TOP 15 câu Trắc nghiệm Khái niệm vectơ (Chân trời sáng tạo 2024) có đáp án - Toán 10

Bộ 15 câu hỏi trắc nghiệm Toán lớp 10 Bài 1: Khái niệm vectơ có đáp án đầy đủ các mức độ sách Chân trời sáng tạo giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Toán 10 Bài 1.

1 1,093 04/01/2024
Mua tài liệu


Chỉ 150k mua trọn bộ Trắc nghiệm Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo bản word (cả năm) có đáp án chi tiết:

B1: Gửi phí vào tài khoản 0711000255837 - NGUYEN THANH TUYEN - Ngân hàng Vietcombank (QR)

B2: Nhắn tin tới zalo Vietjack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu.

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 1: Khái niệm vectơ - Chân trời sáng tạo

Câu 1. Cho tam giác ABC, có thể xác định được bao nhiêu vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh A, B, C?

A. 4;

B. 6;

C. 9;

D. 12.

Đáp án đúng là: B

Vectơ-không là vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau.

Vectơ khác vectơ-không là vectơ có điểm đầu khác điểm cuối.

Các vectơ khác vectơ-không có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh A, B, C là: AB→,BA→,BC→,CB→,CA→,AC→.

Do đó có 6 vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 2. Cho hai vectơ không cùng phương a→ và b→. Mệnh đề nào sau đây đúng?

A. Không có vectơ nào cùng phương với cả hai vectơ a→ và b→;

B. Có vô số vectơ cùng phương với cả hai vectơ a→ và b→;

C. Có một vectơ cùng phương với cả hai vectơ a→ và b→, đó là 0→;

D. Cả A, B, C đều sai.

Đáp án đúng là: C

Vì 0→ cùng phương với mọi vectơ nên có một vectơ cùng phương với cả hai vectơ a→ và b→ đó là 0→.

Câu 3. Cho hình lục giác đều ABCDEF tâm O. Số các vectơ khác vectơ-không, cùng phương với OB→, có điểm đầu và điểm cuối đều là các đỉnh của lục giác là:

A. 4;

B. 6;

C. 8;

D. 10.

Đáp án đúng là: B

15 Bài tập Khái niệm vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

Các vectơ cùng phương với OB→ nếu chúng có giá song song hoặc trùng nhau.

Do đó các vectơ cùng phương với OB→ có điểm đầu và cuối là các đỉnh của lục giác là: BE→,EB→,DC→,CD→,FA→,AF→.

Do đó có 6 vectơ thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Câu 4. Nếu AB→=AC→ thì

A. Tam giác ABC là tam giác cân;

B. Tam giác ABC là tam giác đều;

C. A là trung điểm của đoạn thẳng BC;

D. Điểm B trùng với điểm C.

Đáp án đúng là: D

AB→=AC→ ⇒ AB = AC và hai vectơ AB→ và AC→ cùng phương.

Do đó: A, B, C là ba điểm thẳng hàng và B, C nằm cùng phía so với A.

Mà AB = AC nên B ≡ C.

Câu 5. Cho hình vuông ABCD, khẳng định nào sau đây là đúng?

A. AB→=BC→;

B. AB→=CD→;

C. AC→=BD→;

D. AD→=CB→.

Đáp án đúng là: D

Các cặp vectơ ở đáp án A, B, C không cùng hướng nên ta loại 3 đáp án này.

Vì ABCD là hình vuông nên AD = CB ⇔ AD→=CB→.

Do đó ta chọn đáp án D.

Câu 6. Cho AB→ và một điểm C. Có bao nhiêu điểm D thỏa mãn AB→=CD→

A. 1;

B. 2;

C. 0;

D. Vô số.

Đáp án đúng là: A

Có một và chỉ một điểm D thỏa mãn AB→=CD→.

Câu 7. Hai vectơ được gọi là bằng nhau khi và chỉ khi

A. Giá của chúng trùng nhau và độ dài của chúng bằng nhau;

B. Chúng trùng với một trong các cặp cạnh đối của một hình bình hành;

C. Chúng trùng với một trong các cặp cạnh đối của một tam giác đều;

D. Chúng có cùng hướng và độ dài của chúng bằng nhau.

Đáp án đúng là: D

Hai vectơ được gọi là bằng nhau nếu chúng có cùng hướng và có cùng độ dài.

Câu 8. Cho hình bình hành ABCD với O là giao điểm của hai đường chéo. Khẳng định nào sau đây là sai?

A. AB→=CD→;

B. AD→=BC→;

C. AO→=OC→;

D. OD→=BO→.

Đáp án đúng là: A

15 Bài tập Khái niệm vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

Hai vectơ a→ và b→ được gọi là đối nhau nếu chúng ngược hướng và có cùng độ dài.

Vì ABCD là hình bình hành nên AB = CD hay AB→=CD→.

Mà hai vectơ AB→ và CD→ là hai vectơ ngược hướng với nhau.

Do đó AB→ và CD→ là hai vectơ đối nhau.

Vậy ta chọn đáp án A.

Câu 9. Cho ba điểm A, B, C cùng nằm trên một đường thẳng. Các vectơ AB→,BC→ cùng hướng khi và chỉ khi

A. Điểm B thuộc đoạn AC;

B. Điểm A thuộc đoạn BC;

C. Điểm C thuộc đoạn AB;

D. Điểm B nằm ngoài đoạn AC.

Đáp án đúng là: A

15 Bài tập Khái niệm vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

Các vectơ AB→,BC→ cùng hướng khi và chỉ khi điểm B thuộc đoạn AC.

Câu 10. Cho tam giác ABC đều cạnh 2a. Đẳng thức nào sau đây là đúng?

A. AB→=AC→;

B. AB→=2a;

C. AB→=2a;

D. AB→=AB.

Đáp án đúng là: C

Vì tam giác ABC đều cạnh 2a nên AB→=AB=2a.

Câu 11. Cho hình thoi ABCD tâm O, cạnh bằng a và A^=60°. Kết luận nào sau đây là đúng?

A. AO→=a32;

B. OA→=a;

C. OA→=OB→;

D. AO→=a22.

Đáp án đúng là: A

15 Bài tập Khái niệm vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

Vì ABCD là hình thoi nên AB = AD.

Do đó tam giác ABD cân tại A.

Mà tam giác ABD có A^=60°.

Do đó tam giác ABD là tam giác đều.

Tam giác ABD đều cạnh bằng a có AO là đường trung tuyến (vì O là tâm của hình thoi ABCD nên O là trung điểm BD).

Suy ra AO cũng là đường cao của tam giác ABD.

Vì O là trung điểm BD nên BO = BD2=a2.

Tam giác ABO vuông tại O: AO2 = AB2 – BO2 (Định lý Pytago)

⇔AO2=a2−a22=3a24.

⇒AO=a32.

⇒AO→=a32.

Do đó ta chọn đáp án A.

Câu 12. Cho MN→≠0→ thì số vectơ cùng phương với vectơ đã cho là

A. 1;

B. 2;

C. 3;

D. Vô số.

Đáp án đúng là: D

Hai vectơ được gọi là cùng phương nếu giá của chúng song song hoặc trùng nhau.

Giá của vectơ MN→≠0→ là đường thẳng MN, mà ta có vô số đường thẳng song song và trùng với MN.

Do đó có vô số vectơ cùng phương với MN→≠0→.

Câu 13. Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 5cm, BC = 12cm. Độ dài của AC→ là

A. 4cm;

B. 6cm;

C. 8cm;

D. 13cm.

Đáp án đúng là: D

15 Bài tập Khái niệm vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

Vì ABCD là hình chữ nhật nên B^=90°.

Tam giác ABC vuông tại B: AC2 = AB2 + BC2 (Định lý Pytago)

⇔ AC2 = 52 + 122 = 169.

⇒ AC = 13 (cm).

Do đó AC→=AC=13cm.

Vậy ta chọn đáp án D.

Câu 14. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. Có duy nhất một vectơ cùng phương với mọi vectơ;

B. Có ít nhất hai vectơ cùng phương với mọi vectơ;

C. Có vô số vectơ cùng phương với mọi vectơ;

D. Không có vectơ nào cùng phương với mọi vectơ.

Đáp án đúng là: A

Chỉ có vectơ-không cùng phương với mọi vectơ.

Nên có duy nhất một vectơ cùng phương với mọi vectơ.

Câu 15. Mệnh đề nào sau đây sai?

A. AA→=0→;

B. 0→ cùng hướng với mọi vectơ;

C. AB→>0;

D. 0→ cùng phương với mọi vectơ.

Đáp án đúng là: C

Vì có thể xảy ra trường hợp AB→=0⇔A≡B.

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án hay khác:

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2: Tổng và hiệu của hai vectơ

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 3: Tích của một số với một vectơ

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 4: Tích vô hướng của hai vectơ

Trắc nghiệm Ôn tập chương 5

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 1: Số gần đúng và sai số

1 1,093 04/01/2024
Mua tài liệu


Xem thêm các chương trình khác: