TOP 15 câu Trắc nghiệm Toạ độ của vectơ (Chân trời sáng tạo 2024) có đáp án - Toán 10

Bộ 15 câu hỏi trắc nghiệm Toán lớp 10 Bài 1: Toạ độ của vectơ có đáp án đầy đủ các mức độ sách Chân trời sáng tạo giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Toán 10 Bài 1.

1 1,119 04/01/2024
Mua tài liệu


Chỉ 150k mua trọn bộ Trắc nghiệm Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo bản word (cả năm) có đáp án chi tiết:

B1: Gửi phí vào tài khoản 0711000255837 - NGUYEN THANH TUYEN - Ngân hàng Vietcombank (QR)

B2: Nhắn tin tới zalo Vietjack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu.

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 1: Toạ độ của vectơ - Chân trời sáng tạo

Câu 1. Cho mặt phẳng Oxy, cho ∆ABC có G là trọng tâm. Biết B(4; 1), C(1; –2) và G(2; 1). Tọa độ điểm A là:

A. A(1; 4);

B. A(3; 0);

C. A(4; 1);

D. A(0; 3).

Đáp án đúng là: A

Vì G là trọng tâm của ∆ABC nên ta có: xG=xA+xB+xC3yG=yA+yB+yC3

⇔3xG=xA+xB+xC3yG=yA+yB+yC⇔xA=3xG−xB−xCyA=3yG−yB−yC⇔xA=3.2−4−1=1yA=3.1−1−−2=4

Do đó ta được A(1; 4).

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 2. Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A(–2; –3), B(1; 4) và C(3; 1). Đặt u→=AB→+AC→. Tọa độ của là:

A. (–2; 3);

B. (–8; –11);

C. (2; –3);

D. (8; 11).

Đáp án đúng là: D

Với A(–2; –3), B(1; 4) và C(3; 1) ta có:

+) AB→=xB−xA;yB−yA=1−−2;4−−3=3;7.

+) AC→=xC−xA;yC−yA=3−−2;1−−3=5;4.

Do đó ta được u→=AB→+AC→=3+5;7+4=8;11.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 3. Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A(1; 5), B(–1; 0) và C(1; 3). M là điểm nằm trên trục Oy sao cho AM→ cùng phương với BC→. Tọa độ điểm M là:

A. M0;133;

B. M0;173;

C. M0;−72;

D. M0;72.

Đáp án đúng là: D

Vì M thuộc trục Oy nên M(0; y).

Với A(1; 5), B(–1; 0), C(1; 3) và M(0; y) ta có:

+) AM→=xM−xA;yM−yA=0−1;y−5=−1;y−5.

+) BC→=xC−xB;yC−yB=1−−1;3−0=2;3.

Theo đề, ta có AM→ cùng phương với BC→

⇔ –1.3 – (y – 5).2 = 0

⇔ –3 – 2y + 10 = 0

⇔ –2y + 7 = 0

⇔ y = 72

Vậy M0;72

Do đó ta chọn phương án D.

Câu 4. Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 2) và B(–2; 3). Gọi B’ là điểm đối xứng của B qua A. Tọa độ điểm B’ là:

A. B’(4; 1);

B. B’(0; 1);

C. B’(–4; –1);

D. B’(0; –1).

Đáp án đúng là: A

15 Bài tập Toạ độ của vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

Vì B’ là điểm đối xứng của B qua A nên ta có A là trung điểm của BB’.

Suy ra xA=xB+xB'2yA=yB+yB'2⇔2xA=xB+xB'2yA=yB+yB'

⇔xB'=2xA−xByB'=2yA−yB⇔xB'=2.1−−2=4yB'=2.2−3=1

Do đó B’(4; 1).

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 5. Trong mặt phẳng Oxy, cho u→=2i→−j→ và v→=3i→+2j→. Tính u→.v→.

A. 6;

B. 2;

C. 4;

D. –4.

Đáp án đúng là: C

Ta có:

+) u→=2i→−j→⇔u→=2;−1.

+) v→=3i→+2j→⇔v→=3;2.

Suy ra u→.v→=2.3+−1.2=4.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 6. Cho u→=4;5và v→=3;a. Tìm a để u→⊥v→.

A. a=125;

B. a=−125;

C. a=512;

D. a=−512.

Đáp án đúng là: B

Ta có u→⊥v→⇔u→.v→=0

⇔ 4.3 + 5.a = 0

⇔ 12 + 5a = 0

⇔ 5a = –12

⇔a=−125

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 7. Trong mặt phẳng Oxy, cho a→=3i→+6j→ và b→=8i→−4j→. Kết luận nào sau đây sai?

A. a→.b→=0;

B. a→⊥b→;

C. a→.b→=0;

D. a→.b→=0.

Đáp án đúng là: C

Ta có:

+) a→=3i→+6j→⇔a→=3;6

+) b→=8i→−4j→⇔b→=8;−4.

•Ta xét phươngán A:

Ta có a→.b→=3.8+6.−4=24−24=0 (đúng).

Do đó phươngán A đúng.

•Ta xét phươngán B:

Từ phươngán A, ta có a→.b→=0⇔a→⊥b→.

Do đó phươngán B đúng.

•Ta xét phươngán C:

Ta có a→.b→=32+62.82+−42=35.45=60≠0.

Do đó phươngán C sai.

Đến đây ta có thể chọn phươngán C.

•Ta xét phươngán D:

Từ phươngán A, ta có a→.b→=0⇔a→.b→=0=0.

Do đó phươngán D đúng.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 8. Trong mặt phẳng Oxy, cho a→=−5;0, b→=4;x. Tìm x để a→ và b→ cùng phương.

A. x = –5;

B. x = 4;

C. x = 0;

D. x = –1.

Đáp án đúng là: C

Ta có a→ và b→ cùng phương ⇔ –5.x – 0.4 = 0

⇔ –5x = 0

⇔ x = 0.

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 9. Trong mặt phẳng Oxy, cho a→=1;2, b→=−1;3. Tìm tọa độ của y→sao cho 2a→−y→=b→.

A. y→=3;1;

B. y→=5;1;

C. y→=−3;1;

D. y→=−2;1.

Đáp án đúng là: A

Từ a→=1;2 suy ra 2a→=2.1;2.2=2;4.

Ta có 2a→−y→=b→⇔y→=2a→−b→=2−−1;4−3=3;1.

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 10. Trong mặt phẳng Oxy, cho ba điểm A(–1; 1), B(1; 3), C(5; 2). Tọa độ điểm D là đỉnh thứ tư của hình bình hành ABCD là:

A. (3; –2);

B. (5; 0);

C. (3; 0);

D. (5; –2).

Đáp án đúng là: C

15 Bài tập Toạ độ của vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

Với A(–1; 1), B(1; 3), C(5; 2) và D(xD; yD) ta có:

+) AB→=xB−xA;yB−yA=1−−1;3−1=2;2.

+) DC→=xC−xD;yC−yD=5−xD;2−yD.

Tứ giác ABCD là hình bình hành ⇔ AB→=DC→.

⇔2=5−xD2=2−yD⇔xD=3yD=0.

Ta suy ra tọa độ D(3; 0).

Vậy ta chọn phương án C.

Câu 11. Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(1; 2) và B(–1; 5). Tìm m để điểm C(2; m) thuộc đường thẳng AB.

A. m = 1;

B. m=12;

C. m=−12;

D. m = 2.

Đáp án đúng là: B

Với A(1; 2) và B(–1; 5) và C(2; m) ta có:

AB→=xB−xA;yB−yA=−1−1;5−2=−2;3.

AC→=xC−xA;yC−yA=2−1;m−2=1;m−2.

Theo đề, ta có điểm C(2; m) thuộc đường thẳng AB.

Tức là AB→,AC→ cùng phương ⇔ –2.(m – 2) – 1.3 = 0

⇔ –2m + 4 – 3 = 0

⇔ –2m + 1 = 0

⇔ –2m = –1

⇔m=12

Vậy ta chọn phương án B.

Câu 12.Cho hai điểm A(6; –1) và B(x; 9). Giá trị của x để khoảng cách giữa A và B bằng 55 là:

A. x ∈∅;

B. x = 1;

C. x = 11;

D. x = 11 hoặc x = 1.

Đáp án đúng là: D

Ta có AB=xB−xA2+yB−yA2

Suy ra AB=x−62+9+12=x−62+102

Theo đề, ta có AB = 55.

⇔ x2 – 12x + 36 + 100 = 125

⇔ x2 – 12x + 11 = 0

⇔ x = 11 hoặc x = 1.

Vậy ta chọn phương án D.

Câu 13. Trong mặt phẳng Oxy, cho hình chữ nhật ABCD có A(0; 3), D(2; 1) và I(–1; 0) là tâm của hình chữ nhật. Tọa độ trung điểm của đoạn thẳng BC là:

A. (–3; –2);

B. (–2; 1);

C. (4; –1);

D. (1; 2).

Đáp án đúng là: A

15 Bài tập Toạ độ của vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

Gọi M(x; y) là trung điểm của đoạn thẳng BC.

Vì I là tâm của hình chữ nhật ABCD nên I là trung điểm AC.

Suy ra xI=xA+xC2yI=yA+yC2

⇔2xI=xA+xC2yI=yA+yC ⇔xC=2xI−xAyC=2yI−yA ⇔xC=2.−1−0=−2yC=2.0−3=−3

Suy ra tọa độ C(–2; –3).

Tương tự, ta được B(–4; –1).

Vì M(x; y) là trung điểm đoạn thẳng BC.

Nên xM=xB+xC2=−4−22=−3yM=yB+yC2=−1−32=−2

Do đó tọa độ M(–3; –2).

Vậy ta chọn phương án A.

Câu 14. Cho a→=1;2, b→=−2;3. Góc giữa hai vectơ u→=3a→+2b→ và v→=a→−5b→ bằng

A. 45°;

B. 60°;

C. 90°;

D. 135°.

Đáp án đúng là: D

Với a→=1;2, b→=−2;3 ta có:

+) 3a→=3.1;3.2=3;6, 2b→=2.−2;2.3=−4;6.

Suy ra u→=3a→+2b→=3−4;6+6=−1;12.

+) a→=3;4, 5b→=5.−2;5.3=−10;15.

Suy ra v→=a→−5b→=3−−10;4−15=13;−11.

Ta có: cosu→,v→=u→.v→u→.v→

=−1.13+12.−11−12+122.132+−112

=−145145.290=−12

Suy ra u→,v→=135°.

Câu 15. Trong mặt phẳng Oxy, cho ∆ABC có A(–3; 0), B(3; 0) và C(2; 6). Gọi H(a; b) là trực tâm của ∆ABC. Giá trị của a + 6b bằng:

A. 3;

B. 6;

C. 7;

D. 5.

Đáp án đúng là: C

15 Bài tập Toạ độ của vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

+ Với A(–3; 0), B(3; 0), C(2; 6) và H(a; b) ta có:

• BC→=−1;6,AC→=5;6.

• AH→=a+3;b,BH→=a−3;b.

+ Vì H là trực tâm của ∆ABC nên AH ⊥ BC.

Suy ra AH→⊥BC→.

Do đó AH→.BC→=0

Khi đó ta có (a + 3).(–1) + 6b = 0

Vì vậy –a + 6b – 3 = 0 (1).

+ Vì H là trực tâm của ∆ABC nên BH ⊥ AC.

Suy ra BH→⊥AC→

Do đó BH→.AC→=0

Khi đó ta có (a – 3).5 + 6b = 0

Vì vậy 5a + 6b – 15 = 0 (2).

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình:

−a+6b−3=05a+6b−15=0⇔a=2b=56

Do đó ta có a + 6b = 2 + 6.56 = 7.

Vậy ta chọn phương án C.

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án hay khác:

Trắc nghiệm Ôn tập chương 8

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 1: Toạ độ của vectơ

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2: Đường thẳng trong mặt phẳng toạ độ

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 3: Đường tròn trong mặt phẳng toạ độ

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 4: Ba đường conic trong mặt phẳng toạ độ

1 1,119 04/01/2024
Mua tài liệu


Xem thêm các chương trình khác: