong bài:
- Hình ảnh "bắn rơi pháo đài bay B-52": Thể hiện lòng dũng cảm và tài năng của ông trong chiến đấu.
- "Nhìn thấy Trái Đất lơ lửng trong không gian": Một hình ảnh đẹp, cho thấy sự vĩ đại của vũ trụ và niềm tự hào khi
ông nhìn thấy đất nước Việt Nam từ trên cao.
- "Quê hương đã chắp cánh cho ông": Nhấn mạnh rằng chính đất nước và con người Việt Nam đã giúp ông đạt được
thành công này.
4. Ý nghĩa của bài viết:
- Ca ngợi tinh thần dũng cảm, ý chí kiên trì và tài năng của Trung tướng Phạm Tuân.
- Tự hào về đất nước Việt Nam, nơi đã sản sinh ra những con người tài giỏi, vươn tầm thế giới.
- Khích lệ các bạn nhỏ học tập chăm chỉ, nuôi dưỡng ước mơ lớn lao để cống hiến cho đất nước.
Câu 198:
26/03/2025Giới thiệu về một đất nước mà em biết (qua các bài học ở sách giáo khoa tiểu học hoặc qua sách báo nói chung, qua mạng in-tơ-nét).
* Đáp án:
a)
– Đất nước Nhật Bản, thủ đô Tô-ky-ô
– Nằm ở khu vực Đông Bắc Á, dân số 126.740.000, diện tích 377.972,75 km2
b) Văn hoá gồm: Văn hóa trà đạo, Tinh thần võ sĩ đạo, Văn hóa giao tiếp
Câu 199:
26/03/2025Nói về một việc học sinh cần làm để cùng "ra biển lớn", hội nhập với bè bạn năm châu.
* Đáp án:
a)
– Em cần phải tích cực học ngoại ngữ để có thể biết thêm nhiều ngôn ngữ trên thế giới.
– Em học ngoại ngữ ở trung tâm và qua các trang mạng.
– Em sẽ tiếp tục học tập ngoại ngữ ở các khu trung tâm và thực hành giao tiếp với người nước ngoài nhiều.
b)
– Em cần rèn luyện sự tự tin để có thể chứng minh bản thân trước đám đông.
– Em sẽ tham gia nhiều vào các buổi thuyết trình và tập thói quen đứng trước đông người.
Câu 200:
26/03/2025Cô gái mũ nồi xanh
Đất Trung Phi chưa sạch mùi thuốc pháo
Thấp thoáng người thiếu nữ mũ nồi xanh.
Nắng như bướm bay dập dờn vai áo
Cũng nô đùa hệt đám trẻ vây quanh.
Cô dạy hát bài dân ca quan họ
Cái trống cơm ai khéo vỗ nên bông
Trẻ da đen nối vòng tay reo múa
Cả lưng đồi vui nhộn gió bờ sông.
Lời ca Việt cô dịch sang tiếng Pháp
Sau những ngày hướng dẫn trẻ trồng rau
Chiều cao nguyên ngỡ rộng ra bát ngát
Giọng hát xanh như trời thẳm trên đầu.
Dân tị nạn khỏi sống trong lều trại
Bao dây nhà, cũng đồng đội, cô xây
Nhiều mảnh vườn đã trổ vàng hoa cải
Bên tiếng cười của lũ trẻ thơ ngây.
HOÀI KHÁNH
Cô gái mũ nồi xanh trong bài thơ là ai?
* Đáp án:
Cô gái mũ nồi xanh trong bài thơ là các chiến sĩ nữ của bộ phận quân y quân đội ta tham gia vào hoạt động dã chiến của liên hợp quốc
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CÔ GIÁO MŨ NỒI XANH"
1. Nội dung chính của bài thơ:
Bài thơ kể về một người thiếu nữ Việt Nam đội mũ nồi xanh (có thể là một tình nguyện viên hoặc bác sĩ quân y) đang làm nhiệm vụ quốc tế tại một đất nước Trung Phi. Ở nơi còn mùi thuốc súng sau chiến tranh, cô đã mang niềm vui, kiến thức và tình yêu thương đến với trẻ em da đen bằng những bài hát, những khu vườn rau và những ngôi nhà vững chắc.
2. Bố cục bài thơ:
Bài thơ có thể chia thành 4 phần:
- Khổ 1: Miêu tả khung cảnh chiến tranh vừa qua tại Trung Phi, hình ảnh người thiếu nữ Việt Nam xuất hiện với chiếc mũ nồi xanh.
- Khổ 2: Cô dạy trẻ em hát bài quan họ Việt Nam, mang đến niềm vui và sự gắn kết.
- Khổ 3: Cô không chỉ dạy hát mà còn giúp trẻ em trồng rau, mở rộng tầm nhìn cho các em.
- Khổ 4: Cô cùng đồng đội giúp đỡ người dân tị nạn có nhà ở, vườn rau xanh tốt, đem đến cuộc sống mới cho họ.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong bài thơ:
- Hình ảnh "người thiếu nữ mũ nồi xanh": Là biểu tượng của tinh thần quốc tế, tình yêu thương và sự giúp đỡ.
- "Nắng như bướm bay dập dờn vai áo": Hình ảnh đẹp, thể hiện sự tươi sáng, hiền hòa mà cô gái mang đến cho trẻ em nơi đây.
- "Trẻ da đen nối vòng tay reo múa": Thể hiện sự vui vẻ, hòa đồng giữa các nền văn hóa khác nhau.
- "Chiều cao nguyên ngỡ rộng ra bát ngát / Giọng hát xanh như trời thẳm trên đầu": Câu thơ thể hiện âm vang của bài hát hòa vào không gian rộng lớn, như một biểu tượng của tình đoàn kết và hy vọng.
- "Nhiều mảnh vườn đã trổ vàng hoa cải / Bên tiếng cười của lũ trẻ thơ ngây": Hình ảnh tràn đầy sức sống, thể hiện sự thay đổi tích cực mà cô gái Việt Nam mang đến.
Câu 201:
26/03/2025Cô gái mũ nồi xanh
Đất Trung Phi chưa sạch mùi thuốc pháo
Thấp thoáng người thiếu nữ mũ nồi xanh.
Nắng như bướm bay dập dờn vai áo
Cũng nô đùa hệt đám trẻ vây quanh.
Cô dạy hát bài dân ca quan họ
Cái trống cơm ai khéo vỗ nên bông
Trẻ da đen nối vòng tay reo múa
Cả lưng đồi vui nhộn gió bờ sông.
Lời ca Việt cô dịch sang tiếng Pháp
Sau những ngày hướng dẫn trẻ trồng rau
Chiều cao nguyên ngỡ rộng ra bát ngát
Giọng hát xanh như trời thẳm trên đầu.
Dân tị nạn khỏi sống trong lều trại
Bao dây nhà, cũng đồng đội, cô xây
Nhiều mảnh vườn đã trổ vàng hoa cải
Bên tiếng cười của lũ trẻ thơ ngây.
HOÀI KHÁNH
Cô và đồng đội đã làm những việc gì để giúp người dân nước bạn?
* Đáp án:
Dạy lũ trẻ học hát,trồng rau, xây nhà
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CÔ GIÁO MŨ NỒI XANH"
1. Nội dung chính của bài thơ:
Bài thơ kể về một người thiếu nữ Việt Nam đội mũ nồi xanh (có thể là một tình nguyện viên hoặc bác sĩ quân y) đang làm nhiệm vụ quốc tế tại một đất nước Trung Phi. Ở nơi còn mùi thuốc súng sau chiến tranh, cô đã mang niềm vui, kiến thức và tình yêu thương đến với trẻ em da đen bằng những bài hát, những khu vườn rau và những ngôi nhà vững chắc.
2. Bố cục bài thơ:
Bài thơ có thể chia thành 4 phần:
- Khổ 1: Miêu tả khung cảnh chiến tranh vừa qua tại Trung Phi, hình ảnh người thiếu nữ Việt Nam xuất hiện với chiếc mũ nồi xanh.
- Khổ 2: Cô dạy trẻ em hát bài quan họ Việt Nam, mang đến niềm vui và sự gắn kết.
- Khổ 3: Cô không chỉ dạy hát mà còn giúp trẻ em trồng rau, mở rộng tầm nhìn cho các em.
- Khổ 4: Cô cùng đồng đội giúp đỡ người dân tị nạn có nhà ở, vườn rau xanh tốt, đem đến cuộc sống mới cho họ.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong bài thơ:
- Hình ảnh "người thiếu nữ mũ nồi xanh": Là biểu tượng của tinh thần quốc tế, tình yêu thương và sự giúp đỡ.
- "Nắng như bướm bay dập dờn vai áo": Hình ảnh đẹp, thể hiện sự tươi sáng, hiền hòa mà cô gái mang đến cho trẻ em nơi đây.
- "Trẻ da đen nối vòng tay reo múa": Thể hiện sự vui vẻ, hòa đồng giữa các nền văn hóa khác nhau.
- "Chiều cao nguyên ngỡ rộng ra bát ngát / Giọng hát xanh như trời thẳm trên đầu": Câu thơ thể hiện âm vang của bài hát hòa vào không gian rộng lớn, như một biểu tượng của tình đoàn kết và hy vọng.
- "Nhiều mảnh vườn đã trổ vàng hoa cải / Bên tiếng cười của lũ trẻ thơ ngây": Hình ảnh tràn đầy sức sống, thể hiện sự thay đổi tích cực mà cô gái Việt Nam mang đến.
Câu 202:
26/03/2025Cô gái mũ nồi xanh
Đất Trung Phi chưa sạch mùi thuốc pháo
Thấp thoáng người thiếu nữ mũ nồi xanh.
Nắng như bướm bay dập dờn vai áo
Cũng nô đùa hệt đám trẻ vây quanh.
Cô dạy hát bài dân ca quan họ
Cái trống cơm ai khéo vỗ nên bông
Trẻ da đen nối vòng tay reo múa
Cả lưng đồi vui nhộn gió bờ sông.
Lời ca Việt cô dịch sang tiếng Pháp
Sau những ngày hướng dẫn trẻ trồng rau
Chiều cao nguyên ngỡ rộng ra bát ngát
Giọng hát xanh như trời thẳm trên đầu.
Dân tị nạn khỏi sống trong lều trại
Bao dây nhà, cũng đồng đội, cô xây
Nhiều mảnh vườn đã trổ vàng hoa cải
Bên tiếng cười của lũ trẻ thơ ngây.
HOÀI KHÁNH
Những hình ảnh nào cho thấy cuộc sống thanh bình đã trở lại trên mảnh đất "chưa sạch mùi thuốc pháo”?
* Đáp án:
Những hoạt động như: Cùng đám trẻ nô đùa, dạy đam trẻ hát dân ca cùng dân làng xây nhà, trồng rau
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CÔ GIÁO MŨ NỒI XANH"
1. Nội dung chính của bài thơ:
Bài thơ kể về một người thiếu nữ Việt Nam đội mũ nồi xanh (có thể là một tình nguyện viên hoặc bác sĩ quân y) đang làm nhiệm vụ quốc tế tại một đất nước Trung Phi. Ở nơi còn mùi thuốc súng sau chiến tranh, cô đã mang niềm vui, kiến thức và tình yêu thương đến với trẻ em da đen bằng những bài hát, những khu vườn rau và những ngôi nhà vững chắc.
2. Bố cục bài thơ:
Bài thơ có thể chia thành 4 phần:
- Khổ 1: Miêu tả khung cảnh chiến tranh vừa qua tại Trung Phi, hình ảnh người thiếu nữ Việt Nam xuất hiện với chiếc mũ nồi xanh.
- Khổ 2: Cô dạy trẻ em hát bài quan họ Việt Nam, mang đến niềm vui và sự gắn kết.
- Khổ 3: Cô không chỉ dạy hát mà còn giúp trẻ em trồng rau, mở rộng tầm nhìn cho các em.
- Khổ 4: Cô cùng đồng đội giúp đỡ người dân tị nạn có nhà ở, vườn rau xanh tốt, đem đến cuộc sống mới cho họ.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong bài thơ:
- Hình ảnh "người thiếu nữ mũ nồi xanh": Là biểu tượng của tinh thần quốc tế, tình yêu thương và sự giúp đỡ.
- "Nắng như bướm bay dập dờn vai áo": Hình ảnh đẹp, thể hiện sự tươi sáng, hiền hòa mà cô gái mang đến cho trẻ em nơi đây.
- "Trẻ da đen nối vòng tay reo múa": Thể hiện sự vui vẻ, hòa đồng giữa các nền văn hóa khác nhau.
- "Chiều cao nguyên ngỡ rộng ra bát ngát / Giọng hát xanh như trời thẳm trên đầu": Câu thơ thể hiện âm vang của bài hát hòa vào không gian rộng lớn, như một biểu tượng của tình đoàn kết và hy vọng.
- "Nhiều mảnh vườn đã trổ vàng hoa cải / Bên tiếng cười của lũ trẻ thơ ngây": Hình ảnh tràn đầy sức sống, thể hiện sự thay đổi tích cực mà cô gái Việt Nam mang đến.
Câu 203:
26/03/2025Cô gái mũ nồi xanh
Đất Trung Phi chưa sạch mùi thuốc pháo
Thấp thoáng người thiếu nữ mũ nồi xanh.
Nắng như bướm bay dập dờn vai áo
Cũng nô đùa hệt đám trẻ vây quanh.
Cô dạy hát bài dân ca quan họ
Cái trống cơm ai khéo vỗ nên bông
Trẻ da đen nối vòng tay reo múa
Cả lưng đồi vui nhộn gió bờ sông.
Lời ca Việt cô dịch sang tiếng Pháp
Sau những ngày hướng dẫn trẻ trồng rau
Chiều cao nguyên ngỡ rộng ra bát ngát
Giọng hát xanh như trời thẳm trên đầu.
Dân tị nạn khỏi sống trong lều trại
Bao dây nhà, cũng đồng đội, cô xây
Nhiều mảnh vườn đã trổ vàng hoa cải
Bên tiếng cười của lũ trẻ thơ ngây.
HOÀI KHÁNH
Em có cảm nghĩ gì khi biết điệu dân ca Việt Nam được hát trên một miền đất xa xôi
* Đáp án:
Em cảm thấy điều đó giống như văn hoá nước ta được quảng bá với các bạn bè trên thế giới
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CÔ GIÁO MŨ NỒI XANH"
1. Nội dung chính của bài thơ:
Bài thơ kể về một người thiếu nữ Việt Nam đội mũ nồi xanh (có thể là một tình nguyện viên hoặc bác sĩ quân y) đang làm nhiệm vụ quốc tế tại một đất nước Trung Phi. Ở nơi còn mùi thuốc súng sau chiến tranh, cô đã mang niềm vui, kiến thức và tình yêu thương đến với trẻ em da đen bằng những bài hát, những khu vườn rau và những ngôi nhà vững chắc.
2. Bố cục bài thơ:
Bài thơ có thể chia thành 4 phần:
- Khổ 1: Miêu tả khung cảnh chiến tranh vừa qua tại Trung Phi, hình ảnh người thiếu nữ Việt Nam xuất hiện với chiếc mũ nồi xanh.
- Khổ 2: Cô dạy trẻ em hát bài quan họ Việt Nam, mang đến niềm vui và sự gắn kết.
- Khổ 3: Cô không chỉ dạy hát mà còn giúp trẻ em trồng rau, mở rộng tầm nhìn cho các em.
- Khổ 4: Cô cùng đồng đội giúp đỡ người dân tị nạn có nhà ở, vườn rau xanh tốt, đem đến cuộc sống mới cho họ.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong bài thơ:
- Hình ảnh "người thiếu nữ mũ nồi xanh": Là biểu tượng của tinh thần quốc tế, tình yêu thương và sự giúp đỡ.
- "Nắng như bướm bay dập dờn vai áo": Hình ảnh đẹp, thể hiện sự tươi sáng, hiền hòa mà cô gái mang đến cho trẻ em nơi đây.
- "Trẻ da đen nối vòng tay reo múa": Thể hiện sự vui vẻ, hòa đồng giữa các nền văn hóa khác nhau.
- "Chiều cao nguyên ngỡ rộng ra bát ngát / Giọng hát xanh như trời thẳm trên đầu": Câu thơ thể hiện âm vang của bài hát hòa vào không gian rộng lớn, như một biểu tượng của tình đoàn kết và hy vọng.
- "Nhiều mảnh vườn đã trổ vàng hoa cải / Bên tiếng cười của lũ trẻ thơ ngây": Hình ảnh tràn đầy sức sống, thể hiện sự thay đổi tích cực mà cô gái Việt Nam mang đến.
Câu 204:
26/03/2025Tìm biện pháp nối trong hai đoạn văn sau đây:
a) Miêu tả một em bé hoặc một chú mèo, một cái cây, một dòng sông mà ai cũng miêu tả giống nhau thì không ai thích đọc. Vì vậy, ngay trong quan sát để miêu tả, người viết phải tìm ra cái mới, cái riêng.
PHẠM HỔ
* Đáp án:
a) Biện pháp nối trong đoạn a gồm có những từ như: một, vì vậy
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 205:
26/03/2025Tìm biện pháp nối trong hai đoạn văn sau đây:
b) Sa Thèn quả là một tay sành chơi ngựa. Con Ô của cậu vọt lên trước Mai Hoa một thân. Nhưng chỉ có thể thôi, không xa hơn được nữa. Ngược lại, về sau, con Mai Hoa lại êm ái lướt tới, vào một cái qua một con Ô.
Theo NGUYỄN PHAN HÁCH
* Đáp án:
b) Biện pháp nối trong đoạn b gồm: Nhưng, Ngược lại
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 206:
26/03/2025Tìm từ ngữ trong thẻ từ phù hợp với mỗi kí hiệu … để hoàn thiện đoạn văn dưới đây:
Trên con đường từ nhà đến trường, tôi phải đi qua bờ Hồ Gươm. Lúc có bạn thì chuyện trò tíu tít, có khi đuổi nhau suốt dọc đường. … khi đi một mình, tôi thích ôm cặp vào ngực, nhìn lên các vòm cây, vừa đi vừa lẫm nhằm ôn bài. …, tôi thường là đứa phát hiện ra bông hoa gạo đầu tiên nở trên cây gạo trước đền Ngọc Sơn. … bông nọ gọi bông kia, bông nọ ganh bông kia, chỉ vài hôm sau, cây gạo đã như một cây đuốc lớn cháy rừng rực giữa trời.
Theo VĂN LONG
rồi |
vì thế |
nhưng |
* Đáp án:
1- Nhưng
2- Vì thế
3- Rồi
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 207:
26/03/2025Viết 1 đoạn văn ngắn nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người chiến sĩ Việt Nam trong bài thơ “Cô gái mũ nồi xanh”, trong đoạn văn có sử dụng biện pháp nối để liên kết câu. Chỉ ra biện pháp nối trong đoạn văn của em.
* Đáp án:
Nhìn thấy hình ảnh những người chiến sĩ Việt Nam đội mũ nồi xanh, tâm hồn em bỗng tràn ngập sự tự hào và lòng biết ơn. Họ không chỉ là những biểu tượng của sự can đảm và trách nhiệm quốc gia mà còn là những đại diện xuất sắc cho tinh thần đoàn kết và hợp tác quốc tế. Công việc của họ không chỉ là nhiệm vụ cá nhân mà còn là sự đóng góp lớn lao cho sự hòa bình và an ninh thế giới. Họ đang xây dựng và gìn giữ hình ảnh của người lính Việt Nam trên đấu trường quốc tế, nơi mà họ được biết đến với tinh thần hữu nghị, tôn trọng, và khả năng hòa giải. Hình ảnh của họ là nguồn động viên mạnh mẽ, gợi lên lòng quê hương và niềm tự hào trong trái tim em. Đồng thời, nó cũng khẳng định rằng người Việt Nam không chỉ chăm chỉ bảo vệ lãnh thổ mình mà còn tích cực góp phần vào sự hòa bình và phát triển toàn cầu. Cảm giác này là nguồn động lực lớn, khích lệ em hướng tới một tương lai nơi mà tình đoàn kết và trách nhiệm quốc tế được đặt lên hàng đầu.
- Phép nối trong đoạn văn: sử dụng kết từ “Đồng thời”.
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 208:
26/03/2025Mỗi tổ đóng vai một đội học sinh (của Việt Nam hoặc của một nước mà các em biết), thực hiện các việc sau:
a) Chuẩn bị tranh ảnh, thông tin về nước đó (có thể viết và trang trí trên giấy khổ lớn).
b) Chuẩn bị một câu chuyện (hoặc bài hát, bài thơ) về nước đó.
* Đáp án:
a) Một số thông tin về nước Lào
- Vị trí: Nằm ở bán đảo Đông Dương khu vực Đông Nam Á
- Diện tích: 236.800km2
- Dân số: 7,4 triệu người
- Đất nước chủ yếu là đồi núi, còn lại là cao nguyên và bình nguyên, sông Mekong chảy dọc biên giới phía tây Lào, dãy Trường Sơn chạy dọc biên giới phía đông. Được thiên nhiên ưu đãi, Lào có nguồn tài nguyên dồi dào và phong phú về lâm, nông nghiệp, khoáng sản, như gỗ, thạch cao, thiếc, khí đốt… và có hệ thống sông ngòi giàu nguồn lợi thủy sản và phù sa.
b)
Bài thơ: Quan hệ Đặc biệt Việt Lào
Mối tình hữu nghị Việt Lào
Bác Hồ vĩ đại đã ngợi ca là:
“Việt Lào hai nước chúng ta
Tình sâu hơn nước Hồng Hà Cửu Long”
Chủ tịch Xu Pha Nu Vông
Chủ tịch Kay Xỏn chùng lòng ngợi ca
“Mối tình Lào Việt chúng ta
Còn cao hơn núi, còn dài hơn sông”
Việt Lào hạt gạo cắn đôi
Cuộng rau chẻ nửa, típ xôi chia cùng
Bác Hồ căn dặn non sông,
Giúp bạn Lào, ấy là cùng giúp ta
Đội quân tình nguyện lập ra
Việt Lào sát cánh đánh tan quân thù
Hai nước độc lập tự do
Ngày càng đoàn kết ấm no dân làng
Quan hệ đặc biệt vững vàng
Đơm hoa kết trái đàng hoàng bên nhau
Ngày xưa cha lập công đầu
Ngày nay con bước sang Lào theo cha*
Cùng bạn viết tiếp bài ca
Tươi xanh bền vững giao hòa song phương
Xưa chiến trường, nay thị trường
Chung tay toàn diện xây tương lai giầu
Việt Lào – Lào Việt bên nhau
Sánh cùng khu vực toàn cầu vươn xa.
Tp Hồ Chí Minh, tháng 10/2021
Tác giả: Anh hùng LLVTND Lê Văn Đình
Câu 209:
26/03/2025Đua tài sáng tạo
Tại cuộc thi rô bốt quốc tế 2013 tổ chức ở Phi-lip-pin, đội học sinh Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm, Thành phố Hồ Chí Minh, đã trở thành nhà vô địch mới. Các đội của hai trường tiểu học Vietkids và Đoàn Thị Điểm (Hà Nội) đoạt giải Xuất sắc.
Cuộc thi rô bốt quốc tế năm 2014 cũng đánh dấu thành công của Việt Nam với 7 giải cao, trong đó học sinh Hà Nội đoạt 5 giải. Tại cuộc thi năm 2016, các đội tuyển của Trường Tiểu học Trần Cao Văn và Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn (Đà Nẵng) đã giành 2 giải Nhất.
Việt Nam cũng đôi 7 lần đoạt chức Vô địch trong các cuộc thi rô bốt quốc tế ABU dành cho sinh viên đại học từ năm 2002:
Các cuộc thi không chỉ giúp các bạn trẻ phát huy sáng tạo về công nghệ, phát triển kĩ năng tự học, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề mà còn là dịp để giao lưu, tăng cường tình hữu nghị giữa tuổi trẻ các dân tộc.
LÊ HOÀNG tổng hợp
Tại cuộc thi rô bốt quốc tế năm 2013, đội tuyển nào vô địch? Tìm ý đúng:
* Đáp án đúng là : D
- Tại cuộc thi rô bốt quốc tế năm 2013, đội tuyển Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm, vô địch.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " ĐUA TÀI SÁNG TẠO"
1. Nội dung chính:
Bài viết kể về những thành tích xuất sắc của học sinh Việt Nam trong các cuộc thi rô-bốt quốc tế. Các đội tuyển từ Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng đã đạt nhiều giải cao tại các kỳ thi từ năm 2013 đến 2016. Ngoài ra, sinh viên Việt Nam cũng giành nhiều chức vô địch trong cuộc thi rô-bốt ABU dành cho sinh viên đại học từ năm 2002.
2. Bố cục bài viết:
- Phần 1: Thành tích của học sinh Việt Nam tại cuộc thi rô-bốt quốc tế 2013 (vô địch và giải xuất sắc).
- Phần 2: Thành công trong cuộc thi rô-bốt năm 2014 và 2016 với nhiều giải thưởng cao.
- Phần 3: Những thành tích đáng tự hào của sinh viên Việt Nam tại cuộc thi rô-bốt quốc tế ABU.
3. Những điểm nổi bật trong bài:
- Thành tích ấn tượng của học sinh tiểu học và trung học: Các em học sinh dù nhỏ tuổi nhưng đã chứng tỏ khả năng
sáng tạo và kỹ thuật vượt trội.
- Tinh thần vươn ra thế giới của Việt Nam: Không chỉ thi đấu trong nước, học sinh và sinh viên Việt Nam đã khẳng
định tài năng trên đấu trường quốc tế.
- Niềm tự hào về trí tuệ Việt Nam: Dù là học sinh tiểu học, trung học hay sinh viên đại học, người Việt Nam luôn đạt
thành tích cao trong lĩnh vực công nghệ.
4. Ý nghĩa của bài viết:
- Khẳng định tài năng và sự sáng tạo của học sinh Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ.
- Cổ vũ tinh thần học tập, nghiên cứu khoa học và sáng tạo rô-bốt.
- Giúp các bạn nhỏ có thêm động lực học tập và đam mê khoa học, kỹ thuật.
Câu 210:
26/03/2025Đua tài sáng tạo
Tại cuộc thi rô bốt quốc tế 2013 tổ chức ở Phi-lip-pin, đội học sinh Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm, Thành phố Hồ Chí Minh, đã trở thành nhà vô địch mới. Các đội của hai trường tiểu học Vietkids và Đoàn Thị Điểm (Hà Nội) đoạt giải Xuất sắc.
Cuộc thi rô bốt quốc tế năm 2014 cũng đánh dấu thành công của Việt Nam với 7 giải cao, trong đó học sinh Hà Nội đoạt 5 giải. Tại cuộc thi năm 2016, các đội tuyển của Trường Tiểu học Trần Cao Văn và Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn (Đà Nẵng) đã giành 2 giải Nhất.
Việt Nam cũng đôi 7 lần đoạt chức Vô địch trong các cuộc thi rô bốt quốc tế ABU dành cho sinh viên đại học từ năm 2002:
Các cuộc thi không chỉ giúp các bạn trẻ phát huy sáng tạo về công nghệ, phát triển kĩ năng tự học, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề mà còn là dịp để giao lưu, tăng cường tình hữu nghị giữa tuổi trẻ các dân tộc.
LÊ HOÀNG tổng hợp
Theo bài đọc, tại các cuộc thi rô bốt quốc tế năm 2014 và 2016, học sinh Việt Nam đoạt tổng cộng mấy giải cao? Tìm ý đúng:
* Đáp án đúng là : A
- Theo bài đọc, tại các cuộc thi rô bốt quốc tế năm 2014 và 2016, học sinh Việt Nam đoạt tổng cộng 9 giải.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " ĐUA TÀI SÁNG TẠO"
1. Nội dung chính:
Bài viết kể về những thành tích xuất sắc của học sinh Việt Nam trong các cuộc thi rô-bốt quốc tế. Các đội tuyển từ Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng đã đạt nhiều giải cao tại các kỳ thi từ năm 2013 đến 2016. Ngoài ra, sinh viên Việt Nam cũng giành nhiều chức vô địch trong cuộc thi rô-bốt ABU dành cho sinh viên đại học từ năm 2002.
2. Bố cục bài viết:
- Phần 1: Thành tích của học sinh Việt Nam tại cuộc thi rô-bốt quốc tế 2013 (vô địch và giải xuất sắc).
- Phần 2: Thành công trong cuộc thi rô-bốt năm 2014 và 2016 với nhiều giải thưởng cao.
- Phần 3: Những thành tích đáng tự hào của sinh viên Việt Nam tại cuộc thi rô-bốt quốc tế ABU.
3. Những điểm nổi bật trong bài:
- Thành tích ấn tượng của học sinh tiểu học và trung học: Các em học sinh dù nhỏ tuổi nhưng đã chứng tỏ khả năng
sáng tạo và kỹ thuật vượt trội.
- Tinh thần vươn ra thế giới của Việt Nam: Không chỉ thi đấu trong nước, học sinh và sinh viên Việt Nam đã khẳng
định tài năng trên đấu trường quốc tế.
- Niềm tự hào về trí tuệ Việt Nam: Dù là học sinh tiểu học, trung học hay sinh viên đại học, người Việt Nam luôn đạt
thành tích cao trong lĩnh vực công nghệ.
4. Ý nghĩa của bài viết:
- Khẳng định tài năng và sự sáng tạo của học sinh Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ.
- Cổ vũ tinh thần học tập, nghiên cứu khoa học và sáng tạo rô-bốt.
- Giúp các bạn nhỏ có thêm động lực học tập và đam mê khoa học, kỹ thuật.
Câu 211:
26/03/2025Đua tài sáng tạo
Tại cuộc thi rô bốt quốc tế 2013 tổ chức ở Phi-lip-pin, đội học sinh Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm, Thành phố Hồ Chí Minh, đã trở thành nhà vô địch mới. Các đội của hai trường tiểu học Vietkids và Đoàn Thị Điểm (Hà Nội) đoạt giải Xuất sắc.
Cuộc thi rô bốt quốc tế năm 2014 cũng đánh dấu thành công của Việt Nam với 7 giải cao, trong đó học sinh Hà Nội đoạt 5 giải. Tại cuộc thi năm 2016, các đội tuyển của Trường Tiểu học Trần Cao Văn và Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn (Đà Nẵng) đã giành 2 giải Nhất.
Việt Nam cũng đôi 7 lần đoạt chức Vô địch trong các cuộc thi rô bốt quốc tế ABU dành cho sinh viên đại học từ năm 2002:
Các cuộc thi không chỉ giúp các bạn trẻ phát huy sáng tạo về công nghệ, phát triển kĩ năng tự học, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề mà còn là dịp để giao lưu, tăng cường tình hữu nghị giữa tuổi trẻ các dân tộc.
LÊ HOÀNG tổng hợp
Nước nào 7 lần đoạt chức vô địch trong các cuộc thi rô bốt quốc tế ABU dành cho sinh viên đại học từ năm 2002 đến 2020? Tìm ý đúng.
* Đáp án đúng là : D
- Việt Nam là nước 7 lần đoạt chức vô địch trong các cuộc thi rô bốt quốc tế ABU dành cho sinh viên đại học từ năm 2002 đến 2020.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " ĐUA TÀI SÁNG TẠO"
1. Nội dung chính:
Bài viết kể về những thành tích xuất sắc của học sinh Việt Nam trong các cuộc thi rô-bốt quốc tế. Các đội tuyển từ Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng đã đạt nhiều giải cao tại các kỳ thi từ năm 2013 đến 2016. Ngoài ra, sinh viên Việt Nam cũng giành nhiều chức vô địch trong cuộc thi rô-bốt ABU dành cho sinh viên đại học từ năm 2002.
2. Bố cục bài viết:
- Phần 1: Thành tích của học sinh Việt Nam tại cuộc thi rô-bốt quốc tế 2013 (vô địch và giải xuất sắc).
- Phần 2: Thành công trong cuộc thi rô-bốt năm 2014 và 2016 với nhiều giải thưởng cao.
- Phần 3: Những thành tích đáng tự hào của sinh viên Việt Nam tại cuộc thi rô-bốt quốc tế ABU.
3. Những điểm nổi bật trong bài:
- Thành tích ấn tượng của học sinh tiểu học và trung học: Các em học sinh dù nhỏ tuổi nhưng đã chứng tỏ khả năng
sáng tạo và kỹ thuật vượt trội.
- Tinh thần vươn ra thế giới của Việt Nam: Không chỉ thi đấu trong nước, học sinh và sinh viên Việt Nam đã khẳng
định tài năng trên đấu trường quốc tế.
- Niềm tự hào về trí tuệ Việt Nam: Dù là học sinh tiểu học, trung học hay sinh viên đại học, người Việt Nam luôn đạt
thành tích cao trong lĩnh vực công nghệ.
4. Ý nghĩa của bài viết:
- Khẳng định tài năng và sự sáng tạo của học sinh Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ.
- Cổ vũ tinh thần học tập, nghiên cứu khoa học và sáng tạo rô-bốt.
- Giúp các bạn nhỏ có thêm động lực học tập và đam mê khoa học, kỹ thuật.
Câu 212:
26/03/2025Đua tài sáng tạo
Tại cuộc thi rô bốt quốc tế 2013 tổ chức ở Phi-lip-pin, đội học sinh Trường Tiểu học Nguyễn Bỉnh Khiêm, Thành phố Hồ Chí Minh, đã trở thành nhà vô địch mới. Các đội của hai trường tiểu học Vietkids và Đoàn Thị Điểm (Hà Nội) đoạt giải Xuất sắc.
Cuộc thi rô bốt quốc tế năm 2014 cũng đánh dấu thành công của Việt Nam với 7 giải cao, trong đó học sinh Hà Nội đoạt 5 giải. Tại cuộc thi năm 2016, các đội tuyển của Trường Tiểu học Trần Cao Văn và Trường Trung học cơ sở Lê Quý Đôn (Đà Nẵng) đã giành 2 giải Nhất.
Việt Nam cũng đôi 7 lần đoạt chức Vô địch trong các cuộc thi rô bốt quốc tế ABU dành cho sinh viên đại học từ năm 2002:
Các cuộc thi không chỉ giúp các bạn trẻ phát huy sáng tạo về công nghệ, phát triển kĩ năng tự học, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề mà còn là dịp để giao lưu, tăng cường tình hữu nghị giữa tuổi trẻ các dân tộc.
LÊ HOÀNG tổng hợp
Các cuộc thi rô bốt quốc tế có ý nghĩa gì?
* Đáp án:
Các cuộc thi không chỉ giúp các bạn trẻ phát huy sáng tạo về công nghệ, phát triển kĩ năng tự học, làm việc nhóm và giải quyết vấn đề mà còn là dịp để giao lưu, tăng cường tình hữu nghị giữa tuổi trẻ các dân tộc.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " ĐUA TÀI SÁNG TẠO"
1. Nội dung chính:
Bài viết kể về những thành tích xuất sắc của học sinh Việt Nam trong các cuộc thi rô-bốt quốc tế. Các đội tuyển từ Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội và Đà Nẵng đã đạt nhiều giải cao tại các kỳ thi từ năm 2013 đến 2016. Ngoài ra, sinh viên Việt Nam cũng giành nhiều chức vô địch trong cuộc thi rô-bốt ABU dành cho sinh viên đại học từ năm 2002.
2. Bố cục bài viết:
- Phần 1: Thành tích của học sinh Việt Nam tại cuộc thi rô-bốt quốc tế 2013 (vô địch và giải xuất sắc).
- Phần 2: Thành công trong cuộc thi rô-bốt năm 2014 và 2016 với nhiều giải thưởng cao.
- Phần 3: Những thành tích đáng tự hào của sinh viên Việt Nam tại cuộc thi rô-bốt quốc tế ABU.
3. Những điểm nổi bật trong bài:
- Thành tích ấn tượng của học sinh tiểu học và trung học: Các em học sinh dù nhỏ tuổi nhưng đã chứng tỏ khả năng
sáng tạo và kỹ thuật vượt trội.
- Tinh thần vươn ra thế giới của Việt Nam: Không chỉ thi đấu trong nước, học sinh và sinh viên Việt Nam đã khẳng
định tài năng trên đấu trường quốc tế.
- Niềm tự hào về trí tuệ Việt Nam: Dù là học sinh tiểu học, trung học hay sinh viên đại học, người Việt Nam luôn đạt
thành tích cao trong lĩnh vực công nghệ.
4. Ý nghĩa của bài viết:
- Khẳng định tài năng và sự sáng tạo của học sinh Việt Nam trong lĩnh vực công nghệ.
- Cổ vũ tinh thần học tập, nghiên cứu khoa học và sáng tạo rô-bốt.
- Giúp các bạn nhỏ có thêm động lực học tập và đam mê khoa học, kỹ thuật.
Câu 213:
26/03/2025Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về kết quả của các đội tuyển Việt Nam trong một số kì thi rô bốt quốc tế. Chỉ ra biện pháp liên kết câu mà em sử dụng trong đoạn văn đó
* Đáp án:
Các đội tuyển rô bốt của Việt Nam đã gặt hái nhiều thành công ấn tượng trong các kì thi quốc tế với sự sáng tạo và kiến thức vững về công nghệ. Qua những cuộc đua đầy kịch tính, các en học sinh, sinh viên và kỹ sư trẻ Việt Nam đã chứng tỏ tài năng và sức mạnh cạnh tranh của mình trong cộng đồng quốc tế về lĩnh vực rô bốt. Với sự kiên trì và đam mê, các đội tuyển đã đánh bại nhiều đối thủ mạnh mẽ để đạt được vị thế cao trong các cuộc thi quốc tế về rô bốt. Điều này không chỉ là minh chứng cho sự phát triển vững mạnh của giáo dục và nghiên cứu khoa học công nghệ ở Việt Nam mà còn là niềm tự hào của cả đất nước. Những thành công này không chỉ tạo ra cơ hội mới cho các tài năng trẻ nước nhà mà còn nâng cao uy tín và vị thế quốc tế của Việt Nam trong lĩnh vực công nghiệp 4.0. Đồng thời, chúng cũng là nguồn động viên lớn, khích lệ tinh thần sáng tạo và nghiên cứu cho thế hệ trẻ, giúp họ tự tin bước vào thế giới đầy thách thức và cơ hội của công nghệ.
- Từ ngữ nối: Đồng thời
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 214:
26/03/2025Chuỗi ngọc lam
1. Chiều hôm ấy, có một em gái nhỏ đóng áp trán vào tủ kinh cửa hàng của Pi-e như muốn kiếm thứ gì. Bỗng em ngẩng đầu lên:
– Cháu có thể xem chuỗi ngọc lam này không ạ?
Pi-e lấy chuỗi ngọc, đưa cho cô bé. Cô bé thốt lên:
– Đẹp quá! Xin chú gói lại cho cháu!
2. Pi-e ngạc nhiên:
– Ai sai cháu đi mua?
– Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô-en. Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất.
– Cháu có bao nhiêu tiền?
Cô bé mở khăn tay ra, đổ lên bàn một nắm xu:
– Cháu đã đập con lợn đất đấy!
Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé:
– Cháu tên gì?
– Cháu là Gioan.
3. Anh đưa Gioan chuỗi ngọc gói trong bao lụa đỏ. Cô bé mìm cười rạng rỡ, chạy vụt đi. Cô đâu biết chuỗi ngọc này Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp mất người mà anh yêu quý.
Ngày lễ Nô-en tôi. Khách hàng ai cũng vui làm cho Pi-e cũng đau lòng. Khi người khách cuối cùng bước ra, anh thở phào. Thế là qua được năm nay!
4. Nhưng anh đã lầm. Cửa lại mở, một thiếu nữ bước vào. Cô lấy trong túi xách ra chuỗi ngọc lam:
– Chuỗi ngọc này có phải của tiệm ông không ạ?
– Phải. Một cô bé tên là Gioan đã mua tặng chị của mình.
– Gioan chỉ có ít tiền tiêu vặt. Làm sao em mua nổi chuỗi ngọc này?
Pi-e gói lại chuỗi ngọc và đáp:
– Cô bé đó trả giá rất cao. Bằng toàn bộ số tiền mình có.
5. Hai người đều im lặng. Tiếng chuông từ một giáo đường gần đó bắt đầu đổ. Pi-e vừa đưa chuỗi ngọc cho cô gái vừa nói
– Hôm nay là ngày Nô-en. Tôi không có ai để tặng quà. Cho phép tôi đưa cô về nhà và chúc cô một lễ Nô-en vui vẻ nhé!
Trong tiếng chuông đổ hồi, Pi-e và thiếu nữ cùng nhau sánh bước qua một năm mới hi vọng tràn trề.
Theo PHUN-TƠN AO-XLƠ (Nguyễn Hiến Lê dịch)
Câu chuyện trên gồm mấy đoạn? Mỗi đoạn kể việc gì?
* Đáp án:
Câu chuyện trên gồm 5 đoạn:
Đoạn 1 kể về việc cô bé Gioan đến cửa tiệm xem trang sức
Đoạn 2 kể về lí do cô bé mua chuỗi vòng
Đoạn 3 kể về việc làm tốt của Pi-e
Đoạn 4 kể về việc chị gái Gioan đến muốn trả lại chuỗi vòng
Đoạn 5 kể về một đêm giáng sinh an lành của Pi-e
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHUỖI NGỌC LAM"
1. Nội dung chính:
Truyện kể về bé gái Gioan muốn mua một chuỗi ngọc lam tặng chị nhân dịp lễ Nô-en. Cô bé chỉ có một ít tiền tiết kiệm, nhưng Pi-e – chủ tiệm – vẫn quyết định gói chuỗi ngọc cho em. Sau đó, chị của Gioan đến cửa hàng để trả lại vì nghĩ em không thể mua được món quà đắt tiền. Pi-e trả lời rằng Gioan đã trả một cái giá rất cao – bằng tất cả những gì em có. Cuối cùng, câu chuyện kết thúc với một khung cảnh ấm áp khi Pi-e và chị của Gioan cùng nhau bước vào năm mới.
2. Bố cục câu chuyện:
- Phần 1 (Mở đầu): Gioan ngắm chuỗi ngọc và quyết định mua nó làm quà cho chị.
- Phần 2 (Phát triển): Gioan đưa toàn bộ số tiền tiết kiệm của mình để mua chuỗi ngọc.
- Phần 3 (Cao trào): Chị của Gioan tìm đến cửa hàng vì không tin em gái mình có thể mua được món quà này.
- Phần 4 (Kết thúc): Pi-e giải thích về giá trị thật sự của món quà, và câu chuyện kết thúc trong niềm hy vọng của ngày lễ Nô-en.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong truyện:
- Hình ảnh "bé gái áp trán vào tủ kính": Thể hiện sự khao khát, mong muốn có được món quà cho chị mình.
- "Gioan đập con lợn đất": Minh chứng cho tình yêu thương và sự hy sinh của cô bé dành cho chị.
- "Pi-e gói lại chuỗi ngọc và nói: Cô bé đó trả giá rất cao, bằng toàn bộ số tiền mình có": Câu nói đầy ý nghĩa, cho thấy rằng giá trị của món quà không nằm ở số tiền mà ở tấm lòng chân thành.
- "Pi-e sánh bước cùng thiếu nữ vào năm mới": Biểu tượng của hy vọng, tình yêu và sự ấm áp của ngày lễ Nô-en.
Câu 215:
26/03/2025Chuỗi ngọc lam
1. Chiều hôm ấy, có một em gái nhỏ đóng áp trán vào tủ kinh cửa hàng của Pi-e như muốn kiếm thứ gì. Bỗng em ngẩng đầu lên:
– Cháu có thể xem chuỗi ngọc lam này không ạ?
Pi-e lấy chuỗi ngọc, đưa cho cô bé. Cô bé thốt lên:
– Đẹp quá! Xin chú gói lại cho cháu!
2. Pi-e ngạc nhiên:
– Ai sai cháu đi mua?
– Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô-en. Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất.
– Cháu có bao nhiêu tiền?
Cô bé mở khăn tay ra, đổ lên bàn một nắm xu:
– Cháu đã đập con lợn đất đấy!
Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé:
– Cháu tên gì?
– Cháu là Gioan.
3. Anh đưa Gioan chuỗi ngọc gói trong bao lụa đỏ. Cô bé mìm cười rạng rỡ, chạy vụt đi. Cô đâu biết chuỗi ngọc này Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp mất người mà anh yêu quý.
Ngày lễ Nô-en tôi. Khách hàng ai cũng vui làm cho Pi-e cũng đau lòng. Khi người khách cuối cùng bước ra, anh thở phào. Thế là qua được năm nay!
4. Nhưng anh đã lầm. Cửa lại mở, một thiếu nữ bước vào. Cô lấy trong túi xách ra chuỗi ngọc lam:
– Chuỗi ngọc này có phải của tiệm ông không ạ?
– Phải. Một cô bé tên là Gioan đã mua tặng chị của mình.
– Gioan chỉ có ít tiền tiêu vặt. Làm sao em mua nổi chuỗi ngọc này?
Pi-e gói lại chuỗi ngọc và đáp:
– Cô bé đó trả giá rất cao. Bằng toàn bộ số tiền mình có.
5. Hai người đều im lặng. Tiếng chuông từ một giáo đường gần đó bắt đầu đổ. Pi-e vừa đưa chuỗi ngọc cho cô gái vừa nói
– Hôm nay là ngày Nô-en. Tôi không có ai để tặng quà. Cho phép tôi đưa cô về nhà và chúc cô một lễ Nô-en vui vẻ nhé!
Trong tiếng chuông đổ hồi, Pi-e và thiếu nữ cùng nhau sánh bước qua một năm mới hi vọng tràn trề.
Theo PHUN-TƠN AO-XLƠ (Nguyễn Hiến Lê dịch)
Vì sao Pi-e nói rằng cô bé Gioan đã trả giá rất cao để mua chuỗi ngọc?
* Đáp án:
Theo em, cái giá cao mà Pi-e nhắc đến ở đây đó chính là tình cảm sâu sắc cảu cô bé Gioăn dành cho chị của mình
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHUỖI NGỌC LAM"
1. Nội dung chính:
Truyện kể về bé gái Gioan muốn mua một chuỗi ngọc lam tặng chị nhân dịp lễ Nô-en. Cô bé chỉ có một ít tiền tiết kiệm, nhưng Pi-e – chủ tiệm – vẫn quyết định gói chuỗi ngọc cho em. Sau đó, chị của Gioan đến cửa hàng để trả lại vì nghĩ em không thể mua được món quà đắt tiền. Pi-e trả lời rằng Gioan đã trả một cái giá rất cao – bằng tất cả những gì em có. Cuối cùng, câu chuyện kết thúc với một khung cảnh ấm áp khi Pi-e và chị của Gioan cùng nhau bước vào năm mới.
2. Bố cục câu chuyện:
- Phần 1 (Mở đầu): Gioan ngắm chuỗi ngọc và quyết định mua nó làm quà cho chị.
- Phần 2 (Phát triển): Gioan đưa toàn bộ số tiền tiết kiệm của mình để mua chuỗi ngọc.
- Phần 3 (Cao trào): Chị của Gioan tìm đến cửa hàng vì không tin em gái mình có thể mua được món quà này.
- Phần 4 (Kết thúc): Pi-e giải thích về giá trị thật sự của món quà, và câu chuyện kết thúc trong niềm hy vọng của ngày lễ Nô-en.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong truyện:
- Hình ảnh "bé gái áp trán vào tủ kính": Thể hiện sự khao khát, mong muốn có được món quà cho chị mình.
- "Gioan đập con lợn đất": Minh chứng cho tình yêu thương và sự hy sinh của cô bé dành cho chị.
- "Pi-e gói lại chuỗi ngọc và nói: Cô bé đó trả giá rất cao, bằng toàn bộ số tiền mình có": Câu nói đầy ý nghĩa, cho thấy rằng giá trị của món quà không nằm ở số tiền mà ở tấm lòng chân thành.
- "Pi-e sánh bước cùng thiếu nữ vào năm mới": Biểu tượng của hy vọng, tình yêu và sự ấm áp của ngày lễ Nô-en.
Câu 216:
27/03/2025Chuỗi ngọc lam
1. Chiều hôm ấy, có một em gái nhỏ đóng áp trán vào tủ kinh cửa hàng của Pi-e như muốn kiếm thứ gì. Bỗng em ngẩng đầu lên:
– Cháu có thể xem chuỗi ngọc lam này không ạ?
Pi-e lấy chuỗi ngọc, đưa cho cô bé. Cô bé thốt lên:
– Đẹp quá! Xin chú gói lại cho cháu!
2. Pi-e ngạc nhiên:
– Ai sai cháu đi mua?
– Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô-en. Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất.
– Cháu có bao nhiêu tiền?
Cô bé mở khăn tay ra, đổ lên bàn một nắm xu:
– Cháu đã đập con lợn đất đấy!
Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé:
– Cháu tên gì?
– Cháu là Gioan.
3. Anh đưa Gioan chuỗi ngọc gói trong bao lụa đỏ. Cô bé mìm cười rạng rỡ, chạy vụt đi. Cô đâu biết chuỗi ngọc này Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp mất người mà anh yêu quý.
Ngày lễ Nô-en tôi. Khách hàng ai cũng vui làm cho Pi-e cũng đau lòng. Khi người khách cuối cùng bước ra, anh thở phào. Thế là qua được năm nay!
4. Nhưng anh đã lầm. Cửa lại mở, một thiếu nữ bước vào. Cô lấy trong túi xách ra chuỗi ngọc lam:
– Chuỗi ngọc này có phải của tiệm ông không ạ?
– Phải. Một cô bé tên là Gioan đã mua tặng chị của mình.
– Gioan chỉ có ít tiền tiêu vặt. Làm sao em mua nổi chuỗi ngọc này?
Pi-e gói lại chuỗi ngọc và đáp:
– Cô bé đó trả giá rất cao. Bằng toàn bộ số tiền mình có.
5. Hai người đều im lặng. Tiếng chuông từ một giáo đường gần đó bắt đầu đổ. Pi-e vừa đưa chuỗi ngọc cho cô gái vừa nói
– Hôm nay là ngày Nô-en. Tôi không có ai để tặng quà. Cho phép tôi đưa cô về nhà và chúc cô một lễ Nô-en vui vẻ nhé!
Trong tiếng chuông đổ hồi, Pi-e và thiếu nữ cùng nhau sánh bước qua một năm mới hi vọng tràn trề.
Theo PHUN-TƠN AO-XLƠ (Nguyễn Hiến Lê dịch)
Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong câu chuyện:
a) Cô bé Gioan.
* Đáp án:
a) Cô bé Gioan là một nhân vật đầy ấn tượng và gợi lên nhiều cảm xúc khác nhau trong lòng em. Từ ngữ và hành động của cô bé khiến em liên tưởng đến một hình ảnh của sự trong trắng, tốt lành, và đầytình yêu thương dành cho chị gái mình. Sự tận tâm và lòng nhân ái của cô bé Gioan đã tạo nên một hình ảnh lôi cuốn, làm cho em cảm thấy gần gũi và quan tâm đến nhân vật này.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHUỖI NGỌC LAM"
1. Nội dung chính:
Truyện kể về bé gái Gioan muốn mua một chuỗi ngọc lam tặng chị nhân dịp lễ Nô-en. Cô bé chỉ có một ít tiền tiết kiệm, nhưng Pi-e – chủ tiệm – vẫn quyết định gói chuỗi ngọc cho em. Sau đó, chị của Gioan đến cửa hàng để trả lại vì nghĩ em không thể mua được món quà đắt tiền. Pi-e trả lời rằng Gioan đã trả một cái giá rất cao – bằng tất cả những gì em có. Cuối cùng, câu chuyện kết thúc với một khung cảnh ấm áp khi Pi-e và chị của Gioan cùng nhau bước vào năm mới.
2. Bố cục câu chuyện:
- Phần 1 (Mở đầu): Gioan ngắm chuỗi ngọc và quyết định mua nó làm quà cho chị.
- Phần 2 (Phát triển): Gioan đưa toàn bộ số tiền tiết kiệm của mình để mua chuỗi ngọc.
- Phần 3 (Cao trào): Chị của Gioan tìm đến cửa hàng vì không tin em gái mình có thể mua được món quà này.
- Phần 4 (Kết thúc): Pi-e giải thích về giá trị thật sự của món quà, và câu chuyện kết thúc trong niềm hy vọng của ngày lễ Nô-en.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong truyện:
- Hình ảnh "bé gái áp trán vào tủ kính": Thể hiện sự khao khát, mong muốn có được món quà cho chị mình.
- "Gioan đập con lợn đất": Minh chứng cho tình yêu thương và sự hy sinh của cô bé dành cho chị.
- "Pi-e gói lại chuỗi ngọc và nói: Cô bé đó trả giá rất cao, bằng toàn bộ số tiền mình có": Câu nói đầy ý nghĩa, cho thấy rằng giá trị của món quà không nằm ở số tiền mà ở tấm lòng chân thành.
- "Pi-e sánh bước cùng thiếu nữ vào năm mới": Biểu tượng của hy vọng, tình yêu và sự ấm áp của ngày lễ Nô-en.
Câu 217:
27/03/2025Chuỗi ngọc lam
1. Chiều hôm ấy, có một em gái nhỏ đóng áp trán vào tủ kinh cửa hàng của Pi-e như muốn kiếm thứ gì. Bỗng em ngẩng đầu lên:
– Cháu có thể xem chuỗi ngọc lam này không ạ?
Pi-e lấy chuỗi ngọc, đưa cho cô bé. Cô bé thốt lên:
– Đẹp quá! Xin chú gói lại cho cháu!
2. Pi-e ngạc nhiên:
– Ai sai cháu đi mua?
– Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô-en. Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất.
– Cháu có bao nhiêu tiền?
Cô bé mở khăn tay ra, đổ lên bàn một nắm xu:
– Cháu đã đập con lợn đất đấy!
Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé:
– Cháu tên gì?
– Cháu là Gioan.
3. Anh đưa Gioan chuỗi ngọc gói trong bao lụa đỏ. Cô bé mìm cười rạng rỡ, chạy vụt đi. Cô đâu biết chuỗi ngọc này Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp mất người mà anh yêu quý.
Ngày lễ Nô-en tôi. Khách hàng ai cũng vui làm cho Pi-e cũng đau lòng. Khi người khách cuối cùng bước ra, anh thở phào. Thế là qua được năm nay!
4. Nhưng anh đã lầm. Cửa lại mở, một thiếu nữ bước vào. Cô lấy trong túi xách ra chuỗi ngọc lam:
– Chuỗi ngọc này có phải của tiệm ông không ạ?
– Phải. Một cô bé tên là Gioan đã mua tặng chị của mình.
– Gioan chỉ có ít tiền tiêu vặt. Làm sao em mua nổi chuỗi ngọc này?
Pi-e gói lại chuỗi ngọc và đáp:
– Cô bé đó trả giá rất cao. Bằng toàn bộ số tiền mình có.
5. Hai người đều im lặng. Tiếng chuông từ một giáo đường gần đó bắt đầu đổ. Pi-e vừa đưa chuỗi ngọc cho cô gái vừa nói
– Hôm nay là ngày Nô-en. Tôi không có ai để tặng quà. Cho phép tôi đưa cô về nhà và chúc cô một lễ Nô-en vui vẻ nhé!
Trong tiếng chuông đổ hồi, Pi-e và thiếu nữ cùng nhau sánh bước qua một năm mới hi vọng tràn trề.
Theo PHUN-TƠN AO-XLƠ (Nguyễn Hiến Lê dịch)
Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong câu chuyện:
b) Chị cô bé Gioan.
* Đáp án:
b) Chị gái Gioan là một nhân vật trong câu chuyện mà em cảm thấy rất ấn tượng và gần gũi. Bằng sự mạnh mẽ, tận tâm và lòng yêu thương, chị gái Gioan không chỉ là người chăm sóc tận tâm cho em gái mà còn là nguồn động viên và sức mạnh lớn trong cuộc sống. Chị gái Gioan không chỉ đảm nhận vai trò của người giữ lửa gia đình mà còn là người truyền đạt tình thương và lẽ sống cho em gái. Sự hiểu biết, lòng nhân ái và sự chịu đựng của chị đã tạo nên một hình ảnh mẫu mực, khiến em cảm thấy như chị gái Gioan là một người chị đồng hành tuyệt vời.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHUỖI NGỌC LAM"
1. Nội dung chính:
Truyện kể về bé gái Gioan muốn mua một chuỗi ngọc lam tặng chị nhân dịp lễ Nô-en. Cô bé chỉ có một ít tiền tiết kiệm, nhưng Pi-e – chủ tiệm – vẫn quyết định gói chuỗi ngọc cho em. Sau đó, chị của Gioan đến cửa hàng để trả lại vì nghĩ em không thể mua được món quà đắt tiền. Pi-e trả lời rằng Gioan đã trả một cái giá rất cao – bằng tất cả những gì em có. Cuối cùng, câu chuyện kết thúc với một khung cảnh ấm áp khi Pi-e và chị của Gioan cùng nhau bước vào năm mới.
2. Bố cục câu chuyện:
- Phần 1 (Mở đầu): Gioan ngắm chuỗi ngọc và quyết định mua nó làm quà cho chị.
- Phần 2 (Phát triển): Gioan đưa toàn bộ số tiền tiết kiệm của mình để mua chuỗi ngọc.
- Phần 3 (Cao trào): Chị của Gioan tìm đến cửa hàng vì không tin em gái mình có thể mua được món quà này.
- Phần 4 (Kết thúc): Pi-e giải thích về giá trị thật sự của món quà, và câu chuyện kết thúc trong niềm hy vọng của ngày lễ Nô-en.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong truyện:
- Hình ảnh "bé gái áp trán vào tủ kính": Thể hiện sự khao khát, mong muốn có được món quà cho chị mình.
- "Gioan đập con lợn đất": Minh chứng cho tình yêu thương và sự hy sinh của cô bé dành cho chị.
- "Pi-e gói lại chuỗi ngọc và nói: Cô bé đó trả giá rất cao, bằng toàn bộ số tiền mình có": Câu nói đầy ý nghĩa, cho thấy rằng giá trị của món quà không nằm ở số tiền mà ở tấm lòng chân thành.
- "Pi-e sánh bước cùng thiếu nữ vào năm mới": Biểu tượng của hy vọng, tình yêu và sự ấm áp của ngày lễ Nô-en.
Câu 218:
27/03/2025Chuỗi ngọc lam
1. Chiều hôm ấy, có một em gái nhỏ đóng áp trán vào tủ kinh cửa hàng của Pi-e như muốn kiếm thứ gì. Bỗng em ngẩng đầu lên:
– Cháu có thể xem chuỗi ngọc lam này không ạ?
Pi-e lấy chuỗi ngọc, đưa cho cô bé. Cô bé thốt lên:
– Đẹp quá! Xin chú gói lại cho cháu!
2. Pi-e ngạc nhiên:
– Ai sai cháu đi mua?
– Cháu mua tặng chị cháu nhân lễ Nô-en. Chị đã nuôi cháu từ khi mẹ cháu mất.
– Cháu có bao nhiêu tiền?
Cô bé mở khăn tay ra, đổ lên bàn một nắm xu:
– Cháu đã đập con lợn đất đấy!
Pi-e trầm ngâm nhìn cô bé:
– Cháu tên gì?
– Cháu là Gioan.
3. Anh đưa Gioan chuỗi ngọc gói trong bao lụa đỏ. Cô bé mìm cười rạng rỡ, chạy vụt đi. Cô đâu biết chuỗi ngọc này Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng rồi một tai nạn giao thông đã cướp mất người mà anh yêu quý.
Ngày lễ Nô-en tôi. Khách hàng ai cũng vui làm cho Pi-e cũng đau lòng. Khi người khách cuối cùng bước ra, anh thở phào. Thế là qua được năm nay!
4. Nhưng anh đã lầm. Cửa lại mở, một thiếu nữ bước vào. Cô lấy trong túi xách ra chuỗi ngọc lam:
– Chuỗi ngọc này có phải của tiệm ông không ạ?
– Phải. Một cô bé tên là Gioan đã mua tặng chị của mình.
– Gioan chỉ có ít tiền tiêu vặt. Làm sao em mua nổi chuỗi ngọc này?
Pi-e gói lại chuỗi ngọc và đáp:
– Cô bé đó trả giá rất cao. Bằng toàn bộ số tiền mình có.
5. Hai người đều im lặng. Tiếng chuông từ một giáo đường gần đó bắt đầu đổ. Pi-e vừa đưa chuỗi ngọc cho cô gái vừa nói
– Hôm nay là ngày Nô-en. Tôi không có ai để tặng quà. Cho phép tôi đưa cô về nhà và chúc cô một lễ Nô-en vui vẻ nhé!
Trong tiếng chuông đổ hồi, Pi-e và thiếu nữ cùng nhau sánh bước qua một năm mới hi vọng tràn trề.
Theo PHUN-TƠN AO-XLƠ (Nguyễn Hiến Lê dịch)
Phát biểu cảm nghĩ của em về một nhân vật trong câu chuyện:
c) Pi-e.
* Đáp án:
c) Nhân ật Pi-e là một nhân vật tốt bụng và giàu lòng nhân ái, bên cạnh đó cũng là một người có nỗi khổ tâm lớn, hành động đưa cho Gioan chiếc vòng mặc dù số tiền của cô bé không đủ cũng đã chứng minh được tính cách Pi-e là một người có lòng nhân hậu và biết yêu thương giúp đỡ mọi người.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHUỖI NGỌC LAM"
1. Nội dung chính:
Truyện kể về bé gái Gioan muốn mua một chuỗi ngọc lam tặng chị nhân dịp lễ Nô-en. Cô bé chỉ có một ít tiền tiết kiệm, nhưng Pi-e – chủ tiệm – vẫn quyết định gói chuỗi ngọc cho em. Sau đó, chị của Gioan đến cửa hàng để trả lại vì nghĩ em không thể mua được món quà đắt tiền. Pi-e trả lời rằng Gioan đã trả một cái giá rất cao – bằng tất cả những gì em có. Cuối cùng, câu chuyện kết thúc với một khung cảnh ấm áp khi Pi-e và chị của Gioan cùng nhau bước vào năm mới.
2. Bố cục câu chuyện:
- Phần 1 (Mở đầu): Gioan ngắm chuỗi ngọc và quyết định mua nó làm quà cho chị.
- Phần 2 (Phát triển): Gioan đưa toàn bộ số tiền tiết kiệm của mình để mua chuỗi ngọc.
- Phần 3 (Cao trào): Chị của Gioan tìm đến cửa hàng vì không tin em gái mình có thể mua được món quà này.
- Phần 4 (Kết thúc): Pi-e giải thích về giá trị thật sự của món quà, và câu chuyện kết thúc trong niềm hy vọng của ngày lễ Nô-en.
3. Những hình ảnh đẹp và ý nghĩa trong truyện:
- Hình ảnh "bé gái áp trán vào tủ kính": Thể hiện sự khao khát, mong muốn có được món quà cho chị mình.
- "Gioan đập con lợn đất": Minh chứng cho tình yêu thương và sự hy sinh của cô bé dành cho chị.
- "Pi-e gói lại chuỗi ngọc và nói: Cô bé đó trả giá rất cao, bằng toàn bộ số tiền mình có": Câu nói đầy ý nghĩa, cho thấy rằng giá trị của món quà không nằm ở số tiền mà ở tấm lòng chân thành.
- "Pi-e sánh bước cùng thiếu nữ vào năm mới": Biểu tượng của hy vọng, tình yêu và sự ấm áp của ngày lễ Nô-en.
Câu 219:
27/03/2025Chọn 1 trong 2 đề sau:
a) Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một câu chuyện mà em đã học trong sách Tiếng Việt 5.
* Đáp án:
a) Câu chuyện về Thái sư Trần Thủ Độ là một trang sử hào hùng, là nguồn cảm hứng không ngừng và là bài học lịch sử sâu sắc. Trong tâm hồn của tôi, câu chuyện này không chỉ là một bức tranh về một nhà lãnh đạo kiệt xuất, mà còn là biểu tượng của lòng trung hiếu, lòng nhân ái, và sự dũng cảm đối diện với những khó khăn. Thái sư Trần Thủ Độ, với sự khôn khéo chiến lược và lòng trung hiếu sâu sắc, đã định hình và bảo vệ đất nước trước những thách thức lớn. Hình ảnh ông trong tâm trí tôi không chỉ là một người lãnh đạo xuất sắc mà còn là một người cha, người thầy kiệt xuất. Tâm huyết và niềm tin vào sứ mệnh bảo vệ triều đại của ông đã làm cho tôi tự hào về dòng họ Trần. Tôi cảm nhận rằng câu chuyện về Thái sư Trần Thủ Độ giúp chúng ta nhớ về những giá trị truyền thống và lòng tự tôn dân tộc. Ông không chỉ là người hùng trong cuộc chiến tranh, mà còn là biểu tượng của sự khôn ngoan và sự hi sinh vì lợi ích cộng đồng. Nhìn nhận về câu chuyện này, tôi tin rằng lịch sử Việt Nam là một nguồn lực tuyệt vời, đầy ắp những bài học quý báu về lòng yêu nước và truyền thống tốt đẹp. Câu chuyện về Thái sư Trần Thủ Độ là một phần không thể tách rời của văn hóa Việt Nam, và nó góp phần làm giàu tinh thần cộng đồng.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
1: Xác định cảm xúc, tình cảm cần thể hiện
- Cảm xúc có thể là: vui mừng, hạnh phúc, tự hào, biết ơn, yêu thương, xúc động, tiếc nuối…
- Xác định rõ đối tượng thể hiện tình cảm (gia đình, thầy cô, bạn bè, quê hương, đất nước…).
2: Mở đoạn: Giới thiệu cảm xúc chung
- Nêu hoàn cảnh hoặc sự việc khiến mình có cảm xúc đó.
- Ví dụ: “Hôm nay là ngày khai giảng đầu tiên của năm học mới, lòng em tràn ngập niềm vui và háo hức.”
3: Thân đoạn: Diễn tả cảm xúc một cách sinh động
- Dùng từ ngữ gợi tả, biểu cảm (xúc động, bồi hồi, hạnh phúc, vui sướng…).
- Miêu tả cảm xúc qua hành động, suy nghĩ (mắt long lanh, tim đập rộn ràng, không ngừng mỉm cười…).
- Kết hợp so sánh, liên tưởng để cảm xúc thêm sâu sắc (Ví dụ: “Lời dạy của thầy cô ấm áp như ngọn lửa sưởi ấm lòng em”).
4: Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc và bài học rút ra
- Nhấn mạnh cảm xúc một lần nữa.
- Bày tỏ mong muốn, suy nghĩ trong tương lai.
- Ví dụ: “Em sẽ luôn cố gắng học tập tốt để không phụ lòng thầy cô.”
5: Lưu ý về hình thức
- Viết câu ngắn gọn, mạch lạc.
- Không lặp từ, lặp ý quá nhiều.
- Sử dụng dấu câu hợp lý để tạo nhịp điệu tự nhiên.
Câu 220:
27/03/2025Chọn 1 trong 2 đề sau:
b) Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về một sự việc mà em được chứng kiến (hoặc tham gia) đã để lại ấn tượng sâu sắc cho em.
* Đáp án:
b) Một sự kiện mà tôi tham gia và để lại ấn tượng sâu sắc nhất trong tâm trí tôi là hoạt động từ thiện tại một trại trẻ mồ côi. Đó là một trải nghiệm đáng nhớ, đầy ý nghĩa và giúp tôi thay đổi cách nhìn nhận về cuộc sống. Trong buổi thăm trại trẻ mồ côi, tôi được làm quen với những đứa trẻ vô cùng đáng yêu và tài năng. Dù đang phải đối mặt với những khó khăn trong cuộc sống, họ vẫn giữ được nụ cười trên môi và tình thần lạc quan. Tôi thấu hiểu hơn về giá trị của sự biết ơn và lòng nhân ái qua gương mặt của những đứa trẻ ấy. Cảm giác khi tham gia các hoạt động chăm sóc và giáo dục cho trẻ em là không thể diễn đạt hết. Tôi trải qua những khoảnh khắc chia sẻ, học hỏi và kết nối với những tâm hồn thuần khiết. Những đứa trẻ không chỉ là người học mà còn là những người thầy, làm tôi hiểu rõ hơn về lòng kiên trì và đam mê. Đó không chỉ là một sự kiện đơn lẻ, mà là một hành trình tìm kiếm ý nghĩa cuộc sống. Sự gắn kết và tình người trong buổi tương tác đã làm cho tôi cảm thấy rất hạnh phúc và giàu có. Đây là trải nghiệm không chỉ giúp tôi trưởng thành mà còn làm thay đổi góc nhìn và giá trị trong cuộc sống hàng ngày của tôi.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
1: Xác định cảm xúc, tình cảm cần thể hiện
- Cảm xúc có thể là: vui mừng, hạnh phúc, tự hào, biết ơn, yêu thương, xúc động, tiếc nuối…
- Xác định rõ đối tượng thể hiện tình cảm (gia đình, thầy cô, bạn bè, quê hương, đất nước…).
2: Mở đoạn: Giới thiệu cảm xúc chung
- Nêu hoàn cảnh hoặc sự việc khiến mình có cảm xúc đó.
- Ví dụ: “Hôm nay là ngày khai giảng đầu tiên của năm học mới, lòng em tràn ngập niềm vui và háo hức.”
3: Thân đoạn: Diễn tả cảm xúc một cách sinh động
- Dùng từ ngữ gợi tả, biểu cảm (xúc động, bồi hồi, hạnh phúc, vui sướng…).
- Miêu tả cảm xúc qua hành động, suy nghĩ (mắt long lanh, tim đập rộn ràng, không ngừng mỉm cười…).
- Kết hợp so sánh, liên tưởng để cảm xúc thêm sâu sắc (Ví dụ: “Lời dạy của thầy cô ấm áp như ngọn lửa sưởi ấm lòng em”).
4: Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc và bài học rút ra
- Nhấn mạnh cảm xúc một lần nữa.
- Bày tỏ mong muốn, suy nghĩ trong tương lai.
- Ví dụ: “Em sẽ luôn cố gắng học tập tốt để không phụ lòng thầy cô.”
5: Lưu ý về hình thức
- Viết câu ngắn gọn, mạch lạc.
- Không lặp từ, lặp ý quá nhiều.
- Sử dụng dấu câu hợp lý để tạo nhịp điệu tự nhiên.
Câu 221:
27/03/2025Trong câu sau, từ mọc được dùng với nghĩa nào? Đó là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển của từ?
Câu |
Nghĩa của từ mọc |
Mặt Trời đã mọc trên những ngọn cây xanh tươi của thành phố. Lưu Quang Vũ |
a) (Thực vật) sinh ra, lớn lên. |
b) Nhô lên khỏi bề mặt và cao lên. |
|
c) Được tạo ra và phát triển. |
* Đáp án:
Trong câu trên từ mọc có nghĩa là nhô lên khỏi bề mặt và cao lên đó là nghĩa chuyển
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 222:
27/03/2025Tìm một từ đồng nghĩa với từ mọc ở câu trên.
* Đáp án:
Chiếc răng mới của em đã nhú lên rồi.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 223:
27/03/2025Đặt một câu với nghĩa c của từ mọc (được tạo ra và phát triển) để nói về sự xuất hiện của những công trình mới ở một vùng quên hoặc đô thị.
* Đáp án:
Sau một thời gian dài trở về quê, nơi đây đã mọc lên rất nhiều nhà cao tầng.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 224:
27/03/2025Xếp các từ in đậm trong đoạn văn sau vào nhóm phù hợp:
Vì sao Ngân Hà không phải là dòng nước?
Vào những buổi tối trời quang đãng, chúng ta có thể nhìn thấy một dải sáng trên trời, đó chính là dải Ngân Hà. Mặc dù gọi là "hà" (sông) nhưng dải Ngân Hà hoàn toàn khác với các con sông trên Trái Đất. Trênđó không có nước, mà có hàng vạn vạn tỉ tỉ sao tập trung lại với nhau, đều có khả năng phát sáng. Khi chúng ta nhìn từ xa thì thấy chúng như là một dòng sông tuyệt đẹp.
* Đáp án:
- Danh từ: Danh từ chung gồm: trời,nước
Danh từ riêng: Ngân Hà, Trái Đất
- Tính từ: Sáng, quang đãng, tuyệt đẹp
- Đại từ: Chúng ta
- Kết từ: đó, mà, thì, mặc dù, nhưng
* Kiến thức mở rộng:
ĐẠI TỪ
a. Khái niệm: Đại từ là những từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ, trong câu cho khỏi lặp lại những từ ngữ ấy.
b. Đại từ xưng hô:
+ Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó;…
+ Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy bạn,…
+ Khi xưng hồ cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
c. Lưu ý:
Đại từ có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống như từ loại ấy. Cụ thể:
+ Các đại từ xưng hô có khả năng thay thế danh từ. Do đó, chúng có thể có chức vụ trong câu như danh từ.
+ Các đại từ vậy, thế có khả năng thay thế động từ, tính từ. Do đó, chúng có thể có chức vụ trong câu như động từ, tính từ.
+ Bên cạnh các đại từ xưng hô chuyên dùng, Tiếng Việt còn sử dụng nhiều danh từ làm từ xưng hô (gọi là danh từ chỉ người lâm thời làm đại từ xưng hô). Đó là các danh từ:
Chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc: ông, bà, anh, chị, em, con, cháu, …
Chỉ một số chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt: chủ tịch, thứ trưởng, bộ trưởng, thầy, bác sĩ, luật sư, …
Để biết khi nào một từ là danh từ chỉ quan hệ gia đình - thân thuộc, danh từ chỉ chức vụ – nghề nghiệp và khi nào nó được dùng như danh từ chỉ đơn vị hoặc khi nào nó là đại từ xưng hô, ta cần dựa vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể của nó.
VD1: Cô của em dạy Tiếng Anh (Cô là danh từ chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc)
VD2: Cô Hoa luôn giúp đỡ mọi người (Cô là danh từ chỉ đơn vị).
VD3: Cháu chào cô ạ ! (cô là đại từ xưng hô)
d. Ví dụ:
- Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi:
+ Đại từ chỉ ngôi thứ nhất (chỉ người nói): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta, …
+ Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các cậu, …
+ Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó, …
- Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? nào? bao nhiêu?…
- Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế.
Câu 225:
27/03/2025Dựa vào nội dung một đoạn văn trong bài đọc Vì sao có cầu vồng? (trang 99), viết 2-3 câu giải thích hiện tượng mà đoạn văn đó nêu ra. Chỉ ra các đại từ và kết từ trong những câu em viết.
* Đáp án:
Cầu vồng là hiện tượng quang học xảy ra khi tia sáng từ Mặt Trời được phản xạ, chạy qua giọt nước trong không khí và chia tán thành các màu sắc khác nhau do gặp phải các góc khác nhau của giọt nước, tạo nên dải màu ấn tượng trên bầu trời. Điều này xảy ra do sự phân tán ánh sáng, kết hợp với quy luật góc tới và góc phản xạ trong giọt nước, tạo nên hiện tượng mà chúng ta thường thấy trong điều kiện thích hợp sau mưa.
- Các đại từ gồm: Cầu Vồng, Mặt Trời
- Kết từ gồm: do, mà
* Kiến thức mở rộng:
ĐẠI TỪ
a. Khái niệm: Đại từ là những từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ, cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ, trong câu cho khỏi lặp lại những từ ngữ ấy.
b. Đại từ xưng hô:
+ Là từ được người nói dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp: tôi, chúng tôi; mày, chúng mày; nó, chúng nó;…
+ Bên cạnh các từ nói trên, người Việt Nam còn dùng nhiều danh từ chỉ người làm đại từ xưng hô để thể hiện rõ thứ bậc, tuổi tác, giới tính: ông, bà, anh, chị, em, cháu, thầy bạn,…
+ Khi xưng hồ cần chú ý chọn từ cho lịch sự, thể hiện đúng mối quan hệ giữa mình với người nghe và người được nhắc tới.
c. Lưu ý:
Đại từ có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống như từ loại ấy. Cụ thể:
+ Các đại từ xưng hô có khả năng thay thế danh từ. Do đó, chúng có thể có chức vụ trong câu như danh từ.
+ Các đại từ vậy, thế có khả năng thay thế động từ, tính từ. Do đó, chúng có thể có chức vụ trong câu như động từ, tính từ.
+ Bên cạnh các đại từ xưng hô chuyên dùng, Tiếng Việt còn sử dụng nhiều danh từ làm từ xưng hô (gọi là danh từ chỉ người lâm thời làm đại từ xưng hô). Đó là các danh từ:
Chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc: ông, bà, anh, chị, em, con, cháu, …
Chỉ một số chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt: chủ tịch, thứ trưởng, bộ trưởng, thầy, bác sĩ, luật sư, …
Để biết khi nào một từ là danh từ chỉ quan hệ gia đình - thân thuộc, danh từ chỉ chức vụ – nghề nghiệp và khi nào nó được dùng như danh từ chỉ đơn vị hoặc khi nào nó là đại từ xưng hô, ta cần dựa vào hoàn cảnh sử dụng cụ thể của nó.
VD1: Cô của em dạy Tiếng Anh (Cô là danh từ chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc)
VD2: Cô Hoa luôn giúp đỡ mọi người (Cô là danh từ chỉ đơn vị).
VD3: Cháu chào cô ạ ! (cô là đại từ xưng hô)
d. Ví dụ:
- Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi:
+ Đại từ chỉ ngôi thứ nhất (chỉ người nói): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta, …
+ Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các cậu, …
+ Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, hắn, bọn họ, chúng nó, …
- Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? nào? bao nhiêu?…
- Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế.
Câu 226:
27/03/2025Ở lớp Bốn và lớp Năm, em đã tập viết bài văn tả những loại sự vật nào?
* Đáp án:
Ở lớp Bốn và lớp Năm em đã tập viết bài văn tả cây cối, tả con vật, tả đồ vật, tả người
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 227:
27/03/2025Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh theo 1 trong 2 đề sau:
a) Tả bầu trời vào một đêm nhiều sao.
Gợi ý
a) Tả bầu trời vào một đêm nhiều sao
- Em ngắm nhìn bầu trời sao ở đâu, vào lúc nào?
- Em nhìn thấy bầu trời sao đẹp như thế nào?
- Em có cảm nghĩ gì khi ngắm nhìn bầu trời sao?
* Đáp án:
a)
* Mở bài: Giới thiệu Mô tả chung về đêm sao
* Thân bài:
- Bầu trời đêm và khung cảnh xung quanh
+ Mô tả về vẻ đẹp của bầu trời đêm
+ Sự im lặng và yên bình của đêm
+ Âm thanh của đêm vắng lặng
+ Hiện tượng thiên nhiên như mặt trăng, bóng cây, hay sương mù nhẹ
- Cảm xúc bản thân
* Kết bài: Nêu lên cảm xúc Mô tả sức hút và tác động của đêm sao đối với tâm trạng và tâm hồn con người.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 228:
27/03/2025Lập dàn ý cho bài văn tả phong cảnh theo 1 trong 2 đề sau:
b) Tả một ngày nắng đẹp (hoặc một cơn mưa).
Gợi ý
b) Tả một ngày nắng đẹp (hoặc một cơn mưa)
- Ngày nắng (hoặc cơn mưa) mà em định tả ở đâu, vào mùa nào trong năm?
- Ngày nắng (hoặc cơn mưa) đó diễn ra như thế nào?
- Em có cảm nghĩ gì về ngày nắng (hoặc cơn mưa) đó?
* Đáp án:
b)
* Mở bài
Giới thiệu chung
– Em được nhìn thấy cảnh mặt trời mọc ở đâu? (Trên biển Đông.)
– Vào dịp nào? (Tập thể dục buổi sáng trên bờ biển.)
* Thân bài:
Tả cảnh mặt trời mọc:
+ Trước khi mọc:
– Đêm tàn, trời sáng dần, không gian yên ắng…
+ Lúc đang mọc:
– Phía Đông, bầu trời màu xám trắng chuyển dần sáng màu hồng nhạt. Mặt trời như một chiếc lòng đỏ trứng gà khổng lồ nhô lên từ lòng biển.
+ Sau khi mọc:
– Mặt trời như một quả cầu lửa sáng chói toả ánh vàng lấp lánh trên mặt biển.
– Bầu trời quang đãng, gió sớm mát lành.
– Mặt nước mênh mông, xanh thẳm…
– Bà con ngư dân tấp nập chuyển cá từ thuyền xuống bến.
* Kết bài:
Cảm tưởng của em:
– Vô cùng say mê, thích thú.
– Cảnh mặt trời mọc trên biển như một bức tranh thiên nhiên lộng lẫy, để lại ấn tượng khó quên.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ
Câu 229:
27/03/2025Tìm câu đơn, câu ghép trong các đoạn văn sau:
a) Cây phượng đã có từ rất lâu. Gốc phượng xù xì, cành lá xum xuân, rợp mát cả một vùng. Bọn con trai chơi chọi gà bằng hoa phượng, lũ con gái chơi chuyển, nhảy dây, chơi ô ăn quan dưới gốc phượng.
Theo PHẠM THỊ BÍCH HƯỜNG
* Đáp án:
a) Câu đơn gồm: Cây phượng đã có từ rất lâu.
Câu ghép gồm: Gốc phượng xù xì, cành lá xum xuân, rợp mát cả một vùng.
Bọn con trai chơi chọi gà bằng hoa phượng, lũ con gái chơi chuyền, nhảy dây, chơi ô ăn quan dưới gốc phượng.
* Kiến thức mở rộng:
CÂU ĐƠN- CÂU GHÉP
1. Câu đơn
Xét về cấu tạo chỉ gồm một nòng cốt câu (bao gồm 2 bộ phận chính là CN và VN).
2. Câu ghép
- Là câu do nhiều vế ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ CN, VN \) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
- Có 2 cách nối các vế câu trong câu ghép:
+ Cách 1: Nối bằng các từ có tác dụng nối.
+ Cách 2: Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
3. Tìm hiểu thêm về câu đơn
- Câu đơn có thể chia thành 3 loại: câu đơn bình thường, câu đơn đặc biệt và câu rút gọn.
+ Câu đơn bình thường là câu đơn có đủ 2 bộ phận chính làm nòng cốt câu.
+ Câu đơn rút gọn là câu đơn không có đầy đủ cả 2 bộ phận chính làm nòng cốt câu (một bộ phận, đôi khi cả 2 bộ phận của câu đã bị lược bỏ trong khi đối thoại. Song khi cần thiết, ta có thể hoàn thiện lại các bộ phận đã bị lược bỏ).
- Ví dụ:
Lan ơi, bao giờ lớp ta lao động?
Sáng mai. (Nòng cốt câu đã bị lược bỏ. Hoàn thiện lại: Sáng mai, lớp ta lao động)
- Câu đơn đặc biệt là câu chỉ có một bộ phận làm nòng cốt, không xác định được đó là bộ phận gì. Khác với câu rút gọn, người ta không thể xác định được bộ phận làm nòng cốt của câu đặc biệt là CN hay VN. Câu đặc biệt dùng để biểu lộ cảm xúc hoặc nêu nhận xét về một sự vật, hiện tượng. Ví dụ:
+ Tâm! Tâm ơi! (kêu, gọi)
+ Ôi! Vui quá! (bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ)
+ Ngày 8.3.1989. Hôm nay mẹ rất vui. (xác định thời gian)
+ Mưa. (xác định cảnh tượng)
+ Hà Nội. (xác định nơi chốn)
+ Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.(liệt kê sự vật, hiện tượng)
- Lưu ý: Câu đặc biệt khác với câu đảo CN - VN: Câu đặc biệt thường chỉ sự tồn tại, xuất hiện. Còn câu đảo C - V thường là câu miêu tả, có dụng ý nghệ thuật, đảo để nhấn mạnh. Ví dụ:
- Trên trời, có đám mây xanh. (Câu đặc biệt)
- Đẹp vô cùng tổ quốc của chúng ta. (Câu đảo CN - VN)
- Mưa! Mưa! (Câu đặc biệt)
- (Hôm nay trời thế nào?) - Mưa. (Câu rút gọn)
(Chú ý: Dạng câu rút gọn và câu đặc biệt không đưa vào chương trình tiểu học)
Câu 230:
27/03/2025Tìm câu đơn, câu ghép trong các đoạn văn sau:
b) Gió càng lúc càng mạnh, sóng cuộn ào ào. Biển khi nổi sóng, trông lại càng lai láng mênh mông. Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn. Sóng đập vào vòi mũi thùm thùm, chiếc thuyền vẫn lao mình tới.
THEO BÙI HIỂN
* Đáp án:
b) Câu đơn gồm: Biển khi nổi sóng, trông lại càng lai láng mênh mông.
Thuyền chồm lên hụp xuống như nô giỡn
Câu ghép gồm: Gió càng lúc càng mạnh, sóng cuộn ào ào
Sóng đập vào vòi mũi thùm thùm, chiếc thuyền vẫn lao mình tới.
* Kiến thức mở rộng:
CÂU ĐƠN- CÂU GHÉP
1. Câu đơn
Xét về cấu tạo chỉ gồm một nòng cốt câu (bao gồm 2 bộ phận chính là CN và VN).
2. Câu ghép
- Là câu do nhiều vế ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ CN, VN \) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
- Có 2 cách nối các vế câu trong câu ghép:
+ Cách 1: Nối bằng các từ có tác dụng nối.
+ Cách 2: Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
3. Tìm hiểu thêm về câu đơn
- Câu đơn có thể chia thành 3 loại: câu đơn bình thường, câu đơn đặc biệt và câu rút gọn.
+ Câu đơn bình thường là câu đơn có đủ 2 bộ phận chính làm nòng cốt câu.
+ Câu đơn rút gọn là câu đơn không có đầy đủ cả 2 bộ phận chính làm nòng cốt câu (một bộ phận, đôi khi cả 2 bộ phận của câu đã bị lược bỏ trong khi đối thoại. Song khi cần thiết, ta có thể hoàn thiện lại các bộ phận đã bị lược bỏ).
- Ví dụ:
Lan ơi, bao giờ lớp ta lao động?
Sáng mai. (Nòng cốt câu đã bị lược bỏ. Hoàn thiện lại: Sáng mai, lớp ta lao động)
- Câu đơn đặc biệt là câu chỉ có một bộ phận làm nòng cốt, không xác định được đó là bộ phận gì. Khác với câu rút gọn, người ta không thể xác định được bộ phận làm nòng cốt của câu đặc biệt là CN hay VN. Câu đặc biệt dùng để biểu lộ cảm xúc hoặc nêu nhận xét về một sự vật, hiện tượng. Ví dụ:
+ Tâm! Tâm ơi! (kêu, gọi)
+ Ôi! Vui quá! (bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ)
+ Ngày 8.3.1989. Hôm nay mẹ rất vui. (xác định thời gian)
+ Mưa. (xác định cảnh tượng)
+ Hà Nội. (xác định nơi chốn)
+ Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.(liệt kê sự vật, hiện tượng)
- Lưu ý: Câu đặc biệt khác với câu đảo CN - VN: Câu đặc biệt thường chỉ sự tồn tại, xuất hiện. Còn câu đảo C - V thường là câu miêu tả, có dụng ý nghệ thuật, đảo để nhấn mạnh. Ví dụ:
- Trên trời, có đám mây xanh. (Câu đặc biệt)
- Đẹp vô cùng tổ quốc của chúng ta. (Câu đảo CN - VN)
- Mưa! Mưa! (Câu đặc biệt)
- (Hôm nay trời thế nào?) - Mưa. (Câu rút gọn)
(Chú ý: Dạng câu rút gọn và câu đặc biệt không đưa vào chương trình tiểu học)
Câu 231:
27/03/2025Xác định chủ ngữ, vị ngữ của một câu trong các đoạn văn trên.
* Đáp án:
Bọn con trai //chơi chọi gà bằng hoa phượng, lũ con gái //chơi chuyền, nhảy dây,
CN VN CN VN
chơi ô ăn quan dưới gốc phượng.
* Kiến thức mở rộng:
CHỦ NGỮ - VỊ NGỮ
1. Chủ ngữ là gì?
Chủ ngữ là một trong các thành phần chính của câu, là thành phần bắt buộc để câu có một cấu trúc hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn. Chủ ngữ thường đứng ở đầu câu, kể tên sự vật, hiện tượng,... Và thường trả lời cho các câu hỏi: Ai? Cái gì? Còn gì? Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ. Trong một số trường hợp cụ thể, thì động từ và tính từ, hoặc cụm động từ và cụm tính từ cũng có thể làm chủ ngữ. Trong câu, chủ ngữ thường đứng trước vị ngữ. Trường hợp đảo ngữ thì vị trí của chủ ngữ có thể thay đổi.
Ví dụ:
- Tôi đang làm việc (Từ "tôi" là chủ ngữ)
- Ngọc đang đi học ( Từ "Ngọc" là chủ ngữ)
- Lao động là vinh quang (Từ "lao động" vốn là một động từ, nhưng trong trường hợp này thì "lao động"đóng vai trò là chủ ngữ của câu)
- Đĩa nhạc bạn tặng tôi rất hay ( trong câu này, "đĩa nhạc bạn tặng tôi" là chủ ngữ, và đây là một cụm chủ vị).
2. Vị ngữ là gì?
Vị ngữ cũng giống như chủ ngữ, là một thành phần chính của câu và là thành phần bắt buộc phải có để câu có cấu trúc hoàn chỉnh và diễn đạt được ý trọn vẹn. Đây là bộ phận thứ hai trong câu, nêu hoạt động, trạng thái, tính chất, đặc điểm,... của con người, sự vật, tượng được nêu trong câu. Vị ngữ là bộ phận chính có thể được kết hợp cùng với các trạng ngữ chỉ quan hệ thời gian và trả lời các câu hỏi: Là gì? Làm gì? Như thế nào? Vị ngữ thường là một động từ hoặc một cụm động từ, là tính từ hoặc một cụm tính từ, một danh từ hoặc một cụm danh từ. Trong một câu có thể có một hay nhiều vị ngữ. Thông thường trong một câu vị ngữ đứng sau chủ ngữ. Tuy nhiên trong trường hợp đảo ngữ thì vị trí của vị ngữ có thể thay đổi.
Ví dụ:
- Con cún con đang ngủ ("đang ngủ" là vị ngữ)
- Chiếc ghế này gỗ còn tốt lắm! ("Gỗ còn tốt lắm" là vị ngữ và là một cụm chủ vị).
Câu 232:
27/03/2025Chọn 1 trong 2 để sau:
a) Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh nắng sớm. Chọn một câu em thích trong đoạn văn em vừa viết và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép.
* Đáp án:
a) Bình minh ban mai hiên ngang trên bề mặt trời, mảnh đất êm dịu dần chuyển từ màu đen tối sang ánh hồng nhẹ, như một bức tranh tinh tế được tạo ra từ sự khéo léo của thiên nhiên. Ánh sáng mặt trời ban mai mở ra những bức tranh tĩnh lặng, tô điểm cho thị trấn nhỏ với những tòa nhà cổ kính và những hàng cây xanh mát.
Câu: Ánh sáng mặt trời ban mai mở ra những bức tranh tĩnh lặng, tô điểm cho thị trấn nhỏ với những tòa nhà cổ kính và những hàng cây xanh mát.
Đây là câu đơn
* Kiến thức mở rộng:
CÂU ĐƠN- CÂU GHÉP
1. Câu đơn
Xét về cấu tạo chỉ gồm một nòng cốt câu (bao gồm 2 bộ phận chính là CN và VN).
2. Câu ghép
- Là câu do nhiều vế ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ CN, VN \) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
- Có 2 cách nối các vế câu trong câu ghép:
+ Cách 1: Nối bằng các từ có tác dụng nối.
+ Cách 2: Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
3. Tìm hiểu thêm về câu đơn
- Câu đơn có thể chia thành 3 loại: câu đơn bình thường, câu đơn đặc biệt và câu rút gọn.
+ Câu đơn bình thường là câu đơn có đủ 2 bộ phận chính làm nòng cốt câu.
+ Câu đơn rút gọn là câu đơn không có đầy đủ cả 2 bộ phận chính làm nòng cốt câu (một bộ phận, đôi khi cả 2 bộ phận của câu đã bị lược bỏ trong khi đối thoại. Song khi cần thiết, ta có thể hoàn thiện lại các bộ phận đã bị lược bỏ).
- Ví dụ:
Lan ơi, bao giờ lớp ta lao động?
Sáng mai. (Nòng cốt câu đã bị lược bỏ. Hoàn thiện lại: Sáng mai, lớp ta lao động)
- Câu đơn đặc biệt là câu chỉ có một bộ phận làm nòng cốt, không xác định được đó là bộ phận gì. Khác với câu rút gọn, người ta không thể xác định được bộ phận làm nòng cốt của câu đặc biệt là CN hay VN. Câu đặc biệt dùng để biểu lộ cảm xúc hoặc nêu nhận xét về một sự vật, hiện tượng. Ví dụ:
+ Tâm! Tâm ơi! (kêu, gọi)
+ Ôi! Vui quá! (bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ)
+ Ngày 8.3.1989. Hôm nay mẹ rất vui. (xác định thời gian)
+ Mưa. (xác định cảnh tượng)
+ Hà Nội. (xác định nơi chốn)
+ Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.(liệt kê sự vật, hiện tượng)
- Lưu ý: Câu đặc biệt khác với câu đảo CN - VN: Câu đặc biệt thường chỉ sự tồn tại, xuất hiện. Còn câu đảo C - V thường là câu miêu tả, có dụng ý nghệ thuật, đảo để nhấn mạnh. Ví dụ:
- Trên trời, có đám mây xanh. (Câu đặc biệt)
- Đẹp vô cùng tổ quốc của chúng ta. (Câu đảo CN - VN)
- Mưa! Mưa! (Câu đặc biệt)
- (Hôm nay trời thế nào?) - Mưa. (Câu rút gọn)
(Chú ý: Dạng câu rút gọn và câu đặc biệt không đưa vào chương trình tiểu học)
Câu 233:
27/03/2025Chọn 1 trong 2 để sau:
b) Viết đoạn văn ngắn tả cảnh bắt đầu một trận mưa rào. Chọn một câu em thích trong đoạn văn em vừa viết và cho biết đó là câu đơn hay câu ghép.
* Đáp án:
b) Bầu trời trên đỉnh đầu tôi bắt đầu nặng nề với những đám mây đen dày đặc, như những bức tranh trữ tình được vẽ bằng bàn tay không gian. Không khí trở nên ngột ngạt, đầy sức nặng của sự chờ đợi, như những giọt nước sắp rơi từ trên cao. Một gió nhẹ thổi qua, nâng cao bản hòa âm của cây cỏ và lá cây, như một bản nhạc tự nhiên báo hiệu sự biến đổi sắp xảy ra. Rồi, từ đỉnh bầu trời, những giọt nước đầu tiên bắt đầu rơi xuống, như những viên ngọc lấp lánh trong ánh nắng. Tiếng gió nhẹ lạch cạch kèm theo tiếng rơi của giọt nước, tạo nên một bản hòa nhạc riêng, âm nhạc của mùa mưa. Cánh đồng trải dài bên dưới trở nên đen bóng, những đám mây âm u giữa trời và đất, làm cho không khí trở nên tươi mới và ẩm ướt.
- Câu: Cánh đồng trải dài bên dưới trở nên đen bóng, những đám mây âm u giữa trời và đất, làm cho không khí trở nên tươi mới và ẩm ướt.
Đây là câu ghép
* Kiến thức mở rộng:
CÂU ĐƠN- CÂU GHÉP
1. Câu đơn
Xét về cấu tạo chỉ gồm một nòng cốt câu (bao gồm 2 bộ phận chính là CN và VN).
2. Câu ghép
- Là câu do nhiều vế ghép lại. Mỗi vế câu ghép thường có cấu tạo giống một câu đơn (có đủ CN, VN \) và thể hiện một ý có quan hệ chặt chẽ với ý của những vế câu khác.
- Có 2 cách nối các vế câu trong câu ghép:
+ Cách 1: Nối bằng các từ có tác dụng nối.
+ Cách 2: Nối trực tiếp (không dùng từ nối). Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm.
3. Tìm hiểu thêm về câu đơn
- Câu đơn có thể chia thành 3 loại: câu đơn bình thường, câu đơn đặc biệt và câu rút gọn.
+ Câu đơn bình thường là câu đơn có đủ 2 bộ phận chính làm nòng cốt câu.
+ Câu đơn rút gọn là câu đơn không có đầy đủ cả 2 bộ phận chính làm nòng cốt câu (một bộ phận, đôi khi cả 2 bộ phận của câu đã bị lược bỏ trong khi đối thoại. Song khi cần thiết, ta có thể hoàn thiện lại các bộ phận đã bị lược bỏ).
- Ví dụ:
Lan ơi, bao giờ lớp ta lao động?
Sáng mai. (Nòng cốt câu đã bị lược bỏ. Hoàn thiện lại: Sáng mai, lớp ta lao động)
- Câu đơn đặc biệt là câu chỉ có một bộ phận làm nòng cốt, không xác định được đó là bộ phận gì. Khác với câu rút gọn, người ta không thể xác định được bộ phận làm nòng cốt của câu đặc biệt là CN hay VN. Câu đặc biệt dùng để biểu lộ cảm xúc hoặc nêu nhận xét về một sự vật, hiện tượng. Ví dụ:
+ Tâm! Tâm ơi! (kêu, gọi)
+ Ôi! Vui quá! (bộc lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ)
+ Ngày 8.3.1989. Hôm nay mẹ rất vui. (xác định thời gian)
+ Mưa. (xác định cảnh tượng)
+ Hà Nội. (xác định nơi chốn)
+ Tiếng reo. Tiếng vỗ tay.(liệt kê sự vật, hiện tượng)
- Lưu ý: Câu đặc biệt khác với câu đảo CN - VN: Câu đặc biệt thường chỉ sự tồn tại, xuất hiện. Còn câu đảo C - V thường là câu miêu tả, có dụng ý nghệ thuật, đảo để nhấn mạnh. Ví dụ:
- Trên trời, có đám mây xanh. (Câu đặc biệt)
- Đẹp vô cùng tổ quốc của chúng ta. (Câu đảo CN - VN)
- Mưa! Mưa! (Câu đặc biệt)
- (Hôm nay trời thế nào?) - Mưa. (Câu rút gọn)
(Chú ý: Dạng câu rút gọn và câu đặc biệt không đưa vào chương trình tiểu học)
Câu 234:
27/03/2025Nêu một số hiện tượng (hoặc vấn đề) trong đời sống mà em thấy cần có ý kiến.
Gợi ý
Một số hiện tượng (hoặc vấn đề) có thể em quan tâm:
- Về thiếu nhi: nhiều bạn tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, bảo vệ môi trường; một số bạn còn ham chơi, ít đọc sách, ít làm việc nhà,...
- Về xã hội: nhiều người tích cực tham gia các hoạt động thiện nguyện, bảo vệ môi trường, bảo vệ an ninh trật tự, chăm sóc thiếu nhi,... một số người vứt rác không đúng chỗ, vi phạm quy tắc an toàn giao thông ....
* Đáp án:
Một số hiện tượng như: Bảo vệ môi trường, chăm sóc sức khoẻ trẻ em, giáo dục và hướng nghiệp…
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
1. Xác định rõ hiện tượng xã hội cần viết
- Hiện tượng xã hội là những vấn đề diễn ra trong cuộc sống, có thể là tích cực (tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái, bảo vệ môi trường, hiếu thảo…) hoặc tiêu cực (bạo lực học đường, vứt rác bừa bãi, nói dối, lười học…).
- Chọn một hiện tượng cụ thể để trình bày quan điểm.
2. Bố cục đoạn văn rõ ràng
- Mở đoạn: Giới thiệu hiện tượng xã hội cần bàn luận.
- Thân đoạn:
+ Nêu ý kiến của mình về hiện tượng đó (đồng tình hay phản đối).
+ Giải thích tại sao (tác hại hoặc lợi ích của hiện tượng đó).
+ Đưa ra dẫn chứng thực tế (nếu có).
- Kết đoạn: Rút ra bài học hoặc lời khuyên.
3. Cách diễn đạt trong đoạn văn
- Dùng từ ngữ rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi.
- Lập luận mạch lạc, trình bày ý kiến một cách logic.
- Có thể dùng câu hỏi tu từ hoặc câu cảm thán để đoạn văn sinh động hơn.
4. Một số ví dụ về hiện tượng xã hội để viết đoạn văn
- Hiện tượng tích cực:
+ Học sinh giúp đỡ nhau trong học tập.
+ Lòng nhân ái – giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
- Hiện tượng tiêu cực:
+ Bạo lực học đường.
+ Nói dối, không trung thực trong học tập.
+ Vứt rác bừa bãi làm ô nhiễm môi trường.
Câu 235:
27/03/2025Nếu viết đoạn văn trình bày ý kiến của em về hiện tượng (hoặc vấn đề) đó, em cần nêu được những ý gì?
Gợi ý
Cách viết:
- Đoạn văn cần có mở đoạn (nêu hiện tượng hoặc vấn đề mà em quan tâm). thân đoạn (bày tỏ ý kiến cụ thể của em), kết đoạn (củng cố ý kiến của em hoặc liên hệ với thực tế).
- Cần thể hiện được thái độ của em về các hiện tượng nói trên.
* Đáp án:
Để viết được đoạn văn trình bày ý kiến trước hết em cần nêu ra được hiện tượng mà em đang quan tâm, bày tỏ được sự đồng tình hay không đồng tình của bản thân, đưa ra lý do vì sao, và củng cố chốt ý kiến.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN VỀ HIỆN TƯỢNG XÃ HỘI
1. Xác định rõ hiện tượng xã hội cần viết
- Hiện tượng xã hội là những vấn đề diễn ra trong cuộc sống, có thể là tích cực (tinh thần đoàn kết, lòng nhân ái, bảo vệ môi trường, hiếu thảo…) hoặc tiêu cực (bạo lực học đường, vứt rác bừa bãi, nói dối, lười học…).
- Chọn một hiện tượng cụ thể để trình bày quan điểm.
2. Bố cục đoạn văn rõ ràng
- Mở đoạn: Giới thiệu hiện tượng xã hội cần bàn luận.
- Thân đoạn:
+ Nêu ý kiến của mình về hiện tượng đó (đồng tình hay phản đối).
+ Giải thích tại sao (tác hại hoặc lợi ích của hiện tượng đó).
+ Đưa ra dẫn chứng thực tế (nếu có).
- Kết đoạn: Rút ra bài học hoặc lời khuyên.
3. Cách diễn đạt trong đoạn văn
- Dùng từ ngữ rõ ràng, phù hợp với lứa tuổi.
- Lập luận mạch lạc, trình bày ý kiến một cách logic.
- Có thể dùng câu hỏi tu từ hoặc câu cảm thán để đoạn văn sinh động hơn.
4. Một số ví dụ về hiện tượng xã hội để viết đoạn văn
- Hiện tượng tích cực:
+ Học sinh giúp đỡ nhau trong học tập.
+ Lòng nhân ái – giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn.
+ Bảo vệ môi trường, giữ gìn vệ sinh nơi công cộng.
- Hiện tượng tiêu cực:
+ Bạo lực học đường.
+ Nói dối, không trung thực trong học tập.
+ Vứt rác bừa bãi làm ô nhiễm môi trường.
Câu 236:
27/03/2025Tìm dấu gạch ngang và dấu gạch nối trong mẩu truyện dưới đây. Cho biết mỗi dấu ấy có tác dụng gì. Chúng được viết khác nhau như thế nào?
Cậu bé ấp trứng
Ngay từ khi còn nhỏ, Giêm Oát-xơn (nhà khoa học Mỹ) đã rất chịu khổ quan sát hoạt động của các con vật.
Một lần, cả nhà ngồi vào bàn ăn đã lâu mà không thấy Giêm đầu. Mọi người đi tìm. Cuối cùng, họ phát hiện ra cậu bé ở trong kho, đang nằm phủ phục trên mặt đất.
– Con đang ấp trứng. Gà con sắp nở rồi đấy! Cả nhà chờ con một lát nhé - Cậu bé nói một cách tự hào, mắt lấp lãnh niềm vui.
Cả nhà cười ồ lên. Giêm giận dỗi:
– Cả nhà cười gì vậy? Chẳng phải gà mẹ cũng ấp như thế này sao? Sau này, lớn lên, Giêm Oát-xơn vẫn giữ được niềm say mê tìm hiểu thế giới xung quanh. Ông trở thành một nhà khoa học nổi tiếng, được trao Giải Nô-ben năm 1962. Khi được hỏi về bí quyết thành công, ông bảo: "Bí quyết thành công của tôi là sự say mê.”.
* Đáp án:
Dấu gạch ngang gồm có các dấu trong các câu:
– Con đang ấp trứng. Gà con sắp nở rồi đấy!
– Cả nhà cười gì vậy? Chẳng phải gà mẹ cũng ấp như thế này sao?
– Cậu bé nói một cách tự hào, mắt lấp lánh niềm vui.
Ở hai dấu gạch ngang đầu tiên dùng để biểu thị lời nói của nhân vật, dấu gạch ngang thứ 3 dùng để chú thích.
Dấu gạch nối gồm: Giêm Oát-xơn, Nô-ben
Các dấu gạch nối này được sử dụng để viết tên nước ngoài
* Kiến thức mở rộng:
DẤU GẠCH NGANG
- Dấu gạch ngang, được viết là ( - ), là một dấu câu của Tiếng Việt. Dấu gạch ngang có nhiều tác dụng.
- Tác dụng:
Dấu gạch ngang ( - ) dùng để đánh dấu:
+ Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
- Ví dụ: Dấu gạch ngang để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi :
- Cháu con ai ?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
+ Phần chú thích.
- Ví dụ: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phầnchú thích.
Một bữa Pa- xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. Anh rón rén lại gần. Ông bố vẫn mải mê với những con số : Ông đang phải kiểm tra sổ sách.
+ Các ý trong một đoạn liệt kê.
- Ví dụ : Dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Để quạt điện được bền, người dùng nên thực hiện các biện pháp sau đây:
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn để chân quạt tiếp xúc đều với nền.
- Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu, quạt không quay được sẽ làm nóng chảy cuộn dây trong quạt.
- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục, bộ phận điều khiển hướng quay của quạt, nhưng không nên tra quá nhiều, vì dầu mỡ sẽ chảy vào trong làm hỏng dây bên trong quạt.
- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm.
- Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:
Dấu gạch nối không phải là dấu câu. Nó chỉ được dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng. Về độ dài, dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.
Dấu gạch ngang là dấu câu của tiếng Việt. Nó được dùng để:
+ Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
+ Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;
+ Nối các từ nằm trong một liên danh.
Ví dụ:
+ Dấu gạch ngang:
Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa, cùng tiếng sóng rì rào từ biển Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi gió muối – thứ âm thanh đơn điệu triền miên ấy ru ngủ thính giác, càng làm mòn mỏi và làm đuối dần đi tác dụng phân biệt của thị giác con người trước cái quang cảnh chỉ lặng lẽ một màu xanh đơn điệu.
(Đoàn Giỏi)
+ Dấu gạch nối:
Nhà thám hiểm Hao-ớt Lim-be trưởng đoàn thám hiểm Hội địa lí Hoàng gia Anh sau khi thăm động Phong Nha về đã phát biểu: Với kinh nghiệm của mười sáu năm thám hiểm hang động ở tổ chức nghiên cứu hang động mạnh nhất của Hoàng gia Anh, tôi khẳng định Phong Nha là hang động dài nhất và đẹp nhất thế giới.
(Trần Hoàng)
Câu 237:
27/03/2025Trong mẩu truyện trên còn có những dấu câu nào? Mỗi dấu câu ấy có tác dụng gì?
* Đáp án:
Trong mẩu chuyện trên còn các dấu câu như dấu , dùng để nghỉ giữa câu. Dấu . dùng để kết thúc câu, dấu ? dùng để hỏi. Dấu ! dùng để cảm thán.
* Kiến thức mở rộng:
DẤU GẠCH NGANG
- Dấu gạch ngang, được viết là ( - ), là một dấu câu của Tiếng Việt. Dấu gạch ngang có nhiều tác dụng.
- Tác dụng:
Dấu gạch ngang ( - ) dùng để đánh dấu:
+ Chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
- Ví dụ: Dấu gạch ngang để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
Thấy tôi sán đến gần, ông hỏi tôi :
- Cháu con ai ?
- Thưa ông, cháu là con ông Thư.
+ Phần chú thích.
- Ví dụ: Dấu gạch ngang dùng để đánh dấu phầnchú thích.
Một bữa Pa- xcan đi đâu về khuya, thấy bố mình - một viên chức tài chính - vẫn cặm cụi trước bàn làm việc. Anh rón rén lại gần. Ông bố vẫn mải mê với những con số : Ông đang phải kiểm tra sổ sách.
+ Các ý trong một đoạn liệt kê.
- Ví dụ : Dấu gạch ngang có tác dụng đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Để quạt điện được bền, người dùng nên thực hiện các biện pháp sau đây:
- Trước khi bật quạt, đặt quạt nơi chắc chắn để chân quạt tiếp xúc đều với nền.
- Khi điện đã vào quạt, tránh để cánh quạt bị vướng víu, quạt không quay được sẽ làm nóng chảy cuộn dây trong quạt.
- Hằng năm, tra dầu mỡ vào ổ trục, bộ phận điều khiển hướng quay của quạt, nhưng không nên tra quá nhiều, vì dầu mỡ sẽ chảy vào trong làm hỏng dây bên trong quạt.
- Khi không dùng, cất quạt vào nơi khô, mát, sạch sẽ, ít bụi bặm.
- Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối:
Dấu gạch nối không phải là dấu câu. Nó chỉ được dùng để nối các tiếng trong những từ mượn gồm nhiều tiếng. Về độ dài, dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang.
Dấu gạch ngang là dấu câu của tiếng Việt. Nó được dùng để:
+ Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu;
+ Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật hoặc để liệt kê;
+ Nối các từ nằm trong một liên danh.
Ví dụ:
+ Dấu gạch ngang:
Tiếng rì rào bất tận của những khu rừng xanh bốn mùa, cùng tiếng sóng rì rào từ biển Đông và vịnh Thái Lan ngày đêm không ngớt vọng về trong hơi gió muối – thứ âm thanh đơn điệu triền miên ấy ru ngủ thính giác, càng làm mòn mỏi và làm đuối dần đi tác dụng phân biệt của thị giác con người trước cái quang cảnh chỉ lặng lẽ một màu xanh đơn điệu.
(Đoàn Giỏi)
+ Dấu gạch nối:
Nhà thám hiểm Hao-ớt Lim-be trưởng đoàn thám hiểm Hội địa lí Hoàng gia Anh sau khi thăm động Phong Nha về đã phát biểu: Với kinh nghiệm của mười sáu năm thám hiểm hang động ở tổ chức nghiên cứu hang động mạnh nhất của Hoàng gia Anh, tôi khẳng định Phong Nha là hang động dài nhất và đẹp nhất thế giới.
(Trần Hoàng)
Câu 238:
27/03/2025Tìm trong các đoạn văn dưới đây những biện pháp liên kết cấu mà em đã học.
Hôm nay, một ngày cuối thu đầy nắng. Gió sớm chạy vội và khắp sân trường gọi lá bàng háo hức. Nắng nhảy nhót trên những tán lá bàng. Nắng lốm đốm và làm tươi hỗn lên cái áo với vàng của ngôi trường.
Hình như không thể nào cưỡng nổi, cổng trường rung lên rồi mở tung ra. Trần ngập sân trường âm thanh lãnh lát của bầy trẻ. Bọn trẻ tung tăng khắp nơi khắp chốn...
* Đáp án:
Những biện pháp liên kết câu có trong đoạn văn là sử dụng lặp từ và sử dụng từ thay thế và sử dụng kết từ
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 239:
27/03/2025Các câu trong đoạn văn dưới đây liên kết với nhau bằng cách phối hợp những biện pháp nào?
Đối với người nguyên thuỷ, dường như không có gì khó hơn việc đếm một đàn hươu đông đúc. Tuy nhiên, đếm thời gian còn là một công việc khó khăn hơn nhiều. Công cụ duy nhất thích hợp cho việc này mà những người nguyên thuỷ tìm ra là Mặt Trời. Dựa vào việc nó đang ở trên cao hay bắt đầu ngả về đường chân trời, họ có thể ước tính được rằng vẫn còn thời gian để đi săn tiếp hay đã đến lúc về nhà.
Theo sách Lược sử toán học -Từ ý tưởng đến thực hành
* Đáp án:
Có biết pháp nối câu bằng kết từ, sử dụng từ thay thế
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 240:
27/03/2025Viết một đoạn văn ngắn tả cảnh trưởng em vào buổi sáng sớm. Chi ra biện pháp liên kết câu mà em đã sử dụng trong đoạn văn ấy.
* Đáp án:
Buổi sáng tại trường là một hình ảnh hài hòa giữa sự yên bình và sự năng động. Đám mây nhỏ trải dài trên bầu trời như những đám tuyết mềm mại, chiếu bóng nhẹ lên khắp khuôn viên xanh mát. Lớp cỏ ẩm từ đêm trước nhấp nhô dưới ánh bình minh, tô điểm cho sân trường như một tấm thảm mềm mại. Những tòa nhà hiện đại và sáng bóng như đang tỉnh giấc từ giấc ngủ, với những cửa sổ toả ánh sáng ấm áp ra ngoài. Tiếng sóng gió nhẹ vuốt nhẹ qua lá cây và cành cọ, tạo nên âm thanh nhẹ nhàng như những nốt nhạc buổi sáng. Các học sinh bắt đầu xuất hiện từ khắp nơi, áo dài trắng tinh khôi và áo đồng phục làm cho hình ảnh trường trở nên sống động. Tiếng cười vang lên từ những đám đông nhỏ, tạo nên một không khí ấm cúng và tương tác xã hội. Đây là khoảnh khắc của sự tập trung và hứng khởi, khi trường bước vào một ngày mới, đầy tiềm năng và học thuật.
- Trong đoạn văn trên em đã sử dụng biện pháp nối bằng kết từ, sử dụng từ thay thế
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 241:
27/03/2025Chọn 1 trong 3 đề sau:
a) Viết báo cáo kết quả quyên góp sách của tổ em tặng thư viện một trường học ở vùng khó khăn.
Gợi ý
a) Viết báo cáo kết quả quyên góp sách
- Báo cáo cần được viết đúng mẫu.
- Trong báo cáo, cần có bảng thống kê các loại sách: sách giáo khoa, truyện, thơ, ...
* Đáp án:
a)
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
Hà Nội ngày 27 tháng 3 năm 2025
BÁO CÁO KẾT QUẢ QUYÊN GÓP SÁCH CỦA TỔ TẶNG THƯ VIỆN MỘT TRƯỜNG HỌC Ở VÙNG KHÓ KHĂN
Của tổ 2, lớp 5A, Trường Tiểu học Lê Lợi
Kính gửi: Cô giáo chủ nhiệm lớp 5A
Sau thời gian phát động và thực hiện quyên góp sách của tổ tặng thư viện một trường học ở vùng khó khăn đã thu được kết quả như sau
Phạm vi thực hiện |
Nhiệm vụ |
Kết quả đạt được |
Trong phạm vi toàn lớp |
Quyên góp sách của tặng thư viện một trường học ở vùng khó khăn |
Đã quyên góp được 59 sách giáo khoa 111 quyển chuyện 97 quyển vở |
Chúng em mong rằng nhà trường sẽ tiếp tục có những cuộc thi thú vị và bổ ích như này trong thời gian tới.
Tổ trưởng
Nguyễn Văn Hoàng
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT BÁO CÁO
1. Cấu trúc của báo cáo
- Báo cáo thường có ba phần chính:
+ Phần mở đầu:
Ghi rõ tên báo cáo.
Nêu lý do hoặc mục đích viết báo cáo.
+ Phần nội dung chính:
Trình bày rõ ràng, đầy đủ về sự việc hoặc hoạt động cần báo cáo.
Viết theo trình tự thời gian hoặc theo từng nội dung cụ thể.
Dùng câu văn ngắn gọn, rõ ràng, không viết lan man.
+ Phần kết thúc:
Đưa ra nhận xét, đánh giá hoặc đề xuất hướng giải quyết nếu cần.
Ghi thời gian, địa điểm viết báo cáo và ký tên.
2. Lưu ý quan trọng khi viết báo cáo
- Dùng ngôn ngữ trang trọng, khách quan, trung thực.
- Viết câu rõ ràng, có đầu có cuối, không quá dài dòng.
- Không đưa ý kiến cá nhân hoặc suy đoán, chỉ báo cáo sự việc đúng như thực tế.
- Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lý.
Câu 242:
27/03/2025Chọn 1 trong 3 đề sau:
b) Viết chương trình hoạt động của lớp em tham gia cuộc thi vẽ tranh bảo vệ môi trường.
Gợi ý
Viết chương trình hoạt động
- Chương trình hoạt động cần được viết đúng mẫu.
- Trong chương trình, cần có bảng nêu các hoạt động cụ thể và phân công công việc.
* Đáp án:
b)
CHƯƠNG TRÌNH THI VẼ TRANH SÁNG BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
(Lớp 5E, Trường TH Kim Đồng)
I. Mục đích
- Tuyên truyền, vận động các bạn học sinh có ý thức bảo vệ môi trường.
- Phát hiện tài năng nghệ thuật của các bạn học sinh.
- Động viên các bạn học sinh trong lớp tham gia các hoạt, động tập thể.
II. Phân công chuẩn bị
- Ban Giám khảo chấm chung khảo: Cô giáo chủ nhiệm lớp, lớp trưởng, lớp phó văn thể mĩ.
- Ban Giám khảo chấm sơ khảo:
Tiểu ban Thơ: chi đội trưởng và tổ trưởng tổ 1.
Tiểu ban Truyện: lớp phó học tập và tổ trưởng tổ 2.
Tiểu ban Tranh: chi đội phó và tổ trưởng tổ 3.
- Phổ biến nội dung, kế hoạch cuộc thi: lớp trưởng.
- Chuẩn bị quà tặng thưởng: nhờ các bác trong Ban Chấp hành chi hội phụ huynh của lớp.
III. Chương trình cụ thể
1. Họp lớp để phổ biến nội dung cuộc thi, thời hạn nộp bài: tiết sinh hoạt lớp chiều thứ 6 (ngày 11/3/2025).
2. Nộp bài vào ngày 28/3/2025 cho trưởng các Tiểu ban.
3. Chấm các tác phẩm dự thi: tuần thứ nhất tháng 4 chấm sơ khảo, tuần thứ hai tháng 4 chấm chung khảo.
4. Tổng kết, phát thưởng vào tuần thứ ba tháng 4.
Lớp trưởng
Đặng Lan Anh
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 243:
27/03/2025Chọn 1 trong 3 đề sau:
c) Viết bản hướng dẫn các em học sinh lớp Ba cách đeo khăn quàng đỏ.
Gợi ý
c) Viết hướng dẫn cách đeo khăn quàng đỏ
- Nhớ lại cách đeo khăn quàng đỏ.
- Hướng dẫn các bước đeo khăn; mỗi bước chỉ cần viết 1 - 2 câu ngắn gọn.
* Đáp án:
c)
Khăn quàng đỏ là biểu tượng và đồng phục của đội viên Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, màu đỏ của khăn tượng trưng cho một phần lá cờ Tổ quốc, thể hiện lòng tự hào về những truyền thống vinh quang của dân tộc và được thắt lên cổ áo của đội viên theo một quy tắc nhất định. Đầu tiên là việc thắt khăn quàng đỏ. Bước 1: Gấp đổi chiều cạnh đáy khăn lại (như gấp quạt) để phần chiều cao khăn còn khoảng 15cm, bẻ cổ áo lên, đưa khăn vòng qua sau đầu từ trái sang phải, so hai đầu khăn bằng nhau, đặt dải khăn bên trái lên trên dải khăn bên phải. Bước 2: Vòng đuôi khăn bên trái vào trong, đưa lên trên và kéo ra ngoài. Bước 3: Lấy đuôi khăn bên trái vòng từ trái sang phải, và buộc tiếp thành nút (từ phải sang trái) với dải khăn bên phải. Bước 4: Thắt nút khăn, sửa vuông vắn, mở cho hai dải khăn xòe ra, chỉnh đỉnh khăn nằm giữa sống lưng, bẻ cổ áo xuống. Đối với việc tháo khăn: Tay trái cầm nút khăn, tay phải cầm dải khăn phía trên nút , rút khăn ra.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 244:
27/03/2025Tìm điệp từ trong bài thơ dưới đây. Việc sử dụng điệp từ ấy có tác dụng gì?
Thì thầm
Gió thì thầm với lá
Lá thì thầm cùng cây
Và hoa và ong bướm
Thì thầm điều chi đây?
Trời mênh mông đến vậy
Đang thì thầm với sao
Sao trời tưởng yên lặng
Lại thì thầm cùng nhau.
PHÙNG NGỌC HÙNG
* Đáp án:
Trong bài thơ sử dụng điệp từ là từ: Thì thầm
Sử dụng điệp từ đó giúp làm nổi bật lên sự việc đang diễn ra
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 245:
27/03/2025Tìm các hình ảnh so sánh và nhân hoá trong bài thơ sau. Em thích nhất hình ảnh nào? Vì sao?
Sáng nay
Có ngàn tia nắng nhỏ
Đi học sáng hôm nay
Có trăm trang sách mở
Xoè như cánh chim bay.
Tránh nắng, từng dòng chữ
Xếp thành hàng nhấp nhô
"I gầy nên đội mũ
"O" đội nón là "ô".
Giờ chơi vừa mới điểm
Gió nấp đâu, ùa ra
Làm nụ hồng chúm chím
Bật cười quá, nở hoa.
THY NGỌC
* Đáp án:
Các hình ảnh nhân hoá: Tia nắng nhỏ đi học, trang sách xoè như cánh chim, từng dòng chữ xếp thành hàng, I gầy nên đội muc, O đội nón, gió nấp, nụ hồng bật cười
Việc sử dụng hình ảnh nhân hoá giúp bài thơ trở nên sinh động và vác sự vật trở nên gần gũi hơn
*Kiến thức mở rộng:
SO SÁNH - NHÂN HÓA
I: So sánh
Trong tiếng Việt, so sánh là một trong các biện pháp tu từ phổ biến nhất, bên cạnh phép nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ... So sánh được định nghĩa như sau: "So sánh là biện pháp dùng để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng... với nhau. Trong đó các sự vật, hiện tượng này mặc dù khác nhau về tính chất nhưng lại có nét tương đồng ở cùng một khía cạnh nào đó.
Ví dụ: Tối như mực, Đen như gỗ mun, Nhát như thỏ đế, Chậm như sên...
1. Cấu tạo của phép so sánh
Từ định nghĩa của biện pháp so sánh, chúng ta có thể thấy được cấu tạo của phép so sánh. Thông thường, mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm có:
Vế A (nêu tên sự vật, sự việc được so sánh)
Vế B (nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc được so sánh ở vế A)
Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
Từ ngữ chỉ ý so sánh (Từ so sánh)
II: Nhân hoá
Nhân hoá là một phép tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. Biện pháp này được sử dụng khá phổ biến trong các tác phẩm văn học, khiến tác phẩm ấy trở nên sinh động, có hồn hơn
1. Biện pháp nhân hoá bao gồm những hình thức nào?
a) Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
Đây là một trong những hình thức khá phổ biến của biện pháp nhân hoá. Trong nhiều bài văn, các con vật, sự vật thường được gọi bằng những từ chỉ người như: chú, chị, ông,... Cách gọi này khiến cho sự vật trở nên gần gũi, thân thuộc hơn rất nhiều.
b) Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Hình thức nhân hoá này mang lại hiệu quả nghệ thuật rất cao, các sự vật trở nên sống động lạ kì, khiến lời văn, ý thơ tạo được ấn tượng trong lòng người đọc. Hình thức dùng hành động, tính chất của người để miêu tả sự vật thường tạo cho tác phẩm văn học có nhiều ý nghĩa, gợi hình, gợi ảnh làm cho tác phẩm sinh động hơn.
c) Trò chuyên, xưng hô với vật như đối với con người
Đây là hình thức nhân hoá trò chuyện, xưng hô với đồ vật, sự vật gần gũi, thân mật như đang nói chuyện với con người. Cách này khiến sự vật trở nên gần gũi hơn, không còn là vật vô tri, vô giác, mà có cảm xúc giống như con người.
Câu 246:
27/03/2025Tạm biệt lớp Năm
Cũng là nắng của tháng Năm
Cũng là hoa phượng đỏ sân nắng vàng
Rộn ràng trong tiếng ve ran
Làm xao động đến muốn vẫn là xanh.
Mới ngày nào, mắt long lanh
Theo chân mẹ, bước dọc hành lang vui
Em vào lớp Một, chao ôi!
Bao nhiêu bỡ ngỡ... thế rồi thành quen.
Cô, thầy dìu dắt cho em
Nâng niu bài học, luyện rèn bản thân
Năm năm, xa đã hoá gần
Đã thành chị, đã thành anh hết rồi.
Lớp Năm ơi! Lớp Năm
Bảng đen còn đó, nụ cười còn đây
Bầu trời vẫn biếc màu mây
Bạn bè ơi! Những vòng tay ấm nồng.
Mai vào lớp Sáu, nhớ không?
Môi trường tiểu học ở trong tim mình.
NGUYỄN LÃM THẮNG
Bài thơ là lời của ai? Tìm ý đúng.
* Đáp án đúng là : C
- Bài thơ là lời của một học sinh vừa học hết lớp Năm.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TẠN BIỆT LỚP 5"
1. Nội dung chính:
- Bài thơ miêu tả khung cảnh cuối năm học với hình ảnh mùa hè đặc trưng: nắng tháng Năm, hoa phượng đỏ, tiếng
ve rộn ràng.
- Nhớ lại những kỷ niệm từ ngày đầu bước vào lớp Một đầy bỡ ngỡ đến khi trưởng thành hơn sau 5 năm học tập.
- Thể hiện lòng biết ơn thầy cô, sự gắn bó với bạn bè, mái trường.
- Bày tỏ cảm xúc lưu luyến, nhớ nhung khi sắp bước sang cấp học mới.
2. Nghệ thuật:
- Biện pháp tu từ:
Nhân hóa: "Bảng đen còn đó, nụ cười còn đây" → Làm cho đồ vật trở nên có hồn, gần gũi.
Điệp ngữ: "Lớp Năm ơi! Lớp Năm" → Nhấn mạnh sự lưu luyến, nhớ nhung.
Câu hỏi tu từ: "Mai vào lớp Sáu, nhớ không?" → Gợi cảm xúc, tạo sự đồng cảm với người đọc.
Vần điệu: Nhịp thơ nhẹ nhàng, tha thiết, phù hợp với tâm trạng của học sinh cuối cấp.
3. Ý nghĩa:
- Bài thơ giúp học sinh trân trọng quãng thời gian tiểu học, biết ơn thầy cô, yêu quý bạn bè.
- Thể hiện tình cảm gắn bó với mái trường, đồng thời khích lệ tinh thần sẵn sàng bước vào một chặng đường học tập mới.
Câu 247:
27/03/2025Tạm biệt lớp Năm
Cũng là nắng của tháng Năm
Cũng là hoa phượng đỏ sân nắng vàng
Rộn ràng trong tiếng ve ran
Làm xao động đến muốn vẫn là xanh.
Mới ngày nào, mắt long lanh
Theo chân mẹ, bước dọc hành lang vui
Em vào lớp Một, chao ôi!
Bao nhiêu bỡ ngỡ... thế rồi thành quen.
Cô, thầy dìu dắt cho em
Nâng niu bài học, luyện rèn bản thân
Năm năm, xa đã hoá gần
Đã thành chị, đã thành anh hết rồi.
Lớp Năm ơi! Lớp Năm
Bảng đen còn đó, nụ cười còn đây
Bầu trời vẫn biếc màu mây
Bạn bè ơi! Những vòng tay ấm nồng.
Mai vào lớp Sáu, nhớ không?
Môi trường tiểu học ở trong tim mình.
NGUYỄN LÃM THẮNG
Ở khổ thơ 1, những hình ảnh quen thuộc của mùa hè gợi cho bạn nhỏ cảm nghĩ gì? Tìm ý đúng.
* Đáp án đúng là : A
- Ở khổ thơ 1, những hình ảnh quen thuộc của mùa hè gợi cho bạn nhỏ, nhớ lại kỉ niệm về những năm học trước.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TẠN BIỆT LỚP 5"
1. Nội dung chính:
- Bài thơ miêu tả khung cảnh cuối năm học với hình ảnh mùa hè đặc trưng: nắng tháng Năm, hoa phượng đỏ, tiếng
ve rộn ràng.
- Nhớ lại những kỷ niệm từ ngày đầu bước vào lớp Một đầy bỡ ngỡ đến khi trưởng thành hơn sau 5 năm học tập.
- Thể hiện lòng biết ơn thầy cô, sự gắn bó với bạn bè, mái trường.
- Bày tỏ cảm xúc lưu luyến, nhớ nhung khi sắp bước sang cấp học mới.
2. Nghệ thuật:
- Biện pháp tu từ:
Nhân hóa: "Bảng đen còn đó, nụ cười còn đây" → Làm cho đồ vật trở nên có hồn, gần gũi.
Điệp ngữ: "Lớp Năm ơi! Lớp Năm" → Nhấn mạnh sự lưu luyến, nhớ nhung.
Câu hỏi tu từ: "Mai vào lớp Sáu, nhớ không?" → Gợi cảm xúc, tạo sự đồng cảm với người đọc.
Vần điệu: Nhịp thơ nhẹ nhàng, tha thiết, phù hợp với tâm trạng của học sinh cuối cấp.
3. Ý nghĩa:
- Bài thơ giúp học sinh trân trọng quãng thời gian tiểu học, biết ơn thầy cô, yêu quý bạn bè.
- Thể hiện tình cảm gắn bó với mái trường, đồng thời khích lệ tinh thần sẵn sàng bước vào một chặng đường học tập mới.
Câu 248:
27/03/2025Tạm biệt lớp Năm
Cũng là nắng của tháng Năm
Cũng là hoa phượng đỏ sân nắng vàng
Rộn ràng trong tiếng ve ran
Làm xao động đến muốn vẫn là xanh.
Mới ngày nào, mắt long lanh
Theo chân mẹ, bước dọc hành lang vui
Em vào lớp Một, chao ôi!
Bao nhiêu bỡ ngỡ... thế rồi thành quen.
Cô, thầy dìu dắt cho em
Nâng niu bài học, luyện rèn bản thân
Năm năm, xa đã hoá gần
Đã thành chị, đã thành anh hết rồi.
Lớp Năm ơi! Lớp Năm
Bảng đen còn đó, nụ cười còn đây
Bầu trời vẫn biếc màu mây
Bạn bè ơi! Những vòng tay ấm nồng.
Mai vào lớp Sáu, nhớ không?
Môi trường tiểu học ở trong tim mình.
NGUYỄN LÃM THẮNG
Em hiểu dòng thơ “Đã thành chị, đã thành anh hết rồi” như thế nào? Tìm các ý đúng.
a) Chúng em được các em nhỏ gọi là chị, là anh.
b) Chúng em thấy 5 năm trôi nhanh quá.
c) Chúng em đã cao lớn hơn trước.
d) Chúng em đã trưởng thành.
* Đáp án đúng là : a, c, d
Dòng thơ “Đã thành chị, đã thành anh hết rồi” có ý nghĩa
- Chúng em được các em nhỏ gọi là chị, là anh.
- Chúng em đã cao lớn hơn trước.
- Chúng em đã trưởng thành
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TẠN BIỆT LỚP 5"
1. Nội dung chính:
- Bài thơ miêu tả khung cảnh cuối năm học với hình ảnh mùa hè đặc trưng: nắng tháng Năm, hoa phượng đỏ, tiếng
ve rộn ràng.
- Nhớ lại những kỷ niệm từ ngày đầu bước vào lớp Một đầy bỡ ngỡ đến khi trưởng thành hơn sau 5 năm học tập.
- Thể hiện lòng biết ơn thầy cô, sự gắn bó với bạn bè, mái trường.
- Bày tỏ cảm xúc lưu luyến, nhớ nhung khi sắp bước sang cấp học mới.
2. Nghệ thuật:
- Biện pháp tu từ:
Nhân hóa: "Bảng đen còn đó, nụ cười còn đây" → Làm cho đồ vật trở nên có hồn, gần gũi.
Điệp ngữ: "Lớp Năm ơi! Lớp Năm" → Nhấn mạnh sự lưu luyến, nhớ nhung.
Câu hỏi tu từ: "Mai vào lớp Sáu, nhớ không?" → Gợi cảm xúc, tạo sự đồng cảm với người đọc.
Vần điệu: Nhịp thơ nhẹ nhàng, tha thiết, phù hợp với tâm trạng của học sinh cuối cấp.
3. Ý nghĩa:
- Bài thơ giúp học sinh trân trọng quãng thời gian tiểu học, biết ơn thầy cô, yêu quý bạn bè.
- Thể hiện tình cảm gắn bó với mái trường, đồng thời khích lệ tinh thần sẵn sàng bước vào một chặng đường học tập mới.
Câu 249:
27/03/2025Tạm biệt lớp Năm
Cũng là nắng của tháng Năm
Cũng là hoa phượng đỏ sân nắng vàng
Rộn ràng trong tiếng ve ran
Làm xao động đến muốn vẫn là xanh.
Mới ngày nào, mắt long lanh
Theo chân mẹ, bước dọc hành lang vui
Em vào lớp Một, chao ôi!
Bao nhiêu bỡ ngỡ... thế rồi thành quen.
Cô, thầy dìu dắt cho em
Nâng niu bài học, luyện rèn bản thân
Năm năm, xa đã hoá gần
Đã thành chị, đã thành anh hết rồi.
Lớp Năm ơi! Lớp Năm
Bảng đen còn đó, nụ cười còn đây
Bầu trời vẫn biếc màu mây
Bạn bè ơi! Những vòng tay ấm nồng.
Mai vào lớp Sáu, nhớ không?
Môi trường tiểu học ở trong tim mình.
NGUYỄN LÃM THẮNG
Tìm và nêu tác dụng của điệp ngữ ở khổ thơ 4.
* Đáp án:
Điệp ngữ ở khổ 4 có từ: Lớp 5 ơi lớp 5
Tác dụng của việc điệp lại từ ngữ làm nổi bật lên sự nuối tiếc của các bạn nhỏ khi phải rời xa ngôi trường tiểu học
* Kiến thức mở rộng:
ĐIỆP TỪ- ĐIỆP NGỮ
1. Điệp ngữ là gì?
Điệp ngữ hay còn gọi là điệp từ là một biện pháp nghệ thuật trong đó tác giả lặp lại một từ, một cụm từ hoặc toàn bộ câu với một dụng ý cụ thể nhằm tăng tính biểu cảm cho đoạn văn, bài thơ.
Sự lặp lại của các từ, các cụm từ hoặc câu gọi là điệp ngữ. Cũng có một cách để người ta lặp lại một mẫu câu nhiều lần trong cùng một đoạn văn, câu này được gọi là điệp cấu trúc cú pháp. Trong từng đoạn văn, thơ, việc sử dụng điệp từ được dùng với từng mục đích khác nhau. Tuy nhiên phải thể hiện được tình cảm, cảm xúc của tác giả.
2. Điệp từ là gì? Các loại điệp từ
Điệp từ (hay còn được gọi là điệp từ) là một biện pháp tu từ trong văn học, theo đó người viết hay người nói sẽ lặp đi, lặp lại một từ hoặc một cụm từ, nhằm mục đích nhấn mạnh, khẳng định, liệt kê, ... để làm nổi bật vấn đề, ý nghĩa muốn truyền tải đến người đọc hay người nghe.
Chẳng hạn ta có khổ thơ sau trong Bài thơ về tiểu đội xe không kính của nhà thơ Phạm Tiến Duật:
“Nhìn thấy gió vào xoa mắt đắng
Nhìn thấy con đường chạy thẳng vào tim
Thấy sao trời và đột ngột cánh chim
Như sa, như ùa vào buồng lái”
Có thể thấy, tác giả đã sử dụng biện pháp điệp từ, lặp lại từ “thấy” trong các câu thơ để nhấn mạnh hoạt động cũng như phong cảnh mà mình nhìn thấy.
Câu 250:
27/03/2025Tạm biệt lớp Năm
Cũng là nắng của tháng Năm
Cũng là hoa phượng đỏ sân nắng vàng
Rộn ràng trong tiếng ve ran
Làm xao động đến muốn vẫn là xanh.
Mới ngày nào, mắt long lanh
Theo chân mẹ, bước dọc hành lang vui
Em vào lớp Một, chao ôi!
Bao nhiêu bỡ ngỡ... thế rồi thành quen.
Cô, thầy dìu dắt cho em
Nâng niu bài học, luyện rèn bản thân
Năm năm, xa đã hoá gần
Đã thành chị, đã thành anh hết rồi.
Lớp Năm ơi! Lớp Năm
Bảng đen còn đó, nụ cười còn đây
Bầu trời vẫn biếc màu mây
Bạn bè ơi! Những vòng tay ấm nồng.
Mai vào lớp Sáu, nhớ không?
Môi trường tiểu học ở trong tim mình.
NGUYỄN LÃM THẮNG
Em hiểu hai dòng thơ cuối của bài thơ như thế nào?
* Đáp án:
Hai dòng thơ cuối thể hiện tình cảm yêu mến ngôi trường và nuối tiếc khi phải xa ngôi trường tiểu học của các bạn nhỏ
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TẠN BIỆT LỚP 5"
1. Nội dung chính:
- Bài thơ miêu tả khung cảnh cuối năm học với hình ảnh mùa hè đặc trưng: nắng tháng Năm, hoa phượng đỏ, tiếng
ve rộn ràng.
- Nhớ lại những kỷ niệm từ ngày đầu bước vào lớp Một đầy bỡ ngỡ đến khi trưởng thành hơn sau 5 năm học tập.
- Thể hiện lòng biết ơn thầy cô, sự gắn bó với bạn bè, mái trường.
- Bày tỏ cảm xúc lưu luyến, nhớ nhung khi sắp bước sang cấp học mới.
2. Nghệ thuật:
- Biện pháp tu từ:
Nhân hóa: "Bảng đen còn đó, nụ cười còn đây" → Làm cho đồ vật trở nên có hồn, gần gũi.
Điệp ngữ: "Lớp Năm ơi! Lớp Năm" → Nhấn mạnh sự lưu luyến, nhớ nhung.
Câu hỏi tu từ: "Mai vào lớp Sáu, nhớ không?" → Gợi cảm xúc, tạo sự đồng cảm với người đọc.
Vần điệu: Nhịp thơ nhẹ nhàng, tha thiết, phù hợp với tâm trạng của học sinh cuối cấp.
3. Ý nghĩa:
- Bài thơ giúp học sinh trân trọng quãng thời gian tiểu học, biết ơn thầy cô, yêu quý bạn bè.
- Thể hiện tình cảm gắn bó với mái trường, đồng thời khích lệ tinh thần sẵn sàng bước vào một chặng đường học tập mới.
Câu 251:
27/03/2025Hãy viết một đoạn văn ngắn tạm biệt mái trường tiểu học của em.
* Đáp án:
Ngày tận hưởng từng khoảnh khắc cuối cùng tại mái trường tiểu học, trái tim nhỏ bé của em đang rơi vào những lời tạm biệt, nhưng cũng là những kỷ niệm đáng trân trọng. Cái nắng vàng nhẹ nhàng của buổi sáng cuối cùng như là bức tranh chia tay, vẽ lên mái trường những nụ cười, những ký ức và những bước chân lạc quan. Bên trong lớp học, bảng đen đã chứng kiến hàng nghìn bảng chữ và bài toán, những tấm hình vẽ màu mè và những chiếc bàn ghế hiền hòa của chúng ta. Những ngày điểm danh, những buổi học nhóm, và những kỳ nghỉ hè đều trở thành những chuyến phiêu lưu đáng nhớ. Bức tranh tương lai đang mở ra, nhưng không thể nào quên được những ngày học lành lạnh, tiếng cười trong trường và sự chia sẻ giữa bạn bè. Nhìn lại, mái trường tiểu học là nơi mà em bắt đầu xây dựng những ước mơ và khám phá những tài năng ẩn sau từng ngóc ngách của bản thân. Tạm biệt mái trường nhỏ bé ấy, những người bạn đồng hành và những bài học quý giá. Bước ra khỏi cổng trường với tâm trạng trộn lẫn, em biết rằng sẽ luôn giữ mãi trong trái tim mình những dấu ấn và kỷ niệm đáng quý từ thời học trò.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TẠN BIỆT LỚP 5"
1. Nội dung chính:
- Bài thơ miêu tả khung cảnh cuối năm học với hình ảnh mùa hè đặc trưng: nắng tháng Năm, hoa phượng đỏ, tiếng
ve rộn ràng.
- Nhớ lại những kỷ niệm từ ngày đầu bước vào lớp Một đầy bỡ ngỡ đến khi trưởng thành hơn sau 5 năm học tập.
- Thể hiện lòng biết ơn thầy cô, sự gắn bó với bạn bè, mái trường.
- Bày tỏ cảm xúc lưu luyến, nhớ nhung khi sắp bước sang cấp học mới.
2. Nghệ thuật:
- Biện pháp tu từ:
Nhân hóa: "Bảng đen còn đó, nụ cười còn đây" → Làm cho đồ vật trở nên có hồn, gần gũi.
Điệp ngữ: "Lớp Năm ơi! Lớp Năm" → Nhấn mạnh sự lưu luyến, nhớ nhung.
Câu hỏi tu từ: "Mai vào lớp Sáu, nhớ không?" → Gợi cảm xúc, tạo sự đồng cảm với người đọc.
Vần điệu: Nhịp thơ nhẹ nhàng, tha thiết, phù hợp với tâm trạng của học sinh cuối cấp.
3. Ý nghĩa:
- Bài thơ giúp học sinh trân trọng quãng thời gian tiểu học, biết ơn thầy cô, yêu quý bạn bè.
- Thể hiện tình cảm gắn bó với mái trường, đồng thời khích lệ tinh thần sẵn sàng bước vào một chặng đường học tập mới.
Câu 252:
27/03/2025Viết bài văn tả một ngày nắng đẹp.
* Đáp án:
Quê em ở vùng đồng bằng. Mùa hè là mùa đẹp nhất trong năm. Mùa hè đến tự bao giờ mà rực rỡ đến thế! Mùa hè với ngập tràn những ngày nắng đẹp.Buổi sáng thức dậy, khí trời trong lành, mát mẻ, gió nhẹ thoảng lay động cành cây để lộ những giọt sương mai trong vắt trên lá. Cả làng quê như bồng bềnh trong sương sớm. Ở phía Đông, mặt trời sáng rực, to như cái mâm khổng lồ, nấp sau hàng cây phía xa, toả ánh sáng lấp lánh nhiều màu rực rỡ. Mặt trời nhô lên từ từ, trên không, từng đám mây trắng trôi nhè nhẹ. Trên cánh đồng lúa đang thì con gái mơn mởn, ngả đầu vào nhau như trò chuyện. Đến gần trưa, mặt trời đã lên cao, ánh nắng mỗi lúc một gay gắt hơn. Những thửa ruộng lúc bấy giờ trông rộng ra như một tấm thảm xanh dưới ánh mặt trời. Trong các ao, hồ, đầm, hoa rau muống lấp lánh như ngời lên bởi ánh nắng tô thêm sắc màu. Màu tím của hoa cũng làm dịu đi cái nắng gay gắt này. Những mái nhà ngói đỏ như đỏ hơn dưới ánh nắng hè. Những chùm quả xoan vàng lịm. Cây sấu giờ cũng khoe sắc áo vàng cùng bạn. Hoa phượng khoe sắc thắm một góc trời trên các lối đi, trên cổng trường, góp phần tô thêm cho cảnh sắc mùa hè thèm rực rỡ. Vào hè, con người không còn cái cảm giác ấm áp của mùa xuân hay cảm giác héo tàn sắp bước vào mùa đông. Em yêu biết bao những ngày nắng đẹp quê em
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 253:
27/03/2025Viết bài văn kể lại câu chuyện Chuỗi ngọc lam bằng lời của người chị cô bé Gioan.
* Đáp án :
Tối nay là lễ Nô-en. Em gái tôi có bé tên là Gioan cả chiều nay con bé cứ thập thò rồi chạy đi đâu một lúc lâu khi trở về mang theo một chiếc vòng ngọc tặng cho tôi. Tôi sững người khi thấy em gái đưa cho mình chiếc vòng ngọc quý giá đó vì tôi biết con bé không có đủ tiền để mua nó, tôi vội vã cầm chiếc vòng ngọc đến quán con bé đã mua với ý định sẽ trả lại cho họ. Nhưng khi tôi đến nơi được nghe câu chuyện của con bé qua lời kể của Pi-e anh chủ tiệm trang sức đó, tôi không còn thấy giận mà thấy thật sự xúc động trước tình cảm mà con bé đã dành cho mình. Còn xúc động hơn nữa khi được nghe câu chuyện của anh chủ và người vợ đã mất của anh, tôi rất cảm thông và chia sẻ. Pi-e đề nghị đưa tôi về nhà, tôi đã đồng ý và chúng tôi cùng nhau ra về trong đêm Nô-en đó.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 254:
27/03/2025Chia sẻ về một hoạt động mà em đã tham gia cùng người thân hoặc bạn bè vào dịp hè
* Đáp án:
Nghỉ hè năm ngoái, em được đi du lịch ở Đà Nẵng. Bố đã đặt vé máy bay cho cả nhà. Đây là lần đầu tiên em được đi máy bay. Em cảm thấy rất háo hức và sung sướng. Từ tuần trước, mẹ đã chuẩn bị đồ dùng cho chuyến đi. Gia đình em xuất phát từ sáng sớm, đến nơi là gần trưa. Sau khi nghỉ trưa, gia đình em đi ra bãi biển chơi. Em được chơi rất nhiều trò trong chuyến du lịch này. Thật thú vị biết bao! Gia đình mình đã có một chuyến đi thật vui vẻ.
Câu 255:
27/03/2025Chiều dưới chân núi
Bây giờ là mùa hè.
Chúng tôi đi lang thang trong khu rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn núi. Bống đi trước. Cái áo đỏ như một cánh bướm của nó phấp phới trên lối mòn. Tôi đi giữa. Nhi cầm máy ảnh đi sau cùng. Mùi nhựa thông đầu đó rất thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
Hai đứa trẻ khiến tôi nhớ tuổi thơ của mình đến thế. Hầu như ngày nào cũng vậy, khi mặt trời bắt đầu lặn thì tôi đi từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai. Nhà tôi ở chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn bay giữa những tán cây. Một ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ. Tôi biết là mẹ đã từ vườn về và bà vừa mới nhóm bếp để nấu cơm.
Còn bây giờ, chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh đang bò rất chậm chạp trên chiếc lá to mới rụng.
Nhi thì thào hỏi tôi:
– Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?
– Đâu đó quanh đây chắc sẽ có nhà của nó. – Tôi đáp.
Và tôi kể cho các con nghe kí ức sống động trong tâm trí mình. Bọn trẻ luôn muốn biết rằng mẹ đã sống thế nào trong cái thung lũng không có ánh điện, chỉ thắp sáng bằng đèn dầu. Mẹ đã đi học thế nào khi trường ở rất xa? Mẹ làm thế nào để trở về nhà từ những cánh rừng mênh mông bất tận? Thậm chí là mẹ đã ăn gì để lớn lên?
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày và bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá, chúng tôi tựa vào nhau ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà và thấy thật yêu mến cuộc đời này.
Đỗ Bích Thuý
Ba mẹ con đi chơi ở đâu? Khung cảnh ở đó được miêu tả như thế nào?
* Đáp án:
- Ba mẹ con đi chơi ở trong khu rừng.
- Khung cảnh được miêu tả:
+ Khu rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn núi.
+ Mùi nhựa thông đầu đó rất thơm.
+ Những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI"
1. Nội dung chính:
Đoạn văn kể về một buổi chiều mùa hè, khi người mẹ cùng hai con đi dạo trong khu rừng. Cảnh vật thiên nhiên yên bình, thơ mộng gợi lại trong mẹ những ký ức tuổi thơ của mình – một thời gian khó nhưng đầy ấm áp. Qua những câu hỏi ngây thơ của con, người mẹ kể lại cuộc sống ngày xưa, giúp bọn trẻ hiểu hơn về quá khứ.
- Thông điệp: Đoạn văn thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình mẫu tử ấm áp và sự trân trọng những kỷ niệm tuổi thơ.
2. Nghệ thuật:
- Miêu tả sinh động:
+ Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi: "mùi nhựa thông thơm", "những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh".
+ Cảnh vật hiện lên bằng nhiều giác quan: thị giác (màu áo đỏ, ánh sáng mặt trời), khứu giác (mùi nhựa thông), xúc giác (cỏ mềm).
- So sánh, nhân hóa:
+ "Cái áo đỏ như một cánh bướm" → So sánh làm hình ảnh trở nên sinh động.
+ "Một ngọn khói vơ vẩn bay lên" → Nhân hóa giúp cảnh vật có hồn.
- Câu hỏi – đối thoại tự nhiên:
+ “Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?”
+ Câu hỏi thể hiện sự tò mò ngây thơ của trẻ nhỏ, tạo sự gần gũi giữa mẹ và con.
- Kết cấu đối lập quá khứ - hiện tại:
+ Quá khứ: “Thung lũng không có ánh điện, chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.”
+ Hiện tại: “Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày”
+ Sự tương phản giúp nhấn mạnh sự thay đổi của thời gian nhưng vẫn giữ nguyên giá trị của ký ức.
3. Ý nghĩa:
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên: Qua cảnh vật được miêu tả tỉ mỉ, bài văn giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp
bình dị của thiên nhiên.
- Đề cao tình cảm gia đình: Cuộc trò chuyện giữa mẹ và con thể hiện sự gắn kết, chia sẻ giữa các thế hệ.
- Trân trọng ký ức: Những kỷ niệm thời thơ ấu giúp người mẹ thêm yêu cuộc sống, đồng thời dạy con về những giá
trị của quá khứ.
Câu 256:
28/03/2025Chiều dưới chân núi
Bây giờ là mùa hè.
Chúng tôi đi lang thang trong khu rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn núi. Bống đi trước. Cái áo đỏ như một cánh bướm của nó phấp phới trên lối mòn. Tôi đi giữa. Nhi cầm máy ảnh đi sau cùng. Mùi nhựa thông đầu đó rất thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
Hai đứa trẻ khiến tôi nhớ tuổi thơ của mình đến thế. Hầu như ngày nào cũng vậy, khi mặt trời bắt đầu lặn thì tôi đi từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai. Nhà tôi ở chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn bay giữa những tán cây. Một ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ. Tôi biết là mẹ đã từ vườn về và bà vừa mới nhóm bếp để nấu cơm.
Còn bây giờ, chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh đang bò rất chậm chạp trên chiếc lá to mới rụng.
Nhi thì thào hỏi tôi:
– Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?
– Đâu đó quanh đây chắc sẽ có nhà của nó. – Tôi đáp.
Và tôi kể cho các con nghe kí ức sống động trong tâm trí mình. Bọn trẻ luôn muốn biết rằng mẹ đã sống thế nào trong cái thung lũng không có ánh điện, chỉ thắp sáng bằng đèn dầu. Mẹ đã đi học thế nào khi trường ở rất xa? Mẹ làm thế nào để trở về nhà từ những cánh rừng mênh mông bất tận? Thậm chí là mẹ đã ăn gì để lớn lên?
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày và bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá, chúng tôi tựa vào nhau ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà và thấy thật yêu mến cuộc đời này.
Đỗ Bích Thuý
Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm nào về tuổi thơ của mình?
* Đáp án:
Người mẹ nhớ lại những kỉ niệm:
+ Hầu như ngày nào cũng vậy, khi mặt trời bắt đầu lặn thì người mẹ đi từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai.
+ Một ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ. Người mẹ biết là mẹ đã từ vườn về và bà vừa mới nhóm bếp để nấu cơm.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI"
1. Nội dung chính:
Đoạn văn kể về một buổi chiều mùa hè, khi người mẹ cùng hai con đi dạo trong khu rừng. Cảnh vật thiên nhiên yên bình, thơ mộng gợi lại trong mẹ những ký ức tuổi thơ của mình – một thời gian khó nhưng đầy ấm áp. Qua những câu hỏi ngây thơ của con, người mẹ kể lại cuộc sống ngày xưa, giúp bọn trẻ hiểu hơn về quá khứ.
- Thông điệp: Đoạn văn thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình mẫu tử ấm áp và sự trân trọng những kỷ niệm tuổi thơ.
2. Nghệ thuật:
- Miêu tả sinh động:
+ Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi: "mùi nhựa thông thơm", "những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh".
+ Cảnh vật hiện lên bằng nhiều giác quan: thị giác (màu áo đỏ, ánh sáng mặt trời), khứu giác (mùi nhựa thông), xúc giác (cỏ mềm).
- So sánh, nhân hóa:
+ "Cái áo đỏ như một cánh bướm" → So sánh làm hình ảnh trở nên sinh động.
+ "Một ngọn khói vơ vẩn bay lên" → Nhân hóa giúp cảnh vật có hồn.
- Câu hỏi – đối thoại tự nhiên:
+ “Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?”
+ Câu hỏi thể hiện sự tò mò ngây thơ của trẻ nhỏ, tạo sự gần gũi giữa mẹ và con.
- Kết cấu đối lập quá khứ - hiện tại:
+ Quá khứ: “Thung lũng không có ánh điện, chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.”
+ Hiện tại: “Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày”
+ Sự tương phản giúp nhấn mạnh sự thay đổi của thời gian nhưng vẫn giữ nguyên giá trị của ký ức.
3. Ý nghĩa:
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên: Qua cảnh vật được miêu tả tỉ mỉ, bài văn giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp
bình dị của thiên nhiên.
- Đề cao tình cảm gia đình: Cuộc trò chuyện giữa mẹ và con thể hiện sự gắn kết, chia sẻ giữa các thế hệ.
- Trân trọng ký ức: Những kỷ niệm thời thơ ấu giúp người mẹ thêm yêu cuộc sống, đồng thời dạy con về những giá
trị của quá khứ.
Câu 257:
28/03/2025Chiều dưới chân núi
Bây giờ là mùa hè.
Chúng tôi đi lang thang trong khu rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn núi. Bống đi trước. Cái áo đỏ như một cánh bướm của nó phấp phới trên lối mòn. Tôi đi giữa. Nhi cầm máy ảnh đi sau cùng. Mùi nhựa thông đầu đó rất thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
Hai đứa trẻ khiến tôi nhớ tuổi thơ của mình đến thế. Hầu như ngày nào cũng vậy, khi mặt trời bắt đầu lặn thì tôi đi từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai. Nhà tôi ở chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn bay giữa những tán cây. Một ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ. Tôi biết là mẹ đã từ vườn về và bà vừa mới nhóm bếp để nấu cơm.
Còn bây giờ, chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh đang bò rất chậm chạp trên chiếc lá to mới rụng.
Nhi thì thào hỏi tôi:
– Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?
– Đâu đó quanh đây chắc sẽ có nhà của nó. – Tôi đáp.
Và tôi kể cho các con nghe kí ức sống động trong tâm trí mình. Bọn trẻ luôn muốn biết rằng mẹ đã sống thế nào trong cái thung lũng không có ánh điện, chỉ thắp sáng bằng đèn dầu. Mẹ đã đi học thế nào khi trường ở rất xa? Mẹ làm thế nào để trở về nhà từ những cánh rừng mênh mông bất tận? Thậm chí là mẹ đã ăn gì để lớn lên?
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày và bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá, chúng tôi tựa vào nhau ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà và thấy thật yêu mến cuộc đời này.
Đỗ Bích Thuý
Ba mẹ con làm gì khi thấy con cánh cam? Những việc làm đó nói lên điều gì?
* Đáp án:
- Ba mẹ con rón rén ngồi xuống cỏ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh đang bò rất chậm chạp trên chiếc lá to mới rụng.
- Nhưng việc làm đó nói lên ba mẹ con rất yêu động vật, không muốn làm ảnh hưởng tới cánh cam.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI"
1. Nội dung chính:
Đoạn văn kể về một buổi chiều mùa hè, khi người mẹ cùng hai con đi dạo trong khu rừng. Cảnh vật thiên nhiên yên bình, thơ mộng gợi lại trong mẹ những ký ức tuổi thơ của mình – một thời gian khó nhưng đầy ấm áp. Qua những câu hỏi ngây thơ của con, người mẹ kể lại cuộc sống ngày xưa, giúp bọn trẻ hiểu hơn về quá khứ.
- Thông điệp: Đoạn văn thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình mẫu tử ấm áp và sự trân trọng những kỷ niệm tuổi thơ.
2. Nghệ thuật:
- Miêu tả sinh động:
+ Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi: "mùi nhựa thông thơm", "những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh".
+ Cảnh vật hiện lên bằng nhiều giác quan: thị giác (màu áo đỏ, ánh sáng mặt trời), khứu giác (mùi nhựa thông), xúc giác (cỏ mềm).
- So sánh, nhân hóa:
+ "Cái áo đỏ như một cánh bướm" → So sánh làm hình ảnh trở nên sinh động.
+ "Một ngọn khói vơ vẩn bay lên" → Nhân hóa giúp cảnh vật có hồn.
- Câu hỏi – đối thoại tự nhiên:
+ “Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?”
+ Câu hỏi thể hiện sự tò mò ngây thơ của trẻ nhỏ, tạo sự gần gũi giữa mẹ và con.
- Kết cấu đối lập quá khứ - hiện tại:
+ Quá khứ: “Thung lũng không có ánh điện, chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.”
+ Hiện tại: “Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày”
+ Sự tương phản giúp nhấn mạnh sự thay đổi của thời gian nhưng vẫn giữ nguyên giá trị của ký ức.
3. Ý nghĩa:
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên: Qua cảnh vật được miêu tả tỉ mỉ, bài văn giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp
bình dị của thiên nhiên.
- Đề cao tình cảm gia đình: Cuộc trò chuyện giữa mẹ và con thể hiện sự gắn kết, chia sẻ giữa các thế hệ.
- Trân trọng ký ức: Những kỷ niệm thời thơ ấu giúp người mẹ thêm yêu cuộc sống, đồng thời dạy con về những giá
trị của quá khứ.
Câu 258:
28/03/2025Chiều dưới chân núi
Bây giờ là mùa hè.
Chúng tôi đi lang thang trong khu rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn núi. Bống đi trước. Cái áo đỏ như một cánh bướm của nó phấp phới trên lối mòn. Tôi đi giữa. Nhi cầm máy ảnh đi sau cùng. Mùi nhựa thông đầu đó rất thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
Hai đứa trẻ khiến tôi nhớ tuổi thơ của mình đến thế. Hầu như ngày nào cũng vậy, khi mặt trời bắt đầu lặn thì tôi đi từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai. Nhà tôi ở chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn bay giữa những tán cây. Một ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ. Tôi biết là mẹ đã từ vườn về và bà vừa mới nhóm bếp để nấu cơm.
Còn bây giờ, chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh đang bò rất chậm chạp trên chiếc lá to mới rụng.
Nhi thì thào hỏi tôi:
– Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?
– Đâu đó quanh đây chắc sẽ có nhà của nó. – Tôi đáp.
Và tôi kể cho các con nghe kí ức sống động trong tâm trí mình. Bọn trẻ luôn muốn biết rằng mẹ đã sống thế nào trong cái thung lũng không có ánh điện, chỉ thắp sáng bằng đèn dầu. Mẹ đã đi học thế nào khi trường ở rất xa? Mẹ làm thế nào để trở về nhà từ những cánh rừng mênh mông bất tận? Thậm chí là mẹ đã ăn gì để lớn lên?
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày và bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá, chúng tôi tựa vào nhau ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà và thấy thật yêu mến cuộc đời này.
Đỗ Bích Thuý
Vì sao người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động trong tâm trí mình?
* Đáp án:
Người mẹ kể cho các con nghe kí ức đang sống động trong tâm trí mình vì bọn trẻ luôn muốn biết rằng mẹ đã sống thế nào trong cái thung lũng không có ánh điện, chỉ thắp sáng bằng đèn dầu. Mẹ đã đi học thế nào khi trường ở rất xa? Mẹ làm thế nào để trở về nhà từ những cánh rừng mênh mông bất tận? Thậm chí là mẹ đã ăn gì để lớn lên?
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI"
1. Nội dung chính:
Đoạn văn kể về một buổi chiều mùa hè, khi người mẹ cùng hai con đi dạo trong khu rừng. Cảnh vật thiên nhiên yên bình, thơ mộng gợi lại trong mẹ những ký ức tuổi thơ của mình – một thời gian khó nhưng đầy ấm áp. Qua những câu hỏi ngây thơ của con, người mẹ kể lại cuộc sống ngày xưa, giúp bọn trẻ hiểu hơn về quá khứ.
- Thông điệp: Đoạn văn thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình mẫu tử ấm áp và sự trân trọng những kỷ niệm tuổi thơ.
2. Nghệ thuật:
- Miêu tả sinh động:
+ Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi: "mùi nhựa thông thơm", "những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh".
+ Cảnh vật hiện lên bằng nhiều giác quan: thị giác (màu áo đỏ, ánh sáng mặt trời), khứu giác (mùi nhựa thông), xúc giác (cỏ mềm).
- So sánh, nhân hóa:
+ "Cái áo đỏ như một cánh bướm" → So sánh làm hình ảnh trở nên sinh động.
+ "Một ngọn khói vơ vẩn bay lên" → Nhân hóa giúp cảnh vật có hồn.
- Câu hỏi – đối thoại tự nhiên:
+ “Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?”
+ Câu hỏi thể hiện sự tò mò ngây thơ của trẻ nhỏ, tạo sự gần gũi giữa mẹ và con.
- Kết cấu đối lập quá khứ - hiện tại:
+ Quá khứ: “Thung lũng không có ánh điện, chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.”
+ Hiện tại: “Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày”
+ Sự tương phản giúp nhấn mạnh sự thay đổi của thời gian nhưng vẫn giữ nguyên giá trị của ký ức.
3. Ý nghĩa:
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên: Qua cảnh vật được miêu tả tỉ mỉ, bài văn giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp
bình dị của thiên nhiên.
- Đề cao tình cảm gia đình: Cuộc trò chuyện giữa mẹ và con thể hiện sự gắn kết, chia sẻ giữa các thế hệ.
- Trân trọng ký ức: Những kỷ niệm thời thơ ấu giúp người mẹ thêm yêu cuộc sống, đồng thời dạy con về những giá
trị của quá khứ.
Câu 259:
28/03/2025Chiều dưới chân núi
Bây giờ là mùa hè.
Chúng tôi đi lang thang trong khu rừng yên tĩnh đầy những cây thông to dưới chân một ngọn núi. Bống đi trước. Cái áo đỏ như một cánh bướm của nó phấp phới trên lối mòn. Tôi đi giữa. Nhi cầm máy ảnh đi sau cùng. Mùi nhựa thông đầu đó rất thơm. Và những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh vào lúc cuối ngày...
Hai đứa trẻ khiến tôi nhớ tuổi thơ của mình đến thế. Hầu như ngày nào cũng vậy, khi mặt trời bắt đầu lặn thì tôi đi từ trên núi về nhà với một bó củi khô trên vai. Nhà tôi ở chân núi, mái ngói nâu thẫm lẫn bay giữa những tán cây. Một ngọn khói vơ vẩn bay lên từ căn bếp nhỏ. Tôi biết là mẹ đã từ vườn về và bà vừa mới nhóm bếp để nấu cơm.
Còn bây giờ, chúng tôi rón rén ngồi xuống cỏ khi thấy một con cánh cam màu đỏ óng ánh đang bò rất chậm chạp trên chiếc lá to mới rụng.
Nhi thì thào hỏi tôi:
– Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?
– Đâu đó quanh đây chắc sẽ có nhà của nó. – Tôi đáp.
Và tôi kể cho các con nghe kí ức sống động trong tâm trí mình. Bọn trẻ luôn muốn biết rằng mẹ đã sống thế nào trong cái thung lũng không có ánh điện, chỉ thắp sáng bằng đèn dầu. Mẹ đã đi học thế nào khi trường ở rất xa? Mẹ làm thế nào để trở về nhà từ những cánh rừng mênh mông bất tận? Thậm chí là mẹ đã ăn gì để lớn lên?
Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày và bên màu xanh biếc tràn đầy sức sống của những tán lá, chúng tôi tựa vào nhau ngắm lũ côn trùng đang tìm đường về nhà và thấy thật yêu mến cuộc đời này.
Đỗ Bích Thuý
Theo em, vì sao ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này?
* Đáp án:
Ba mẹ con cảm thấy thật yêu mến cuộc đời này vì họ được ở bên nhau thật bình yên, được ngắm nhìn thế giới tươi đẹp.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI"
1. Nội dung chính:
Đoạn văn kể về một buổi chiều mùa hè, khi người mẹ cùng hai con đi dạo trong khu rừng. Cảnh vật thiên nhiên yên bình, thơ mộng gợi lại trong mẹ những ký ức tuổi thơ của mình – một thời gian khó nhưng đầy ấm áp. Qua những câu hỏi ngây thơ của con, người mẹ kể lại cuộc sống ngày xưa, giúp bọn trẻ hiểu hơn về quá khứ.
- Thông điệp: Đoạn văn thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình mẫu tử ấm áp và sự trân trọng những kỷ niệm tuổi thơ.
2. Nghệ thuật:
- Miêu tả sinh động:
+ Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi: "mùi nhựa thông thơm", "những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh".
+ Cảnh vật hiện lên bằng nhiều giác quan: thị giác (màu áo đỏ, ánh sáng mặt trời), khứu giác (mùi nhựa thông), xúc giác (cỏ mềm).
- So sánh, nhân hóa:
+ "Cái áo đỏ như một cánh bướm" → So sánh làm hình ảnh trở nên sinh động.
+ "Một ngọn khói vơ vẩn bay lên" → Nhân hóa giúp cảnh vật có hồn.
- Câu hỏi – đối thoại tự nhiên:
+ “Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?”
+ Câu hỏi thể hiện sự tò mò ngây thơ của trẻ nhỏ, tạo sự gần gũi giữa mẹ và con.
- Kết cấu đối lập quá khứ - hiện tại:
+ Quá khứ: “Thung lũng không có ánh điện, chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.”
+ Hiện tại: “Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày”
+ Sự tương phản giúp nhấn mạnh sự thay đổi của thời gian nhưng vẫn giữ nguyên giá trị của ký ức.
3. Ý nghĩa:
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên: Qua cảnh vật được miêu tả tỉ mỉ, bài văn giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp
bình dị của thiên nhiên.
- Đề cao tình cảm gia đình: Cuộc trò chuyện giữa mẹ và con thể hiện sự gắn kết, chia sẻ giữa các thế hệ.
- Trân trọng ký ức: Những kỷ niệm thời thơ ấu giúp người mẹ thêm yêu cuộc sống, đồng thời dạy con về những giá
trị của quá khứ.
Câu 260:
28/03/2025Tưởng tượng, kể tiếp cuộc trò chuyện của ba mẹ con.
Về vẻ đẹp của khu rừng. |
Về thế giới côn trùng. |
? |
|
* Đáp án:
Về vẻ đẹp của khu rừng. |
Về thế giới côn trùng. |
Tình yêu thương của mẹ |
Rừng thông xanh, với cây thông cao vút và tiếng gió thổi mát mẻ, luôn là nơi tôi tìm thấy sự bình yên và thăng hoa. |
Xa xa là những chú bọ rùa đỏ với đốm đen trên lưng đang đi từng bước chậm rãi. |
Chúng tôi ngồi kề bên nhau, tôi thì thầm những lời yêu thương bọn trẻ mà trước nay tôi chưa từng nói: “Mẹ yêu các con nhiều lắm”. |
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TƯỞNG TƯỢNG
1. Xác định rõ đề bài
- Xác định thể loại bài văn tưởng tượng: Tưởng tượng về tương lai, thế giới kỳ ảo, cuộc gặp gỡ với nhân vật, đồ vật biết nói…
- Xác định vai trò của em trong bài: Là người chứng kiến, nhân vật chính hay người kể lại?
2. Xây dựng cốt truyện hợp lý
- Bài văn cần có mở bài, thân bài và kết bài rõ ràng.
- Nên có tình huống hấp dẫn để thu hút người đọc (gặp gỡ nhân vật kỳ lạ, bước vào thế giới mới, trải qua một cuộc phiêu lưu…).
3. Sử dụng trí tưởng tượng phong phú
- Tự do sáng tạo nhưng cần hợp lý, có logic.
- Miêu tả rõ ràng về cảnh vật, nhân vật, cảm xúc để bài viết sinh động.
4. Sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh
- Dùng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa, ẩn dụ để bài viết sinh động.
- Ví dụ: "Những vì sao lấp lánh như những viên kim cương trên bầu trời đêm."
5. Giữ bài văn có ý nghĩa
- Câu chuyện cần mang lại bài học hoặc thông điệp ý nghĩa về tình bạn, lòng nhân ái, tinh thần trách nhiệm…
Câu 261:
28/03/2025Đọc các đoạn thơ, đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
a. Em quay đầu đỏ
Vẽ nhà em ở
Ngói mới đỏ tươi
Trường học trên đời
Em tô đỏ thắm
Cây gạo đầu xóm
Hoa nở chói ngời
A, nắng lên rồi!
Mặt trời đỏ chót
Lá cờ Tổ quốc
Bay giữa trời xanh...
Định Hải
– So sánh nghĩa của các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn.
– Các từ in đậm trong đoạn thơ, đoạn văn nào có thể thay thế được cho nhau? Vì sao?
* Đáp án:
- So sánh nghĩa của các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn:
a.
+ Giống: Đều chỉ màu đỏ.
+ Khác: Sắc độ màu đỏ khác nhau.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 262:
28/03/2025Đọc các đoạn thơ, đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
b. Các em lớp Một phấn khởi chào đón năm học mới. Chúng tôi cũng vô cùng hân hoan.
Minh Mẫn
– So sánh nghĩa của các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn.
– Các từ in đậm trong đoạn thơ, đoạn văn nào có thể thay thế được cho nhau? Vì sao?
* Đáp án:
- So sánh nghĩa của các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn:
b. + Giống: đều chỉ cảm xúc vui sướng, phấn chấn trong lòng.
- Các từ in đậm trong đoạn văn b có thể thay thế được cho nhau. Vì đó là các từ đồng nghĩa hoàn toàn.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 263:
28/03/2025Đọc các đoạn thơ, đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
c. Đất nước ta thật thanh bình. Cuộc sống của người dân trên mọi miền Tổ quốc thật yên vui.
Phan Ngọc Linh
– So sánh nghĩa của các từ in đậm trong từng đoạn thơ, đoạn văn.
– Các từ in đậm trong đoạn thơ, đoạn văn nào có thể thay thế được cho nhau? Vì sao?
* Đáp án:
c. + Giống: đều chỉ đất nước.
- Các từ in đậm trong đoạn văn c có thể thay thế được cho nhau. Vì đó là các từ đồng nghĩa hoàn toàn.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 264:
28/03/2025Thay từ in đậm trong mỗi câu sau bằng một từ đồng nghĩa:
a. Mai tặng tôi chiếc nơ cài tóc màu hồng rất đẹp.
* Đáp án:
a. xinh
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 265:
28/03/2025Thay từ in đậm trong mỗi câu sau bằng một từ đồng nghĩa:
b. Bầy ngựa tung vó trên thảo nguyên rộng lớn.
* Đáp án:
b. bao la
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 266:
28/03/2025Thay từ in đậm trong mỗi câu sau bằng một từ đồng nghĩa:
c. Xe chúng tôi vừa chạy qua quãng đường gập ghềnh, nhiều ổ gà.
* Đáp án:
c. khấp khểnh
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 267:
28/03/2025Thay từ in đậm trong mỗi câu sau bằng một từ đồng nghĩa:
d. Những cánh hoa bé xíu cố gắng vươn lên khỏi đám cỏ để đón ánh nắng mặt trời.
* Đáp án:
d. nhỏ bé
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 268:
28/03/2025Tìm 2 – 3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
- trẻ thơ
- gắn bó
- yêu mến
* Đáp án:
- trẻ thơ: trẻ em, thiếu nhi, trẻ con, nhi đồng,…
- gắn bó: khăng khít, thân thiết,…
- yêu mến: quý mến, yêu quý,…
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 269:
28/03/2025Chọn hai từ đồng nghĩa tìm được ở bài tập 3. Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
* Đáp án:
- Trẻ em như búp trên cành.
- Các dân tộc Việt Nam có mối quan hệ thân thiết với nhau.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 270:
28/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Phong cảnh quê Bác
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Câu hát của người xưa cứ ngân nga trong tâm trí chúng tôi trên con đường chúng tôi đi về quê Bác.
Giữa khung cảnh “non xanh nước biếc", chúng tôi mải mê nhìn những cánh đồng chiêm mơn mởn, những chiếc cầu sắt mới tinh, duyên dáng, những mái trường, mái nhà tươi rói bên cạnh những rặng tre non.
Phong cảnh vùng này quả thật là đẹp. Đứng trên núi Chung, nhìn sang bên trái là dòng sông Lam uốn khúc theo dãy núi Thiên Nhẫn. Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường quanh co trắng xoá. Nhìn sang bên phải là dãy núi Trác nối liền với dãy núi Đại Huệ xa xa. Trước mặt chúng tôi, giữa hai dãy núi, là nhà Bác với cánh đồng quê Bác. Nhìn xuống cánh đồng, có đủ các màu xanh: xanh pha vàng của ruộng mía, xanh rất mượt mà của lúa chiêm đang thì con gái, xanh đậm của những rặng tre, đây đó một vài cây phi lao xanh biếc và rất nhiều màu xanh khác nữa.
Cả cánh đồng thu gọn trong tầm mắt, làng nối làng, ruộng tiếp ruộng. Cuộc sống ở đây có một cái gì mặn mà, ấm áp.
Theo Hoài Thanh, Thanh Tịnh
a. Bài văn tả phong cảnh ở đâu?
* Đáp án:
a. Bài văn tả phong cảnh quê Bác.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 271:
28/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Phong cảnh quê Bác
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Câu hát của người xưa cứ ngân nga trong tâm trí chúng tôi trên con đường chúng tôi đi về quê Bác.
Giữa khung cảnh “non xanh nước biếc", chúng tôi mải mê nhìn những cánh đồng chiêm mơn mởn, những chiếc cầu sắt mới tinh, duyên dáng, những mái trường, mái nhà tươi rói bên cạnh những rặng tre non.
Phong cảnh vùng này quả thật là đẹp. Đứng trên núi Chung, nhìn sang bên trái là dòng sông Lam uốn khúc theo dãy núi Thiên Nhẫn. Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường quanh co trắng xoá. Nhìn sang bên phải là dãy núi Trác nối liền với dãy núi Đại Huệ xa xa. Trước mặt chúng tôi, giữa hai dãy núi, là nhà Bác với cánh đồng quê Bác. Nhìn xuống cánh đồng, có đủ các màu xanh: xanh pha vàng của ruộng mía, xanh rất mượt mà của lúa chiêm đang thì con gái, xanh đậm của những rặng tre, đây đó một vài cây phi lao xanh biếc và rất nhiều màu xanh khác nữa.
Cả cánh đồng thu gọn trong tầm mắt, làng nối làng, ruộng tiếp ruộng. Cuộc sống ở đây có một cái gì mặn mà, ấm áp.
Theo Hoài Thanh, Thanh Tịnh
b. Xác định mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
* Đáp án:
b.
- Mở bài:
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
Câu hát của người xưa cứ ngân nga trong tâm trí chúng tôi trên con đường chúng tôi đi về quê Bác.
- Thân bài: Từ “Giữa khung cảnh “non xanh nước biếc", chúng tôi mải mê nhìn những cánh đồng chiêm mơn mởn, những chiếc cầu sắt mới tinh, duyên dáng, những mái trường, mái nhà tươi rói bên cạnh những rặng tre non.” Đến “Nhìn xuống cánh đồng, có đủ các màu xanh: xanh pha vàng của ruộng mía, xanh rất mượt mà của lúa chiêm đang thì con gái, xanh đậm của những rặng tre, đây đó một vài cây phi lao xanh biếc và rất nhiều màu xanh khác nữa.”
- Kết bài:
Cả cánh đồng thu gọn trong tầm mắt, làng nối làng, ruộng tiếp ruộng. Cuộc sống ở đây có một cái gì mặn mà, ấm áp.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 272:
28/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Phong cảnh quê Bác
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Câu hát của người xưa cứ ngân nga trong tâm trí chúng tôi trên con đường chúng tôi đi về quê Bác.
Giữa khung cảnh “non xanh nước biếc", chúng tôi mải mê nhìn những cánh đồng chiêm mơn mởn, những chiếc cầu sắt mới tinh, duyên dáng, những mái trường, mái nhà tươi rói bên cạnh những rặng tre non.
Phong cảnh vùng này quả thật là đẹp. Đứng trên núi Chung, nhìn sang bên trái là dòng sông Lam uốn khúc theo dãy núi Thiên Nhẫn. Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường quanh co trắng xoá. Nhìn sang bên phải là dãy núi Trác nối liền với dãy núi Đại Huệ xa xa. Trước mặt chúng tôi, giữa hai dãy núi, là nhà Bác với cánh đồng quê Bác. Nhìn xuống cánh đồng, có đủ các màu xanh: xanh pha vàng của ruộng mía, xanh rất mượt mà của lúa chiêm đang thì con gái, xanh đậm của những rặng tre, đây đó một vài cây phi lao xanh biếc và rất nhiều màu xanh khác nữa.
Cả cánh đồng thu gọn trong tầm mắt, làng nối làng, ruộng tiếp ruộng. Cuộc sống ở đây có một cái gì mặn mà, ấm áp.
Theo Hoài Thanh, Thanh Tịnh
c. Tác giả tả cảnh theo trình tự nào?

* Đáp án:
c. Bác tả cảnh theo trình tự không gian.
- Bên trái
- Bên phải
- Trước mặt
- Nhìn xuống
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 273:
28/03/2025Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.
Theo Thuỵ Chương
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình tự nào?
* Đáp án:
a. Tác giả tả cảnh biển Cửa Tùng theo trình tự thời gian.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 274:
28/03/2025Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển. Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt. Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục.
Theo Thuỵ Chương
b. Theo em, trình tự miêu tả ấy có phù hợp để tả cảnh biển Cửa Tùng không? Vì sao?
* Đáp án:
b. Trình tự miêu tả ấy phù hợp để tả cảnh biển Cửa Tùng. Vì ở mỗi thời điểm, một thời gian trong ngày, biển Cửa Tùng lại thay đổi một vẻ đẹp khác nhau.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 275:
28/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Rừng cọ quê tôi
Chẳng có nơi nào như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.
Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã. Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên. Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất. Lá cọ tròn xoè ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như một rừng tay vẫy, trưa hè lấp loá nắng như rừng mặt trời mới mọc. Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn. Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đầu.
Căn nhà tôi núp dưới rừng cọ. Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ. Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ. Không đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ xoè ô lợp kín trên đầu. Ngày nắng, bóng râm mát rượi. Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu.
Quê tôi có câu hát:
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
Theo Nguyễn Thái Vận
a. Tìm mở bài, thân bài, kết bài của bài văn.
* Đáp án:
a.
- Mở bài: Chẳng có nơi nào như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.
- Thân bài:
Từ “Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã. Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên.” Đến “Ngày nắng, bóng râm mát rượi. Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu.”
- Kết bài:
Quê tôi có câu hát:
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 276:
28/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Rừng cọ quê tôi
Chẳng có nơi nào như sông Thao quê tôi, rừng cọ trập trùng.
Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã. Búp cọ vuốt dài như thanh kiếm sắc vung lên. Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất. Lá cọ tròn xoè ra nhiều phiến nhọn dài, trông xa như một rừng tay vẫy, trưa hè lấp loá nắng như rừng mặt trời mới mọc. Mùa xuân, chim chóc kéo về từng đàn. Chỉ nghe tiếng hót líu lo mà không thấy bóng chim đầu.
Căn nhà tôi núp dưới rừng cọ. Ngôi trường tôi học cũng khuất trong rừng cọ. Ngày ngày đến lớp, tôi đi trong rừng cọ. Không đếm được có bao nhiêu tàu lá cọ xoè ô lợp kín trên đầu. Ngày nắng, bóng râm mát rượi. Ngày mưa, cũng chẳng ướt đầu.
Quê tôi có câu hát:
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
Người sông Thao đi đâu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
Theo Nguyễn Thái Vận
b. Xác định nội dung của mỗi đoạn văn ở phần thân bài.
* Đáp án:
b. Xác định nội dung của mỗi đoạn văn ở phần thân bài.
- Đoạn 1: Tả đặc điểm của cây cọ.
- Đoạn 2: Vị trí, vai trò của cây cọ đối với quê hương.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 277:
28/03/2025Ghi lại 1 – 2 hình ảnh em thích trong bài “Chiều dưới chân núi” và lí do em thích mỗi hình ảnh đó.
* Đáp án:
Hình ảnh em thích nhất trong bài “Chiều dưới chân núi” là chiều tà, trong ánh hoàng hôn, ba mẹ con tựa vào nhau ngắm côn trùng đang tìm đường về. Vì hình ảnh này gợi cho em sự bình yên.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHIỀU DƯỚI CHÂN NÚI"
1. Nội dung chính:
Đoạn văn kể về một buổi chiều mùa hè, khi người mẹ cùng hai con đi dạo trong khu rừng. Cảnh vật thiên nhiên yên bình, thơ mộng gợi lại trong mẹ những ký ức tuổi thơ của mình – một thời gian khó nhưng đầy ấm áp. Qua những câu hỏi ngây thơ của con, người mẹ kể lại cuộc sống ngày xưa, giúp bọn trẻ hiểu hơn về quá khứ.
- Thông điệp: Đoạn văn thể hiện tình yêu thiên nhiên, tình mẫu tử ấm áp và sự trân trọng những kỷ niệm tuổi thơ.
2. Nghệ thuật:
- Miêu tả sinh động:
+ Hình ảnh thiên nhiên giàu sức gợi: "mùi nhựa thông thơm", "những bông hoa li ti đang bắt đầu cụp cánh".
+ Cảnh vật hiện lên bằng nhiều giác quan: thị giác (màu áo đỏ, ánh sáng mặt trời), khứu giác (mùi nhựa thông), xúc giác (cỏ mềm).
- So sánh, nhân hóa:
+ "Cái áo đỏ như một cánh bướm" → So sánh làm hình ảnh trở nên sinh động.
+ "Một ngọn khói vơ vẩn bay lên" → Nhân hóa giúp cảnh vật có hồn.
- Câu hỏi – đối thoại tự nhiên:
+ “Đêm xuống thì nó sẽ ngủ ở đâu hả mẹ?”
+ Câu hỏi thể hiện sự tò mò ngây thơ của trẻ nhỏ, tạo sự gần gũi giữa mẹ và con.
- Kết cấu đối lập quá khứ - hiện tại:
+ Quá khứ: “Thung lũng không có ánh điện, chỉ thắp sáng bằng đèn dầu.”
+ Hiện tại: “Trong thứ ánh sáng lộng lẫy của mặt trời cuối ngày”
+ Sự tương phản giúp nhấn mạnh sự thay đổi của thời gian nhưng vẫn giữ nguyên giá trị của ký ức.
3. Ý nghĩa:
- Giáo dục tình yêu thiên nhiên: Qua cảnh vật được miêu tả tỉ mỉ, bài văn giúp người đọc cảm nhận được vẻ đẹp
bình dị của thiên nhiên.
- Đề cao tình cảm gia đình: Cuộc trò chuyện giữa mẹ và con thể hiện sự gắn kết, chia sẻ giữa các thế hệ.
- Trân trọng ký ức: Những kỷ niệm thời thơ ấu giúp người mẹ thêm yêu cuộc sống, đồng thời dạy con về những giá
trị của quá khứ.
Câu 278:
28/03/2025Chia sẻ với bạn về một chương trình truyền hình mà em thích.
* Đáp án:
Chương trình TV ưa thích của tôi là về thế giới động vật. Nó được trình chiếu trên kênh VTV2 vào tối thứ Sáu hàng tuần. Chương trình này tạo ra nhiều kiến thức hấp dẫn về tên gọi của động vật và cách sống của chúng. Lý do tôi yêu thích xem chương trình này là vì tôi rất yêu động vật và muốn tìm hiểu thêm về cuộc sống của chúng.
Câu 279:
28/03/2025Quà tặng mùa hè
Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 6 năm 2021, "Tuần phim hoạt hình Việt" trên VTV Go chính thức công chiếu. Đây là món quà mùa hè đặc biệt mà Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam thực hiện để dành tặng cho các em nhỏ.
Tuần phim gồm 50 bộ phim thuộc các thể loại 2D, 3D, cắt giấy vi tính với thời lượng phim ngắn 10 phút, phim dài 20 đến 30 phút, phim nhiều tập.
Chương trình được phát sóng vào các khung giờ:
Sáng từ 10 giờ đến 10 giờ 40 phút.
Tối từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.
Chủ đề phim đa dạng, thay đổi mỗi ngày.
Ngày |
Chủ đề |
Ngày |
Chủ đề |
01/6 |
Phim giả tưởng |
06/6 |
Chùm phim tổng hợp 2 |
02/6 |
Phim viễn tưởng |
07/6 |
Phim về đề tài môi trường |
03/6 |
Chùm phim tổng hợp 1 |
08/6 |
Chùm phim tổng hợp 3 |
04/6 |
Phim sự tích, cổ tích |
09/6 |
Phim về đề tài gia đình |
05/6
|
Phim lịch sử |
10/6 |
Phim về đề tài cuộc sống hiện đại, kĩ năng sống |
Chuỗi phim được công chiếu tạo nên một "thư viện hình ảnh” sống động vừa mang tính giải trí, vừa đem lại những bài học giáo dục có ý nghĩa cho trẻ em.
Chung Hương tổng hợp
Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam dành tặng cho các em nhỏ món quà gì vào mùa hè?
* Đáp án:
Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam dành tặng cho các em nhỏ "Tuần phim hoạt hình Việt" trên VTV Go vào mùa hè.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "QUÀ TẶNG MÙA HÈ"
1: Mở bài:
Đoạn văn giới thiệu về "Tuần phim hoạt hình Việt" được tổ chức trên VTV Go từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 6 năm 2021. Đây là một chương trình do Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp với Hãng phim Hoạt hình Việt Nam thực hiện để dành tặng cho các em nhỏ trong mùa hè.
2: Thân bài:
a)Nội dung chương trình:
- Chương trình chiếu 50 bộ phim hoạt hình với nhiều thể loại như 2D, 3D, cắt giấy vi tính.
- Mỗi bộ phim có thời lượng từ 10 phút đến 30 phút.
- Phim được chiếu vào hai khung giờ: sáng từ 10h - 10h40 và tối từ 20h - 20h40.
b)Chủ đề phim theo từng ngày:
Các ngày chiếu phim có chủ đề khác nhau, như phim giả tưởng, phim viễn tưởng, phim cổ tích, phim lịch sử, phim về môi trường, gia đình, cuộc sống hiện đại.
c) Ý nghĩa của chương trình:
- Giúp các em thiếu nhi vừa giải trí, vừa học hỏi được nhiều bài học ý nghĩa.
- Tạo nên một "thư viện hình ảnh" sinh động, giúp trẻ em tiếp cận với nhiều kiến thức và kỹ năng trong cuộc sống.
3: Kết bài:
- Chương trình "Tuần phim hoạt hình Việt" là một hoạt động bổ ích, giúp trẻ em có một mùa hè thú vị.
- Những bộ phim không chỉ giúp các em vui vẻ mà còn giáo dục về truyền thống, lịch sử, kỹ năng sống.
- Đây là một món quà ý nghĩa dành cho thiếu nhi Việt Nam.
* Nhận xét: Đoạn văn được viết rõ ràng, mạch lạc, có đầy đủ thông tin về chương trình, thời gian phát sóng, nội dung phim và ý nghĩa giáo dục.
Câu 280:
28/03/2025Quà tặng mùa hè
Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 6 năm 2021, "Tuần phim hoạt hình Việt" trên VTV Go chính thức công chiếu. Đây là món quà mùa hè đặc biệt mà Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam thực hiện để dành tặng cho các em nhỏ.
Tuần phim gồm 50 bộ phim thuộc các thể loại 2D, 3D, cắt giấy vi tính với thời lượng phim ngắn 10 phút, phim dài 20 đến 30 phút, phim nhiều tập.
Chương trình được phát sóng vào các khung giờ:
Sáng từ 10 giờ đến 10 giờ 40 phút.
Tối từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.
Chủ đề phim đa dạng, thay đổi mỗi ngày.
Ngày |
Chủ đề |
Ngày |
Chủ đề |
01/6 |
Phim giả tưởng |
06/6 |
Chùm phim tổng hợp 2 |
02/6 |
Phim viễn tưởng |
07/6 |
Phim về đề tài môi trường |
03/6 |
Chùm phim tổng hợp 1 |
08/6 |
Chùm phim tổng hợp 3 |
04/6 |
Phim sự tích, cổ tích |
09/6 |
Phim về đề tài gia đình |
05/6
|
Phim lịch sử |
10/6 |
Phim về đề tài cuộc sống hiện đại, kĩ năng sống |
Chuỗi phim được công chiếu tạo nên một "thư viện hình ảnh” sống động vừa mang tính giải trí, vừa đem lại những bài học giáo dục có ý nghĩa cho trẻ em.
Chung Hương tổng hợp
Kể tên các thể loại phim hoạt hình được công chiếu.
* Đáp án:
Các thể loại phim hoạt hình được công chiếu: 2D, 3D, cắt giấy vi tính.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "QUÀ TẶNG MÙA HÈ"
1: Mở bài:
Đoạn văn giới thiệu về "Tuần phim hoạt hình Việt" được tổ chức trên VTV Go từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 6 năm 2021. Đây là một chương trình do Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp với Hãng phim Hoạt hình Việt Nam thực hiện để dành tặng cho các em nhỏ trong mùa hè.
2: Thân bài:
a)Nội dung chương trình:
- Chương trình chiếu 50 bộ phim hoạt hình với nhiều thể loại như 2D, 3D, cắt giấy vi tính.
- Mỗi bộ phim có thời lượng từ 10 phút đến 30 phút.
- Phim được chiếu vào hai khung giờ: sáng từ 10h - 10h40 và tối từ 20h - 20h40.
b)Chủ đề phim theo từng ngày:
Các ngày chiếu phim có chủ đề khác nhau, như phim giả tưởng, phim viễn tưởng, phim cổ tích, phim lịch sử, phim về môi trường, gia đình, cuộc sống hiện đại.
c) Ý nghĩa của chương trình:
- Giúp các em thiếu nhi vừa giải trí, vừa học hỏi được nhiều bài học ý nghĩa.
- Tạo nên một "thư viện hình ảnh" sinh động, giúp trẻ em tiếp cận với nhiều kiến thức và kỹ năng trong cuộc sống.
3: Kết bài:
- Chương trình "Tuần phim hoạt hình Việt" là một hoạt động bổ ích, giúp trẻ em có một mùa hè thú vị.
- Những bộ phim không chỉ giúp các em vui vẻ mà còn giáo dục về truyền thống, lịch sử, kỹ năng sống.
- Đây là một món quà ý nghĩa dành cho thiếu nhi Việt Nam.
* Nhận xét: Đoạn văn được viết rõ ràng, mạch lạc, có đầy đủ thông tin về chương trình, thời gian phát sóng, nội dung phim và ý nghĩa giáo dục.
Câu 281:
28/03/2025Quà tặng mùa hè
Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 6 năm 2021, "Tuần phim hoạt hình Việt" trên VTV Go chính thức công chiếu. Đây là món quà mùa hè đặc biệt mà Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam thực hiện để dành tặng cho các em nhỏ.
Tuần phim gồm 50 bộ phim thuộc các thể loại 2D, 3D, cắt giấy vi tính với thời lượng phim ngắn 10 phút, phim dài 20 đến 30 phút, phim nhiều tập.
Chương trình được phát sóng vào các khung giờ:
Sáng từ 10 giờ đến 10 giờ 40 phút.
Tối từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.
Chủ đề phim đa dạng, thay đổi mỗi ngày.
Ngày |
Chủ đề |
Ngày |
Chủ đề |
01/6 |
Phim giả tưởng |
06/6 |
Chùm phim tổng hợp 2 |
02/6 |
Phim viễn tưởng |
07/6 |
Phim về đề tài môi trường |
03/6 |
Chùm phim tổng hợp 1 |
08/6 |
Chùm phim tổng hợp 3 |
04/6 |
Phim sự tích, cổ tích |
09/6 |
Phim về đề tài gia đình |
05/6
|
Phim lịch sử |
10/6 |
Phim về đề tài cuộc sống hiện đại, kĩ năng sống |
Chuỗi phim được công chiếu tạo nên một "thư viện hình ảnh” sống động vừa mang tính giải trí, vừa đem lại những bài học giáo dục có ý nghĩa cho trẻ em.
Chung Hương tổng hợp
Ghi lại chủ đề và lịch chiếu của 2 – 3 phim em thích.
Ngày |
Chủ đề |
Giờ |
* Đáp án:
Ngày |
Chủ đề |
Giờ |
01/6 |
Phim giả tưởng |
10 giờ đến 10 giờ 40 phút |
03/6 |
Chùm phim tổng hợp 1 |
20 giờ đến 20 giờ 40 phút |
05/6 |
Phim lịch sử |
10 giờ đến 10 giờ 40 phút |
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "QUÀ TẶNG MÙA HÈ"
1: Mở bài:
Đoạn văn giới thiệu về "Tuần phim hoạt hình Việt" được tổ chức trên VTV Go từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 6 năm 2021. Đây là một chương trình do Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp với Hãng phim Hoạt hình Việt Nam thực hiện để dành tặng cho các em nhỏ trong mùa hè.
2: Thân bài:
a)Nội dung chương trình:
- Chương trình chiếu 50 bộ phim hoạt hình với nhiều thể loại như 2D, 3D, cắt giấy vi tính.
- Mỗi bộ phim có thời lượng từ 10 phút đến 30 phút.
- Phim được chiếu vào hai khung giờ: sáng từ 10h - 10h40 và tối từ 20h - 20h40.
b)Chủ đề phim theo từng ngày:
Các ngày chiếu phim có chủ đề khác nhau, như phim giả tưởng, phim viễn tưởng, phim cổ tích, phim lịch sử, phim về môi trường, gia đình, cuộc sống hiện đại.
c) Ý nghĩa của chương trình:
- Giúp các em thiếu nhi vừa giải trí, vừa học hỏi được nhiều bài học ý nghĩa.
- Tạo nên một "thư viện hình ảnh" sinh động, giúp trẻ em tiếp cận với nhiều kiến thức và kỹ năng trong cuộc sống.
3: Kết bài:
- Chương trình "Tuần phim hoạt hình Việt" là một hoạt động bổ ích, giúp trẻ em có một mùa hè thú vị.
- Những bộ phim không chỉ giúp các em vui vẻ mà còn giáo dục về truyền thống, lịch sử, kỹ năng sống.
- Đây là một món quà ý nghĩa dành cho thiếu nhi Việt Nam.
* Nhận xét: Đoạn văn được viết rõ ràng, mạch lạc, có đầy đủ thông tin về chương trình, thời gian phát sóng, nội dung phim và ý nghĩa giáo dục.
Câu 282:
28/03/2025Quà tặng mùa hè
Từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 6 năm 2021, "Tuần phim hoạt hình Việt" trên VTV Go chính thức công chiếu. Đây là món quà mùa hè đặc biệt mà Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp cùng Hãng phim Hoạt hình Việt Nam thực hiện để dành tặng cho các em nhỏ.
Tuần phim gồm 50 bộ phim thuộc các thể loại 2D, 3D, cắt giấy vi tính với thời lượng phim ngắn 10 phút, phim dài 20 đến 30 phút, phim nhiều tập.
Chương trình được phát sóng vào các khung giờ:
Sáng từ 10 giờ đến 10 giờ 40 phút.
Tối từ 20 giờ đến 20 giờ 40 phút.
Chủ đề phim đa dạng, thay đổi mỗi ngày.
Ngày |
Chủ đề |
Ngày |
Chủ đề |
01/6 |
Phim giả tưởng |
06/6 |
Chùm phim tổng hợp 2 |
02/6 |
Phim viễn tưởng |
07/6 |
Phim về đề tài môi trường |
03/6 |
Chùm phim tổng hợp 1 |
08/6 |
Chùm phim tổng hợp 3 |
04/6 |
Phim sự tích, cổ tích |
09/6 |
Phim về đề tài gia đình |
05/6
|
Phim lịch sử |
10/6 |
Phim về đề tài cuộc sống hiện đại, kĩ năng sống |
Chuỗi phim được công chiếu tạo nên một "thư viện hình ảnh” sống động vừa mang tính giải trí, vừa đem lại những bài học giáo dục có ý nghĩa cho trẻ em.
Chung Hương tổng hợp
Nói về ý nghĩa của một bộ phim hoạt hình dành cho thiếu nhi mà em thích.
* Đáp án:
Đi tìm Nemo: Bộ phim đề cao tình cảm gia đình. Đặc biệt, thông qua bộ phim, em học được nhiều hơn về thế giới đại dương, tên của các loại cá.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "QUÀ TẶNG MÙA HÈ"
1: Mở bài:
Đoạn văn giới thiệu về "Tuần phim hoạt hình Việt" được tổ chức trên VTV Go từ ngày 01 đến ngày 10 tháng 6 năm 2021. Đây là một chương trình do Đài Truyền hình Việt Nam phối hợp với Hãng phim Hoạt hình Việt Nam thực hiện để dành tặng cho các em nhỏ trong mùa hè.
2: Thân bài:
a)Nội dung chương trình:
- Chương trình chiếu 50 bộ phim hoạt hình với nhiều thể loại như 2D, 3D, cắt giấy vi tính.
- Mỗi bộ phim có thời lượng từ 10 phút đến 30 phút.
- Phim được chiếu vào hai khung giờ: sáng từ 10h - 10h40 và tối từ 20h - 20h40.
b)Chủ đề phim theo từng ngày:
Các ngày chiếu phim có chủ đề khác nhau, như phim giả tưởng, phim viễn tưởng, phim cổ tích, phim lịch sử, phim về môi trường, gia đình, cuộc sống hiện đại.
c) Ý nghĩa của chương trình:
- Giúp các em thiếu nhi vừa giải trí, vừa học hỏi được nhiều bài học ý nghĩa.
- Tạo nên một "thư viện hình ảnh" sinh động, giúp trẻ em tiếp cận với nhiều kiến thức và kỹ năng trong cuộc sống.
3: Kết bài:
- Chương trình "Tuần phim hoạt hình Việt" là một hoạt động bổ ích, giúp trẻ em có một mùa hè thú vị.
- Những bộ phim không chỉ giúp các em vui vẻ mà còn giáo dục về truyền thống, lịch sử, kỹ năng sống.
- Đây là một món quà ý nghĩa dành cho thiếu nhi Việt Nam.
* Nhận xét: Đoạn văn được viết rõ ràng, mạch lạc, có đầy đủ thông tin về chương trình, thời gian phát sóng, nội dung phim và ý nghĩa giáo dục.
Câu 283:
28/03/2025Chia sẻ với bạn về một kỉ niệm đáng nhớ của em với người thân hoặc bạn bè, thầy cô,... dựa vào gợi ý:
a. Em chọn chia sẻ về kỉ niệm nào?
b. Em nhớ những gì về kỉ niệm đó?
* Đáp án:
Trong gia đình, mẹ là người mà em yêu thương nhất. Em đã có rất nhiều kỉ niệm đẹp đẽ cùng với mẹ. Nhưng kỉ niệm về ngày đầu tiên đi học khiến em cảm thấy nhớ nhất. Tối hôm trước, mẹ đã giúp em chuẩn bị sách vở, quần áo. Còn em chỉ cần đi ngủ thật sớm. Sáng hôm sau, em thức dậy từ lúc sáu giờ ba mươi phút sáng. Sau đó, em đánh răng rửa mặt, ăn sáng rồi mặc bộ đồng phục mới. Đúng bảy giờ, mẹ đưa em đến trường bằng xe máy. Trên đường đi, em cảm thầy vừa hân hoan vừa lo lắng. Hôm nay, ngôi trường Tiểu học thật đẹp đẽ. Mẹ đưa em vào lớp học. Cô giáo đứng ở cửa lớp để đón chúng em. Em lo lắng nép sau lưng của mẹ. Nhưng mẹ đã nắm tay, mỉm cười động viên. Em còn nhớ như in câu nói của mẹ: “Mạnh mẽ lên bé con của mẹ. Chỉ một lát nữa thôi, con sẽ bước vào một thế giới mới”. Nhờ có vậy, em đã can đảm bước vào lớp học cùng cô giáo. Buổi chiều, mẹ đến đón em về nhà. Em đã kể cho mẹ nghe về buổi học hôm đó. Mẹ đã khen ngợi em là cô bé mạnh mẽ, giỏi giang. Em cảm thấy sung sướng và tự hào lắm.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM VIẾT ĐOẠN
1. Xác định kỉ niệm đáng nhớ
- Đó có thể là một kỉ niệm vui, buồn, đáng tự hào hoặc một bài học đáng nhớ.
- Ví dụ: Lần đầu đi chơi xa, ngày đầu tiên đi học, một lần giúp đỡ người khác, một lần mắc lỗi rồi rút kinh nghiệm,…
2. Bố cục đoạn văn
a) Mở đoạn: Giới thiệu ngắn gọn về kỉ niệm sẽ kể.
- Xảy ra khi nào? Ở đâu? Với ai?
- Ví dụ: Hè năm ngoái, em có một chuyến du lịch cùng gia đình. Trong chuyến đi ấy, em đã có một kỉ niệm vô cùng
đáng nhớ…
b) Thân đoạn: Kể lại diễn biến kỉ niệm theo trình tự hợp lý.
- Bắt đầu: Hoàn cảnh xảy ra kỉ niệm.
- Diễn biến: Những điều xảy ra, cảm xúc của em khi đó.
- Kết quả: Kỉ niệm đó có ý nghĩa gì?
c) Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ của em về kỉ niệm đó.
-Em rút ra bài học gì?
- Kỉ niệm đó có ảnh hưởng đến em như thế nào?
3. Lưu ý khi viết
- Viết theo ngôi kể thứ nhất (Em, tôi, mình…).
- Dùng từ ngữ sinh động, câu văn mạch lạc, tự nhiên.
- Miêu tả cảm xúc để đoạn văn hấp dẫn hơn.
- Trình tự thời gian hợp lý, tránh kể lộn xộn.
- Kiểm tra lại bài viết trước khi nộp để tránh lỗi chính tả, ngữ pháp.
Câu 284:
28/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Trăng lên

Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát.
Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng trong chảy khắp cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xoá.
Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thuỷ tinh. Một cành cây cong xuống rồi vụt lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
Theo Thạch Lam
a. Bài văn tả cảnh gì?
* Đáp án:
a. Bài văn tả cảnh trăng lên.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 285:
28/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Trăng lên

Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát.
Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng trong chảy khắp cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xoá.
Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thuỷ tinh. Một cành cây cong xuống rồi vụt lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
Theo Thạch Lam
b. Khi mới lên và khi lên cao, trăng được tả như thế nào?
* Đáp án:
b.
- Khi mới lên: Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi đứt hẳn.
- Khi lên cao: Mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng trong chảy khắp cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xoá.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 286:
28/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Trăng lên

Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát.
Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng trong chảy khắp cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xoá.
Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thuỷ tinh. Một cành cây cong xuống rồi vụt lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
Theo Thạch Lam
c. Dưới ánh trăng tác giả quan sát được những sự vật nào? Mỗi sự vật ấy được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?

* Đáp án:
c.
Khi mới lên |
Trăng |
Tròn, to, đỏ |
Sợi mây |
Mảnh dần, rồi đứt hẳn |
|
Quãng đồng |
Rộng, gió nhẹ hiu hiu, thoang thoảng hương thơm ngát. |
|
Khi trăng lên cao |
Trời |
Trong vắt, thăm thẳm, cao |
Trăng |
Nhỏ lại, sáng vằng vặc |
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 287:
28/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Trăng lên

Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát.
Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng trong chảy khắp cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xoá.
Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thuỷ tinh. Một cành cây cong xuống rồi vụt lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
Theo Thạch Lam
d. Tác giả sử dụng những giác quan nào để quan sát?
* Đáp án:
d. Tác giả sử dụng các giác quan: thị giác, khứu giác, thính giác.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 288:
28/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Trăng lên

Ngày chưa tắt hẳn, trăng đã lên rồi. Mặt trăng tròn, to và đỏ, từ từ lên ở chân trời, sau rặng tre đen của làng xa. Mấy sợi mây còn vắt ngang qua, mỗi lúc mảnh dần, rồi đứt hẳn. Trên quãng đồng rộng, cơn gió nhẹ hiu hiu đưa lại, thoang thoảng những hương thơm ngát.
Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, thật là sáng trăng hẳn: trời bây giờ trong vắt, thăm thẳm và cao, mặt trăng nhỏ lại, sáng vằng vặc ở trên không. Ánh trăng trong chảy khắp cành cây, kẽ lá, tràn ngập trên con đường trắng xoá.
Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thuỷ tinh. Một cành cây cong xuống rồi vụt lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
Theo Thạch Lam
e. Tìm hình ảnh so sánh trong bài văn và nêu tác dụng của những hình ảnh đó.
* Đáp án:
e. Hình ảnh so sánh:
- Bức tường hoa giữa vườn sáng trắng lên, lá lựu dày và nhỏ, lấp lánh như thuỷ tinh.
- Một cành cây cong xuống rồi vụt lên, lá rung động lấp lánh ánh trăng như ánh nước.
=> Tác dụng: miêu tả vẻ đẹp của cây cối.
*Kiến thức mở rộng:
SO SÁNH - NHÂN HÓA
I: So sánh
Trong tiếng Việt, so sánh là một trong các biện pháp tu từ phổ biến nhất, bên cạnh phép nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ... So sánh được định nghĩa như sau: "So sánh là biện pháp dùng để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng... với nhau. Trong đó các sự vật, hiện tượng này mặc dù khác nhau về tính chất nhưng lại có nét tương đồng ở cùng một khía cạnh nào đó.
Ví dụ: Tối như mực, Đen như gỗ mun, Nhát như thỏ đế, Chậm như sên...
1. Cấu tạo của phép so sánh
Từ định nghĩa của biện pháp so sánh, chúng ta có thể thấy được cấu tạo của phép so sánh. Thông thường, mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm có:
Vế A (nêu tên sự vật, sự việc được so sánh)
Vế B (nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc được so sánh ở vế A)
Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
Từ ngữ chỉ ý so sánh (Từ so sánh)
II: Nhân hoá
Nhân hoá là một phép tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. Biện pháp này được sử dụng khá phổ biến trong các tác phẩm văn học, khiến tác phẩm ấy trở nên sinh động, có hồn hơn
1. Biện pháp nhân hoá bao gồm những hình thức nào?
a) Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
Đây là một trong những hình thức khá phổ biến của biện pháp nhân hoá. Trong nhiều bài văn, các con vật, sự vật thường được gọi bằng những từ chỉ người như: chú, chị, ông,... Cách gọi này khiến cho sự vật trở nên gần gũi, thân thuộc hơn rất nhiều.
b) Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Hình thức nhân hoá này mang lại hiệu quả nghệ thuật rất cao, các sự vật trở nên sống động lạ kì, khiến lời văn, ý thơ tạo được ấn tượng trong lòng người đọc. Hình thức dùng hành động, tính chất của người để miêu tả sự vật thường tạo cho tác phẩm văn học có nhiều ý nghĩa, gợi hình, gợi ảnh làm cho tác phẩm sinh động hơn.
c) Trò chuyên, xưng hô với vật như đối với con người
Đây là hình thức nhân hoá trò chuyện, xưng hô với đồ vật, sự vật gần gũi, thân mật như đang nói chuyện với con người. Cách này khiến sự vật trở nên gần gũi hơn, không còn là vật vô tri, vô giác, mà có cảm xúc giống như con người.
Câu 289:
28/03/2025Nhớ lại một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở và ghi lại những điều em đã quan sát được.
Gợi ý:
a. Em đã quan sát cảnh đẹp nào?
- Đường phố
- Công viên
- Dòng sông
- Cánh đồng
- ?
b. Em đã quan sát cảnh đẹp đó vào lúc nào?
– Một thời điểm trong ngày.
– Các thời điểm khác nhau.
- ?
c. Em đã quan sát theo trình tự nào?
– Từ xa đến gần.
– Từ ngoài vào trong.
– Từ trên xuống dưới.
- ?
d. Em đã sử dụng những giác quan nào để quan sát?
e. Ở mỗi vị trí hoặc thời điểm quan sát, cảnh vật có những đặc điểm gì nổi bật?

* Đáp án:
Giữa làng em có một hồ nước rất rộng và đẹp. Đó là khung cảnh mà em yêu thích nhất trong làng.
Hồ nước ấy được tạo nên từ một lần giặc Mỹ đánh bom mà tạo thành. Hồ rất sâu, giữa lòng hồ phải sâu đến 6m. Nước hồ rất trong, nhưng nhìn vào thì lúc nào cũng thấy một màu xanh sẫm huyền bí. Đó là do dưới đáy bùn của lòng hồ, là cả một thế giới rong rêu. Họ nhà rong ở đó đông đúc lắm, rong ông rong bố, rong mẹ rong chị chen chúc nhau, nhuộm xanh cả đáy hồ. Do vậy mà nhìn từ trên xuống, hồ nước có vẻ khá đáng sợ. Ven bờ hồ là lớp cỏ trâu rất dày. Cỏ mọc như một tấm thảm xanh, êm ái và tươi mát. Từ ngày người ta không dẫn trâu vào ăn, cỏ mọc càng thêm tươi tốt. Từ ven bờ xuống lòng hồ, mực nước ngày càng sâu thêm. Phần gần bờ có rất nhiều cỏ nước mọc lên. Giữa đám cỏ đó, có mấy cái tổ chim chẳng biết của loài nào. Vào sâu hơn trong hồ, trên mặt nước nổi đầy những chiếc lá to, tròn như cái nón. Đó là bụi hoa súng. Lá súng rất nhiều, nhưng hoa thì chẳng có bao nhiêu. Bởi vậy, mỗi lần một nụ súng trồi lên, em và các bạn lại xuýt xoa, ra hồ liên tục để chờ ngắm hoa nở. Hồ nước này được thả rất nhiều loại cá từ hồi mới xây làng. Giờ đây cá mẹ đẻ cá con, tạo thành cả một quần thể đông đúc. Vì vậy, hình ảnh các bác, các chú vác cần câu hay thả lưới ven hồ đã trở thành một hình ảnh vô cùng quen thuộc.
Đối với em, hồ nước là một khung cảnh thiên nhiên vừa đẹp lại bình dị, mộc mạc. Nơi đây gắn liền với những buổi chiều rong chơi cùng bè bạn, với những ngày đến trường ở cuối làng. Em yêu lắm hồ nước của quê mình.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 290:
28/03/2025Nói 2 – 3 câu thể hiện tình cảm, cảm xúc của em về một nhân vật trong phim hoạt hình đã xem.
* Đáp án:
Bộ phim hoạt hình về chú mèo máy Đô-rê-mon đã rất nổi tiếng. Trong phim, em rất yêu mến nhân vật Xu-ka. Một cô bé duyên dáng và dễ thương. Xu-ka là bạn cùng lớp của Nô-bi-ta. Cô bạn vừa học giỏi lại xinh xắn. Các bạn trong lớp đều yêu mến Xu-ka. Đặc biệt, Xu-ka còn yêu thích nấu ăn. Những món ăn của cô được bạn bè khen ngợi. Em đã học được nhiều tính cách tốt đẹp của Xu-ka.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
1: Xác định cảm xúc, tình cảm cần thể hiện
- Cảm xúc có thể là: vui mừng, hạnh phúc, tự hào, biết ơn, yêu thương, xúc động, tiếc nuối…
- Xác định rõ đối tượng thể hiện tình cảm (gia đình, thầy cô, bạn bè, quê hương, đất nước…).
2: Mở đoạn: Giới thiệu cảm xúc chung
- Nêu hoàn cảnh hoặc sự việc khiến mình có cảm xúc đó.
- Ví dụ: “Hôm nay là ngày khai giảng đầu tiên của năm học mới, lòng em tràn ngập niềm vui và háo hức.”
3: Thân đoạn: Diễn tả cảm xúc một cách sinh động
- Dùng từ ngữ gợi tả, biểu cảm (xúc động, bồi hồi, hạnh phúc, vui sướng…).
- Miêu tả cảm xúc qua hành động, suy nghĩ (mắt long lanh, tim đập rộn ràng, không ngừng mỉm cười…).
- Kết hợp so sánh, liên tưởng để cảm xúc thêm sâu sắc (Ví dụ: “Lời dạy của thầy cô ấm áp như ngọn lửa sưởi ấm lòng em”).
4: Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc và bài học rút ra
- Nhấn mạnh cảm xúc một lần nữa.
- Bày tỏ mong muốn, suy nghĩ trong tương lai.
- Ví dụ: “Em sẽ luôn cố gắng học tập tốt để không phụ lòng thầy cô.”
5: Lưu ý về hình thức
- Viết câu ngắn gọn, mạch lạc.
- Không lặp từ, lặp ý quá nhiều.
- Sử dụng dấu câu hợp lý để tạo nhịp điệu tự nhiên.
Câu 291:
28/03/2025Quan sát tranh minh hoạ, đọc tên bài thơ và đoán xem bài thơ viết về điều gì.
* Đáp án:
Bài thơ viết về tiếng gà buổi trưa và những kỉ niệm mà tiếng gà gợi lại.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TIẾNG GÀ TRƯA"
1. Mở bài
- Bài thơ "Tiếng gà trưa" là một tác phẩm nổi tiếng của Xuân Quỳnh.
- Nội dung bài thơ kể về tình cảm của người lính đối với tuổi thơ và quê hương.
2. Thân bài
a) Hoàn cảnh nghe tiếng gà
- Người chiến sĩ đang hành quân xa, dừng chân nghỉ ngơi bên một xóm nhỏ.
- Tiếng gà “Cục… cục tác cục ta” vang lên giữa buổi trưa nắng.
b) Cảm xúc khi nghe tiếng gà
- Tiếng gà làm không gian xao động giữa trưa yên ả.
- Làm cho người lính bớt mệt mỏi sau chặng đường dài.
- Gợi nhớ về tuổi thơ hồn nhiên, vui vẻ.
c) Hình ảnh đàn gà và kỉ niệm tuổi thơ
- Tác giả miêu tả những chú gà rất sinh động:
Gà mái mơ: "Khắp mình hoa đốm trắng" (lông có nhiều đốm trắng đẹp).
Gà mái vàng: "Lông óng như màu nắng" (màu vàng tươi sáng, rực rỡ).
- Hình ảnh ổ rơm hồng những trứng gợi sự ấm áp, gần gũi với làng quê.
d) Ý nghĩa của tiếng gà trưa
- Tiếng gà mang đến niềm vui, hạnh phúc giản dị.
- Người lính nhớ lại kỉ niệm tuổi thơ và cảm thấy ấm áp hơn.
- Khi ngủ, người lính mơ về những quả trứng hồng, thể hiện sự yêu thương, gắn bó với quê hương.
3. Kết bài
- Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương, gia đình của người lính.
- Hình ảnh tiếng gà trưa tuy bình dị nhưng gợi lên bao cảm xúc thân thương.
- Bài thơ nhắc nhở chúng ta trân trọng tuổi thơ, yêu quê hương và gia đình.
Câu 292:
28/03/2025Tiếng gà trưa
(Trích)
Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục... cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ.
Tiếng gà trưa
Ổ rơm hồng những trứng
Này con gà mái mơ
Khắp mình hoa đốm trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng.
Tiếng gà trưa
Mang bao nhiêu hạnh phúc
Đêm cháu về nằm mơ
Giấc ngủ hồng sắc trứng.
Xuân Quỳnh
Đọc âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc gì?
* Đáp án:
Âm thanh tiếng gà trưa trong khổ thơ đầu đem đến cho anh chiến sĩ những cảm xúc xao động, bớt mệt mỏi và nhớ về tuổi thơ.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TIẾNG GÀ TRƯA"
1. Mở bài
- Bài thơ "Tiếng gà trưa" là một tác phẩm nổi tiếng của Xuân Quỳnh.
- Nội dung bài thơ kể về tình cảm của người lính đối với tuổi thơ và quê hương.
2. Thân bài
a) Hoàn cảnh nghe tiếng gà
- Người chiến sĩ đang hành quân xa, dừng chân nghỉ ngơi bên một xóm nhỏ.
- Tiếng gà “Cục… cục tác cục ta” vang lên giữa buổi trưa nắng.
b) Cảm xúc khi nghe tiếng gà
- Tiếng gà làm không gian xao động giữa trưa yên ả.
- Làm cho người lính bớt mệt mỏi sau chặng đường dài.
- Gợi nhớ về tuổi thơ hồn nhiên, vui vẻ.
c) Hình ảnh đàn gà và kỉ niệm tuổi thơ
- Tác giả miêu tả những chú gà rất sinh động:
Gà mái mơ: "Khắp mình hoa đốm trắng" (lông có nhiều đốm trắng đẹp).
Gà mái vàng: "Lông óng như màu nắng" (màu vàng tươi sáng, rực rỡ).
- Hình ảnh ổ rơm hồng những trứng gợi sự ấm áp, gần gũi với làng quê.
d) Ý nghĩa của tiếng gà trưa
- Tiếng gà mang đến niềm vui, hạnh phúc giản dị.
- Người lính nhớ lại kỉ niệm tuổi thơ và cảm thấy ấm áp hơn.
- Khi ngủ, người lính mơ về những quả trứng hồng, thể hiện sự yêu thương, gắn bó với quê hương.
3. Kết bài
- Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương, gia đình của người lính.
- Hình ảnh tiếng gà trưa tuy bình dị nhưng gợi lên bao cảm xúc thân thương.
- Bài thơ nhắc nhở chúng ta trân trọng tuổi thơ, yêu quê hương và gia đình.
Câu 293:
28/03/2025Tiếng gà trưa
(Trích)
Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục... cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ.
Tiếng gà trưa
Ổ rơm hồng những trứng
Này con gà mái mơ
Khắp mình hoa đốm trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng.
Tiếng gà trưa
Mang bao nhiêu hạnh phúc
Đêm cháu về nằm mơ
Giấc ngủ hồng sắc trứng.
Xuân Quỳnh
Tìm trong khổ thơ 2 và 3 các chi tiết, hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại.
* Đáp án:
Các chi tiết, hình ảnh nói về những kỉ niệm của thời thơ ấu mà tiếng gà trưa gợi lại:
- Ổ rơm hồng những trứng
Này con gà mái mơ
Khắp mình hoa đốm trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng.
- Đêm cháu về nằm mơ
Giấc ngủ hồng sắc trứng.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TIẾNG GÀ TRƯA"
1. Mở bài
- Bài thơ "Tiếng gà trưa" là một tác phẩm nổi tiếng của Xuân Quỳnh.
- Nội dung bài thơ kể về tình cảm của người lính đối với tuổi thơ và quê hương.
2. Thân bài
a) Hoàn cảnh nghe tiếng gà
- Người chiến sĩ đang hành quân xa, dừng chân nghỉ ngơi bên một xóm nhỏ.
- Tiếng gà “Cục… cục tác cục ta” vang lên giữa buổi trưa nắng.
b) Cảm xúc khi nghe tiếng gà
- Tiếng gà làm không gian xao động giữa trưa yên ả.
- Làm cho người lính bớt mệt mỏi sau chặng đường dài.
- Gợi nhớ về tuổi thơ hồn nhiên, vui vẻ.
c) Hình ảnh đàn gà và kỉ niệm tuổi thơ
- Tác giả miêu tả những chú gà rất sinh động:
Gà mái mơ: "Khắp mình hoa đốm trắng" (lông có nhiều đốm trắng đẹp).
Gà mái vàng: "Lông óng như màu nắng" (màu vàng tươi sáng, rực rỡ).
- Hình ảnh ổ rơm hồng những trứng gợi sự ấm áp, gần gũi với làng quê.
d) Ý nghĩa của tiếng gà trưa
- Tiếng gà mang đến niềm vui, hạnh phúc giản dị.
- Người lính nhớ lại kỉ niệm tuổi thơ và cảm thấy ấm áp hơn.
- Khi ngủ, người lính mơ về những quả trứng hồng, thể hiện sự yêu thương, gắn bó với quê hương.
3. Kết bài
- Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương, gia đình của người lính.
- Hình ảnh tiếng gà trưa tuy bình dị nhưng gợi lên bao cảm xúc thân thương.
- Bài thơ nhắc nhở chúng ta trân trọng tuổi thơ, yêu quê hương và gia đình.
Câu 294:
28/03/2025Tiếng gà trưa
(Trích)
Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục... cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ.
Tiếng gà trưa
Ổ rơm hồng những trứng
Này con gà mái mơ
Khắp mình hoa đốm trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng.
Tiếng gà trưa
Mang bao nhiêu hạnh phúc
Đêm cháu về nằm mơ
Giấc ngủ hồng sắc trứng.
Xuân Quỳnh
Theo em, vì sao tiếng gà lại có ý nghĩa đối với anh chiến sĩ?
* Đáp án:
Tiếng gà trưa có ý nghĩa đối với anh chiến sĩ vì tiếng gà trưa gắn liền tuổi thơ đẹp đẽ, gắn liền với hình ảnh người bà thân yêu.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TIẾNG GÀ TRƯA"
1. Mở bài
- Bài thơ "Tiếng gà trưa" là một tác phẩm nổi tiếng của Xuân Quỳnh.
- Nội dung bài thơ kể về tình cảm của người lính đối với tuổi thơ và quê hương.
2. Thân bài
a) Hoàn cảnh nghe tiếng gà
- Người chiến sĩ đang hành quân xa, dừng chân nghỉ ngơi bên một xóm nhỏ.
- Tiếng gà “Cục… cục tác cục ta” vang lên giữa buổi trưa nắng.
b) Cảm xúc khi nghe tiếng gà
- Tiếng gà làm không gian xao động giữa trưa yên ả.
- Làm cho người lính bớt mệt mỏi sau chặng đường dài.
- Gợi nhớ về tuổi thơ hồn nhiên, vui vẻ.
c) Hình ảnh đàn gà và kỉ niệm tuổi thơ
- Tác giả miêu tả những chú gà rất sinh động:
Gà mái mơ: "Khắp mình hoa đốm trắng" (lông có nhiều đốm trắng đẹp).
Gà mái vàng: "Lông óng như màu nắng" (màu vàng tươi sáng, rực rỡ).
- Hình ảnh ổ rơm hồng những trứng gợi sự ấm áp, gần gũi với làng quê.
d) Ý nghĩa của tiếng gà trưa
- Tiếng gà mang đến niềm vui, hạnh phúc giản dị.
- Người lính nhớ lại kỉ niệm tuổi thơ và cảm thấy ấm áp hơn.
- Khi ngủ, người lính mơ về những quả trứng hồng, thể hiện sự yêu thương, gắn bó với quê hương.
3. Kết bài
- Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương, gia đình của người lính.
- Hình ảnh tiếng gà trưa tuy bình dị nhưng gợi lên bao cảm xúc thân thương.
- Bài thơ nhắc nhở chúng ta trân trọng tuổi thơ, yêu quê hương và gia đình.
Câu 295:
28/03/2025Tiếng gà trưa
(Trích)
Trên đường hành quân xa
Dừng chân bên xóm nhỏ
Tiếng gà ai nhảy ổ:
“Cục... cục tác cục ta”
Nghe xao động nắng trưa
Nghe bàn chân đỡ mỏi
Nghe gọi về tuổi thơ.
Tiếng gà trưa
Ổ rơm hồng những trứng
Này con gà mái mơ
Khắp mình hoa đốm trắng
Này con gà mái vàng
Lông óng như màu nắng.
Tiếng gà trưa
Mang bao nhiêu hạnh phúc
Đêm cháu về nằm mơ
Giấc ngủ hồng sắc trứng.
Xuân Quỳnh
Dòng thơ “Tiếng gà trưa" được lặp lại nhiều lần có tác dụng gì.
* Đáp án:
Tác dụng của điệp ngữ tiếng gà trưa, tạo điểm nhấn cho bài thơ. Tiếng gà trưa gợi lên hình ảnh về cuộc sống êm đềm của làng quê yêu dấu, gợi lại những kỉ niệm bên bà những ngày thơ ấu. Tiếng gà trưa còn thôi thúc trong lòng người chiến sĩ tình cảm mới mẻ về nhiệm vụ chiến đấu để bảo vệ quê hương.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TIẾNG GÀ TRƯA"
1. Mở bài
- Bài thơ "Tiếng gà trưa" là một tác phẩm nổi tiếng của Xuân Quỳnh.
- Nội dung bài thơ kể về tình cảm của người lính đối với tuổi thơ và quê hương.
2. Thân bài
a) Hoàn cảnh nghe tiếng gà
- Người chiến sĩ đang hành quân xa, dừng chân nghỉ ngơi bên một xóm nhỏ.
- Tiếng gà “Cục… cục tác cục ta” vang lên giữa buổi trưa nắng.
b) Cảm xúc khi nghe tiếng gà
- Tiếng gà làm không gian xao động giữa trưa yên ả.
- Làm cho người lính bớt mệt mỏi sau chặng đường dài.
- Gợi nhớ về tuổi thơ hồn nhiên, vui vẻ.
c) Hình ảnh đàn gà và kỉ niệm tuổi thơ
- Tác giả miêu tả những chú gà rất sinh động:
Gà mái mơ: "Khắp mình hoa đốm trắng" (lông có nhiều đốm trắng đẹp).
Gà mái vàng: "Lông óng như màu nắng" (màu vàng tươi sáng, rực rỡ).
- Hình ảnh ổ rơm hồng những trứng gợi sự ấm áp, gần gũi với làng quê.
d) Ý nghĩa của tiếng gà trưa
- Tiếng gà mang đến niềm vui, hạnh phúc giản dị.
- Người lính nhớ lại kỉ niệm tuổi thơ và cảm thấy ấm áp hơn.
- Khi ngủ, người lính mơ về những quả trứng hồng, thể hiện sự yêu thương, gắn bó với quê hương.
3. Kết bài
- Bài thơ thể hiện tình yêu quê hương, gia đình của người lính.
- Hình ảnh tiếng gà trưa tuy bình dị nhưng gợi lên bao cảm xúc thân thương.
- Bài thơ nhắc nhở chúng ta trân trọng tuổi thơ, yêu quê hương và gia đình.
Câu 296:
29/03/2025Tìm đọc truyện
Gợi ý:
Kể về một trải nghiệm thú vị |
Nói về một giấc mơ hoặc một ước mơ đẹp |
- Đất rừng phương Nam Đoàn Giỏi - Những bí mật trong Tuần thiên nhiên Phan Hà Anh |
- A-lít-xơ ở xứ sở thần tiên Lu-ít Kê-rôn - Lời ước dưới trăng Phạm Thị Kim Nhường |
Khoa học viễn tưởng |
|
- Hai vạn dặm dưới đáy biển Giuyn Véc-nơ - Tới Hệ Mặt Trời xa lạ Lê Toán |
![]() |
* Đáp án:
a. Truyện: Đất rừng phương Nam
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
- Một ngày làm bác nông dân – Câu chuyện kể về một bạn nhỏ lần đầu được về quê thăm ông bà và trải nghiệm
công việc đồng áng như cấy lúa, cho gà ăn, câu cá,...
- Lần đầu đi dã ngoại – Một bạn học sinh háo hức tham gia chuyến dã ngoại do trường tổ chức, trải qua nhiều hoạt
động thú vị như cắm trại, đốt lửa trại, khám phá thiên nhiên.
- Lạc trong trung tâm thương mại – Một bạn nhỏ bị lạc trong trung tâm thương mại đông đúc, nhưng nhờ sự bình
tĩnh và trí nhớ tốt, bạn đã tìm được đường về với bố mẹ.
- Ngày đầu tiên đi học – Câu chuyện về cảm xúc bỡ ngỡ, hồi hộp nhưng cũng đầy háo hức của một bạn học sinh khi
bước vào lớp 1.
- Trải nghiệm làm bánh cùng mẹ – Một lần thử làm bánh với mẹ giúp bạn nhỏ hiểu thêm về sự kiên nhẫn, tỉ mỉ và
niềm vui khi tự tay tạo ra món ăn ngon.
- Chuyến thăm sở thú đáng nhớ – Một lần tham quan sở thú, bạn nhỏ được nhìn thấy nhiều loài động vật lần đầu tiên
và có một trải nghiệm học tập đầy bổ ích.
- Thử thách đọc sách trong một tuần – Một bạn nhỏ quyết tâm rời xa điện thoại, tivi để thử thách đọc sách trong một
tuần và khám phá ra niềm yêu thích với sách.
- Lần đầu tiên học bơi – Bạn nhỏ sợ nước nhưng nhờ sự động viên của thầy cô và bạn bè, cuối cùng đã học được
cách bơi và cảm thấy tự tin hơn.
- Giải cứu chú mèo bị mắc kẹt – Một nhóm bạn cùng nhau tìm cách cứu một chú mèo bị mắc kẹt trên cây, qua đó
học được bài học về tinh thần đồng đội và lòng nhân ái.
- Bức thư gửi tương lai – Bạn nhỏ viết một lá thư gửi chính mình trong tương lai, bày tỏ ước mơ, hoài bão và những
điều mình mong muốn đạt được.
Câu 297:
29/03/2025(b) Ghi chép và trang trí Nhật kí đọc sách.
* Đáp án:
b.
- Tên truyện: Đất rừng phương Nam
- Tác giả: Đoàn Giỏi
- Nhân vật: An, Cò, tía nuôi của An
- Các sự việc chính: Đoạn trích kể lại một ngày đi lấy kèo ong của An, Cò và tía nuôi của An. Trong chuyến đi, An đã được chứng kiến quá trình tía nuôi và thằng Cò đi “ăn ong”. An được biết cách tía dẫn ong về những kèo để làm làm tổ và được chứng kiến cách tía lấy mật ong. Không gian rừng U Minh và quá trình lấy mật ong đã khiến An đi từ ngạc nhiên này đến ngạc nhiên khác. An cũng thầm ngưỡng mộ quá trình nuôi ong của những người dân nơi đây.
- Ý nghĩa:
+ Miêu tả lại quá trình lấy mật ong của người dân rừng U Minh.
+ Ca ngợi vẻ đẹp của thiên nhiên đất trời rừng U Minh.
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
- Một ngày làm bác nông dân – Câu chuyện kể về một bạn nhỏ lần đầu được về quê thăm ông bà và trải nghiệm
công việc đồng áng như cấy lúa, cho gà ăn, câu cá,...
- Lần đầu đi dã ngoại – Một bạn học sinh háo hức tham gia chuyến dã ngoại do trường tổ chức, trải qua nhiều hoạt
động thú vị như cắm trại, đốt lửa trại, khám phá thiên nhiên.
- Lạc trong trung tâm thương mại – Một bạn nhỏ bị lạc trong trung tâm thương mại đông đúc, nhưng nhờ sự bình
tĩnh và trí nhớ tốt, bạn đã tìm được đường về với bố mẹ.
- Ngày đầu tiên đi học – Câu chuyện về cảm xúc bỡ ngỡ, hồi hộp nhưng cũng đầy háo hức của một bạn học sinh khi
bước vào lớp 1.
- Trải nghiệm làm bánh cùng mẹ – Một lần thử làm bánh với mẹ giúp bạn nhỏ hiểu thêm về sự kiên nhẫn, tỉ mỉ và
niềm vui khi tự tay tạo ra món ăn ngon.
- Chuyến thăm sở thú đáng nhớ – Một lần tham quan sở thú, bạn nhỏ được nhìn thấy nhiều loài động vật lần đầu tiên
và có một trải nghiệm học tập đầy bổ ích.
- Thử thách đọc sách trong một tuần – Một bạn nhỏ quyết tâm rời xa điện thoại, tivi để thử thách đọc sách trong một
tuần và khám phá ra niềm yêu thích với sách.
- Lần đầu tiên học bơi – Bạn nhỏ sợ nước nhưng nhờ sự động viên của thầy cô và bạn bè, cuối cùng đã học được
cách bơi và cảm thấy tự tin hơn.
- Giải cứu chú mèo bị mắc kẹt – Một nhóm bạn cùng nhau tìm cách cứu một chú mèo bị mắc kẹt trên cây, qua đó
học được bài học về tinh thần đồng đội và lòng nhân ái.
- Bức thư gửi tương lai – Bạn nhỏ viết một lá thư gửi chính mình trong tương lai, bày tỏ ước mơ, hoài bão và những
điều mình mong muốn đạt được.
Câu 298:
29/03/2025c. Cùng bạn chia sẻ
– Truyện đã đọc.
− Nhật kí đọc sách.
– Chi tiết mà em thích nhất khi đọc truyện và giải thích lí do.
- ?
* Đáp án:
c. Em cùng bạn chia sẻ truyện.
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
- Một ngày làm bác nông dân – Câu chuyện kể về một bạn nhỏ lần đầu được về quê thăm ông bà và trải nghiệm
công việc đồng áng như cấy lúa, cho gà ăn, câu cá,...
- Lần đầu đi dã ngoại – Một bạn học sinh háo hức tham gia chuyến dã ngoại do trường tổ chức, trải qua nhiều hoạt
động thú vị như cắm trại, đốt lửa trại, khám phá thiên nhiên.
- Lạc trong trung tâm thương mại – Một bạn nhỏ bị lạc trong trung tâm thương mại đông đúc, nhưng nhờ sự bình
tĩnh và trí nhớ tốt, bạn đã tìm được đường về với bố mẹ.
- Ngày đầu tiên đi học – Câu chuyện về cảm xúc bỡ ngỡ, hồi hộp nhưng cũng đầy háo hức của một bạn học sinh khi
bước vào lớp 1.
- Trải nghiệm làm bánh cùng mẹ – Một lần thử làm bánh với mẹ giúp bạn nhỏ hiểu thêm về sự kiên nhẫn, tỉ mỉ và
niềm vui khi tự tay tạo ra món ăn ngon.
- Chuyến thăm sở thú đáng nhớ – Một lần tham quan sở thú, bạn nhỏ được nhìn thấy nhiều loài động vật lần đầu tiên
và có một trải nghiệm học tập đầy bổ ích.
- Thử thách đọc sách trong một tuần – Một bạn nhỏ quyết tâm rời xa điện thoại, tivi để thử thách đọc sách trong một
tuần và khám phá ra niềm yêu thích với sách.
- Lần đầu tiên học bơi – Bạn nhỏ sợ nước nhưng nhờ sự động viên của thầy cô và bạn bè, cuối cùng đã học được
cách bơi và cảm thấy tự tin hơn.
- Giải cứu chú mèo bị mắc kẹt – Một nhóm bạn cùng nhau tìm cách cứu một chú mèo bị mắc kẹt trên cây, qua đó
học được bài học về tinh thần đồng đội và lòng nhân ái.
- Bức thư gửi tương lai – Bạn nhỏ viết một lá thư gửi chính mình trong tương lai, bày tỏ ước mơ, hoài bão và những
điều mình mong muốn đạt được.
Câu 299:
29/03/2025d. Ghi chép lại các sự việc chính trong một truyện được bạn chia sẻ.
* Đáp án:
d. Em ghi chép lại các sự việc chính trong một truyện được bạn chia sẻ.
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
- Một ngày làm bác nông dân – Câu chuyện kể về một bạn nhỏ lần đầu được về quê thăm ông bà và trải nghiệm
công việc đồng áng như cấy lúa, cho gà ăn, câu cá,...
- Lần đầu đi dã ngoại – Một bạn học sinh háo hức tham gia chuyến dã ngoại do trường tổ chức, trải qua nhiều hoạt
động thú vị như cắm trại, đốt lửa trại, khám phá thiên nhiên.
- Lạc trong trung tâm thương mại – Một bạn nhỏ bị lạc trong trung tâm thương mại đông đúc, nhưng nhờ sự bình
tĩnh và trí nhớ tốt, bạn đã tìm được đường về với bố mẹ.
- Ngày đầu tiên đi học – Câu chuyện về cảm xúc bỡ ngỡ, hồi hộp nhưng cũng đầy háo hức của một bạn học sinh khi
bước vào lớp 1.
- Trải nghiệm làm bánh cùng mẹ – Một lần thử làm bánh với mẹ giúp bạn nhỏ hiểu thêm về sự kiên nhẫn, tỉ mỉ và
niềm vui khi tự tay tạo ra món ăn ngon.
- Chuyến thăm sở thú đáng nhớ – Một lần tham quan sở thú, bạn nhỏ được nhìn thấy nhiều loài động vật lần đầu tiên
và có một trải nghiệm học tập đầy bổ ích.
- Thử thách đọc sách trong một tuần – Một bạn nhỏ quyết tâm rời xa điện thoại, tivi để thử thách đọc sách trong một
tuần và khám phá ra niềm yêu thích với sách.
- Lần đầu tiên học bơi – Bạn nhỏ sợ nước nhưng nhờ sự động viên của thầy cô và bạn bè, cuối cùng đã học được
cách bơi và cảm thấy tự tin hơn.
- Giải cứu chú mèo bị mắc kẹt – Một nhóm bạn cùng nhau tìm cách cứu một chú mèo bị mắc kẹt trên cây, qua đó
học được bài học về tinh thần đồng đội và lòng nhân ái.
- Bức thư gửi tương lai – Bạn nhỏ viết một lá thư gửi chính mình trong tương lai, bày tỏ ước mơ, hoài bão và những
điều mình mong muốn đạt được.
Câu 300:
29/03/2025e. Đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em thích.
* Đáp án:
e. Em đọc một truyện được bạn chia sẻ mà em thích.
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ TRẢI NGHIỆM THÚ VỊ
- Một ngày làm bác nông dân – Câu chuyện kể về một bạn nhỏ lần đầu được về quê thăm ông bà và trải nghiệm
công việc đồng áng như cấy lúa, cho gà ăn, câu cá,...
- Lần đầu đi dã ngoại – Một bạn học sinh háo hức tham gia chuyến dã ngoại do trường tổ chức, trải qua nhiều hoạt
động thú vị như cắm trại, đốt lửa trại, khám phá thiên nhiên.
- Lạc trong trung tâm thương mại – Một bạn nhỏ bị lạc trong trung tâm thương mại đông đúc, nhưng nhờ sự bình
tĩnh và trí nhớ tốt, bạn đã tìm được đường về với bố mẹ.
- Ngày đầu tiên đi học – Câu chuyện về cảm xúc bỡ ngỡ, hồi hộp nhưng cũng đầy háo hức của một bạn học sinh khi
bước vào lớp 1.
- Trải nghiệm làm bánh cùng mẹ – Một lần thử làm bánh với mẹ giúp bạn nhỏ hiểu thêm về sự kiên nhẫn, tỉ mỉ và
niềm vui khi tự tay tạo ra món ăn ngon.
- Chuyến thăm sở thú đáng nhớ – Một lần tham quan sở thú, bạn nhỏ được nhìn thấy nhiều loài động vật lần đầu tiên
và có một trải nghiệm học tập đầy bổ ích.
- Thử thách đọc sách trong một tuần – Một bạn nhỏ quyết tâm rời xa điện thoại, tivi để thử thách đọc sách trong một
tuần và khám phá ra niềm yêu thích với sách.
- Lần đầu tiên học bơi – Bạn nhỏ sợ nước nhưng nhờ sự động viên của thầy cô và bạn bè, cuối cùng đã học được
cách bơi và cảm thấy tự tin hơn.
- Giải cứu chú mèo bị mắc kẹt – Một nhóm bạn cùng nhau tìm cách cứu một chú mèo bị mắc kẹt trên cây, qua đó
học được bài học về tinh thần đồng đội và lòng nhân ái.
- Bức thư gửi tương lai – Bạn nhỏ viết một lá thư gửi chính mình trong tương lai, bày tỏ ước mơ, hoài bão và những
điều mình mong muốn đạt được.
Câu 301:
29/03/2025Đọc các đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:
а.
Em cu Tai ngủ trên lưng mẹ ơi
Em ngủ cho ngoan, đừng rời lưng mẹ
Mẹ giã gạo mẹ nuôi bộ đội
Nhịp chày nghiêng, giấc ngủ em nghiêng.
Nguyễn Khoa Điềm
b.
Con đi, con lớn lên rồi
Chỉ thương bầm ở nhà ngồi nhớ con
Nhớ con, bầm nhé đừng buồn
Giặc tan, con lại sớm hôm cùng bầm.
Tố Hữu
c.
Những bà má Hậu Giang
Tiễn con đi đánh giặc
Chở che hầm bí mật
Bao năm ròng ven sông.
Xuân Quỳnh
– Tìm từ đồng nghĩa trong các đoạn thơ.
– Tìm thêm 2 – 3 từ đồng nghĩa với từ đã tìm được.
* Đáp án:
- Từ đồng nghĩa trong các đoạn thơ: mẹ, bầm, bà má
- 2 – 3 từ đồng nghĩa với từ đã tìm được: u, bu, mạ
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 302:
29/03/2025Trong mỗi đoạn văn của các bạn học sinh viết dưới đây có từ dùng lặp lại. Đọc từng đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
a. Chúng tôi theo chân những người dẫn đường. Trên đầu là bầu trời xanh bát ngát, không một gợn mây. Bên trái là những cảnh đồng lúa bát ngát trải dài về phía biển.
– Chỉ ra từ dùng lặp lại trong từng đoạn văn.
– Giúp các bạn thay một trong hai từ đó bằng một từ đồng nghĩa.
– Nhận xét về cách diễn đạt trong các đoạn văn sau khi thay thế từ ngữ.
* Đáp án:
- Từ dùng lặp lại trong từng đoạn văn:
a. bát ngát
- Thay bằng từ đồng nghĩa.
a. rộng lớn/ bao la
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 303:
29/03/2025Trong mỗi đoạn văn của các bạn học sinh viết dưới đây có từ dùng lặp lại. Đọc từng đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
b. Người Việt Nam ở đâu cũng vậy, luôn có ý thức sẻ chia, giúp đỡ lẫn nhau. Mỗi khi có ai gặp khó khăn, mọi người đều sẵn sàng giúp đỡ.
– Chỉ ra từ dùng lặp lại trong từng đoạn văn.
– Giúp các bạn thay một trong hai từ đó bằng một từ đồng nghĩa.
– Nhận xét về cách diễn đạt trong các đoạn văn sau khi thay thế từ ngữ
* Đáp án:
- Từ dùng lặp lại trong từng đoạn văn:
b. giúp đỡ
- Thay bằng từ đồng nghĩa.
b. tương trợ
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 304:
29/03/2025Trong mỗi đoạn văn của các bạn học sinh viết dưới đây có từ dùng lặp lại. Đọc từng đoạn văn và thực hiện yêu cầu:
c. Cần Thơ “gạo trắng nước trong" là quê hương của tôi. Dù có đi đâu, tôi cũng luôn nhớ về quê hương yêu dấu của mình.
– Chỉ ra từ dùng lặp lại trong từng đoạn văn.
– Giúp các bạn thay một trong hai từ đó bằng một từ đồng nghĩa.
– Nhận xét về cách diễn đạt trong các đoạn văn sau khi thay thế từ ngữ.
* Đáp án:
- Từ dùng lặp lại trong từng đoạn văn:
c. quê hương
- Thay bằng từ đồng nghĩa.
c. nơi chôn rau cắt rốn
* Kiến thức mở rộng:
LIÊN KẾT CÂU
- Liên kết là sự nối kết các câu, các đoạn trong văn bản một cách tự nhiên, hợp lí, làm cho văn bản trở nên có nghĩa, dễ hiểu.
Câu văn là một bộ phận của đoạn văn. Trong một đoạn văn, các câu văn phải liên kết chặt chẽ với nhau cả về nội dung và hình thức. Có hai loại liên kết câu, cụ thể :
- Liên kết câu về nội dung :
+ Các câu phải phục vụ chủ đề chung của đoạn văn.
Ví dụ : “ Mẹ Vân là bác sĩ. Quần áo ở cửa hàng này rất đẹp. Chiếc ô tô đi nhanh ”. Chuỗi câu này không tạo thành đoạn văn vì mỗi câu nói về một chủ đề riêng.
+ Các câu phải sắp xếp theo trật tự hợp lí.
Ví dụ : “Mẹ Vân là bác sĩ. Người Trang gặp đầu tiên là mẹ Vân. Trang tìm đến nhà Vân. Bác làm việc ở thành phố”. Chuỗi câu này cũng không tạo thành đoạn văn vì trật tự sắp xếp không hợp lí.
- Liên kết câu về hình thức:
Ngoài sự liên kết về nội dung, giữa các câu trong đoạn phải được liên kết bằng những dấu hiệu hình thức nhất định. Về hình thức, người ta thường liên kết các câu bằng các phép liên kết như phép lặp (lặp từ ngữ), phép thế (thay thế từ ngữ), phép nối (dùng từ ngữ để nối), phép liên tưởng,…
a. Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng bằng cách lặp lại trong câu ấy những từ ngữ đã xuất hiện ở câu đứng trước nó.
- Khi sử dụng phép lặp cần lưu ý phối hợp với các phép liên kết khác để tránh lặp lại từ ngữ quá nhiều, gây ấn tượng nặng nề.
b. Liên kết các câu trong bài bằng cách thay thế từ ngữ:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng cách dùng đại từ hoặc những từ ngữ đồng nghĩa thay thế cho các từ ngữ đã dùng ở câu đứng trước .
- Việc sử dụng đại từ hoặc từ đồng nghĩa liên kết câu làm cho cách diễn đạt thêm đa dạng, hấp dẫn.
c. Liên kết các câu trong bài bằng từ ngữ nối:
- Ta có thể liên kết một câu với một câu đứng trước nó bằng quan hệ từ hoặc một số từ ngữ có tác dụng kết nối như: nhưng, tuy nhiên, thậm chí, cuối cùng, ngoài ra, mặt khác, trái lại, đồng thời,…
- Việc sử dụng quan hệ từ hoặc những từ ngữ có tác dụng kết nối giúp ta nắm được mối quan hệ về nội dung giữa các câu trong đoạn văn, bài văn.
d. Ví dụ:
- Bé thích là m kĩ sư giống bố và thích làm cô giáo giống mẹ. Lại có lúc bé thích làm bác sĩ để chữa bệnh cho ông ngoại….
→ Từ ngữ lặp : bé thích làm.
- Tìm từ trùng lặp có thể thay thế được bằng đại từ hoặc từ ngữ đồng nghĩa. Hãy thay thế và chép lại đoạn văn :
Páp- lốp nổi tiếng là người làm việc nghiêm túc. Páp- lốp có thói quen làm việc rất thận trọng. Các thí nghiệm của Páp- lốp thường được lặp lại rất nhiều lần…
→ Thay thế các từ “Páp- lốp” phía sau = “ông”
→ Thay thế từ “làm việc” phía sau = “xử lí công việc”
- Mỗi từ ngữ gạch chân dưới đây có tác dụng gì?
1. Chú Gà Trống Rừng có tiếng gáy rất hay nên ai cũng thích nghe. Thế nhưng, lão Hổ Vằn lại không thích tiếng gáy đó một chút nào.
2. Một hôm, chim Gõ Kiến đến chơi nhà chị Công… Gõ Kiến lại đến chơi nhà Sáo Sậu. Cuối cùng, Gõ Kiến lại đến nhà Gà.
→ Thế nhưng: Từ nối biểu thị sự đối lập.
→ Cuối cùng: Từ nối biểu thị ý kết thúc, sau cùng.
Câu 305:
29/03/2025Tìm từ đồng nghĩa và nêu tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ, câu văn sau:
a.
Nhớ ngày đông giá rét
Những lá vàng bay xa
Thân cây gầy lạnh buốt
Đứng giữa trời mưa sa.
Nguyễn Lãm Thắng
* Đáp án:
a. giá rét – lạnh buốt
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 306:
29/03/2025Tìm từ đồng nghĩa và nêu tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ, câu văn sau:
b.
Bà mình vừa ở quê ra
Bà mang cả bưởi, cả na đi cùng
Áo bà xe cọ lấm lung
Bưởi, na bả bế, bà bồng trên tay.
Phan Quế

* Đáp án:
b. bế - bồng
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 307:
29/03/2025Tìm từ đồng nghĩa và nêu tác dụng của việc sử dụng từ đồng nghĩa trong mỗi đoạn thơ, câu văn sau:
c. Chị Sử yêu biết bao nhiêu cái chốn này, nơi chị oa oa cất tiếng khóc đầu tiên, nơi quả ngọt trái sai đã thắm hồng da dẻ chị.
Anh Đức
* Đáp án:
c. chốn – nơi
=> Tác dụng: Tránh lặp từ.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 308:
29/03/2025Viết 3 – 4 câu nói về một truyện thiếu nhi mà em thích, trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa.
* Đáp án:
Nô-bi-ta là nhân vật em thích nhất trong phim. Cậu là một học sinh lười học, nghịch ngợm, thành tích học tập luôn thua kém bạn bè. Nhưng Nô-bi-ta lại rất tốt bụng, nhân hậu, luôn yêu mến và giúp đỡ bạn bè xung quanh. Qua mỗi tập phim, em có thêm những giây phút thư giãn và em cũng học hỏi được Nô-bi-ta nhiều bài học bổ ích, quý giá về cuộc sống.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 309:
29/03/2025Dựa vào bài tập 2 trang 18, lập dàn ý cho bài văn.
Gợi ý:


* Đáp án:
Mở bài: Giữa làng em có một hồ nước rất rộng và đẹp. Đó là khung cảnh mà em yêu thích nhất trong làng.
Thân bài:
- Hồ nước ấy được tạo nên từ một lần giặc Mỹ đánh bom mà tạo thành. Hồ rất sâu, giữa lòng hồ phải sâu đến 6m. Nước hồ rất trong, nhưng nhìn vào thì lúc nào cũng thấy một màu xanh sẫm huyền bí.
- Nhìn từ trên xuống, hồ nước có vẻ khá đáng sợ.
- Ven bờ hồ là lớp cỏ trâu rất dày. Cỏ mọc như một tấm thảm xanh, êm ái và tươi mát.
- Từ ven bờ xuống lòng hồ, mực nước ngày càng sâu thêm.
- Phần gần bờ có rất nhiều cỏ nước mọc lên. Giữa đám cỏ đó, có mấy cái tổ chim chẳng biết của loài nào.
- Vào sâu hơn trong hồ, trên mặt nước nổi đầy những chiếc lá to, tròn như cái nón. Đó là bụi hoa súng.
Kết bài: Đối với em, hồ nước là một khung cảnh thiên nhiên vừa đẹp lại bình dị, mộc mạc. Nơi đây gắn liền với những buổi chiều rong chơi cùng bè bạn, với những ngày đến trường ở cuối làng. Em yêu lắm hồ nước của quê mình.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 310:
29/03/2025Chia sẻ trong nhóm, thêm vào dàn ý đã lập:
- Từ ngữ gợi tả
- Hình ảnh so sánh
- Hình ảnh nhân hoả
- ?
* Đáp án:
Em chia sẻ với bạn dựa vào gợi ý.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 311:
29/03/2025Trao đổi với bạn: Tác giả cảm nhận mỗi sự vật trong đoạn thơ sau thay đổi như thế nào khi nghe tiếng gà?
Tiếng gà Giục quả na Mở mắt Tròn xoe Giục hàng tre Đâm măng Nhọn hoắt |
Giục buồng chuối Thơm lừng Trứng cuốc Giục hạt đậu Nảy mầm Giục bông lúa Uốn câu... Trần Đăng Khoa |
|
* Đáp án:
Tác giả cảm nhận mỗi sự vật trong đoạn thơ đều lớn nhanh hơn, đơm hoa kết trái khi nghe tiếng gà.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 312:
29/03/2025Chia sẻ với bạn về một món ăn mà em nhớ nhất.
- Tên
- Màu sắc
- Hương vị
- ?
* Đáp án:
Món ăn mà em nhớ nhất là ngô luộc. Ngô luộc có màu vàng ươm. Vị ngọt ngào, hương thơm ngát mà mỗi lần ngửi em đều rất muốn ăn.
Câu 313:
29/03/2025Rét ngọt
Vào độ tháng Chạp, bà chọn thóc nếp cái hoa vàng hoặc nếp nhung đem rang với cát cho đến khi nổ bỏng xoè hoa rồi sảy lại, bỏ vỏ trấu và thóc chưa nổ. Bỏng nếp xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với gừng nướng chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ cùng với lạc rang giã dối. Tiếp đó, nhào kĩ chè lam cho thật dẻo, chia ra từng phân bánh, lăn cho rền và phẳng, phủ bên ngoài một lớp bột mỏng để chè lam khô. Ăn một miếng chè lam bà làm, cảm nhận vị dẻo, dai của bột nếp, vị ngọt ngào của mật, một chút cay cay của gừng, một chút bùi bùi của lạc mà thấy cả tháng Chạp xôn xao, rét bỗng dịu lại.
Mùa đông ngọt chè lam, ngọt khoai lang nướng, mặt đứa nào cũng lem nhem như mọc râu mèo, tiếng cười giòn vỡ vang cả cánh đồng. Người lớn đi làm đồng ngang qua nghỉ chân cười theo, vui vẻ cho thêm mấy bắp ngô nếp mấy hạt, mấy củ khoai mới dỡ. Gốc rạ được gom về, đồng lúa to hơn, “bữa tiệc cánh đồng" trở nên rất thịnh soạn. Bà nhìn mặt các cháu lem nhem khỏi bụi rạ rơm, cười hỏi: "Rét có ngọt không?". Các cháu đồng thanh thật to: “Ngọt, ngọt lắm cơ bà ạ!”.
Nguyễn Thị Việt Hà
Những chi tiết nào trong đoạn đầu cho thấy món chè lam được bà làm rất công phu?
* Đáp án:
Những chi tiết trong đoạn đầu cho thấy món chè lam được bà làm rất công phu:
- Bà chọn thóc nếp cái hoa vàng hoặc nếp nhung đem rang với cát cho đến khi nổ bỏng xoè hoa rồi sảy lại, bỏ vỏ trấu và thóc chưa nổ.
- Bỏng nếp xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với gừng nướng chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ cùng với lạc rang giã dối.
- Tiếp đó, nhào kĩ chè lam cho thật dẻo, chia ra từng phân bánh, lăn cho rền và phẳng, phủ bên ngoài một lớp bột mỏng để chè lam khô.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "RÉT NGỌT"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về cách làm món chè lam – một món bánh truyền thống, cùng với những kỷ niệm ấm áp của bọn trẻ vào những ngày tháng Chạp lạnh giá. Qua đó, tác giả thể hiện không chỉ sự khéo léo của bà mà còn tình yêu thương, sự gắn kết giữa các thế hệ trong gia đình và niềm vui giản dị giữa mùa đông.
2. Bố cục
Đoạn văn có thể chia thành 3 phần:
- Phần 1 (Từ đầu đến "chè lam khô"): Miêu tả cách làm chè lam công phu và tỉ mỉ.
- Phần 2 (Từ "Ăn một miếng chè lam bà làm" đến "thịnh soạn."): Kể về cảm nhận khi ăn chè lam và niềm vui của lũ
trẻ bên bếp lửa, giữa không gian đồng quê.
- Phần 3 (Câu cuối cùng): Lời đối thoại giữa bà và các cháu, thể hiện sự ấm áp và niềm hạnh phúc dù thời tiết lạnh
giá.
3. Nghệ thuật
- Miêu tả sinh động:
Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh cụ thể như “bỏng xoè hoa”, “trộn đều với gừng nướng chín thái mỏng”, giúp người
đọc cảm nhận được quá trình làm chè lam.
- Biện pháp tu từ:
So sánh: “mặt đứa nào cũng lem nhem như mọc râu mèo” → Giúp hình ảnh bọn trẻ trở nên đáng yêu, nghịch ngợm.
Câu hỏi – đáp: “Rét có ngọt không?” - “Ngọt, ngọt lắm cơ bà ạ!” → Thể hiện sự hồn nhiên, yêu thương của bà cháu.
Giọng văn ấm áp, gần gũi:
Gợi lên không khí gia đình, làng quê Việt Nam trong những ngày cuối năm.
4. Bài học rút ra
- Truyền thống gia đình và sự gắn kết giữa các thế hệ rất quan trọng.
- Những niềm vui giản dị từ món ăn, tình yêu thương có thể khiến mùa đông bớt lạnh.
- Trân trọng những hương vị quê hương, những kỷ niệm tuổi thơ.
Câu 314:
29/03/2025Rét ngọt
Vào độ tháng Chạp, bà chọn thóc nếp cái hoa vàng hoặc nếp nhung đem rang với cát cho đến khi nổ bỏng xoè hoa rồi sảy lại, bỏ vỏ trấu và thóc chưa nổ. Bỏng nếp xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với gừng nướng chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ cùng với lạc rang giã dối. Tiếp đó, nhào kĩ chè lam cho thật dẻo, chia ra từng phân bánh, lăn cho rền và phẳng, phủ bên ngoài một lớp bột mỏng để chè lam khô. Ăn một miếng chè lam bà làm, cảm nhận vị dẻo, dai của bột nếp, vị ngọt ngào của mật, một chút cay cay của gừng, một chút bùi bùi của lạc mà thấy cả tháng Chạp xôn xao, rét bỗng dịu lại.
Mùa đông ngọt chè lam, ngọt khoai lang nướng, mặt đứa nào cũng lem nhem như mọc râu mèo, tiếng cười giòn vỡ vang cả cánh đồng. Người lớn đi làm đồng ngang qua nghỉ chân cười theo, vui vẻ cho thêm mấy bắp ngô nếp mấy hạt, mấy củ khoai mới dỡ. Gốc rạ được gom về, đồng lúa to hơn, “bữa tiệc cánh đồng" trở nên rất thịnh soạn. Bà nhìn mặt các cháu lem nhem khỏi bụi rạ rơm, cười hỏi: "Rét có ngọt không?". Các cháu đồng thanh thật to: “Ngọt, ngọt lắm cơ bà ạ!”.
Nguyễn Thị Việt Hà
Các bạn nhỏ cảm nhận được những gì khi ăn món chè lam của bà?
* Đáp án:
Các bạn nhỏ cảm nhận được vị dẻo, dai của bột nếp, vị ngọt ngào của mật, một chút cay cay của gừng, một chút bùi bùi của lạc mà thấy cả tháng Chạp xôn xao, rét bỗng dịu lại khi ăn món chè lam của bà.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "RÉT NGỌT"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về cách làm món chè lam – một món bánh truyền thống, cùng với những kỷ niệm ấm áp của bọn trẻ vào những ngày tháng Chạp lạnh giá. Qua đó, tác giả thể hiện không chỉ sự khéo léo của bà mà còn tình yêu thương, sự gắn kết giữa các thế hệ trong gia đình và niềm vui giản dị giữa mùa đông.
2. Bố cục
Đoạn văn có thể chia thành 3 phần:
- Phần 1 (Từ đầu đến "chè lam khô"): Miêu tả cách làm chè lam công phu và tỉ mỉ.
- Phần 2 (Từ "Ăn một miếng chè lam bà làm" đến "thịnh soạn."): Kể về cảm nhận khi ăn chè lam và niềm vui của lũ
trẻ bên bếp lửa, giữa không gian đồng quê.
- Phần 3 (Câu cuối cùng): Lời đối thoại giữa bà và các cháu, thể hiện sự ấm áp và niềm hạnh phúc dù thời tiết lạnh
giá.
3. Nghệ thuật
- Miêu tả sinh động:
Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh cụ thể như “bỏng xoè hoa”, “trộn đều với gừng nướng chín thái mỏng”, giúp người
đọc cảm nhận được quá trình làm chè lam.
- Biện pháp tu từ:
So sánh: “mặt đứa nào cũng lem nhem như mọc râu mèo” → Giúp hình ảnh bọn trẻ trở nên đáng yêu, nghịch ngợm.
Câu hỏi – đáp: “Rét có ngọt không?” - “Ngọt, ngọt lắm cơ bà ạ!” → Thể hiện sự hồn nhiên, yêu thương của bà cháu.
Giọng văn ấm áp, gần gũi:
Gợi lên không khí gia đình, làng quê Việt Nam trong những ngày cuối năm.
4. Bài học rút ra
- Truyền thống gia đình và sự gắn kết giữa các thế hệ rất quan trọng.
- Những niềm vui giản dị từ món ăn, tình yêu thương có thể khiến mùa đông bớt lạnh.
- Trân trọng những hương vị quê hương, những kỷ niệm tuổi thơ.
Câu 315:
29/03/2025Rét ngọt
Vào độ tháng Chạp, bà chọn thóc nếp cái hoa vàng hoặc nếp nhung đem rang với cát cho đến khi nổ bỏng xoè hoa rồi sảy lại, bỏ vỏ trấu và thóc chưa nổ. Bỏng nếp xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với gừng nướng chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ cùng với lạc rang giã dối. Tiếp đó, nhào kĩ chè lam cho thật dẻo, chia ra từng phân bánh, lăn cho rền và phẳng, phủ bên ngoài một lớp bột mỏng để chè lam khô. Ăn một miếng chè lam bà làm, cảm nhận vị dẻo, dai của bột nếp, vị ngọt ngào của mật, một chút cay cay của gừng, một chút bùi bùi của lạc mà thấy cả tháng Chạp xôn xao, rét bỗng dịu lại.
Mùa đông ngọt chè lam, ngọt khoai lang nướng, mặt đứa nào cũng lem nhem như mọc râu mèo, tiếng cười giòn vỡ vang cả cánh đồng. Người lớn đi làm đồng ngang qua nghỉ chân cười theo, vui vẻ cho thêm mấy bắp ngô nếp mấy hạt, mấy củ khoai mới dỡ. Gốc rạ được gom về, đồng lúa to hơn, “bữa tiệc cánh đồng" trở nên rất thịnh soạn. Bà nhìn mặt các cháu lem nhem khỏi bụi rạ rơm, cười hỏi: "Rét có ngọt không?". Các cháu đồng thanh thật to: “Ngọt, ngọt lắm cơ bà ạ!”.
Nguyễn Thị Việt Hà
Vì sao nói "bữa tiệc cánh đồng" trở nên rất thịnh soạn?
* Đáp án:
Nói "bữa tiệc cánh đồng" trở nên rất thịnh soạn vì:
- Tiếng cười giòn vỡ vang cả cánh đồng.
- Người lớn đi làm đồng ngang qua nghỉ chân cười theo, vui vẻ cho thêm mấy bắp ngô nếp mấy hạt, mấy củ khoai mới dỡ.
- Gốc rạ được gom về, đồng lúa to hơn.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "RÉT NGỌT"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về cách làm món chè lam – một món bánh truyền thống, cùng với những kỷ niệm ấm áp của bọn trẻ vào những ngày tháng Chạp lạnh giá. Qua đó, tác giả thể hiện không chỉ sự khéo léo của bà mà còn tình yêu thương, sự gắn kết giữa các thế hệ trong gia đình và niềm vui giản dị giữa mùa đông.
2. Bố cục
Đoạn văn có thể chia thành 3 phần:
- Phần 1 (Từ đầu đến "chè lam khô"): Miêu tả cách làm chè lam công phu và tỉ mỉ.
- Phần 2 (Từ "Ăn một miếng chè lam bà làm" đến "thịnh soạn."): Kể về cảm nhận khi ăn chè lam và niềm vui của lũ
trẻ bên bếp lửa, giữa không gian đồng quê.
- Phần 3 (Câu cuối cùng): Lời đối thoại giữa bà và các cháu, thể hiện sự ấm áp và niềm hạnh phúc dù thời tiết lạnh
giá.
3. Nghệ thuật
- Miêu tả sinh động:
Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh cụ thể như “bỏng xoè hoa”, “trộn đều với gừng nướng chín thái mỏng”, giúp người
đọc cảm nhận được quá trình làm chè lam.
- Biện pháp tu từ:
So sánh: “mặt đứa nào cũng lem nhem như mọc râu mèo” → Giúp hình ảnh bọn trẻ trở nên đáng yêu, nghịch ngợm.
Câu hỏi – đáp: “Rét có ngọt không?” - “Ngọt, ngọt lắm cơ bà ạ!” → Thể hiện sự hồn nhiên, yêu thương của bà cháu.
Giọng văn ấm áp, gần gũi:
Gợi lên không khí gia đình, làng quê Việt Nam trong những ngày cuối năm.
4. Bài học rút ra
- Truyền thống gia đình và sự gắn kết giữa các thế hệ rất quan trọng.
- Những niềm vui giản dị từ món ăn, tình yêu thương có thể khiến mùa đông bớt lạnh.
- Trân trọng những hương vị quê hương, những kỷ niệm tuổi thơ.
Câu 316:
29/03/2025Rét ngọt
Vào độ tháng Chạp, bà chọn thóc nếp cái hoa vàng hoặc nếp nhung đem rang với cát cho đến khi nổ bỏng xoè hoa rồi sảy lại, bỏ vỏ trấu và thóc chưa nổ. Bỏng nếp xay mịn, mật mía với mạch nha trộn nước nấu trên lửa liu riu đến khi sánh lại, trộn đều với gừng nướng chín thái mỏng, thảo quả tán nhỏ cùng với lạc rang giã dối. Tiếp đó, nhào kĩ chè lam cho thật dẻo, chia ra từng phân bánh, lăn cho rền và phẳng, phủ bên ngoài một lớp bột mỏng để chè lam khô. Ăn một miếng chè lam bà làm, cảm nhận vị dẻo, dai của bột nếp, vị ngọt ngào của mật, một chút cay cay của gừng, một chút bùi bùi của lạc mà thấy cả tháng Chạp xôn xao, rét bỗng dịu lại.
Mùa đông ngọt chè lam, ngọt khoai lang nướng, mặt đứa nào cũng lem nhem như mọc râu mèo, tiếng cười giòn vỡ vang cả cánh đồng. Người lớn đi làm đồng ngang qua nghỉ chân cười theo, vui vẻ cho thêm mấy bắp ngô nếp mấy hạt, mấy củ khoai mới dỡ. Gốc rạ được gom về, đồng lúa to hơn, “bữa tiệc cánh đồng" trở nên rất thịnh soạn. Bà nhìn mặt các cháu lem nhem khỏi bụi rạ rơm, cười hỏi: "Rét có ngọt không?". Các cháu đồng thanh thật to: “Ngọt, ngọt lắm cơ bà ạ!”.
Nguyễn Thị Việt Hà
Theo em, những việc làm của bà có ý nghĩa như thế nào đối với tuổi thơ của các cháu?
* Đáp án:
Những việc làm của bà có ý nghĩa: mang đến cho các cháu một món ăn ngon xua tan đi cái rét mùa đông; giúp tuổi thơ của các cháu có nhiều kỉ niệm đẹp đẽ hơn.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "RÉT NGỌT"
1. Nội dung chính
Đoạn văn kể về cách làm món chè lam – một món bánh truyền thống, cùng với những kỷ niệm ấm áp của bọn trẻ vào những ngày tháng Chạp lạnh giá. Qua đó, tác giả thể hiện không chỉ sự khéo léo của bà mà còn tình yêu thương, sự gắn kết giữa các thế hệ trong gia đình và niềm vui giản dị giữa mùa đông.
2. Bố cục
Đoạn văn có thể chia thành 3 phần:
- Phần 1 (Từ đầu đến "chè lam khô"): Miêu tả cách làm chè lam công phu và tỉ mỉ.
- Phần 2 (Từ "Ăn một miếng chè lam bà làm" đến "thịnh soạn."): Kể về cảm nhận khi ăn chè lam và niềm vui của lũ
trẻ bên bếp lửa, giữa không gian đồng quê.
- Phần 3 (Câu cuối cùng): Lời đối thoại giữa bà và các cháu, thể hiện sự ấm áp và niềm hạnh phúc dù thời tiết lạnh
giá.
3. Nghệ thuật
- Miêu tả sinh động:
Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh cụ thể như “bỏng xoè hoa”, “trộn đều với gừng nướng chín thái mỏng”, giúp người
đọc cảm nhận được quá trình làm chè lam.
- Biện pháp tu từ:
So sánh: “mặt đứa nào cũng lem nhem như mọc râu mèo” → Giúp hình ảnh bọn trẻ trở nên đáng yêu, nghịch ngợm.
Câu hỏi – đáp: “Rét có ngọt không?” - “Ngọt, ngọt lắm cơ bà ạ!” → Thể hiện sự hồn nhiên, yêu thương của bà cháu.
Giọng văn ấm áp, gần gũi:
Gợi lên không khí gia đình, làng quê Việt Nam trong những ngày cuối năm.
4. Bài học rút ra
- Truyền thống gia đình và sự gắn kết giữa các thế hệ rất quan trọng.
- Những niềm vui giản dị từ món ăn, tình yêu thương có thể khiến mùa đông bớt lạnh.
- Trân trọng những hương vị quê hương, những kỷ niệm tuổi thơ.
Câu 317:
29/03/2025Thực hiện yêu cầu:
a. Tìm 3 – 4 từ đồng nghĩa:
– Chỉ hương thơm.
– Chỉ không gian rộng lớn.
* Đáp án:
a.
– Chỉ hương thơm: thơm lừng, thơm nức, thơm ngát,...
– Chỉ không gian rộng lớn: bao la, bát ngát, mênh mông,...
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 318:
29/03/2025Thực hiện yêu cầu:
b. Chọn hai từ trong mỗi nhóm ở bài tập a. Đặt câu với mỗi từ đã chọn.
* Đáp án:
b.
- Cánh đồng lúa rộng mênh mông.
- Tình cảm mẹ dành cho em bao la.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 319:
29/03/2025Chọn một từ phù hợp trong ngoặc đơn thay cho mỗi □ trong đoạn văn sau:
Tuổi thơ của tôi gắn với những buổi trưa hè □ (mênh mông, bát ngát) nắng gió, tiếng võng □ (kẽo kẹt, cót két) bên thềm nhà. Tuổi thơ của tôi là những gầu nước giếng mát trong mẹ □ (lôi, kéo) lên cho tôi rửa mặt mỗi khi đi đá bóng về. Tuổi thơ của tôi là những cuốn sách □ (tràn trề, đầy ắp) kiến thức giúp tôi trả lời hàng trăm câu hỏi “Vì sao?”, “Thế nào?”,... Tuổi thơ của tôi gắn với những kỉ niệm □ (giản dị, đơn giản) nhưng rất đỗi thân thương.
Theo Nguyễn Tiến Dũng
* Đáp án:
Tuổi thơ của tôi gắn với những buổi trưa hè bát ngát nắng gió, tiếng võng kẽo kẹt bên thềm nhà. Tuổi thơ của tôi là những gầu nước giếng mát trong mẹ kéo lên cho tôi rửa mặt mỗi khi đi đá bóng về. Tuổi thơ của tôi là những cuốn sách đầy ắp kiến thức giúp tôi trả lời hàng trăm câu hỏi “Vì sao?”, “Thế nào?”,... Tuổi thơ của tôi gắn với những kỉ niệm giản dị nhưng rất đỗi thân thương.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 320:
29/03/2025Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi.
Tô Hoài
a. Tìm trong đoạn văn các từ đồng nghĩa.
* Đáp án:
a. Các từ đồng nghĩa: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm, vàng ối, vàng tươi.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 321:
29/03/2025Đọc đoạn văn sau và thực hiện yêu cầu:
Màu lúa chín dưới đồng vàng xuộm lại. Nắng nhạt ngả màu vàng hoe. Trong vườn, lắc lư những chùm quả xoan vàng lịm không trông thấy cuống, như những chuỗi tràng hạt bồ đề treo lơ lửng. Từng chiếc lá mít vàng ối. Tàu đu đủ, chiếc lá sắn héo lại mở năm cánh vàng tươi.
Tô Hoài
b. Các từ tìm được ở bài tập a có thể thay thế cho nhau được không? Vì sao?
* Đáp án:
b. Các từ tìm được ở bài tập a không thể thay thế cho nhau được. Vì mỗi từ chỉ một sắc độ màu vàng khác nhau. Nó là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 322:
29/03/2025Viết 2 – 3 câu bày tỏ cảm xúc của em khi mùa xuân đến, trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa.
* Đáp án:
Mùa xuân đến, muôn hoa khoe sắc. Nào là hoa đào hồng rực, hoa ly hồng nhạt,.... Ngắm mùa xuân, em thấy lòng mình rạo rực, nôn nao biết bao nhiêu. Mùa xuân thật tuyệt vời.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 323:
29/03/2025Đọc các đoạn mở bài của mỗi đề bài sau:
a. Đề bài: Viết bài văn tả phong cảnh quê hương của Bác Hồ.
1. Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
Câu hát của người xưa cứ ngân nga trong tâm trí chúng tôi trên con đường chúng tôi đi về quê Bác.
Hoài Thanh, Thanh Tịnh
2. Chúng tôi đến thăm quê Bác vào một ngày nắng đẹp.
Anh Thư
b. Đề bài: Viết bài văn tả một đêm trăng đẹp.
1. Ngày chưa tắt hẳn, trắng đã lên rồi.
Thạch Lam
2. Những ngày tháng Sáu, trời tối muộn. Mãi hơn 6 giờ, bác mặt trời mới thong thả xuống núi. Chờ mặt trời khuất hẳn, mặt trăng mới đủng đỉnh nhô lên.
Đức Tuấn
* Đáp án:
Em đọc các mở bài.
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH MỞ BÀI
Mở bài là phần giới thiệu nội dung bài viết, giúp người đọc hiểu chủ đề mà em muốn nói đến. Có hai cách mở bài phổ biến:
1. Mở bài trực tiếp
- Đi thẳng vào vấn đề, giới thiệu ngay đối tượng cần tả hoặc nội dung câu chuyện.
- Ví dụ:
Câu chuyện "Làm thủ công" kể về bạn Lý trong giờ học thủ công. Khi gặp khó khăn, bạn đã không nhờ sự giúp đỡ mà tự mình luyện tập để hoàn thành bài học.
2. Mở bài gián tiếp
- Dẫn dắt bằng một câu chuyện, một câu hỏi hoặc một câu nói liên quan, sau đó mới giới thiệu nội dung.
- Ví dụ:
Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta gặp khó khăn và muốn nhờ người khác giúp đỡ. Nhưng nếu kiên trì, tự mình cố gắng, chúng ta sẽ học được nhiều điều quý giá. Câu chuyện "Làm thủ công" đã giúp em hiểu rõ bài học này qua nhân vật bạn Lý.
Câu 324:
29/03/2025Đọc các đoạn mở bài của mỗi đề bài sau:
a. Đề bài: Viết bài văn tả phong cảnh quê hương của Bác Hồ.
1. Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.
Câu hát của người xưa cứ ngân nga trong tâm trí chúng tôi trên con đường chúng tôi đi về quê Bác.
Hoài Thanh, Thanh Tịnh
2. Chúng tôi đến thăm quê Bác vào một ngày nắng đẹp.
Anh Thư
b. Đề bài: Viết bài văn tả một đêm trăng đẹp.
1. Ngày chưa tắt hẳn, trắng đã lên rồi.
Thạch Lam
2. Những ngày tháng Sáu, trời tối muộn. Mãi hơn 6 giờ, bác mặt trời mới thong thả xuống núi. Chờ mặt trời khuất hẳn, mặt trăng mới đủng đỉnh nhô lên.
Đức Tuấn
* Đáp án:
Em đọc các mở bài.
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH MỞ BÀI
Mở bài là phần giới thiệu nội dung bài viết, giúp người đọc hiểu chủ đề mà em muốn nói đến. Có hai cách mở bài phổ biến:
1. Mở bài trực tiếp
- Đi thẳng vào vấn đề, giới thiệu ngay đối tượng cần tả hoặc nội dung câu chuyện.
- Ví dụ:
Câu chuyện "Làm thủ công" kể về bạn Lý trong giờ học thủ công. Khi gặp khó khăn, bạn đã không nhờ sự giúp đỡ mà tự mình luyện tập để hoàn thành bài học.
2. Mở bài gián tiếp
- Dẫn dắt bằng một câu chuyện, một câu hỏi hoặc một câu nói liên quan, sau đó mới giới thiệu nội dung.
- Ví dụ:
Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta gặp khó khăn và muốn nhờ người khác giúp đỡ. Nhưng nếu kiên trì, tự mình cố gắng, chúng ta sẽ học được nhiều điều quý giá. Câu chuyện "Làm thủ công" đã giúp em hiểu rõ bài học này qua nhân vật bạn Lý.
Câu 325:
29/03/2025Xếp các đoạn mở bài ở bài tập 1 thành hai nhóm:
Mở bài trực tiếp |
Mở bài gián tiếp |
Giới thiệu chung về cảnh: – Tên cảnh. – Thời điểm miêu tả. -? |
Nêu các sự vật, hiện tượng có liên quan để dẫn vào giới thiệu cảnh: – Liệt kê một số cảnh => giới thiệu cảnh chọn tả. – Giới thiệu người, vật,... gợi nhớ đến cảnh. – Giới thiệu bài thơ, bài hát,... có nhắc đến cảnh. -? |
* Đáp án:
Mở bài trực tiếp |
Mở bài gián tiếp |
2. Chúng tôi đến thăm quê Bác vào một ngày nắng đẹp. |
1. Đường vô xứ Nghệ quanh quanh Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ. Câu hát của người xưa cứ ngân nga trong tâm trí chúng tôi trên con đường chúng tôi đi về quê Bác. |
1. Ngày chưa tắt hẳn, trắng đã lên rồi. |
2. Những ngày tháng Sáu, trời tối muộn. Mãi hơn 6 giờ, bác mặt trời mới thong thả xuống núi. Chờ mặt trời khuất hẳn, mặt trăng mới đủng đỉnh nhô lên. |
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH MỞ BÀI
Mở bài là phần giới thiệu nội dung bài viết, giúp người đọc hiểu chủ đề mà em muốn nói đến. Có hai cách mở bài phổ biến:
1. Mở bài trực tiếp
- Đi thẳng vào vấn đề, giới thiệu ngay đối tượng cần tả hoặc nội dung câu chuyện.
- Ví dụ:
Câu chuyện "Làm thủ công" kể về bạn Lý trong giờ học thủ công. Khi gặp khó khăn, bạn đã không nhờ sự giúp đỡ mà tự mình luyện tập để hoàn thành bài học.
2. Mở bài gián tiếp
- Dẫn dắt bằng một câu chuyện, một câu hỏi hoặc một câu nói liên quan, sau đó mới giới thiệu nội dung.
- Ví dụ:
Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta gặp khó khăn và muốn nhờ người khác giúp đỡ. Nhưng nếu kiên trì, tự mình cố gắng, chúng ta sẽ học được nhiều điều quý giá. Câu chuyện "Làm thủ công" đã giúp em hiểu rõ bài học này qua nhân vật bạn Lý.
Câu 326:
29/03/2025Viết đoạn mở bài cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở theo một trong hai cách:
a. Mở bài trực tiếp.
- Tên cảnh
- Thời điểm miêu tả
- ?
* Đáp án:
Mở bài trực tiếp:
Buổi sáng tinh mơ, khi những tia nắng đầu tiên bắt đầu chiếu rọi, cánh đồng lúa quê em hiện lên với vẻ đẹp bình yên và thơ mộng. Từng bông lúa chín vàng rực rỡ, trải dài như một tấm thảm khổng lồ, gió nhẹ thổi qua tạo thành những đợt sóng lúa nhấp nhô. Không khí trong lành hòa cùng tiếng chim hót líu lo khiến khung cảnh trở nên thật êm đềm và đáng nhớ.
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH MỞ BÀI
Mở bài là phần giới thiệu nội dung bài viết, giúp người đọc hiểu chủ đề mà em muốn nói đến. Có hai cách mở bài phổ biến:
1. Mở bài trực tiếp
- Đi thẳng vào vấn đề, giới thiệu ngay đối tượng cần tả hoặc nội dung câu chuyện.
- Ví dụ:
Câu chuyện "Làm thủ công" kể về bạn Lý trong giờ học thủ công. Khi gặp khó khăn, bạn đã không nhờ sự giúp đỡ mà tự mình luyện tập để hoàn thành bài học.
2. Mở bài gián tiếp
- Dẫn dắt bằng một câu chuyện, một câu hỏi hoặc một câu nói liên quan, sau đó mới giới thiệu nội dung.
- Ví dụ:
Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta gặp khó khăn và muốn nhờ người khác giúp đỡ. Nhưng nếu kiên trì, tự mình cố gắng, chúng ta sẽ học được nhiều điều quý giá. Câu chuyện "Làm thủ công" đã giúp em hiểu rõ bài học này qua nhân vật bạn Lý.
Câu 327:
29/03/2025Viết đoạn mở bài cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở theo một trong hai cách:
b. Mở bài gián tiếp.
Sự vật, hiện tượng có liên quan => giới thiệu cảnh chọn tả.
* Đáp án:
Mở bài gián tiếp:
Mỗi lần nghe tiếng sáo diều vi vu trong gió hay hít hà hương lúa chín thơm nồng, lòng tôi lại rộn ràng nhớ về cánh đồng làng quê yêu dấu. Cánh đồng ấy không chỉ là nơi nuôi dưỡng bao mùa màng trĩu hạt mà còn gắn liền với tuổi thơ của tôi – những buổi trưa thả diều, những chiều chạy nhảy trên bờ ruộng. Hôm nay, khi mặt trời vừa ló rạng, tôi có dịp đứng giữa cánh đồng mênh mông và ngắm nhìn vẻ đẹp yên bình ấy.
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH MỞ BÀI
Mở bài là phần giới thiệu nội dung bài viết, giúp người đọc hiểu chủ đề mà em muốn nói đến. Có hai cách mở bài phổ biến:
1. Mở bài trực tiếp
- Đi thẳng vào vấn đề, giới thiệu ngay đối tượng cần tả hoặc nội dung câu chuyện.
- Ví dụ:
Câu chuyện "Làm thủ công" kể về bạn Lý trong giờ học thủ công. Khi gặp khó khăn, bạn đã không nhờ sự giúp đỡ mà tự mình luyện tập để hoàn thành bài học.
2. Mở bài gián tiếp
- Dẫn dắt bằng một câu chuyện, một câu hỏi hoặc một câu nói liên quan, sau đó mới giới thiệu nội dung.
- Ví dụ:
Trong cuộc sống, có những lúc chúng ta gặp khó khăn và muốn nhờ người khác giúp đỡ. Nhưng nếu kiên trì, tự mình cố gắng, chúng ta sẽ học được nhiều điều quý giá. Câu chuyện "Làm thủ công" đã giúp em hiểu rõ bài học này qua nhân vật bạn Lý.
Câu 328:
29/03/2025Tìm thành ngữ, tục ngữ, ca dao về tình cảm gia đình.
* Đáp án:
1. Công cha như núi Thái Sơn,
Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.
Một lòng thờ mẹ kính cha,
Cho tròn chữ hiếu mới là đạo con.
2. Chim trời ai dễ đếm lông
Nuôi con ai dễ kể công tháng ngày.
3. Gió mùa thu mẹ ru con ngủ
Năm canh chày mẹ thức đủ năm canh.
4. Lên non mới biết non cao,
Nuôi con mới biết công lao mẹ hiền.
5. Công cha nặng lắm ai ơi,
Nghĩa mẹ bằng trời chín tháng cưu mang.
* Kiến thức mở rộng:
TỤC NGỮ
Tục ngữ là món quà quý giá của văn học, nằm trong khối văn học dân gian đồ sộ của nước ta. Tục ngữ là những câu thơ có nhạc điệu, vần điệu do chính nhân dân lao động sáng tác và lưu truyền từ kinh nghiệm và tri thức được đúc kết. Do đó, tục ngữ có đặc điểm là mang những số phận gắn liền với lời ăn tiếng nói của người dân nên ngôn ngữ rất dung dị mà thân thương. Khối lượng tục ngữ Việt Nam do nhân dân lao động sáng tạo và lưu truyền, tích lũy từ lâu đời rất phong phú. Đặc biệt, tục ngữ là một câu nói hoàn chỉnh, diễn đạt trọn vẹn một ý mang nội dung nhận xét quan hệ xã hội, truyền đạt kinh nghiệm sống, cho bài học luân lý hay phê phán sự việc. Do đó, một câu tục ngữ có thể được coi là một “tác phẩm văn học” hoàn chỉnh vì nó mang trong mình cả ba chức năng cơ bản của văn học là chức năng nhận thức, chức năng thẩm mỹ và chức năng giáo dục. Tục ngữ cung cấp cho lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân, cho ngôn ngữ văn chương một hình thức biểu hiện súc tích, có tính khái quát cao.
Như vậy, có thể kết luận tục ngữ là câu ngắn gọn, thường có vần điệu, đúc kết tri thức, kinh nghiệm sống và đạo đức t:hực tiễn của nhân dân.
2: Nội dung tục ngữ
2.1. Tục ngữ phản ánh kinh nghiệm sản xuất của nhân dân lao động
- Trong kho tàng tục ngữ Việt Nam, vô vàn tục ngữ có nội dung về kinh nghiệm sản xuất của nhân dân lao động. Đó là những câu tục ngữ về đời sống lao động sản xuất và kinh nghiệm sản xuất hàng ngàn đời được đúc kết. Nó được sinh ra khi mà con người lao động và có sự tiếp thu từ thực tiễn lao động, từ đó, ông cha ta đúc kết lại thành những kinh nghiệm riêng. Cho đến tận ngày nay, tục ngữ vẫn luôn được sử dụng như một cách để lưu truyền phổ biến những kinh nghiệm và trở thành một lĩnh vực tri thức về khoa học dân gian. Chính vì nảy sinh trong quá trình lao động với điều kiện phải xem xét, nương nhờ vào thiên nhiên mà tục ngữ thể hiện được những kinh nghiệm về quy luật biến đổi khí hậu, thời tiết.
2.2. Tục ngữ ghi nhận các hiện tượng lịch sử xã hội
Có thể nói tục ngữ có nội dung hiện tượng lịch sử xã hội là phổ biến nhất. Chúng thể hiện những tập quán, thị hiếu hay những cuộc đấu tranh của nhân dân từ thuở xưa.
2.3. Tục ngữ thể hiện triết lý dân gian dân tộc
Tục ngữ có nội dung triết lý dân gian dân tộc chứa đựng những kinh nghiệm sống, những truyền thống tư tưởng, đạo đức của nhân dân luôn là nguồn cảm hứng trong các câu tục ngữ. Ngoài ra còn chứa đựng cả những tư tưởng chính trị xã hội và triết học bên trong.
- Tục ngữ thể hiện tư tưởng nhân đạo của nhân dân trước hết là là ở những quan niệm về con người. Ví dụ: "Người làm ra của, của không làm ra người" - đề cao sự lao động của con người chứ không phải vật chất.
- Những biểu hiện trong thái độ và đánh giá về lao động hay những nhận xét của con người trong lao động. Ví dụ: "Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ"; "Của một đồng, công một nén".
- Ca ngợi vẻ đẹp đất nước con người tài hoa từ đó thể hiện lòng tự hào dân tộc. Ví dụ "Thứ nhất kinh kì, thứ nhì Phố Hiến", "Ăn Bắc, mặc Kinh"
- Thể hiện tinh thần đấu tranh của nhân dân để chống lại những áp bức bất công. Ví dụ: "Muốn nói oan làm quan mà nói"; "Được làm vua thua làm giặc"
- Khen ngợi, đồng thời khuyên răn những đức tính tốt của con người, thể hiện truyền thống đạo đức, lối suy nghĩ rất sâu sắc của ông cha ta. Ví dụ: "Có công mài sắt có ngày nên kim"; hoặc những câu tục ngữ răn dạy của ông cha "Đói cho sạch, rách cho thơm".
Câu 329:
29/03/2025Nói 2 – 3 câu về một việc làm có ý nghĩa của một người bạn dành cho em.
* Đáp án:
Nam là người bạn cùng bàn của em. Nam rất tốt bụng và luôn biết quan tâm đến các bạn khác. Có lần, trong giờ kiểm tra, chiếc bút mực của em bị hỏng. Trong khi em vẫn đang loay hoay không biết phải làm sao thì Nam đã nhanh chóng lấy chiếc bút còn lại của mình trong hộp bút đưa cho em. Nhờ có chiếc bút của Nam mà em đã hoàn thành xong bài kiểm tra của mình.
Câu 330:
29/03/2025Quà sinh nhật
Sinh nhật năm nay của tôi, bạn bè đến chơi vui vẻ quá. Trinh, bạn thân nhất của tôi cũng tới. Tôi kéo Trinh vào ngồi giữa bạn bè. Trịnh mở chiếc lẵng mây nhỏ, thận trọng lấy ra mấy bông hồng vàng. Mấy bạn xúm lại, trầm trò nhìn ngắm. Trinh lại khẽ nâng lên một cành ổi còn nguyên cả lá và lúc lỉu đến năm, sáu quả. Lại những tiếng xuýt xoa. Trinh cười:
– Trang còn nhớ chùm ổi này không? Quả của cây ổi găng góc ao đấy!
Tôi "à" lên một tiếng, mi mắt bỗng nong nóng. Tôi nhớ ra rồi. Mấy tháng trước, tôi có lên nhà Trinh chơi. Trinh dẫn tôi vào vườn, bí mật:
– Lại đây tớ cho xem cái này, hay lắm!
Đến góc ao, Trinh vít cành đi xa nhất xuống, chỉ cho tôi xem một chùm hoa trắng muốt:
- Cậu xem, thích không? Cả một chùm mọc sát nhau nhé! Cây ổi này là giống ổi găng, ngon nhất vườn đấy. Quả to, cùi dày, ăn giòn và thơm chẳng kém gì lê. Tờ phát hiện ra chùm hoa này, tuyệt không? Một, hai, ba... sáu, bảy, tám... phải hơn chục hoa là ít. Mà lại nở chụm vào một đầu cành mới thích chứ!

Thấy tôi chăm chú nhìn chùm hoa ổi, Trinh nói tiếp:
– Tớ có một dự định này. Trang ạ. Rất thú vị nhé!
Tôi gặng hỏi mãi, Trinh cũng không chịu nổi. Trinh bảo muốn dành cho tôi một sự bất ngờ.
Và bây giờ thì chùm ổi đã chín vàng trên hai bàn tay tôi. Nâng chùm ổi trên tay, giọng tôi run run:
– Dự định Trinh nói dạo ấy là chuyện này đây phải không?
Trinh vẫn lặng lẽ cười, chỉ gật đầu không nói. Cảm ơn Trinh quá. Món quả Trinh mang đến cho tôi mới quý giá làm sao! Nó là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh đã ấp ủ nâng niu, hằng nghĩ đến bao ngày nay.
Theo Trần Hoài Dương
Trinh tặng bạn những gì nhân dịp sinh nhật? Những chi tiết nào cho thấy Trinh rất coi trọng món quà?
* Đáp án:
- Trinh tặng bạn mấy bông hồng vàng và một cành ổi còn nguyên cả lá cà lúc lỉu đến năm, sáu quả.
- Những chi tiết cho thấy Trinh rất coi trọng món quà:
+ Trịnh mở chiếc lẵng mây nhỏ, thận trọng lấy ra mấy bông hồng vàng.
+ Trinh lại khẽ nâng lên một cành ổi còn nguyên cả lá và lúc lỉu đến năm, sáu quả.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " QUÀ SINH NHẬT "
1. Chủ đề của bài văn
Bài văn kể về một món quà sinh nhật đặc biệt mà Trinh – người bạn thân của nhân vật “tôi” – đã tặng. Món quà không phải là thứ đắt tiền, mà là một chùm ổi găng chín vàng, gắn với một kỷ niệm đẹp giữa hai người. Qua đó, bài văn thể hiện tình bạn chân thành, sự quan tâm và tấm lòng trân trọng mà Trinh dành cho bạn mình.
2. Bố cục bài văn
Bài văn có thể chia thành 3 phần:
- Mở bài (Giới thiệu tình huống):
+ Nhân vật "tôi" tổ chức sinh nhật, bạn bè đến chung vui.
+ Trinh – người bạn thân nhất – mang đến một món quà đặc biệt: mấy bông hồng vàng và một chùm ổi găng.
- Thân bài (Diễn biến câu chuyện):
+ Sự bất ngờ: Khi Trinh lấy cành ổi ra, các bạn đều ngạc nhiên và thích thú.
+ Hồi tưởng về kỷ niệm cũ:
Nhân vật “tôi” nhớ lại lần đến chơi nhà Trinh và được bạn dẫn ra góc ao ngắm chùm hoa ổi trắng muốt.
Trinh hào hứng kể về giống ổi găng ngon nhất vườn.
Trinh từng nói về một dự định bí mật, nhưng không tiết lộ ngay.
Sự xúc động:
+ Khi nhận ra chùm ổi chín vàng chính là kết quả của dự định ấy, nhân vật "tôi" bỗng xúc động, giọng run run.
+ Trinh không nói nhiều, chỉ lặng lẽ cười và gật đầu, nhưng hành động đó lại nói lên tất cả.
- Kết bài (Cảm xúc và ý nghĩa):
+ Nhân vật "tôi" cảm thấy biết ơn và trân trọng món quà của Trinh.
+ Chùm ổi tuy giản dị nhưng chứa đựng tình bạn chân thành, sự quan tâm và tấm lòng của Trinh dành cho bạn mình.
3. Nội dung chính và ý nghĩa
- Tình bạn chân thành: Bài văn thể hiện một tình bạn đẹp, không cần những món quà xa hoa, mà chỉ cần sự quan tâm
và thấu hiểu nhau.
- Món quà quý giá không nằm ở vật chất, mà nằm ở tấm lòng: Chùm ổi là kết quả của sự kiên nhẫn và mong muốn
mang đến niềm vui cho bạn.
- Kỷ niệm đáng nhớ: Món quà này không chỉ là một cành ổi mà còn là cả một câu chuyện, một lời hứa được thực
hiện.
Câu 331:
29/03/2025Quà sinh nhật
Sinh nhật năm nay của tôi, bạn bè đến chơi vui vẻ quá. Trinh, bạn thân nhất của tôi cũng tới. Tôi kéo Trinh vào ngồi giữa bạn bè. Trịnh mở chiếc lẵng mây nhỏ, thận trọng lấy ra mấy bông hồng vàng. Mấy bạn xúm lại, trầm trò nhìn ngắm. Trinh lại khẽ nâng lên một cành ổi còn nguyên cả lá và lúc lỉu đến năm, sáu quả. Lại những tiếng xuýt xoa. Trinh cười:
– Trang còn nhớ chùm ổi này không? Quả của cây ổi găng góc ao đấy!
Tôi "à" lên một tiếng, mi mắt bỗng nong nóng. Tôi nhớ ra rồi. Mấy tháng trước, tôi có lên nhà Trinh chơi. Trinh dẫn tôi vào vườn, bí mật:
– Lại đây tớ cho xem cái này, hay lắm!
Đến góc ao, Trinh vít cành đi xa nhất xuống, chỉ cho tôi xem một chùm hoa trắng muốt:
- Cậu xem, thích không? Cả một chùm mọc sát nhau nhé! Cây ổi này là giống ổi găng, ngon nhất vườn đấy. Quả to, cùi dày, ăn giòn và thơm chẳng kém gì lê. Tờ phát hiện ra chùm hoa này, tuyệt không? Một, hai, ba... sáu, bảy, tám... phải hơn chục hoa là ít. Mà lại nở chụm vào một đầu cành mới thích chứ!

Thấy tôi chăm chú nhìn chùm hoa ổi, Trinh nói tiếp:
– Tớ có một dự định này. Trang ạ. Rất thú vị nhé!
Tôi gặng hỏi mãi, Trinh cũng không chịu nổi. Trinh bảo muốn dành cho tôi một sự bất ngờ.
Và bây giờ thì chùm ổi đã chín vàng trên hai bàn tay tôi. Nâng chùm ổi trên tay, giọng tôi run run:
– Dự định Trinh nói dạo ấy là chuyện này đây phải không?
Trinh vẫn lặng lẽ cười, chỉ gật đầu không nói. Cảm ơn Trinh quá. Món quả Trinh mang đến cho tôi mới quý giá làm sao! Nó là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh đã ấp ủ nâng niu, hằng nghĩ đến bao ngày nay.
Theo Trần Hoài Dương
Tìm những từ ngữ nói lên tình cảm, cảm xúc của các nhân vật khi nhìn thấy món quà của Trinh.
Các bạn |
|
Tôi |
|
* Đáp án:
Các bạn |
xúm lại, trầm trồ nhìn ngắm; xuýt xoa. |
Tôi |
“à” lên một tiếng, mi mắt bỗng thấy nong nóng. |
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " QUÀ SINH NHẬT "
1. Chủ đề của bài văn
Bài văn kể về một món quà sinh nhật đặc biệt mà Trinh – người bạn thân của nhân vật “tôi” – đã tặng. Món quà không phải là thứ đắt tiền, mà là một chùm ổi găng chín vàng, gắn với một kỷ niệm đẹp giữa hai người. Qua đó, bài văn thể hiện tình bạn chân thành, sự quan tâm và tấm lòng trân trọng mà Trinh dành cho bạn mình.
2. Bố cục bài văn
Bài văn có thể chia thành 3 phần:
- Mở bài (Giới thiệu tình huống):
+ Nhân vật "tôi" tổ chức sinh nhật, bạn bè đến chung vui.
+ Trinh – người bạn thân nhất – mang đến một món quà đặc biệt: mấy bông hồng vàng và một chùm ổi găng.
- Thân bài (Diễn biến câu chuyện):
+ Sự bất ngờ: Khi Trinh lấy cành ổi ra, các bạn đều ngạc nhiên và thích thú.
+ Hồi tưởng về kỷ niệm cũ:
Nhân vật “tôi” nhớ lại lần đến chơi nhà Trinh và được bạn dẫn ra góc ao ngắm chùm hoa ổi trắng muốt.
Trinh hào hứng kể về giống ổi găng ngon nhất vườn.
Trinh từng nói về một dự định bí mật, nhưng không tiết lộ ngay.
Sự xúc động:
+ Khi nhận ra chùm ổi chín vàng chính là kết quả của dự định ấy, nhân vật "tôi" bỗng xúc động, giọng run run.
+ Trinh không nói nhiều, chỉ lặng lẽ cười và gật đầu, nhưng hành động đó lại nói lên tất cả.
- Kết bài (Cảm xúc và ý nghĩa):
+ Nhân vật "tôi" cảm thấy biết ơn và trân trọng món quà của Trinh.
+ Chùm ổi tuy giản dị nhưng chứa đựng tình bạn chân thành, sự quan tâm và tấm lòng của Trinh dành cho bạn mình.
3. Nội dung chính và ý nghĩa
- Tình bạn chân thành: Bài văn thể hiện một tình bạn đẹp, không cần những món quà xa hoa, mà chỉ cần sự quan tâm
và thấu hiểu nhau.
- Món quà quý giá không nằm ở vật chất, mà nằm ở tấm lòng: Chùm ổi là kết quả của sự kiên nhẫn và mong muốn
mang đến niềm vui cho bạn.
- Kỷ niệm đáng nhớ: Món quà này không chỉ là một cành ổi mà còn là cả một câu chuyện, một lời hứa được thực
hiện.
Câu 332:
29/03/2025Quà sinh nhật
Sinh nhật năm nay của tôi, bạn bè đến chơi vui vẻ quá. Trinh, bạn thân nhất của tôi cũng tới. Tôi kéo Trinh vào ngồi giữa bạn bè. Trịnh mở chiếc lẵng mây nhỏ, thận trọng lấy ra mấy bông hồng vàng. Mấy bạn xúm lại, trầm trò nhìn ngắm. Trinh lại khẽ nâng lên một cành ổi còn nguyên cả lá và lúc lỉu đến năm, sáu quả. Lại những tiếng xuýt xoa. Trinh cười:
– Trang còn nhớ chùm ổi này không? Quả của cây ổi găng góc ao đấy!
Tôi "à" lên một tiếng, mi mắt bỗng nong nóng. Tôi nhớ ra rồi. Mấy tháng trước, tôi có lên nhà Trinh chơi. Trinh dẫn tôi vào vườn, bí mật:
– Lại đây tớ cho xem cái này, hay lắm!
Đến góc ao, Trinh vít cành đi xa nhất xuống, chỉ cho tôi xem một chùm hoa trắng muốt:
- Cậu xem, thích không? Cả một chùm mọc sát nhau nhé! Cây ổi này là giống ổi găng, ngon nhất vườn đấy. Quả to, cùi dày, ăn giòn và thơm chẳng kém gì lê. Tờ phát hiện ra chùm hoa này, tuyệt không? Một, hai, ba... sáu, bảy, tám... phải hơn chục hoa là ít. Mà lại nở chụm vào một đầu cành mới thích chứ!

Thấy tôi chăm chú nhìn chùm hoa ổi, Trinh nói tiếp:
– Tớ có một dự định này. Trang ạ. Rất thú vị nhé!
Tôi gặng hỏi mãi, Trinh cũng không chịu nổi. Trinh bảo muốn dành cho tôi một sự bất ngờ.
Và bây giờ thì chùm ổi đã chín vàng trên hai bàn tay tôi. Nâng chùm ổi trên tay, giọng tôi run run:
– Dự định Trinh nói dạo ấy là chuyện này đây phải không?
Trinh vẫn lặng lẽ cười, chỉ gật đầu không nói. Cảm ơn Trinh quá. Món quả Trinh mang đến cho tôi mới quý giá làm sao! Nó là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh đã ấp ủ nâng niu, hằng nghĩ đến bao ngày nay.
Theo Trần Hoài Dương
Kể tóm tắt dự định của Trinh về món quà tặng sinh nhật bạn bằng 3 – 4 câu.
* Đáp án:
Trinh dự định chờ chùm ổi găng tuyệt nhất này chín sẽ tặng cho bạn vào ngày sinh nhật.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " QUÀ SINH NHẬT "
1. Chủ đề của bài văn
Bài văn kể về một món quà sinh nhật đặc biệt mà Trinh – người bạn thân của nhân vật “tôi” – đã tặng. Món quà không phải là thứ đắt tiền, mà là một chùm ổi găng chín vàng, gắn với một kỷ niệm đẹp giữa hai người. Qua đó, bài văn thể hiện tình bạn chân thành, sự quan tâm và tấm lòng trân trọng mà Trinh dành cho bạn mình.
2. Bố cục bài văn
Bài văn có thể chia thành 3 phần:
- Mở bài (Giới thiệu tình huống):
+ Nhân vật "tôi" tổ chức sinh nhật, bạn bè đến chung vui.
+ Trinh – người bạn thân nhất – mang đến một món quà đặc biệt: mấy bông hồng vàng và một chùm ổi găng.
- Thân bài (Diễn biến câu chuyện):
+ Sự bất ngờ: Khi Trinh lấy cành ổi ra, các bạn đều ngạc nhiên và thích thú.
+ Hồi tưởng về kỷ niệm cũ:
Nhân vật “tôi” nhớ lại lần đến chơi nhà Trinh và được bạn dẫn ra góc ao ngắm chùm hoa ổi trắng muốt.
Trinh hào hứng kể về giống ổi găng ngon nhất vườn.
Trinh từng nói về một dự định bí mật, nhưng không tiết lộ ngay.
Sự xúc động:
+ Khi nhận ra chùm ổi chín vàng chính là kết quả của dự định ấy, nhân vật "tôi" bỗng xúc động, giọng run run.
+ Trinh không nói nhiều, chỉ lặng lẽ cười và gật đầu, nhưng hành động đó lại nói lên tất cả.
- Kết bài (Cảm xúc và ý nghĩa):
+ Nhân vật "tôi" cảm thấy biết ơn và trân trọng món quà của Trinh.
+ Chùm ổi tuy giản dị nhưng chứa đựng tình bạn chân thành, sự quan tâm và tấm lòng của Trinh dành cho bạn mình.
3. Nội dung chính và ý nghĩa
- Tình bạn chân thành: Bài văn thể hiện một tình bạn đẹp, không cần những món quà xa hoa, mà chỉ cần sự quan tâm
và thấu hiểu nhau.
- Món quà quý giá không nằm ở vật chất, mà nằm ở tấm lòng: Chùm ổi là kết quả của sự kiên nhẫn và mong muốn
mang đến niềm vui cho bạn.
- Kỷ niệm đáng nhớ: Món quà này không chỉ là một cành ổi mà còn là cả một câu chuyện, một lời hứa được thực
hiện.
Câu 333:
29/03/2025Quà sinh nhật
Sinh nhật năm nay của tôi, bạn bè đến chơi vui vẻ quá. Trinh, bạn thân nhất của tôi cũng tới. Tôi kéo Trinh vào ngồi giữa bạn bè. Trịnh mở chiếc lẵng mây nhỏ, thận trọng lấy ra mấy bông hồng vàng. Mấy bạn xúm lại, trầm trò nhìn ngắm. Trinh lại khẽ nâng lên một cành ổi còn nguyên cả lá và lúc lỉu đến năm, sáu quả. Lại những tiếng xuýt xoa. Trinh cười:
– Trang còn nhớ chùm ổi này không? Quả của cây ổi găng góc ao đấy!
Tôi "à" lên một tiếng, mi mắt bỗng nong nóng. Tôi nhớ ra rồi. Mấy tháng trước, tôi có lên nhà Trinh chơi. Trinh dẫn tôi vào vườn, bí mật:
– Lại đây tớ cho xem cái này, hay lắm!
Đến góc ao, Trinh vít cành đi xa nhất xuống, chỉ cho tôi xem một chùm hoa trắng muốt:
- Cậu xem, thích không? Cả một chùm mọc sát nhau nhé! Cây ổi này là giống ổi găng, ngon nhất vườn đấy. Quả to, cùi dày, ăn giòn và thơm chẳng kém gì lê. Tờ phát hiện ra chùm hoa này, tuyệt không? Một, hai, ba... sáu, bảy, tám... phải hơn chục hoa là ít. Mà lại nở chụm vào một đầu cành mới thích chứ!

Thấy tôi chăm chú nhìn chùm hoa ổi, Trinh nói tiếp:
– Tớ có một dự định này. Trang ạ. Rất thú vị nhé!
Tôi gặng hỏi mãi, Trinh cũng không chịu nổi. Trinh bảo muốn dành cho tôi một sự bất ngờ.
Và bây giờ thì chùm ổi đã chín vàng trên hai bàn tay tôi. Nâng chùm ổi trên tay, giọng tôi run run:
– Dự định Trinh nói dạo ấy là chuyện này đây phải không?
Trinh vẫn lặng lẽ cười, chỉ gật đầu không nói. Cảm ơn Trinh quá. Món quả Trinh mang đến cho tôi mới quý giá làm sao! Nó là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh đã ấp ủ nâng niu, hằng nghĩ đến bao ngày nay.
Theo Trần Hoài Dương
Vì sao nói món quà "là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh đã ấp ủ nâng niu"?
* Đáp án:
Nói món quà “là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh đã ấp ủ nâng niu” vì Trình đã dự định sẽ tặng món quà đấy cho bạn từ rất lâu, từ khi những quả ổi mới chỉ là chùm hoa trên cây.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " QUÀ SINH NHẬT "
1. Chủ đề của bài văn
Bài văn kể về một món quà sinh nhật đặc biệt mà Trinh – người bạn thân của nhân vật “tôi” – đã tặng. Món quà không phải là thứ đắt tiền, mà là một chùm ổi găng chín vàng, gắn với một kỷ niệm đẹp giữa hai người. Qua đó, bài văn thể hiện tình bạn chân thành, sự quan tâm và tấm lòng trân trọng mà Trinh dành cho bạn mình.
2. Bố cục bài văn
Bài văn có thể chia thành 3 phần:
- Mở bài (Giới thiệu tình huống):
+ Nhân vật "tôi" tổ chức sinh nhật, bạn bè đến chung vui.
+ Trinh – người bạn thân nhất – mang đến một món quà đặc biệt: mấy bông hồng vàng và một chùm ổi găng.
- Thân bài (Diễn biến câu chuyện):
+ Sự bất ngờ: Khi Trinh lấy cành ổi ra, các bạn đều ngạc nhiên và thích thú.
+ Hồi tưởng về kỷ niệm cũ:
Nhân vật “tôi” nhớ lại lần đến chơi nhà Trinh và được bạn dẫn ra góc ao ngắm chùm hoa ổi trắng muốt.
Trinh hào hứng kể về giống ổi găng ngon nhất vườn.
Trinh từng nói về một dự định bí mật, nhưng không tiết lộ ngay.
Sự xúc động:
+ Khi nhận ra chùm ổi chín vàng chính là kết quả của dự định ấy, nhân vật "tôi" bỗng xúc động, giọng run run.
+ Trinh không nói nhiều, chỉ lặng lẽ cười và gật đầu, nhưng hành động đó lại nói lên tất cả.
- Kết bài (Cảm xúc và ý nghĩa):
+ Nhân vật "tôi" cảm thấy biết ơn và trân trọng món quà của Trinh.
+ Chùm ổi tuy giản dị nhưng chứa đựng tình bạn chân thành, sự quan tâm và tấm lòng của Trinh dành cho bạn mình.
3. Nội dung chính và ý nghĩa
- Tình bạn chân thành: Bài văn thể hiện một tình bạn đẹp, không cần những món quà xa hoa, mà chỉ cần sự quan tâm
và thấu hiểu nhau.
- Món quà quý giá không nằm ở vật chất, mà nằm ở tấm lòng: Chùm ổi là kết quả của sự kiên nhẫn và mong muốn
mang đến niềm vui cho bạn.
- Kỷ niệm đáng nhớ: Món quà này không chỉ là một cành ổi mà còn là cả một câu chuyện, một lời hứa được thực
hiện.
Câu 334:
29/03/2025Quà sinh nhật
Sinh nhật năm nay của tôi, bạn bè đến chơi vui vẻ quá. Trinh, bạn thân nhất của tôi cũng tới. Tôi kéo Trinh vào ngồi giữa bạn bè. Trịnh mở chiếc lẵng mây nhỏ, thận trọng lấy ra mấy bông hồng vàng. Mấy bạn xúm lại, trầm trò nhìn ngắm. Trinh lại khẽ nâng lên một cành ổi còn nguyên cả lá và lúc lỉu đến năm, sáu quả. Lại những tiếng xuýt xoa. Trinh cười:
– Trang còn nhớ chùm ổi này không? Quả của cây ổi găng góc ao đấy!
Tôi "à" lên một tiếng, mi mắt bỗng nong nóng. Tôi nhớ ra rồi. Mấy tháng trước, tôi có lên nhà Trinh chơi. Trinh dẫn tôi vào vườn, bí mật:
– Lại đây tớ cho xem cái này, hay lắm!
Đến góc ao, Trinh vít cành đi xa nhất xuống, chỉ cho tôi xem một chùm hoa trắng muốt:
- Cậu xem, thích không? Cả một chùm mọc sát nhau nhé! Cây ổi này là giống ổi găng, ngon nhất vườn đấy. Quả to, cùi dày, ăn giòn và thơm chẳng kém gì lê. Tờ phát hiện ra chùm hoa này, tuyệt không? Một, hai, ba... sáu, bảy, tám... phải hơn chục hoa là ít. Mà lại nở chụm vào một đầu cành mới thích chứ!

Thấy tôi chăm chú nhìn chùm hoa ổi, Trinh nói tiếp:
– Tớ có một dự định này. Trang ạ. Rất thú vị nhé!
Tôi gặng hỏi mãi, Trinh cũng không chịu nổi. Trinh bảo muốn dành cho tôi một sự bất ngờ.
Và bây giờ thì chùm ổi đã chín vàng trên hai bàn tay tôi. Nâng chùm ổi trên tay, giọng tôi run run:
– Dự định Trinh nói dạo ấy là chuyện này đây phải không?
Trinh vẫn lặng lẽ cười, chỉ gật đầu không nói. Cảm ơn Trinh quá. Món quả Trinh mang đến cho tôi mới quý giá làm sao! Nó là cả một tấm lòng trân trọng của Trinh đã ấp ủ nâng niu, hằng nghĩ đến bao ngày nay.
Theo Trần Hoài Dương
Em học được điều gì từ mỗi nhân vật trong truyện?
* Đáp án:
- Trinh: dành tặng cho bạn những gì tốt đẹp nhất.
- Nhân vật tôi: trân trọng, nâng niu món quà của bạn.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " QUÀ SINH NHẬT "
1. Chủ đề của bài văn
Bài văn kể về một món quà sinh nhật đặc biệt mà Trinh – người bạn thân của nhân vật “tôi” – đã tặng. Món quà không phải là thứ đắt tiền, mà là một chùm ổi găng chín vàng, gắn với một kỷ niệm đẹp giữa hai người. Qua đó, bài văn thể hiện tình bạn chân thành, sự quan tâm và tấm lòng trân trọng mà Trinh dành cho bạn mình.
2. Bố cục bài văn
Bài văn có thể chia thành 3 phần:
- Mở bài (Giới thiệu tình huống):
+ Nhân vật "tôi" tổ chức sinh nhật, bạn bè đến chung vui.
+ Trinh – người bạn thân nhất – mang đến một món quà đặc biệt: mấy bông hồng vàng và một chùm ổi găng.
- Thân bài (Diễn biến câu chuyện):
+ Sự bất ngờ: Khi Trinh lấy cành ổi ra, các bạn đều ngạc nhiên và thích thú.
+ Hồi tưởng về kỷ niệm cũ:
Nhân vật “tôi” nhớ lại lần đến chơi nhà Trinh và được bạn dẫn ra góc ao ngắm chùm hoa ổi trắng muốt.
Trinh hào hứng kể về giống ổi găng ngon nhất vườn.
Trinh từng nói về một dự định bí mật, nhưng không tiết lộ ngay.
Sự xúc động:
+ Khi nhận ra chùm ổi chín vàng chính là kết quả của dự định ấy, nhân vật "tôi" bỗng xúc động, giọng run run.
+ Trinh không nói nhiều, chỉ lặng lẽ cười và gật đầu, nhưng hành động đó lại nói lên tất cả.
- Kết bài (Cảm xúc và ý nghĩa):
+ Nhân vật "tôi" cảm thấy biết ơn và trân trọng món quà của Trinh.
+ Chùm ổi tuy giản dị nhưng chứa đựng tình bạn chân thành, sự quan tâm và tấm lòng của Trinh dành cho bạn mình.
3. Nội dung chính và ý nghĩa
- Tình bạn chân thành: Bài văn thể hiện một tình bạn đẹp, không cần những món quà xa hoa, mà chỉ cần sự quan tâm
và thấu hiểu nhau.
- Món quà quý giá không nằm ở vật chất, mà nằm ở tấm lòng: Chùm ổi là kết quả của sự kiên nhẫn và mong muốn
mang đến niềm vui cho bạn.
- Kỷ niệm đáng nhớ: Món quà này không chỉ là một cành ổi mà còn là cả một câu chuyện, một lời hứa được thực
hiện.
Câu 335:
29/03/2025Đặt mình vào vai nhân vật tôi, ghi lại cảm xúc khi nhận được món quà của Trinh.
* Đáp án:
Tớ rất xúc động khi nhận được món quả của Trinh. Ôi, món quà mới ý nghĩa và tuyệt vời làm sao! Tớ cảm ơn Trinh nhé!
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " QUÀ SINH NHẬT "
1. Chủ đề của bài văn
Bài văn kể về một món quà sinh nhật đặc biệt mà Trinh – người bạn thân của nhân vật “tôi” – đã tặng. Món quà không phải là thứ đắt tiền, mà là một chùm ổi găng chín vàng, gắn với một kỷ niệm đẹp giữa hai người. Qua đó, bài văn thể hiện tình bạn chân thành, sự quan tâm và tấm lòng trân trọng mà Trinh dành cho bạn mình.
2. Bố cục bài văn
Bài văn có thể chia thành 3 phần:
- Mở bài (Giới thiệu tình huống):
+ Nhân vật "tôi" tổ chức sinh nhật, bạn bè đến chung vui.
+ Trinh – người bạn thân nhất – mang đến một món quà đặc biệt: mấy bông hồng vàng và một chùm ổi găng.
- Thân bài (Diễn biến câu chuyện):
+ Sự bất ngờ: Khi Trinh lấy cành ổi ra, các bạn đều ngạc nhiên và thích thú.
+ Hồi tưởng về kỷ niệm cũ:
Nhân vật “tôi” nhớ lại lần đến chơi nhà Trinh và được bạn dẫn ra góc ao ngắm chùm hoa ổi trắng muốt.
Trinh hào hứng kể về giống ổi găng ngon nhất vườn.
Trinh từng nói về một dự định bí mật, nhưng không tiết lộ ngay.
Sự xúc động:
+ Khi nhận ra chùm ổi chín vàng chính là kết quả của dự định ấy, nhân vật "tôi" bỗng xúc động, giọng run run.
+ Trinh không nói nhiều, chỉ lặng lẽ cười và gật đầu, nhưng hành động đó lại nói lên tất cả.
- Kết bài (Cảm xúc và ý nghĩa):
+ Nhân vật "tôi" cảm thấy biết ơn và trân trọng món quà của Trinh.
+ Chùm ổi tuy giản dị nhưng chứa đựng tình bạn chân thành, sự quan tâm và tấm lòng của Trinh dành cho bạn mình.
3. Nội dung chính và ý nghĩa
- Tình bạn chân thành: Bài văn thể hiện một tình bạn đẹp, không cần những món quà xa hoa, mà chỉ cần sự quan tâm
và thấu hiểu nhau.
- Món quà quý giá không nằm ở vật chất, mà nằm ở tấm lòng: Chùm ổi là kết quả của sự kiên nhẫn và mong muốn
mang đến niềm vui cho bạn.
- Kỷ niệm đáng nhớ: Món quà này không chỉ là một cành ổi mà còn là cả một câu chuyện, một lời hứa được thực
hiện.
Câu 336:
29/03/2025Đọc nghĩa của từ “mũi” và thực hiện yêu cầu:
mũi
1 Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống, dùng để thở và ngủi. Mũi dọc dừa.
2 Bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của một số vật. Mũi thuyền.
3 Mỏm đất nhô ra biển. Mũi Cà Mau. [...]
a. Từ “mũi” được trình bày mấy nghĩa? Đó là những nghĩa nào?
* Đáp án:
a. Từ “mũi” có 3 nghĩa. Đó là:
1 Bộ phận nhô lên ở giữa mặt người và động vật có xương sống, dùng để thở và ngủi. Mũi dọc dừa.
2 Bộ phận có đầu nhọn, nhô ra phía trước của một số vật. Mũi thuyền.
3 Mỏm đất nhô ra biển. Mũi Cà Mau.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 337:
30/03/2025Đọc các đoạn thơ sau và cho biết từ in đậm trong mỗi đoạn thơ được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển.
a.
• Nay cháu về nhà mới
Bao cảnh của - Ô trời
Mỗi lần tay đẩy cửa
Lại nhớ bà khôn nguôi.
Đoàn Thị Lam Luyền
• Nơi con tàu chào mặt đất
Còi ngân lên khúc giã từ
Cửa sông tiễn người ra biển
Mây trắng lành như phong thu
Quang Huy
• Đường chiều nay bạn mở
Quân ta đang bươn đèo
Sau lưng hoàng hôn đỏ
Trước cửa rừng trăng treo....
Phạm Quốc Ca
* Đáp án:
a.
- Từ 1: nghĩa gốc
- Từ 2: nghĩa chuyển
- Từ 3: nghĩa chuyển
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 338:
30/03/2025Đọc các đoạn thơ sau và cho biết từ in đậm trong mỗi đoạn thơ được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển.
b.
• Không có chân có cánh
Mà lại gọi. con sông?
Không có lá có cành
Lại gọi là: ngọn gió
Xuân Quỳnh
• Mặt trời vừa lên tỏ
Bông lúa chín thêm vàng
Sương treo đầu ngọn cỏ
Sương lại càng long lanh.
Trần Hữu Thung
• Ngọn lửa tự đâu ra
Bếp nhà ai cũng có
Lửa bao nhiêu tuổi rồi
Mà vẫn như con nhỏ
Reo bập bùng trước gió
Như chơi trò ú tim.
Vũ Quần Phương
* Đáp án:
b.
- Từ 1: nghĩa chuyển
- Từ 2: nghĩa gốc
- Từ 3: nghĩa chuyển
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 339:
30/03/2025Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ sau:
a. Lá:
– Bộ phận của cây, thường mọc ở cảnh hay thân, thường có hình dẹt, màu lục.
– Chỉ những sự vật có hình tấm mảnh nhẹ hoặc giống như hình cái lá.
* Đáp án:
a.
- Lá cây có màu xanh.
- Tầng ô-zôn là lá chắn của trái đất.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 340:
30/03/2025Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của mỗi từ sau:
b. Đầu:
– Phần trên củng của thân thể người, nơi có bộ óc và nhiều giác quan khác.
– Phần trước nhất hoặc phần trên cùng của một số vật.
* Đáp án:
b.
- Trên đầu Mai đội một chiếc mũ rất xinh.
- Hoa để chiếc gối ở đầu giường.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 341:
30/03/2025Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
a. Tảng sáng, vòm trời cao xanh mênh mông. Gió từ trên đỉnh núi tràn xuống thung lũng mát rượi. Khoảng trời sau dãy núi phía đông ửng đỏ. Những tia nắng đầu tiên hắt chéo qua thung lũng, trải trên đỉnh núi phía tây những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn... Ven rừng, rải rác những cây lim đã trổ hoa vàng, những cây vải thiều đỏ ối những quả...
Hoàng Hữu Bội
– Đoạn văn tả cảnh núi rừng vào buổi nào?
– Tác giả chọn tả những sự vật nào? Mỗi sự vật ấy được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
* Đáp án:
a.
- Đoạn văn tả cảnh núi rừng vào buổi sáng.
- Tác giả chọn những sự vật và tả:
+ Vòm trời: cao xanh mênh mông.
+ Gió: tràn xuống thung lũng mát rượi.
+ Khoảng trời sau dãy núi: đỏ ửng.
+ Tia nắng: những vệt sáng màu lá mạ tươi tắn.
+ Cây lim: trổ hoa vàng.
+ Cây vải thiều: đỏ ối những quả.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 342:
30/03/2025Đọc các đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
b. Mùa hè mới là mùa đầy sức quyến rũ của Sa Pa. Màn mây vén lên cùng với tiếng sắm động tháng Tư, thiên nhiên hiện ra như mới tinh khôi: sóng núi nhấp nhô vô tận, rừng sáng xanh lên trong nắng, suối rì rào, thác xối, chim mở dàn hợp xướng khắp các cánh rừng và họa tưng bừng nở. Những ngày hè đổ lửa ở đồng bằng thì ở Sa Pa không khí trong lành mát rượi. Những cơn mưa rào thoắt đến, ồn ào một chốc rồi đi, đủ cho núi rừng có cây tắm gội, cho suối dào dạt nước, cho các búp hoa xoè nở, cho cảnh vật biếc xanh.
Theo Lãng Văn
– Đoạn văn tả cảnh ở đâu? Vào thời gian nào?
– Tác giả quan sát cảnh vật bằng những giác quan nào? Với mỗi giác quan, tác giả cảm nhận được điều gì thú vị?
– Trong đoạn văn có những hình ảnh nhân hoá nào? Tác dụng của những hình ảnh nhân hoá đó là gì?
* Đáp án:
b.
- Đoạn văn tả cảnh mùa hè ở Sa Pa.
- Tác giả quan sát cảnh vật bằng những giác quan:
+ Thị giác: Màn mây vén lên, thiên nhiên hiện ra như mới tinh khôi, sóng núi nhấp nhô vô tận, rừng sáng xanh lên trong nắng, hoa tưng bừng nở, búp hoa nở xòe, cảnh vật biếc xanh.
+ Thính giác: tiếng sấm động tháng Tư, suối rì rào, thác xối, chim mở màn hợp xướng, những cơn mưa rào ồn ào.
+ Xúc giác: không khí trong lành mát rượi.
- Hình ảnh nhân hóa: màn mây vén lên, sống núi nhấp nhô, suối rì rào, thác xối, chim hợp xướng, cơn mưa rào thoắt đến, ồn ào một chốc rồi đi, cỏ cây tắm gội, suối dạt nào nước.
=> Tác dụng: Làm cho sự vật trở nên sinh động hơn.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 343:
30/03/2025Viết đoạn văn tả đặc điểm nổi bật của một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở, trong đó có hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá.
- Hình ảnh
- Màu sắc
- Âm thanh
- ?
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
* Đáp án:
Đầu làng em là một đầm sen rộng lớn có từ rất lâu rồi. Sen mọc xum xuê, lá to tròn, xanh biếc tỏa ra, che kín mặt hồ. Nhìn từ xa, hồ nước như một vườn hoa tươi tốt, bởi chẳng thấy được mặt nước đâu cả. Phải đến gần, mới nhìn thấy lấp ló gợn nước qua những tấm lá, nhờ cơn gió thổi ngang qua. Vào mùa hạ, sen nở rực rỡ, hương thơm ngọt ngào, vẫy gọi người đi đường dừng chân thưởng thức.
*Kiến thức mở rộng:
SO SÁNH - NHÂN HÓA
I: So sánh
Trong tiếng Việt, so sánh là một trong các biện pháp tu từ phổ biến nhất, bên cạnh phép nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ... So sánh được định nghĩa như sau: "So sánh là biện pháp dùng để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng... với nhau. Trong đó các sự vật, hiện tượng này mặc dù khác nhau về tính chất nhưng lại có nét tương đồng ở cùng một khía cạnh nào đó.
Ví dụ: Tối như mực, Đen như gỗ mun, Nhát như thỏ đế, Chậm như sên...
1. Cấu tạo của phép so sánh
Từ định nghĩa của biện pháp so sánh, chúng ta có thể thấy được cấu tạo của phép so sánh. Thông thường, mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm có:
Vế A (nêu tên sự vật, sự việc được so sánh)
Vế B (nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc được so sánh ở vế A)
Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
Từ ngữ chỉ ý so sánh (Từ so sánh)
II: Nhân hoá
Nhân hoá là một phép tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. Biện pháp này được sử dụng khá phổ biến trong các tác phẩm văn học, khiến tác phẩm ấy trở nên sinh động, có hồn hơn
1. Biện pháp nhân hoá bao gồm những hình thức nào?
a) Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
Đây là một trong những hình thức khá phổ biến của biện pháp nhân hoá. Trong nhiều bài văn, các con vật, sự vật thường được gọi bằng những từ chỉ người như: chú, chị, ông,... Cách gọi này khiến cho sự vật trở nên gần gũi, thân thuộc hơn rất nhiều.
b) Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Hình thức nhân hoá này mang lại hiệu quả nghệ thuật rất cao, các sự vật trở nên sống động lạ kì, khiến lời văn, ý thơ tạo được ấn tượng trong lòng người đọc. Hình thức dùng hành động, tính chất của người để miêu tả sự vật thường tạo cho tác phẩm văn học có nhiều ý nghĩa, gợi hình, gợi ảnh làm cho tác phẩm sinh động hơn.
c) Trò chuyên, xưng hô với vật như đối với con người
Đây là hình thức nhân hoá trò chuyện, xưng hô với đồ vật, sự vật gần gũi, thân mật như đang nói chuyện với con người. Cách này khiến sự vật trở nên gần gũi hơn, không còn là vật vô tri, vô giác, mà có cảm xúc giống như con người.
Câu 344:
30/03/2025Chia sẻ với bạn những điều em thích trong đoạn văn của em.
- Từ ngữ gợi tả
- Hình ảnh so sánh
- Hình ảnh nhân hoàn
- ?
* Đáp án:
1. Hình ảnh so sánh:
"hồ nước như một vườn hoa tươi tốt" → So sánh hồ sen với một vườn hoa, nhấn mạnh sự rực rỡ và xanh tươi của sen.
2. Hình ảnh nhân hóa:
"hương thơm ngọt ngào, vẫy gọi người đi đường dừng chân thưởng thức." → Nhân hóa hương sen như một thực thể có hành động "vẫy gọi", khiến người đi đường cảm thấy bị cuốn hút.
*Kiến thức mở rộng:
SO SÁNH - NHÂN HÓA
I: So sánh
Trong tiếng Việt, so sánh là một trong các biện pháp tu từ phổ biến nhất, bên cạnh phép nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ... So sánh được định nghĩa như sau: "So sánh là biện pháp dùng để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng... với nhau. Trong đó các sự vật, hiện tượng này mặc dù khác nhau về tính chất nhưng lại có nét tương đồng ở cùng một khía cạnh nào đó.
Ví dụ: Tối như mực, Đen như gỗ mun, Nhát như thỏ đế, Chậm như sên...
1. Cấu tạo của phép so sánh
Từ định nghĩa của biện pháp so sánh, chúng ta có thể thấy được cấu tạo của phép so sánh. Thông thường, mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm có:
Vế A (nêu tên sự vật, sự việc được so sánh)
Vế B (nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc được so sánh ở vế A)
Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
Từ ngữ chỉ ý so sánh (Từ so sánh)
II: Nhân hoá
Nhân hoá là một phép tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. Biện pháp này được sử dụng khá phổ biến trong các tác phẩm văn học, khiến tác phẩm ấy trở nên sinh động, có hồn hơn
1. Biện pháp nhân hoá bao gồm những hình thức nào?
a) Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
Đây là một trong những hình thức khá phổ biến của biện pháp nhân hoá. Trong nhiều bài văn, các con vật, sự vật thường được gọi bằng những từ chỉ người như: chú, chị, ông,... Cách gọi này khiến cho sự vật trở nên gần gũi, thân thuộc hơn rất nhiều.
b) Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Hình thức nhân hoá này mang lại hiệu quả nghệ thuật rất cao, các sự vật trở nên sống động lạ kì, khiến lời văn, ý thơ tạo được ấn tượng trong lòng người đọc. Hình thức dùng hành động, tính chất của người để miêu tả sự vật thường tạo cho tác phẩm văn học có nhiều ý nghĩa, gợi hình, gợi ảnh làm cho tác phẩm sinh động hơn.
c) Trò chuyên, xưng hô với vật như đối với con người
Đây là hình thức nhân hoá trò chuyện, xưng hô với đồ vật, sự vật gần gũi, thân mật như đang nói chuyện với con người. Cách này khiến sự vật trở nên gần gũi hơn, không còn là vật vô tri, vô giác, mà có cảm xúc giống như con người.
Câu 345:
30/03/2025Đóng vai nhân vật Trang trong bài “Quà sinh nhật” để nói lời cảm ơn Trinh khi nhận được món quà đặc biệt.
* Đáp án:
Tớ rất xúc động khi nhận được món quả của Trinh. Ôi, món quà mới ý nghĩa và tuyệt vời làm sao! Tớ cảm ơn Trinh nhé!
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 346:
30/03/2025Nói 2 – 3 câu về vẻ đẹp của một khu vườn mà em biết.
* Đáp án:
Bao bọc khu vườn đó là những bức tường ngắn, cao chừng 30 – 50m. Bước vào khu vườn ở giữa là một bồn hoa hình tròn to để trồng những cô công chúa yểu điệu của vàng. Ở bốn góc là những bồn hoa hình tam giác trồng cây hoa bưởi, hương thơm của các bông hoa lan tỏa ra khắp mọi phía thơm thoang thoảng.
Câu 347:
30/03/2025Tiếng vườn
Mùa xuân về lúc nào không rõ. Tôi nghe tiếng vườn gọi.
Cây muỗm khoe vồng hoa mới. Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời. Hoa nhài đã trắng xoá ở bên vại nước. Những bông hoa nhài xinh, một màu trắng tinh khôi, hương ngạt ngào sực nức. Khi hoa nhài nở thì hoa bưởi cũng đua nhau nở. Từng chùm hoa bưởi cánh trắng, có những tua nhị vàng ngắn lên giữa lòng hoa, chẳng khác gì những bông thuỷ tiên thu nhỏ.

Vườn chè sau nhà tôi cũng bắt đầu ra búp. Những búp chè xuân một tôm hai lá. Tôm màu lá mạ, lá ngắn một màu xanh non.
Ấn tượng nhất là những tán xoan. Hơi xuân chớm đến, trên những cành cây khô bỗng vỡ oà những chùm lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục, nhìn ngắm mãi vẫn chưa hết vẻ đẹp của búp trên cành.
Và trong những tầng lá những tán cây vườn ấy, tôi nghe thấy những chú dế gọi nhau trong kẽ gạch. Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong các bụi chanh. Trên chùm hoa bưởi, những cánh ong mật quay tít. Tiếng chim gáy gù gù trong bụi tre gai. Đàn chim chào mào ríu rít trên các cành xoan, vừa đứng ở vườn này đã chạy sang vườn khác.
Theo Ngô Văn Phú
Vẻ đẹp, sự thay đổi của cây cối trong vườn khi mùa xuân đến được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
Cây muỗm |
|
Hoa nhài |
|
Hoa bưởi |
|
Vườn chè |
|
* Đáp án:
Cây muỗm |
khoe vồng hoa mới, hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời. |
Hoa nhài |
trắng xoá ở bên vại nước. Những bông hoa nhài xinh, một màu trắng tinh khôi, hương ngạt ngào sực nức. |
Hoa bưởi |
Từng chùm hoa bưởi cánh trắng, có những tua nhị vàng ngắn lên giữa lòng hoa, chẳng khác gì những bông thuỷ tiên thu nhỏ. |
Vườn chè |
bắt đầu ra búp. Những búp chè xuân một tôm hai lá. Tôm màu lá mạ, lá ngắn một màu xanh non. |
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TIẾNG VƯỜN"
1. Nội dung chính:
Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân trong khu vườn. Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh gợi tả để diễn tả sự thay đổi của thiên nhiên khi mùa xuân về. Cây cối đâm chồi, hoa nở rộ, chim muông và côn trùng cũng rộn ràng hoạt động, tạo nên một bức tranh mùa xuân sống động và đầy sức sống.
2. Bố cục đoạn văn:
- Mở đoạn: Giới thiệu mùa xuân về một cách nhẹ nhàng, tự nhiên ("Mùa xuân về lúc nào không rõ. Tôi nghe tiếng
vườn gọi.").
- Thân đoạn:
+ Cây cối đâm chồi, nảy lộc: Cây muỗm, hoa nhài, hoa bưởi, vườn chè, cây xoan đều thay đổi khi xuân đến.
+ Hình ảnh loài vật trong vườn: Dế, chim vành khuyên, ong mật, chim gáy, chim chào mào đều hoạt động nhộn nhịp.
- Kết đoạn: Cảnh vật vườn xuân được miêu tả đầy sức sống, tạo cảm giác vui tươi, ấm áp.
3. Các biện pháp nghệ thuật:
- Nhân hóa:
"Tôi nghe tiếng vườn gọi." → Như thể khu vườn có tiếng nói riêng.
"Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời." → Hoa muỗm như có ý chí vươn lên.
- So sánh:
"Chẳng khác gì những bông thủy tiên thu nhỏ." → So sánh hoa bưởi với hoa thủy tiên, làm nổi bật vẻ đẹp của hoa bưởi.
- Miêu tả chi tiết, hình ảnh sinh động:
Màu sắc: "Lộc xoan có màu ngọc lục", "lá ngắn một màu xanh non".
Âm thanh: "Tiếng chim gáy gù gù", "chim chào mào ríu rít".
Mùi hương: "Hương ngạt ngào sực nức".
Câu 348:
30/03/2025Tiếng vườn
Mùa xuân về lúc nào không rõ. Tôi nghe tiếng vườn gọi.
Cây muỗm khoe vồng hoa mới. Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời. Hoa nhài đã trắng xoá ở bên vại nước. Những bông hoa nhài xinh, một màu trắng tinh khôi, hương ngạt ngào sực nức. Khi hoa nhài nở thì hoa bưởi cũng đua nhau nở. Từng chùm hoa bưởi cánh trắng, có những tua nhị vàng ngắn lên giữa lòng hoa, chẳng khác gì những bông thuỷ tiên thu nhỏ.

Vườn chè sau nhà tôi cũng bắt đầu ra búp. Những búp chè xuân một tôm hai lá. Tôm màu lá mạ, lá ngắn một màu xanh non.
Ấn tượng nhất là những tán xoan. Hơi xuân chớm đến, trên những cành cây khô bỗng vỡ oà những chùm lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục, nhìn ngắm mãi vẫn chưa hết vẻ đẹp của búp trên cành.
Và trong những tầng lá những tán cây vườn ấy, tôi nghe thấy những chú dế gọi nhau trong kẽ gạch. Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong các bụi chanh. Trên chùm hoa bưởi, những cánh ong mật quay tít. Tiếng chim gáy gù gù trong bụi tre gai. Đàn chim chào mào ríu rít trên các cành xoan, vừa đứng ở vườn này đã chạy sang vườn khác.
Theo Ngô Văn Phú
Vì sao tác giả ấn tượng nhất với những tán xoan?
* Đáp án:
Vì hơi xuân chớm đến, trên những cành cây khô bỗng vỡ oà những chùm lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục, nhìn ngắm mãi vẫn chưa hết vẻ đẹp của búp trên cành.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TIẾNG VƯỜN"
1. Nội dung chính:
Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân trong khu vườn. Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh gợi tả để diễn tả sự thay đổi của thiên nhiên khi mùa xuân về. Cây cối đâm chồi, hoa nở rộ, chim muông và côn trùng cũng rộn ràng hoạt động, tạo nên một bức tranh mùa xuân sống động và đầy sức sống.
2. Bố cục đoạn văn:
- Mở đoạn: Giới thiệu mùa xuân về một cách nhẹ nhàng, tự nhiên ("Mùa xuân về lúc nào không rõ. Tôi nghe tiếng
vườn gọi.").
- Thân đoạn:
+ Cây cối đâm chồi, nảy lộc: Cây muỗm, hoa nhài, hoa bưởi, vườn chè, cây xoan đều thay đổi khi xuân đến.
+ Hình ảnh loài vật trong vườn: Dế, chim vành khuyên, ong mật, chim gáy, chim chào mào đều hoạt động nhộn nhịp.
- Kết đoạn: Cảnh vật vườn xuân được miêu tả đầy sức sống, tạo cảm giác vui tươi, ấm áp.
3. Các biện pháp nghệ thuật:
- Nhân hóa:
"Tôi nghe tiếng vườn gọi." → Như thể khu vườn có tiếng nói riêng.
"Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời." → Hoa muỗm như có ý chí vươn lên.
- So sánh:
"Chẳng khác gì những bông thủy tiên thu nhỏ." → So sánh hoa bưởi với hoa thủy tiên, làm nổi bật vẻ đẹp của hoa bưởi.
- Miêu tả chi tiết, hình ảnh sinh động:
Màu sắc: "Lộc xoan có màu ngọc lục", "lá ngắn một màu xanh non".
Âm thanh: "Tiếng chim gáy gù gù", "chim chào mào ríu rít".
Mùi hương: "Hương ngạt ngào sực nức".
Câu 349:
30/03/2025Tiếng vườn
Mùa xuân về lúc nào không rõ. Tôi nghe tiếng vườn gọi.
Cây muỗm khoe vồng hoa mới. Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời. Hoa nhài đã trắng xoá ở bên vại nước. Những bông hoa nhài xinh, một màu trắng tinh khôi, hương ngạt ngào sực nức. Khi hoa nhài nở thì hoa bưởi cũng đua nhau nở. Từng chùm hoa bưởi cánh trắng, có những tua nhị vàng ngắn lên giữa lòng hoa, chẳng khác gì những bông thuỷ tiên thu nhỏ.

Vườn chè sau nhà tôi cũng bắt đầu ra búp. Những búp chè xuân một tôm hai lá. Tôm màu lá mạ, lá ngắn một màu xanh non.
Ấn tượng nhất là những tán xoan. Hơi xuân chớm đến, trên những cành cây khô bỗng vỡ oà những chùm lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục, nhìn ngắm mãi vẫn chưa hết vẻ đẹp của búp trên cành.
Và trong những tầng lá những tán cây vườn ấy, tôi nghe thấy những chú dế gọi nhau trong kẽ gạch. Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong các bụi chanh. Trên chùm hoa bưởi, những cánh ong mật quay tít. Tiếng chim gáy gù gù trong bụi tre gai. Đàn chim chào mào ríu rít trên các cành xoan, vừa đứng ở vườn này đã chạy sang vườn khác.
Theo Ngô Văn Phú
Tìm từ ngữ gợi tả mỗi âm thanh trong vườn cây. Những âm thanh ấy đem đến cho em cảm xúc gì?
* Đáp án:
Từ ngữ gợi tả mỗi âm thanh trong vườn cây:
+ Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong các bụi chanh.
+ Tiếng chim gáy gù gù trong bụi tre gai.
+ Đàn chim chào mào ríu rít trên các cành xoan, vừa đứng ở vườn này đã chạy sang vườn khác.
- Những âm thanh ấy đem đến cho em cảm xúc hân hoan, náo nức về cảnh sắc mùa xuân trong vườn.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TIẾNG VƯỜN"
1. Nội dung chính:
Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân trong khu vườn. Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh gợi tả để diễn tả sự thay đổi của thiên nhiên khi mùa xuân về. Cây cối đâm chồi, hoa nở rộ, chim muông và côn trùng cũng rộn ràng hoạt động, tạo nên một bức tranh mùa xuân sống động và đầy sức sống.
2. Bố cục đoạn văn:
- Mở đoạn: Giới thiệu mùa xuân về một cách nhẹ nhàng, tự nhiên ("Mùa xuân về lúc nào không rõ. Tôi nghe tiếng
vườn gọi.").
- Thân đoạn:
+ Cây cối đâm chồi, nảy lộc: Cây muỗm, hoa nhài, hoa bưởi, vườn chè, cây xoan đều thay đổi khi xuân đến.
+ Hình ảnh loài vật trong vườn: Dế, chim vành khuyên, ong mật, chim gáy, chim chào mào đều hoạt động nhộn nhịp.
- Kết đoạn: Cảnh vật vườn xuân được miêu tả đầy sức sống, tạo cảm giác vui tươi, ấm áp.
3. Các biện pháp nghệ thuật:
- Nhân hóa:
"Tôi nghe tiếng vườn gọi." → Như thể khu vườn có tiếng nói riêng.
"Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời." → Hoa muỗm như có ý chí vươn lên.
- So sánh:
"Chẳng khác gì những bông thủy tiên thu nhỏ." → So sánh hoa bưởi với hoa thủy tiên, làm nổi bật vẻ đẹp của hoa bưởi.
- Miêu tả chi tiết, hình ảnh sinh động:
Màu sắc: "Lộc xoan có màu ngọc lục", "lá ngắn một màu xanh non".
Âm thanh: "Tiếng chim gáy gù gù", "chim chào mào ríu rít".
Mùi hương: "Hương ngạt ngào sực nức".
Câu 350:
30/03/2025Tiếng vườn
Mùa xuân về lúc nào không rõ. Tôi nghe tiếng vườn gọi.
Cây muỗm khoe vồng hoa mới. Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời. Hoa nhài đã trắng xoá ở bên vại nước. Những bông hoa nhài xinh, một màu trắng tinh khôi, hương ngạt ngào sực nức. Khi hoa nhài nở thì hoa bưởi cũng đua nhau nở. Từng chùm hoa bưởi cánh trắng, có những tua nhị vàng ngắn lên giữa lòng hoa, chẳng khác gì những bông thuỷ tiên thu nhỏ.

Vườn chè sau nhà tôi cũng bắt đầu ra búp. Những búp chè xuân một tôm hai lá. Tôm màu lá mạ, lá ngắn một màu xanh non.
Ấn tượng nhất là những tán xoan. Hơi xuân chớm đến, trên những cành cây khô bỗng vỡ oà những chùm lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục, nhìn ngắm mãi vẫn chưa hết vẻ đẹp của búp trên cành.
Và trong những tầng lá những tán cây vườn ấy, tôi nghe thấy những chú dế gọi nhau trong kẽ gạch. Chim vành khuyên lích chích tìm sâu trong các bụi chanh. Trên chùm hoa bưởi, những cánh ong mật quay tít. Tiếng chim gáy gù gù trong bụi tre gai. Đàn chim chào mào ríu rít trên các cành xoan, vừa đứng ở vườn này đã chạy sang vườn khác.
Theo Ngô Văn Phú
Theo em, vì sao khi mùa xuân về, tác giả nói “Tôi nghe tiếng vườn gọi”?
* Đáp án:
Khi mùa xuân về, tác giả nói “Tôi nghe tiếng vườn gọi” vì trong vườn vừa có hoa thơm, vừa có tiếng chim ríu rít như gọi tác giả vào vườn để thưởng thức.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TIẾNG VƯỜN"
1. Nội dung chính:
Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân trong khu vườn. Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh gợi tả để diễn tả sự thay đổi của thiên nhiên khi mùa xuân về. Cây cối đâm chồi, hoa nở rộ, chim muông và côn trùng cũng rộn ràng hoạt động, tạo nên một bức tranh mùa xuân sống động và đầy sức sống.
2. Bố cục đoạn văn:
- Mở đoạn: Giới thiệu mùa xuân về một cách nhẹ nhàng, tự nhiên ("Mùa xuân về lúc nào không rõ. Tôi nghe tiếng
vườn gọi.").
- Thân đoạn:
+ Cây cối đâm chồi, nảy lộc: Cây muỗm, hoa nhài, hoa bưởi, vườn chè, cây xoan đều thay đổi khi xuân đến.
+ Hình ảnh loài vật trong vườn: Dế, chim vành khuyên, ong mật, chim gáy, chim chào mào đều hoạt động nhộn nhịp.
- Kết đoạn: Cảnh vật vườn xuân được miêu tả đầy sức sống, tạo cảm giác vui tươi, ấm áp.
3. Các biện pháp nghệ thuật:
- Nhân hóa:
"Tôi nghe tiếng vườn gọi." → Như thể khu vườn có tiếng nói riêng.
"Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời." → Hoa muỗm như có ý chí vươn lên.
- So sánh:
"Chẳng khác gì những bông thủy tiên thu nhỏ." → So sánh hoa bưởi với hoa thủy tiên, làm nổi bật vẻ đẹp của hoa bưởi.
- Miêu tả chi tiết, hình ảnh sinh động:
Màu sắc: "Lộc xoan có màu ngọc lục", "lá ngắn một màu xanh non".
Âm thanh: "Tiếng chim gáy gù gù", "chim chào mào ríu rít".
Mùi hương: "Hương ngạt ngào sực nức".
Câu 351:
30/03/2025Giới thiệu với bạn về một chương trình truyền hình hoặc một hoạt động dành cho thiếu nhi dựa vào gợi ý:
a. Em chọn giới thiệu chương trình truyền hình hoặc hoạt động nào dành cho thiếu nhi?
- Chương trình “Giọng hát Việt nhí"
- Buổi biểu diễn nghệ thuật
- Ngày hội giao lưu văn hoá
- ?
b. Em muốn giới thiệu những gì về chương trình truyền hình hoặc hoạt
động đó?

* Đáp án:
Một trong những chương trình âm nhạc truyền hình mà tôi yêu thích nhất là Giọng hát Việt. Đó là một cuộc hát trên truyền hình được công ty Cát Tiên Sa mua từ bản gốc “The Voice” và được phát sóng tại Việt Nam bắt đầu từ ngày 8 tháng 7 năm 2012 trên kênh VTV3. Tôi biết chương trình này thông qua một số phương tiện truyền thông như ti vi và tạp chí.
The Voice được đánh giá là một trong những chương trình giải trí phổ biến nhất. Điều này không chỉ đến từ các huấn luyện viên - những tấm gương nổi bật của ngành giải trí mà còn qua cách lựa chọn các thí sinh rất hấp dẫn.
Có rất nhiều lý do khiến tôi thích điều đó. Thứ tư, đây là một chương trình mới và khác lạ so với các hình thức truyền tải chương trình khác. Đặc điểm tiêu điểm của chương trình là trong vòng ẩn, để chọn thí sinh cho 4 đội, các huấn luyện viên sẽ quay trở lại sân khấu và chỉ chọn thí sinh dựa trên giọng hát của họ. Tiêu chí của chương trình là giọng nói được quan tâm nhiều hơn ngoại hình, được coi là điểm mới đã thu hút được lượng lớn người xem. Ngoài ra, các huấn luyện viên đều là những ca sĩ và nhạc sĩ hàng đầu của Việt Nam. Họ rất hài hước và thực sự nhiệt tình đối với các ca sĩ trẻ tiềm năng, điều này là một phần giúp giảm áp lực cho các thí sinh.
Chương trình rất hấp dẫn và đáng để bạn xem đấy!
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH
1. Bố cục đoạn văn
- Mở đoạn: Giới thiệu tên chương trình và thể loại chương trình (giải trí, thời sự, khoa học, thiếu nhi,…)
- Thân đoạn:
+ Thời gian phát sóng, kênh phát sóng.
+ Nội dung chính của chương trình.
+ Điều gì hấp dẫn ở chương trình này (hình ảnh, nội dung, nhân vật, thông điệp,…).
- Kết đoạn: Cảm nhận của em về chương trình (yêu thích, bổ ích, mong muốn giới thiệu cho bạn bè, người thân,…).
2. Lưu ý khi viết
- Dùng từ ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
- Viết câu đầy đủ, có sự liên kết giữa các ý.
- Dùng một số từ ngữ biểu cảm nếu cần để thể hiện sự yêu thích.
- Không viết quá dài, chỉ cần khoảng 5-7 câu.
- Không viết lan man, tập trung vào nội dung chính của chương trình.
Câu 352:
30/03/2025Ghi lại một số thông tin về chương trình truyền hình hoặc hoạt động được nghe bạn giới thiệu mà em thấy thú vị.
* Đáp án:
"Khám phá thế giới" là chương trình truyền hình yêu thích của tôi. Chương trình cung cấp cho chúng ta vô số thông tin hấp dẫn về thế giới tự nhiên, vũ trụ, con người, động vật và các hành tinh. Tôi có cơ hội tìm hiểu thêm về các nền văn hóa khác nhau và có thêm kiến thức thực tế về nhiều khía cạnh khác nhau của cuộc sống giúp đỡ chương trình. Tối thứ sáu tuần, VTV2 phát sóng chương trình “Khám phá thế giới”. Sự tò mò thường xuyên của tôi về thế giới và khả năng đưa ra những câu trả lời thuyết phục của chương trình là hai lý do nữa khiến tôi thích xem nó".
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN HÌNH
1. Bố cục đoạn văn
- Mở đoạn: Giới thiệu tên chương trình và thể loại chương trình (giải trí, thời sự, khoa học, thiếu nhi,…)
- Thân đoạn:
+ Thời gian phát sóng, kênh phát sóng.
+ Nội dung chính của chương trình.
+ Điều gì hấp dẫn ở chương trình này (hình ảnh, nội dung, nhân vật, thông điệp,…).
- Kết đoạn: Cảm nhận của em về chương trình (yêu thích, bổ ích, mong muốn giới thiệu cho bạn bè, người thân,…).
2. Lưu ý khi viết
- Dùng từ ngữ rõ ràng, dễ hiểu.
- Viết câu đầy đủ, có sự liên kết giữa các ý.
- Dùng một số từ ngữ biểu cảm nếu cần để thể hiện sự yêu thích.
- Không viết quá dài, chỉ cần khoảng 5-7 câu.
- Không viết lan man, tập trung vào nội dung chính của chương trình.
Câu 353:
30/03/2025Đọc các đoạn kết bài của mỗi đề bài sau:
a. Đề bài: Viết bài văn tả phong cảnh rừng cọ
1. Quê tôi có câu hát:
Dù ai đi ngược về xuôi
Cơm nắm lá cọ là người sông Thao.
Người sông Thao đi đậu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình.
Theo Nguyễn Thái Vận
2. Cảnh vật ở rừng cọ vào buổi sớm đã để lại trong lòng mỗi chúng tôi biết bao cảm xúc tươi đẹp.
Anh Thư
b. Đề bài: Viết bài văn tả phong cảnh Sa Pa.
1. Sa Pa quả là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta.
Nguyễn Phan Hách
2. Sa Pa với khí hậu mát mẻ, dễ chịu, con người hồn hậu, thần thiện đã để lại trong tôi thật nhiều cảm xúc. Tôi mong ước có dịp được quay trở lại, khám phá để cảm nhận thêm nhiều điều mới mẻ về thị trấn nhỏ bé, xinh đẹp này.
Minh Việt
* Đáp án:
Em đọc các kết bài.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 354:
30/03/2025Xếp các đoạn kết bài ở bài tập 1 vào hai nhóm:
Kết bài không mở rộng |
Kết bài mở rộng |
Kết thúc bài viết bằng cách nêu nhận xét, đánh giá chung về cánh hoặc nếu tình cảm, cảm xúc của người tà với cảnh. |
Sau khi nhận xét, đánh giá hoặc nếu tình cảm, cảm xúc, viết thêm vào một trong các ý: – Liên hệ về người, vật,... có liên quan đến cảnh. – Liên hệ đến ý thức, trách nhiệm của bản thân. – Tưởng tượng những điều xảy ra đối với cảnh trong tương lai. - ? |
* Đáp án:
Kết bài không mở rộng |
Kết bài mở rộng |
2. Cảnh vật ở rừng cọ vào buổi sớm đã để lại trong lòng mỗi chúng tôi biết bao cảm xúc tươi đẹp.
|
1. Quê tôi có câu hát: Dù ai đi ngược về xuôi Cơm nắm lá cọ là người sông Thao. Người sông Thao đi đậu rồi cũng nhớ về rừng cọ quê mình. |
1. Sa Pa quả là món quà tặng diệu kì mà thiên nhiên dành cho đất nước ta. |
2. Sa Pa với khí hậu mát mẻ, dễ chịu, con người hồn hậu, thần thiện đã để lại trong tôi thật nhiều cảm xúc. Tôi mong ước có dịp được quay trở lại, khám phá để cảm nhận thêm nhiều điều mới mẻ về thị trấn nhỏ bé, xinh đẹp này. |
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH KẾT BÀI
1. Kết bài mở rộng
- Định nghĩa: Kết bài mở rộng là cách kết thúc bài văn bằng cách liên hệ, mở rộng vấn đề với thực tế cuộc sống hoặc rút ra bài học, suy nghĩ sâu sắc hơn về nội dung đã trình bày.
- Ví dụ: Không chỉ giúp em hiểu về cách cây nảy mầm, câu chuyện còn dạy em rằng trong cuộc sống, mỗi người đều có thời gian phát triển riêng. Nếu biết kiên trì và cố gắng, ai cũng có thể vươn lên mạnh mẽ như những cái cây ngoài kia.
2. Kết bài không mở rộng (kết bài trực tiếp)
- Định nghĩa: Kết bài không mở rộng là cách kết thúc bài văn một cách ngắn gọn, tóm lại ý chính mà không liên hệ rộng ra ngoài phạm vi bài viết.
- Ví dụ: Câu chuyện Hạt nảy mầm giúp em hiểu hơn về sự phát triển của cây cối và tầm quan trọng của việc chăm sóc hạt giống để chúng có thể lớn lên khỏe mạnh.
3. Kết bài bằng cảm nghĩ (cảm xúc cá nhân)
- Định nghĩa: Cách kết bài này nhấn mạnh cảm xúc của người viết về nội dung bài văn, thể hiện sự yêu thích, ấn tượng hoặc bài học rút ra từ câu chuyện.
- Ví dụ: Câu chuyện khiến em cảm thấy rất thích thú và yêu thiên nhiên hơn. Em mong rằng mình cũng có thể tự tay gieo hạt và chăm sóc những mầm cây lớn lên từng ngày.
Câu 355:
30/03/2025Viết đoạn kết bài cho bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở theo một trong hai cách:
a. Kết bài không mở rộng.
Kết thúc bài viết theo một trong các hướng:
- Nêu nhận xét, đánh giá.
- Bày tỏ tình cảm, cảm xúc,
- ?
b. Kết bài mở rộng.
Sau khi nhận xét, đánh giá hoặc nêu tình cảm, cảm xúc, có thêm nội dung liên hệ theo một trong các hướng:
- Về người, vật,... có liên quan.
- Về ý thức, trách nhiệm của bản thân.
- Về những mong muốn, kì vọng về cảnh đẹp trong tương lai.
- ?
* Đáp án:
Vẻ đẹp của cánh đồng hoa vào mỗi buổi sớm mai khiến cho bức tranh làng quê nơi tôi ở thêm màu sắc. Tâm hồn tôi vì thế cũng trở nên mộng mơ đến lạ thường. Cuộc sống này thật đẹp và hạnh phúc biết bao nhiêu!
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH KẾT BÀI
1. Kết bài mở rộng
- Định nghĩa: Kết bài mở rộng là cách kết thúc bài văn bằng cách liên hệ, mở rộng vấn đề với thực tế cuộc sống hoặc rút ra bài học, suy nghĩ sâu sắc hơn về nội dung đã trình bày.
- Ví dụ: Không chỉ giúp em hiểu về cách cây nảy mầm, câu chuyện còn dạy em rằng trong cuộc sống, mỗi người đều có thời gian phát triển riêng. Nếu biết kiên trì và cố gắng, ai cũng có thể vươn lên mạnh mẽ như những cái cây ngoài kia.
2. Kết bài không mở rộng (kết bài trực tiếp)
- Định nghĩa: Kết bài không mở rộng là cách kết thúc bài văn một cách ngắn gọn, tóm lại ý chính mà không liên hệ rộng ra ngoài phạm vi bài viết.
- Ví dụ: Câu chuyện Hạt nảy mầm giúp em hiểu hơn về sự phát triển của cây cối và tầm quan trọng của việc chăm sóc hạt giống để chúng có thể lớn lên khỏe mạnh.
3. Kết bài bằng cảm nghĩ (cảm xúc cá nhân)
- Định nghĩa: Cách kết bài này nhấn mạnh cảm xúc của người viết về nội dung bài văn, thể hiện sự yêu thích, ấn tượng hoặc bài học rút ra từ câu chuyện.
- Ví dụ: Câu chuyện khiến em cảm thấy rất thích thú và yêu thiên nhiên hơn. Em mong rằng mình cũng có thể tự tay gieo hạt và chăm sóc những mầm cây lớn lên từng ngày.
Câu 356:
30/03/2025Ghi lại 1 – 2 hình ảnh hoặc từ ngữ gợi tả âm thanh mà em thích trong bài đọc “Tiếng vườn” và lí do em thích.
* Đáp án:
Em thích hình ảnh tán xoan. Vì trên những cành cây khô bỗng vỡ oà những chùm lộc biếc. Lộc xoan có màu ngọc lục, nhìn ngắm mãi vẫn chưa hết vẻ đẹp của búp trên cành. Hình ảnh này rất đẹp.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " TIẾNG VƯỜN"
1. Nội dung chính:
Đoạn văn miêu tả vẻ đẹp của mùa xuân trong khu vườn. Tác giả sử dụng nhiều hình ảnh gợi tả để diễn tả sự thay đổi của thiên nhiên khi mùa xuân về. Cây cối đâm chồi, hoa nở rộ, chim muông và côn trùng cũng rộn ràng hoạt động, tạo nên một bức tranh mùa xuân sống động và đầy sức sống.
2. Bố cục đoạn văn:
- Mở đoạn: Giới thiệu mùa xuân về một cách nhẹ nhàng, tự nhiên ("Mùa xuân về lúc nào không rõ. Tôi nghe tiếng
vườn gọi.").
- Thân đoạn:
+ Cây cối đâm chồi, nảy lộc: Cây muỗm, hoa nhài, hoa bưởi, vườn chè, cây xoan đều thay đổi khi xuân đến.
+ Hình ảnh loài vật trong vườn: Dế, chim vành khuyên, ong mật, chim gáy, chim chào mào đều hoạt động nhộn nhịp.
- Kết đoạn: Cảnh vật vườn xuân được miêu tả đầy sức sống, tạo cảm giác vui tươi, ấm áp.
3. Các biện pháp nghệ thuật:
- Nhân hóa:
"Tôi nghe tiếng vườn gọi." → Như thể khu vườn có tiếng nói riêng.
"Hoa muỗm tua tủa trổ thẳng lên trời." → Hoa muỗm như có ý chí vươn lên.
- So sánh:
"Chẳng khác gì những bông thủy tiên thu nhỏ." → So sánh hoa bưởi với hoa thủy tiên, làm nổi bật vẻ đẹp của hoa bưởi.
- Miêu tả chi tiết, hình ảnh sinh động:
Màu sắc: "Lộc xoan có màu ngọc lục", "lá ngắn một màu xanh non".
Âm thanh: "Tiếng chim gáy gù gù", "chim chào mào ríu rít".
Mùi hương: "Hương ngạt ngào sực nức".
Câu 357:
30/03/2025Chia sẻ với bạn 1 – 2 dấu hiệu của thời tiết nơi em ở vào một mùa trong năm.
- mát mẻ
- se lạnh
- nóng nực
- ?
* Đáp án:
Dấu hiệu mùa đông: lạnh giá, ít mưa, rét buốt,...
Câu 358:
30/03/2025Chớm thu
Không còn tiếng cuốc gọi nhau
Ngỡ mùa hạ đã trốn đâu mất rồi
Bờ sông mẹ giặt áo tơi
Phơi lên đẫm một khoảng trời heo may.
Trầu già giấu nắng đầy cây
Có bông cúc trắng như mây giữa trời
Có con đường cỏ xanh tươi
Có dòng nước lặng chờ người qua sông.
Mùa đơm hạt thóc trên đồng
Đơm thêm bóng mẹ chờ trông tháng ngày
Mùa vui lúa về đường cày
Vẽ nên vóc dáng đôi tay tảo tần.
Từ trong hạt gạo trắng ngần
Là bao hôm sớm ân cần mẹ cha
Từ trong thơm thảo nhành hoa
Là bao tình nghĩa chan hoà đất đai.
Con đường bước đến ngày mai
Dệt từ trang sách dặm dài ước mơ
Dệt từ bóng mẹ, dáng cô....
Cùng bao năm tháng tuổi thơ ngọt lành.
Đoàn Văn Mật
- Áo tơi: áo che mưa thường làm bằng lá cọ, không có tay.
Tìm trong hai khổ thơ đầu những dấu hiệu báo mùa thu đến.
* Đáp án:
Những dấu hiệu báo mùa thu đến:
- Không còn tiếng cuốc gọi nhau
- Phơi lên đẫm một khoảng trời heo may.
- Trầu già giấu nắng đầy cây
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHỚM THU"
1. Nội dung chính:
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và công lao của cha mẹ, đặc biệt là người mẹ tần tảo nuôi con khôn lớn. Tác giả gợi lên hình ảnh mùa thu yên bình trên cánh đồng quê, đồng thời thể hiện lòng biết ơn với những người đã vất vả chăm lo cho cuộc sống và tương lai của con cái.
2. Bố cục bài thơ:
- Khổ 1, 2: Miêu tả cảnh thiên nhiên mùa thu trên quê hương (bờ sông, nắng, cúc trắng, con đường, dòng nước).
- Khổ 3, 4: Hình ảnh người mẹ vất vả, tảo tần trên đồng ruộng để nuôi con khôn lớn.
- Khổ 5, 6: Nhấn mạnh công lao cha mẹ, thầy cô trong việc nuôi dạy con cái, đồng thời gửi gắm ước mơ về tương lai tươi sáng.
3. Biện pháp nghệ thuật:
- Nhân hóa:
+ "Không còn tiếng cuốc gọi nhau" → Như thể loài chim cuốc cũng có tâm trạng khi mùa hè qua đi.
+"Có dòng nước lặng chờ người qua sông." → Dòng nước như có cảm xúc, chờ đợi con người.
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ "Từ trong hạt gạo trắng ngần / Là bao hôm sớm ân cần mẹ cha." → Hạt gạo không chỉ là lương thực mà còn là
công sức, tình yêu thương của cha mẹ.
+ "Con đường bước đến ngày mai / Dệt từ trang sách dặm dài ước mơ." → Hình ảnh con đường gắn với tri thức và
ước mơ.
- Gieo vần và nhịp thơ nhẹ nhàng:
Nhịp thơ 4/4, 2/2/2 hoặc 3/3 giúp bài thơ dễ đọc, dễ cảm nhận.
Câu 359:
30/03/2025Chớm thu
Không còn tiếng cuốc gọi nhau
Ngỡ mùa hạ đã trốn đâu mất rồi
Bờ sông mẹ giặt áo tơi
Phơi lên đẫm một khoảng trời heo may.
Trầu già giấu nắng đầy cây
Có bông cúc trắng như mây giữa trời
Có con đường cỏ xanh tươi
Có dòng nước lặng chờ người qua sông.
Mùa đơm hạt thóc trên đồng
Đơm thêm bóng mẹ chờ trông tháng ngày
Mùa vui lúa về đường cày
Vẽ nên vóc dáng đôi tay tảo tần.
Từ trong hạt gạo trắng ngần
Là bao hôm sớm ân cần mẹ cha
Từ trong thơm thảo nhành hoa
Là bao tình nghĩa chan hoà đất đai.
Con đường bước đến ngày mai
Dệt từ trang sách dặm dài ước mơ
Dệt từ bóng mẹ, dáng cô....
Cùng bao năm tháng tuổi thơ ngọt lành.
Đoàn Văn Mật
- Áo tơi: áo che mưa thường làm bằng lá cọ, không có tay.
Theo em, vì sao “mùa đơm hạt thóc trên đồng” được gọi là "mùa vui”?
* Đáp án:
“Mùa đơm hạt thóc trên đồng” được gọi là "mùa vui” vì đó là mùa lúa, mùa lao động của mẹ.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHỚM THU"
1. Nội dung chính:
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và công lao của cha mẹ, đặc biệt là người mẹ tần tảo nuôi con khôn lớn. Tác giả gợi lên hình ảnh mùa thu yên bình trên cánh đồng quê, đồng thời thể hiện lòng biết ơn với những người đã vất vả chăm lo cho cuộc sống và tương lai của con cái.
2. Bố cục bài thơ:
- Khổ 1, 2: Miêu tả cảnh thiên nhiên mùa thu trên quê hương (bờ sông, nắng, cúc trắng, con đường, dòng nước).
- Khổ 3, 4: Hình ảnh người mẹ vất vả, tảo tần trên đồng ruộng để nuôi con khôn lớn.
- Khổ 5, 6: Nhấn mạnh công lao cha mẹ, thầy cô trong việc nuôi dạy con cái, đồng thời gửi gắm ước mơ về tương lai tươi sáng.
3. Biện pháp nghệ thuật:
- Nhân hóa:
+ "Không còn tiếng cuốc gọi nhau" → Như thể loài chim cuốc cũng có tâm trạng khi mùa hè qua đi.
+"Có dòng nước lặng chờ người qua sông." → Dòng nước như có cảm xúc, chờ đợi con người.
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ "Từ trong hạt gạo trắng ngần / Là bao hôm sớm ân cần mẹ cha." → Hạt gạo không chỉ là lương thực mà còn là
công sức, tình yêu thương của cha mẹ.
+ "Con đường bước đến ngày mai / Dệt từ trang sách dặm dài ước mơ." → Hình ảnh con đường gắn với tri thức và
ước mơ.
- Gieo vần và nhịp thơ nhẹ nhàng:
Nhịp thơ 4/4, 2/2/2 hoặc 3/3 giúp bài thơ dễ đọc, dễ cảm nhận.
Câu 360:
30/03/2025Chớm thu
Không còn tiếng cuốc gọi nhau
Ngỡ mùa hạ đã trốn đâu mất rồi
Bờ sông mẹ giặt áo tơi
Phơi lên đẫm một khoảng trời heo may.
Trầu già giấu nắng đầy cây
Có bông cúc trắng như mây giữa trời
Có con đường cỏ xanh tươi
Có dòng nước lặng chờ người qua sông.
Mùa đơm hạt thóc trên đồng
Đơm thêm bóng mẹ chờ trông tháng ngày
Mùa vui lúa về đường cày
Vẽ nên vóc dáng đôi tay tảo tần.
Từ trong hạt gạo trắng ngần
Là bao hôm sớm ân cần mẹ cha
Từ trong thơm thảo nhành hoa
Là bao tình nghĩa chan hoà đất đai.
Con đường bước đến ngày mai
Dệt từ trang sách dặm dài ước mơ
Dệt từ bóng mẹ, dáng cô....
Cùng bao năm tháng tuổi thơ ngọt lành.
Đoàn Văn Mật
- Áo tơi: áo che mưa thường làm bằng lá cọ, không có tay.
Khi nhìn hạt gạo, nhành hoa, tác giả nghĩ về công lao của những ai? Vì sao?
* Đáp án:
Khi nhìn hạt gạo, nhanh hoa, tác giả nghĩ về công lao của cha mẹ.
Vì chính cha mẹ là người tảo tần để làm nên hạt gạo, chính cha mẹ là người trồng cây để có nhành hoa.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHỚM THU"
1. Nội dung chính:
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và công lao của cha mẹ, đặc biệt là người mẹ tần tảo nuôi con khôn lớn. Tác giả gợi lên hình ảnh mùa thu yên bình trên cánh đồng quê, đồng thời thể hiện lòng biết ơn với những người đã vất vả chăm lo cho cuộc sống và tương lai của con cái.
2. Bố cục bài thơ:
- Khổ 1, 2: Miêu tả cảnh thiên nhiên mùa thu trên quê hương (bờ sông, nắng, cúc trắng, con đường, dòng nước).
- Khổ 3, 4: Hình ảnh người mẹ vất vả, tảo tần trên đồng ruộng để nuôi con khôn lớn.
- Khổ 5, 6: Nhấn mạnh công lao cha mẹ, thầy cô trong việc nuôi dạy con cái, đồng thời gửi gắm ước mơ về tương lai tươi sáng.
3. Biện pháp nghệ thuật:
- Nhân hóa:
+ "Không còn tiếng cuốc gọi nhau" → Như thể loài chim cuốc cũng có tâm trạng khi mùa hè qua đi.
+"Có dòng nước lặng chờ người qua sông." → Dòng nước như có cảm xúc, chờ đợi con người.
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ "Từ trong hạt gạo trắng ngần / Là bao hôm sớm ân cần mẹ cha." → Hạt gạo không chỉ là lương thực mà còn là
công sức, tình yêu thương của cha mẹ.
+ "Con đường bước đến ngày mai / Dệt từ trang sách dặm dài ước mơ." → Hình ảnh con đường gắn với tri thức và
ước mơ.
- Gieo vần và nhịp thơ nhẹ nhàng:
Nhịp thơ 4/4, 2/2/2 hoặc 3/3 giúp bài thơ dễ đọc, dễ cảm nhận.
Câu 361:
30/03/2025Chớm thu
Không còn tiếng cuốc gọi nhau
Ngỡ mùa hạ đã trốn đâu mất rồi
Bờ sông mẹ giặt áo tơi
Phơi lên đẫm một khoảng trời heo may.
Trầu già giấu nắng đầy cây
Có bông cúc trắng như mây giữa trời
Có con đường cỏ xanh tươi
Có dòng nước lặng chờ người qua sông.
Mùa đơm hạt thóc trên đồng
Đơm thêm bóng mẹ chờ trông tháng ngày
Mùa vui lúa về đường cày
Vẽ nên vóc dáng đôi tay tảo tần.
Từ trong hạt gạo trắng ngần
Là bao hôm sớm ân cần mẹ cha
Từ trong thơm thảo nhành hoa
Là bao tình nghĩa chan hoà đất đai.
Con đường bước đến ngày mai
Dệt từ trang sách dặm dài ước mơ
Dệt từ bóng mẹ, dáng cô....
Cùng bao năm tháng tuổi thơ ngọt lành.
Đoàn Văn Mật
- Áo tơi: áo che mưa thường làm bằng lá cọ, không có tay.
"Con đường bước đến ngày mai” được nhắc đến ở khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ gì?
* Đáp án:
"Con đường bước đến ngày mai” được nhắc đến ở khổ thơ cuối gợi cho em suy nghĩ về con đường tương lai của tác giả, con đường trên trang sách để tác giả bước đến một tương lai tươi sáng hơn.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHỚM THU"
1. Nội dung chính:
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và công lao của cha mẹ, đặc biệt là người mẹ tần tảo nuôi con khôn lớn. Tác giả gợi lên hình ảnh mùa thu yên bình trên cánh đồng quê, đồng thời thể hiện lòng biết ơn với những người đã vất vả chăm lo cho cuộc sống và tương lai của con cái.
2. Bố cục bài thơ:
- Khổ 1, 2: Miêu tả cảnh thiên nhiên mùa thu trên quê hương (bờ sông, nắng, cúc trắng, con đường, dòng nước).
- Khổ 3, 4: Hình ảnh người mẹ vất vả, tảo tần trên đồng ruộng để nuôi con khôn lớn.
- Khổ 5, 6: Nhấn mạnh công lao cha mẹ, thầy cô trong việc nuôi dạy con cái, đồng thời gửi gắm ước mơ về tương lai tươi sáng.
3. Biện pháp nghệ thuật:
- Nhân hóa:
+ "Không còn tiếng cuốc gọi nhau" → Như thể loài chim cuốc cũng có tâm trạng khi mùa hè qua đi.
+"Có dòng nước lặng chờ người qua sông." → Dòng nước như có cảm xúc, chờ đợi con người.
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ "Từ trong hạt gạo trắng ngần / Là bao hôm sớm ân cần mẹ cha." → Hạt gạo không chỉ là lương thực mà còn là
công sức, tình yêu thương của cha mẹ.
+ "Con đường bước đến ngày mai / Dệt từ trang sách dặm dài ước mơ." → Hình ảnh con đường gắn với tri thức và
ước mơ.
- Gieo vần và nhịp thơ nhẹ nhàng:
Nhịp thơ 4/4, 2/2/2 hoặc 3/3 giúp bài thơ dễ đọc, dễ cảm nhận.
Câu 362:
30/03/2025(a) Tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin:

(b) Ghi chép và trang trí Nhật kí đọc sách.

c. Cùng bạn chia sẻ:
– Thông báo, quảng cáo hoặc bản tin đã đọc.
– Nhật kí đọc sách.
– Hình thức của thông báo, quảng cáo hoặc bản tin.
- ?
d. Ghi lại những thông tin quan trọng trong thông báo, quảng cáo hoặc bản tin được bạn chia sẻ.
(e) Đọc một thông báo, quảng cáo hoặc bản tin được bạn chia sẻ mà em thích.
* Đáp án:
Em tìm đọc thông báo, quảng cáo hoặc bản tin theo yêu cầu.
Ví dụ:
KẾ HOẠCH
Tổ chức các hoạt động hè thiếu nhi năm 2019
Thực hiện chương trình công tác đoàn và phong trào thanh thiếu nhi năm 2019. Được sự nhất trí của Đảng uỷ xã Lam Sơn cho phép Đoàn xã Lam Sơn tổ chức các hoạt động hè cho thiếu nhi năm 2019.
Ban Chấp hành Đoàn TNCS Hồ Chí Minh xã Lam Sơn, xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động hè thiếu nhi năm 2019 gồm các nội dung như sau:
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Đẩy mạnh các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao và các hình thức hoạt động vui chơi phong phú, lành mạnh, bổ ích cho thiếu nhi trong dịp hè. Thông qua các hoạt động hè, nhằm thu hút, tập hợp đầy đủ thanh, thiếu nhi - học sinh tham gia vào các chương trình văn hóa xã hội, vệ sinh môi trường, an toàn giao thông, phòng chống tệ nạn xã hội và nhiều hoạt động xã hội khác.
2. Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng trong nhân dân về công tác chăm sóc, bảo vệ và giáo dục thiếu niên, nhi đồng nhằm nâng cao nhận thức và trách nhiệm của toàn xã hội đối với công tác giáo dục, chăm sóc, quản lý thanh thiếu nhi - học sinh trong dịp hè, đặc biệt nhấn mạnh vai trò quản lý giáo dục của gia đình đối với con em trong dịp hè.
3. Huy động mọi lực lượng và cơ sở vật chất cho việc tổ chức hoạt động hè của thanh thiếu nhi - học sinh nhằm tạo phong trào thi đua sôi nổi trong thanh thiếu nhi xã nhà, góp phần tạo môi trường sinh hoạt an toàn, lành mạnh, giúp các em phát triển toàn diện.
4. Yêu cầu 100% các chi đoàn, chi đội, các anh chị phụ trách chủ động phối hợp với các tổ chức đoàn thể, nhân dân vận động các em thiếu nhi trên địa bàn tham gia hoạt động sinh hoạt hè thường xuyên.
II. NỘI DUNG, THÀNH PHẦN THAM GIA VÀ THỜI GIAN TỔ CHỨC
1. Nội dung tổ chức:
1.1. Thi văn nghệ giữa các đơn vị (Mỗi đơn vị 02 tiết mục hát múa)
1.2. Thi kéo co (Mỗi đơn vị 10 người, Trong đó gồm 5 nam, 5 nữ).
1.3. Thi nhảy Bao bố. (Mỗi đơn vị 01 người tham gia)
2. Thành phần tham gia:
* Đại biểu khách mời:
- Thường trực huyện Đoàn Ngọc Lặc.
- Ban Thường vụ Đảng uỷ xã Lam Sơn.
- Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ, các ngành, đoàn thể chính trị - xã hội cấp xã; Bí thư các chi bộ, Trưởng thôn, Hiệu trưởng các Nhà trường, Trưởng trạm y tế xã.
* Đối tượng tham gia thực hiện:
- Ban Chấp hành Đoàn xã.
- Các em đội viên, thiếu niên, nhi đồng trên địa bàn toàn xã.
- Các anh, chị phụ trách các chi đội khối địa bàn dân cư và khối trường học.
- Các chi đoàn, chi đội thành lập đoàn để tham gia.
3. Thời gian, địa điểm tổ chức:
3.1. Đối với các chi đội thiếu nhi địa bàn dân cư:
- Thời gian tổ chức từ 01/6/2019 đến ngày 30/6/2019.
- Địa điểm tổ chức: Tại các khu trung tâm nhà văn hoá của Thôn.
3.2. Đối với cấp xã:
- Thời gian tổ chức: Dự kiến khai mạc vào ngày 03 - 05/7/2019. (Thời gian cụ thể sẽ thông báo sau).
- Địa điểm tổ chức: Tại sân vận động xã Lam Sơn.
III. KINH PHÍ TỔ CHỨC:
- Đoàn xã lo kinh phí in ấn tài liệu tổ chức và trao giải thưởng cho các nội dung thi theo kế hoạch đề ra; Trang trí khánh tiết và các điều kiện cơ sở vật chất khác tại khu vực tổ chức các hoạt động hè.
- Các chi đoàn, chi đội tham gia tự túc kinh phí tập luyện, đi lại, ăn, nghỉ cơ sở vật chất phục vụ phần dự thi của đơn vị mình và tham gia các phần thi một cách an toàn tiết kiệm.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Cấp xã:
- Xây dựng kế hoạch báo cáo xin ý kiến chỉ đạo của Ban Thường vụ Đảng uỷ, Đoàn cấp trên để tổ chức triển khai đến các chi đoàn, chi đội trực thuộc, các đồng chí cán bộ, đoàn viên, thanh thiếu nhi trên địa bàn toàn xã.
- Phối hợp với Đoàn Công ty Lam Sơn chuẩn bị cơ sở vật chất, trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác tổ chức tại sân vận động xã đảm bảo phục vụ tốt công tác tổ chức một cách an toàn, tiết kiệm.
- Tham mưu cho Đảng uỷ, chính quyền địa phương ra quyết định thành lập Ban tổ chức các hoạt động hè thiếu nhi 2019 và tổ chức thực hiện thành công các nội dung theo kế hoạch này.
2. Các chi đoàn, chi đội các thôn:
- Thực hiện tốt vai trò tham mưu cho cấp uỷ, chi bộ thôn, chủ động phối hợp với Chi đoàn, Chi đội của Công ty Lam Sơn, các tổ chức đoàn thể và nhân dân ở đơn vị tổ chức cho thiếu nhi sinh hoạt hè và luyện tập các nội dung thi, tham gia thi đấu đầy đủ các nội dung theo kế hoạch.
3. Đối với Chi đoàn khối nhà trường.
- Giao cho các đồng chí Bí thư các Chi đoàn nhà trường chịu trách nhiệm phối hợp và trực tiếp tham gia tập luyện cho các cháu thiếu niên nhi đồng tại nơi mình cư trú, đồng thời phân công cụ thể đến từng đoàn viên của Chi đoàn về tham gia cùng các Chi đoàn dân cư nơi mình cư trú để tập luyện các nội dung thi theo kế hoạch này.
- Trên cơ sở kế hoạch này, các chi đoàn, chi đội báo cáo cấp ủy Chi bộ, thôn và tham mưu thực hiện một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với điều kiện thực tế của từng đơn vị để tổ chức thực hiện có hiệu quả. Trong quá trình tổ chức thực hiện có gì vướng mắc báo cáo về ban thường vụ Đoàn xã để có hướng chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện./.
Câu 363:
30/03/2025Đọc thông tin sau và thực hiện yêu cầu:
Hướng dẫn sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ đa nghĩa 1. Dò trang có chữ cái đầu tiên của từ. 2. Dò từ trên xuống theo thứ tự để tìm vị trí của từ cần tra. 3. Đọc phần giải nghĩa của từ và chọn nghĩa phù hợp. |
|
Lưu ý: - Các nghĩa của một từ đa nghĩa được trình bày trong một mục từ. - Nghĩa 1 là nghĩa gốc, các nghĩa 2, 3,... là nghĩa chuyển. - Mỗi nghĩa thường kèm theo ví dụ minh họa là các từ ngữ hoặc câu văn. |
Ví dụ: Kết 1 Đan, bện. Cổng chào kết bằng lá dừa. 2 Tập hợp lại và làm cho gắn chặt với nhau. Chiếc bè được kết từ những cây nứa. 3 Gắn bó với nhau bằng quan hệ tình cảm thân thiết. Kết bạn. 4 Dính bết vào nhau. Nhựa cây kết đặc lại. 5 Hình thành quả, củ từ hoa hay rễ. Đơm hoa kết quả. |
a. Trong ví dụ, từ “kết" được trình bày mấy nghĩa? Nghĩa nào là nghĩa gốc? Các nghĩa nào là nghĩa chuyển?
* Đáp án:
a.
Từ “Kết” được trình bày 5 nghĩa.
Nghĩa 1 đan, bện là nghĩa gốc.
Nghĩa 2, 3, 4, 5 là nghĩa chuyển.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 364:
30/03/2025Đọc thông tin sau và thực hiện yêu cầu:
Hướng dẫn sử dụng từ điển để tìm hiểu nghĩa của từ đa nghĩa 1. Dò trang có chữ cái đầu tiên của từ. 2. Dò từ trên xuống theo thứ tự để tìm vị trí của từ cần tra. 3. Đọc phần giải nghĩa của từ và chọn nghĩa phù hợp. |
|
Lưu ý: - Các nghĩa của một từ đa nghĩa được trình bày trong một mục từ. - Nghĩa 1 là nghĩa gốc, các nghĩa 2, 3,... là nghĩa chuyển. - Mỗi nghĩa thường kèm theo ví dụ minh họa là các từ ngữ hoặc câu văn. |
Ví dụ: Kết 1 Đan, bện. Cổng chào kết bằng lá dừa. 2 Tập hợp lại và làm cho gắn chặt với nhau. Chiếc bè được kết từ những cây nứa. 3 Gắn bó với nhau bằng quan hệ tình cảm thân thiết. Kết bạn. 4 Dính bết vào nhau. Nhựa cây kết đặc lại. 5 Hình thành quả, củ từ hoa hay rễ. Đơm hoa kết quả. |
b. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và 1 – 2 nghĩa chuyển của từ “kết”.
* Đáp án:
b.
- Mẹ đang kết những chiếc lá thành cổng chào.
- Cây cối đơm hoa kết trái.
- Em thích kết bạn với mọi người xung quanh.
* Kiến thức mở rộng:
CÁC CÁCH KẾT BÀI
1. Kết bài mở rộng
- Định nghĩa: Kết bài mở rộng là cách kết thúc bài văn bằng cách liên hệ, mở rộng vấn đề với thực tế cuộc sống hoặc rút ra bài học, suy nghĩ sâu sắc hơn về nội dung đã trình bày.
- Ví dụ: Không chỉ giúp em hiểu về cách cây nảy mầm, câu chuyện còn dạy em rằng trong cuộc sống, mỗi người đều có thời gian phát triển riêng. Nếu biết kiên trì và cố gắng, ai cũng có thể vươn lên mạnh mẽ như những cái cây ngoài kia.
2. Kết bài không mở rộng (kết bài trực tiếp)
- Định nghĩa: Kết bài không mở rộng là cách kết thúc bài văn một cách ngắn gọn, tóm lại ý chính mà không liên hệ rộng ra ngoài phạm vi bài viết.
- Ví dụ: Câu chuyện Hạt nảy mầm giúp em hiểu hơn về sự phát triển của cây cối và tầm quan trọng của việc chăm sóc hạt giống để chúng có thể lớn lên khỏe mạnh.
3. Kết bài bằng cảm nghĩ (cảm xúc cá nhân)
- Định nghĩa: Cách kết bài này nhấn mạnh cảm xúc của người viết về nội dung bài văn, thể hiện sự yêu thích, ấn tượng hoặc bài học rút ra từ câu chuyện.
- Ví dụ: Câu chuyện khiến em cảm thấy rất thích thú và yêu thiên nhiên hơn. Em mong rằng mình cũng có thể tự tay gieo hạt và chăm sóc những mầm cây lớn lên từng ngày.
Câu 365:
30/03/2025Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu:
a.
• Mắt em bé sáng long lanh.
• Mắt quả dứa không ăn được.
– Tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm trong mỗi cặp câu.
– Nêu điểm giống nhau về nghĩa của hai từ in đậm trong mỗi cặp câu.
* Đáp án:
- Nghĩa của các từ in đậm:
a.
+ Mắt: cơ quan để nhìn của người hay động vật, giúp phân biệt được màu sắc, hình dáng; thường được coi là biểu tượng của cái nhìn của con người.
+ Mắt: bộ phận giống hình những con mắt ở ngoài vỏ một số loại quả.
- Điểm giống:
Đều có hình dáng giống hình mắt.
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 366:
30/03/2025Đọc các câu sau và thực hiện yêu cầu:
b.
• Em tặng bà một chiếc khăn quàng cổ bằng len.
• Mẹ mua cho em đôi giày cao cổ rất đẹp.
– Tra từ điển để tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm trong mỗi cặp câu.
– Nêu điểm giống nhau về nghĩa của hai từ in đậm trong mỗi cặp câu.
* Đáp án:
b.
+ Cổ: bộ phận của cơ thể, nối đầu với thân.
+ Cổ: bộ phận của áo, yếm hoặc giày, bao quanh cổ hoặc cổ chân, cổ tay.
- Điểm giống:
Đều là bộ phận có hình dáng tương đồng.
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 367:
30/03/2025Thực hiện yêu cầu:
a. Tra từ điển để tìm nghĩa gốc và 2 – 3 nghĩa chuyển của từ “ngọt”.
* Đáp án:
a.
- Nghĩa gốc: có vị như vị của đường, mật.
- Nghĩa chuyển:
+ (lời nói, âm thanh) dễ nghe, êm tai, dễ làm xiêu lòng.
+ (món ăn) có vị ngon như vị mì chính
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 368:
30/03/2025Thực hiện yêu cầu:
b. Đặt câu để phân biệt các nghĩa của từ "ngọt" đã tìm được.
* Đáp án:
b.
- Quả bưởi này rất ngọt.
- Gà này ngọt thịt quá!
- Giọng nói của cô ấy ngọt ngào quá!
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 369:
30/03/2025Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
Lưu ý:
Mở bài
Chọn một trong hai cách:
– Mở bài trực tiếp.
– Mở bài gián tiếp.
Thân bài
Cách 1: Tả đặc điểm nổi bật của cảnh.
– Chọn tả một vài đặc điểm nổi bật của cảnh.
– Với mỗi đặc điểm, chọn tả những chi tiết ấn tượng. Có thể tả mỗi đặc điểm nổi bật bằng một đoạn văn ngắn.
+ Hình ảnh
+ Màu sắc
+ Âm thanh
+ ?
– Sử dụng từ ngữ gợi tả, hình ảnh so sánh, nhân hoá,... để bài viết thêm sinh động.
- ?
Cách 2: Tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
– Chọn tả một vài đặc điểm nổi bật của cảnh có sự thay đổi rõ rệt vào các thời điểm quan sát. Có thể tả cảnh vào mỗi thời điểm bằng một đoạn văn ngắn.

– Sử dụng từ ngữ chỉ thời gian phù hợp với mỗi thời điểm miêu tả.
– Sử dụng từ ngữ thể hiện tình cảm, cảm xúc.
-?
Kết bài
Chọn một trong hai cách:
– Kết bài không mở rộng.
– Kết bài mở rộng.
* Đáp án:
Giữa làng em có một hồ nước rất rộng và đẹp. Đó là khung cảnh mà em yêu thích nhất trong làng.
Hồ nước ấy được tạo nên từ một lần giặc Mỹ đánh bom mà tạo thành. Hồ rất sâu, giữa lòng hồ phải sâu đến 6m. Nước hồ rất trong, nhưng nhìn vào thì lúc nào cũng thấy một màu xanh sẫm huyền bí. Đó là do dưới đáy bùn của lòng hồ, là cả một thế giới rong rêu. Họ nhà rong ở đó đông đúc lắm, rong ông rong bố, rong mẹ rong chị chen chúc nhau, nhuộm xanh cả đáy hồ. Do vậy mà nhìn từ trên xuống, hồ nước có vẻ khá đáng sợ. Ven bờ hồ là lớp cỏ trâu rất dày. Cỏ mọc như một tấm thảm xanh, êm ái và tươi mát. Từ ngày người ta không dẫn trâu vào ăn, cỏ mọc càng thêm tươi tốt. Từ ven bờ xuống lòng hồ, mực nước ngày càng sâu thêm. Phần gần bờ có rất nhiều cỏ nước mọc lên. Giữa đám cỏ đó, có mấy cái tổ chim chẳng biết của loài nào. Vào sâu hơn trong hồ, trên mặt nước nổi đầy những chiếc lá to, tròn như cái nón. Đó là bụi hoa súng. Lá súng rất nhiều, nhưng hoa thì chẳng có bao nhiêu. Bởi vậy, mỗi lần một nụ súng trồi lên, em và các bạn lại xuýt xoa, ra hồ liên tục để chờ ngắm hoa nở. Hồ nước này được thả rất nhiều loại cá từ hồi mới xây làng. Giờ đây cá mẹ đẻ cá con, tạo thành cả một quần thể đông đúc. Vì vậy, hình ảnh các bác, các chú vác cần câu hay thả lưới ven hồ đã trở thành một hình ảnh vô cùng quen thuộc.
Đối với em, hồ nước là một khung cảnh thiên nhiên vừa đẹp lại bình dị, mộc mạc. Nơi đây gắn liền với những buổi chiều rong chơi cùng bè bạn, với những ngày đến trường ở cuối làng. Em yêu lắm hồ nước của quê mình.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 370:
30/03/2025Ghi lại những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài thơ “Chớm thu”.
* Đáp án:
Những từ ngữ, hình ảnh em thích trong bài thơ “Chớm thu”:
- Mùa đơm hạt thóc trên đồng
- Con đường bước đến ngày mai
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "CHỚM THU"
1. Nội dung chính:
Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của quê hương và công lao của cha mẹ, đặc biệt là người mẹ tần tảo nuôi con khôn lớn. Tác giả gợi lên hình ảnh mùa thu yên bình trên cánh đồng quê, đồng thời thể hiện lòng biết ơn với những người đã vất vả chăm lo cho cuộc sống và tương lai của con cái.
2. Bố cục bài thơ:
- Khổ 1, 2: Miêu tả cảnh thiên nhiên mùa thu trên quê hương (bờ sông, nắng, cúc trắng, con đường, dòng nước).
- Khổ 3, 4: Hình ảnh người mẹ vất vả, tảo tần trên đồng ruộng để nuôi con khôn lớn.
- Khổ 5, 6: Nhấn mạnh công lao cha mẹ, thầy cô trong việc nuôi dạy con cái, đồng thời gửi gắm ước mơ về tương lai tươi sáng.
3. Biện pháp nghệ thuật:
- Nhân hóa:
+ "Không còn tiếng cuốc gọi nhau" → Như thể loài chim cuốc cũng có tâm trạng khi mùa hè qua đi.
+"Có dòng nước lặng chờ người qua sông." → Dòng nước như có cảm xúc, chờ đợi con người.
- Hình ảnh ẩn dụ:
+ "Từ trong hạt gạo trắng ngần / Là bao hôm sớm ân cần mẹ cha." → Hạt gạo không chỉ là lương thực mà còn là
công sức, tình yêu thương của cha mẹ.
+ "Con đường bước đến ngày mai / Dệt từ trang sách dặm dài ước mơ." → Hình ảnh con đường gắn với tri thức và
ước mơ.
- Gieo vần và nhịp thơ nhẹ nhàng:
Nhịp thơ 4/4, 2/2/2 hoặc 3/3 giúp bài thơ dễ đọc, dễ cảm nhận.
Câu 371:
30/03/2025Nói 1 – 2 câu về cảnh ban mai ở quê hương em hoặc nơi em ở.

* Đáp án:
Ban mai ở khu vườn quê thật tuyệt. Buổi sáng, ông mặt trời vẫn còn chìm vào giấc ngủ, bầu trời có màu hồng huyền hảo. Trên những chiếc lá cây hoa hồng trong vườn nhà em có dọng lại những hạt sương, như những chiếc vòng cổ ngọc trai, giúp tôn lên vẻ đẹp của những bông hoa hồng kiều diễm. Cảnh buổi sớm thật là đẹp.
Câu 372:
30/03/2025Ban mai
Tôi chạy ra bờ sông, chỗ thả mấy con ngựa. Cỏ linh lăng ướt đẫm lành lạnh quất tanh tách vào đôi chân trần, đâm đau nhói vào hai bàn chân nứt nẻ nhưng tôi vẫn cảm thấy thích thú.
Tôi vừa chạy vừa quan sát mọi diễn biến xung quanh. Mặt trời vươn mình nhô lên sau dãy núi, cây hướng dương mọc hoang trên bờ kênh vươn về phía mặt trời. Đám cúc thỉ xa đầu trắng hau háu xúm xít vây lấy nó, nhưng nó không chịu thua nó thè ra những chiếc lưỡi vàng, đón lấy những tia nắng ban mai, cho bầy quả nang chặt cứng hạt uống no ánh sáng. Kia là lối qua kênh, mặt đất nát nhừ vì xe cộ qua lại nhiều, nước rỉ qua những vệt bánh xe. Kia là đám cây bạc hà thơm thơm mọc cao ngang tầm thắt lưng, nom như một hòn đảo nhỏ màu tím nhạt. Tôi chạy trên mảnh đất quê hương, trên đầu tôi chim én thi nhau lao vun vút.
Chao ôi, nếu tôi có màu vẽ thì tuyệt quá, tôi sẽ vẽ cả vầng mặt trời buổi sáng này, cả dãy núi xanh điểm những vệt trắng kia, cả cánh đồng cỏ linh lăng long lanh sương sớm này, cả cây hướng dương mọc hoang bên bờ kênh kia!
Theo Chin-ghit Ai-ma-tốp, Phạm Mạnh Hùng địch

- Linh lăng: một loại có thường dùng làm thức ăn cho vật nuôi.
- Cúc thì xa: còn gọi là cây thanh cúc, có thể sống được ở dưới nước.
Nhân vật tôi cảm nhận được những gì trên đường chạy ra bờ sông?
* Đáp án:
Nhân vật tôi cảm nhận được cỏ linh lăng ướt đẫm lành lạnh quất tanh tách vào đôi chân trần, đâm đau nhói vào hai bàn chân nứt nẻ nhưng vẫn cảm thấy thích thú.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " BAN MAI"
1. Nội dung chính
Đoạn văn thể hiện tình yêu thiên nhiên và quê hương tha thiết của nhân vật "tôi". Cảnh vật được miêu tả sinh động qua sự quan sát tinh tế của nhân vật, từ ánh nắng ban mai, dòng kênh, cánh đồng cỏ linh lăng đến những loài cây hoang dại ven đường.
2. Nghệ thuật miêu tả
- Miêu tả bằng nhiều giác quan:
Thị giác (mắt nhìn): Mặt trời nhô lên, cây hướng dương vươn về phía mặt trời, cánh đồng cỏ long lanh sương sớm.
Xúc giác (cảm giác): Cỏ ướt lạnh quất vào chân, đất nát nhừ dưới chân.
Khứu giác (mũi ngửi): Mùi bạc hà thơm thơm.
- Sử dụng phép so sánh, nhân hóa:
Nhân hóa: "Cây hướng dương... không chịu thua, nó thè ra những chiếc lưỡi vàng", "bầy quả nang chặt cứng hạt
uống no ánh sáng".
So sánh: "Đám cây bạc hà... nom như một hòn đảo nhỏ màu tím nhạt".
- Câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc: Nhân vật "tôi" không chỉ quan sát mà còn mong muốn vẽ lại cảnh đẹp đó, thể
hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết.
3. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên tươi sáng, tràn đầy sức sống.
- Thể hiện tình yêu quê hương, niềm say mê trước cảnh vật.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên và mong muốn sáng tạo nghệ thuật.
Câu 373:
30/03/2025Ban mai
Tôi chạy ra bờ sông, chỗ thả mấy con ngựa. Cỏ linh lăng ướt đẫm lành lạnh quất tanh tách vào đôi chân trần, đâm đau nhói vào hai bàn chân nứt nẻ nhưng tôi vẫn cảm thấy thích thú.
Tôi vừa chạy vừa quan sát mọi diễn biến xung quanh. Mặt trời vươn mình nhô lên sau dãy núi, cây hướng dương mọc hoang trên bờ kênh vươn về phía mặt trời. Đám cúc thỉ xa đầu trắng hau háu xúm xít vây lấy nó, nhưng nó không chịu thua nó thè ra những chiếc lưỡi vàng, đón lấy những tia nắng ban mai, cho bầy quả nang chặt cứng hạt uống no ánh sáng. Kia là lối qua kênh, mặt đất nát nhừ vì xe cộ qua lại nhiều, nước rỉ qua những vệt bánh xe. Kia là đám cây bạc hà thơm thơm mọc cao ngang tầm thắt lưng, nom như một hòn đảo nhỏ màu tím nhạt. Tôi chạy trên mảnh đất quê hương, trên đầu tôi chim én thi nhau lao vun vút.
Chao ôi, nếu tôi có màu vẽ thì tuyệt quá, tôi sẽ vẽ cả vầng mặt trời buổi sáng này, cả dãy núi xanh điểm những vệt trắng kia, cả cánh đồng cỏ linh lăng long lanh sương sớm này, cả cây hướng dương mọc hoang bên bờ kênh kia!
Theo Chin-ghit Ai-ma-tốp, Phạm Mạnh Hùng địch

- Linh lăng: một loại có thường dùng làm thức ăn cho vật nuôi.
- Cúc thì xa: còn gọi là cây thanh cúc, có thể sống được ở dưới nước.
Tìm và nêu tác dụng của những hình ảnh nhân hoá trong đoạn văn thứ hai.
* Đáp án:
- Hình ảnh nhân hóa:
+ Mặt trời vươn mình nhô lên sau dãy núi, cây hướng dương mọc hoang trên bờ kênh vươn về phía mặt trời.
+ Đám cúc thỉ xa đầu trắng hau háu xúm xít vây lấy nó, nhưng nó không chịu thua nó thè ra những chiếc lưỡi vàng, đón lấy những tia nắng ban mai, cho bầy quả nang chặt cứng hạt uống no ánh sáng.
- Tác dụng: giúp sự vật trở nên sinh động hơn.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " BAN MAI"
1. Nội dung chính
Đoạn văn thể hiện tình yêu thiên nhiên và quê hương tha thiết của nhân vật "tôi". Cảnh vật được miêu tả sinh động qua sự quan sát tinh tế của nhân vật, từ ánh nắng ban mai, dòng kênh, cánh đồng cỏ linh lăng đến những loài cây hoang dại ven đường.
2. Nghệ thuật miêu tả
- Miêu tả bằng nhiều giác quan:
Thị giác (mắt nhìn): Mặt trời nhô lên, cây hướng dương vươn về phía mặt trời, cánh đồng cỏ long lanh sương sớm.
Xúc giác (cảm giác): Cỏ ướt lạnh quất vào chân, đất nát nhừ dưới chân.
Khứu giác (mũi ngửi): Mùi bạc hà thơm thơm.
- Sử dụng phép so sánh, nhân hóa:
Nhân hóa: "Cây hướng dương... không chịu thua, nó thè ra những chiếc lưỡi vàng", "bầy quả nang chặt cứng hạt
uống no ánh sáng".
So sánh: "Đám cây bạc hà... nom như một hòn đảo nhỏ màu tím nhạt".
- Câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc: Nhân vật "tôi" không chỉ quan sát mà còn mong muốn vẽ lại cảnh đẹp đó, thể
hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết.
3. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên tươi sáng, tràn đầy sức sống.
- Thể hiện tình yêu quê hương, niềm say mê trước cảnh vật.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên và mong muốn sáng tạo nghệ thuật.
Câu 374:
30/03/2025Ban mai
Tôi chạy ra bờ sông, chỗ thả mấy con ngựa. Cỏ linh lăng ướt đẫm lành lạnh quất tanh tách vào đôi chân trần, đâm đau nhói vào hai bàn chân nứt nẻ nhưng tôi vẫn cảm thấy thích thú.
Tôi vừa chạy vừa quan sát mọi diễn biến xung quanh. Mặt trời vươn mình nhô lên sau dãy núi, cây hướng dương mọc hoang trên bờ kênh vươn về phía mặt trời. Đám cúc thỉ xa đầu trắng hau háu xúm xít vây lấy nó, nhưng nó không chịu thua nó thè ra những chiếc lưỡi vàng, đón lấy những tia nắng ban mai, cho bầy quả nang chặt cứng hạt uống no ánh sáng. Kia là lối qua kênh, mặt đất nát nhừ vì xe cộ qua lại nhiều, nước rỉ qua những vệt bánh xe. Kia là đám cây bạc hà thơm thơm mọc cao ngang tầm thắt lưng, nom như một hòn đảo nhỏ màu tím nhạt. Tôi chạy trên mảnh đất quê hương, trên đầu tôi chim én thi nhau lao vun vút.
Chao ôi, nếu tôi có màu vẽ thì tuyệt quá, tôi sẽ vẽ cả vầng mặt trời buổi sáng này, cả dãy núi xanh điểm những vệt trắng kia, cả cánh đồng cỏ linh lăng long lanh sương sớm này, cả cây hướng dương mọc hoang bên bờ kênh kia!
Theo Chin-ghit Ai-ma-tốp, Phạm Mạnh Hùng địch

- Linh lăng: một loại có thường dùng làm thức ăn cho vật nuôi.
- Cúc thì xa: còn gọi là cây thanh cúc, có thể sống được ở dưới nước.
Nhân vật tôi ước có màu vẽ để làm gì? Vì sao?
* Đáp án:
Nhân vật tôi ước có màu vẽ để vẽ cả vầng mặt trời buổi sáng này, cả dãy núi xanh điểm những vệt trắng kia, cả cánh đồng cỏ linh lăng long lanh sương sớm này, cả cây hướng dương mọc hoang bên bờ kênh kia.
Vì cảnh vật quá đẹp, nhân vật tôi muốn ghi nhớ lại.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " BAN MAI"
1. Nội dung chính
Đoạn văn thể hiện tình yêu thiên nhiên và quê hương tha thiết của nhân vật "tôi". Cảnh vật được miêu tả sinh động qua sự quan sát tinh tế của nhân vật, từ ánh nắng ban mai, dòng kênh, cánh đồng cỏ linh lăng đến những loài cây hoang dại ven đường.
2. Nghệ thuật miêu tả
- Miêu tả bằng nhiều giác quan:
Thị giác (mắt nhìn): Mặt trời nhô lên, cây hướng dương vươn về phía mặt trời, cánh đồng cỏ long lanh sương sớm.
Xúc giác (cảm giác): Cỏ ướt lạnh quất vào chân, đất nát nhừ dưới chân.
Khứu giác (mũi ngửi): Mùi bạc hà thơm thơm.
- Sử dụng phép so sánh, nhân hóa:
Nhân hóa: "Cây hướng dương... không chịu thua, nó thè ra những chiếc lưỡi vàng", "bầy quả nang chặt cứng hạt
uống no ánh sáng".
So sánh: "Đám cây bạc hà... nom như một hòn đảo nhỏ màu tím nhạt".
- Câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc: Nhân vật "tôi" không chỉ quan sát mà còn mong muốn vẽ lại cảnh đẹp đó, thể
hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết.
3. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên tươi sáng, tràn đầy sức sống.
- Thể hiện tình yêu quê hương, niềm say mê trước cảnh vật.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên và mong muốn sáng tạo nghệ thuật.
Câu 375:
30/03/2025Ban mai
Tôi chạy ra bờ sông, chỗ thả mấy con ngựa. Cỏ linh lăng ướt đẫm lành lạnh quất tanh tách vào đôi chân trần, đâm đau nhói vào hai bàn chân nứt nẻ nhưng tôi vẫn cảm thấy thích thú.
Tôi vừa chạy vừa quan sát mọi diễn biến xung quanh. Mặt trời vươn mình nhô lên sau dãy núi, cây hướng dương mọc hoang trên bờ kênh vươn về phía mặt trời. Đám cúc thỉ xa đầu trắng hau háu xúm xít vây lấy nó, nhưng nó không chịu thua nó thè ra những chiếc lưỡi vàng, đón lấy những tia nắng ban mai, cho bầy quả nang chặt cứng hạt uống no ánh sáng. Kia là lối qua kênh, mặt đất nát nhừ vì xe cộ qua lại nhiều, nước rỉ qua những vệt bánh xe. Kia là đám cây bạc hà thơm thơm mọc cao ngang tầm thắt lưng, nom như một hòn đảo nhỏ màu tím nhạt. Tôi chạy trên mảnh đất quê hương, trên đầu tôi chim én thi nhau lao vun vút.
Chao ôi, nếu tôi có màu vẽ thì tuyệt quá, tôi sẽ vẽ cả vầng mặt trời buổi sáng này, cả dãy núi xanh điểm những vệt trắng kia, cả cánh đồng cỏ linh lăng long lanh sương sớm này, cả cây hướng dương mọc hoang bên bờ kênh kia!
Theo Chin-ghit Ai-ma-tốp, Phạm Mạnh Hùng địch

- Linh lăng: một loại có thường dùng làm thức ăn cho vật nuôi.
- Cúc thì xa: còn gọi là cây thanh cúc, có thể sống được ở dưới nước.
Đặt một tên khác cho bài đọc và giải thích lí do em chọn tên đó.
* Đáp án:
Tên khác: Khung cảnh bình minh
Giải thích: Vì bài đọc miêu tả khung cảnh tuyệt đẹp của buổi bình minh với rất nhiều cảnh vật.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " BAN MAI"
1. Nội dung chính
Đoạn văn thể hiện tình yêu thiên nhiên và quê hương tha thiết của nhân vật "tôi". Cảnh vật được miêu tả sinh động qua sự quan sát tinh tế của nhân vật, từ ánh nắng ban mai, dòng kênh, cánh đồng cỏ linh lăng đến những loài cây hoang dại ven đường.
2. Nghệ thuật miêu tả
- Miêu tả bằng nhiều giác quan:
Thị giác (mắt nhìn): Mặt trời nhô lên, cây hướng dương vươn về phía mặt trời, cánh đồng cỏ long lanh sương sớm.
Xúc giác (cảm giác): Cỏ ướt lạnh quất vào chân, đất nát nhừ dưới chân.
Khứu giác (mũi ngửi): Mùi bạc hà thơm thơm.
- Sử dụng phép so sánh, nhân hóa:
Nhân hóa: "Cây hướng dương... không chịu thua, nó thè ra những chiếc lưỡi vàng", "bầy quả nang chặt cứng hạt
uống no ánh sáng".
So sánh: "Đám cây bạc hà... nom như một hòn đảo nhỏ màu tím nhạt".
- Câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc: Nhân vật "tôi" không chỉ quan sát mà còn mong muốn vẽ lại cảnh đẹp đó, thể
hiện tình yêu thiên nhiên tha thiết.
3. Ý nghĩa của đoạn văn
- Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên tươi sáng, tràn đầy sức sống.
- Thể hiện tình yêu quê hương, niềm say mê trước cảnh vật.
- Khơi gợi tình yêu thiên nhiên và mong muốn sáng tạo nghệ thuật.
Câu 376:
30/03/2025Tìm 3 – 4 từ ngữ:
a. Gọi tên trò chơi gắn với tuổi thơ.
b. Gợi tả tình cảm, cảm xúc khi tham gia trò chơi.
* Đáp án:
a. Gọi tên trò chơi gắn với tuổi thơ: kéo co, nhảy dây, ô ăn quan, bịt mắt bắt dê,..
b. Gợi tả tình cảm, cảm xúc khi tham gia trò chơi: hào hứng, vui vẻ, náo nức, tinh nghịch,...
* Kiến thức mở rộng:
NGHĨA CỦA TỪ
Trong cuộc sống hàng ngày, chúng ta sử dụng ngôn ngữ để truyền đạt ý nghĩa, ý tưởng và cảm xúc. Và ở trung tâm của ngôn ngữ là từ vựng - những đơn vị nhỏ nhất có thể đứng độc lập mang ý nghĩa. "Nghĩa của từ" là một khía cạnh quan trọng của ngôn ngữ học và tâm hồn của việc hiểu và sử dụng ngôn ngữ hiệu quả. Đầu tiên, hãy xem xét ý nghĩa cơ bản của một từ. Mỗi từ trong ngôn ngữ có một ý nghĩa rõ ràng, một khái niệm hoặc một ý tưởng cụ thể nào đó nó đại diện cho.
Ví dụ, từ "mèo" có nghĩa là một loài động vật có bốn chân, với lông mịn, và thường được nuôi làm thú cưng.
Ở mức độ cơ bản, nghĩa của từ có thể được hiểu là khả năng mô tả hoặc đại diện cho một khái niệm, một sự vật, hoặc một ý tưởng. Ví dụ, từ "chó" có nghĩa là một loài động vật có bốn chân, thường được nuôi làm thú cưng hoặc sử dụng cho mục đích bảo vệ. Tuy nhiên, nghĩa của từ có thể phức tạp hơn nhiều khi chúng được sử dụng trong ngữ cảnh cụ thể.
Tuy nhiên, nghĩa của từ không chỉ đơn giản là một định nghĩa từ điển, mà còn liên quan đến cách mà từ đó được sử dụng trong ngữ cảnh. Ngữ cảnh chính là yếu tố quyết định trong việc xác định nghĩa của từ. Mỗi từ có thể có nhiều ý nghĩa khác nhau tùy thuộc vào ngữ cảnh mà nó xuất hiện.
Ví dụ, từ "bàn" có thể đề cập đến một mảnh đồ nội thất dùng để đặt đồ hoặc một cuộc họp chính trị. Điều này thể hiện sự linh hoạt và đa chiều của ngôn ngữ. Ngoài ra, nghĩa của từ cũng phụ thuộc vào cách mà nó kết hợp với các từ khác để tạo thành câu hoặc văn bản. Mỗi từ không chỉ mang ý nghĩa riêng của nó mà còn ảnh hưởng đến ý nghĩa của các từ khác trong ngữ cảnh đó.
Sự kết hợp này tạo nên ý nghĩa tổng thể của câu hoặc văn bản. Khái niệm về sự mở rộng nghĩa của từ cũng đáng được nhắc đến. Ngôn ngữ không phải là một thực thể tĩnh lặng mà nó luôn phát triển và thay đổi theo thời gian. Do đó, nghĩa của từ cũng có thể thay đổi theo cách mà chúng được sử dụng trong cộng đồng. Một từ có thể bắt đầu với một ý nghĩa cụ thể nhưng sau đó được sử dụng rộng rãi hơn và thu nhận thêm nhiều ý nghĩa phụ khác.
Nghĩa của từ cũng có thể được hiểu thông qua mối quan hệ giữa các từ trong câu hoặc văn bản. Mỗi từ không chỉ mang ý nghĩa riêng của nó mà còn ảnh hưởng đến ý nghĩa của các từ khác trong ngữ cảnh đó. Sự kết hợp này tạo nên ý nghĩa tổng thể của câu hoặc văn bản.
Trong tiến trình dịch thuật, việc hiểu rõ nghĩa của từ là rất quan trọng. Dịch giả cần phải đảm bảo rằng ý nghĩa của từ trong ngôn ngữ nguồn được chuyển đạt một cách chính xác và thích hợp trong ngôn ngữ đích. Điều này đòi hỏi họ phải hiểu rõ ngữ cảnh, văn hóa, và ngôn ngữ của cả hai bên để truyền đạt thông điệp một cách hiệu quả nhất có thể.
Tóm lại, nghĩa của từ là nội dung (sự vật, tính chất, hoạt động, quan hệ…) mà từ biểu thị. Có thể hiểu nghĩa của từ chính là nội dung mà từ biểu thị để giúp chúng ta có thể hiểu và nhận diện được nội dung từ đó.
Câu 377:
31/03/2025Đọc các từ sau và thực hiện yêu cầu:

a. Xếp các từ thành hai nhóm.
Từ chỉ hoạt động của trẻ em. |
Từ chỉ tính nết của trẻ em. |
|
|
* Đáp án:
a.
Từ chỉ hoạt động của trẻ em. |
Từ chỉ tính nết của trẻ em. |
Nô đùa, quan sát, khám phá, tìm tòi, sáng tạo |
Thơ ngây, hồn nhiên, tinh nghịch, trong sáng, ngoan ngoãn |
* Kiến thức mở rộng:
ĐỘNG TỪ
- Khái niệm: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Cùng với tính từ và danh từ, động từ khiến cho khả năng biểu đạt của tiếng Việt phong phú, đa dạng, không thua kém bất kì ngôn ngữ lâu đời nào trên thế giới. Khi kết hợp với những từ loại khác nhau, động từ sẽ có ý nghĩa khái quát và biểu thị khác.
Ví dụ:
- Động từ chỉ hoạt động : Đi, chạy, nhảy,…
- Động từ chỉ trạng thái : Vui, buồn, giận, …
- Chức năng:
+ Động từ cũng giống như hầu hết các từ loại, chức năng chính là để bổ nghĩa cho danh từ và làm vị ngữ trong câu. Song với mỗi cách kết hợp khác nhau, mỗi kiểu động từ khác nhau lại bổ sung một ý nghĩa khác cho các từ đứng trước nó.
- Phân loại:
+ Dựa theo đặc điểm, động từ chia làm 2 tiểu loại lớn là động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái.
+ Ngoài ra còn có cách chia khác chia thành nội động từ và ngoại động từ.
6.1. Động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái:
a) Động từ chỉ hoạt động
- Khái niệm: Động từ chỉ hoạt động là những động từ dùng để tái hiện, gọi tên các hoạt động của con người, sự vật, hiện tượng.
+ Ví dụ: đi, chạy, nhảy, (chim) hót, (mưa) rơi, (gió) thổi, hát, ca, đuổi nhau,...
- Những động từ chỉ hoạt động của con người có thể dùng để chỉ hoạt động của các sự vật, hiện tượng nhằm làm tăng sức gợi hình và biến các sự vật vô tri ấy trở nên gần gũi hơn với con người.
b) Động từ chỉ trạng thái
- Khái niệm: Động từ chỉ trạng thái là những động từ để tái hiện, gọi tên các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ, tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng.
+ Ví dụ: vui, buồn, hờn, giận, bị đánh,...
- Trong động từ chỉ trạng thái, có thể chia thành các tiểu loại nhỏ hơn, mỗi tiểu loại bổ sung ý nghĩa cho về các mặt khác nhau cho từ kết hợp cùng hoặc đứng trước nó.
- Động từ chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn tại): là những động từ cho biết sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan: còn, có, hết,...
- Đặc điểm ngữ pháp nổi bật nhất của động từ chỉ trạng thái:
Nếu như ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết hợp với từ “xong” ở phía sau (ăn xong, đọc xong ,…) thì ĐT chỉ trạng thái không kết hợp với “xong” ở phía sau (không nói : còn xong, hết xong, kính trọng xong, …). Trong Tiếng Việt có một số loại ĐT chỉ trạng thái sau :
+ ĐT chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn tại) :còn,hết,có,…
+ ĐT chỉ trạng thái biến hoá : thành, hoá,…
+ ĐT chỉ trạng thái tiếp thụ : được, bị, phải, chịu,…
+ ĐT chỉ trạng thái so sánh : bằng, thua, hơn, là,…
- Một số ĐT sau đây cũng được coi là ĐT chỉ trạng thái : nằm, ngồi, ngủ, thức, nghỉ ngơi, suy nghĩ, đi, đứng , lăn, lê, vui, buồn , hồi hộp, băn khoăn, lo lắng,...Các từ này có một số đặc điểm sau :
- Một số từ vừa được coi là Động từ chỉ hành động, lại vừa được coi là ĐT chỉ trạng thái.
- Một số từ chuyển nghĩa thì được coi là ĐT chỉ trạng thái (trạng thái tồn tại ).
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi ! (Tố Hữu )
VD: Tôi // còn việc phải làm
Làng tôi // có con sông xanh uốn quanh cánh đồng lúa chín
+ Động từ chỉ trạng thái biến hóa: hóa, thành, biến thành, hóa thành, trở nên, trở thành, sinh ra, hóa ra,...
VD: Tấm // hóa thành nàng tiên trốn trong quả thị
Con người // trở nên ích kỷ khi lòng tham nổi lên
+ Động từ chỉ ý nghĩa tình thái về ý chí: định, toan, dám, quyết, nỡ,...
VD: Bác Hồ // quyết chí ra đi tìm đường cứu nước với hai bàn tay trắng
Cậu gió // không nỡ thổi mạnh lay động cành cây đánh thức chú sơn ca
+ Động từ chỉ sự cần thiết: cần, nên, phi,...
VD: Cậu // cần hoàn thành tài liệu này trước ngày mai
Học sinh // nên học hành chăm chỉ
+ Động từ chỉ tình thái nguyện vọng, mong muốn: mong, muốn, ước,...
VD: Tớ // ước gì mình có đôi hài vạn dặm để đi khắp thế gian
Cụ Mem-bơ // mong sẽ vẽ được một kiệt tác trong đời mình.
+ Động từ chỉ tình trạng tiếp thụ, chịu đựng: bị, được, phải, mắc,...
VD: Bài thơ Tây Tiến // được sáng tác khi Quang Dũng về bên dòng Phù Lưu Chanh nhìn ngắm thiên nhiên và nhớ đến đoàn binh Tây Tiến.
Phương // bị phạt vì không làm bài tập toán
+ Động từ chỉ trạng thái so sánh: là, hơn, thua, bằng, không bằng, chẳng bằng....
VD: Mặt trời // là hành tinh trung tâm trong hệ mặt trời.
Gió se mùa thu // không lạnh bằng gió mùa đông bắc được
6.2. Nội động từ và ngoại động từ
a) Nội động từ
- Khái niệm: Nội động từ là những động từ hướng vào người làm chủ hoạt động (ngồi, đi, đứng, nằm,...)
- Động từ nội động cần phải có quan hệ từ để có bổ ngữ chỉ đối tượng
VD: Mẹ mua cho tôi con mèo
Nội động từ Quan hệ từ Bổ ngữ
b) Ngoại động từ
- Khái niệm: Ngoại động từ là những động từ hướng đến người, vật khác (xây, cắt, đập, phá,...)
- Ngoại động từ không cần phải có quan hệ từ mà có khả năng có bổ ngữ chỉ đối tượng trực tiếp.
VD: Mọi người yêu quý mẹ
Ngoại động từ Bổ ngữ
6.3. Cụm động từ
- Khái niệm: Cụm động từ là cụm từ có động từ là từ trung tâm, kết hợp với các phụ trước và phụ sau để tạo thành.
- Chức năng: Chức năng của cụm động từ cũng giống như của động từ. Tức là cụm động từ cũng có chức năng chính là làm vị ngữ, nhưng cũng có thể làm chủ ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.
- ĐT chỉ trạng thái mang một số đặc điểm về ngữ pháp và ngữ nghĩa giống như tính từ . Vì vậy, chúng có thể làm vị ngữ trong câu kể : Ai thế nào?
Câu 378:
31/03/2025Đọc các từ sau và thực hiện yêu cầu:

* Đáp án:
b.
- Các em nhỏ đang nô đùa trong sân.
- Mấy đứa bé thật ngoan ngoãn.
* Kiến thức mở rộng:
ĐỘNG TỪ
- Khái niệm: Động từ là những từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật.
Cùng với tính từ và danh từ, động từ khiến cho khả năng biểu đạt của tiếng Việt phong phú, đa dạng, không thua kém bất kì ngôn ngữ lâu đời nào trên thế giới. Khi kết hợp với những từ loại khác nhau, động từ sẽ có ý nghĩa khái quát và biểu thị khác.
Ví dụ:
- Động từ chỉ hoạt động : Đi, chạy, nhảy,…
- Động từ chỉ trạng thái : Vui, buồn, giận, …
- Chức năng:
+ Động từ cũng giống như hầu hết các từ loại, chức năng chính là để bổ nghĩa cho danh từ và làm vị ngữ trong câu. Song với mỗi cách kết hợp khác nhau, mỗi kiểu động từ khác nhau lại bổ sung một ý nghĩa khác cho các từ đứng trước nó.
- Phân loại:
+ Dựa theo đặc điểm, động từ chia làm 2 tiểu loại lớn là động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái.
+ Ngoài ra còn có cách chia khác chia thành nội động từ và ngoại động từ.
6.1. Động từ chỉ hoạt động và động từ chỉ trạng thái:
a) Động từ chỉ hoạt động
- Khái niệm: Động từ chỉ hoạt động là những động từ dùng để tái hiện, gọi tên các hoạt động của con người, sự vật, hiện tượng.
+ Ví dụ: đi, chạy, nhảy, (chim) hót, (mưa) rơi, (gió) thổi, hát, ca, đuổi nhau,...
- Những động từ chỉ hoạt động của con người có thể dùng để chỉ hoạt động của các sự vật, hiện tượng nhằm làm tăng sức gợi hình và biến các sự vật vô tri ấy trở nên gần gũi hơn với con người.
b) Động từ chỉ trạng thái
- Khái niệm: Động từ chỉ trạng thái là những động từ để tái hiện, gọi tên các trạng thái cảm xúc, suy nghĩ, tồn tại của con người, sự vật, hiện tượng.
+ Ví dụ: vui, buồn, hờn, giận, bị đánh,...
- Trong động từ chỉ trạng thái, có thể chia thành các tiểu loại nhỏ hơn, mỗi tiểu loại bổ sung ý nghĩa cho về các mặt khác nhau cho từ kết hợp cùng hoặc đứng trước nó.
- Động từ chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn tại): là những động từ cho biết sự tồn tại của sự vật, hiện tượng trong hiện thực khách quan: còn, có, hết,...
- Đặc điểm ngữ pháp nổi bật nhất của động từ chỉ trạng thái:
Nếu như ĐT chỉ hoạt động, hành động có thể kết hợp với từ “xong” ở phía sau (ăn xong, đọc xong ,…) thì ĐT chỉ trạng thái không kết hợp với “xong” ở phía sau (không nói : còn xong, hết xong, kính trọng xong, …). Trong Tiếng Việt có một số loại ĐT chỉ trạng thái sau :
+ ĐT chỉ trạng thái tồn tại (hoặc trạng thái không tồn tại) :còn,hết,có,…
+ ĐT chỉ trạng thái biến hoá : thành, hoá,…
+ ĐT chỉ trạng thái tiếp thụ : được, bị, phải, chịu,…
+ ĐT chỉ trạng thái so sánh : bằng, thua, hơn, là,…
- Một số ĐT sau đây cũng được coi là ĐT chỉ trạng thái : nằm, ngồi, ngủ, thức, nghỉ ngơi, suy nghĩ, đi, đứng , lăn, lê, vui, buồn , hồi hộp, băn khoăn, lo lắng,...Các từ này có một số đặc điểm sau :
- Một số từ vừa được coi là Động từ chỉ hành động, lại vừa được coi là ĐT chỉ trạng thái.
- Một số từ chuyển nghĩa thì được coi là ĐT chỉ trạng thái (trạng thái tồn tại ).
VD: Bác đã đi rồi sao Bác ơi ! (Tố Hữu )
VD: Tôi // còn việc phải làm
Làng tôi // có con sông xanh uốn quanh cánh đồng lúa chín
+ Động từ chỉ trạng thái biến hóa: hóa, thành, biến thành, hóa thành, trở nên, trở thành, sinh ra, hóa ra,...
VD: Tấm // hóa thành nàng tiên trốn trong quả thị
Con người // trở nên ích kỷ khi lòng tham nổi lên
+ Động từ chỉ ý nghĩa tình thái về ý chí: định, toan, dám, quyết, nỡ,...
VD: Bác Hồ // quyết chí ra đi tìm đường cứu nước với hai bàn tay trắng
Cậu gió // không nỡ thổi mạnh lay động cành cây đánh thức chú sơn ca
+ Động từ chỉ sự cần thiết: cần, nên, phi,...
VD: Cậu // cần hoàn thành tài liệu này trước ngày mai
Học sinh // nên học hành chăm chỉ
+ Động từ chỉ tình thái nguyện vọng, mong muốn: mong, muốn, ước,...
VD: Tớ // ước gì mình có đôi hài vạn dặm để đi khắp thế gian
Cụ Mem-bơ // mong sẽ vẽ được một kiệt tác trong đời mình.
+ Động từ chỉ tình trạng tiếp thụ, chịu đựng: bị, được, phải, mắc,...
VD: Bài thơ Tây Tiến // được sáng tác khi Quang Dũng về bên dòng Phù Lưu Chanh nhìn ngắm thiên nhiên và nhớ đến đoàn binh Tây Tiến.
Phương // bị phạt vì không làm bài tập toán
+ Động từ chỉ trạng thái so sánh: là, hơn, thua, bằng, không bằng, chẳng bằng....
VD: Mặt trời // là hành tinh trung tâm trong hệ mặt trời.
Gió se mùa thu // không lạnh bằng gió mùa đông bắc được
6.2. Nội động từ và ngoại động từ
a) Nội động từ
- Khái niệm: Nội động từ là những động từ hướng vào người làm chủ hoạt động (ngồi, đi, đứng, nằm,...)
- Động từ nội động cần phải có quan hệ từ để có bổ ngữ chỉ đối tượng
VD: Mẹ mua cho tôi con mèo
Nội động từ Quan hệ từ Bổ ngữ
b) Ngoại động từ
- Khái niệm: Ngoại động từ là những động từ hướng đến người, vật khác (xây, cắt, đập, phá,...)
- Ngoại động từ không cần phải có quan hệ từ mà có khả năng có bổ ngữ chỉ đối tượng trực tiếp.
VD: Mọi người yêu quý mẹ
Ngoại động từ Bổ ngữ
6.3. Cụm động từ
- Khái niệm: Cụm động từ là cụm từ có động từ là từ trung tâm, kết hợp với các phụ trước và phụ sau để tạo thành.
- Chức năng: Chức năng của cụm động từ cũng giống như của động từ. Tức là cụm động từ cũng có chức năng chính là làm vị ngữ, nhưng cũng có thể làm chủ ngữ, định ngữ hoặc trạng ngữ trong câu.
- ĐT chỉ trạng thái mang một số đặc điểm về ngữ pháp và ngữ nghĩa giống như tính từ . Vì vậy, chúng có thể làm vị ngữ trong câu kể : Ai thế nào?
Câu 379:
31/03/2025Lũ trẻ say sưa chơi những trò chơi của tôi hồi nhỏ. Nhìn những nét mặt □, những ánh nhìn trong trẻo của chúng, bao kí ức của tuổi thơ □ cất giữ trong lòng tôi trỗi dậy... Dưới vòm trời mùa hạ, bên gốc phượng già, tôi cùng đám trẻ trong làng bày ra những chùm hoa khế rụng, những quả dại, vỏ sò, vỏ hến,... Đồ chơi bán hàng của chúng tôi đấy. Chán đồ hàng, chúng tôi đóng kịch làm cô giáo. Đấy cũng là mơ ước của nhiều đứa. Khác với bọn con gái, đám con trai thích □ và chơi những trò □. Chúng ước mơ trở thành nhà thám hiểm □ đại dương, kĩ sư □ rô bốt,... Những ngày tháng đó thật đẹp biết bao!
Theo Trần Hoàng Quân
* Đáp án:
Lũ trẻ say sưa chơi những trò chơi của tôi hồi nhỏ. Nhìn những nét mặt thơ ngây, những ánh nhìn trong trẻo của chúng, bao kí ức của tuổi thơ hồn nhiên cất giữ trong lòng tôi trỗi dậy... Dưới vòm trời mùa hạ, bên gốc phượng già, tôi cùng đám trẻ trong làng bày ra những chùm hoa khế rụng, những quả dại, vỏ sò, vỏ hến,... Đồ chơi bán hàng của chúng tôi đấy. Chán đồ hàng, chúng tôi đóng kịch làm cô giáo. Đấy cũng là mơ ước của nhiều đứa. Khác với bọn con gái, đám con trai thích tìm tòi và chơi những trò tinh nghịch. Chúng ước mơ trở thành nhà thám hiểm khám phá đại dương, kĩ sư sáng tạo rô bốt,... Những ngày tháng đó thật đẹp biết bao!
* Kiến thức mở rộng:
TÍNH TỪ
- Khái niệm: là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái....
- Phân loại:
Để phân biệt tính từ trong tiếng Việt hơi phức tạp, vì nhiều khi tính từ có dạng thức như động từ hoặc danh từ.
Có những từ vừa có thể coi là tính từ, vừa có thể coi là động từ như từ ăn cướp trong hành động ăn cướp; hoặc từ ấy vừa là tính từ vừa là danh từ như từ thành thị trong lối sống thành thị
Dựa theo những điều trên, tính từ trong tiếng Việt có thể phân làm hai loại lớn là tính từ tự thân và tính từ không tự thân.
a) Tính từ tự thân
- Khái niệm: Tính từ tự thân (bản thân chúng là tính từ) là những tính từ chỉ có chức năng biểu thị phẩm chất, màu sắc, kích thước, hình dáng, mức độ, hương vị,...của sự vật hay hiện tượng.
+ Ví dụ: đỏ, đen, cao, thấp,...
- Ta có thể phân những tính từ trong loại này thành những tiểu loại nhỏ hơn:
+ Tính từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, vàng, xanh ngắt, tím biếc, vàng hoe,...
+ Tính từ chỉ phẩm chất: tốt, xấu, dũng cảm, hèn nhát, anh hùng, tiểu nhân, đúng, sai,...
+ Tính từ chỉ kích thước: cao, thấp, rộng, hẹp, nhỏ, khổng lồ, tí hon, mỏng, dày, ngắn, dài, to, bự,...
+ Tính từ chỉ hình dáng: vuông, tròn, méo, thẳng, cong, quanh co, hun hút, ngoằn ngoèo, khúc khuỷu,...
+ Tính từ chỉ âm thanh: ầm ĩ, ồn ào, xôn xao, trầm bổng, vang vọng, ồn,...
+ Tính từ chỉ hương vị: thơm, ngọt, cay, đắng, chát, mặn, chua, tanh, thối,...
+ Tính từ chỉ mực độ, cách thức: xa, gần, nhanh, chậm, lề mề, nhanh nhẹn,...
+ Tính từ chỉ lượng: nhiều, ít, nặng, nhẹ, vơi, đầy, vắng vẻ, đông đúc, hiu quạnh, nông, sâu,...
b) Tính từ không tự thân
- Khái niệm: Tính từ không tự thân là những từ vốn không phải tính từ mà những từ thuộc từ loại khác (danh từ, động từ) chuyển loại và được sử dụng như tính từ.
- Những tính từ không tự thân được tạo ra bằng cách chuyển loại của các từ thuộc nhóm từ loại khác nên ý nghĩa của tính từ này chỉ được xác định khi đặt chúng trong mối quan hệ với những từ khác trong cụm từ hoặc trong câu. Nếu tách chúng ra khỏi mối quan hệ ấy thì chúng không được coi là tính từ hoặc có ý nghĩa khác.
+ VD: rất Quang Dũng (chỉ phong cách, cá tính, những hành động, ngôn ngữ mang đặc trưng của tác giả này)
- Khi danh từ, động từ được sử dụng như tính từ thì ý nghĩa của chúng sẽ mang nghĩa khái quát hơn so với nghĩa thường được sử dụng của chúng.
+ VD: ăn cướp: dùng sức mạnh của bản thân để tước đoạt tài sản của người khác
=> Nghĩa hay được sử dụng
Hành động ăn cướp: những hành động có ý nghĩa hoặc tính chất giống như ăn cướp chứ không phải ăn cướp thật.
c, Cụm tính từ
- Khái niệm: Cụm tính từ là cụm từ có tính từ là trung tâm, kết hợp với các phụ trước, phụ sau để tạo thành.
- Chức năng của cụm tính từ: cũn giống như tính từ, cụm tính từ có chức năng chính là vị ngữ, nhưng có thể dùng chúng để làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu.
- Chức năng:
+ Ở trong câu tính từ (cụm tính từ) có chức năng chính là làm vị ngữ trong câu để bổ sung ý nghĩa cho danh từ.
VD: Hôm nay, trời // trong veo
CN (Danh từ) VN (tính từ)
Cô ấy // rất đáng yêu
CN (Cụm danh từ) VN (Cụm tính từ)
+ Ngoài chức năng chính là làm vị ngữ, tính từ (cụm tính từ) cũng có thể làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu.
VD:
+ Tính từ làm chủ ngữ: Mộc mạc // là sự bình dị, không cầu kì, vẫn giữ được vẻ tự nhiên
CN (tính từ) VN (cụm danh từ/cụm tính từ/cụm động từ)
+ Tính từ làm bổ ngữ: Cô Bình // gửi cho tôi một bức thư rất dài
động từ Cụm tính từ (bổ ngữ xa)
- Bài tập minh họa
Bài 1: Tìm tính từ trong các đoạn văn đã cho
a) Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị Chủ tịch của Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ra mắt đồng bào. Đó là một cụ già gầy gò, trán cao, mắt sáng, râu thưa. Cụ đội chiếc mũ đã cũ, mặc áo ka ki cao cổ, đi dép cao su trắng, ông cụ có dáng đi nhanh nhẹn. Lời nói của Cụ điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng.
Theo Võ NGUYÊN GIÁP
b) Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. Đằng đông, phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốn năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây mỡ gà vút dài thanh mảnh.
BÙI HIỂN
Câu 380:
31/03/2025Viết 3 – 4 câu giới thiệu một trò chơi quen thuộc với em và bạn bè.
* Đáp án:
Sau giờ học, em thường ở lại thêm 15 phút để chơi đá cầu với các bạn. Chúng em xếp thành hình tam giác, rồi chuyền cầu qua lại nhịp nhàng. Khi thì đỡ cầu bằng ngực, lúc lại bằng đầu gối, bằng má bàn chân. Những pha cầu được đỡ một cách hiểm hóc, suýt soát sẽ được mọi người trầm trồ khen ngợi. Chơi đá cầu vừa giúp chúng em thân thiết với nhau hơn, vừa giúp rèn luyện sức khỏe, sự dẻo dai nên ai cũng thích chơi.
* Kiến thức mở rộng:
TÍNH TỪ
- Khái niệm: là những từ miêu tả đặc điểm hoặc tính chất của sự vật, hoạt động, trạng thái....
- Phân loại:
Để phân biệt tính từ trong tiếng Việt hơi phức tạp, vì nhiều khi tính từ có dạng thức như động từ hoặc danh từ.
Có những từ vừa có thể coi là tính từ, vừa có thể coi là động từ như từ ăn cướp trong hành động ăn cướp; hoặc từ ấy vừa là tính từ vừa là danh từ như từ thành thị trong lối sống thành thị
Dựa theo những điều trên, tính từ trong tiếng Việt có thể phân làm hai loại lớn là tính từ tự thân và tính từ không tự thân.
a) Tính từ tự thân
- Khái niệm: Tính từ tự thân (bản thân chúng là tính từ) là những tính từ chỉ có chức năng biểu thị phẩm chất, màu sắc, kích thước, hình dáng, mức độ, hương vị,...của sự vật hay hiện tượng.
+ Ví dụ: đỏ, đen, cao, thấp,...
- Ta có thể phân những tính từ trong loại này thành những tiểu loại nhỏ hơn:
+ Tính từ chỉ màu sắc: xanh, đỏ, vàng, xanh ngắt, tím biếc, vàng hoe,...
+ Tính từ chỉ phẩm chất: tốt, xấu, dũng cảm, hèn nhát, anh hùng, tiểu nhân, đúng, sai,...
+ Tính từ chỉ kích thước: cao, thấp, rộng, hẹp, nhỏ, khổng lồ, tí hon, mỏng, dày, ngắn, dài, to, bự,...
+ Tính từ chỉ hình dáng: vuông, tròn, méo, thẳng, cong, quanh co, hun hút, ngoằn ngoèo, khúc khuỷu,...
+ Tính từ chỉ âm thanh: ầm ĩ, ồn ào, xôn xao, trầm bổng, vang vọng, ồn,...
+ Tính từ chỉ hương vị: thơm, ngọt, cay, đắng, chát, mặn, chua, tanh, thối,...
+ Tính từ chỉ mực độ, cách thức: xa, gần, nhanh, chậm, lề mề, nhanh nhẹn,...
+ Tính từ chỉ lượng: nhiều, ít, nặng, nhẹ, vơi, đầy, vắng vẻ, đông đúc, hiu quạnh, nông, sâu,...
b) Tính từ không tự thân
- Khái niệm: Tính từ không tự thân là những từ vốn không phải tính từ mà những từ thuộc từ loại khác (danh từ, động từ) chuyển loại và được sử dụng như tính từ.
- Những tính từ không tự thân được tạo ra bằng cách chuyển loại của các từ thuộc nhóm từ loại khác nên ý nghĩa của tính từ này chỉ được xác định khi đặt chúng trong mối quan hệ với những từ khác trong cụm từ hoặc trong câu. Nếu tách chúng ra khỏi mối quan hệ ấy thì chúng không được coi là tính từ hoặc có ý nghĩa khác.
+ VD: rất Quang Dũng (chỉ phong cách, cá tính, những hành động, ngôn ngữ mang đặc trưng của tác giả này)
- Khi danh từ, động từ được sử dụng như tính từ thì ý nghĩa của chúng sẽ mang nghĩa khái quát hơn so với nghĩa thường được sử dụng của chúng.
+ VD: ăn cướp: dùng sức mạnh của bản thân để tước đoạt tài sản của người khác
=> Nghĩa hay được sử dụng
Hành động ăn cướp: những hành động có ý nghĩa hoặc tính chất giống như ăn cướp chứ không phải ăn cướp thật.
c, Cụm tính từ
- Khái niệm: Cụm tính từ là cụm từ có tính từ là trung tâm, kết hợp với các phụ trước, phụ sau để tạo thành.
- Chức năng của cụm tính từ: cũn giống như tính từ, cụm tính từ có chức năng chính là vị ngữ, nhưng có thể dùng chúng để làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu.
- Chức năng:
+ Ở trong câu tính từ (cụm tính từ) có chức năng chính là làm vị ngữ trong câu để bổ sung ý nghĩa cho danh từ.
VD: Hôm nay, trời // trong veo
CN (Danh từ) VN (tính từ)
Cô ấy // rất đáng yêu
CN (Cụm danh từ) VN (Cụm tính từ)
+ Ngoài chức năng chính là làm vị ngữ, tính từ (cụm tính từ) cũng có thể làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu.
VD:
+ Tính từ làm chủ ngữ: Mộc mạc // là sự bình dị, không cầu kì, vẫn giữ được vẻ tự nhiên
CN (tính từ) VN (cụm danh từ/cụm tính từ/cụm động từ)
+ Tính từ làm bổ ngữ: Cô Bình // gửi cho tôi một bức thư rất dài
động từ Cụm tính từ (bổ ngữ xa)
- Bài tập minh họa
Bài 1: Tìm tính từ trong các đoạn văn đã cho
a) Chủ tịch Hồ Chí Minh, vị Chủ tịch của Chính phủ Lâm thời nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, ra mắt đồng bào. Đó là một cụ già gầy gò, trán cao, mắt sáng, râu thưa. Cụ đội chiếc mũ đã cũ, mặc áo ka ki cao cổ, đi dép cao su trắng, ông cụ có dáng đi nhanh nhẹn. Lời nói của Cụ điềm đạm, đầm ấm, khúc chiết, rõ ràng.
Theo Võ NGUYÊN GIÁP
b) Sáng sớm, trời quang hẳn ra. Đêm qua, một bàn tay nào đã giội rửa vòm trời sạch bóng. Màu mây xám đã nhường chỗ cho một màu trắng phớt xanh như màu men sứ. Đằng đông, phía trên dải đê chạy dài rạch ngang tầm mắt, ngăn không cho thấy biển khơi, ai đã ném lên bốn năm mảng mây hồng to tướng, lại điểm xuyết thêm ít nét mây mỡ gà vút dài thanh mảnh.
BÙI HIỂN
Câu 381:
31/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Hồ trên núi

Hồ T’Nưng là một tuyệt tác của thiên nhiên. Bốn mùa, hồ mang vẻ đẹp tự nhiên và thơ mộng.
Sáng sớm, khi sương chưa tan, T’Nưng giống như một thiếu nữ dịu dàng choàng tấm khăn voan mỏng. Nắng lên, mặt hồ trải rộng, sáng lấp lánh. Lúc này, viên ngọc bích xanh trong khổng lồ ấy phản chiếu rõ nét cảnh rừng núi, mây trời. Hoàng hôn, ráng chiều nhuộm đỏ mặt nước, gió mơn man theo những gợn sóng lăn tăn, ru hồ vào giấc ngủ say.
Vào những ngày nắng đẹp, nước trong, ngồi trên thuyền độc mộc có thể thấy từng đàn cá tung tăng bơi lội hai bên mạn thuyền. Theo thuyền len lỏi vào sâu trong rừng già, ngắm màu xanh ngút ngàn của cây lá và nghe tiếng chim hót líu lo, du khách sẽ cảm nhận được nét độc đáo, kì vĩ của hồ trên núi.
Hồ T'Nưng xứng đáng là niềm tự hào của người dân Tây Nguyên.
Theo Nguyên Sơn
- Thuyền độc mộc: thuyền dài và hẹp, làm bằng một cây gỗ to, khoét trũng.
a. Tác giả tả hồ T’Nưng vào những thời điểm nào? Ở mỗi thời điểm, hồ được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?

* Đáp án:
a. Hồ T’Nưng được miêu tả vào những thời điểm sáng sớm, nắng lên, hoàng hôn.
- Sáng sớm: giống như một thiếu nữ dịu dàng choàng tấm khăn voan mỏng.
- Nắng lên, mặt hồ trải rộng, sáng lấp lánh. Lúc này, viên ngọc bích xanh trong khổng lồ ấy phản chiếu rõ nét cảnh rừng núi, mây trời.
- Hoàng hôn, ráng chiều nhuộm đỏ mặt nước, gió mơn man theo những gợn sóng lăn tăn, ru hồ vào giấc ngủ say.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 382:
31/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Hồ trên núi

Hồ T’Nưng là một tuyệt tác của thiên nhiên. Bốn mùa, hồ mang vẻ đẹp tự nhiên và thơ mộng.
Sáng sớm, khi sương chưa tan, T’Nưng giống như một thiếu nữ dịu dàng choàng tấm khăn voan mỏng. Nắng lên, mặt hồ trải rộng, sáng lấp lánh. Lúc này, viên ngọc bích xanh trong khổng lồ ấy phản chiếu rõ nét cảnh rừng núi, mây trời. Hoàng hôn, ráng chiều nhuộm đỏ mặt nước, gió mơn man theo những gợn sóng lăn tăn, ru hồ vào giấc ngủ say.
Vào những ngày nắng đẹp, nước trong, ngồi trên thuyền độc mộc có thể thấy từng đàn cá tung tăng bơi lội hai bên mạn thuyền. Theo thuyền len lỏi vào sâu trong rừng già, ngắm màu xanh ngút ngàn của cây lá và nghe tiếng chim hót líu lo, du khách sẽ cảm nhận được nét độc đáo, kì vĩ của hồ trên núi.
Hồ T'Nưng xứng đáng là niềm tự hào của người dân Tây Nguyên.
Theo Nguyên Sơn
- Thuyền độc mộc: thuyền dài và hẹp, làm bằng một cây gỗ to, khoét trũng.
b. Tác giả sử dụng những giác quan nào để quan sát?
* Đáp án:
b. Tác giả sử dụng các giác quan: thị giác, thính giác.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 383:
31/03/2025Đọc bài văn sau và thực hiện yêu cầu:
Hồ trên núi

Hồ T’Nưng là một tuyệt tác của thiên nhiên. Bốn mùa, hồ mang vẻ đẹp tự nhiên và thơ mộng.
Sáng sớm, khi sương chưa tan, T’Nưng giống như một thiếu nữ dịu dàng choàng tấm khăn voan mỏng. Nắng lên, mặt hồ trải rộng, sáng lấp lánh. Lúc này, viên ngọc bích xanh trong khổng lồ ấy phản chiếu rõ nét cảnh rừng núi, mây trời. Hoàng hôn, ráng chiều nhuộm đỏ mặt nước, gió mơn man theo những gợn sóng lăn tăn, ru hồ vào giấc ngủ say.
Vào những ngày nắng đẹp, nước trong, ngồi trên thuyền độc mộc có thể thấy từng đàn cá tung tăng bơi lội hai bên mạn thuyền. Theo thuyền len lỏi vào sâu trong rừng già, ngắm màu xanh ngút ngàn của cây lá và nghe tiếng chim hót líu lo, du khách sẽ cảm nhận được nét độc đáo, kì vĩ của hồ trên núi.
Hồ T'Nưng xứng đáng là niềm tự hào của người dân Tây Nguyên.
Theo Nguyên Sơn
- Thuyền độc mộc: thuyền dài và hẹp, làm bằng một cây gỗ to, khoét trũng.
c. Tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong bài văn và nêu tác dụng của những hình ảnh đó.
* Đáp án:
c.
- Hình ảnh so sánh: T’Nưng giống như một thiếu nữ dịu dàng choàng tấm khăn voan mỏng.
- Hình ảnh nhân hóa: Hoàng hôn, ráng chiều nhuộm đỏ mặt nước, gió mơn man theo những gợn sóng lăn tăn, ru hồ vào giấc ngủ say.
=> Tác dụng: giúp sự vật trở nên sinh động, gợi hình gợi cảm hơn.
*Kiến thức mở rộng:
SO SÁNH - NHÂN HÓA
I: So sánh
Trong tiếng Việt, so sánh là một trong các biện pháp tu từ phổ biến nhất, bên cạnh phép nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ... So sánh được định nghĩa như sau: "So sánh là biện pháp dùng để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng... với nhau. Trong đó các sự vật, hiện tượng này mặc dù khác nhau về tính chất nhưng lại có nét tương đồng ở cùng một khía cạnh nào đó.
Ví dụ: Tối như mực, Đen như gỗ mun, Nhát như thỏ đế, Chậm như sên...
1. Cấu tạo của phép so sánh
Từ định nghĩa của biện pháp so sánh, chúng ta có thể thấy được cấu tạo của phép so sánh. Thông thường, mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm có:
Vế A (nêu tên sự vật, sự việc được so sánh)
Vế B (nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc được so sánh ở vế A)
Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
Từ ngữ chỉ ý so sánh (Từ so sánh)
II: Nhân hoá
Nhân hoá là một phép tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. Biện pháp này được sử dụng khá phổ biến trong các tác phẩm văn học, khiến tác phẩm ấy trở nên sinh động, có hồn hơn
1. Biện pháp nhân hoá bao gồm những hình thức nào?
a) Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
Đây là một trong những hình thức khá phổ biến của biện pháp nhân hoá. Trong nhiều bài văn, các con vật, sự vật thường được gọi bằng những từ chỉ người như: chú, chị, ông,... Cách gọi này khiến cho sự vật trở nên gần gũi, thân thuộc hơn rất nhiều.
b) Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Hình thức nhân hoá này mang lại hiệu quả nghệ thuật rất cao, các sự vật trở nên sống động lạ kì, khiến lời văn, ý thơ tạo được ấn tượng trong lòng người đọc. Hình thức dùng hành động, tính chất của người để miêu tả sự vật thường tạo cho tác phẩm văn học có nhiều ý nghĩa, gợi hình, gợi ảnh làm cho tác phẩm sinh động hơn.
c) Trò chuyên, xưng hô với vật như đối với con người
Đây là hình thức nhân hoá trò chuyện, xưng hô với đồ vật, sự vật gần gũi, thân mật như đang nói chuyện với con người. Cách này khiến sự vật trở nên gần gũi hơn, không còn là vật vô tri, vô giác, mà có cảm xúc giống như con người.
Câu 384:
31/03/2025Nhớ lại một danh lam thắng cảnh và ghi lại những điều em đã quan sát được.
Gợi ý:
a. Em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim ảnh... về danh lam thắng cảnh nào?
b. Em đã quan sát danh lam thắng cảnh đó vào thời điểm nào?
– Một buổi trong ngày.
– Các thời điểm khác nhau.
– Một mùa trong năm.
- ?
c. Em đã quan sát theo trình tự nào?
– Tả những đặc điểm nổi bật của cảnh.
+ Bầu trời
+ Mặt nước
+ Cây cối
+ ?
– Tả sự thay đổi của cảnh theo thời gian.
+ Mùa mưa
+ Mùa khô
+ ?
d. Em đã sử dụng những giác quan nào để quan sát?
e. Ở mỗi vị trí hoặc thời điểm quan sát, cảnh vật có những đặc điểm gì nổi bật?
* Đáp án:
a. Em đã có dịp đi thăm Vịnh Hạ Long.
b. Em đã quan sát một buổi trong ngày.
c. Em đã quan sát theo trình tự đặc điểm nổi bật của cảnh.
Các đảo nơi đây không chỉ đứng chơ vơ, tách rời và biệt lập mà còn tập trung túm tụm lại với nhau, uốn lượn từng khúc, từng khúc, nối với nhau tạo ra những con rồng khổng lồ đang cuộn mình trên mặt biển xanh.
Đi vào từng hòn đảo ta càng ngạc nhiên và thích thú khi chiêm ngưỡng những hang động thiên tạo. Một sản phẩm của sự kết hợp đá và nước. Vào hang chúng ta như lạc vào một thế giới huyền ảo và diệu kì. Trên vòm hang cao, rộng hình thành vô số vết lõm tròn như dấu chân của trăm ngàn con voi khổng lồ.Dưới mặt đất, những mảng đá, núi đá thi nhau mọc lên nhọn hoắt như lưỡi mác. Chúng tập kết lại với nhau tạo thành một rừng chông thiên nhiên trên mặt đất. Đỏ rực và lung linh. Thiên nhiên vốn đã kì lạ lại được con người khoác thêm vẻ lung linh, huyền ảo nhờ ánh đèn trông lại càng kì vĩ và hấp dẫn...
d. Em sử dụng các giác quan: thị giác.
e. Cảnh vật có đặc điểm nổi bật: Các đảo nơi đây không chỉ đứng chơ vơ, tách rời và biệt lập mà còn tập trung túm tụm lại với nhau, uốn lượn từng khúc, từng khúc, nối với nhau tạo ra những con rồng khổng lồ đang cuộn mình trên mặt biển xanh.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 385:
31/03/2025Chọn và đặt tên cho 1 – 2 tranh, ảnh về tuổi thơ của em.
* Đáp án:
Em tìm tranh của bản thân và đặt tên phù hợp.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 386:
31/03/2025Nói 1 – 2 câu giới thiệu một vị trạng nguyên của nước ta mà em biết.
* Đáp án:
Mạc Đĩnh Chi – người làng Lũng Động, huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương ngày nay. Nhà nghèo, cha mất sớm, ông sống bằng nghề kiếm củi nuôi thân. Vốn là người có tư chất thông minh, linh lợi, ông sớm nhận ra rằng chỉ có con đường học tập thành tài mới thoát khỏi cảnh nghèo khó đó. Chính vì thế mà ông ra sức học tập. Đến năm Giáp Thìn 1304, ông đỗ Trạng Nguyên.
Câu 387:
31/03/2025Trạng nguyên nhỏ tuổi
Nguyễn Hiền quê ở làng Dương A, huyện Thượng Hiền, phủ Thiên Trường. Từ bé, cậu đã thể hiện tư chất vượt trội, học đâu hiểu đó, nên được mệnh danh là thần đồng.
Nhờ trí tuệ tinh thông, Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới mười hai tuổi. Nhà vua thấy Trạng còn nhỏ nên cho về nhà ba năm để học lễ. Một lần, triều đình tiếp sứ thần nhà Nguyên. Nghĩ rằng nước Đại Việt không có người tài, sứ thần bèn thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc xoắn nhỏ xíu.
Vua Trần Thái Tông truyền cho các quan tìm cách xâu chỉ qua vỏ ốc. Họ loay hoay tìm mọi cách nhưng không ai xâu được. Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ tuổi, Vua sai một viên quan về làng Dương A gặp Nguyễn Hiền để hỏi ý kiến.
Vừa đến đầu làng, viên quan gặp ngay một đám trẻ chăn trâu. Trong đó, có một cậu bé mặt mũi khôi ngô đang chỉ cho các bạn nặn voi bằng đất.

Viên quan đoán cậu bé ấy là trạng Hiền nhưng vẫn ra một vế đối để thử tài. Trạng nhanh chóng đáp lại bằng một về đối cứng cỏi. Viên quan phục lắm.
Biết chắc đây là người cần tìm, viên quan truyền lại ý Vua. Không cần nghĩ lâu, Nguyễn Hiền bày cho các bạn cùng hát:
Tích tịch tình tang
Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng
Bên thì lấy giấy mà bưng
Bên thì bôi mỡ kiến mừng kiến sang.
Quan nghe xong, biết đây chính là câu trả lời triều đình cần, bèn cáo từ trạng Hiền rồi vội vã về kinh.
Nhận được vỏ con ốc xoắn có sợi chỉ mảnh xâu qua, sử thần nhà Nguyễn phải bội phục tài trí của người dân Đại Việt.
Ít lâu sau, Vua cho người mang mũ áo trạng nguyên vời Nguyễn Hiền về triều giúp nước.
Theo Truyện danh nhân Việt Nam
- Làng Dương A, huyện Thượng Hiền, phủ Thiên Trường: nay là thôn Dương A, xã Nam Thắng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Tinh thông: hiểu biết tường tận, thấu đáo và có khả năng vận dụng thành thạo.
- Bội phục: cảm phục sâu sắc.
Hai đoạn đầu giới thiệu những thông tin gì về Nguyễn Hiền?
* Đáp án:
Hai đoạn đầu giới thiệu quê quán và sự thông minh của Nguyễn Hiền.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI"
1. Nội dung chính
- Giới thiệu nhân vật: Nguyễn Hiền quê ở làng Dương A, nổi tiếng thông minh từ nhỏ và được mệnh danh là thần
đồng.
- Sự kiện chính:
+ Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới 12 tuổi nhưng chưa được làm quan ngay vì còn nhỏ.
+ Khi sứ thần nhà Nguyên đưa ra thử thách xâu chỉ qua vỏ ốc, vua và các quan không giải được.
+ Nguyễn Hiền đưa ra cách giải quyết bằng mẹo dùng kiến để kéo sợi chỉ qua vỏ ốc.
+ Sứ thần nhà Nguyên thán phục trí tuệ của người Đại Việt.
+ Sau đó, Nguyễn Hiền được vua triệu về kinh giúp nước.
2. Ý nghĩa bài học
- Ca ngợi trí tuệ của người Việt Nam: Nguyễn Hiền đại diện cho sự thông minh, sáng tạo của con người Đại Việt.
- Đề cao tinh thần hiếu học: Nguyễn Hiền dù nhỏ tuổi nhưng đã đỗ trạng nguyên nhờ chăm chỉ học tập.
- Bài học về sự khéo léo và trí tuệ: Đôi khi, giải quyết vấn đề không chỉ dựa vào sức mạnh mà còn cần sự sáng tạo
và tư duy thông minh.
3. Bài học rút ra
- Cần chăm chỉ học tập để phát triển trí tuệ.
- Gặp khó khăn, cần suy nghĩ sáng tạo để tìm ra giải pháp.
- Trí tuệ là vũ khí quan trọng giúp bảo vệ và xây dựng đất nước.
Câu 388:
31/03/2025Trạng nguyên nhỏ tuổi
Nguyễn Hiền quê ở làng Dương A, huyện Thượng Hiền, phủ Thiên Trường. Từ bé, cậu đã thể hiện tư chất vượt trội, học đâu hiểu đó, nên được mệnh danh là thần đồng.
Nhờ trí tuệ tinh thông, Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới mười hai tuổi. Nhà vua thấy Trạng còn nhỏ nên cho về nhà ba năm để học lễ. Một lần, triều đình tiếp sứ thần nhà Nguyên. Nghĩ rằng nước Đại Việt không có người tài, sứ thần bèn thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc xoắn nhỏ xíu.
Vua Trần Thái Tông truyền cho các quan tìm cách xâu chỉ qua vỏ ốc. Họ loay hoay tìm mọi cách nhưng không ai xâu được. Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ tuổi, Vua sai một viên quan về làng Dương A gặp Nguyễn Hiền để hỏi ý kiến.
Vừa đến đầu làng, viên quan gặp ngay một đám trẻ chăn trâu. Trong đó, có một cậu bé mặt mũi khôi ngô đang chỉ cho các bạn nặn voi bằng đất.

Viên quan đoán cậu bé ấy là trạng Hiền nhưng vẫn ra một vế đối để thử tài. Trạng nhanh chóng đáp lại bằng một về đối cứng cỏi. Viên quan phục lắm.
Biết chắc đây là người cần tìm, viên quan truyền lại ý Vua. Không cần nghĩ lâu, Nguyễn Hiền bày cho các bạn cùng hát:
Tích tịch tình tang
Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng
Bên thì lấy giấy mà bưng
Bên thì bôi mỡ kiến mừng kiến sang.
Quan nghe xong, biết đây chính là câu trả lời triều đình cần, bèn cáo từ trạng Hiền rồi vội vã về kinh.
Nhận được vỏ con ốc xoắn có sợi chỉ mảnh xâu qua, sử thần nhà Nguyễn phải bội phục tài trí của người dân Đại Việt.
Ít lâu sau, Vua cho người mang mũ áo trạng nguyên vời Nguyễn Hiền về triều giúp nước.
Theo Truyện danh nhân Việt Nam
- Làng Dương A, huyện Thượng Hiền, phủ Thiên Trường: nay là thôn Dương A, xã Nam Thắng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Tinh thông: hiểu biết tường tận, thấu đáo và có khả năng vận dụng thành thạo.
- Bội phục: cảm phục sâu sắc.
Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần làm gì? Vì sao?
* Đáp án:
Sứ giả thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc xoắn nhỏ xíu vì nghĩ rằng nước Đại Việt không có người tài.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI"
1. Nội dung chính
- Giới thiệu nhân vật: Nguyễn Hiền quê ở làng Dương A, nổi tiếng thông minh từ nhỏ và được mệnh danh là thần
đồng.
- Sự kiện chính:
+ Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới 12 tuổi nhưng chưa được làm quan ngay vì còn nhỏ.
+ Khi sứ thần nhà Nguyên đưa ra thử thách xâu chỉ qua vỏ ốc, vua và các quan không giải được.
+ Nguyễn Hiền đưa ra cách giải quyết bằng mẹo dùng kiến để kéo sợi chỉ qua vỏ ốc.
+ Sứ thần nhà Nguyên thán phục trí tuệ của người Đại Việt.
+ Sau đó, Nguyễn Hiền được vua triệu về kinh giúp nước.
2. Ý nghĩa bài học
- Ca ngợi trí tuệ của người Việt Nam: Nguyễn Hiền đại diện cho sự thông minh, sáng tạo của con người Đại Việt.
- Đề cao tinh thần hiếu học: Nguyễn Hiền dù nhỏ tuổi nhưng đã đỗ trạng nguyên nhờ chăm chỉ học tập.
- Bài học về sự khéo léo và trí tuệ: Đôi khi, giải quyết vấn đề không chỉ dựa vào sức mạnh mà còn cần sự sáng tạo
và tư duy thông minh.
3. Bài học rút ra
- Cần chăm chỉ học tập để phát triển trí tuệ.
- Gặp khó khăn, cần suy nghĩ sáng tạo để tìm ra giải pháp.
- Trí tuệ là vũ khí quan trọng giúp bảo vệ và xây dựng đất nước.
Câu 389:
31/03/2025Trạng nguyên nhỏ tuổi
Nguyễn Hiền quê ở làng Dương A, huyện Thượng Hiền, phủ Thiên Trường. Từ bé, cậu đã thể hiện tư chất vượt trội, học đâu hiểu đó, nên được mệnh danh là thần đồng.
Nhờ trí tuệ tinh thông, Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới mười hai tuổi. Nhà vua thấy Trạng còn nhỏ nên cho về nhà ba năm để học lễ. Một lần, triều đình tiếp sứ thần nhà Nguyên. Nghĩ rằng nước Đại Việt không có người tài, sứ thần bèn thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc xoắn nhỏ xíu.
Vua Trần Thái Tông truyền cho các quan tìm cách xâu chỉ qua vỏ ốc. Họ loay hoay tìm mọi cách nhưng không ai xâu được. Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ tuổi, Vua sai một viên quan về làng Dương A gặp Nguyễn Hiền để hỏi ý kiến.
Vừa đến đầu làng, viên quan gặp ngay một đám trẻ chăn trâu. Trong đó, có một cậu bé mặt mũi khôi ngô đang chỉ cho các bạn nặn voi bằng đất.

Viên quan đoán cậu bé ấy là trạng Hiền nhưng vẫn ra một vế đối để thử tài. Trạng nhanh chóng đáp lại bằng một về đối cứng cỏi. Viên quan phục lắm.
Biết chắc đây là người cần tìm, viên quan truyền lại ý Vua. Không cần nghĩ lâu, Nguyễn Hiền bày cho các bạn cùng hát:
Tích tịch tình tang
Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng
Bên thì lấy giấy mà bưng
Bên thì bôi mỡ kiến mừng kiến sang.
Quan nghe xong, biết đây chính là câu trả lời triều đình cần, bèn cáo từ trạng Hiền rồi vội vã về kinh.
Nhận được vỏ con ốc xoắn có sợi chỉ mảnh xâu qua, sử thần nhà Nguyễn phải bội phục tài trí của người dân Đại Việt.
Ít lâu sau, Vua cho người mang mũ áo trạng nguyên vời Nguyễn Hiền về triều giúp nước.
Theo Truyện danh nhân Việt Nam
- Làng Dương A, huyện Thượng Hiền, phủ Thiên Trường: nay là thôn Dương A, xã Nam Thắng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Tinh thông: hiểu biết tường tận, thấu đáo và có khả năng vận dụng thành thạo.
- Bội phục: cảm phục sâu sắc.
Nhờ đâu viên quan nhận ra trạng Hiền?
* Đáp án:
Viên quan nhận ra trạng Hiền nhờ thấy có một cậu bé mặt mũi khôi ngô đang chỉ cho các bạn nặn voi bằng đất.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI"
1. Nội dung chính
- Giới thiệu nhân vật: Nguyễn Hiền quê ở làng Dương A, nổi tiếng thông minh từ nhỏ và được mệnh danh là thần
đồng.
- Sự kiện chính:
+ Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới 12 tuổi nhưng chưa được làm quan ngay vì còn nhỏ.
+ Khi sứ thần nhà Nguyên đưa ra thử thách xâu chỉ qua vỏ ốc, vua và các quan không giải được.
+ Nguyễn Hiền đưa ra cách giải quyết bằng mẹo dùng kiến để kéo sợi chỉ qua vỏ ốc.
+ Sứ thần nhà Nguyên thán phục trí tuệ của người Đại Việt.
+ Sau đó, Nguyễn Hiền được vua triệu về kinh giúp nước.
2. Ý nghĩa bài học
- Ca ngợi trí tuệ của người Việt Nam: Nguyễn Hiền đại diện cho sự thông minh, sáng tạo của con người Đại Việt.
- Đề cao tinh thần hiếu học: Nguyễn Hiền dù nhỏ tuổi nhưng đã đỗ trạng nguyên nhờ chăm chỉ học tập.
- Bài học về sự khéo léo và trí tuệ: Đôi khi, giải quyết vấn đề không chỉ dựa vào sức mạnh mà còn cần sự sáng tạo
và tư duy thông minh.
3. Bài học rút ra
- Cần chăm chỉ học tập để phát triển trí tuệ.
- Gặp khó khăn, cần suy nghĩ sáng tạo để tìm ra giải pháp.
- Trí tuệ là vũ khí quan trọng giúp bảo vệ và xây dựng đất nước.
Câu 390:
31/03/2025Trạng nguyên nhỏ tuổi
Nguyễn Hiền quê ở làng Dương A, huyện Thượng Hiền, phủ Thiên Trường. Từ bé, cậu đã thể hiện tư chất vượt trội, học đâu hiểu đó, nên được mệnh danh là thần đồng.
Nhờ trí tuệ tinh thông, Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới mười hai tuổi. Nhà vua thấy Trạng còn nhỏ nên cho về nhà ba năm để học lễ. Một lần, triều đình tiếp sứ thần nhà Nguyên. Nghĩ rằng nước Đại Việt không có người tài, sứ thần bèn thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc xoắn nhỏ xíu.
Vua Trần Thái Tông truyền cho các quan tìm cách xâu chỉ qua vỏ ốc. Họ loay hoay tìm mọi cách nhưng không ai xâu được. Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ tuổi, Vua sai một viên quan về làng Dương A gặp Nguyễn Hiền để hỏi ý kiến.
Vừa đến đầu làng, viên quan gặp ngay một đám trẻ chăn trâu. Trong đó, có một cậu bé mặt mũi khôi ngô đang chỉ cho các bạn nặn voi bằng đất.

Viên quan đoán cậu bé ấy là trạng Hiền nhưng vẫn ra một vế đối để thử tài. Trạng nhanh chóng đáp lại bằng một về đối cứng cỏi. Viên quan phục lắm.
Biết chắc đây là người cần tìm, viên quan truyền lại ý Vua. Không cần nghĩ lâu, Nguyễn Hiền bày cho các bạn cùng hát:
Tích tịch tình tang
Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng
Bên thì lấy giấy mà bưng
Bên thì bôi mỡ kiến mừng kiến sang.
Quan nghe xong, biết đây chính là câu trả lời triều đình cần, bèn cáo từ trạng Hiền rồi vội vã về kinh.
Nhận được vỏ con ốc xoắn có sợi chỉ mảnh xâu qua, sử thần nhà Nguyễn phải bội phục tài trí của người dân Đại Việt.
Ít lâu sau, Vua cho người mang mũ áo trạng nguyên vời Nguyễn Hiền về triều giúp nước.
Theo Truyện danh nhân Việt Nam
- Làng Dương A, huyện Thượng Hiền, phủ Thiên Trường: nay là thôn Dương A, xã Nam Thắng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Tinh thông: hiểu biết tường tận, thấu đáo và có khả năng vận dụng thành thạo.
- Bội phục: cảm phục sâu sắc.
Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan nói lên điều gì về vị trạng nguyên nhỏ tuổi?
* Đáp án:
Cách xâu chỉ qua vỏ ốc mà Nguyễn Hiền chỉ cho viên quan nói lên trạng Hiền là người rất thông minh
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI"
1. Nội dung chính
- Giới thiệu nhân vật: Nguyễn Hiền quê ở làng Dương A, nổi tiếng thông minh từ nhỏ và được mệnh danh là thần
đồng.
- Sự kiện chính:
+ Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới 12 tuổi nhưng chưa được làm quan ngay vì còn nhỏ.
+ Khi sứ thần nhà Nguyên đưa ra thử thách xâu chỉ qua vỏ ốc, vua và các quan không giải được.
+ Nguyễn Hiền đưa ra cách giải quyết bằng mẹo dùng kiến để kéo sợi chỉ qua vỏ ốc.
+ Sứ thần nhà Nguyên thán phục trí tuệ của người Đại Việt.
+ Sau đó, Nguyễn Hiền được vua triệu về kinh giúp nước.
2. Ý nghĩa bài học
- Ca ngợi trí tuệ của người Việt Nam: Nguyễn Hiền đại diện cho sự thông minh, sáng tạo của con người Đại Việt.
- Đề cao tinh thần hiếu học: Nguyễn Hiền dù nhỏ tuổi nhưng đã đỗ trạng nguyên nhờ chăm chỉ học tập.
- Bài học về sự khéo léo và trí tuệ: Đôi khi, giải quyết vấn đề không chỉ dựa vào sức mạnh mà còn cần sự sáng tạo
và tư duy thông minh.
3. Bài học rút ra
- Cần chăm chỉ học tập để phát triển trí tuệ.
- Gặp khó khăn, cần suy nghĩ sáng tạo để tìm ra giải pháp.
- Trí tuệ là vũ khí quan trọng giúp bảo vệ và xây dựng đất nước.
Câu 391:
31/03/2025Trạng nguyên nhỏ tuổi
Nguyễn Hiền quê ở làng Dương A, huyện Thượng Hiền, phủ Thiên Trường. Từ bé, cậu đã thể hiện tư chất vượt trội, học đâu hiểu đó, nên được mệnh danh là thần đồng.
Nhờ trí tuệ tinh thông, Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới mười hai tuổi. Nhà vua thấy Trạng còn nhỏ nên cho về nhà ba năm để học lễ. Một lần, triều đình tiếp sứ thần nhà Nguyên. Nghĩ rằng nước Đại Việt không có người tài, sứ thần bèn thách đố vua quan nhà Trần xâu sợi chỉ qua vỏ một con ốc xoắn nhỏ xíu.
Vua Trần Thái Tông truyền cho các quan tìm cách xâu chỉ qua vỏ ốc. Họ loay hoay tìm mọi cách nhưng không ai xâu được. Chợt nghĩ đến vị trạng nguyên nhỏ tuổi, Vua sai một viên quan về làng Dương A gặp Nguyễn Hiền để hỏi ý kiến.
Vừa đến đầu làng, viên quan gặp ngay một đám trẻ chăn trâu. Trong đó, có một cậu bé mặt mũi khôi ngô đang chỉ cho các bạn nặn voi bằng đất.

Viên quan đoán cậu bé ấy là trạng Hiền nhưng vẫn ra một vế đối để thử tài. Trạng nhanh chóng đáp lại bằng một về đối cứng cỏi. Viên quan phục lắm.
Biết chắc đây là người cần tìm, viên quan truyền lại ý Vua. Không cần nghĩ lâu, Nguyễn Hiền bày cho các bạn cùng hát:
Tích tịch tình tang
Bắt con kiến càng buộc chỉ ngang lưng
Bên thì lấy giấy mà bưng
Bên thì bôi mỡ kiến mừng kiến sang.
Quan nghe xong, biết đây chính là câu trả lời triều đình cần, bèn cáo từ trạng Hiền rồi vội vã về kinh.
Nhận được vỏ con ốc xoắn có sợi chỉ mảnh xâu qua, sử thần nhà Nguyễn phải bội phục tài trí của người dân Đại Việt.
Ít lâu sau, Vua cho người mang mũ áo trạng nguyên vời Nguyễn Hiền về triều giúp nước.
Theo Truyện danh nhân Việt Nam
- Làng Dương A, huyện Thượng Hiền, phủ Thiên Trường: nay là thôn Dương A, xã Nam Thắng, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.
- Tinh thông: hiểu biết tường tận, thấu đáo và có khả năng vận dụng thành thạo.
- Bội phục: cảm phục sâu sắc.
Theo em, ý nghĩa của câu chuyện là gì?
* Đáp án:
Ý nghĩa câu chuyện: Người có ý thức tự học, tự mài dũa bản thân mỗi ngày nhất định sẽ gặt hái nhiều thành quả lớn trong tương lai. Muốn tự học, trước hết phải bắt đầu bằng tinh thần ham học hỏi, chủ động tìm thầy hiền trí, sách hay và bạn tốt cùng trau dồi.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "TRẠNG NGUYÊN NHỎ TUỔI"
1. Nội dung chính
- Giới thiệu nhân vật: Nguyễn Hiền quê ở làng Dương A, nổi tiếng thông minh từ nhỏ và được mệnh danh là thần
đồng.
- Sự kiện chính:
+ Nguyễn Hiền đỗ trạng nguyên khi mới 12 tuổi nhưng chưa được làm quan ngay vì còn nhỏ.
+ Khi sứ thần nhà Nguyên đưa ra thử thách xâu chỉ qua vỏ ốc, vua và các quan không giải được.
+ Nguyễn Hiền đưa ra cách giải quyết bằng mẹo dùng kiến để kéo sợi chỉ qua vỏ ốc.
+ Sứ thần nhà Nguyên thán phục trí tuệ của người Đại Việt.
+ Sau đó, Nguyễn Hiền được vua triệu về kinh giúp nước.
2. Ý nghĩa bài học
- Ca ngợi trí tuệ của người Việt Nam: Nguyễn Hiền đại diện cho sự thông minh, sáng tạo của con người Đại Việt.
- Đề cao tinh thần hiếu học: Nguyễn Hiền dù nhỏ tuổi nhưng đã đỗ trạng nguyên nhờ chăm chỉ học tập.
- Bài học về sự khéo léo và trí tuệ: Đôi khi, giải quyết vấn đề không chỉ dựa vào sức mạnh mà còn cần sự sáng tạo
và tư duy thông minh.
3. Bài học rút ra
- Cần chăm chỉ học tập để phát triển trí tuệ.
- Gặp khó khăn, cần suy nghĩ sáng tạo để tìm ra giải pháp.
- Trí tuệ là vũ khí quan trọng giúp bảo vệ và xây dựng đất nước.
Câu 392:
31/03/2025Kể lại cuộc gặp gỡ với Nguyễn Hiền bằng lời của viên quan.
* Đáp án:
Khi đến đầu làng, tôi thấy một đám trẻ con chăn trâu trong đó có một cậu bé mặt mũi khôi ngô đang chỉ các bạn nặn voi bằng đất. Thấy vậy, tôt đoán ngay đó là trạng Hiền. Tuy nhiên thấy cậu còn nhỏ quá, tôi bèn nghĩ ra cách thử tài cậu một vế đối. Ai ngờ cậu đối lại được ngay. Tôi phục cậu lắm bèn truyền lại ý Vua. Không cần nghĩ lâu, cậu bày cho các bạn cùng hát câu trả lời. Nghe xong tôi vội về triều đình báo cáo.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 393:
31/03/2025Đọc các câu thơ, câu văn sau và thực hiện yêu cầu:
a.
Việt Nam đất nước ta ơi
Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.
Nguyễn Đinh Thi
b. Nắng đã chiếu sáng loà cửa biển.
Anh Đức
c. Trên quảng trường Ba Đình, cả biển người, cả rừng cờ hoa hướng về lễ đài hân hoan vẫy chào Bác.
Phan Anh
– Từ "biển" trong câu nào được dùng với nghĩa gốc? Từ “biển" trong câu nào được dùng với nghĩa chuyển?
– Đặt một câu có từ “biển” được dùng với nghĩa chuyển.
* Đáp án:
- Từ “biển” trong câu b được dùng với nghĩa gốc. Từ “biển” trong câu a và câu c được dùng với nghĩa chuyển.
- Cả biển người mênh mông đang cùng nhau đón chờ pháo hoa năm mới.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 394:
31/03/2025Đặt câu có từ “nhanh” với mỗi nghĩa sau:
a. Có tốc độ, nhịp độ trên mức bình thường, trái ngược với “chậm".
* Đáp án:
a. Thỏ chạy rất nhanh.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 395:
31/03/2025Đặt câu có từ “nhanh” với mỗi nghĩa sau:
b. Tỏ ra có khả năng tiếp thu, phản ứng ngay tức khắc hoặc trong một thời gian rất ngắn.
* Đáp án:
b. Huy nhanh nhảu giơ tay trả lời câu hỏi.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 396:
31/03/2025Thực hiện yêu cầu:
a. Tra từ điển để tìm nghĩa gốc và 2 – 3 nghĩa chuyển của các từ sau:
- đầu
- cao
* Đáp án:
a.
- Đầu:
+ Nghĩa gốc: Phần trên cùng của thân thể người, nơi có bộ óc và nhiều giác quan khác.
+ Nghĩa chuyển: Phần trước nhất hoặc phần trên cùng của một số vật.
+ phần có điểm xuất phát của một khoảng không gian hoặc thời gian; đối lập với cuối.
- Cao:
+ Nghĩa gốc: có khoảng cách bao nhiêu đó, tính từ đầu này đến cuối đầu kia theo chiều thẳng đứng (gọi là chiều cao) của vật ở trạng thái đứng thẳng
+ Nghĩa chuyển: có khoảng cách xa với mặt đất lớn hơn mức bình thường hoặc lớn hơn so với những vật khác.
+ Nghĩa chuyển: hơn hẳn mức trung bình về số lượng hay chất lượng, trình độ, giá cả, v.v.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 397:
31/03/2025Thực hiện yêu cầu:
b. Đặt câu để phân biệt các nghĩa tìm được của mỗi từ.
* Đáp án:
b.
- Đầu:
+ Mai cài một chiếc cài tóc rất xinh trên đầu.
+ Hoa cất một chiếc gối ở trên đầu giường.
+ Đầu làng có cây hoa gạo rất to.
- Cao:
+ Bạn An cao 1m4.
+ Tòa nhà cao chọc trời.
+ Ông nội tuổi đã cao nhưng vẫn còn rất minh mẫn.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 398:
31/03/2025Dựa vào bài tập 2 trang 45, lập dàn ý cho bài văn tả một danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim ảnh,...
Gợi ý:
Mở bài: Giới thiệu cảnh chọn tải
– Tên danh lam thắng cảnh.
– Thời điểm chọn tả.
- ?
Kết bài: Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc,... về cảnh chọn tả hoặc liên hệ thực tế.
* Đáp án:
Mở bài: Vào tháng 6 năm ngoái, em đã được bố mẹ cho đi du lịch Vịnh Hạ Long.
Thân bài:
- Hạ Long tập trung được trên một vùng lòng chảo rộng lớn hàng trăm hàng nghìn đảo lớn nhỏ với đủ các dáng hình. Có hòn đảo trông như những con rùa khổng lồ thả nổi trên mặt nước. Có đảo lại trông tựa người phụ nữ đang ngóng trông chồng.
- Các đảo nơi đây không chỉ đứng chơ vơ, tách rời và biệt lập mà còn tập trung túm tụm lại với nhau, uốn lượn từng khúc, từng khúc, nối với nhau tạo ra những con rồng khổng lồ đang cuộn mình trên mặt biển xanh.
- Vào hang chúng ta như lạc vào một thế giới huyền ảo và diệu kì.
- Trên vòm hang cao, rộng hình thành vô số vết lõm tròn như dấu chân của trăm ngàn con voi khổng lồ.
- Dưới mặt đất, những mảng đá, núi đá thi nhau mọc lên nhọn hoắt như lưỡi mác. Chúng tập kết lại với nhau tạo thành một rừng chông thiên nhiên trên mặt đất.
Kết bài: Vịnh Hạ Long là một trong số ít những cảnh đẹp nổi tiếng thế giới ở nước ta. Đó là niềm tự hào của người Việt Nam về một nơi thiên nhiên ưu đãi con người. Em yêu Hạ Long và mong nơi đây mãi giữ được vẻ đẹp long lanh hài hòa đá nước.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 399:
31/03/2025Chia sẻ trong nhóm, thêm vào dàn ý đã lập:
- Từ ngữ gợi tả
- Hình ảnh so sánh
- Hình ảnh nhân hoả
- ?
* Đáp án:
Em chia sẻ trong nhóm.
*Kiến thức mở rộng:
SO SÁNH - NHÂN HÓA
I: So sánh
Trong tiếng Việt, so sánh là một trong các biện pháp tu từ phổ biến nhất, bên cạnh phép nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ... So sánh được định nghĩa như sau: "So sánh là biện pháp dùng để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng... với nhau. Trong đó các sự vật, hiện tượng này mặc dù khác nhau về tính chất nhưng lại có nét tương đồng ở cùng một khía cạnh nào đó.
Ví dụ: Tối như mực, Đen như gỗ mun, Nhát như thỏ đế, Chậm như sên...
1. Cấu tạo của phép so sánh
Từ định nghĩa của biện pháp so sánh, chúng ta có thể thấy được cấu tạo của phép so sánh. Thông thường, mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm có:
Vế A (nêu tên sự vật, sự việc được so sánh)
Vế B (nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc được so sánh ở vế A)
Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
Từ ngữ chỉ ý so sánh (Từ so sánh)
II: Nhân hoá
Nhân hoá là một phép tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. Biện pháp này được sử dụng khá phổ biến trong các tác phẩm văn học, khiến tác phẩm ấy trở nên sinh động, có hồn hơn
1. Biện pháp nhân hoá bao gồm những hình thức nào?
a) Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
Đây là một trong những hình thức khá phổ biến của biện pháp nhân hoá. Trong nhiều bài văn, các con vật, sự vật thường được gọi bằng những từ chỉ người như: chú, chị, ông,... Cách gọi này khiến cho sự vật trở nên gần gũi, thân thuộc hơn rất nhiều.
b) Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Hình thức nhân hoá này mang lại hiệu quả nghệ thuật rất cao, các sự vật trở nên sống động lạ kì, khiến lời văn, ý thơ tạo được ấn tượng trong lòng người đọc. Hình thức dùng hành động, tính chất của người để miêu tả sự vật thường tạo cho tác phẩm văn học có nhiều ý nghĩa, gợi hình, gợi ảnh làm cho tác phẩm sinh động hơn.
c) Trò chuyên, xưng hô với vật như đối với con người
Đây là hình thức nhân hoá trò chuyện, xưng hô với đồ vật, sự vật gần gũi, thân mật như đang nói chuyện với con người. Cách này khiến sự vật trở nên gần gũi hơn, không còn là vật vô tri, vô giác, mà có cảm xúc giống như con người.
Câu 400:
31/03/2025Sưu tầm và kể cho người thân nghe một mẫu chuyện về Nguyễn Hiền.
* Đáp án:
Ông Trạng thả diều
Vào đời vua Trần Thái Tông, có một gia đình nghèo sinh được cậu con trai đặt tên là Nguyễn Hiền. Chú bé rất ham thả diều. Lúc còn bé, chú đã biết làm lấy diều để chơi. Lên sáu tuổi, chú học ông thầy trong làng. Thầy phải kinh ngạc vì chú học đến đâu hiểu ngay đến đó và có trí nhớ lạ thường. Có hôm, chú thuộc hai mươi trang sách mà vẫn có thì giờ chơi điều.
Sau vì nhà nghèo quá, chú phải bỏ học. Ban ngày, đi chăn trâu, dù mưa gió thế nào, chú cũng đứng ngoài lớp học nghe giảng nhờ. Tối đến, chú đợi bạn học thuộc bài mới mượn vở về học. Đã học thì cũng phải đèn sách như ai nhưng sách của chú là lưng trâu, nền cát, bút là ngón tay hay mảnh gạch vỡ; còn đèn là vỏ trứng thả đom đóm vào trong. Bận làm, bận học như thế mà cánh diều của chú vẫn bay cao, tiếng sáo vẫn vi vút tầng mây. Mỗi lần có kì thi ở trường, chú làm bài vào lá chuối khô và nhờ bạn xin thầy chấm hộ. Bài của chú chữ tốt văn hay, vượt xa các học trò của thầy.
Thế rồi, vua mở khoa thi. Chú bé thả diều đỗ Trạng nguyên. Ông Trạng khi ấy mới có mười ba tuổi. Đó là Trạng nguyên trẻ nhất của nước Nam ta.
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ NGUYỄN
1: Trạng nguyên nhỏ tuổi nhất nước ta
Kể về cuộc đời và sự nghiệp của Nguyễn Hiền, đặc biệt là việc ông đỗ trạng nguyên khi mới 12 tuổi.
2: Nguyễn Hiền đối đáp với sứ giả
Câu chuyện về lần sứ giả nhà Nguyên ra câu đố hóc búa, và Nguyễn Hiền đã thông minh giải đáp bằng cách dùng kiến để xâu chỉ qua vỏ ốc.
3: Nguyễn Hiền và bài học lễ nghĩa
Sau khi đỗ trạng nguyên, Nguyễn Hiền được vua cho về quê ba năm để học lễ nghĩa trước khi chính thức giúp nước.
4: Trạng Hiền đối thơ với viên quan
Kể về lần viên quan thử tài Nguyễn Hiền bằng cách ra một câu đối, và ông đã nhanh trí đối lại một cách xuất sắc.
5: Trạng Hiền và trò chơi nặn voi đất
Câu chuyện kể về sự thông minh và sáng tạo của Nguyễn Hiền khi còn nhỏ, thích chơi cùng bạn bè nhưng vẫn bộc
lộ tài trí hơn người.
Câu 401:
31/03/2025Trao đổi với bạn suy nghĩ của em khi đọc đoạn thơ sau:
Bác mong các cháu chăm ngoan
Mai sau gìn giữ giang sơn Lạc Hồng
Sao cho nổi tiếng Tiên Rồng
Sao cho tỏ mặt nhi đồng Việt Nam.
Hồ Chí Minh
* Đáp án:
Bác quan tâm và niềm mong mỏi các cháu thiếu nhi chăm học và làm được nhiều việc tốt góp phần xây dựng và giữ gìn nền độc lập còn rất non trẻ của đất nước. Bác nhắc đến những danh từ thiêng liêng như: Lạc Hồng, Tiên Rồng, Việt Nam như muốn gợi lại truyền thống yêu nước bốn nghìn năm của dân tộc gắn liền với tên tuổi của những người anh hùng nhỏ tuổi như: Thánh Gióng, Trần Quốc Toản... Đây là những tấm gương sáng trong lịch sử dân tộc đáng để các cháu noi theo. Qua đó, em thấy mình cần cố gắng học tập rèn luyện để không phụ công mong mỏi của Bác Hồ.
Câu 402:
31/03/2025Thư gửi các học sinh
(Trích)
Các em học sinh,
Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tôi đã tưởng tượng thấy trước mắt cái cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tựu trường ở khắp các nơi. Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại các gặp thầy gặp bạn. Nhưng sung sướng hơn nữa, từ giờ phút này giờ đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. [...]
Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao nhiêu đồng bào các em. Vậy các em nghĩ sao? [..]
Trong năm học tới đây, các em hãy cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn. Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em. [...]
Ngày hôm nay, nhân buổi tựu trường của các em, tôi chỉ biết chúc các em một nắm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp.
Chào các em thân yêu.
Hồ Chí Minh.
- Đây là thư của Bác Hồ gửi học sinh nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, tháng 9 năm 1945.
- Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: tên nước ta từ năm 1945 đến năm 1976.
- Giời: trời.
- Cơ đồ: sự nghiệp lớn lao và vững chắc; ở đây có nghĩa là đất nước, giang sơn. - Hoàn cầu: toàn thế giới.
Bức thư được Bác Hồ viết gửi các học sinh vào dịp nào?
* Đáp án:
Bức thư được Bác Hồ viết gửi các học sinh vào dịp khai giảng đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà.
* Kiến thức mở rộng :
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "THƯ GỬI CÁC HỌC SINH"
1. Nội dung chính
- Lời chào mừng năm học mới: Bác Hồ gửi lời chúc mừng đến các em học sinh trong ngày khai giảng đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Niềm vui của học sinh: Bác miêu tả sự háo hức của học sinh khi được trở lại trường sau nhiều biến cố của đất nước.
- Sự may mắn của thế hệ trẻ: Các em học sinh được hưởng nền giáo dục mới nhờ sự hi sinh của nhiều thế hệ đi
trước.
- Trách nhiệm học tập: Bác căn dặn các em phải chăm chỉ học tập để xây dựng lại đất nước, giúp dân tộc Việt Nam
phát triển, sánh vai với các cường quốc.
- Lời chúc của Bác: Bác chúc các em có một năm học vui vẻ và đạt nhiều kết quả tốt đẹp.
2. Ý nghĩa bài học
- Khuyến khích tinh thần học tập: Học tập không chỉ là trách nhiệm của cá nhân mà còn góp phần xây dựng đất
nước.
- Nhắc nhở về lòng biết ơn: Thế hệ trẻ cần ghi nhớ công lao của những người đi trước đã hi sinh để mang lại độc lập
và nền giáo dục tốt đẹp.
- Khơi dậy lòng yêu nước: Học sinh cần học tập để giúp Việt Nam phát triển, vươn tầm thế giới.
3. Bài học rút ra
- Học sinh cần chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn và biết ơn công lao của cha ông.
- Học không chỉ cho bản thân mà còn để giúp ích cho gia đình, xã hội và đất nước.
- Mỗi học sinh đều có vai trò quan trọng trong việc xây dựng tương lai của Việt Nam.
Câu 403:
31/03/2025Thư gửi các học sinh
(Trích)
Các em học sinh,
Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tôi đã tưởng tượng thấy trước mắt cái cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tựu trường ở khắp các nơi. Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại các gặp thầy gặp bạn. Nhưng sung sướng hơn nữa, từ giờ phút này giờ đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. [...]
Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao nhiêu đồng bào các em. Vậy các em nghĩ sao? [..]
Trong năm học tới đây, các em hãy cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn. Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em. [...]
Ngày hôm nay, nhân buổi tựu trường của các em, tôi chỉ biết chúc các em một nắm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp.
Chào các em thân yêu.
Hồ Chí Minh.
- Đây là thư của Bác Hồ gửi học sinh nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, tháng 9 năm 1945.
- Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: tên nước ta từ năm 1945 đến năm 1976.
- Giời: trời.
- Cơ đồ: sự nghiệp lớn lao và vững chắc; ở đây có nghĩa là đất nước, giang sơn. - Hoàn cầu: toàn thế giới.
Đọc thư của Bác, em thấy không khí ngày khai trường năm 1945 có gì đặc biệt? Vì sao?
* Đáp án:
Đọc thư của Bác, em thấy không khí ngày khai trường năm 1945 rất tưng bừng, nhộn nhịp và có ý nghĩa.
Vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại các gặp thầy gặp bạn. Nhưng sung sướng hơn nữa, từ giờ phút này giờ đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam.
* Kiến thức mở rộng :
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "THƯ GỬI CÁC HỌC SINH"
1. Nội dung chính
- Lời chào mừng năm học mới: Bác Hồ gửi lời chúc mừng đến các em học sinh trong ngày khai giảng đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Niềm vui của học sinh: Bác miêu tả sự háo hức của học sinh khi được trở lại trường sau nhiều biến cố của đất nước.
- Sự may mắn của thế hệ trẻ: Các em học sinh được hưởng nền giáo dục mới nhờ sự hi sinh của nhiều thế hệ đi
trước.
- Trách nhiệm học tập: Bác căn dặn các em phải chăm chỉ học tập để xây dựng lại đất nước, giúp dân tộc Việt Nam
phát triển, sánh vai với các cường quốc.
- Lời chúc của Bác: Bác chúc các em có một năm học vui vẻ và đạt nhiều kết quả tốt đẹp.
2. Ý nghĩa bài học
- Khuyến khích tinh thần học tập: Học tập không chỉ là trách nhiệm của cá nhân mà còn góp phần xây dựng đất
nước.
- Nhắc nhở về lòng biết ơn: Thế hệ trẻ cần ghi nhớ công lao của những người đi trước đã hi sinh để mang lại độc lập
và nền giáo dục tốt đẹp.
- Khơi dậy lòng yêu nước: Học sinh cần học tập để giúp Việt Nam phát triển, vươn tầm thế giới.
3. Bài học rút ra
- Học sinh cần chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn và biết ơn công lao của cha ông.
- Học không chỉ cho bản thân mà còn để giúp ích cho gia đình, xã hội và đất nước.
- Mỗi học sinh đều có vai trò quan trọng trong việc xây dựng tương lai của Việt Nam.
Câu 404:
31/03/2025Thư gửi các học sinh
(Trích)
Các em học sinh,
Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tôi đã tưởng tượng thấy trước mắt cái cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tựu trường ở khắp các nơi. Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại các gặp thầy gặp bạn. Nhưng sung sướng hơn nữa, từ giờ phút này giờ đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. [...]
Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao nhiêu đồng bào các em. Vậy các em nghĩ sao? [..]
Trong năm học tới đây, các em hãy cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn. Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em. [...]
Ngày hôm nay, nhân buổi tựu trường của các em, tôi chỉ biết chúc các em một nắm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp.
Chào các em thân yêu.
Hồ Chí Minh.
- Đây là thư của Bác Hồ gửi học sinh nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, tháng 9 năm 1945.
- Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: tên nước ta từ năm 1945 đến năm 1976.
- Giời: trời.
- Cơ đồ: sự nghiệp lớn lao và vững chắc; ở đây có nghĩa là đất nước, giang sơn. - Hoàn cầu: toàn thế giới.
Theo lời Bác, để xây dựng đất nước giàu mạnh, học sinh có trách nhiệm như thế nào?
* Đáp án:
Theo lời Bác, để xây dựng đất nước giàu mạnh, học sinh có trách nhiệm cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn.
* Kiến thức mở rộng :
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "THƯ GỬI CÁC HỌC SINH"
1. Nội dung chính
- Lời chào mừng năm học mới: Bác Hồ gửi lời chúc mừng đến các em học sinh trong ngày khai giảng đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Niềm vui của học sinh: Bác miêu tả sự háo hức của học sinh khi được trở lại trường sau nhiều biến cố của đất nước.
- Sự may mắn của thế hệ trẻ: Các em học sinh được hưởng nền giáo dục mới nhờ sự hi sinh của nhiều thế hệ đi
trước.
- Trách nhiệm học tập: Bác căn dặn các em phải chăm chỉ học tập để xây dựng lại đất nước, giúp dân tộc Việt Nam
phát triển, sánh vai với các cường quốc.
- Lời chúc của Bác: Bác chúc các em có một năm học vui vẻ và đạt nhiều kết quả tốt đẹp.
2. Ý nghĩa bài học
- Khuyến khích tinh thần học tập: Học tập không chỉ là trách nhiệm của cá nhân mà còn góp phần xây dựng đất
nước.
- Nhắc nhở về lòng biết ơn: Thế hệ trẻ cần ghi nhớ công lao của những người đi trước đã hi sinh để mang lại độc lập
và nền giáo dục tốt đẹp.
- Khơi dậy lòng yêu nước: Học sinh cần học tập để giúp Việt Nam phát triển, vươn tầm thế giới.
3. Bài học rút ra
- Học sinh cần chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn và biết ơn công lao của cha ông.
- Học không chỉ cho bản thân mà còn để giúp ích cho gia đình, xã hội và đất nước.
- Mỗi học sinh đều có vai trò quan trọng trong việc xây dựng tương lai của Việt Nam.
Câu 405:
31/03/2025Thư gửi các học sinh
(Trích)
Các em học sinh,
Ngày hôm nay là ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Tôi đã tưởng tượng thấy trước mắt cái cảnh nhộn nhịp tưng bừng của ngày tựu trường ở khắp các nơi. Các em hết thảy đều vui vẻ vì sau mấy tháng giời nghỉ học, sau bao nhiêu cuộc chuyển biến khác thường, các em lại các gặp thầy gặp bạn. Nhưng sung sướng hơn nữa, từ giờ phút này giờ đi, các em bắt đầu được nhận một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam. [...]
Các em được hưởng sự may mắn đó là nhờ sự hi sinh của biết bao nhiêu đồng bào các em. Vậy các em nghĩ sao? [..]
Trong năm học tới đây, các em hãy cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn. Sau 80 năm giời nô lệ làm cho nước nhà bị yếu hèn, ngày nay chúng ta cần phải xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại cho chúng ta, làm sao cho chúng ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu. Trong công cuộc kiến thiết đó, nước nhà trông mong chờ đợi ở các em rất nhiều. Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang để sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em. [...]
Ngày hôm nay, nhân buổi tựu trường của các em, tôi chỉ biết chúc các em một nắm đầy vui vẻ và đầy kết quả tốt đẹp.
Chào các em thân yêu.
Hồ Chí Minh.
- Đây là thư của Bác Hồ gửi học sinh nhân ngày khai giảng năm học đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, tháng 9 năm 1945.
- Việt Nam Dân chủ Cộng hoà: tên nước ta từ năm 1945 đến năm 1976.
- Giời: trời.
- Cơ đồ: sự nghiệp lớn lao và vững chắc; ở đây có nghĩa là đất nước, giang sơn. - Hoàn cầu: toàn thế giới.
Qua bức thư, em hiểu thêm điều gì về tình cảm của Bác Hồ với thiếu nhi?
* Đáp án:
Qua bức thư, em hiểu trong suốt cuộc đời của mình, Bác Hồ luôn canh cánh một ước mong, đó là các cháu thiếu nhi được ăn no, mặc ấm và được học hành. Bác quan tâm và mong mỏi các cháu thiếu nhi chăm học và làm được nhiều việc tốt góp phần xây dựng và giữ gìn nền độc lập còn rất non trẻ của đất nước.
* Kiến thức mở rộng :
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "THƯ GỬI CÁC HỌC SINH"
1. Nội dung chính
- Lời chào mừng năm học mới: Bác Hồ gửi lời chúc mừng đến các em học sinh trong ngày khai giảng đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
- Niềm vui của học sinh: Bác miêu tả sự háo hức của học sinh khi được trở lại trường sau nhiều biến cố của đất nước.
- Sự may mắn của thế hệ trẻ: Các em học sinh được hưởng nền giáo dục mới nhờ sự hi sinh của nhiều thế hệ đi
trước.
- Trách nhiệm học tập: Bác căn dặn các em phải chăm chỉ học tập để xây dựng lại đất nước, giúp dân tộc Việt Nam
phát triển, sánh vai với các cường quốc.
- Lời chúc của Bác: Bác chúc các em có một năm học vui vẻ và đạt nhiều kết quả tốt đẹp.
2. Ý nghĩa bài học
- Khuyến khích tinh thần học tập: Học tập không chỉ là trách nhiệm của cá nhân mà còn góp phần xây dựng đất
nước.
- Nhắc nhở về lòng biết ơn: Thế hệ trẻ cần ghi nhớ công lao của những người đi trước đã hi sinh để mang lại độc lập
và nền giáo dục tốt đẹp.
- Khơi dậy lòng yêu nước: Học sinh cần học tập để giúp Việt Nam phát triển, vươn tầm thế giới.
3. Bài học rút ra
- Học sinh cần chăm chỉ học tập, ngoan ngoãn và biết ơn công lao của cha ông.
- Học không chỉ cho bản thân mà còn để giúp ích cho gia đình, xã hội và đất nước.
- Mỗi học sinh đều có vai trò quan trọng trong việc xây dựng tương lai của Việt Nam.
Câu 406:
31/03/2025Đọc lời và xác định chủ đề cuộc trò chuyện của các nhân vật trong tranh.
* Đáp án:
Chủ đề cuộc trò chuyện: Ích lợi của việc đọc sách.
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH XÁC ĐỊNH CHỦ ĐỀ CỦA ĐOẠN VĂN
1. Đọc kỹ đoạn văn
Đọc toàn bộ đoạn văn để hiểu nội dung chính mà tác giả muốn truyền đạt.
2. Xác định câu chủ đề (nếu có)
Thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn văn, câu chủ đề nêu lên nội dung chính của đoạn.
3. Tìm ý chính của đoạn văn
Xác định những ý quan trọng nhất trong đoạn văn, xem chúng hướng về điều gì.
4. Xác định nhân vật, sự việc chính
Đoạn văn nói về ai hoặc sự việc gì? Điều đó giúp tìm ra chủ đề.
5. Tóm tắt nội dung đoạn văn bằng một câu ngắn
Sau khi hiểu nội dung, hãy tự trả lời: "Đoạn văn này muốn nói về điều gì?"
Câu 407:
31/03/2025Cùng các bạn thảo luận về ích lợi của việc đọc sách dựa vào gợi ý:
- Hình thức giải trí
- Có thêm hiểu biết
- Mở rộng vốn từ
- Tăng khả năng viết
-?
* Đáp án:
Ích lợi của việc đọc sách:
- Hình thức giải trí
- Có thêm hiểu biết
- Mở rộng vốn từ
- Tăng khả năng viết
- Cải thiện sự tập trung và tăng cường kỹ năng tư duy, phân tích
- Cải thiện trí nhớ
- Điều khiển cảm xúc của bản thân
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH XÁC ĐỊNH CHỦ ĐỀ CỦA ĐOẠN VĂN
1. Đọc kỹ đoạn văn
Đọc toàn bộ đoạn văn để hiểu nội dung chính mà tác giả muốn truyền đạt.
2. Xác định câu chủ đề (nếu có)
Thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn văn, câu chủ đề nêu lên nội dung chính của đoạn.
3. Tìm ý chính của đoạn văn
Xác định những ý quan trọng nhất trong đoạn văn, xem chúng hướng về điều gì.
4. Xác định nhân vật, sự việc chính
Đoạn văn nói về ai hoặc sự việc gì? Điều đó giúp tìm ra chủ đề.
5. Tóm tắt nội dung đoạn văn bằng một câu ngắn
Sau khi hiểu nội dung, hãy tự trả lời: "Đoạn văn này muốn nói về điều gì?"
Câu 408:
31/03/2025Dựa vào kết quả bài tập 2, đóng vai để trò chuyện, thuyết phục bạn nam dành thời gian đọc sách.
Lưu ý: Em có thể thuyết phục bạn:
– Bằng những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể.
– Bằng cách đưa ra những việc làm cụ thể để hỗ trợ hoặc đồng hành cùng bạn.
– Bằng thái độ gần gũi, thân thiện.
* Đáp án:
Em thực hiện đóng vai theo bài tập 2.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 409:
31/03/2025Ghi vào sổ tay một số ích lợi của việc đọc sách.
* Đáp án:
Em ghi vào sổ tay một số ích lợi của việc đọc sách ở bài tập 2:
- Hình thức giải trí
- Có thêm hiểu biết
- Mở rộng vốn từ
- Tăng khả năng viết
- Cải thiện sự tập trung và tăng cường kỹ năng tư duy, phân tích
- Cải thiện trí nhớ
- Điều khiển cảm xúc của bản thân
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Xác định vai kể
- Người kể chuyện có thể là:
+ Nhân vật chính trong câu chuyện (tôi, mình...).
+ Một nhân vật phụ chứng kiến câu chuyện.
+ Người kể chuyện ngoài cuộc (không tham gia vào câu chuyện, chỉ thuật lại sự việc).
- Tác động của việc thay đổi vai kể:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất (nhân vật tự kể): Giúp câu chuyện chân thực, sinh động hơn, bộc lộ cảm xúc rõ ràng.
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba (người ngoài cuộc kể): Câu chuyện khách quan hơn, giúp người nghe hiểu toàn bộ tình
tiết.
2. Thay đổi lời kể
- Khi thay đổi vai kể, cần thay đổi lời kể để phù hợp với góc nhìn của nhân vật:
+ Nếu kể theo ngôi thứ nhất, sử dụng đại từ "tôi", "mình", "chúng tôi".
+ Nếu kể theo ngôi thứ ba, dùng đại từ "cậu bé", "cô bé", "anh ấy", "bà lão", "họ"...
+ Có thể thay đổi cách nhìn nhận sự việc và cảm xúc của nhân vật khi kể lại câu chuyện.
- Ví dụ:
+ Câu chuyện "Cô bé bán diêm" (Ngôi thứ ba)
"Đêm giao thừa, một cô bé nghèo ngồi co ro trên đường phố lạnh giá. Cô bé cố gắng quẹt từng que diêm để sưởi ấm
đôi tay. Trong ánh sáng le lói, cô thấy những ước mơ của mình hiện ra, nhưng rồi chúng vụt tắt trong cái lạnh giá
của đêm đông."
- Chuyển sang ngôi thứ nhất (Cô bé bán diêm tự kể)
+ "Tôi co ro ngồi trên đường phố, lạnh buốt. Bàn tay run rẩy, tôi quẹt một que diêm. Trong ánh sáng nhỏ nhoi, tôi
thấy một bàn ăn ấm áp, một cây thông Noel rực rỡ. Nhưng rồi tất cả nhanh chóng biến mất... Tôi lại chìm vào cái
lạnh vô tận của đêm đông."
- Nhận xét: Khi đổi sang ngôi thứ nhất, câu chuyện trở nên gần gũi, cảm xúc mạnh mẽ hơn vì chính nhân vật đang
kể về số phận của mình.
3. Giữ nội dung chính nhưng có thể sáng tạo thêm
- Cốt truyện chính vẫn giữ nguyên, nhưng có thể thêm tình tiết mới để câu chuyện sinh động hơn.
- Có thể thay đổi suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật để tạo sự mới mẻ.
- Lời kể nên tự nhiên, phù hợp với nhân vật.
4. Sử dụng lời thoại sinh động
- Kể chuyện sáng tạo cần có nhiều lời thoại để nhân vật bộc lộ suy nghĩ, cảm xúc.
- Lời thoại phải phù hợp với tính cách nhân vật.
- Ví dụ:
Lời kể đơn giản:
"Cậu bé rất sợ hãi khi đi qua khu rừng tối."
- Lời kể sáng tạo có lời thoại:
"Tim tôi đập thình thịch. Tôi thì thầm: 'Có ai ở đây không?' Nhưng chỉ có tiếng gió rít qua kẽ lá, làm tôi càng thêm
lo lắng."
- Nhận xét: Câu chuyện có lời thoại sẽ hấp dẫn hơn, giúp người nghe cảm nhận rõ cảm xúc của nhân vật.
5. Lưu ý cách diễn đạt
- Sử dụng câu văn giàu hình ảnh, cảm xúc.
- Tránh kể khô khan, chỉ liệt kê sự kiện.
- Kết hợp các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để câu chuyện sinh động.
- Ví dụ:
- Câu kể đơn giản:
"Trời mưa rất to."
- Câu kể sáng tạo:
"Những hạt mưa rơi lộp độp xuống mái nhà, như muốn nhảy múa trên những phiến ngói lạnh lẽo."
Nhận xét: Câu văn thứ hai giàu hình ảnh, giúp người đọc dễ hình dung hơn.
6. Kết bài ấn tượng
- Kết thúc câu chuyện có thể:
Mở ra một tình huống mới để người đọc suy nghĩ tiếp.
Nêu cảm nhận của nhân vật nếu kể ở ngôi thứ nhất.
Nhấn mạnh bài học rút ra nếu kể theo ngôi thứ ba.
- Ví dụ:
+ Cách kết truyền thống:
"Từ đó, cậu bé hiểu rằng sự chăm chỉ sẽ giúp mình đạt được ước mơ."
+ Cách kết sáng tạo:
"Tôi mỉm cười, siết chặt quyển sách trong tay. Tôi biết, con đường phía trước còn dài, nhưng tôi sẽ không bỏ cuộc!"
- Nhận xét: Cách kết thứ hai giúp câu chuyện có chiều sâu và truyền cảm hứng hơn.
Câu 410:
31/03/2025Đề bài: Viết bài văn tả một cảnh đẹp ở quê hương em hoặc nơi em ở.
Nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn.
Ưu điểm:
– Xác định đúng yêu cầu của đề bài.
– Bài viết đủ ba phần.
– Chọn tả được những đặc điểm tiêu biểu của cảnh.
– Từ ngữ gợi tả, hình ảnh sinh động.
- ?
Hạn chế:
– Cấu tạo.
– Sắp xếp ý.
– Dùng từ, viết câu,
- ?
* Đáp án:
Em nghe thầy cô nhận xét chung về bài văn.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 411:
31/03/2025Đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài đã viết.
- Cấu tạo
- Trình tự miêu tả
- Từ ngữ
- Câu văn
- ?
* Đáp án:
Em đọc lời nhận xét của thầy cô và chỉnh sửa bài đã viết.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 412:
31/03/2025Trao đổi với bạn:
a. Những điều em học được ở bài viết của bạn.
b. Những điều em có thể điều chỉnh để bài viết hay hơn.
- Phát triển ý
- Chỉnh sửa từ ngữ, diễn đạt
- Sử dụng biện pháp so sánh, nhân hoá
- ?
* Đáp án:
Em trao đổi với bạn những điều em học được ở bài viết của bạn và những điều em có thể điều chỉnh để bài viết hay hơn dựa vào gợi ý.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 413:
31/03/2025Viết lại một đoạn trong bài đã viết cho hay hơn bằng cách thêm vào một số từ ngữ gợi tả hoặc một vài hình ảnh so sánh, nhân hoá.
* Đáp án:
Em tiến hành viết lại một đoạn trong bài đã viết cho hay hơn bằng cách thêm vào một số từ ngữ gợi tả hoặc một vài hình ảnh so sánh, nhân hoá.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 414:
31/03/2025Chọn và nói về việc làm của em liên quan đến một chủ đề trên bông hoa Làm theo lời Bác.
* Đáp án:
Học kì một vừa qua, em đã có thành tích học tập đứng đầu lớp. Điểm thi môn Toán, Tiếng Việt và Tiếng Anh đều được mười điểm. Các môn học khác cũng được xếp loại xuất sắc. Em còn đạt giải Nhì cuộc thi “Viết chữ đẹp” cấp trường. Cuối kì, em được cô giáo tuyên dương trước cả lớp. Em cảm thấy hãnh diện vô cùng. Em sẽ cố gắng hơn nữa để thực hiện tốt năm điều Bác Hồ dạy.
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH XÁC ĐỊNH CHỦ ĐỀ CỦA ĐOẠN VĂN
1. Đọc kỹ đoạn văn
Đọc toàn bộ đoạn văn để hiểu nội dung chính mà tác giả muốn truyền đạt.
2. Xác định câu chủ đề (nếu có)
Thường nằm ở đầu hoặc cuối đoạn văn, câu chủ đề nêu lên nội dung chính của đoạn.
3. Tìm ý chính của đoạn văn
Xác định những ý quan trọng nhất trong đoạn văn, xem chúng hướng về điều gì.
4. Xác định nhân vật, sự việc chính
Đoạn văn nói về ai hoặc sự việc gì? Điều đó giúp tìm ra chủ đề.
5. Tóm tắt nội dung đoạn văn bằng một câu ngắn
Sau khi hiểu nội dung, hãy tự trả lời: "Đoạn văn này muốn nói về điều gì?"
Câu 415:
31/03/2025Nói về một niềm vui của em trong ngày sinh nhật hoặc một dịp đặc biệt.
* Đáp án:
Em vẫn nhớ như in kỉ niệm sinh năm 10 tuổi của mình, vì khi ấy em được gia đình dành tặng cho một món quà thật bất ngờ. Bố mẹ em đã về nhà từ sớm để dọn dẹp nhà cửa, chuẩn bị cho sinh nhật của em. Buổi sinh nhật diễn ra trong không khí vô cùng ấm cúng với những bạn bè thân quen, họ hàng thân quen. Mọi người đều rất vui vẻ, ai nấy đều dành cho em những điều chúc tốt đẹp nhất. Nhưng có lẽ bất ngờ nhất chính là món quà từ người chị của em. Mấy hôm trước khi sinh nhật, chị có nói là do đợt này chị bận học nên không về quê sinh nhật em được. Nhưng trong ngày hôm ấy, chị đã về, em vô cùng xúc động và bất ngờ sau mấy tháng trời mới được gặp lại. Bất ngờ hơn là món quà mà chị tặng cho em. Đó là một thùng quà thật to, em tò mò không biết trong đó có gì. Thật bất ngờ, đó là một con gấu bông màu nâu rất to và rất dễ thương. Em đã thích con gấu này từ rất lâu rồi nhưng vì khá đắt nên không dám mua. Em thực sự vô cùng sung sướng và thích thú với món quà ấy. Em ôm lấy chị, phần xúc động vì món quà, xúc động hơn vì chị đã về chúc mừng sinh nhật em. Đó quả thực là kỉ niệm mà em nhớ mãi.
Câu 416:
31/03/2025Nay em mười tuổi
Nắng hồi hộp thức suốt đêm
Đợi ban mai tới mừng em lên mười
Trống trường vang tiếng nói cười
Thu đi học cõng khoảng trời dễ thương.
Trăng khuya lóng lánh ven đường
Cỏ xanh hớn hở đính sương làm quà
Chú gà dậy sớm nhất nhà
Ó o gọi cả bao la rực hồng.
Lúa phơi bông khắp cánh đồng
Gió thơm bay giữa mênh mông thảm vàng
Để trang cổ tích mơ màng
Căng tròn trái thị dịu dàng toả hương.
Ngắm bầy chim liệng thân thương
Ríu ran bỗng thấy bốn phương reo mời
Sáng vui đón tuổi lên mười
Ngỡ như đất nước đẹp tươi lớn cùng.
Hoài Khánh
Mỗi món quà thiên nhiên tặng bạn nhỏ vào tuổi lên mười được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh nào?
* Đáp án:
Mỗi món quà thiên nhiên tặng bạn nhỏ vào tuổi lên mười được tả bằng những từ ngữ, hình ảnh:
- Nắng hồi hộp thức suốt đêm
Đợi ban mai tới mừng em lên mười
- Cỏ xanh hớn hở đính sương làm quà
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NAY EM MƯỜI TUỔI"
1. Nội dung chính:
Bài thơ thể hiện niềm vui, sự háo hức của một bạn nhỏ khi đón tuổi lên mười, gắn liền với khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, đầy sức sống.
- Khổ 1: Nắng háo hức chờ đợi khoảnh khắc đặc biệt – ngày sinh nhật của em bé lên mười. Không khí rộn ràng với tiếng trống trường và niềm vui cắp sách đến trường.
- Khổ 2: Thiên nhiên cũng vui mừng cùng em. Trăng, cỏ, sương, chú gà trống đều như góp phần tạo nên bức tranh buổi sáng rạng rỡ.
- Khổ 3: Cánh đồng lúa chín vàng, gió mang hương thơm, gợi lên vẻ đẹp của làng quê thanh bình và những câu chuyện cổ tích thần tiên.
- Khổ 4: Đàn chim ríu rít, bầu trời rộng lớn như đang mời gọi em bước vào một chặng đường mới. Tuổi lên mười gắn với niềm vui, sự trưởng thành, và niềm tự hào về đất nước tươi đẹp.
2. Ý nghĩa bài thơ:
- Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên: Những hình ảnh nắng, trăng, cỏ, lúa, gió, chim… đều thể hiện sự tươi đẹp của quê hương.
- Thể hiện niềm vui hồn nhiên của trẻ thơ: Niềm háo hức đón tuổi mới, đến trường, hòa mình vào thiên nhiên.
- Gợi lên tình yêu quê hương, đất nước: Thiên nhiên trù phú, đất nước tươi đẹp là niềm tự hào và động lực để em nhỏ khôn lớn, trưởng thành.
3. Bài học rút ra:
- Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống xung quanh.
- Trân trọng tuổi thơ, luôn vui vẻ, yêu đời, hồn nhiên.
- Cố gắng học tập, lớn lên góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
Câu 417:
01/04/2025Nay em mười tuổi
Nắng hồi hộp thức suốt đêm
Đợi ban mai tới mừng em lên mười
Trống trường vang tiếng nói cười
Thu đi học cõng khoảng trời dễ thương.
Trăng khuya lóng lánh ven đường
Cỏ xanh hớn hở đính sương làm quà
Chú gà dậy sớm nhất nhà
Ó o gọi cả bao la rực hồng.
Lúa phơi bông khắp cánh đồng
Gió thơm bay giữa mênh mông thảm vàng
Để trang cổ tích mơ màng
Căng tròn trái thị dịu dàng toả hương.
Ngắm bầy chim liệng thân thương
Ríu ran bỗng thấy bốn phương reo mời
Sáng vui đón tuổi lên mười
Ngỡ như đất nước đẹp tươi lớn cùng.
Hoài Khánh
Nắng và cỏ được nhân hoá bằng cách nào? Cách nhân hoá đó có gì hay?
* Đáp án:
- Nắng và cỏ được nhân hóa bằng cách: Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật, dùng từ chỉ quan hệ, chỉ đặc điểm, hoạt động của người.
=> Cách nhân hóa đó giúp nắng và cỏ trở nên sinh động, cũng có cảm xúc như con người.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NAY EM MƯỜI TUỔI"
1. Nội dung chính:
Bài thơ thể hiện niềm vui, sự háo hức của một bạn nhỏ khi đón tuổi lên mười, gắn liền với khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, đầy sức sống.
- Khổ 1: Nắng háo hức chờ đợi khoảnh khắc đặc biệt – ngày sinh nhật của em bé lên mười. Không khí rộn ràng với tiếng trống trường và niềm vui cắp sách đến trường.
- Khổ 2: Thiên nhiên cũng vui mừng cùng em. Trăng, cỏ, sương, chú gà trống đều như góp phần tạo nên bức tranh buổi sáng rạng rỡ.
- Khổ 3: Cánh đồng lúa chín vàng, gió mang hương thơm, gợi lên vẻ đẹp của làng quê thanh bình và những câu chuyện cổ tích thần tiên.
- Khổ 4: Đàn chim ríu rít, bầu trời rộng lớn như đang mời gọi em bước vào một chặng đường mới. Tuổi lên mười gắn với niềm vui, sự trưởng thành, và niềm tự hào về đất nước tươi đẹp.
2. Ý nghĩa bài thơ:
- Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên: Những hình ảnh nắng, trăng, cỏ, lúa, gió, chim… đều thể hiện sự tươi đẹp của quê hương.
- Thể hiện niềm vui hồn nhiên của trẻ thơ: Niềm háo hức đón tuổi mới, đến trường, hòa mình vào thiên nhiên.
- Gợi lên tình yêu quê hương, đất nước: Thiên nhiên trù phú, đất nước tươi đẹp là niềm tự hào và động lực để em nhỏ khôn lớn, trưởng thành.
3. Bài học rút ra:
- Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống xung quanh.
- Trân trọng tuổi thơ, luôn vui vẻ, yêu đời, hồn nhiên.
- Cố gắng học tập, lớn lên góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
Câu 418:
01/04/2025Nay em mười tuổi
Nắng hồi hộp thức suốt đêm
Đợi ban mai tới mừng em lên mười
Trống trường vang tiếng nói cười
Thu đi học cõng khoảng trời dễ thương.
Trăng khuya lóng lánh ven đường
Cỏ xanh hớn hở đính sương làm quà
Chú gà dậy sớm nhất nhà
Ó o gọi cả bao la rực hồng.
Lúa phơi bông khắp cánh đồng
Gió thơm bay giữa mênh mông thảm vàng
Để trang cổ tích mơ màng
Căng tròn trái thị dịu dàng toả hương.
Ngắm bầy chim liệng thân thương
Ríu ran bỗng thấy bốn phương reo mời
Sáng vui đón tuổi lên mười
Ngỡ như đất nước đẹp tươi lớn cùng.
Hoài Khánh
Mỗi âm thanh được tả trong bài gợi cho em cảm xúc gì?
* Đáp án:
Mỗi âm thanh được tả trong bài gợi cho em cảm xúc vui vẻ, tươi tắn.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NAY EM MƯỜI TUỔI"
1. Nội dung chính:
Bài thơ thể hiện niềm vui, sự háo hức của một bạn nhỏ khi đón tuổi lên mười, gắn liền với khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, đầy sức sống.
- Khổ 1: Nắng háo hức chờ đợi khoảnh khắc đặc biệt – ngày sinh nhật của em bé lên mười. Không khí rộn ràng với tiếng trống trường và niềm vui cắp sách đến trường.
- Khổ 2: Thiên nhiên cũng vui mừng cùng em. Trăng, cỏ, sương, chú gà trống đều như góp phần tạo nên bức tranh buổi sáng rạng rỡ.
- Khổ 3: Cánh đồng lúa chín vàng, gió mang hương thơm, gợi lên vẻ đẹp của làng quê thanh bình và những câu chuyện cổ tích thần tiên.
- Khổ 4: Đàn chim ríu rít, bầu trời rộng lớn như đang mời gọi em bước vào một chặng đường mới. Tuổi lên mười gắn với niềm vui, sự trưởng thành, và niềm tự hào về đất nước tươi đẹp.
2. Ý nghĩa bài thơ:
- Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên: Những hình ảnh nắng, trăng, cỏ, lúa, gió, chim… đều thể hiện sự tươi đẹp của quê hương.
- Thể hiện niềm vui hồn nhiên của trẻ thơ: Niềm háo hức đón tuổi mới, đến trường, hòa mình vào thiên nhiên.
- Gợi lên tình yêu quê hương, đất nước: Thiên nhiên trù phú, đất nước tươi đẹp là niềm tự hào và động lực để em nhỏ khôn lớn, trưởng thành.
3. Bài học rút ra:
- Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống xung quanh.
- Trân trọng tuổi thơ, luôn vui vẻ, yêu đời, hồn nhiên.
- Cố gắng học tập, lớn lên góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
Câu 419:
01/04/2025Nay em mười tuổi
Nắng hồi hộp thức suốt đêm
Đợi ban mai tới mừng em lên mười
Trống trường vang tiếng nói cười
Thu đi học cõng khoảng trời dễ thương.
Trăng khuya lóng lánh ven đường
Cỏ xanh hớn hở đính sương làm quà
Chú gà dậy sớm nhất nhà
Ó o gọi cả bao la rực hồng.
Lúa phơi bông khắp cánh đồng
Gió thơm bay giữa mênh mông thảm vàng
Để trang cổ tích mơ màng
Căng tròn trái thị dịu dàng toả hương.
Ngắm bầy chim liệng thân thương
Ríu ran bỗng thấy bốn phương reo mời
Sáng vui đón tuổi lên mười
Ngỡ như đất nước đẹp tươi lớn cùng.
Hoài Khánh
Vì sao tác giả nói "Sáng vui đón tuổi lên mười/ Ngỡ như đất nước đẹp tươi lớn cùng."?
* Đáp án:
Tác giả nói "Sáng vui đón tuổi lên mười/ Ngỡ như đất nước đẹp tươi lớn cùng." Vì khi em sang tuổi mới, ai ai cũng vui vẻ, em chào đón những điều tốt đẹp hơn tưởng như đất nước cũng lớn cùng em thêm một tuổi.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "NAY EM MƯỜI TUỔI"
1. Nội dung chính:
Bài thơ thể hiện niềm vui, sự háo hức của một bạn nhỏ khi đón tuổi lên mười, gắn liền với khung cảnh thiên nhiên tươi đẹp, đầy sức sống.
- Khổ 1: Nắng háo hức chờ đợi khoảnh khắc đặc biệt – ngày sinh nhật của em bé lên mười. Không khí rộn ràng với tiếng trống trường và niềm vui cắp sách đến trường.
- Khổ 2: Thiên nhiên cũng vui mừng cùng em. Trăng, cỏ, sương, chú gà trống đều như góp phần tạo nên bức tranh buổi sáng rạng rỡ.
- Khổ 3: Cánh đồng lúa chín vàng, gió mang hương thơm, gợi lên vẻ đẹp của làng quê thanh bình và những câu chuyện cổ tích thần tiên.
- Khổ 4: Đàn chim ríu rít, bầu trời rộng lớn như đang mời gọi em bước vào một chặng đường mới. Tuổi lên mười gắn với niềm vui, sự trưởng thành, và niềm tự hào về đất nước tươi đẹp.
2. Ý nghĩa bài thơ:
- Ca ngợi vẻ đẹp thiên nhiên: Những hình ảnh nắng, trăng, cỏ, lúa, gió, chim… đều thể hiện sự tươi đẹp của quê hương.
- Thể hiện niềm vui hồn nhiên của trẻ thơ: Niềm háo hức đón tuổi mới, đến trường, hòa mình vào thiên nhiên.
- Gợi lên tình yêu quê hương, đất nước: Thiên nhiên trù phú, đất nước tươi đẹp là niềm tự hào và động lực để em nhỏ khôn lớn, trưởng thành.
3. Bài học rút ra:
- Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận vẻ đẹp cuộc sống xung quanh.
- Trân trọng tuổi thơ, luôn vui vẻ, yêu đời, hồn nhiên.
- Cố gắng học tập, lớn lên góp phần xây dựng quê hương, đất nước.
Câu 420:
01/04/2025(a) Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát:
Gợi ý:
(b) Ghi chép và trang trí Nhật kí đọc sách.
c. Cùng bạn chia sẻ:
– Bài thơ hoặc lời bài hát đã đọc.
– Nhật kí đọc sách.
– Hình ảnh em thích và giải thích lí do.
– Những điều học được sau khi đọc bài thơ hoặc lời bài hát.
- ?
d. Ghi chép những hình ảnh đẹp trong một bài thơ hoặc lời bài hát được bạn chia sẻ.
(e) Tìm đọc bài thơ hoặc lời bài hát dựa vào thông tin đã ghi chép.
* Đáp án:
Em tìm đọc bài thơ hoặc bài hát và hoàn thành theo yêu cầu.
Ví dụ:
- Hạt gạo hàng ta – Nguyễn Khoa Điểm
- Từ dùng hay: Hạt gạo làng ta
- Hình ảnh đẹp: Hạt gạo làng ta
Có bão tháng bảy
Có mưa tháng ba
Giọt mồ hôi sa
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM BÀI THƠ VỀ CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
- Hạt gạo làng ta – Trần Đăng Khoa
- Anh hùng nhỏ tuổi – Phạm Ngọc Cảnh
- Ước mơ của bé – Sưu tầm
- Em yêu Tổ quốc Việt Nam – Sưu tầm
- Ngày mai em lớn – Thanh Hải
- Lớp chúng ta đoàn kết – Nguyễn Lãm Thắng
- Em yêu trường em – Nguyễn Xuân Sanh
- Bàn tay cô giáo – Định Hải
Những bài thơ này giúp học sinh nuôi dưỡng ước mơ, tinh thần học tập, rèn luyện để trở thành những công dân có ích trong tương lai.
Câu 421:
01/04/2025Đọc câu thơ, câu văn sau và thực hiện yêu cầu:
a.
Thân dừa bạc phếch tháng năm
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao.
Trần Đăng Khoa
b. Mặt trời còn khuất sau quả đồi, ảnh một vùng hồng lên nền trời xanh biếc.
Thạch Lam
– Từ "quả" trong câu nào được dùng với nghĩa gốc, từ "quả" trong câu nào được dùng với nghĩa chuyển?
– Tìm thêm 1 – 2 nghĩa chuyển của từ “quả”.
– Đặt câu có từ "quả" với mỗi nghĩa chuyển tìm được.
* Đáp án:
- Từ “quả” trong câu a được dùng với nghĩa gốc. Từ “quả” trong câu b được cùng với nghĩa chuyển.
- 1 - 2 nghĩa chuyển của từ “quả”:
+ kết quả (nói tắt)
- Kết quả của trận đấu là đội A thắng.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 422:
01/04/2025Tra từ điển đề tìm nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ “mặt”, “chân”.
* Đáp án:
- Mặt:
+ Nghĩa gốc: phần phía trước, từ trán đến cằm của người, hay phần phía trước của đầu con thú, nơi có các bộ phận như mắt, mũi, mồm.
+ Nghĩa chuyển: phần phẳng ở phía trên hoặc phía ngoài của vật, phân biệt với phần bên dưới hoặc bên trong.
+ Nghĩa chuyển: phần được trừu tượng hoá khỏi chỉnh thể để xem xét, phân biệt với phần đối lập hoặc những phần còn lại...
- Chân:
+ Nghĩa gốc: bộ phận dưới cùng của cơ thể người hay động vật, dùng để đi, đứng, chạy, nhảy, v.v.
+ Nghĩa chuyển: bộ phận dưới cùng của một số đồ dùng, có tác dụng đỡ cho các bộ phận khác.
+ Nghĩa chuyển: phần dưới cùng của một số vật, tiếp giáp và bám chặt vào mặt nền.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 423:
01/04/2025Viết 3 – 4 câu là một cảnh đẹp thiên nhiên, trong đó có sử dụng từ “mặt” hoặc từ “chân” được dùng với nghĩa chuyển.
Gợi ý:
* Đáp án:
Con sông của quê hương tôi thật êm đềm và đẹp đẽ. Quanh năm, nước sông vẫn đỏ nặng phù sa đã cung cấp dinh dưỡng cho cánh đồng quê tôi. Buổi sáng, dòng sông như một dải lụa đào thướt tha. Trưa về, nắng đổ xuống làm mặt sông lấp loáng một màu nắng chói chang. Hoàng hôn buông xuống, mặt sông lại nhuộm màu hồng rực. Đến tối, ông trăng tròn vành vạnh nhô lên khỏi rặng tre in bóng xuống mặt sông lung linh. Con sông đã gắn bó với đời sống của người dân nơi đây. Nó đã trở thành người bạn tri kỉ của quê hương, xóm làng. Tôi yêu biết bao con sông của quê hương. Vì vậy, tôi sẽ cố gắng giữ gìn và bảo vệ dòng sông quê hương.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 424:
01/04/2025Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Những buổi bình minh, mặt trời còn bẽn lẽn núp sau sườn núi, phong cảnh nhuộm những màu sắc đẹp lạ lùng. Hòn núi từ màu xám xịt đổi ra màu tím sẫm; từ màu tím sẫm đổi ra màu hồng; rồi từ màu hồng lần lần đổi ra màu vàng nhạt. Cho đến lúc mặt trời chễm chệ ngự trị trên chòm mây, ngọn núi mới trở lại màu xanh biếc thường ngày của nó.
Theo Thẩm Thệ Hà
a. Đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh từ thời điểm nào đến thời điểm nào? Những từ ngữ nào cho biết điều đó?
* Đáp án:
a. Đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh từ những buổi bình minh đến khi mặt trời lặn.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 425:
01/04/2025Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Những buổi bình minh, mặt trời còn bẽn lẽn núp sau sườn núi, phong cảnh nhuộm những màu sắc đẹp lạ lùng. Hòn núi từ màu xám xịt đổi ra màu tím sẫm; từ màu tím sẫm đổi ra màu hồng; rồi từ màu hồng lần lần đổi ra màu vàng nhạt. Cho đến lúc mặt trời chễm chệ ngự trị trên chòm mây, ngọn núi mới trở lại màu xanh biếc thường ngày của nó.
Theo Thẩm Thệ Hà
b. Tác giả đã sử dụng những từ ngữ nào để tả màu sắc của núi ở các thời điểm khác nhau?
* Đáp án:
b. Tác giả đã sử dụng những từ ngữ để tả màu sắc của núi ở các thời điểm khác nhau: màu xám xịt đổi ra màu tím sẫm; từ màu tím sẫm đổi ra màu hồng; rồi từ màu hồng lần lần đổi ra màu vàng nhạt.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 426:
01/04/2025Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Những buổi bình minh, mặt trời còn bẽn lẽn núp sau sườn núi, phong cảnh nhuộm những màu sắc đẹp lạ lùng. Hòn núi từ màu xám xịt đổi ra màu tím sẫm; từ màu tím sẫm đổi ra màu hồng; rồi từ màu hồng lần lần đổi ra màu vàng nhạt. Cho đến lúc mặt trời chễm chệ ngự trị trên chòm mây, ngọn núi mới trở lại màu xanh biếc thường ngày của nó.
Theo Thẩm Thệ Hà
c. Mặt trời được nhân hoá bằng cách nào? Cách nhân hoá đó có gì thú vị?
* Đáp án:
c. Mặt trời được nhân hoá bằng cách: Dùng từ ngữ gọi người để gọi vật, dùng từ chỉ quan hệ, chỉ đặc điểm, hoạt động của người.
=> Cách nhân hoá đó giúp mặt trời trở nên sinh động hơn.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 427:
01/04/2025Viết đoạn văn tả sự thay đổi của cảnh vật ở một danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim ảnh,..., trong đoạn văn có hình ảnh so sánh hoặc nhân hoá.
* Đáp án:
Con sông của quê hương tôi thật êm đềm và đẹp đẽ. Sông thuộc một nhánh của sông Hồng. Quanh năm, nước sông vẫn đỏ nặng phù sa đã cung cấp dinh dưỡng cho cánh đồng quê tôi. Buổi sáng, dòng sông như một dải lụa đào thướt tha. Trưa về, nắng đổ xuống làm mặt sông lấp loáng một màu nắng chói chang. Hoàng hôn buông xuống, mặt sông lại nhuộm màu hồng rực. Đến tối, ông trăng tròn vành vạnh nhô lên khỏi rặng tre in bóng xuống mặt sông lung linh. Con sông đã gắn bó với đời sống của người dân nơi đây. Nó đã trở thành người bạn tri kỉ của quê hương, xóm làng. Tôi yêu biết bao con sông của quê hương. Vì vậy, tôi sẽ cố gắng giữ gìn và bảo vệ dòng sông quê hương mãi trong lành, mát mẻ.
*Kiến thức mở rộng:
SO SÁNH - NHÂN HÓA
I: So sánh
Trong tiếng Việt, so sánh là một trong các biện pháp tu từ phổ biến nhất, bên cạnh phép nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ... So sánh được định nghĩa như sau: "So sánh là biện pháp dùng để đối chiếu hai sự vật, hiện tượng... với nhau. Trong đó các sự vật, hiện tượng này mặc dù khác nhau về tính chất nhưng lại có nét tương đồng ở cùng một khía cạnh nào đó.
Ví dụ: Tối như mực, Đen như gỗ mun, Nhát như thỏ đế, Chậm như sên...
1. Cấu tạo của phép so sánh
Từ định nghĩa của biện pháp so sánh, chúng ta có thể thấy được cấu tạo của phép so sánh. Thông thường, mô hình cấu tạo đầy đủ của một phép so sánh gồm có:
Vế A (nêu tên sự vật, sự việc được so sánh)
Vế B (nêu tên sự vật, sự việc dùng để so sánh với sự vật, sự việc được so sánh ở vế A)
Từ ngữ chỉ phương diện so sánh
Từ ngữ chỉ ý so sánh (Từ so sánh)
II: Nhân hoá
Nhân hoá là một phép tu từ gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,... bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả con người; làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật trở nên gần gũi với con người, biểu thị được những suy nghĩ, tình cảm của con người. Biện pháp này được sử dụng khá phổ biến trong các tác phẩm văn học, khiến tác phẩm ấy trở nên sinh động, có hồn hơn
1. Biện pháp nhân hoá bao gồm những hình thức nào?
a) Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
Đây là một trong những hình thức khá phổ biến của biện pháp nhân hoá. Trong nhiều bài văn, các con vật, sự vật thường được gọi bằng những từ chỉ người như: chú, chị, ông,... Cách gọi này khiến cho sự vật trở nên gần gũi, thân thuộc hơn rất nhiều.
b) Dùng những từ vốn chỉ hoạt động, tính chất của con người để chỉ hoạt động, tính chất của vật
Hình thức nhân hoá này mang lại hiệu quả nghệ thuật rất cao, các sự vật trở nên sống động lạ kì, khiến lời văn, ý thơ tạo được ấn tượng trong lòng người đọc. Hình thức dùng hành động, tính chất của người để miêu tả sự vật thường tạo cho tác phẩm văn học có nhiều ý nghĩa, gợi hình, gợi ảnh làm cho tác phẩm sinh động hơn.
c) Trò chuyên, xưng hô với vật như đối với con người
Đây là hình thức nhân hoá trò chuyện, xưng hô với đồ vật, sự vật gần gũi, thân mật như đang nói chuyện với con người. Cách này khiến sự vật trở nên gần gũi hơn, không còn là vật vô tri, vô giác, mà có cảm xúc giống như con người.
Câu 428:
01/04/2025Đọc lại và chỉnh sửa đoạn văn đã viết ở câu 2
* Đáp án:
Em tiến hành đọc lại và chỉnh sửa đoạn văn đã viết.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 429:
01/04/2025Chia sẻ đoạn văn trong nhóm và bình chọn:
- Từ ngữ gợi tả
- Hình ảnh đẹp
- Câu văn hay
- ?
* Đáp án:
Em chia sẻ đoạn văn và bình chọn.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 430:
01/04/2025Viết và trang trí một tấm thiệp chúc mừng bạn nhân dịp bạn tròn mười tuổi.
* Đáp án:
Em tự viết và trang trí tấm thiệp chúc mừng sinh nhật bạn.
Ví dụ:
Câu 431:
01/04/2025Nói về nỗ lực và ước mơ của một nhân vật nhỏ tuổi mà em biết.
* Đáp án:
Kim Đồng, anh tên thật là Nông Văn Dền, sinh năm 1928, là một người dân tộc Nùng tại tỉnh Cao Bằng. Tuy là người dân tộc thiểu số, nhưng được sinh ra trong cái nôi Cách mạng nên anh sớm đã giác ngộ lý tưởng Cách mạng và trở thành đội trưởng đội Nhi đồng cứu quốc. Tuy còn nhỏ nhưng Kim Đồng đã nhận thức rõ được nhiệm vụ của Cách mạng và khuyến khích, vận động các bạn khác đi theo hoạt động và làm liên lạc cho Việt Minh.
Câu 432:
01/04/2025Cậu bé say mê toán học
Ở thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, có một bạn nhỏ người dân tộc Chăm tên là Đổng Trọng Nghĩa. Ở nhà, mọi người thường gọi Nghĩa là Ja Aok – tên một chàng dũng sĩ trong truyện cổ tích Chăm – với ước mong cậu luôn khoẻ mạnh, thông minh và tốt bụng.
.
Lên bốn tuổi, Nghĩa đã sớm bộc lộ năng khiếu toán học. Em tính nhẩm rất nhanh và đặc biệt thích thú với những trò chơi đố vui về toán.
Em luôn tích cực truyền cảm hứng và khơi gợi hứng thú cho các bạn trong giờ học toán. Không những thế, Nghĩa còn học đều tất cả các môn và rất tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp.
Nhờ niềm say mê và không ngừng nỗ lực, năm học lớp Năm, em được chọn là một trong sáu thí sinh đại diện cho Việt Nam tham dự cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế” tại Thái Lan. Cậu bé thông minh, lanh lợi ấy đã xuất sắc đoạt giải Nhì.
Nghĩa xem những trải nghiệm từ cuộc thi với hơn 1.000 thí sinh đến từ 22 quốc gia là kinh nghiệm quý báu. Em luôn tự nhủ phải khiêm tốn và cố gắng học tập tốt hơn nữa để trở thành một nhà sáng lập, tạo ra những trò chơi về toán học, mang lại niềm vui và phát triển khả năng sáng tạo cho mọi người.
Trọng Nhân tổng hợp
Bố mẹ gửi gắm điều gì vào tên thường gọi ở nhà của Đổng Trọng Nghĩa?
* Đáp án:
Ở nhà, bố mẹ thường gọi Nghĩa là Ja Aok – tên một chàng dũng sĩ trong truyện cổ tích Chăm – với ước mong cậu luôn khoẻ mạnh, thông minh và tốt bụng.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " CẬU BÉ SAY SƯA TOÁN HỌC"
1. Chủ đề
Bài viết nói về tấm gương hiếu học và tài năng toán học của bạn nhỏ Đổng Trọng Nghĩa – một học sinh người Chăm ở Phan Rang – Tháp Chàm.
2. Nội dung chính
- Giới thiệu về Đổng Trọng Nghĩa:
+ Nghĩa có biệt danh là Ja Aok, một tên gọi đầy ý nghĩa trong truyện cổ tích Chăm.
+ Gia đình mong muốn em luôn khỏe mạnh, thông minh và tốt bụng.
- Tài năng và niềm đam mê toán học:
+ Từ nhỏ (4 tuổi), Nghĩa đã bộc lộ năng khiếu toán học, tính nhẩm nhanh và thích trò chơi đố vui về toán.
+ Nghĩa truyền cảm hứng học toán cho các bạn trong lớp.
+ Em học giỏi đều tất cả các môn và tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp.
- Thành tích nổi bật:
+ Khi học lớp 5, Nghĩa là một trong 6 thí sinh đại diện Việt Nam tham dự cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế” tại Thái Lan.
+ Em xuất sắc giành giải Nhì trong cuộc thi có hơn 1.000 thí sinh từ 22 quốc gia.
- Ước mơ và bài học từ cuộc thi:
+ Nghĩa xem đây là trải nghiệm quý báu, giúp em rèn luyện và học hỏi thêm.
+ Em tự nhủ phải khiêm tốn, cố gắng hơn nữa.
+ Ước mơ của Nghĩa là trở thành nhà sáng lập, tạo ra những trò chơi toán học để giúp mọi người vui vẻ và phát triển tư duy.
3. Ý nghĩa, bài học rút ra
- Ca ngợi tinh thần hiếu học: Nghĩa là tấm gương sáng về niềm đam mê học tập và không ngừng rèn luyện bản thân.
- Khuyến khích tinh thần phấn đấu: Thành công đến từ sự nỗ lực không ngừng.
- Tầm quan trọng của ước mơ: Mỗi người cần có một ước mơ để hướng đến và phát triển bản thân.
Câu 433:
01/04/2025Cậu bé say mê toán học
Ở thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, có một bạn nhỏ người dân tộc Chăm tên là Đổng Trọng Nghĩa. Ở nhà, mọi người thường gọi Nghĩa là Ja Aok – tên một chàng dũng sĩ trong truyện cổ tích Chăm – với ước mong cậu luôn khoẻ mạnh, thông minh và tốt bụng.
.
Lên bốn tuổi, Nghĩa đã sớm bộc lộ năng khiếu toán học. Em tính nhẩm rất nhanh và đặc biệt thích thú với những trò chơi đố vui về toán.
Em luôn tích cực truyền cảm hứng và khơi gợi hứng thú cho các bạn trong giờ học toán. Không những thế, Nghĩa còn học đều tất cả các môn và rất tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp.
Nhờ niềm say mê và không ngừng nỗ lực, năm học lớp Năm, em được chọn là một trong sáu thí sinh đại diện cho Việt Nam tham dự cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế” tại Thái Lan. Cậu bé thông minh, lanh lợi ấy đã xuất sắc đoạt giải Nhì.
Nghĩa xem những trải nghiệm từ cuộc thi với hơn 1.000 thí sinh đến từ 22 quốc gia là kinh nghiệm quý báu. Em luôn tự nhủ phải khiêm tốn và cố gắng học tập tốt hơn nữa để trở thành một nhà sáng lập, tạo ra những trò chơi về toán học, mang lại niềm vui và phát triển khả năng sáng tạo cho mọi người.
Trọng Nhân tổng hợp
Tìm những chi tiết cho thấy Nghĩa sớm bộc lộ năng khiếu toán học.
* Đáp án:
Những chi tiết cho thấy Nghĩa sớm bộc lộ năng khiếu toán học: Em tính nhẩm rất nhanh và đặc biệt thích thú với những trò chơi đố vui về toán.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " CẬU BÉ SAY SƯA TOÁN HỌC"
1. Chủ đề
Bài viết nói về tấm gương hiếu học và tài năng toán học của bạn nhỏ Đổng Trọng Nghĩa – một học sinh người Chăm ở Phan Rang – Tháp Chàm.
2. Nội dung chính
- Giới thiệu về Đổng Trọng Nghĩa:
+ Nghĩa có biệt danh là Ja Aok, một tên gọi đầy ý nghĩa trong truyện cổ tích Chăm.
+ Gia đình mong muốn em luôn khỏe mạnh, thông minh và tốt bụng.
- Tài năng và niềm đam mê toán học:
+ Từ nhỏ (4 tuổi), Nghĩa đã bộc lộ năng khiếu toán học, tính nhẩm nhanh và thích trò chơi đố vui về toán.
+ Nghĩa truyền cảm hứng học toán cho các bạn trong lớp.
+ Em học giỏi đều tất cả các môn và tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp.
- Thành tích nổi bật:
+ Khi học lớp 5, Nghĩa là một trong 6 thí sinh đại diện Việt Nam tham dự cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế” tại Thái Lan.
+ Em xuất sắc giành giải Nhì trong cuộc thi có hơn 1.000 thí sinh từ 22 quốc gia.
- Ước mơ và bài học từ cuộc thi:
+ Nghĩa xem đây là trải nghiệm quý báu, giúp em rèn luyện và học hỏi thêm.
+ Em tự nhủ phải khiêm tốn, cố gắng hơn nữa.
+ Ước mơ của Nghĩa là trở thành nhà sáng lập, tạo ra những trò chơi toán học để giúp mọi người vui vẻ và phát triển tư duy.
3. Ý nghĩa, bài học rút ra
- Ca ngợi tinh thần hiếu học: Nghĩa là tấm gương sáng về niềm đam mê học tập và không ngừng rèn luyện bản thân.
- Khuyến khích tinh thần phấn đấu: Thành công đến từ sự nỗ lực không ngừng.
- Tầm quan trọng của ước mơ: Mỗi người cần có một ước mơ để hướng đến và phát triển bản thân.
Câu 434:
01/04/2025Cậu bé say mê toán học
Ở thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, có một bạn nhỏ người dân tộc Chăm tên là Đổng Trọng Nghĩa. Ở nhà, mọi người thường gọi Nghĩa là Ja Aok – tên một chàng dũng sĩ trong truyện cổ tích Chăm – với ước mong cậu luôn khoẻ mạnh, thông minh và tốt bụng.
.
Lên bốn tuổi, Nghĩa đã sớm bộc lộ năng khiếu toán học. Em tính nhẩm rất nhanh và đặc biệt thích thú với những trò chơi đố vui về toán.
Em luôn tích cực truyền cảm hứng và khơi gợi hứng thú cho các bạn trong giờ học toán. Không những thế, Nghĩa còn học đều tất cả các môn và rất tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp.
Nhờ niềm say mê và không ngừng nỗ lực, năm học lớp Năm, em được chọn là một trong sáu thí sinh đại diện cho Việt Nam tham dự cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế” tại Thái Lan. Cậu bé thông minh, lanh lợi ấy đã xuất sắc đoạt giải Nhì.
Nghĩa xem những trải nghiệm từ cuộc thi với hơn 1.000 thí sinh đến từ 22 quốc gia là kinh nghiệm quý báu. Em luôn tự nhủ phải khiêm tốn và cố gắng học tập tốt hơn nữa để trở thành một nhà sáng lập, tạo ra những trò chơi về toán học, mang lại niềm vui và phát triển khả năng sáng tạo cho mọi người.
Trọng Nhân tổng hợp
Mỗi thông tin sau giúp em hiểu thêm điều gì về bạn Nghĩa?
* Đáp án:
Những thông tin giúp em hiểu Nghĩa là một người rất thông minh, khiêm tốn và luôn cố gắng học tập để mang lại niềm vui và phát triển khả năng sáng tạo cho mọi người.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " CẬU BÉ SAY SƯA TOÁN HỌC"
1. Chủ đề
Bài viết nói về tấm gương hiếu học và tài năng toán học của bạn nhỏ Đổng Trọng Nghĩa – một học sinh người Chăm ở Phan Rang – Tháp Chàm.
2. Nội dung chính
- Giới thiệu về Đổng Trọng Nghĩa:
+ Nghĩa có biệt danh là Ja Aok, một tên gọi đầy ý nghĩa trong truyện cổ tích Chăm.
+ Gia đình mong muốn em luôn khỏe mạnh, thông minh và tốt bụng.
- Tài năng và niềm đam mê toán học:
+ Từ nhỏ (4 tuổi), Nghĩa đã bộc lộ năng khiếu toán học, tính nhẩm nhanh và thích trò chơi đố vui về toán.
+ Nghĩa truyền cảm hứng học toán cho các bạn trong lớp.
+ Em học giỏi đều tất cả các môn và tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp.
- Thành tích nổi bật:
+ Khi học lớp 5, Nghĩa là một trong 6 thí sinh đại diện Việt Nam tham dự cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế” tại Thái Lan.
+ Em xuất sắc giành giải Nhì trong cuộc thi có hơn 1.000 thí sinh từ 22 quốc gia.
- Ước mơ và bài học từ cuộc thi:
+ Nghĩa xem đây là trải nghiệm quý báu, giúp em rèn luyện và học hỏi thêm.
+ Em tự nhủ phải khiêm tốn, cố gắng hơn nữa.
+ Ước mơ của Nghĩa là trở thành nhà sáng lập, tạo ra những trò chơi toán học để giúp mọi người vui vẻ và phát triển tư duy.
3. Ý nghĩa, bài học rút ra
- Ca ngợi tinh thần hiếu học: Nghĩa là tấm gương sáng về niềm đam mê học tập và không ngừng rèn luyện bản thân.
- Khuyến khích tinh thần phấn đấu: Thành công đến từ sự nỗ lực không ngừng.
- Tầm quan trọng của ước mơ: Mỗi người cần có một ước mơ để hướng đến và phát triển bản thân.
Câu 435:
01/04/2025Cậu bé say mê toán học
Ở thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận, có một bạn nhỏ người dân tộc Chăm tên là Đổng Trọng Nghĩa. Ở nhà, mọi người thường gọi Nghĩa là Ja Aok – tên một chàng dũng sĩ trong truyện cổ tích Chăm – với ước mong cậu luôn khoẻ mạnh, thông minh và tốt bụng.
.
Lên bốn tuổi, Nghĩa đã sớm bộc lộ năng khiếu toán học. Em tính nhẩm rất nhanh và đặc biệt thích thú với những trò chơi đố vui về toán.
Em luôn tích cực truyền cảm hứng và khơi gợi hứng thú cho các bạn trong giờ học toán. Không những thế, Nghĩa còn học đều tất cả các môn và rất tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp.
Nhờ niềm say mê và không ngừng nỗ lực, năm học lớp Năm, em được chọn là một trong sáu thí sinh đại diện cho Việt Nam tham dự cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế” tại Thái Lan. Cậu bé thông minh, lanh lợi ấy đã xuất sắc đoạt giải Nhì.
Nghĩa xem những trải nghiệm từ cuộc thi với hơn 1.000 thí sinh đến từ 22 quốc gia là kinh nghiệm quý báu. Em luôn tự nhủ phải khiêm tốn và cố gắng học tập tốt hơn nữa để trở thành một nhà sáng lập, tạo ra những trò chơi về toán học, mang lại niềm vui và phát triển khả năng sáng tạo cho mọi người.
Trọng Nhân tổng hợp
Kể tóm tắt bài đọc bằng 4 – 5 câu.
* Đáp án:
Tóm tắt: Đổng Trọng Nghĩa là cậu bé người dân tộc Chăm với năng khiếu toán học đặc biệt. Cậu luôn tích cực truyền cảm hứng và khơi gợi hứng thú cho các bạn. Nhờ niềm say mê toán học đó, cậu đã đạt giải Nhì cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc Tế”. Cậu xem đó là một kinh nghiệm quý báu và nuôi dưỡng ước mơ trở thành một nhà sáng lập.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " CẬU BÉ SAY SƯA TOÁN HỌC"
1. Chủ đề
Bài viết nói về tấm gương hiếu học và tài năng toán học của bạn nhỏ Đổng Trọng Nghĩa – một học sinh người Chăm ở Phan Rang – Tháp Chàm.
2. Nội dung chính
- Giới thiệu về Đổng Trọng Nghĩa:
+ Nghĩa có biệt danh là Ja Aok, một tên gọi đầy ý nghĩa trong truyện cổ tích Chăm.
+ Gia đình mong muốn em luôn khỏe mạnh, thông minh và tốt bụng.
- Tài năng và niềm đam mê toán học:
+ Từ nhỏ (4 tuổi), Nghĩa đã bộc lộ năng khiếu toán học, tính nhẩm nhanh và thích trò chơi đố vui về toán.
+ Nghĩa truyền cảm hứng học toán cho các bạn trong lớp.
+ Em học giỏi đều tất cả các môn và tích cực tham gia các hoạt động của trường, lớp.
- Thành tích nổi bật:
+ Khi học lớp 5, Nghĩa là một trong 6 thí sinh đại diện Việt Nam tham dự cuộc thi “Toán trí tuệ Quốc tế” tại Thái Lan.
+ Em xuất sắc giành giải Nhì trong cuộc thi có hơn 1.000 thí sinh từ 22 quốc gia.
- Ước mơ và bài học từ cuộc thi:
+ Nghĩa xem đây là trải nghiệm quý báu, giúp em rèn luyện và học hỏi thêm.
+ Em tự nhủ phải khiêm tốn, cố gắng hơn nữa.
+ Ước mơ của Nghĩa là trở thành nhà sáng lập, tạo ra những trò chơi toán học để giúp mọi người vui vẻ và phát triển tư duy.
3. Ý nghĩa, bài học rút ra
- Ca ngợi tinh thần hiếu học: Nghĩa là tấm gương sáng về niềm đam mê học tập và không ngừng rèn luyện bản thân.
- Khuyến khích tinh thần phấn đấu: Thành công đến từ sự nỗ lực không ngừng.
- Tầm quan trọng của ước mơ: Mỗi người cần có một ước mơ để hướng đến và phát triển bản thân.
Câu 436:
01/04/2025Đọc các nghĩa của từ “ấm” và thực hiện yêu cầu:
ấm
1 Có nhiệt độ cao hơn mức trung bình.
2 Có tác dụng giữ cho cơ thể không bị lạnh.
3 Có tác dụng tạo nên cảm giác êm dịu, dễ chịu.
a. Trong các nghĩa trên, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
* Đáp án:
a. Nghĩa 1 là nghĩa gốc. Nghĩa 2, 3 là nghĩa chuyển.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 437:
01/04/2025Đọc các nghĩa của từ “ấm” và thực hiện yêu cầu:
ấm
1 Có nhiệt độ cao hơn mức trung bình.
2 Có tác dụng giữ cho cơ thể không bị lạnh.
3 Có tác dụng tạo nên cảm giác êm dịu, dễ chịu.
b. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và một nghĩa chuyển của từ “ấm”.
* Đáp án:
b.
- Thời tiết hôm nay rất ấm áp.
- Chúng mình nên mặc áo ấm vào mùa đông.
- Lời khen của mẹ khiến tôi cảm thấy ấm lòng.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐA NGHĨA
I. Từ đa nghĩa là gì?
- Khái niệm: Từ đa nghĩa (từ nhiều nghĩa) là những từ ý nghĩa biểu thị những đặc điểm, thuộc tính khác nhau của một đối tượng.
- Ví dụ: từ “đi”
+ Nghĩa gốc của từ “đi” là chỉ sự dịch chuyển bằng 2 chi dưới. (Hôm nay tôi đi siêu thị với em gái).
+ Nghĩa chuyển của từ “đi” là chỉ một người nào đó đã chết. (Bác ấy đã đi chiều qua mà không kịp nói lời trăng trối).
II. Từ đa nghĩa có mấy loại?
Từ đa nghĩa được chia làm 2 loại: nghĩa gốc và nghĩa chuyển
+ Nghĩa gốc là nghĩa có trước.
+ Nghĩa chuyển là các nghĩa được hình thành sau này và dựa trên nghĩa gốc.
III. Cách sử dụng từ đa nghĩa
+ Xem xét câu chuyện xung quanh từ: Đôi khi, câu chuyện xung quanh từ hoặc cụm từ có thể giúp hiểu rõ ý nghĩa của nó.
+ Nghe cách người khác sử dụng từ đó trong câu, có thể cố gắng xác định ý nghĩa dựa trên cách họ sử dụng nó.
+ Sử dụng kiến thức ngôn ngữ và văn hóa: Hiểu biết sâu về ngôn ngữ và văn hóa cũng có thể giúp bạn xác định ý nghĩa cụ thể của từ đa nghĩa.
IV. Tác dụng của từ đa nghĩa
Tác dụng của từ đa nghĩa là:
- Tăng tính đa dạng cho vốn từ vựng trong tiếng Việt.
- Dễ dàng sử dụng thay thế nhiều từ ngữ khác nhau để mô tả một vấn đề, một vật hay một sự việc nào đó, tránh nhàm chán
- Tránh lặp lại một từ được sử dụng nhiều lần trong cùng đoạn văn bản.
- Tăng giá trị nghệ thuật cho văn bản văn học.
Câu 438:
01/04/2025Tìm 1 – 2 từ đồng nghĩa có thể thay cho từ in đậm trong mỗi câu sau:
a. Cả lớp tích cực tham gia phong trào "Kế hoạch nhỏ".
* Đáp án:
a. hăng hái
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 439:
01/04/2025Tìm 1 – 2 từ đồng nghĩa có thể thay cho từ in đậm trong mỗi câu sau:
b. Học kì vừa qua, Nam đã nỗ lực vươn lên trong học tập.
* Đáp án:
b. cố gắng
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 440:
01/04/2025Tìm 1 – 2 từ đồng nghĩa có thể thay cho từ in đậm trong mỗi câu sau:
c. Uyên Phương say sưa luyện tập để chuẩn bị tham gia cuộc thi "Giọng hát Việt nhí".
* Đáp án:
c. chăm chỉ
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 441:
01/04/2025Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) nói về một bạn học sinh có nhiều cố gắng trong học tập mà em biết, trong đó có sử dụng từ đồng nghĩa.
* Đáp án:
Là một học sinh giỏi, ham học lại rất chăm chỉ và có tinh thần vượt khó nên Phước Anh rất được thầy cô và bạn bè trong trường quý mến. Ở nhà Phước Anh cũng hết mực hiếu thảo, siêng năng khi thay mẹ chăm sóc bà ngoại, đảm đang tháo vát trong việc nhà. Tinh thần hiếu học và ý chí nghị lực vươn lên của Phước Anh thật đáng khâm phục. Với tất cả bản lĩnh mà mình có, tôi tin rằng nhất định Phước Anh sẽ có một tương lai tươi sáng.
* Kiến thức mở rộng:
TỪ ĐỒNG NGHĨA
a. Khái niệm: Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Ví dụ: huyền, mun, đen, mực,….
b. Phân loại từ đồng nghĩa:
Có 2 loại từ đồng nghĩa, gồm:
- Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
Ví dụ: xe lửa - tàu hỏa, con lợn - con heo,…
- Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: Là những từ tuy cùng nghĩa với nhau nhưng vẫn khác nhau phần nào đó về thái độ, tình cảm hoặc cách thức hành động
Ví dụ: chết, hi sinh, toi mạng, ra đi,…
c. Ví dụ
- Từ đồng nghĩa với anh hùng là: anh dũng, cam đảm, can trường, dũng cảm, gan dạ, gan góc, gan lì, …
- Từ đồng nghĩa với ác là: ác độc, hung ác, tàn nhẫn,…
- Từ đồng nghĩa với ăn là: xơi, chén, hốc,…
- Từ đồng nghĩa với ẩm là: ẩm thấp, ẩm mốc, ẩm ướt,…
- Từ đồng nghĩa với ân cần là: đon đả, nhiệt tình, niềm nở, quan tâm, thân mật, vồ vập, vồn vã, …
- Từ đồng nghĩa với ba là: cha, bố, tía, …
- Từ đồng nghĩa với bảo vệ là: ngăn cản, che chở, che chắn, phòng vệ, giữ gìn,…
- Từ đồng nghĩa với biết ơn là: nhớ ơn,mang ơn, đội ơn, hàm ơn, lễ phép, vâng lời,…
- Từ đồng nghĩa với béo là: mập, bự, đầy đặn, béo phì, to, ….
- Từ đồng nghĩa với biếng nhác là: lười, lười nhác, lười biếng, …
- Từ đồng nghĩa với chăm chỉ là: siêng năng, cần cù, chuyên cần, chịu khó, tần tảo,…
- Từ đồng nghĩa với can đảm là: dũng cảm, gan dạ, anh dũng, quả cảm, …
- Từ đồng nghĩa với cao là: cao, cao kều, cao ngất, …
- Từ đồng nghĩa với dũng cảm là: can đảm, gan góc, gan dạ, gan trường, …
- Từ đồng nghĩa với đoàn kết là: đùm bọc, bao bọc, cùng nhau, chung sức, …
- Từ đồng nghĩa với êm ả là: yên ả, êm đềm, dịu dàng, …
- Từ đồng nghĩa với giữ gìn là: bảo vệ, bảo quản, che chở, che chắn,…
- Từ đồng nghĩa với giản dị là: đơn sơ, mộc mạc, đơn giản, tự nhiên, khiêm tốn, bình thường,…
- Từ đồng nghĩa với gọn gàng là: gọn ghẽ, gọn, gọn nhẹ, …
- Từ đồng nghĩa với gan dạ là: can đảm, dũng cảm, gan góc,…
- Từ đồng nghĩa với hạnh phúc là: sung sướng, vui sướng, mãn nguyện, toại nguyện…
- Từ đồng nghĩa với hòa bình là: yên bình, thanh bình, thái bình, yên ổn, bình yên,…
- Từ đồng nghĩa với hiền lành là: ngoan hiền, hiền từ, hiền hậu, nhân hậu, …
- Từ đồng nghĩa với háo hức là: náo nức, nô nức, nao nức, …
- Từ đồng nghĩa với im lặng là: tĩnh lặng, lặng im, yên ắng, …
- Từ đồng nghĩa với kiên trì là: vững vàng, bền chí, …
- Từ đồng nghĩa với khó khăn là: cơ cực, khốn khó, khổ cực, cực khổ, …
- Từ đồng nghĩa với khiêm tốn là: thật thà, khiêng nhường, …
- Từ đồng nghĩa với lạc quan là: vô tư, tự tin,…
- Từ đồng nghĩa với lười biếng là: lười nhác, lười, biếng nhác,…
- Từ đồng nghĩa với mạnh mẽ là: mạnh, khỏe mạnh, khỏe khoắn, hùng dũng, …
- Từ đồng nghĩa với mềm mại là: mềm dẻo, mềm mỏng,…
- Từ đồng nghĩa với mãnh liệt là: kịch liệt, dữ dội, say đắm,…
- Từ đồng nghĩa với mênh mông là: bao la, bát ngát, mênh mang, thênh thang, rộng lớn …
- Từ đồng nghĩa với nhanh nhẹn là: nhanh chóng, tháo vát, mau lẹ, …
- Từ đồng nghĩa với nhân hậu là: nhân từ, khoan dung, bao dung, nhân đức, tốt bụng,
- Từ đồng nghĩa với nhà thơ là: thi sĩ, thi nhân, …
- Từ đồng nghĩa với oai vệ là: bệ vệ, trang nghiêm, đường bệ, …
- Từ đồng nghĩa với ô nhiễm là: độc hại, nhiễm độc, nhiễm bẩn, dơ bẩn, ô uế, bẩn thỉu, ….
- Từ đồng nghĩa với phá hoại là: tàn phá, phá hủy, phá phách, …
- Từ đồng nghĩa với phúc hậu là: nhân từ, nhân hậu, phúc đức, …
- Từ đồng nghĩa với quyết tâm là: kiên quyết, quyết liệt, nhất quyết, quyết đoán, quyết chí,…
- Từ đồng nghĩa với rực rỡ là: rạng rỡ, tươi sáng, sáng chói, chói lòa, ….
- Từ đồng nghĩa với rộng rãi là: bao la, bát ngát, mênh mông, …
- Từ đồng nghĩa với siêng năng là: chăm chỉ, cần cù, chịu khó, …
- Từ đồng nghĩa với sáng tạo là: sáng dạ, thông minh, cải tiến….
- Từ đồng nghĩa với thông minh là: sáng dạ, sáng tạo, khôn ngoan,…
- Từ đồng nghĩa với trung thực là: thẳng thắn, ngay thẳng, thật thà, thành thật, thực tâm, thực lòng, bộc trực, chính trực, trung thực, …
- Từ đồng nghĩa với um tùm là: rậm rạp, dày đặc, hoang dã, …
- Từ đồng nghĩa với ước mơ là: ước muốn, ước ao, mong ước, mong muốn, ước nguyện,…
- Từ đồng nghĩa với vắng vẻ là: vắng teo, vắng ngắt, hiu quạnh, hiu hắt, …
- Từ đồng nghĩa với vàng hoe là: vàng tươi, vàng lịm, vàng ối, vàng úa, vàng chanh, …
- Từ đồng nghĩa với xây dựng là: dựng xây, kiến thiết,…
- Từ đồng nghĩa với xinh tươi là: xinh xinh, xinh xắn, xinh xẻo, xinh đẹp, tươi đẹp,đẹp đẽ, …
- Từ đồng nghĩa với xanh tươi là: xanh xanh, xanh biếc, xanh lam, xanh ngắt, xanh rờn, xanh rì, ….
- Từ đồng nghĩa với yêu thương là: thương yêu, quý mến, yêu dấu, thương mến, mến thướng,…
- Từ đồng nghĩa với yên bình là: thanh bình, yên ổn,…
Câu 442:
01/04/2025Viết bài văn tả một danh lam thắng cảnh mà em đã có dịp đến thăm hoặc được biết qua sách báo, phim ảnh...
Viết bài văn dựa vào dàn ý đã lập ở trang 48, 49.
* Đáp án:
Kì nghỉ hè năm ngoái, em được bố mẹ cho đi tham quan Vịnh Hạ Long.
Là nơi địa linh, Hạ Long tập trung được trên một vùng lòng chảo rộng lớn hàng trăm hàng nghìn đảo lớn nhỏ với đủ các dáng hình. Có hòn đảo trông như những con rùa khổng lồ thả nổi trên mặt nước. Có đảo lại trông tựa người phụ nữ đang ngóng trông chồng.
Các đảo nơi đây không chỉ đứng chơ vơ, tách rời và biệt lập mà còn tập trung túm tụm lại với nhau, uốn lượn từng khúc, từng khúc, nối với nhau tạo ra những con rồng khổng lồ đang cuộn mình trên mặt biển xanh.
Đi vào từng hòn đảo ta càng ngạc nhiên và thích thú khi chiêm ngưỡng những hang động thiên tạo. Một sản phẩm của sự kết hợp đá và nước. Vào hang chúng ta như lạc vào một thế giới huyền ảo và diệu kì. Trên vòm hang cao, rộng hình thành vô số vết lõm tròn như dấu chân của trăm ngàn con voi khổng lồ. Dưới mặt đất, những mảng đá, núi đá thi nhau mọc lên nhọn hoắt như lưỡi mác. Chúng tập kết lại với nhau tạo thành một rừng chông thiên nhiên trên mặt đất. Đỏ rực và lung linh. Thiên nhiên vốn đã kì lạ lại được con người khoác thêm vẻ lung linh, huyền ảo nhờ ánh đèn trông lại càng kì vĩ và hấp dẫn...
Hạ Long đẹp không chỉ bởi những hòn đảo thơ mộng hay những hang động gây "sửng sốt". Nhưng nếu không có chúng thì sẽ không tạo nên một Hạ Long quyến rũ và say người như hiện nay.
Vịnh Hạ Long là một trong số ít những cảnh đẹp nổi tiếng thế giới ở nước ta. Đó là niềm tự hào của người Việt Nam về một nơi thiên nhiên ưu đãi con người. Em yêu Hạ Long và mong nơi đây mãi giữ được vẻ đẹp long lanh hài hòa đá nước.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 443:
01/04/2025Đọc lại và chỉnh sửa bài viết của em.
Gợi ý:
- Trình tự miêu tả
- Hình ảnh so sánh, nhân hoá
- Từ ngữ gợi tả
- Câu văn biểu cảm
- ?
* Đáp án:
Em đọc lại và chỉnh sửa bài viết của em dựa vào gợi ý.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI LÀM BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
1. Mở bài
- Giới thiệu cảnh vật em định tả (có thể là cảnh quê hương, công viên, dòng sông, cánh đồng, biển, rừng, v.v.).
- Nêu cảm xúc chung của em khi nhìn thấy phong cảnh đó.
2. Thân bài
Em nên miêu tả theo trình tự hợp lý, có thể theo bố cục 3 phần:
a) Tả bao quát
Cảnh vật rộng lớn hay nhỏ bé?
Nhìn từ xa, cảnh vật có màu sắc, hình dáng thế nào?
b) Tả chi tiết
Chọn lọc một số đặc điểm nổi bật để tả:
- Bầu trời: xanh thẳm hay có mây trắng bồng bềnh?
- Mặt đất: đồng cỏ xanh mướt, con đường đất, hay bãi cát trắng?
- Cây cối: cao lớn, sum suê hay thưa thớt? Lá cây rung rinh hay im lặng trong gió?
- Dòng sông, hồ nước (nếu có): nước trong xanh hay lấp lánh ánh mặt trời?
- Con người, động vật (nếu có): bác nông dân làm việc, trẻ con chơi đùa, chim hót líu lo...
c) Cảm nhận của em về cảnh vật
- Em có yêu thích phong cảnh này không?
- Nó gợi cho em cảm xúc gì (bình yên, vui vẻ, thoải mái, tự hào...)?
3. Kết bài
- Khẳng định lại tình cảm của em đối với phong cảnh đó.
- Có thể nêu mong ước về việc bảo vệ hoặc quay lại nơi đó.
- Một số lưu ý quan trọng:
+ Sử dụng từ ngữ miêu tả sinh động, gợi cảm (xanh thẳm, lấp lánh, rì rào, uốn lượn...)
+ Kết hợp nhiều giác quan (nhìn, nghe, ngửi, chạm) để tả phong cảnh chân thực hơn.
+ Trình bày rõ ràng, mạch lạc, tránh lặp từ.
Câu 444:
01/04/2025Sưu tầm tranh ảnh, thông tin,... và nói về một cuộc thi dành cho thiếu nhi mà em biết.
* Đáp án:
Viết thư UPU là một cuộc thi lớn, được tổ chức hàng năm trên toàn thế giới. Mỗi một lần thi, ban giám khảo sẽ đưa ra những đề bài khác nhau để các bạn trẻ, nhất là các bạn thiếu nhi được thỏa sức viết ra tâm tư, tình cảm của mình. Việt Nam cũng có rất nhiều bài dự thi đã xuất sắc giành giải nhất, nhì, ba trong các năm mà UPU tổ chức.
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO CÁC CUỘC THI DÀNH CHO THIẾU NHI
1. Cuộc thi học thuật
- Toán trí tuệ Quốc tế (IMC, AMC, WMTC, AIMO, SASMO,...) – Dành cho học sinh yêu thích toán học.
- Violympic – Thi toán và vật lý trên Internet.
- IOE (Internet Olympiads of English) – Thi tiếng Anh trực tuyến.
- Cuộc thi viết chữ đẹp cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh – Dành cho học sinh có năng khiếu viết chữ đẹp.
- Thi kể chuyện Bác Hồ – Giúp học sinh hiểu về cuộc đời và sự nghiệp của Bác Hồ.
- Trạng Nguyên Tiếng Việt – Rèn luyện kỹ năng tiếng Việt qua các bài thi hấp dẫn.
- Cuộc thi Sáng tạo Thanh thiếu niên, Nhi đồng – Dành cho học sinh có đam mê sáng tạo, phát minh.
2. Cuộc thi văn nghệ, thể thao
- Giai điệu tuổi hồng – Thi hát, múa dành cho học sinh.
- Thi vẽ tranh (Em yêu biển đảo quê hương, Bảo vệ môi trường, An toàn giao thông, v.v.)
- Thi cờ vua, cờ tướng thiếu nhi
- Thi thể dục thể thao cấp trường, cấp huyện, cấp tỉnh (bơi lội, điền kinh, đá cầu, bóng đá, cầu lông,...)
3. Cuộc thi khoa học – công nghệ
- Robocon dành cho thiếu nhi – Thi lập trình, điều khiển robot.
- Thi sáng tạo robot (Robotacon, VEX Robotics, LEGO Robotics,...)
- Thi lập trình Scratch, Python cơ bản – Dành cho các bạn yêu thích công nghệ.
4. Cuộc thi kỹ năng sống và xã hội
- Rung chuông vàng – Trả lời câu hỏi kiến thức tổng hợp.
- Thi An toàn giao thông cho nụ cười trẻ thơ
- Thi tìm hiểu lịch sử Việt Nam, biển đảo quê hương
- Thi viết thư UPU – Viết thư quốc tế về các chủ đề nhân văn.
Câu 445:
01/04/2025Lớp học trên đường
Cụ Vi-ta-li nhặt trên đường một mảnh gỗ mỏng, dính đầy cát bụi. Cắt mảnh gỗ thành nhiều miếng nhỏ, cụ bảo:
– Ta sẽ khắc trên mỗi miếng gỗ một chữ cái. Con sẽ học nhận mặt từng chữ, rồi ghép các chữ ấy lại thành tiếng.
Từ hôm đó, lúc nào túi tôi cũng đầy những miếng gỗ dẹp. Không bao lâu, tôi đã thuộc tất cả các chữ cái. Nhưng biết đọc là một chuyện khác. Không phải ngày một ngày hai mà đọc được.
Khi dạy tôi, thầy Vi-ta-li nghĩ rằng cùng lúc có thể dạy cả chú chó Ca-pi để làm xiếc. Dĩ nhiên, Ca-pi không đọc lên được những chữ nó thấy vì nó không biết nói, nhưng nó biết lấy ra những chữ mà thầy tôi đọc lên.
Buổi đầu, tôi học tấn tới hơn Ca-pi nhiều. Nhưng nếu tôi thông minh hơn nó, thì nó cũng có trí nhớ tốt hơn tôi. Cái gì đã vào đầu nó rồi thì nó không bao giờ quên.
Một hôm, tôi đọc sai, thầy tôi nói:
– Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi.
Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi.
Từ đó, tôi không dám sao những một phút nào. Ít lâu sau, tôi đọc được, trong khi con Ca-pi đáng thương chỉ biết “viết" tên nó bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng chữ cái.
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi:
– Bây giờ con có muốn học nhạc không?
– Đấy là điều con thích nhất. Nghe thầy hát, có lúc con muốn cười, có lúc lại muốn khóc. Có lúc tự nhiên còn nhớ đến mẹ con và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà.
Bằng một giọng cảm động, thầy bảo tôi:
– Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn.
Theo Héc-to Ma-lô, Hà Mai Anh dịch
- Mẫu chuyện trên được trích từ tiểu thuyết "Không gia đình" của nhà văn Pháp Héc-ta Ma-lô viết về cuộc đời lưu lạc của chú bé Rê-mi. Bị bắt cóc và vứt ra lề đường từ lúc mới sinh,Rê-mi được một gia đình nghèo nuôi, rồi được chủ một gánh xiếc rong là cụ Vi-ta-li dìu dắt nên người.Trải bao thăng trầm, cuối cùng cậu đã tìm được gia đình và sống hạnh phúc bên những người ruột thịt.
- Đắc chí: tỏ ra thích thú vì đạt được mong muốn.
- Sao nhãng: (nghĩa trong bài) không dồn công sức vào công việc chính phải làm, do chủ quan.
Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học trong hoàn cảnh nào
* Đáp án:
Rê-mi được thầy Vi-ta-li dạy học khi đi trên đường.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG"
1. Chủ đề
Đoạn trích kể về quá trình học chữ, học nhạc của Rê-mi dưới sự dạy dỗ của cụ Vi-ta-li, thể hiện tình thầy trò sâu sắc và nghị lực vươn lên trong học tập.
2. Nội dung chính
- Cụ Vi-ta-li sáng tạo cách dạy học cho Rê-mi bằng những mảnh gỗ khắc chữ.
- Sự kiên trì của Rê-mi khi học đọc chữ, dù ban đầu gặp khó khăn.
- Hình ảnh chú chó Ca-pi cũng tham gia học, tạo nên một chi tiết thú vị và hài hước.
- Tinh thần quyết tâm của Rê-mi khi bị thầy trêu đùa rằng Ca-pi sẽ biết đọc trước cậu.
- Tình yêu âm nhạc của Rê-mi và sự xúc động khi thầy hát, gợi nhớ về mẹ.
- Lời khen của thầy Vi-ta-li thể hiện sự trân trọng tâm hồn nhạy cảm và tốt đẹp của Rê-mi.
3. Ý nghĩa, bài học rút ra
- Lòng kiên trì, chăm chỉ: Rê-mi không ngại khó, quyết tâm học chữ và học nhạc.
- Phương pháp dạy học sáng tạo: Cụ Vi-ta-li đã dạy học bằng cách gần gũi, thú vị.
- Tình thầy trò sâu sắc: Cụ Vi-ta-li không chỉ là thầy mà còn là người truyền cảm hứng và yêu thương Rê-mi.
- Âm nhạc giúp nuôi dưỡng tâm hồn: Rê-mi cảm nhận được niềm vui, nỗi buồn và tình cảm gia đình qua tiếng hát.
Câu 446:
01/04/2025Lớp học trên đường
Cụ Vi-ta-li nhặt trên đường một mảnh gỗ mỏng, dính đầy cát bụi. Cắt mảnh gỗ thành nhiều miếng nhỏ, cụ bảo:
– Ta sẽ khắc trên mỗi miếng gỗ một chữ cái. Con sẽ học nhận mặt từng chữ, rồi ghép các chữ ấy lại thành tiếng.
Từ hôm đó, lúc nào túi tôi cũng đầy những miếng gỗ dẹp. Không bao lâu, tôi đã thuộc tất cả các chữ cái. Nhưng biết đọc là một chuyện khác. Không phải ngày một ngày hai mà đọc được.
Khi dạy tôi, thầy Vi-ta-li nghĩ rằng cùng lúc có thể dạy cả chú chó Ca-pi để làm xiếc. Dĩ nhiên, Ca-pi không đọc lên được những chữ nó thấy vì nó không biết nói, nhưng nó biết lấy ra những chữ mà thầy tôi đọc lên.
Buổi đầu, tôi học tấn tới hơn Ca-pi nhiều. Nhưng nếu tôi thông minh hơn nó, thì nó cũng có trí nhớ tốt hơn tôi. Cái gì đã vào đầu nó rồi thì nó không bao giờ quên.
Một hôm, tôi đọc sai, thầy tôi nói:
– Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi.
Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi.
Từ đó, tôi không dám sao những một phút nào. Ít lâu sau, tôi đọc được, trong khi con Ca-pi đáng thương chỉ biết “viết" tên nó bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng chữ cái.
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi:
– Bây giờ con có muốn học nhạc không?
– Đấy là điều con thích nhất. Nghe thầy hát, có lúc con muốn cười, có lúc lại muốn khóc. Có lúc tự nhiên còn nhớ đến mẹ con và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà.
Bằng một giọng cảm động, thầy bảo tôi:
– Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn.
Theo Héc-to Ma-lô, Hà Mai Anh dịch
- Mẫu chuyện trên được trích từ tiểu thuyết "Không gia đình" của nhà văn Pháp Héc-ta Ma-lô viết về cuộc đời lưu lạc của chú bé Rê-mi. Bị bắt cóc và vứt ra lề đường từ lúc mới sinh,Rê-mi được một gia đình nghèo nuôi, rồi được chủ một gánh xiếc rong là cụ Vi-ta-li dìu dắt nên người.Trải bao thăng trầm, cuối cùng cậu đã tìm được gia đình và sống hạnh phúc bên những người ruột thịt.
- Đắc chí: tỏ ra thích thú vì đạt được mong muốn.
- Sao nhãng: (nghĩa trong bài) không dồn công sức vào công việc chính phải làm, do chủ quan.
Tìm những chi tiết cho thấy lớp học của Rê-mi khác lạ so với lớp học thông thường.
* Đáp án:
Những chi tiết cho thấy lớp học của Rê-mi khác lạ so với lớp học thông thường:
- Cụ Vi-ta-li nhặt trên đường một mảnh gỗ mỏng, dính đầy cát bụi. Cắt mảnh gỗ thành nhiều miếng nhỏ và khắc trên mỗi miếng gỗ một chữ cái.
- Dạy cả chú chó Ca-pi để làm xiếc.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG"
1. Chủ đề
Đoạn trích kể về quá trình học chữ, học nhạc của Rê-mi dưới sự dạy dỗ của cụ Vi-ta-li, thể hiện tình thầy trò sâu sắc và nghị lực vươn lên trong học tập.
2. Nội dung chính
- Cụ Vi-ta-li sáng tạo cách dạy học cho Rê-mi bằng những mảnh gỗ khắc chữ.
- Sự kiên trì của Rê-mi khi học đọc chữ, dù ban đầu gặp khó khăn.
- Hình ảnh chú chó Ca-pi cũng tham gia học, tạo nên một chi tiết thú vị và hài hước.
- Tinh thần quyết tâm của Rê-mi khi bị thầy trêu đùa rằng Ca-pi sẽ biết đọc trước cậu.
- Tình yêu âm nhạc của Rê-mi và sự xúc động khi thầy hát, gợi nhớ về mẹ.
- Lời khen của thầy Vi-ta-li thể hiện sự trân trọng tâm hồn nhạy cảm và tốt đẹp của Rê-mi.
3. Ý nghĩa, bài học rút ra
- Lòng kiên trì, chăm chỉ: Rê-mi không ngại khó, quyết tâm học chữ và học nhạc.
- Phương pháp dạy học sáng tạo: Cụ Vi-ta-li đã dạy học bằng cách gần gũi, thú vị.
- Tình thầy trò sâu sắc: Cụ Vi-ta-li không chỉ là thầy mà còn là người truyền cảm hứng và yêu thương Rê-mi.
- Âm nhạc giúp nuôi dưỡng tâm hồn: Rê-mi cảm nhận được niềm vui, nỗi buồn và tình cảm gia đình qua tiếng hát.
Câu 447:
01/04/2025Lớp học trên đường
Cụ Vi-ta-li nhặt trên đường một mảnh gỗ mỏng, dính đầy cát bụi. Cắt mảnh gỗ thành nhiều miếng nhỏ, cụ bảo:
– Ta sẽ khắc trên mỗi miếng gỗ một chữ cái. Con sẽ học nhận mặt từng chữ, rồi ghép các chữ ấy lại thành tiếng.
Từ hôm đó, lúc nào túi tôi cũng đầy những miếng gỗ dẹp. Không bao lâu, tôi đã thuộc tất cả các chữ cái. Nhưng biết đọc là một chuyện khác. Không phải ngày một ngày hai mà đọc được.
Khi dạy tôi, thầy Vi-ta-li nghĩ rằng cùng lúc có thể dạy cả chú chó Ca-pi để làm xiếc. Dĩ nhiên, Ca-pi không đọc lên được những chữ nó thấy vì nó không biết nói, nhưng nó biết lấy ra những chữ mà thầy tôi đọc lên.
Buổi đầu, tôi học tấn tới hơn Ca-pi nhiều. Nhưng nếu tôi thông minh hơn nó, thì nó cũng có trí nhớ tốt hơn tôi. Cái gì đã vào đầu nó rồi thì nó không bao giờ quên.
Một hôm, tôi đọc sai, thầy tôi nói:
– Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi.
Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi.
Từ đó, tôi không dám sao những một phút nào. Ít lâu sau, tôi đọc được, trong khi con Ca-pi đáng thương chỉ biết “viết" tên nó bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng chữ cái.
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi:
– Bây giờ con có muốn học nhạc không?
– Đấy là điều con thích nhất. Nghe thầy hát, có lúc con muốn cười, có lúc lại muốn khóc. Có lúc tự nhiên còn nhớ đến mẹ con và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà.
Bằng một giọng cảm động, thầy bảo tôi:
– Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn.
Theo Héc-to Ma-lô, Hà Mai Anh dịch
- Mẫu chuyện trên được trích từ tiểu thuyết "Không gia đình" của nhà văn Pháp Héc-ta Ma-lô viết về cuộc đời lưu lạc của chú bé Rê-mi. Bị bắt cóc và vứt ra lề đường từ lúc mới sinh,Rê-mi được một gia đình nghèo nuôi, rồi được chủ một gánh xiếc rong là cụ Vi-ta-li dìu dắt nên người.Trải bao thăng trầm, cuối cùng cậu đã tìm được gia đình và sống hạnh phúc bên những người ruột thịt.
- Đắc chí: tỏ ra thích thú vì đạt được mong muốn.
- Sao nhãng: (nghĩa trong bài) không dồn công sức vào công việc chính phải làm, do chủ quan.
Từ ngữ nào dưới đây phù hợp để nhận xét về tinh thần học tập của Rê-mi? Vì sao?
- hiếu học
- sáng dạ
- sao nhãng
* Đáp án:
Từ ngữ phù hợp để nhận xét về tinh thần học tập của Rê-mi là hiếu học.
Vì cậu học rất chăm chỉ và thông minh, cậu không sao nhãng một phút giây nào dù học trong hoàn cảnh khó khăn.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG"
1. Chủ đề
Đoạn trích kể về quá trình học chữ, học nhạc của Rê-mi dưới sự dạy dỗ của cụ Vi-ta-li, thể hiện tình thầy trò sâu sắc và nghị lực vươn lên trong học tập.
2. Nội dung chính
- Cụ Vi-ta-li sáng tạo cách dạy học cho Rê-mi bằng những mảnh gỗ khắc chữ.
- Sự kiên trì của Rê-mi khi học đọc chữ, dù ban đầu gặp khó khăn.
- Hình ảnh chú chó Ca-pi cũng tham gia học, tạo nên một chi tiết thú vị và hài hước.
- Tinh thần quyết tâm của Rê-mi khi bị thầy trêu đùa rằng Ca-pi sẽ biết đọc trước cậu.
- Tình yêu âm nhạc của Rê-mi và sự xúc động khi thầy hát, gợi nhớ về mẹ.
- Lời khen của thầy Vi-ta-li thể hiện sự trân trọng tâm hồn nhạy cảm và tốt đẹp của Rê-mi.
3. Ý nghĩa, bài học rút ra
- Lòng kiên trì, chăm chỉ: Rê-mi không ngại khó, quyết tâm học chữ và học nhạc.
- Phương pháp dạy học sáng tạo: Cụ Vi-ta-li đã dạy học bằng cách gần gũi, thú vị.
- Tình thầy trò sâu sắc: Cụ Vi-ta-li không chỉ là thầy mà còn là người truyền cảm hứng và yêu thương Rê-mi.
- Âm nhạc giúp nuôi dưỡng tâm hồn: Rê-mi cảm nhận được niềm vui, nỗi buồn và tình cảm gia đình qua tiếng hát.
Câu 448:
01/04/2025Lớp học trên đường
Cụ Vi-ta-li nhặt trên đường một mảnh gỗ mỏng, dính đầy cát bụi. Cắt mảnh gỗ thành nhiều miếng nhỏ, cụ bảo:
– Ta sẽ khắc trên mỗi miếng gỗ một chữ cái. Con sẽ học nhận mặt từng chữ, rồi ghép các chữ ấy lại thành tiếng.
Từ hôm đó, lúc nào túi tôi cũng đầy những miếng gỗ dẹp. Không bao lâu, tôi đã thuộc tất cả các chữ cái. Nhưng biết đọc là một chuyện khác. Không phải ngày một ngày hai mà đọc được.
Khi dạy tôi, thầy Vi-ta-li nghĩ rằng cùng lúc có thể dạy cả chú chó Ca-pi để làm xiếc. Dĩ nhiên, Ca-pi không đọc lên được những chữ nó thấy vì nó không biết nói, nhưng nó biết lấy ra những chữ mà thầy tôi đọc lên.
Buổi đầu, tôi học tấn tới hơn Ca-pi nhiều. Nhưng nếu tôi thông minh hơn nó, thì nó cũng có trí nhớ tốt hơn tôi. Cái gì đã vào đầu nó rồi thì nó không bao giờ quên.
Một hôm, tôi đọc sai, thầy tôi nói:
– Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi.
Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi.
Từ đó, tôi không dám sao những một phút nào. Ít lâu sau, tôi đọc được, trong khi con Ca-pi đáng thương chỉ biết “viết" tên nó bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng chữ cái.
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi:
– Bây giờ con có muốn học nhạc không?
– Đấy là điều con thích nhất. Nghe thầy hát, có lúc con muốn cười, có lúc lại muốn khóc. Có lúc tự nhiên còn nhớ đến mẹ con và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà.
Bằng một giọng cảm động, thầy bảo tôi:
– Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn.
Theo Héc-to Ma-lô, Hà Mai Anh dịch
- Mẫu chuyện trên được trích từ tiểu thuyết "Không gia đình" của nhà văn Pháp Héc-ta Ma-lô viết về cuộc đời lưu lạc của chú bé Rê-mi. Bị bắt cóc và vứt ra lề đường từ lúc mới sinh,Rê-mi được một gia đình nghèo nuôi, rồi được chủ một gánh xiếc rong là cụ Vi-ta-li dìu dắt nên người.Trải bao thăng trầm, cuối cùng cậu đã tìm được gia đình và sống hạnh phúc bên những người ruột thịt.
- Đắc chí: tỏ ra thích thú vì đạt được mong muốn.
- Sao nhãng: (nghĩa trong bài) không dồn công sức vào công việc chính phải làm, do chủ quan.
Theo em, vì sao thầy Vi-ta-li nhận xét Rê-mi “là một đứa trẻ có tâm hồn"?
* Đáp án:
Thầy Vi-ta-li nhận xét Rê-mi “là một đứa trẻ có tâm hồn" vì khi thầy hát, có lúc cậu muốn cười, có lúc lại muốn khóc. Có lúc tự nhiên còn nhớ đến mẹ và tưởng như đang trông thấy mẹ ở nhà.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG"
1. Chủ đề
Đoạn trích kể về quá trình học chữ, học nhạc của Rê-mi dưới sự dạy dỗ của cụ Vi-ta-li, thể hiện tình thầy trò sâu sắc và nghị lực vươn lên trong học tập.
2. Nội dung chính
- Cụ Vi-ta-li sáng tạo cách dạy học cho Rê-mi bằng những mảnh gỗ khắc chữ.
- Sự kiên trì của Rê-mi khi học đọc chữ, dù ban đầu gặp khó khăn.
- Hình ảnh chú chó Ca-pi cũng tham gia học, tạo nên một chi tiết thú vị và hài hước.
- Tinh thần quyết tâm của Rê-mi khi bị thầy trêu đùa rằng Ca-pi sẽ biết đọc trước cậu.
- Tình yêu âm nhạc của Rê-mi và sự xúc động khi thầy hát, gợi nhớ về mẹ.
- Lời khen của thầy Vi-ta-li thể hiện sự trân trọng tâm hồn nhạy cảm và tốt đẹp của Rê-mi.
3. Ý nghĩa, bài học rút ra
- Lòng kiên trì, chăm chỉ: Rê-mi không ngại khó, quyết tâm học chữ và học nhạc.
- Phương pháp dạy học sáng tạo: Cụ Vi-ta-li đã dạy học bằng cách gần gũi, thú vị.
- Tình thầy trò sâu sắc: Cụ Vi-ta-li không chỉ là thầy mà còn là người truyền cảm hứng và yêu thương Rê-mi.
- Âm nhạc giúp nuôi dưỡng tâm hồn: Rê-mi cảm nhận được niềm vui, nỗi buồn và tình cảm gia đình qua tiếng hát.
Câu 449:
01/04/2025Lớp học trên đường
Cụ Vi-ta-li nhặt trên đường một mảnh gỗ mỏng, dính đầy cát bụi. Cắt mảnh gỗ thành nhiều miếng nhỏ, cụ bảo:
– Ta sẽ khắc trên mỗi miếng gỗ một chữ cái. Con sẽ học nhận mặt từng chữ, rồi ghép các chữ ấy lại thành tiếng.
Từ hôm đó, lúc nào túi tôi cũng đầy những miếng gỗ dẹp. Không bao lâu, tôi đã thuộc tất cả các chữ cái. Nhưng biết đọc là một chuyện khác. Không phải ngày một ngày hai mà đọc được.
Khi dạy tôi, thầy Vi-ta-li nghĩ rằng cùng lúc có thể dạy cả chú chó Ca-pi để làm xiếc. Dĩ nhiên, Ca-pi không đọc lên được những chữ nó thấy vì nó không biết nói, nhưng nó biết lấy ra những chữ mà thầy tôi đọc lên.
Buổi đầu, tôi học tấn tới hơn Ca-pi nhiều. Nhưng nếu tôi thông minh hơn nó, thì nó cũng có trí nhớ tốt hơn tôi. Cái gì đã vào đầu nó rồi thì nó không bao giờ quên.
Một hôm, tôi đọc sai, thầy tôi nói:
– Ca-pi sẽ biết đọc trước Rê-mi.
Con chó có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy vẫy cái đuôi.
Từ đó, tôi không dám sao những một phút nào. Ít lâu sau, tôi đọc được, trong khi con Ca-pi đáng thương chỉ biết “viết" tên nó bằng cách rút những chữ gỗ trong bảng chữ cái.
Cụ Vi-ta-li hỏi tôi:
– Bây giờ con có muốn học nhạc không?
– Đấy là điều con thích nhất. Nghe thầy hát, có lúc con muốn cười, có lúc lại muốn khóc. Có lúc tự nhiên còn nhớ đến mẹ con và tưởng như đang trông thấy mẹ con ở nhà.
Bằng một giọng cảm động, thầy bảo tôi:
– Con thật là một đứa trẻ có tâm hồn.
Theo Héc-to Ma-lô, Hà Mai Anh dịch
- Mẫu chuyện trên được trích từ tiểu thuyết "Không gia đình" của nhà văn Pháp Héc-ta Ma-lô viết về cuộc đời lưu lạc của chú bé Rê-mi. Bị bắt cóc và vứt ra lề đường từ lúc mới sinh,Rê-mi được một gia đình nghèo nuôi, rồi được chủ một gánh xiếc rong là cụ Vi-ta-li dìu dắt nên người.Trải bao thăng trầm, cuối cùng cậu đã tìm được gia đình và sống hạnh phúc bên những người ruột thịt.
- Đắc chí: tỏ ra thích thú vì đạt được mong muốn.
- Sao nhãng: (nghĩa trong bài) không dồn công sức vào công việc chính phải làm, do chủ quan.
Em thích nhân vật nào trong truyện? Vì sao?
* Đáp án:
Em thích nhân vật Rê-mi trong truyện. Vì cậu là một người thông minh, hiếu học và có tâm hồn.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG"
1. Chủ đề
Đoạn trích kể về quá trình học chữ, học nhạc của Rê-mi dưới sự dạy dỗ của cụ Vi-ta-li, thể hiện tình thầy trò sâu sắc và nghị lực vươn lên trong học tập.
2. Nội dung chính
- Cụ Vi-ta-li sáng tạo cách dạy học cho Rê-mi bằng những mảnh gỗ khắc chữ.
- Sự kiên trì của Rê-mi khi học đọc chữ, dù ban đầu gặp khó khăn.
- Hình ảnh chú chó Ca-pi cũng tham gia học, tạo nên một chi tiết thú vị và hài hước.
- Tinh thần quyết tâm của Rê-mi khi bị thầy trêu đùa rằng Ca-pi sẽ biết đọc trước cậu.
- Tình yêu âm nhạc của Rê-mi và sự xúc động khi thầy hát, gợi nhớ về mẹ.
- Lời khen của thầy Vi-ta-li thể hiện sự trân trọng tâm hồn nhạy cảm và tốt đẹp của Rê-mi.
3. Ý nghĩa, bài học rút ra
- Lòng kiên trì, chăm chỉ: Rê-mi không ngại khó, quyết tâm học chữ và học nhạc.
- Phương pháp dạy học sáng tạo: Cụ Vi-ta-li đã dạy học bằng cách gần gũi, thú vị.
- Tình thầy trò sâu sắc: Cụ Vi-ta-li không chỉ là thầy mà còn là người truyền cảm hứng và yêu thương Rê-mi.
- Âm nhạc giúp nuôi dưỡng tâm hồn: Rê-mi cảm nhận được niềm vui, nỗi buồn và tình cảm gia đình qua tiếng hát.
Câu 450:
01/04/2025Ghi lại những điều thú vị về mỗi nhân vật trong truyện “Lớp học trên đường”.
* Đáp án:
- Chú chó Ca-pi:
+ Có trí nhớ tốt hơn Rê-mi.
+ Khi thầy Vi-ta-li nói chú sẽ biết đọc trước Rê-mi, chú có lẽ hiểu nên đắc chí vẫy đuôi.
- Rê-mi:
+ Lúc nào trong túi Rê-mi cũng đầy những miếng gỗ dẹp.
+ Cậu rất thông minh và không sao nhãng một phút giây nào.
+ Cậu rất thích học nhạc và là cậu bé có tâm hồn.
- Thầy Vi-ta-li:
+ Nghĩ ra cách dạy học rất hay: nhặt miếng gỗ mỏng trên đường, cắt thành nhiều miếng nhỏ và khắc trên mỗi miếng gỗ một chữ cái.
+ Dạy cùng lúc chú chó Ca-pi.
+ Cho Rê-mi học nhạc khi cậu đã biết đọc.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " LỚP HỌC TRÊN ĐƯỜNG"
1. Chủ đề
Đoạn trích kể về quá trình học chữ, học nhạc của Rê-mi dưới sự dạy dỗ của cụ Vi-ta-li, thể hiện tình thầy trò sâu sắc và nghị lực vươn lên trong học tập.
2. Nội dung chính
- Cụ Vi-ta-li sáng tạo cách dạy học cho Rê-mi bằng những mảnh gỗ khắc chữ.
- Sự kiên trì của Rê-mi khi học đọc chữ, dù ban đầu gặp khó khăn.
- Hình ảnh chú chó Ca-pi cũng tham gia học, tạo nên một chi tiết thú vị và hài hước.
- Tinh thần quyết tâm của Rê-mi khi bị thầy trêu đùa rằng Ca-pi sẽ biết đọc trước cậu.
- Tình yêu âm nhạc của Rê-mi và sự xúc động khi thầy hát, gợi nhớ về mẹ.
- Lời khen của thầy Vi-ta-li thể hiện sự trân trọng tâm hồn nhạy cảm và tốt đẹp của Rê-mi.
3. Ý nghĩa, bài học rút ra
- Lòng kiên trì, chăm chỉ: Rê-mi không ngại khó, quyết tâm học chữ và học nhạc.
- Phương pháp dạy học sáng tạo: Cụ Vi-ta-li đã dạy học bằng cách gần gũi, thú vị.
- Tình thầy trò sâu sắc: Cụ Vi-ta-li không chỉ là thầy mà còn là người truyền cảm hứng và yêu thương Rê-mi.
- Âm nhạc giúp nuôi dưỡng tâm hồn: Rê-mi cảm nhận được niềm vui, nỗi buồn và tình cảm gia đình qua tiếng hát.
Câu 451:
01/04/2025Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi rừng núi trông theo bóng Người.
Tố Hữu
a. Tìm các danh từ tác giả dùng để chỉ Bác Hồ.
* Đáp án:
a. Các danh từ tác giả dùng để chỉ Bác Hồ: Bác, Người, Ông Cụ.
* Kiến thức mở rộng:
QUY TẮC VIẾT HOA
1. Viết hoa chữ cái đầu câu
- Chữ cái đầu tiên của mỗi câu luôn phải viết hoa.
Ví dụ:
+ Hôm nay trời rất đẹp.
+ Bạn Lan đi học từ sớm.
2. Viết hoa tên riêng
Tên riêng bao gồm tên người, địa danh, tổ chức,... và được viết hoa theo các quy tắc sau:
a) Viết hoa tên người, tên địa danh Việt Nam
- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của từng tiếng trong tên riêng.
- Ví dụ:
+ Nguyễn Du, Trần Quốc Toản, Hồ Chí Minh
+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, sông Hồng, núi Bà Đen
b) Viết hoa tên riêng nước ngoài
- Nếu tên riêng nước ngoài phiên âm sang tiếng Việt, viết hoa như tên riêng tiếng Việt.
Ví dụ:
+ Mác, Ăng-ghen, Luân Đôn, Pa-ri
- Nếu viết theo dạng nguyên gốc, chỉ viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.
Ví dụ:
+ William Shakespeare, Albert Einstein, New York
3. Viết hoa danh từ chỉ cơ quan, tổ chức
- Tên các cơ quan, tổ chức được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.
Ví dụ:
+ Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. Viết hoa danh từ chỉ ngày lễ, tết, sự kiện lịch sử
- Chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng trong tên ngày lễ, tết, sự kiện lịch sử được viết hoa.
- Ví dụ:
+ Tết Nguyên Đán, Quốc khánh, Giỗ Tổ Hùng Vương
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ, Cách mạng Tháng Tám
5. Viết hoa trong một số trường hợp đặc biệt
- Viết hoa từ ngữ thể hiện sự tôn kính:
+ Bác Hồ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước
- Viết hoa tên các tác phẩm, sách báo:
+ Dế Mèn Phiêu Lưu Ký, Truyện Kiều, Báo Thiếu Niên Tiền Phong
- Viết hoa chữ cái đầu trong câu thơ, câu văn trích dẫn:
+ “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
Câu 452:
01/04/2025Đọc đoạn thơ sau và thực hiện yêu cầu:
Mình về với Bác đường xuôi
Thưa giùm Việt Bắc không nguôi nhớ Người
Nhớ Ông Cụ mắt sáng ngời
Áo nâu túi vải đẹp tươi lạ thường
Nhớ Người những sáng tinh sương
Ung dung yên ngựa trên đường suối reo
Nhớ chân Người bước lên đèo
Người đi rừng núi trông theo bóng Người.
Tố Hữu
b. Nhận xét cách viết các danh từ tìm được.
* Đáp án:
b. Cách viết các danh từ thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
* Kiến thức mở rộng:
QUY TẮC VIẾT HOA
1. Viết hoa chữ cái đầu câu
- Chữ cái đầu tiên của mỗi câu luôn phải viết hoa.
Ví dụ:
+ Hôm nay trời rất đẹp.
+ Bạn Lan đi học từ sớm.
2. Viết hoa tên riêng
Tên riêng bao gồm tên người, địa danh, tổ chức,... và được viết hoa theo các quy tắc sau:
a) Viết hoa tên người, tên địa danh Việt Nam
- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của từng tiếng trong tên riêng.
- Ví dụ:
+ Nguyễn Du, Trần Quốc Toản, Hồ Chí Minh
+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, sông Hồng, núi Bà Đen
b) Viết hoa tên riêng nước ngoài
- Nếu tên riêng nước ngoài phiên âm sang tiếng Việt, viết hoa như tên riêng tiếng Việt.
Ví dụ:
+ Mác, Ăng-ghen, Luân Đôn, Pa-ri
- Nếu viết theo dạng nguyên gốc, chỉ viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.
Ví dụ:
+ William Shakespeare, Albert Einstein, New York
3. Viết hoa danh từ chỉ cơ quan, tổ chức
- Tên các cơ quan, tổ chức được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.
Ví dụ:
+ Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. Viết hoa danh từ chỉ ngày lễ, tết, sự kiện lịch sử
- Chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng trong tên ngày lễ, tết, sự kiện lịch sử được viết hoa.
- Ví dụ:
+ Tết Nguyên Đán, Quốc khánh, Giỗ Tổ Hùng Vương
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ, Cách mạng Tháng Tám
5. Viết hoa trong một số trường hợp đặc biệt
- Viết hoa từ ngữ thể hiện sự tôn kính:
+ Bác Hồ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước
- Viết hoa tên các tác phẩm, sách báo:
+ Dế Mèn Phiêu Lưu Ký, Truyện Kiều, Báo Thiếu Niên Tiền Phong
- Viết hoa chữ cái đầu trong câu thơ, câu văn trích dẫn:
+ “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
Câu 453:
01/04/2025Tìm trong các đoạn thơ sau những danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
a.
Ôi sáng xuân nay, Xuân 41
Trắng rừng biên giới nở hoa mơ
Bác về... Im lặng. Con chim hót
Thánh thót bờ lau, vui ngẩn ngơ...
Tố Hữu
- Xuân 41: mùa xuân năm 1941, thời điểm lãnh tụ Nguyễn Ái Quốc trở về trực tiếp lãnh đạo cách mạng Việt Nam sau 30 năm ra đi tìm đường cứu nước.
* Đáp án:
Những danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt:
a. Xuân 41, Bác
* Kiến thức mở rộng:
QUY TẮC VIẾT HOA
1. Viết hoa chữ cái đầu câu
- Chữ cái đầu tiên của mỗi câu luôn phải viết hoa.
Ví dụ:
+ Hôm nay trời rất đẹp.
+ Bạn Lan đi học từ sớm.
2. Viết hoa tên riêng
Tên riêng bao gồm tên người, địa danh, tổ chức,... và được viết hoa theo các quy tắc sau:
a) Viết hoa tên người, tên địa danh Việt Nam
- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của từng tiếng trong tên riêng.
- Ví dụ:
+ Nguyễn Du, Trần Quốc Toản, Hồ Chí Minh
+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, sông Hồng, núi Bà Đen
b) Viết hoa tên riêng nước ngoài
- Nếu tên riêng nước ngoài phiên âm sang tiếng Việt, viết hoa như tên riêng tiếng Việt.
Ví dụ:
+ Mác, Ăng-ghen, Luân Đôn, Pa-ri
- Nếu viết theo dạng nguyên gốc, chỉ viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.
Ví dụ:
+ William Shakespeare, Albert Einstein, New York
3. Viết hoa danh từ chỉ cơ quan, tổ chức
- Tên các cơ quan, tổ chức được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.
Ví dụ:
+ Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. Viết hoa danh từ chỉ ngày lễ, tết, sự kiện lịch sử
- Chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng trong tên ngày lễ, tết, sự kiện lịch sử được viết hoa.
- Ví dụ:
+ Tết Nguyên Đán, Quốc khánh, Giỗ Tổ Hùng Vương
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ, Cách mạng Tháng Tám
5. Viết hoa trong một số trường hợp đặc biệt
- Viết hoa từ ngữ thể hiện sự tôn kính:
+ Bác Hồ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước
- Viết hoa tên các tác phẩm, sách báo:
+ Dế Mèn Phiêu Lưu Ký, Truyện Kiều, Báo Thiếu Niên Tiền Phong
- Viết hoa chữ cái đầu trong câu thơ, câu văn trích dẫn:
+ “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
Câu 454:
01/04/2025Tìm trong các đoạn thơ sau những danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
b.
Anh là chiến sĩ Giải phóng quân
Tên Anh đã thành tên đất nước
Ôi anh Giải phóng quân!
Lê Anh Xuân
- Giải phóng quân: chiến sĩ tham gia chiến đấu để giải phóng dân tộc.
* Đáp án:
Những danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt:
b. Anh, Giải phóng quân
* Kiến thức mở rộng:
QUY TẮC VIẾT HOA
1. Viết hoa chữ cái đầu câu
- Chữ cái đầu tiên của mỗi câu luôn phải viết hoa.
Ví dụ:
+ Hôm nay trời rất đẹp.
+ Bạn Lan đi học từ sớm.
2. Viết hoa tên riêng
Tên riêng bao gồm tên người, địa danh, tổ chức,... và được viết hoa theo các quy tắc sau:
a) Viết hoa tên người, tên địa danh Việt Nam
- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của từng tiếng trong tên riêng.
- Ví dụ:
+ Nguyễn Du, Trần Quốc Toản, Hồ Chí Minh
+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, sông Hồng, núi Bà Đen
b) Viết hoa tên riêng nước ngoài
- Nếu tên riêng nước ngoài phiên âm sang tiếng Việt, viết hoa như tên riêng tiếng Việt.
Ví dụ:
+ Mác, Ăng-ghen, Luân Đôn, Pa-ri
- Nếu viết theo dạng nguyên gốc, chỉ viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.
Ví dụ:
+ William Shakespeare, Albert Einstein, New York
3. Viết hoa danh từ chỉ cơ quan, tổ chức
- Tên các cơ quan, tổ chức được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.
Ví dụ:
+ Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. Viết hoa danh từ chỉ ngày lễ, tết, sự kiện lịch sử
- Chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng trong tên ngày lễ, tết, sự kiện lịch sử được viết hoa.
- Ví dụ:
+ Tết Nguyên Đán, Quốc khánh, Giỗ Tổ Hùng Vương
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ, Cách mạng Tháng Tám
5. Viết hoa trong một số trường hợp đặc biệt
- Viết hoa từ ngữ thể hiện sự tôn kính:
+ Bác Hồ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước
- Viết hoa tên các tác phẩm, sách báo:
+ Dế Mèn Phiêu Lưu Ký, Truyện Kiều, Báo Thiếu Niên Tiền Phong
- Viết hoa chữ cái đầu trong câu thơ, câu văn trích dẫn:
+ “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
Câu 455:
01/04/2025Viết 2 – 3 câu và tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ, trong đó có ít nhất một danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt.
* Đáp án:
Trân trọng và biết ơn tình yêu bao la mà Bác Hồ dành cho thiếu niên, nhi đồng, chúng em sẽ luôn cố gắng học tập, rèn luyện để noi gương Bác. Thiếu nhi Việt Nam đời đời nhớ ơn công lao vĩ đại của Bác Hồ trong công cuộc đấu tranh cho độc lập, tự do cho dân tộc Việt Nam.
* Kiến thức mở rộng:
QUY TẮC VIẾT HOA
1. Viết hoa chữ cái đầu câu
- Chữ cái đầu tiên của mỗi câu luôn phải viết hoa.
Ví dụ:
+ Hôm nay trời rất đẹp.
+ Bạn Lan đi học từ sớm.
2. Viết hoa tên riêng
Tên riêng bao gồm tên người, địa danh, tổ chức,... và được viết hoa theo các quy tắc sau:
a) Viết hoa tên người, tên địa danh Việt Nam
- Viết hoa tất cả các chữ cái đầu của từng tiếng trong tên riêng.
- Ví dụ:
+ Nguyễn Du, Trần Quốc Toản, Hồ Chí Minh
+ Hà Nội, Thành phố Hồ Chí Minh, sông Hồng, núi Bà Đen
b) Viết hoa tên riêng nước ngoài
- Nếu tên riêng nước ngoài phiên âm sang tiếng Việt, viết hoa như tên riêng tiếng Việt.
Ví dụ:
+ Mác, Ăng-ghen, Luân Đôn, Pa-ri
- Nếu viết theo dạng nguyên gốc, chỉ viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.
Ví dụ:
+ William Shakespeare, Albert Einstein, New York
3. Viết hoa danh từ chỉ cơ quan, tổ chức
- Tên các cơ quan, tổ chức được viết hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận.
Ví dụ:
+ Ủy ban Nhân dân tỉnh Hà Nam
+ Bộ Giáo dục và Đào tạo
4. Viết hoa danh từ chỉ ngày lễ, tết, sự kiện lịch sử
- Chữ cái đầu tiên của mỗi tiếng trong tên ngày lễ, tết, sự kiện lịch sử được viết hoa.
- Ví dụ:
+ Tết Nguyên Đán, Quốc khánh, Giỗ Tổ Hùng Vương
+ Chiến dịch Điện Biên Phủ, Cách mạng Tháng Tám
5. Viết hoa trong một số trường hợp đặc biệt
- Viết hoa từ ngữ thể hiện sự tôn kính:
+ Bác Hồ, Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước
- Viết hoa tên các tác phẩm, sách báo:
+ Dế Mèn Phiêu Lưu Ký, Truyện Kiều, Báo Thiếu Niên Tiền Phong
- Viết hoa chữ cái đầu trong câu thơ, câu văn trích dẫn:
+ “Non sông Việt Nam có trở nên tươi đẹp hay không, dân tộc Việt Nam có bước tới đài vinh quang sánh vai với các
cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ một phần lớn ở công học tập của các em.”
Câu 456:
01/04/2025Đọc chương trình giao lưu “Sách và ước mơ” và thực hiện yêu cầu:
Chương trình giao lưu “Sách và ước mơ”
1. Mục đích
– Trao tặng sách để hỗ trợ Trường Tiểu học Ban Mai xây dựng thư viện.
– Tổ chức một số hoạt động để giao lưu và khuyến khích học sinh đọc sách.
2. Phân công chuẩn bị
– Ban chỉ huy Liên đội: Viết thư mời, mời đại biểu,....
– Câu lạc bộ Truyền thông và Câu lạc bộ Cây cọ nhí:
+ Viết và trang trí bản tin để đăng, phát thanh,....
+ Kêu gọi sự hỗ trợ của phụ huynh học sinh....
– Câu lạc bộ Nghệ sĩ nhí: Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ và phụ trách dẫn chương trình.
– Câu lạc bộ Nhà văn nhí: Thiết kế một số hoạt động đọc sách và giao lưu với nhà thơ, nhà văn.
– Câu lạc bộ Tình nguyện xanh: Đóng gói sách và chuẩn bị 10 phần quà để tổ chức các hoạt động giao lưu.
3. Chương trình cụ thể
Thời gian |
Hoạt động |
6:15-6:30 |
Tập trung tại trường |
6:30-7:30 |
Di chuyển đến Trường Tiểu học Ban Mai |
7:30-8:00 |
Ổn định tổ chức |
8:00 8:15 |
Văn nghệ chào mừng |
8:15 8:45 |
Lễ tiếp nhận sách |
8:45-9:45 |
Đọc sách và chia sẻ theo nhóm |
9:45 - 10:45 |
Giao lưu cùng nhà thơ, nhà văn |
10:45 – 11:00 |
Chụp ảnh lưu niệm, chia tay |
Ban chỉ huy Liên đội
a. Bản chương trình giao lưu “Sách và ước mơ” được lập gồm mấy mục? Nội dung của mỗi mục là gì?
* Đáp án:
a. Bản chương trình giao lưu “Sách và ước mơ” được lập gồm 3 mục. Nội dung của mỗi mục:
1. Mục đích.
2. Phân công chuẩn bị.
3. Chương trình cụ thể.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 457:
02/04/2025Đọc chương trình giao lưu “Sách và ước mơ” và thực hiện yêu cầu:
Chương trình giao lưu “Sách và ước mơ”
1. Mục đích
– Trao tặng sách để hỗ trợ Trường Tiểu học Ban Mai xây dựng thư viện.
– Tổ chức một số hoạt động để giao lưu và khuyến khích học sinh đọc sách.
2. Phân công chuẩn bị
– Ban chỉ huy Liên đội: Viết thư mời, mời đại biểu,....
– Câu lạc bộ Truyền thông và Câu lạc bộ Cây cọ nhí:
+ Viết và trang trí bản tin để đăng, phát thanh,....
+ Kêu gọi sự hỗ trợ của phụ huynh học sinh....
– Câu lạc bộ Nghệ sĩ nhí: Chuẩn bị một số tiết mục văn nghệ và phụ trách dẫn chương trình.
– Câu lạc bộ Nhà văn nhí: Thiết kế một số hoạt động đọc sách và giao lưu với nhà thơ, nhà văn.
– Câu lạc bộ Tình nguyện xanh: Đóng gói sách và chuẩn bị 10 phần quà để tổ chức các hoạt động giao lưu.
3. Chương trình cụ thể
Thời gian |
Hoạt động |
6:15-6:30 |
Tập trung tại trường |
6:30-7:30 |
Di chuyển đến Trường Tiểu học Ban Mai |
7:30-8:00 |
Ổn định tổ chức |
8:00 8:15 |
Văn nghệ chào mừng |
8:15 8:45 |
Lễ tiếp nhận sách |
8:45-9:45 |
Đọc sách và chia sẻ theo nhóm |
9:45 - 10:45 |
Giao lưu cùng nhà thơ, nhà văn |
10:45 – 11:00 |
Chụp ảnh lưu niệm, chia tay |
Ban chỉ huy Liên đội
b. Nhận xét về cách trình bày mỗi mục.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ chương trình, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
* Đáp án:
b. Mỗi mục trình bày cụ thể, rõ ràng, chi tiết nội dung.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 458:
02/04/2025Thảo luận để chuẩn bị viết chương trình cho một hoạt động do Ban chỉ huy Liên đội trường em dự kiến tổ chức trong năm học.
Gợi ý:
a. Trong năm học, Ban chỉ huy Liên đội trường em dự kiến tổ chức những hoạt động gì?
- Hội trại
- Hội thi Nghi thức Đội
- Triển lãm "Vì môi trường"
- ?
b. Chọn một hoạt động để thảo luận.
* Đáp án:
a. Trong năm học, Ban chỉ huy Liên đội trường em dự kiến tổ chức chương trình tuần hành tuyên truyền về an toàn giao thông.
b. Mục đích
- Tuyên truyền giúp mọi người nâng cao ý thức về an toàn giao thông.
- Giúp các bạn học sinh hiểu và có ý thức gương mẫu chấp hành luật an toàn giao thông.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 459:
02/04/2025Ghi chép tóm tắt các ý kiến thảo luận.
* Đáp án:
Em ghi chép tóm tắt các ý kiến thảo luận.
CHƯƠNG TRÌNH TUẦN HÀNH TUYÊN TRUYỀN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG
(Lớp 5A1, Trường Tiểu học Trưng Vương)
I. Mục đích
- Tuyên truyền giúp mọi người nâng cao ý thức về an toàn giao thông.
- Giúp các bạn học sinh hiểu và có ý thức gương mẫu chấp hành luật an toàn giao thông.
II. Phân công chuẩn bị
- Ban tổ chức: Lớp trưởng, lớp phó và 4 tổ trưởng
- Dụng cụ, phương tiện: Loa cầm tay, cờ Tổ quốc, cờ Đội, biểu ngữ, tranh cồ động ATGT, trống, kèn.
- Các hoạt động cụ thể:
+ Tổ 1: 1 cờ Tổ quốc, 3 cái trống nhỏ.
+ Tổ 2: 1 cờ Đội, 1 loa cầm tay.
+ Tổ 3: 3 tranh cổ động ATGT.
+ Tổ 4: 1 biểu ngữ, 1 cái kèn.
- Nước uống: Nga, Thanh.
- Trang phục: mỗi bạn đội viên mặc đồng phục nhà trường và đeo khăn quàng đỏ, cầm cờ hoa.
III. Chương trình cụ thể
- Địa điểm tuần hành: Đường Bà Triệu
- 7 giờ 30: Các bạn học sinh tập trung tại trường.
- 7 giờ 40: Diễu hành từ trường cùng các lớp theo hàng một.
- Chi đội trưởng: Hô khẩu hiệu.
- Tổ 1: Đi đầu cầm cờ Tổ quốc, trống.
- Tổ 2: Theo sau tổ 1, cầm cờ Đội.
- Tổ 3: Theo sau tổ 2, cầm tranh cổ động.
- Tổ 4: Theo sau tổ 3, cầm biểu ngữ, kèn.
- Các bạn đi theo hàng và đi trên vỉa hè, tránh ảnh hưởng đến tình hình giao thông diễn ra trên tuyến đường.
- 9 giờ: Tập trung về trường và tổng kết, rút kinh nghiệm buổi diễu hành.
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 460:
02/04/2025Chia sẻ về việc thực hiện nội quy của trường, lớp dựa vào gợi ý:
- Những điều em đã thực hiện tốt.
- Những điều em cần cố gắng.
* Đáp án:
- Những điều em đã thực hiện tốt:
+ Học bài và làm bài tập đầy đủ
+ Thực hiện nội quy đồng phục
+ Vứt rác đúng nơi quy định
+ Không nói tục, chửi bậy...
- Những điều em cần cố gắng:
+ Nhiều hôm em còn đi học muộn
+ Còn quên sách vở, đồ dùng học tập....
Câu 461:
02/04/2025Luật Trẻ em
(Trích)
Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.
Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
1. Trẻ em có quyền được giáo dục học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
2. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.
Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
1. Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khoẻ, độ tuổi của mình.
2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác, chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.
3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.
Luật Trẻ em 2016 (Luật số 102/2016/QH13)
Luật: văn bản của Nhà nước ban hành, quy định những phép tắc trong xã hội buộc mọi người phải tuân theo.
Những điều luật nào được giới thiệu trong bài nói về quyền trẻ em? Đó là những quyền gì?
* Đáp án:
Những điều luật nói về quyền trẻ em là:
Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "LUẬT TRẺ EM"
- Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
+ Mỗi trẻ em đều có quyền được cha mẹ, gia đình và xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ để phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần.
+ Ví dụ: Trẻ em có quyền được ăn uống đầy đủ, được yêu thương và được sống trong một môi trường an toàn.
- Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
+ Trẻ em có quyền được đi học để phát triển trí tuệ, học những điều hay, bổ ích để trở thành người có ích cho xã hội.
+ Mọi trẻ em đều có cơ hội học tập bình đẳng, không phân biệt giàu nghèo hay hoàn cảnh gia đình. Ngoài ra, trẻ em
còn có quyền phát triển tài năng, sở thích như vẽ tranh, hát, chơi thể thao, sáng tạo,...
+ Ví dụ: Nếu một bạn có năng khiếu vẽ tranh, bạn ấy có quyền được tham gia các lớp học vẽ để rèn luyện kỹ năng
của mình.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
+ Trẻ em có quyền được vui chơi, tham gia các hoạt động thể thao, nghệ thuật phù hợp với lứa tuổi của mình.
+ Ví dụ: Các bạn nhỏ có thể tham gia đá bóng, nhảy múa, đọc sách, đi dã ngoại,... để thư giãn sau giờ học.
- Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
+ Tôn trọng, lễ phép: Trẻ em cần lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô và những người lớn tuổi. Ngoài ra, nên giúp đỡ người gặp khó khăn như người già, người khuyết tật.
Ví dụ: Khi thấy một cụ già xách nặng, em có thể giúp đỡ hoặc nhường ghế cho họ trên xe buýt.
+ Tôn trọng người khác, bảo vệ môi trường: Không chê bai, xúc phạm người khác, biết giữ gìn trật tự, chấp hành luật giao thông.
Ví dụ: Khi đi đường, em cần đi đúng phần đường quy định và không xả rác bừa bãi.
+ Phát hiện, tố giác hành vi sai trái: Nếu thấy hành vi xấu, vi phạm pháp luật, em có thể thông báo cho người lớn để ngăn chặn kịp thời.
Ví dụ: Nếu thấy ai đó chặt cây phá hoại môi trường, em có thể báo với thầy cô hoặc người có trách nhiệm.
Câu 462:
02/04/2025Luật Trẻ em
(Trích)
Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.
Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
1. Trẻ em có quyền được giáo dục học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
2. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.
Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
1. Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khoẻ, độ tuổi của mình.
2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác, chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.
3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.
Luật Trẻ em 2016 (Luật số 102/2016/QH13)
Luật: văn bản của Nhà nước ban hành, quy định những phép tắc trong xã hội buộc mọi người phải tuân theo.
Nói 2 – 3 câu về việc gia đình hoặc người thân chăm sóc, nuôi dưỡng em. Bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc của em khi được chăm sóc, nuôi dưỡng.
* Đáp án:
Ba như một ngọn núi hùng vĩ che chở, bảo vệ tôi và giúp tôi đứng lên sau lần vấp ngã ấy. Còn mẹ cho tôi một thứ tình cảm không sao tả hết. Mẹ lo lắng cho tôi đến cho tôi đến từng miếng ăn, giấc ngủ. Cuộc sống của tôi không thể thiếu bàn tay yêu thương, vỗ về của mẹ. Tôi yêu thương và tôn trọng ba mẹ. Và tôi thật hạnh phúc khi có gia đình trọn vẹn đầy ấp những tiếng cười và tình yêu thương.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "LUẬT TRẺ EM"
- Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
+ Mỗi trẻ em đều có quyền được cha mẹ, gia đình và xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ để phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần.
+ Ví dụ: Trẻ em có quyền được ăn uống đầy đủ, được yêu thương và được sống trong một môi trường an toàn.
- Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
+ Trẻ em có quyền được đi học để phát triển trí tuệ, học những điều hay, bổ ích để trở thành người có ích cho xã hội.
+ Mọi trẻ em đều có cơ hội học tập bình đẳng, không phân biệt giàu nghèo hay hoàn cảnh gia đình. Ngoài ra, trẻ em
còn có quyền phát triển tài năng, sở thích như vẽ tranh, hát, chơi thể thao, sáng tạo,...
+ Ví dụ: Nếu một bạn có năng khiếu vẽ tranh, bạn ấy có quyền được tham gia các lớp học vẽ để rèn luyện kỹ năng
của mình.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
+ Trẻ em có quyền được vui chơi, tham gia các hoạt động thể thao, nghệ thuật phù hợp với lứa tuổi của mình.
+ Ví dụ: Các bạn nhỏ có thể tham gia đá bóng, nhảy múa, đọc sách, đi dã ngoại,... để thư giãn sau giờ học.
- Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
+ Tôn trọng, lễ phép: Trẻ em cần lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô và những người lớn tuổi. Ngoài ra, nên giúp đỡ người gặp khó khăn như người già, người khuyết tật.
Ví dụ: Khi thấy một cụ già xách nặng, em có thể giúp đỡ hoặc nhường ghế cho họ trên xe buýt.
+ Tôn trọng người khác, bảo vệ môi trường: Không chê bai, xúc phạm người khác, biết giữ gìn trật tự, chấp hành luật giao thông.
Ví dụ: Khi đi đường, em cần đi đúng phần đường quy định và không xả rác bừa bãi.
+ Phát hiện, tố giác hành vi sai trái: Nếu thấy hành vi xấu, vi phạm pháp luật, em có thể thông báo cho người lớn để ngăn chặn kịp thời.
Ví dụ: Nếu thấy ai đó chặt cây phá hoại môi trường, em có thể báo với thầy cô hoặc người có trách nhiệm.
Câu 463:
02/04/2025Luật Trẻ em
(Trích)
Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.
Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
1. Trẻ em có quyền được giáo dục học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
2. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.
Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
1. Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khoẻ, độ tuổi của mình.
2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác, chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.
3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.
Luật Trẻ em 2016 (Luật số 102/2016/QH13)
Luật: văn bản của Nhà nước ban hành, quy định những phép tắc trong xã hội buộc mọi người phải tuân theo.
Trẻ em có những bổn phận nào đối với cộng đồng, xã hội?
* Đáp án:
Trẻ em có những bổn phận đối với cộng đồng, xã hội:
1. Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khoẻ, độ tuổi của mình.
2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác, chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.
3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "LUẬT TRẺ EM"
- Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
+ Mỗi trẻ em đều có quyền được cha mẹ, gia đình và xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ để phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần.
+ Ví dụ: Trẻ em có quyền được ăn uống đầy đủ, được yêu thương và được sống trong một môi trường an toàn.
- Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
+ Trẻ em có quyền được đi học để phát triển trí tuệ, học những điều hay, bổ ích để trở thành người có ích cho xã hội.
+ Mọi trẻ em đều có cơ hội học tập bình đẳng, không phân biệt giàu nghèo hay hoàn cảnh gia đình. Ngoài ra, trẻ em
còn có quyền phát triển tài năng, sở thích như vẽ tranh, hát, chơi thể thao, sáng tạo,...
+ Ví dụ: Nếu một bạn có năng khiếu vẽ tranh, bạn ấy có quyền được tham gia các lớp học vẽ để rèn luyện kỹ năng
của mình.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
+ Trẻ em có quyền được vui chơi, tham gia các hoạt động thể thao, nghệ thuật phù hợp với lứa tuổi của mình.
+ Ví dụ: Các bạn nhỏ có thể tham gia đá bóng, nhảy múa, đọc sách, đi dã ngoại,... để thư giãn sau giờ học.
- Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
+ Tôn trọng, lễ phép: Trẻ em cần lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô và những người lớn tuổi. Ngoài ra, nên giúp đỡ người gặp khó khăn như người già, người khuyết tật.
Ví dụ: Khi thấy một cụ già xách nặng, em có thể giúp đỡ hoặc nhường ghế cho họ trên xe buýt.
+ Tôn trọng người khác, bảo vệ môi trường: Không chê bai, xúc phạm người khác, biết giữ gìn trật tự, chấp hành luật giao thông.
Ví dụ: Khi đi đường, em cần đi đúng phần đường quy định và không xả rác bừa bãi.
+ Phát hiện, tố giác hành vi sai trái: Nếu thấy hành vi xấu, vi phạm pháp luật, em có thể thông báo cho người lớn để ngăn chặn kịp thời.
Ví dụ: Nếu thấy ai đó chặt cây phá hoại môi trường, em có thể báo với thầy cô hoặc người có trách nhiệm.
Câu 464:
02/04/2025Luật Trẻ em
(Trích)
Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
Trẻ em có quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng để phát triển toàn diện.
Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
1. Trẻ em có quyền được giáo dục học tập để phát triển toàn diện và phát huy tốt nhất tiềm năng của bản thân.
2. Trẻ em được bình đẳng về cơ hội học tập và giáo dục; được phát triển tài năng, năng khiếu, sáng tạo, phát minh.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí được bình đẳng về cơ hội tham gia các hoạt động văn hoá, nghệ thuật, thể dục, thể thao, du lịch phù hợp với độ tuổi.
Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
1. Tôn trọng, lễ phép với người lớn tuổi; quan tâm, giúp đỡ người già, người khuyết tật, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ, người gặp hoàn cảnh khó khăn phù hợp với khả năng, sức khoẻ, độ tuổi của mình.
2. Tôn trọng quyền, danh dự, nhân phẩm của người khác, chấp hành quy định về an toàn giao thông và trật tự, an toàn xã hội bảo vệ, giữ gìn, sử dụng tài sản, tài nguyên, bảo vệ môi trường phù hợp với khả năng và độ tuổi của trẻ em.
3. Phát hiện, thông tin, thông báo, tố giác hành vi vi phạm pháp luật.
Luật Trẻ em 2016 (Luật số 102/2016/QH13)
Luật: văn bản của Nhà nước ban hành, quy định những phép tắc trong xã hội buộc mọi người phải tuân theo.
Kể một vài việc em đã làm để thực hiện bổn phận đối với cộng đồng, xã hội.
- Trường học
- Nơi em ở
- ?
* Đáp án:
- Trường học:
+ Tôn trọng thầy cô giáo
+ Vứt rác đúng nơi quy định
+ Quyên góp, ủng hộ các bạn có hoàn cảnh khó khăn
+ Chấp hanh nội quy an toàn giao thông trường học
+ Giữ gìn cơ sở vật chất nhà trường
- Nơi em ở:
+ Thường xuyên vệ sinh đường làng ngõ xóm
+ Quan tâm, giúp đỡ mọi người xung quanh
- Gia đình:
+ Yêu thương, tôn trong người lớn tuổi
+ Thường xuyên giúp đỡ bố mẹ những công việc phù hợp
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "LUẬT TRẺ EM"
- Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
+ Mỗi trẻ em đều có quyền được cha mẹ, gia đình và xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ để phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần.
+ Ví dụ: Trẻ em có quyền được ăn uống đầy đủ, được yêu thương và được sống trong một môi trường an toàn.
- Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
+ Trẻ em có quyền được đi học để phát triển trí tuệ, học những điều hay, bổ ích để trở thành người có ích cho xã hội.
+ Mọi trẻ em đều có cơ hội học tập bình đẳng, không phân biệt giàu nghèo hay hoàn cảnh gia đình. Ngoài ra, trẻ em
còn có quyền phát triển tài năng, sở thích như vẽ tranh, hát, chơi thể thao, sáng tạo,...
+ Ví dụ: Nếu một bạn có năng khiếu vẽ tranh, bạn ấy có quyền được tham gia các lớp học vẽ để rèn luyện kỹ năng
của mình.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
+ Trẻ em có quyền được vui chơi, tham gia các hoạt động thể thao, nghệ thuật phù hợp với lứa tuổi của mình.
+ Ví dụ: Các bạn nhỏ có thể tham gia đá bóng, nhảy múa, đọc sách, đi dã ngoại,... để thư giãn sau giờ học.
- Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
+ Tôn trọng, lễ phép: Trẻ em cần lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô và những người lớn tuổi. Ngoài ra, nên giúp đỡ người gặp khó khăn như người già, người khuyết tật.
Ví dụ: Khi thấy một cụ già xách nặng, em có thể giúp đỡ hoặc nhường ghế cho họ trên xe buýt.
+ Tôn trọng người khác, bảo vệ môi trường: Không chê bai, xúc phạm người khác, biết giữ gìn trật tự, chấp hành luật giao thông.
Ví dụ: Khi đi đường, em cần đi đúng phần đường quy định và không xả rác bừa bãi.
+ Phát hiện, tố giác hành vi sai trái: Nếu thấy hành vi xấu, vi phạm pháp luật, em có thể thông báo cho người lớn để ngăn chặn kịp thời.
Ví dụ: Nếu thấy ai đó chặt cây phá hoại môi trường, em có thể báo với thầy cô hoặc người có trách nhiệm.
Câu 465:
02/04/2025Đọc đoạn đối thoại sau và trả lời câu hỏi:
Sau giờ học, các bạn Sơn, Tuấn và Tú cùng nhau tranh luận về bổn phận của trẻ em đối với gia đình. Sơn hào hứng:
- Năm nay, chúng mình mới mười tuổi. Theo tới, chúng mình chưa cần làm việc nhà. Chăm chỉ học tập chính là cách tốt nhất để thể hiện bổn phận với gia đình.
Tuấn tiếp lời:
– Tớ cũng có ý kiến giống cậu. Bố mẹ sẽ rất vui nếu chúng mình có kết quả học tập tốt.
Tú đăm chiêu:
- Tớ lại nghĩ khác. Hằng ngày, trong lúc chúng mình đi học thì bố mẹ bận rộn đi làm. Vì thế, chúng mình cần sắp xếp thời gian hợp lí để có thể cùng bố mẹ làm việc nhà.
a. Các bạn Sơn, Tuấn và Tú tranh luận về việc gì?
* Đáp án:
a. Các bạn Sơn, Tuấn và Tú tranh luận về bổn phận của trẻ em đối với gia đình.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "LUẬT TRẺ EM"
- Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
+ Mỗi trẻ em đều có quyền được cha mẹ, gia đình và xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ để phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần.
+ Ví dụ: Trẻ em có quyền được ăn uống đầy đủ, được yêu thương và được sống trong một môi trường an toàn.
- Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
+ Trẻ em có quyền được đi học để phát triển trí tuệ, học những điều hay, bổ ích để trở thành người có ích cho xã hội.
+ Mọi trẻ em đều có cơ hội học tập bình đẳng, không phân biệt giàu nghèo hay hoàn cảnh gia đình. Ngoài ra, trẻ em
còn có quyền phát triển tài năng, sở thích như vẽ tranh, hát, chơi thể thao, sáng tạo,...
+ Ví dụ: Nếu một bạn có năng khiếu vẽ tranh, bạn ấy có quyền được tham gia các lớp học vẽ để rèn luyện kỹ năng
của mình.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
+ Trẻ em có quyền được vui chơi, tham gia các hoạt động thể thao, nghệ thuật phù hợp với lứa tuổi của mình.
+ Ví dụ: Các bạn nhỏ có thể tham gia đá bóng, nhảy múa, đọc sách, đi dã ngoại,... để thư giãn sau giờ học.
- Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
+ Tôn trọng, lễ phép: Trẻ em cần lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô và những người lớn tuổi. Ngoài ra, nên giúp đỡ người gặp khó khăn như người già, người khuyết tật.
Ví dụ: Khi thấy một cụ già xách nặng, em có thể giúp đỡ hoặc nhường ghế cho họ trên xe buýt.
+ Tôn trọng người khác, bảo vệ môi trường: Không chê bai, xúc phạm người khác, biết giữ gìn trật tự, chấp hành luật giao thông.
Ví dụ: Khi đi đường, em cần đi đúng phần đường quy định và không xả rác bừa bãi.
+ Phát hiện, tố giác hành vi sai trái: Nếu thấy hành vi xấu, vi phạm pháp luật, em có thể thông báo cho người lớn để ngăn chặn kịp thời.
Ví dụ: Nếu thấy ai đó chặt cây phá hoại môi trường, em có thể báo với thầy cô hoặc người có trách nhiệm.
Câu 466:
02/04/2025Đọc đoạn đối thoại sau và trả lời câu hỏi:
Sau giờ học, các bạn Sơn, Tuấn và Tú cùng nhau tranh luận về bổn phận của trẻ em đối với gia đình. Sơn hào hứng:
- Năm nay, chúng mình mới mười tuổi. Theo tới, chúng mình chưa cần làm việc nhà. Chăm chỉ học tập chính là cách tốt nhất để thể hiện bổn phận với gia đình.
Tuấn tiếp lời:
– Tớ cũng có ý kiến giống cậu. Bố mẹ sẽ rất vui nếu chúng mình có kết quả học tập tốt.
Tú đăm chiêu:
- Tớ lại nghĩ khác. Hằng ngày, trong lúc chúng mình đi học thì bố mẹ bận rộn đi làm. Vì thế, chúng mình cần sắp xếp thời gian hợp lí để có thể cùng bố mẹ làm việc nhà.
b. Ý kiến của mỗi bạn ra sao?
* Đáp án:
b.
- Ý kiến của Sơn: Theo tới, chúng mình chưa cần làm việc nhà. Chăm chỉ học tập chính là cách tốt nhất để thể hiện bổn phận với gia đình.
- Ý kiến của Tuấn: Chúng mình chưa cần làm việc nhà. Chăm chỉ học tập chính là cách tốt nhất để thể hiện bổn phận với gia đình.
- Ý kiến của Tú: Chúng mình cần sắp xếp thời gian hợp lí để có thể cùng bố mẹ làm việc nhà.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "LUẬT TRẺ EM"
- Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
+ Mỗi trẻ em đều có quyền được cha mẹ, gia đình và xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ để phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần.
+ Ví dụ: Trẻ em có quyền được ăn uống đầy đủ, được yêu thương và được sống trong một môi trường an toàn.
- Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
+ Trẻ em có quyền được đi học để phát triển trí tuệ, học những điều hay, bổ ích để trở thành người có ích cho xã hội.
+ Mọi trẻ em đều có cơ hội học tập bình đẳng, không phân biệt giàu nghèo hay hoàn cảnh gia đình. Ngoài ra, trẻ em
còn có quyền phát triển tài năng, sở thích như vẽ tranh, hát, chơi thể thao, sáng tạo,...
+ Ví dụ: Nếu một bạn có năng khiếu vẽ tranh, bạn ấy có quyền được tham gia các lớp học vẽ để rèn luyện kỹ năng
của mình.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
+ Trẻ em có quyền được vui chơi, tham gia các hoạt động thể thao, nghệ thuật phù hợp với lứa tuổi của mình.
+ Ví dụ: Các bạn nhỏ có thể tham gia đá bóng, nhảy múa, đọc sách, đi dã ngoại,... để thư giãn sau giờ học.
- Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
+ Tôn trọng, lễ phép: Trẻ em cần lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô và những người lớn tuổi. Ngoài ra, nên giúp đỡ người gặp khó khăn như người già, người khuyết tật.
Ví dụ: Khi thấy một cụ già xách nặng, em có thể giúp đỡ hoặc nhường ghế cho họ trên xe buýt.
+ Tôn trọng người khác, bảo vệ môi trường: Không chê bai, xúc phạm người khác, biết giữ gìn trật tự, chấp hành luật giao thông.
Ví dụ: Khi đi đường, em cần đi đúng phần đường quy định và không xả rác bừa bãi.
+ Phát hiện, tố giác hành vi sai trái: Nếu thấy hành vi xấu, vi phạm pháp luật, em có thể thông báo cho người lớn để ngăn chặn kịp thời.
Ví dụ: Nếu thấy ai đó chặt cây phá hoại môi trường, em có thể báo với thầy cô hoặc người có trách nhiệm.
Câu 467:
02/04/2025Đọc đoạn đối thoại sau và trả lời câu hỏi:
Sau giờ học, các bạn Sơn, Tuấn và Tú cùng nhau tranh luận về bổn phận của trẻ em đối với gia đình. Sơn hào hứng:
- Năm nay, chúng mình mới mười tuổi. Theo tới, chúng mình chưa cần làm việc nhà. Chăm chỉ học tập chính là cách tốt nhất để thể hiện bổn phận với gia đình.
Tuấn tiếp lời:
– Tớ cũng có ý kiến giống cậu. Bố mẹ sẽ rất vui nếu chúng mình có kết quả học tập tốt.
Tú đăm chiêu:
- Tớ lại nghĩ khác. Hằng ngày, trong lúc chúng mình đi học thì bố mẹ bận rộn đi làm. Vì thế, chúng mình cần sắp xếp thời gian hợp lí để có thể cùng bố mẹ làm việc nhà.
c. Em đồng ý với ý kiến của bạn nào? Vì sao?
* Đáp án:
c. Em đồng ý với ý kiến của Tú. Vì ngoài học tập chăm chỉ, trẻ em còn có bổn phận quan tâm, giúp đỡ mọi người những công việc phù hợp với lứa tuổi. Đó còn là cách để thể hiện tình yêu thương đối với gia đình.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "LUẬT TRẺ EM"
- Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
+ Mỗi trẻ em đều có quyền được cha mẹ, gia đình và xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ để phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần.
+ Ví dụ: Trẻ em có quyền được ăn uống đầy đủ, được yêu thương và được sống trong một môi trường an toàn.
- Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
+ Trẻ em có quyền được đi học để phát triển trí tuệ, học những điều hay, bổ ích để trở thành người có ích cho xã hội.
+ Mọi trẻ em đều có cơ hội học tập bình đẳng, không phân biệt giàu nghèo hay hoàn cảnh gia đình. Ngoài ra, trẻ em
còn có quyền phát triển tài năng, sở thích như vẽ tranh, hát, chơi thể thao, sáng tạo,...
+ Ví dụ: Nếu một bạn có năng khiếu vẽ tranh, bạn ấy có quyền được tham gia các lớp học vẽ để rèn luyện kỹ năng
của mình.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
+ Trẻ em có quyền được vui chơi, tham gia các hoạt động thể thao, nghệ thuật phù hợp với lứa tuổi của mình.
+ Ví dụ: Các bạn nhỏ có thể tham gia đá bóng, nhảy múa, đọc sách, đi dã ngoại,... để thư giãn sau giờ học.
- Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
+ Tôn trọng, lễ phép: Trẻ em cần lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô và những người lớn tuổi. Ngoài ra, nên giúp đỡ người gặp khó khăn như người già, người khuyết tật.
Ví dụ: Khi thấy một cụ già xách nặng, em có thể giúp đỡ hoặc nhường ghế cho họ trên xe buýt.
+ Tôn trọng người khác, bảo vệ môi trường: Không chê bai, xúc phạm người khác, biết giữ gìn trật tự, chấp hành luật giao thông.
Ví dụ: Khi đi đường, em cần đi đúng phần đường quy định và không xả rác bừa bãi.
+ Phát hiện, tố giác hành vi sai trái: Nếu thấy hành vi xấu, vi phạm pháp luật, em có thể thông báo cho người lớn để ngăn chặn kịp thời.
Ví dụ: Nếu thấy ai đó chặt cây phá hoại môi trường, em có thể báo với thầy cô hoặc người có trách nhiệm.
Câu 468:
02/04/2025Đóng vai Sơn, Tuấn và Tú để tiếp tục tranh luận bằng cách thêm lí lẽ và dẫn chứng giúp lời tranh luận có sức thuyết phục.
* Đáp án:
Em thực hiện đóng vai theo yêu cầu đề.
Chưa cần làm việc nhà |
Cần làm việc nhà |
- Tuổi còn nhỏ - Đi học cả ngày - Chưa có đủ sức khỏe, khả năng - ... |
- Chia sẻ trách nhiệm - Rèn luyện sức khỏe - Thể hiện tình yêu thương - ... |
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "LUẬT TRẺ EM"
- Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
+ Mỗi trẻ em đều có quyền được cha mẹ, gia đình và xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ để phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần.
+ Ví dụ: Trẻ em có quyền được ăn uống đầy đủ, được yêu thương và được sống trong một môi trường an toàn.
- Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
+ Trẻ em có quyền được đi học để phát triển trí tuệ, học những điều hay, bổ ích để trở thành người có ích cho xã hội.
+ Mọi trẻ em đều có cơ hội học tập bình đẳng, không phân biệt giàu nghèo hay hoàn cảnh gia đình. Ngoài ra, trẻ em
còn có quyền phát triển tài năng, sở thích như vẽ tranh, hát, chơi thể thao, sáng tạo,...
+ Ví dụ: Nếu một bạn có năng khiếu vẽ tranh, bạn ấy có quyền được tham gia các lớp học vẽ để rèn luyện kỹ năng
của mình.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
+ Trẻ em có quyền được vui chơi, tham gia các hoạt động thể thao, nghệ thuật phù hợp với lứa tuổi của mình.
+ Ví dụ: Các bạn nhỏ có thể tham gia đá bóng, nhảy múa, đọc sách, đi dã ngoại,... để thư giãn sau giờ học.
- Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
+ Tôn trọng, lễ phép: Trẻ em cần lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô và những người lớn tuổi. Ngoài ra, nên giúp đỡ người gặp khó khăn như người già, người khuyết tật.
Ví dụ: Khi thấy một cụ già xách nặng, em có thể giúp đỡ hoặc nhường ghế cho họ trên xe buýt.
+ Tôn trọng người khác, bảo vệ môi trường: Không chê bai, xúc phạm người khác, biết giữ gìn trật tự, chấp hành luật giao thông.
Ví dụ: Khi đi đường, em cần đi đúng phần đường quy định và không xả rác bừa bãi.
+ Phát hiện, tố giác hành vi sai trái: Nếu thấy hành vi xấu, vi phạm pháp luật, em có thể thông báo cho người lớn để ngăn chặn kịp thời.
Ví dụ: Nếu thấy ai đó chặt cây phá hoại môi trường, em có thể báo với thầy cô hoặc người có trách nhiệm.
Câu 469:
02/04/2025Viết chương trình cho một hoạt động do Ban chỉ huy Liên đội trường em dự kiến tổ chức trong năm học.
Dựa vào bài tập 2 và bài tập 3 trang 64, viết chương trình hoạt động.
Gợi ý:
* Đáp án:
CHƯƠNG TRÌNH TUẦN HÀNH TUYÊN TRUYỀN VỀ AN TOÀN GIAO THÔNG
(Lớp 5A1, Trường Tiểu học Trưng Vương)
I. Mục đích
- Tuyên truyền giúp mọi người nâng cao ý thức về an toàn giao thông.
- Giúp các bạn học sinh hiểu và có ý thức gương mẫu chấp hành luật an toàn giao thông.
II. Phân công chuẩn bị
- Ban tổ chức: Lớp trưởng, lớp phó và 4 tổ trưởng
- Dụng cụ, phương tiện: Loa cầm tay, cờ Tổ quốc, cờ Đội, biểu ngữ, tranh cồ động ATGT, trống, kèn.
- Các hoạt động cụ thể:
+ Tổ 1: 1 cờ Tổ quốc, 3 cái trống nhỏ.
+ Tổ 2: 1 cờ Đội, 1 loa cầm tay.
+ Tổ 3: 3 tranh cổ động ATGT.
+ Tổ 4: 1 biểu ngữ, 1 cái kèn.
- Nước uống: Nga, Thanh.
- Trang phục: mỗi bạn đội viên mặc đồng phục nhà trường và đeo khăn quàng đỏ, cầm cờ hoa.
III. Chương trình cụ thể
- Địa điểm tuần hành: Đường Bà Triệu
- 7 giờ 30: Các bạn học sinh tập trung tại trường.
- 7 giờ 40: Diễu hành từ trường cùng các lớp theo hàng một.
- Chi đội trưởng: Hô khẩu hiệu.
- Tổ 1: Đi đầu cầm cờ Tổ quốc, trống.
- Tổ 2: Theo sau tổ 1, cầm cờ Đội.
- Tổ 3: Theo sau tổ 2, cầm tranh cổ động.
- Tổ 4: Theo sau tổ 3, cầm biểu ngữ, kèn.
- Các bạn đi theo hàng và đi trên vỉa hè, tránh ảnh hưởng đến tình hình giao thông diễn ra trên tuyến đường.
- 9 giờ: Tập trung về trường và tổng kết, rút kinh nghiệm buổi diễu hành.
Câu 2
Trả lời câu hỏi 2 trang 67 SGK Tiếng Việt 5 Chân trời sáng tạo
Chia sẻ và nhận xét chương trình hoạt động đã viết trong nhóm.
- Nội dung
- Hình thức
- ?
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý CÁCH VIẾT CHƯƠNG TRÌNH HOẠT ĐỘNG
1. Bố cục rõ ràng, mạch lạc
Bài viết nên có ba phần:
- Mở bài: Giới thiệu về việc viết chương trình và tầm quan trọng của nó.
- Thân bài: Trình bày các bước cụ thể để viết chương trình.
- Kết bài: Khẳng định lại ý nghĩa của việc viết chương trình và khuyến khích học tập.
2. Sử dụng câu văn dễ hiểu, phù hợp với lứa tuổi lớp 5
- Dùng câu đơn giản, dễ đọc.
- Tránh các thuật ngữ quá khó, nếu có thì cần giải thích ngắn gọn.
- Viết theo phong cách gần gũi, như đang hướng dẫn một bạn cùng lớp.
3. Nêu các bước cụ thể khi viết một chương trình
- Xác định mục tiêu: Chương trình dùng để làm gì?
- Lên kế hoạch: Cần nhập gì? Xử lý như thế nào? Kết quả ra sao?
- Viết chương trình: Dùng ngôn ngữ phù hợp, viết các câu lệnh.
- Chạy thử và sửa lỗi: Kiểm tra xem chương trình có hoạt động đúng không.
4. Có thể đưa ví dụ minh họa
- Nếu có thể, đưa một ví dụ đơn giản như chương trình tính tổng hai số.
- Mô tả cách chương trình hoạt động mà không cần viết mã nguồn.
5. Trình bày sạch đẹp, rõ ràng
- Dùng các gạch đầu dòng hoặc số thứ tự để liệt kê các bước.
- Viết đúng chính tả, câu cú rõ ràng.
- Nếu có thể, dùng hình ảnh minh họa để bài dễ hiểu hơn.
Câu 470:
02/04/2025Tìm hiểu “Luật Trẻ em” và trình bày nội dung một điều luật về quyền của trẻ em.
* Đáp án:
Em tìm hiểu “Luật Trẻ em” và trình bày một điều luật về quyền của trẻ em.
15. Quyền được bảo vệ để không bị bóc lột sức lao động
Trẻ em có quyền được bảo vệ dưới mọi hình thức để không bị bóc lột sức lao động; không phải lao động trước tuổi, quá thời gian hoặc làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật; không bị bố trí công việc hoặc nơi làm việc có ảnh hưởng xấu đến nhân cách và sự phát triển toàn diện của trẻ em.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG ĐOẠN TRÍCH "LUẬT TRẺ EM"
- Điều 15. Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
+ Mỗi trẻ em đều có quyền được cha mẹ, gia đình và xã hội chăm sóc, nuôi dưỡng đầy đủ để phát triển khỏe mạnh cả về thể chất lẫn tinh thần.
+ Ví dụ: Trẻ em có quyền được ăn uống đầy đủ, được yêu thương và được sống trong một môi trường an toàn.
- Điều 16. Quyền được giáo dục, học tập và phát triển năng khiếu
+ Trẻ em có quyền được đi học để phát triển trí tuệ, học những điều hay, bổ ích để trở thành người có ích cho xã hội.
+ Mọi trẻ em đều có cơ hội học tập bình đẳng, không phân biệt giàu nghèo hay hoàn cảnh gia đình. Ngoài ra, trẻ em
còn có quyền phát triển tài năng, sở thích như vẽ tranh, hát, chơi thể thao, sáng tạo,...
+ Ví dụ: Nếu một bạn có năng khiếu vẽ tranh, bạn ấy có quyền được tham gia các lớp học vẽ để rèn luyện kỹ năng
của mình.
Điều 17. Quyền vui chơi, giải trí
+ Trẻ em có quyền được vui chơi, tham gia các hoạt động thể thao, nghệ thuật phù hợp với lứa tuổi của mình.
+ Ví dụ: Các bạn nhỏ có thể tham gia đá bóng, nhảy múa, đọc sách, đi dã ngoại,... để thư giãn sau giờ học.
- Điều 39. Bổn phận của trẻ em đối với cộng đồng, xã hội
+ Tôn trọng, lễ phép: Trẻ em cần lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy cô và những người lớn tuổi. Ngoài ra, nên giúp đỡ người gặp khó khăn như người già, người khuyết tật.
Ví dụ: Khi thấy một cụ già xách nặng, em có thể giúp đỡ hoặc nhường ghế cho họ trên xe buýt.
+ Tôn trọng người khác, bảo vệ môi trường: Không chê bai, xúc phạm người khác, biết giữ gìn trật tự, chấp hành luật giao thông.
Ví dụ: Khi đi đường, em cần đi đúng phần đường quy định và không xả rác bừa bãi.
+ Phát hiện, tố giác hành vi sai trái: Nếu thấy hành vi xấu, vi phạm pháp luật, em có thể thông báo cho người lớn để ngăn chặn kịp thời.
Ví dụ: Nếu thấy ai đó chặt cây phá hoại môi trường, em có thể báo với thầy cô hoặc người có trách nhiệm.
Câu 471:
02/04/2025Giải câu đố:
Là cánh mà chẳng biết bay
Bốn mùa duyên dáng vì thay sắc màu
Trắng, xanh non lại vàng nâu
Cho người no đủ, đẹp giàu quê hương.
Là gì?
* Đáp án:
Đáp án: Cánh đồng
Câu 472:
02/04/2025Bức tranh đồng quê
Ông trời đốt lửa phương đông
Đun bằng mấy dải mây hồng vắt ngang
Rồi xoè rộng cái quạt vàng
Phất tung ánh sáng bay tràn khắp nơi
Trắng ngời mây vảy cá phơi
Đàn cò thoắt hiện cánh bơi nhịp nhàng
Ngói nhà ai đỏ vội vàng
Hàng cau rũ tóc. Sương loang cuối vườn.
Bóng trâu lững thững rời chuồng
Dáng người quảy gánh trên đường xa xa
Lúa non trải lụa mượt mà
Bờ nghiêng nghiêng chạy rồi nhoà mất tăm
Cụm vườn toà mỏng khói lam
Như khăn voan phảng phất choàng bóng cây
Một đàn sẻ quấn quýt bay
Dọc con đường nắng lượn dài lung linh
Đồng quê vẽ cảnh bình minh
Bức tranh riêng của chúng mình: quê hương...
Kim Ba
• Quảy (quầy): mang đi bằng quang gánh.
• Mắt tâm: hoàn toàn không còn thấy một dấu hiệu gì cả.
Bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ đầu được vẽ bằng những hình ảnh và màu sắc nào?
* Đáp án:
Bức tranh thiên nhiên trong khổ thơ đầu được vẽ bằng những hình ảnh và màu sắc:
- Hình ảnh:
+ Ông trời đốt lửa phương đông
+ Đàn cò thoắt hiện cánh bơi nhịp nhàng
+ Hàng cau rũ tóc.
+ Sương loang cuối vườn.
- Màu sắc:
+ Mây trắng
+ mấy dải mây hồng
+ cái quạt vàng
+ Ngói nhà đỏ
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " BỨC TRANH ĐỒNG QUÊ"
1. Nội dung chính của bài thơ:
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của làng quê vào buổi bình minh, với những hình ảnh quen thuộc như mặt trời mọc, cánh đồng lúa, đàn cò bay, khói lam chiều,… Qua đó, tác giả thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương và niềm tự hào về vẻ đẹp yên bình của đồng quê.
2. Phân tích các hình ảnh tiêu biểu trong bài thơ:
- Bức tranh bình minh trên đồng quê:
+ Câu thơ:
"Ông trời đốt lửa phương đông
Đun bằng mấy dải mây hồng vắt ngang"
→ Mặt trời mọc được miêu tả như một bếp lửa lớn, những dải mây hồng giống như củi lửa, tạo nên cảnh bình minh rực rỡ.
+ Câu thơ:
"Rồi xoè rộng cái quạt vàng
Phất tung ánh sáng bay tràn khắp nơi"
→ Hình ảnh mặt trời như một chiếc quạt vàng khổng lồ đang xòe ra và tỏa ánh sáng khắp cánh đồng.
Cảnh vật thiên nhiên và con người trên đồng quê:
+ Câu thơ:
"Bóng trâu lững thững rời chuồng
Dáng người quảy gánh trên đường xa xa"
→ Hình ảnh con trâu đi ra đồng và người dân đi làm sớm thể hiện cuộc sống lao động giản dị nhưng cần cù của
người nông dân.
+ Câu thơ:
"Lúa non trải lụa mượt mà
Bờ nghiêng nghiêng chạy rồi nhoà mất tăm"
→ Những cánh đồng lúa xanh non trải dài như tấm lụa, đường bờ ruộng uốn lượn tạo nên cảnh quê thanh bình, êm ả.
- Hình ảnh khói lam chiều và sự sống sinh động:
+ Câu thơ:
"Cụm vườn toà mỏng khói lam
Như khăn voan phảng phất choàng bóng cây"
→ Khói bếp buổi sáng bay lên nhẹ nhàng như chiếc khăn voan mềm mại quấn quanh cây cối, tạo nên một khung
cảnh bình yên, thơ mộng.
+ Câu thơ:
"Một đàn sẻ quấn quýt bay
Dọc con đường nắng lượn dài lung linh"
→ Đàn chim sẻ bay lượn trên con đường nắng, làm cho bức tranh đồng quê thêm phần sống động và gần gũi.
- Khẳng định tình yêu quê hương:
+ Câu thơ cuối:"Đồng quê vẽ cảnh bình minh
Bức tranh riêng của chúng mình: quê hương..."
→ Tác giả muốn nhấn mạnh rằng cảnh đẹp này là bức tranh riêng của quê hương, thể hiện tình yêu và niềm tự hào
về nơi mình sinh ra và lớn lên.
3. Nghệ thuật của bài thơ:
- Sử dụng hình ảnh so sánh đẹp và giàu sức gợi:
"Ông trời đốt lửa phương đông" (mặt trời mọc rực rỡ như bếp lửa).
"Cụm vườn tòa mỏng khói lam - Như khăn voan phảng phất choàng bóng cây" (khói lam nhẹ nhàng như tấm khăn voan mềm mại).
- Biện pháp nhân hóa làm cho cảnh vật thêm sinh động:
"Hàng cau rũ tóc" (cây cau như cô gái có mái tóc dài).
"Đàn cò thoắt hiện cánh bơi nhịp nhàng" (cánh cò như đang bơi trên bầu trời).
- Cách gieo vần nhẹ nhàng, uyển chuyển làm cho bài thơ dễ đọc, dễ nhớ.
4. Bài học rút ra:
- Bài thơ giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp bình dị nhưng nên thơ của làng quê Việt Nam.
- Nhắc nhở mỗi người hãy yêu thương, trân trọng quê hương của mình.
- Qua những hình ảnh trong bài thơ, ta thấy được cuộc sống lao động bình dị nhưng đầy niềm vui của con người nơi
thôn quê.
Câu 473:
02/04/2025Bức tranh đồng quê
Ông trời đốt lửa phương đông
Đun bằng mấy dải mây hồng vắt ngang
Rồi xoè rộng cái quạt vàng
Phất tung ánh sáng bay tràn khắp nơi
Trắng ngời mây vảy cá phơi
Đàn cò thoắt hiện cánh bơi nhịp nhàng
Ngói nhà ai đỏ vội vàng
Hàng cau rũ tóc. Sương loang cuối vườn.
Bóng trâu lững thững rời chuồng
Dáng người quảy gánh trên đường xa xa
Lúa non trải lụa mượt mà
Bờ nghiêng nghiêng chạy rồi nhoà mất tăm
Cụm vườn toà mỏng khói lam
Như khăn voan phảng phất choàng bóng cây
Một đàn sẻ quấn quýt bay
Dọc con đường nắng lượn dài lung linh
Đồng quê vẽ cảnh bình minh
Bức tranh riêng của chúng mình: quê hương...
Kim Ba
• Quảy (quầy): mang đi bằng quang gánh.
• Mắt tâm: hoàn toàn không còn thấy một dấu hiệu gì cả.
Cánh đồng quê được tả trong khổ thơ 2 gợi cho em những suy nghĩ, cảm xúc gì?
* Đáp án:
Cánh đồng quê được tả trong khổ thơ 2 gợi cho em những suy nghĩ, cảm xúc: cánh đồng rộng lớn, lúa non mượt mà trải dài khắp nơi. Cảnh vật bình minh nên thơ thật thanh bình, yên ả.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " BỨC TRANH ĐỒNG QUÊ"
1. Nội dung chính của bài thơ:
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của làng quê vào buổi bình minh, với những hình ảnh quen thuộc như mặt trời mọc, cánh đồng lúa, đàn cò bay, khói lam chiều,… Qua đó, tác giả thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương và niềm tự hào về vẻ đẹp yên bình của đồng quê.
2. Phân tích các hình ảnh tiêu biểu trong bài thơ:
- Bức tranh bình minh trên đồng quê:
+ Câu thơ:
"Ông trời đốt lửa phương đông
Đun bằng mấy dải mây hồng vắt ngang"
→ Mặt trời mọc được miêu tả như một bếp lửa lớn, những dải mây hồng giống như củi lửa, tạo nên cảnh bình minh rực rỡ.
+ Câu thơ:
"Rồi xoè rộng cái quạt vàng
Phất tung ánh sáng bay tràn khắp nơi"
→ Hình ảnh mặt trời như một chiếc quạt vàng khổng lồ đang xòe ra và tỏa ánh sáng khắp cánh đồng.
Cảnh vật thiên nhiên và con người trên đồng quê:
+ Câu thơ:
"Bóng trâu lững thững rời chuồng
Dáng người quảy gánh trên đường xa xa"
→ Hình ảnh con trâu đi ra đồng và người dân đi làm sớm thể hiện cuộc sống lao động giản dị nhưng cần cù của
người nông dân.
+ Câu thơ:
"Lúa non trải lụa mượt mà
Bờ nghiêng nghiêng chạy rồi nhoà mất tăm"
→ Những cánh đồng lúa xanh non trải dài như tấm lụa, đường bờ ruộng uốn lượn tạo nên cảnh quê thanh bình, êm ả.
- Hình ảnh khói lam chiều và sự sống sinh động:
+ Câu thơ:
"Cụm vườn toà mỏng khói lam
Như khăn voan phảng phất choàng bóng cây"
→ Khói bếp buổi sáng bay lên nhẹ nhàng như chiếc khăn voan mềm mại quấn quanh cây cối, tạo nên một khung
cảnh bình yên, thơ mộng.
+ Câu thơ:
"Một đàn sẻ quấn quýt bay
Dọc con đường nắng lượn dài lung linh"
→ Đàn chim sẻ bay lượn trên con đường nắng, làm cho bức tranh đồng quê thêm phần sống động và gần gũi.
- Khẳng định tình yêu quê hương:
+ Câu thơ cuối:"Đồng quê vẽ cảnh bình minh
Bức tranh riêng của chúng mình: quê hương..."
→ Tác giả muốn nhấn mạnh rằng cảnh đẹp này là bức tranh riêng của quê hương, thể hiện tình yêu và niềm tự hào
về nơi mình sinh ra và lớn lên.
3. Nghệ thuật của bài thơ:
- Sử dụng hình ảnh so sánh đẹp và giàu sức gợi:
"Ông trời đốt lửa phương đông" (mặt trời mọc rực rỡ như bếp lửa).
"Cụm vườn tòa mỏng khói lam - Như khăn voan phảng phất choàng bóng cây" (khói lam nhẹ nhàng như tấm khăn voan mềm mại).
- Biện pháp nhân hóa làm cho cảnh vật thêm sinh động:
"Hàng cau rũ tóc" (cây cau như cô gái có mái tóc dài).
"Đàn cò thoắt hiện cánh bơi nhịp nhàng" (cánh cò như đang bơi trên bầu trời).
- Cách gieo vần nhẹ nhàng, uyển chuyển làm cho bài thơ dễ đọc, dễ nhớ.
4. Bài học rút ra:
- Bài thơ giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp bình dị nhưng nên thơ của làng quê Việt Nam.
- Nhắc nhở mỗi người hãy yêu thương, trân trọng quê hương của mình.
- Qua những hình ảnh trong bài thơ, ta thấy được cuộc sống lao động bình dị nhưng đầy niềm vui của con người nơi
thôn quê.
Câu 474:
02/04/2025Bức tranh đồng quê
Ông trời đốt lửa phương đông
Đun bằng mấy dải mây hồng vắt ngang
Rồi xoè rộng cái quạt vàng
Phất tung ánh sáng bay tràn khắp nơi
Trắng ngời mây vảy cá phơi
Đàn cò thoắt hiện cánh bơi nhịp nhàng
Ngói nhà ai đỏ vội vàng
Hàng cau rũ tóc. Sương loang cuối vườn.
Bóng trâu lững thững rời chuồng
Dáng người quảy gánh trên đường xa xa
Lúa non trải lụa mượt mà
Bờ nghiêng nghiêng chạy rồi nhoà mất tăm
Cụm vườn toà mỏng khói lam
Như khăn voan phảng phất choàng bóng cây
Một đàn sẻ quấn quýt bay
Dọc con đường nắng lượn dài lung linh
Đồng quê vẽ cảnh bình minh
Bức tranh riêng của chúng mình: quê hương...
Kim Ba
• Quảy (quầy): mang đi bằng quang gánh.
• Mắt tâm: hoàn toàn không còn thấy một dấu hiệu gì cả.
Tìm hình ảnh so sánh, nhân hoá trong bài thơ. Theo em, cách so sánh, nhân hoá của tác giả có gì thú vị?
* Đáp án:
- Hình ảnh so sánh: Cụm vườn tỏa mỏng khói làm/ Như khăn voan mỏng phảng phất choàng bóng cây.
- Hình ảnh nhân hóa:
+ Ông trời đốt lửa đun bằng mấy dải mây hồng rồi xòe rộng cái quạt vàng
+ Đàn cò thoắt hiện cánh bơi nhịp nhàng
+ Ngói nhà ai đỏ vội vàng
+ Hàng cau rũ tóc
+ Bóng trâu lững thững rời chuồng
+ Lúa non trải lụa mượt mà
+ Bờ nghiêng nghiêng chạy
+ Cụm vườn tỏa mỏng khói lam
+ Khăn voan phảng phất choàng bóng cây
+ Đàn sẻ quấn quýt
+ Nắng lượn lung linh
+ Đồng quê vẽ cảnh
=> Tác dụng: giúp sự vật trở nên sinh động, gợi hình gợi cảm hơn, cũng có cảm xúc, hành động như con người.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " BỨC TRANH ĐỒNG QUÊ"
1. Nội dung chính của bài thơ:
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của làng quê vào buổi bình minh, với những hình ảnh quen thuộc như mặt trời mọc, cánh đồng lúa, đàn cò bay, khói lam chiều,… Qua đó, tác giả thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương và niềm tự hào về vẻ đẹp yên bình của đồng quê.
2. Phân tích các hình ảnh tiêu biểu trong bài thơ:
- Bức tranh bình minh trên đồng quê:
+ Câu thơ:
"Ông trời đốt lửa phương đông
Đun bằng mấy dải mây hồng vắt ngang"
→ Mặt trời mọc được miêu tả như một bếp lửa lớn, những dải mây hồng giống như củi lửa, tạo nên cảnh bình minh rực rỡ.
+ Câu thơ:
"Rồi xoè rộng cái quạt vàng
Phất tung ánh sáng bay tràn khắp nơi"
→ Hình ảnh mặt trời như một chiếc quạt vàng khổng lồ đang xòe ra và tỏa ánh sáng khắp cánh đồng.
Cảnh vật thiên nhiên và con người trên đồng quê:
+ Câu thơ:
"Bóng trâu lững thững rời chuồng
Dáng người quảy gánh trên đường xa xa"
→ Hình ảnh con trâu đi ra đồng và người dân đi làm sớm thể hiện cuộc sống lao động giản dị nhưng cần cù của
người nông dân.
+ Câu thơ:
"Lúa non trải lụa mượt mà
Bờ nghiêng nghiêng chạy rồi nhoà mất tăm"
→ Những cánh đồng lúa xanh non trải dài như tấm lụa, đường bờ ruộng uốn lượn tạo nên cảnh quê thanh bình, êm ả.
- Hình ảnh khói lam chiều và sự sống sinh động:
+ Câu thơ:
"Cụm vườn toà mỏng khói lam
Như khăn voan phảng phất choàng bóng cây"
→ Khói bếp buổi sáng bay lên nhẹ nhàng như chiếc khăn voan mềm mại quấn quanh cây cối, tạo nên một khung
cảnh bình yên, thơ mộng.
+ Câu thơ:
"Một đàn sẻ quấn quýt bay
Dọc con đường nắng lượn dài lung linh"
→ Đàn chim sẻ bay lượn trên con đường nắng, làm cho bức tranh đồng quê thêm phần sống động và gần gũi.
- Khẳng định tình yêu quê hương:
+ Câu thơ cuối:"Đồng quê vẽ cảnh bình minh
Bức tranh riêng của chúng mình: quê hương..."
→ Tác giả muốn nhấn mạnh rằng cảnh đẹp này là bức tranh riêng của quê hương, thể hiện tình yêu và niềm tự hào
về nơi mình sinh ra và lớn lên.
3. Nghệ thuật của bài thơ:
- Sử dụng hình ảnh so sánh đẹp và giàu sức gợi:
"Ông trời đốt lửa phương đông" (mặt trời mọc rực rỡ như bếp lửa).
"Cụm vườn tòa mỏng khói lam - Như khăn voan phảng phất choàng bóng cây" (khói lam nhẹ nhàng như tấm khăn voan mềm mại).
- Biện pháp nhân hóa làm cho cảnh vật thêm sinh động:
"Hàng cau rũ tóc" (cây cau như cô gái có mái tóc dài).
"Đàn cò thoắt hiện cánh bơi nhịp nhàng" (cánh cò như đang bơi trên bầu trời).
- Cách gieo vần nhẹ nhàng, uyển chuyển làm cho bài thơ dễ đọc, dễ nhớ.
4. Bài học rút ra:
- Bài thơ giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp bình dị nhưng nên thơ của làng quê Việt Nam.
- Nhắc nhở mỗi người hãy yêu thương, trân trọng quê hương của mình.
- Qua những hình ảnh trong bài thơ, ta thấy được cuộc sống lao động bình dị nhưng đầy niềm vui của con người nơi
thôn quê.
Câu 475:
02/04/2025Bức tranh đồng quê
Ông trời đốt lửa phương đông
Đun bằng mấy dải mây hồng vắt ngang
Rồi xoè rộng cái quạt vàng
Phất tung ánh sáng bay tràn khắp nơi
Trắng ngời mây vảy cá phơi
Đàn cò thoắt hiện cánh bơi nhịp nhàng
Ngói nhà ai đỏ vội vàng
Hàng cau rũ tóc. Sương loang cuối vườn.
Bóng trâu lững thững rời chuồng
Dáng người quảy gánh trên đường xa xa
Lúa non trải lụa mượt mà
Bờ nghiêng nghiêng chạy rồi nhoà mất tăm
Cụm vườn toà mỏng khói lam
Như khăn voan phảng phất choàng bóng cây
Một đàn sẻ quấn quýt bay
Dọc con đường nắng lượn dài lung linh
Đồng quê vẽ cảnh bình minh
Bức tranh riêng của chúng mình: quê hương...
Kim Ba
• Quảy (quầy): mang đi bằng quang gánh.
• Mắt tâm: hoàn toàn không còn thấy một dấu hiệu gì cả.
Chọn một từ ngữ phù hợp để nhận xét về cuộc sống ở quê hương tác giả và giải thích lí do em chọn từ đó.
- thanh bình
- sôi động
- buồn tẻ
- náo nhiệt
* Đáp án:
Từ ngữ phù hợp để nhận xét về cuộc sống ở quê hương của tác giả: thanh bình
Vì cuộc sống ở quê hương của tác giả được miêu tả bằng những sự vật hiện tượng gần gũi, thân thương rất đỗi nhẹ nhàng, yên ả.
Học thuộc lòng bài thơ.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " BỨC TRANH ĐỒNG QUÊ"
1. Nội dung chính của bài thơ:
Bài thơ miêu tả vẻ đẹp của làng quê vào buổi bình minh, với những hình ảnh quen thuộc như mặt trời mọc, cánh đồng lúa, đàn cò bay, khói lam chiều,… Qua đó, tác giả thể hiện tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương và niềm tự hào về vẻ đẹp yên bình của đồng quê.
2. Phân tích các hình ảnh tiêu biểu trong bài thơ:
- Bức tranh bình minh trên đồng quê:
+ Câu thơ:
"Ông trời đốt lửa phương đông
Đun bằng mấy dải mây hồng vắt ngang"
→ Mặt trời mọc được miêu tả như một bếp lửa lớn, những dải mây hồng giống như củi lửa, tạo nên cảnh bình minh rực rỡ.
+ Câu thơ:
"Rồi xoè rộng cái quạt vàng
Phất tung ánh sáng bay tràn khắp nơi"
→ Hình ảnh mặt trời như một chiếc quạt vàng khổng lồ đang xòe ra và tỏa ánh sáng khắp cánh đồng.
Cảnh vật thiên nhiên và con người trên đồng quê:
+ Câu thơ:
"Bóng trâu lững thững rời chuồng
Dáng người quảy gánh trên đường xa xa"
→ Hình ảnh con trâu đi ra đồng và người dân đi làm sớm thể hiện cuộc sống lao động giản dị nhưng cần cù của
người nông dân.
+ Câu thơ:
"Lúa non trải lụa mượt mà
Bờ nghiêng nghiêng chạy rồi nhoà mất tăm"
→ Những cánh đồng lúa xanh non trải dài như tấm lụa, đường bờ ruộng uốn lượn tạo nên cảnh quê thanh bình, êm ả.
- Hình ảnh khói lam chiều và sự sống sinh động:
+ Câu thơ:
"Cụm vườn toà mỏng khói lam
Như khăn voan phảng phất choàng bóng cây"
→ Khói bếp buổi sáng bay lên nhẹ nhàng như chiếc khăn voan mềm mại quấn quanh cây cối, tạo nên một khung
cảnh bình yên, thơ mộng.
+ Câu thơ:
"Một đàn sẻ quấn quýt bay
Dọc con đường nắng lượn dài lung linh"
→ Đàn chim sẻ bay lượn trên con đường nắng, làm cho bức tranh đồng quê thêm phần sống động và gần gũi.
- Khẳng định tình yêu quê hương:
+ Câu thơ cuối:"Đồng quê vẽ cảnh bình minh
Bức tranh riêng của chúng mình: quê hương..."
→ Tác giả muốn nhấn mạnh rằng cảnh đẹp này là bức tranh riêng của quê hương, thể hiện tình yêu và niềm tự hào
về nơi mình sinh ra và lớn lên.
3. Nghệ thuật của bài thơ:
- Sử dụng hình ảnh so sánh đẹp và giàu sức gợi:
"Ông trời đốt lửa phương đông" (mặt trời mọc rực rỡ như bếp lửa).
"Cụm vườn tòa mỏng khói lam - Như khăn voan phảng phất choàng bóng cây" (khói lam nhẹ nhàng như tấm khăn voan mềm mại).
- Biện pháp nhân hóa làm cho cảnh vật thêm sinh động:
"Hàng cau rũ tóc" (cây cau như cô gái có mái tóc dài).
"Đàn cò thoắt hiện cánh bơi nhịp nhàng" (cánh cò như đang bơi trên bầu trời).
- Cách gieo vần nhẹ nhàng, uyển chuyển làm cho bài thơ dễ đọc, dễ nhớ.
4. Bài học rút ra:
- Bài thơ giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp bình dị nhưng nên thơ của làng quê Việt Nam.
- Nhắc nhở mỗi người hãy yêu thương, trân trọng quê hương của mình.
- Qua những hình ảnh trong bài thơ, ta thấy được cuộc sống lao động bình dị nhưng đầy niềm vui của con người nơi
thôn quê.
Câu 476:
02/04/2025(a) Tìm đọc bài văn
Gợi ý:
(b) Ghi chép và trang trí Nhật kí đọc sách.
c. Cùng bạn chia sẻ:
– Bài văn đã đọc.
– Nhật kí đọc sách.
– Từ ngữ dùng hay, hình ảnh đẹp.
-?
d. Ghi lại những từ ngữ, hình ảnh đẹp có trong một bài văn được bạn chia sẻ.
(e) Đọc một bài văn được bạn chia sẻ mà em thích.
* Đáp án:
Em tìm đọc bài văn và hoàn thành yêu cầu bài.
Ví dụ:
- Tác phẩm: Mẹ vắng nhà
- Tác giả: Nguyễn Thi
- Nội dung: Mẹ vắng nhà là tác phẩm văn học của nhà văn Nguyễn Thi, được viết vào tháng 6.1966, từ chuyện có thật của mẹ con chị Út Tịch ở Trà Vinh. Đó là thế giới tuổi thơ của 5 chị em con Bé tự chăm sóc nhau ở nhà trong khi mẹ Út Tịch, một du kích nổi tiếng, phải thường xuyên xa nhà đi đánh giặc
- Hình ảnh đẹp: Hình ảnh con Bé hay leo lên ngọn dừa ngóng tin mẹ rồi giả bộ làm cô giáo dạy học cho các em, dù mình chưa biết chữ để dỗ dành các em,....
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHAO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ CHỦ NHÂN TƯƠNG LAI
1. Bác Hồ đến thăm trại nhi đồng (Câu chuyện có thật về Bác Hồ)
Nội dung:
Một lần, Bác Hồ đến thăm một trại nhi đồng. Khi thấy các em nhỏ chăm chỉ học tập, Bác rất vui. Bác ân cần hỏi thăm từng em và dặn dò:
- "Các cháu là chủ nhân tương lai của đất nước, phải luôn chăm ngoan, học giỏi để mai này xây dựng quê hương giàu đẹp."
Lời dạy của Bác đã trở thành động lực cho nhiều thế hệ học sinh học tập và rèn luyện tốt hơn.
- Bài học:
Chăm chỉ học tập, rèn luyện đạo đức để trở thành công dân tốt, đóng góp cho đất nước.
2. Hạt giống tâm hồn
- Nội dung:
Trong một ngôi làng nhỏ, có cậu bé tên Nam rất yêu thích cây cối. Một ngày nọ, thầy giáo phát cho mỗi bạn một hạt
giống và nói:
+ "Ai chăm sóc hạt giống tốt nhất sẽ được phần thưởng đặc biệt."
Nam mang hạt giống về nhà, tưới nước, chăm bón hằng ngày. Nhưng kỳ lạ thay, hạt giống không nảy mầm. Dù vậy,
cậu không bỏ cuộc. Đến ngày nộp bài, cậu vẫn mang chậu đất trống lên lớp.
Thầy giáo mỉm cười và tuyên bố:
+ "Tất cả hạt giống thầy phát đều là hạt lép. Chỉ có Nam là người trung thực, không đổi hạt khác để đạt giải. Em
xứng đáng là chủ nhân tương lai vì có đức tính trung thực."
Bài học:
Trung thực là phẩm chất quan trọng để trở thành một người có ích cho xã hội.
3. Câu chuyện về nhà bác học Edison
- Nội dung:
Thomas Edison, một cậu bé hiếu kỳ, luôn thích tìm hiểu và khám phá thế giới. Khi còn nhỏ, cậu từng bị thầy giáo
cho rằng "không có khả năng học tập". Nhưng nhờ sự kiên trì, cậu đã tự học ở nhà và sau này trở thành một nhà phát
minh vĩ đại, tạo ra bóng đèn điện giúp thay đổi thế giới.
- Bài học:
Kiên trì, không ngừng học hỏi để đạt được ước mơ.
Câu 477:
02/04/2025Dựa vào nghĩa của “gia”, xếp các từ trong khung vào hai nhóm:
a. "Gia" có nghĩa là "nhà".
gia đình, gia giảm, gia tộc, gia cố, gia súc, gia dụng, gia nhập, gia công
* Đáp án:
a. "Gia" có nghĩa là "nhà": gia đình, gia tộc, gia dụng, gia súc
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 478:
02/04/2025Dựa vào nghĩa của “gia”, xếp các từ trong khung vào hai nhóm:
b. "Gia" có nghĩa là “thêm vào".
gia đình, gia giảm, gia tộc, gia cố, gia súc, gia dụng, gia nhập, gia công
* Đáp án:
b. "Gia" có nghĩa là “thêm vào": gia giảm, gia cố, gia nhập, gia công.
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 479:
02/04/2025Đọc các từ trong khung và thực hiện yêu cầu:
trung thu, trung thành, trung tâm, trung thực
a. Tra từ điển để tìm nghĩa của mỗi từ.
* Đáp án:
a.
- Trung thu: Ngày rằm tháng tám âm lịch, ngày Tết của trẻ em, theo phong tục cổ truyền.
- Trung thành: Trước sau một lòng một dạ, giữ trọn niềm tin, giữ trọn những tình cảm gắn bó, những điều đã cam kết đối với ai hay cái gì.
- Trung tâm: nơi ở giữa của một vùng nào đó; thường là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất.
- Trung thực: ngay thẳng, thật thà.
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 480:
02/04/2025Đọc các từ trong khung và thực hiện yêu cầu:
trung thu, trung thành, trung tâm, trung thực
b. Dựa vào kết quả bài tập a để xếp các từ trong khung thành hai nhóm.
* Đáp án:
b.
- Trung có nghĩa là “ở giữa”: Trung thu, trung tâm
- Trung có nghĩa là “một lòng một dạ": Trung thành, trung thực
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 481:
02/04/2025Đọc các từ trong khung và thực hiện yêu cầu:
trung thu, trung thành, trung tâm, trung thực
c. Tìm thêm 2 – 3 từ thuộc mỗi nhóm.
* Đáp án:
c.
- Trung có nghĩa là “ở giữa”: Trung thu, trung tâm, trung bình
- Trung có nghĩa là “một lòng một dạ": Trung thành, trung thực, trung trực, trung hậu, trung kiên.
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 482:
02/04/2025Đọc các từ trong khung và thực hiện yêu cầu:
trung thu, trung thành, trung tâm, trung thực
d. Đặt câu với một từ tìm được ở mỗi nhóm.
* Đáp án:
d.
- Mức thu nhập trung bình của gia đình em là 6 triệu đồng.
- Chó là người bạn trung thành của chúng ta.
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 483:
02/04/2025Viết 3 – 4 câu giới thiệu một câu chuyện về lòng trung thực mà em đã nghe, đã đọc.
* Đáp án:
Tô Hiến Thành là một nhân vật lịch sử vô cùng nổi tiếng về lòng trung thực. Câu chuyện “Một người chính trực” chính là câu chuyện nói về phẩm chất cao quý ấy của của ông. Qua hai mẩu chuyện đó, em rất hiểu và khâm phục tấm gương trung thực, thẳng thắn của Tô Hiến Thành. Ông chính là tấm gương sáng cho con cháu đời sau học tập và noi gương.
* Kiến thức mở rộng:
THAM KHẢO THÊM CÂU CHUYỆN VỀ LÒNG TRUNG THỰC
1. Câu chuyện "Hạt giống trung thực"
Nội dung:
Một vị vua muốn tìm người kế vị, nên phát cho mỗi người một hạt giống và bảo họ trồng trong vòng một năm. Cậu
bé Bình chăm chỉ tưới nước nhưng hạt giống không nảy mầm. Đến ngày báo cáo, trong khi mọi người mang cây
xanh tốt đến, Bình chỉ có một chậu đất trống.
Vua tuyên bố:
"Tất cả hạt giống ta phát đều là hạt lép. Bình là người trung thực nhất, xứng đáng làm người kế vị."
Bài học:
Trung thực là phẩm chất quý giá, luôn được trân trọng.
2. Câu chuyện "Cô bé nhặt được tiền"
Nội dung:
Trên đường đi học về, Mai nhặt được một chiếc ví có nhiều tiền. Dù rất thích một chiếc cặp sách mới, nhưng Mai đã
mang chiếc ví đến công an để tìm người đánh mất. Người mất ví rất cảm động và cảm ơn Mai vì lòng trung thực.
Bài học:
- Không tham lam của người khác, luôn làm điều đúng đắn.
3. Câu chuyện "Lời nói dối bị lật tẩy"
Nội dung:
Long lỡ làm vỡ cửa kính nhà hàng xóm nhưng không dám nhận. Khi bị hỏi, cậu đổ lỗi cho con mèo. Tuy nhiên,
camera nhà hàng xóm đã ghi lại sự việc. Long xấu hổ và nhận ra rằng nói dối không thể che giấu sự thật.
Bài học:
Một lời nói dối có thể gây hậu quả lớn, trung thực là cách tốt nhất để được tôn trọng.
Câu 484:
02/04/2025Giới thiệu 1 – 2 hoạt động hoặc phong trào của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh mà em biết.
* Đáp án:
Phong trào kế hoạch nhỏ được thực hiện theo lời dạy của Bác Hồ: Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, tùy theo sức của mình. Phong trào vừa mang tính giáo dục cao, vừa đem lại hiệu quả thiết thực trong đời sống xã hội, rèn luyện cho các em thiếu nhi tham gia công việc có ích phù hợp với lứa tuổi của mình.
Câu 485:
02/04/2025Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc
Trong những năm kháng chiến, vận chuyển công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng là nhiệm vụ cấp thiết. Để thực hiện nhiệm vụ này, vào ngày 15 tháng 5 năm 1941, tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời.
Năm đội viên đầu tiên của Hội gồm:
• Nông Văn Dền (Bí danh: Kim Đồng, với ý nghĩa là một chú bé gang thép).
• Nông Văn Thàn (Bí danh: Cao Sơn, với ý nghĩa là có đức hạnh cao như núi).
• Lý Thị Ni (Bí danh: Thuỷ Tiên, với ý nghĩa là bông hoa tiên bên suối).
• Lý Thị Xậu (Bí danh: Thanh Thuỷ, với ý nghĩa là nước suối trong xanh).
• Lý Văn Tịnh (Bí danh: Thanh Minh, với ý nghĩa là buổi sớm mai trong lành).
Lễ ra mắt của Hội diễn ra rất giản dị và nồng ấm. Dưới cánh rừng đại ngàn, gương mặt các đội viên tươi đẹp như những đóa hoa nhưng cũng rất kiên nghị, sắt đá. Trên trời cao, ánh trăng và những ngôi sao bắt đầu nhấp nháy sáng.
Sau khi nghe lời căn dặn của anh phụ trách, năm đội viên cùng nắm chặt tay nhau, thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá như muốn cùng chứng kiến giờ phút thiêng liêng và trọng đại trong cuộc đời của các thành viên đầu tiên của Hội.
Theo Hoài Lộc
- Bí danh: tên dùng thay thế cho tên thật để giữ bí mật.
- Kiến nghị: có nghị lực, không lùi bước trước khó khăn, thử thách,
- Sắt đá: cứng cỏi, kiên quyết đến mức không gì lay chuyển được.
Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời trong hoàn cảnh nào? Nhiệm vụ của Hội là gì?
* Đáp án:
Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời trong hoàn cảnh những năm kháng chiến.
Nhiệm vụ của Hội là vận chuyển công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng là nhiệm vụ cấp thiết.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " LỄ RA MẮT HỘI NHI ĐỒNG CỨU QUỐC"
1. Nội dung chính của bài viết
Bài viết kể về sự ra đời của Hội Nhi đồng Cứu quốc vào ngày 15/5/1941 tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Hội được thành lập nhằm vận chuyển công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng trong thời kỳ kháng chiến.
Những đội viên đầu tiên của Hội là:
- Kim Đồng (Nông Văn Dền)
- Cao Sơn (Nông Văn Thàn)
- Thủy Tiên (Lý Thị Ni)
- Thanh Thủy (Lý Thị Xậu)
- Thanh Minh (Lý Văn Tịnh)
Lễ ra mắt của Hội diễn ra đơn giản nhưng đầy ý nghĩa. Dưới ánh trăng và bầu trời sao, các đội viên đã cùng nắm tay và thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ.
2. Phân tích các chi tiết quan trọng trong bài
- Bối cảnh lịch sử:
Hội Nhi đồng Cứu quốc ra đời trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, khi nước ta đang cần những người
liên lạc để đưa công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng.
Nhiệm vụ này rất nguy hiểm nhưng các đội viên thiếu niên đã dũng cảm đảm nhận.
- Những đội viên đầu tiên và ý nghĩa bí danh:
Mỗi đội viên đều có một bí danh với ý nghĩa đặc biệt:
+ Kim Đồng – "Chú bé gang thép", thể hiện tinh thần kiên cường, bất khuất.
+ Cao Sơn – "Có đức hạnh cao như núi", tượng trưng cho phẩm chất cao đẹp.
+ Thủy Tiên – "Bông hoa tiên bên suối", thể hiện sự trong sáng, dịu dàng.
+ Thanh Thủy – "Nước suối trong xanh", biểu tượng của sự thanh khiết, tinh khôi.
+ Thanh Minh – "Buổi sớm mai trong lành", tượng trưng cho tương lai tươi sáng.
- Hình ảnh lễ ra mắt đầy ý nghĩa:
+ "Dưới cánh rừng đại ngàn, gương mặt các đội viên tươi đẹp như những đóa hoa nhưng cũng rất kiên nghị, sắt đá."
→ Thể hiện tinh thần yêu nước và ý chí kiên cường của những đội viên nhỏ tuổi.
+ "Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá như muốn cùng chứng kiến giờ phút thiêng liêng" → Cảnh thiên nhiên như
cùng hòa vào sự kiện trọng đại, làm cho buổi lễ thêm trang nghiêm.
Câu 486:
02/04/2025Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc
Trong những năm kháng chiến, vận chuyển công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng là nhiệm vụ cấp thiết. Để thực hiện nhiệm vụ này, vào ngày 15 tháng 5 năm 1941, tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời.
Năm đội viên đầu tiên của Hội gồm:
• Nông Văn Dền (Bí danh: Kim Đồng, với ý nghĩa là một chú bé gang thép).
• Nông Văn Thàn (Bí danh: Cao Sơn, với ý nghĩa là có đức hạnh cao như núi).
• Lý Thị Ni (Bí danh: Thuỷ Tiên, với ý nghĩa là bông hoa tiên bên suối).
• Lý Thị Xậu (Bí danh: Thanh Thuỷ, với ý nghĩa là nước suối trong xanh).
• Lý Văn Tịnh (Bí danh: Thanh Minh, với ý nghĩa là buổi sớm mai trong lành).
Lễ ra mắt của Hội diễn ra rất giản dị và nồng ấm. Dưới cánh rừng đại ngàn, gương mặt các đội viên tươi đẹp như những đóa hoa nhưng cũng rất kiên nghị, sắt đá. Trên trời cao, ánh trăng và những ngôi sao bắt đầu nhấp nháy sáng.
Sau khi nghe lời căn dặn của anh phụ trách, năm đội viên cùng nắm chặt tay nhau, thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá như muốn cùng chứng kiến giờ phút thiêng liêng và trọng đại trong cuộc đời của các thành viên đầu tiên của Hội.
Theo Hoài Lộc
- Bí danh: tên dùng thay thế cho tên thật để giữ bí mật.
- Kiến nghị: có nghị lực, không lùi bước trước khó khăn, thử thách,
- Sắt đá: cứng cỏi, kiên quyết đến mức không gì lay chuyển được.
Giới thiệu những thông tin chính về lễ ra mắt của Hội Nhi đồng Cứu quốc.
- Thời gian
- Địa điểm
- Không khí của buổi lễ
* Đáp án:
- Thời gian: ngày 15 tháng 5 năm 1941.
- Địa điểm: thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng.
- Không khí của buổi lễ: giản dị và nồng ấm.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " LỄ RA MẮT HỘI NHI ĐỒNG CỨU QUỐC"
1. Nội dung chính của bài viết
Bài viết kể về sự ra đời của Hội Nhi đồng Cứu quốc vào ngày 15/5/1941 tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Hội được thành lập nhằm vận chuyển công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng trong thời kỳ kháng chiến.
Những đội viên đầu tiên của Hội là:
- Kim Đồng (Nông Văn Dền)
- Cao Sơn (Nông Văn Thàn)
- Thủy Tiên (Lý Thị Ni)
- Thanh Thủy (Lý Thị Xậu)
- Thanh Minh (Lý Văn Tịnh)
Lễ ra mắt của Hội diễn ra đơn giản nhưng đầy ý nghĩa. Dưới ánh trăng và bầu trời sao, các đội viên đã cùng nắm tay và thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ.
2. Phân tích các chi tiết quan trọng trong bài
- Bối cảnh lịch sử:
Hội Nhi đồng Cứu quốc ra đời trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, khi nước ta đang cần những người
liên lạc để đưa công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng.
Nhiệm vụ này rất nguy hiểm nhưng các đội viên thiếu niên đã dũng cảm đảm nhận.
- Những đội viên đầu tiên và ý nghĩa bí danh:
Mỗi đội viên đều có một bí danh với ý nghĩa đặc biệt:
+ Kim Đồng – "Chú bé gang thép", thể hiện tinh thần kiên cường, bất khuất.
+ Cao Sơn – "Có đức hạnh cao như núi", tượng trưng cho phẩm chất cao đẹp.
+ Thủy Tiên – "Bông hoa tiên bên suối", thể hiện sự trong sáng, dịu dàng.
+ Thanh Thủy – "Nước suối trong xanh", biểu tượng của sự thanh khiết, tinh khôi.
+ Thanh Minh – "Buổi sớm mai trong lành", tượng trưng cho tương lai tươi sáng.
- Hình ảnh lễ ra mắt đầy ý nghĩa:
+ "Dưới cánh rừng đại ngàn, gương mặt các đội viên tươi đẹp như những đóa hoa nhưng cũng rất kiên nghị, sắt đá."
→ Thể hiện tinh thần yêu nước và ý chí kiên cường của những đội viên nhỏ tuổi.
+ "Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá như muốn cùng chứng kiến giờ phút thiêng liêng" → Cảnh thiên nhiên như
cùng hòa vào sự kiện trọng đại, làm cho buổi lễ thêm trang nghiêm.
Câu 487:
02/04/2025Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc
Trong những năm kháng chiến, vận chuyển công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng là nhiệm vụ cấp thiết. Để thực hiện nhiệm vụ này, vào ngày 15 tháng 5 năm 1941, tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời.
Năm đội viên đầu tiên của Hội gồm:
• Nông Văn Dền (Bí danh: Kim Đồng, với ý nghĩa là một chú bé gang thép).
• Nông Văn Thàn (Bí danh: Cao Sơn, với ý nghĩa là có đức hạnh cao như núi).
• Lý Thị Ni (Bí danh: Thuỷ Tiên, với ý nghĩa là bông hoa tiên bên suối).
• Lý Thị Xậu (Bí danh: Thanh Thuỷ, với ý nghĩa là nước suối trong xanh).
• Lý Văn Tịnh (Bí danh: Thanh Minh, với ý nghĩa là buổi sớm mai trong lành).
Lễ ra mắt của Hội diễn ra rất giản dị và nồng ấm. Dưới cánh rừng đại ngàn, gương mặt các đội viên tươi đẹp như những đóa hoa nhưng cũng rất kiên nghị, sắt đá. Trên trời cao, ánh trăng và những ngôi sao bắt đầu nhấp nháy sáng.
Sau khi nghe lời căn dặn của anh phụ trách, năm đội viên cùng nắm chặt tay nhau, thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá như muốn cùng chứng kiến giờ phút thiêng liêng và trọng đại trong cuộc đời của các thành viên đầu tiên của Hội.
Theo Hoài Lộc
- Bí danh: tên dùng thay thế cho tên thật để giữ bí mật.
- Kiến nghị: có nghị lực, không lùi bước trước khó khăn, thử thách,
- Sắt đá: cứng cỏi, kiên quyết đến mức không gì lay chuyển được.
Nói 1 – 2 câu giới thiệu về một trong năm đội viên đầu tiên.
- Tên
- Bí danh
- ?
* Đáp án:
Nông Văn Dền có bí danh: Kim Đồng, với ý nghĩa là một chú bé gang thép.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " LỄ RA MẮT HỘI NHI ĐỒNG CỨU QUỐC"
1. Nội dung chính của bài viết
Bài viết kể về sự ra đời của Hội Nhi đồng Cứu quốc vào ngày 15/5/1941 tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Hội được thành lập nhằm vận chuyển công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng trong thời kỳ kháng chiến.
Những đội viên đầu tiên của Hội là:
- Kim Đồng (Nông Văn Dền)
- Cao Sơn (Nông Văn Thàn)
- Thủy Tiên (Lý Thị Ni)
- Thanh Thủy (Lý Thị Xậu)
- Thanh Minh (Lý Văn Tịnh)
Lễ ra mắt của Hội diễn ra đơn giản nhưng đầy ý nghĩa. Dưới ánh trăng và bầu trời sao, các đội viên đã cùng nắm tay và thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ.
2. Phân tích các chi tiết quan trọng trong bài
- Bối cảnh lịch sử:
Hội Nhi đồng Cứu quốc ra đời trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, khi nước ta đang cần những người
liên lạc để đưa công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng.
Nhiệm vụ này rất nguy hiểm nhưng các đội viên thiếu niên đã dũng cảm đảm nhận.
- Những đội viên đầu tiên và ý nghĩa bí danh:
Mỗi đội viên đều có một bí danh với ý nghĩa đặc biệt:
+ Kim Đồng – "Chú bé gang thép", thể hiện tinh thần kiên cường, bất khuất.
+ Cao Sơn – "Có đức hạnh cao như núi", tượng trưng cho phẩm chất cao đẹp.
+ Thủy Tiên – "Bông hoa tiên bên suối", thể hiện sự trong sáng, dịu dàng.
+ Thanh Thủy – "Nước suối trong xanh", biểu tượng của sự thanh khiết, tinh khôi.
+ Thanh Minh – "Buổi sớm mai trong lành", tượng trưng cho tương lai tươi sáng.
- Hình ảnh lễ ra mắt đầy ý nghĩa:
+ "Dưới cánh rừng đại ngàn, gương mặt các đội viên tươi đẹp như những đóa hoa nhưng cũng rất kiên nghị, sắt đá."
→ Thể hiện tinh thần yêu nước và ý chí kiên cường của những đội viên nhỏ tuổi.
+ "Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá như muốn cùng chứng kiến giờ phút thiêng liêng" → Cảnh thiên nhiên như
cùng hòa vào sự kiện trọng đại, làm cho buổi lễ thêm trang nghiêm.
Câu 488:
02/04/2025Lễ ra mắt Hội Nhi đồng Cứu quốc
Trong những năm kháng chiến, vận chuyển công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng là nhiệm vụ cấp thiết. Để thực hiện nhiệm vụ này, vào ngày 15 tháng 5 năm 1941, tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng, Hội Nhi đồng Cứu quốc đã ra đời.
Năm đội viên đầu tiên của Hội gồm:
• Nông Văn Dền (Bí danh: Kim Đồng, với ý nghĩa là một chú bé gang thép).
• Nông Văn Thàn (Bí danh: Cao Sơn, với ý nghĩa là có đức hạnh cao như núi).
• Lý Thị Ni (Bí danh: Thuỷ Tiên, với ý nghĩa là bông hoa tiên bên suối).
• Lý Thị Xậu (Bí danh: Thanh Thuỷ, với ý nghĩa là nước suối trong xanh).
• Lý Văn Tịnh (Bí danh: Thanh Minh, với ý nghĩa là buổi sớm mai trong lành).
Lễ ra mắt của Hội diễn ra rất giản dị và nồng ấm. Dưới cánh rừng đại ngàn, gương mặt các đội viên tươi đẹp như những đóa hoa nhưng cũng rất kiên nghị, sắt đá. Trên trời cao, ánh trăng và những ngôi sao bắt đầu nhấp nháy sáng.
Sau khi nghe lời căn dặn của anh phụ trách, năm đội viên cùng nắm chặt tay nhau, thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá như muốn cùng chứng kiến giờ phút thiêng liêng và trọng đại trong cuộc đời của các thành viên đầu tiên của Hội.
Theo Hoài Lộc
- Bí danh: tên dùng thay thế cho tên thật để giữ bí mật.
- Kiến nghị: có nghị lực, không lùi bước trước khó khăn, thử thách,
- Sắt đá: cứng cỏi, kiên quyết đến mức không gì lay chuyển được.
Theo em, chi tiết "năm đội viên cùng nắm chặt tay nhau, thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ được giao" thể hiện điều gì?
* Đáp án:
Chi tiết "năm đội viên cùng nắm chặt tay nhau, thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ được giao" thể hiện tinh thần đoàn kết, gắn bó, quyết tâm thực hiện tốt các nhiệm vụ.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI " LỄ RA MẮT HỘI NHI ĐỒNG CỨU QUỐC"
1. Nội dung chính của bài viết
Bài viết kể về sự ra đời của Hội Nhi đồng Cứu quốc vào ngày 15/5/1941 tại thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Hội được thành lập nhằm vận chuyển công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng trong thời kỳ kháng chiến.
Những đội viên đầu tiên của Hội là:
- Kim Đồng (Nông Văn Dền)
- Cao Sơn (Nông Văn Thàn)
- Thủy Tiên (Lý Thị Ni)
- Thanh Thủy (Lý Thị Xậu)
- Thanh Minh (Lý Văn Tịnh)
Lễ ra mắt của Hội diễn ra đơn giản nhưng đầy ý nghĩa. Dưới ánh trăng và bầu trời sao, các đội viên đã cùng nắm tay và thề sẽ hoàn thành nhiệm vụ.
2. Phân tích các chi tiết quan trọng trong bài
- Bối cảnh lịch sử:
Hội Nhi đồng Cứu quốc ra đời trong thời kỳ kháng chiến chống thực dân Pháp, khi nước ta đang cần những người
liên lạc để đưa công văn, giấy tờ đến các cơ sở cách mạng.
Nhiệm vụ này rất nguy hiểm nhưng các đội viên thiếu niên đã dũng cảm đảm nhận.
- Những đội viên đầu tiên và ý nghĩa bí danh:
Mỗi đội viên đều có một bí danh với ý nghĩa đặc biệt:
+ Kim Đồng – "Chú bé gang thép", thể hiện tinh thần kiên cường, bất khuất.
+ Cao Sơn – "Có đức hạnh cao như núi", tượng trưng cho phẩm chất cao đẹp.
+ Thủy Tiên – "Bông hoa tiên bên suối", thể hiện sự trong sáng, dịu dàng.
+ Thanh Thủy – "Nước suối trong xanh", biểu tượng của sự thanh khiết, tinh khôi.
+ Thanh Minh – "Buổi sớm mai trong lành", tượng trưng cho tương lai tươi sáng.
- Hình ảnh lễ ra mắt đầy ý nghĩa:
+ "Dưới cánh rừng đại ngàn, gương mặt các đội viên tươi đẹp như những đóa hoa nhưng cũng rất kiên nghị, sắt đá."
→ Thể hiện tinh thần yêu nước và ý chí kiên cường của những đội viên nhỏ tuổi.
+ "Ánh sáng bàng bạc xuyên qua kẽ lá như muốn cùng chứng kiến giờ phút thiêng liêng" → Cảnh thiên nhiên như
cùng hòa vào sự kiện trọng đại, làm cho buổi lễ thêm trang nghiêm.
Câu 489:
02/04/2025Dòng nào sau đây nêu đúng nghĩa của từ “công dân”?
- Những người sống trong một vùng.
- Những người thuộc nhiều tầng lớp, nhiều thành phần khác nhau.
- Những người làm việc trong các cơ quan nhà nước hoặc các nhà máy, xí nghiệp.
- Những người dân của một nước, có quyền lợi và có trách nhiệm đối với nhà nước.
* Đáp án:
Dòng nêu đúng nghĩa của từ “công dân”: Những người dân của một nước, có quyền lợi và có trách nhiệm đối với nhà nước.
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 490:
02/04/2025Tìm 2 – 3 từ:
a. Có tiếng "dân" đứng trước.
M: dân cư
* Đáp án:
a. Có tiếng "dân" đứng trước: dân tộc, dân gian, dân giã,..
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 491:
02/04/2025Tìm 2 – 3 từ:
b. Có tiếng “dân” đứng sau.
M: nhân dân
* Đáp án:
b. Có tiếng “dân” đứng sau: công dân, cư dân,..
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó
Câu 492:
02/04/2025Tìm 3 – 4 từ ngữ nói về những việc làm thể hiện ý thức, trách nhiệm của công dân nhỏ tuổi.
* Đáp án:
- Vệ sinh đường làng
- Vứt ra đúng nơi quy định
- Trồng cây xanh
-...
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 493:
02/04/2025Viết đoạn văn (từ 4 đến 5 câu) nói về một việc làm thể hiện ý thức, trách nhiệm của công dân nhỏ tuổi, trong đó có sử dụng từ ngữ tìm được ở bài tập 3.
* Đáp án:
Chủ nhật, nhóm chúng em tổ chức dã ngoại ngoài công viên. Công viên rợp bóng cây xanh, bãi cỏ mơn mởn mượt mà làm cả nhóm vô cùng thích thú. Sau khi ăn uống xong, chúng em vứt rác đúng nơi quy định.
* Kiến thức mở rộng:
CÁCH SỬ DỤNG TỪ ĐIỂN
Từ điển là công cụ quan trọng giúp tra cứu nghĩa của từ, cách viết, cách phát âm và cách sử dụng từ đúng trong tiếng Việt. Dưới đây là cách sử dụng từ điển hiệu quả:
1. Xác Định Từ Cần Tra
- Xác định từ chưa hiểu nghĩa hoặc chưa chắc chắn về cách viết đúng.
- Ví dụ: Khi gặp từ "cương trực", nếu chưa hiểu nghĩa, có thể tra từ điển.
2. Xác Định Cách Sắp Xếp Từ Trong Từ Điển
- Các từ trong từ điển được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.
- Ví dụ: Khi tra từ "gương mẫu", bạn sẽ tìm theo thứ tự:
- Chữ cái đầu tiên G → rồi đến U, Ơ, N, G…
- Từ "gương mẫu" sẽ đứng sau từ "gương" nhưng trước từ "gượng ép".
3. Đọc Và Hiểu Các Mục Trong Từ Điển
Khi tra một từ, bạn sẽ thấy:
- Cách viết chuẩn của từ
- Cách phát âm (trong từ điển có phiên âm với từ nước ngoài)
- Loại từ (danh từ, động từ, tính từ...)
- Nghĩa của từ (có thể có nhiều nghĩa khác nhau)
- Ví dụ minh họa (giúp hiểu cách sử dụng từ)
- Ví dụ khi tra từ "chăm chỉ" trong từ điển:
+ Chăm chỉ (tính từ): Siêng năng, cố gắng làm việc không lười biếng.
+ Ví dụ: "Lan là học sinh chăm chỉ nên luôn đạt điểm cao."
4. Một Số Lưu Ý Khi Tra Từ Điển
- Dùng từ điển phù hợp (từ điển tiếng Việt, từ điển đồng nghĩa - trái nghĩa, từ điển thành ngữ...)
- Nếu từ có nhiều nghĩa, hãy đọc hết để chọn nghĩa phù hợp với ngữ cảnh.
- Ghi nhớ từ đã tra bằng cách đặt câu với từ đó.
Câu 494:
02/04/2025Đọc, xác định các phần và nội dung từng phần của báo cáo sau:
|
Tên tổ chức |
|||||||||
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
? |
|||||||||
BÁO CÁO Kết qua thực hiện đợt thi đua lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam |
? |
|||||||||
Kính gửi: Thầy Tổng phụ trách Đội Trường Tiểu học Vĩnh Hội. |
? |
|||||||||
Chi đội lớp xin báo cáo kết quả thực hiện đợt thi đua lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam như sau: |
Tổ chức báo cáo |
|||||||||
1. Các hoạt động đã thực hiện a. Học tập - Lập một số “Đôi bạn cùng tiến”, tích cực giúp đỡ nhau trong học tập; - Tổ chức triển lãm Góc Tiếng Việt đẻ giới thiệu các bài viết về thầy cô. b. Văn nghệ - Tổ chức chương trình văn nghệ tri ân thầy cô tại lớp; - Tham gia một tiết mục trong hội diễn văn nghệ của trường và đạt giải Nhì. c. Các hoạt động khác Các phân đội đều hoàn thành tốt công trình măng non cấp Chi đội. 2. Đề nghị khen thưởng
|
? |
|||||||||
Người làm báo cáo Mai Lê Thanh Mai |
? |
* Đáp án:
|
Tên tổ chức |
|||||||||
Thành Phố Hồ Chí Minh, ngày 28 tháng 11 năm 2024 |
Địa điểm, thời gian |
|||||||||
BÁO CÁO Kết qua thực hiện đợt thi đua lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam |
Tên báo cáo |
|||||||||
Kính gửi: Thầy Tổng phụ trách Đội Trường Tiểu học Vĩnh Hội. |
Tên tổ chức nhận báo cáo |
|||||||||
Chi đội lớp xin báo cáo kết quả thực hiện đợt thi đua lập thành tích chào mừng ngày Nhà giáo Việt Nam như sau: |
Tổ chức báo cáo |
|||||||||
1. Các hoạt động đã thực hiện a. Học tập - Lập một số “Đôi bạn cùng tiến”, tích cực giúp đỡ nhau trong học tập; - Tổ chức triển lãm Góc Tiếng Việt đẻ giới thiệu các bài viết về thầy cô. b. Văn nghệ - Tổ chức chương trình văn nghệ tri ân thầy cô tại lớp; - Tham gia một tiết mục trong hội diễn văn nghệ của trường và đạt giải Nhì. c. Các hoạt động khác Các phân đội đều hoàn thành tốt công trình măng non cấp Chi đội. 2. Đề nghị khen thưởng
|
Báo cáo cụ thể các hoạt động đã thực hiện |
|||||||||
Người làm báo cáo Mai Lê Thanh Mai |
Họ tên và chữ kí của người đại diện tổ chức viết báo cáo |
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT BÁO CÁO
1. Cấu trúc của báo cáo
- Báo cáo thường có ba phần chính:
+ Phần mở đầu:
Ghi rõ tên báo cáo.
Nêu lý do hoặc mục đích viết báo cáo.
+ Phần nội dung chính:
Trình bày rõ ràng, đầy đủ về sự việc hoặc hoạt động cần báo cáo.
Viết theo trình tự thời gian hoặc theo từng nội dung cụ thể.
Dùng câu văn ngắn gọn, rõ ràng, không viết lan man.
+ Phần kết thúc:
Đưa ra nhận xét, đánh giá hoặc đề xuất hướng giải quyết nếu cần.
Ghi thời gian, địa điểm viết báo cáo và ký tên.
2. Lưu ý quan trọng khi viết báo cáo
- Dùng ngôn ngữ trang trọng, khách quan, trung thực.
- Viết câu rõ ràng, có đầu có cuối, không quá dài dòng.
- Không đưa ý kiến cá nhân hoặc suy đoán, chỉ báo cáo sự việc đúng như thực tế.
- Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lý.
Câu 495:
02/04/2025Trao đổi để chuẩn bị viết báo cáo về một công việc mà nhóm, tổ hoặc lớp em đã thực hiện và kết quả của công việc đó.
b. Quá trình thực hiện và kết quả.
Nội dung công việc |
Người thực hiện |
Kết quả
|
Đánh giá |
Viết báo tường |
Cả nhóm |
8 bài viết |
– Bài có nội dung hấp dẫn: Lê Hà Anh, Trần Đức Tuấn – Bài trang trí đẹp: Trần Đức Tuấn |
? |
? |
? |
? |
c. Đề nghị.
- Tổ chức buổi báo cáo công việc
- Khen thưởng
- ?
* Đáp án:
Liên đội Trường Tiểu học Dịch Vọng A Chi đội 5A |
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc |
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2024
BÁO CÁO
Kế hoạch thực hiện phong trào kế hoạch nhỏ năm 2022-2023
Kính gửi: Thầy Tổng phụ trách Đội Trường Tiểu học Dịch Vọng A
Chi đội 5A xin báo cáo kế quả thực hiện phong trào kế hoạch nhỏ năm 2022-2023 như sau:
1. Các hoạt đông đã thực hiện
- Phát động phong trào vào sáng thứ 2 ngày 15/09/2022 và hội thu vào ngày 22, 23, 24, 25.
- Các em tổ trưởng lập danh sách học sinh tổ mình nộp phế liệu để làm cơ sở đốc các bạn tham gia, biểu dương các em có thành tích xuất sắc trong phong trào. Chi đội tính tỷ lệ và trao thưởng tổ hoàn thành sớm và tốt nhất phong trào.
- Trong thời gian tiến hành thu gom, chi đội đã đảm bảo an toàn cháy nổ, vệ sinh môi trường, thanh lý phế liệu có sự chứng kiến của các tổ chức trong lớp.
- Nguồn kinh phí thu được nhập về nhà trường và sử dụng đúng mục đích trong các hoạt động của Đội như: mua sắm trang thiết bị cơ sở vật chất, tài liệu, sổ sách, tạp chí cho tổ chức Đội; trao học bổng cho các học sinh nghèo vượt khó; tặng đồ dùng học tập, phương tiện cho thiếu nhi nghèo có điều kiện đến trường, tổ chức các hoạt động, các sân chơi trí tuệ, các câu lạc bộ cho học sinh ... nhằm thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Giúp bạn đến trường - cùng hướng tới tương lai”
- Tổng hội thu: 321 kg
2. Đề nghị khen thưởng
Thứ tự |
Tên |
Nội dung khen |
1 |
Mai Hòa Minh |
Quyên góp 46kg giấy |
2 |
Nguyễn Linh Linh |
Quyên góp 200 vỏ lon |
3 |
Bùi Gia Hiển |
Quyên góp 43kg giấy |
Chi đội 5A xin báo cáo Liên đội.
Lớp trưởng
Hiển
Trần Chí Hiển
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT BÁO CÁO
1. Cấu trúc của báo cáo
- Báo cáo thường có ba phần chính:
+ Phần mở đầu:
Ghi rõ tên báo cáo.
Nêu lý do hoặc mục đích viết báo cáo.
+ Phần nội dung chính:
Trình bày rõ ràng, đầy đủ về sự việc hoặc hoạt động cần báo cáo.
Viết theo trình tự thời gian hoặc theo từng nội dung cụ thể.
Dùng câu văn ngắn gọn, rõ ràng, không viết lan man.
+ Phần kết thúc:
Đưa ra nhận xét, đánh giá hoặc đề xuất hướng giải quyết nếu cần.
Ghi thời gian, địa điểm viết báo cáo và ký tên.
2. Lưu ý quan trọng khi viết báo cáo
- Dùng ngôn ngữ trang trọng, khách quan, trung thực.
- Viết câu rõ ràng, có đầu có cuối, không quá dài dòng.
- Không đưa ý kiến cá nhân hoặc suy đoán, chỉ báo cáo sự việc đúng như thực tế.
- Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lý.
Câu 496:
02/04/2025Ghi chép tóm tắt công việc đã thực hiện, kết quả và đánh giá.
* Đáp án:
Em ghi chép tóm tắt công việc đã thực hiện, kết quả và đánh giá.
Liên đội Trường Tiểu học Dịch Vọng A Chi đội 5A |
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc |
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2024
BÁO CÁO
Kế hoạch thực hiện phong trào kế hoạch nhỏ năm 2022-2023
Kính gửi: Thầy Tổng phụ trách Đội Trường Tiểu học Dịch Vọng A
Chi đội 5A xin báo cáo kết quả thực hiện phong trào kế hoạch nhỏ năm 2022-2023 như sau:
1. Các hoạt động đã thực hiện
- Phát động phong trào vào sáng thứ 2 ngày 15/09/2022 và hội thu vào ngày 22, 23, 24, 25.
- Các em tổ trưởng lập danh sách học sinh tổ mình nộp phế liệu để làm cơ sở đốc các bạn tham gia, biểu dương các em có thành tích xuất sắc trong phong trào. Chi đội tính tỷ lệ và trao thưởng tổ hoàn thành sớm và tốt nhất phong trào.
- Trong thời gian tiến hành thu gom, chi đội đã đảm bảo an toàn cháy nổ, vệ sinh môi trường, thanh lý phế liệu có sự chứng kiến của các tổ chức trong lớp.
- Nguồn kinh phí thu được nhập về nhà trường và sử dụng đúng mục đích trong các hoạt động của Đội như: mua sắm trang thiết bị cơ sở vật chất, tài liệu, sổ sách, tạp chí cho tổ chức Đội; trao học bổng cho các học sinh nghèo vượt khó; tặng đồ dùng học tập, phương tiện cho thiếu nhi nghèo có điều kiện đến trường, tổ chức các hoạt động, các sân chơi trí tuệ, các câu lạc bộ cho học sinh ... nhằm thực hiện có hiệu quả cuộc vận động “Giúp bạn đến trường - cùng hướng tới tương lai”
- Tổng hội thu: 321 kg
2. Đề nghị khen thưởng
Thứ tự |
Tên |
Nội dung khen |
1 |
Mai Hòa Minh |
Quyên góp 46kg giấy |
2 |
Nguyễn Linh Linh |
Quyên góp 200 vỏ lon |
3 |
Bùi Gia Hiển |
Quyên góp 43kg giấy |
Chi đội 5A xin báo cáo Liên đội.
Lớp trưởng
Hiển
Trần Chí Hiển
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT BÁO CÁO
1. Cấu trúc của báo cáo
- Báo cáo thường có ba phần chính:
+ Phần mở đầu:
Ghi rõ tên báo cáo.
Nêu lý do hoặc mục đích viết báo cáo.
+ Phần nội dung chính:
Trình bày rõ ràng, đầy đủ về sự việc hoặc hoạt động cần báo cáo.
Viết theo trình tự thời gian hoặc theo từng nội dung cụ thể.
Dùng câu văn ngắn gọn, rõ ràng, không viết lan man.
+ Phần kết thúc:
Đưa ra nhận xét, đánh giá hoặc đề xuất hướng giải quyết nếu cần.
Ghi thời gian, địa điểm viết báo cáo và ký tên.
2. Lưu ý quan trọng khi viết báo cáo
- Dùng ngôn ngữ trang trọng, khách quan, trung thực.
- Viết câu rõ ràng, có đầu có cuối, không quá dài dòng.
- Không đưa ý kiến cá nhân hoặc suy đoán, chỉ báo cáo sự việc đúng như thực tế.
- Sắp xếp nội dung theo trình tự hợp lý.
Câu 497:
03/04/2025Giới thiệu với người thân về một gương thiếu nhi mà em đã học trọng chủ điểm “Chủ nhân tương lai”.
* Đáp án:
Anh hùng Nông Văn Dền có bí danh là Kim Đồng, với ý nghĩa là một chú bé gang thép. Anh sinh năm 1928, dân tộc Nùng, tại bản Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Khi hy sinh, Kim Đồng là đội trưởng Đội Nhi đồng Cứu quốc (Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh ngày nay).
* Kiến thức mở rộng:
LƯU Ý KHI VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM, CẢM XÚC
1: Xác định cảm xúc, tình cảm cần thể hiện
- Cảm xúc có thể là: vui mừng, hạnh phúc, tự hào, biết ơn, yêu thương, xúc động, tiếc nuối…
- Xác định rõ đối tượng thể hiện tình cảm (gia đình, thầy cô, bạn bè, quê hương, đất nước…).
2: Mở đoạn: Giới thiệu cảm xúc chung
- Nêu hoàn cảnh hoặc sự việc khiến mình có cảm xúc đó.
- Ví dụ: “Hôm nay là ngày khai giảng đầu tiên của năm học mới, lòng em tràn ngập niềm vui và háo hức.”
3: Thân đoạn: Diễn tả cảm xúc một cách sinh động
- Dùng từ ngữ gợi tả, biểu cảm (xúc động, bồi hồi, hạnh phúc, vui sướng…).
- Miêu tả cảm xúc qua hành động, suy nghĩ (mắt long lanh, tim đập rộn ràng, không ngừng mỉm cười…).
- Kết hợp so sánh, liên tưởng để cảm xúc thêm sâu sắc (Ví dụ: “Lời dạy của thầy cô ấm áp như ngọn lửa sưởi ấm lòng em”).
4: Kết đoạn: Khẳng định lại cảm xúc và bài học rút ra
- Nhấn mạnh cảm xúc một lần nữa.
- Bày tỏ mong muốn, suy nghĩ trong tương lai.
- Ví dụ: “Em sẽ luôn cố gắng học tập tốt để không phụ lòng thầy cô.”
5: Lưu ý về hình thức
- Viết câu ngắn gọn, mạch lạc.
- Không lặp từ, lặp ý quá nhiều.
- Sử dụng dấu câu hợp lý để tạo nhịp điệu tự nhiên.
Câu 498:
03/04/2025Bắt thăm, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
Mùa cơm mới
Mặt trời chắc cũng ham chơi
Giữa trưa mới vội mang nồi nấu cơm
Mây vàng như những sợi rơm
Vừa châm lửa đã cháy thơm bập bùng.
Khói trời hun nắng như nung
Gió vung từng nắm xuống đồng sém cây
Mẹ em lượm cả bóng mây
Mang theo cái nắng đỏ gay về nhà.
Bên hiên ủ sẵn ấm trà
Nước tươi biêng biếc như là gương soi
Ghế mây em nhủ mẹ ngồi
Để em gọi gió bằng đôi tay mềm.
Mặt trời nheo mắt nhìn em
Ý chừng biết lỗi nên đền bóng râm
Bếp nhà cơm mới thơm lừng
Mời ông trời xuống vui chung tiếng cười.
Bảo Ngọc
- Nhủ: (nghĩa trong bài) nói lời mời một cách nhỏ nhẹ.
Đọc đoạn từ đầu đến "đôi tay mềm" và trả lời câu hỏi: Cách mặt trời nấu cơm có gì thú vị?
* Đáp án:
Mặt trời nấu cơm bằng lửa từ mây vàng.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "MÙA CƠM MỚI
1. Nội dung chính
Bài thơ nói về:
- Hình ảnh thiên nhiên trong mùa lúa chín: mặt trời, mây, gió, nắng, khói trời.
- Công việc của người nông dân: mẹ đi làm đồng, lượm bóng mây, mang cái nắng về nhà.
- Không khí gia đình đầm ấm: bên hiên nhà có ấm trà, ghế mây, bữa cơm mới thơm lừng.
Bài thơ thể hiện niềm vui khi mùa thu hoạch đến, tình cảm gia đình ấm áp và sự hòa hợp giữa con người với thiên nhiên.
2. Nghệ thuật
- Nhân hóa: Mặt trời “ham chơi”, mây “châm lửa”, gió “vung từng nắm”, mặt trời “nheo mắt” tạo nên hình ảnh thiên
nhiên sống động, gần gũi.
- So sánh: “Mây vàng như những sợi rơm”, “nước tươi biêng biếc như là gương soi” giúp hình ảnh thêm sinh động.
- Hình ảnh gợi tả: Khói trời, bóng mây, cái nắng đỏ gay, bếp lửa, hương cơm mới… tạo không khí ấm cúng, vui
tươi.
3. Ý nghĩa
- Ca ngợi vẻ đẹp và sự giàu có của quê hương trong mùa lúa chín.
- Thể hiện tình cảm yêu thương trong gia đình.
- Nhắc nhở về sự trân trọng thành quả lao động của người nông dân.
Câu 499:
03/04/2025Bắt thăm, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
Mùa cơm mới
Mặt trời chắc cũng ham chơi
Giữa trưa mới vội mang nồi nấu cơm
Mây vàng như những sợi rơm
Vừa châm lửa đã cháy thơm bập bùng.
Khói trời hun nắng như nung
Gió vung từng nắm xuống đồng sém cây
Mẹ em lượm cả bóng mây
Mang theo cái nắng đỏ gay về nhà.
Bên hiên ủ sẵn ấm trà
Nước tươi biêng biếc như là gương soi
Ghế mây em nhủ mẹ ngồi
Để em gọi gió bằng đôi tay mềm.
Mặt trời nheo mắt nhìn em
Ý chừng biết lỗi nên đền bóng râm
Bếp nhà cơm mới thơm lừng
Mời ông trời xuống vui chung tiếng cười.
Bảo Ngọc
- Nhủ: (nghĩa trong bài) nói lời mời một cách nhỏ nhẹ.
Đọc đoạn từ đầu đến "đôi tay mềm" và thực hiện yêu cầu: Tìm những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của mẹ.
* Đáp án:
Những hình ảnh nói lên nỗi vất vả của mẹ: Mẹ em lượm cả bóng mây/ Mang theo cái nắng đỏ gay về nhà.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "MÙA CƠM MỚI
1. Nội dung chính
Bài thơ nói về:
- Hình ảnh thiên nhiên trong mùa lúa chín: mặt trời, mây, gió, nắng, khói trời.
- Công việc của người nông dân: mẹ đi làm đồng, lượm bóng mây, mang cái nắng về nhà.
- Không khí gia đình đầm ấm: bên hiên nhà có ấm trà, ghế mây, bữa cơm mới thơm lừng.
Bài thơ thể hiện niềm vui khi mùa thu hoạch đến, tình cảm gia đình ấm áp và sự hòa hợp giữa con người với thiên nhiên.
2. Nghệ thuật
- Nhân hóa: Mặt trời “ham chơi”, mây “châm lửa”, gió “vung từng nắm”, mặt trời “nheo mắt” tạo nên hình ảnh thiên
nhiên sống động, gần gũi.
- So sánh: “Mây vàng như những sợi rơm”, “nước tươi biêng biếc như là gương soi” giúp hình ảnh thêm sinh động.
- Hình ảnh gợi tả: Khói trời, bóng mây, cái nắng đỏ gay, bếp lửa, hương cơm mới… tạo không khí ấm cúng, vui
tươi.
3. Ý nghĩa
- Ca ngợi vẻ đẹp và sự giàu có của quê hương trong mùa lúa chín.
- Thể hiện tình cảm yêu thương trong gia đình.
- Nhắc nhở về sự trân trọng thành quả lao động của người nông dân.
Câu 500:
03/04/2025Bắt thăm, đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi:
Mùa cơm mới
Mặt trời chắc cũng ham chơi
Giữa trưa mới vội mang nồi nấu cơm
Mây vàng như những sợi rơm
Vừa châm lửa đã cháy thơm bập bùng.
Khói trời hun nắng như nung
Gió vung từng nắm xuống đồng sém cây
Mẹ em lượm cả bóng mây
Mang theo cái nắng đỏ gay về nhà.
Bên hiên ủ sẵn ấm trà
Nước tươi biêng biếc như là gương soi
Ghế mây em nhủ mẹ ngồi
Để em gọi gió bằng đôi tay mềm.
Mặt trời nheo mắt nhìn em
Ý chừng biết lỗi nên đền bóng râm
Bếp nhà cơm mới thơm lừng
Mời ông trời xuống vui chung tiếng cười.
Bảo Ngọc
- Nhủ: (nghĩa trong bài) nói lời mời một cách nhỏ nhẹ.
Đọc đoạn từ “Khói trời" đến hết và trả lời câu hỏi:
Bạn nhỏ trong bài thơ đã làm những việc gì cho mẹ? Những việc làm ấy nói lên điều gì?
* Đáp án:
Bạn nhỏ trong bài thơ đã biết ủ sẵn ấm trà, mời mẹ ngồi lên ghế mây, dùng tay quạt cho mẹ.
Những việc làm ấy nói lên bạn nhỏ thấu hiểu sự vất vả của mẹ và rất yêu thương mẹ.
* Kiến thức mở rộng:
NỘI DUNG BÀI "MÙA CƠM MỚI
1. Nội dung chính
Bài thơ nói về:
- Hình ảnh thiên nhiên trong mùa lúa chín: mặt trời, mây, gió, nắng, khói trời.
- Công việc của người nông dân: mẹ đi làm đồng, lượm bóng mây, mang cái nắng về nhà.
- Không khí gia đình đầm ấm: bên hiên nhà có ấm trà, ghế mây, bữa cơm mới thơm lừng.
Bài thơ thể hiện niềm vui khi mùa thu hoạch đến, tình cảm gia đình ấm áp và sự hòa hợp giữa con người với thiên nhiên.
2. Nghệ thuật
- Nhân hóa: Mặt trời “ham chơi”, mây “châm lửa”, gió “vung từng nắm”, mặt trời “nheo mắt” tạo nên hình ảnh thiên
nhiên sống động, gần gũi.
- So sánh: “Mây vàng như những sợi rơm”, “nước tươi biêng biếc như là gương soi” giúp hình ảnh thêm sinh động.
- Hình ảnh gợi tả: Khói trời, bóng mây, cái nắng đỏ gay, bếp lửa, hương cơm mới… tạo không khí ấm cúng, vui
tươi.
3. Ý nghĩa
- Ca ngợi vẻ đẹp và sự giàu có của quê hương trong mùa lúa chín.
- Thể hiện tình cảm yêu thương trong gia đình.
- Nhắc nhở về sự trân trọng thành quả lao động của người nông dân.
Bài thi liên quan
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Việt (phần 1)
-
500 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Việt (phần 2)
-
500 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Việt (phần 3)
-
500 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Việt (phần 4)
-
500 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Việt (phần 5)
-
500 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Việt (phần 7)
-
36 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Việt (phần 8)
-
0 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Việt (phần 9)
-
0 câu hỏi
-
0 phút
-
-
Tổng hợp câu hỏi Tiếng Việt (phần 10)
-
0 câu hỏi
-
0 phút
-