Giải các phương trình sau: căn (2x^2 - 13x + 16) = 6 - x

Lời giải bài 6.29 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2 sách Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng làm bài tập trong SBT Toán lớp 10 Tập 2.

1 2,249 09/12/2022


Giải SBT Toán lớp 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai

Bài 6.29 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Giải các phương trình sau:

Sách bài tập Toán 10 Bài 18: Phương trình quy về phương trình bậc hai - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lời giải:

a)

2x2−13x+16=6−x (1)

Bình phương hai vế của (1) ta có:

2x2 – 13x + 16 = (6 – x)2

⇔ 2x2 – 13x + 16 = 36 – 12x + x2

⇔ x2 – x – 20 = 0

⇔ x = 5 hoặc x = –4

Thay x = 5 vào (1) ta có:

2.52−13.5+16=6−5⇔1=1 (thỏa mãn)

Thay x = –4 vào (1) ta có:

2.(−4)2−13.(−4)+16=6−(−4)⇔10=10tm 

Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là S = {–4; 5}.

b)

3x2−33x+55=x−5 (2)

Bình phương hai vế của (2) ta có:

3x2 – 33x + 55 = (x – 5)2

⇔ 3x2 – 33x + 55 = x2 – 10x + 25

⇔ 2x2 – 23x + 30 = 0

⇔ x = 10 hoặc x = 1,5

Thay x = 10 vào (2) ta có:

3.102−33.10+55=10−5⇔5=5 (thỏa mãn)

Thay x = 1,5 vào (2) ta có:

3.1,52−33.1,5+55=1,5−5⇔3,5=−3,5

 (không thỏa mãn)

Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S = {10}.

c)

−x2+3x+1=x−4 (3)

Bình phương hai vế của (3) ta có:

–x2 + 3x + 1 = (x – 4)2

⇔ –x2  + 3x + 1 = x2 – 8x + 16

⇔ 2x2 – 11x + 15 = 0

⇔ x = 3 hoặc x = 2,5

Thay x = 3 vào (3) có:

−32+3.3+1=3−4⇔1=−1 (không thỏa mãn)

Thay x = 2,5 vào (3) có:

−2,52+3.2,5+1=2,5−4⇔1,5=−1,5

 (không thỏa mãn)

Vậy phương trình (3) có tập nghiệm là S = ∅.

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác: 

Bài 6.28 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Giải các phương trình sau: a) −x2+77x−212=x2+x−2...

Bài 6.30 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Giải các phương trình sau: a) 2x−3=x−3...

Bài 6.31 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Tìm điều kiện của tham số m để phương trình sau có nghiệm...

Bài 6.32 trang 21 SBT Toán 10 Tập 2: Mặt cắt đứng của cột cây số trên quốc lộ có dạng nửa hình tròn...

1 2,249 09/12/2022


Xem thêm các chương trình khác: