TOP 15 câu Trắc nghiệm Tích vô hướng của hai vectơ (Chân trời sáng tạo 2024) có đáp án - Toán 10

Bộ 15 câu hỏi trắc nghiệm Toán lớp 10 Bài 4: Tích vô hướng của hai vectơ có đáp án đầy đủ các mức độ sách Chân trời sáng tạo giúp học sinh ôn luyện trắc nghiệm Toán 10 Bài 4.

1 889 04/01/2024
Mua tài liệu


Chỉ 150k mua trọn bộ Trắc nghiệm Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo bản word (cả năm) có đáp án chi tiết:

B1: Gửi phí vào tài khoản 0711000255837 - NGUYEN THANH TUYEN - Ngân hàng Vietcombank (QR)

B2: Nhắn tin tới zalo Vietjack Official - nhấn vào đây để thông báo và nhận tài liệu.

Xem thử tài liệu tại đây: Link tài liệu

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 4: Tích vô hướng của hai vectơ - Chân trời sáng tạo

Câu 1. Cho tam giác đều ABC có đường cao AH. Tính AH→,BA→.

A. 30°;

B. 60°;

C. 120°;

D. 150°.

Đáp án đúng là: D

15 Bài tập Tích vô hướng của hai vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

Vẽ AE→=BA→.

Khi đó ta có AH→,BA→=AH→,AE→=HAE^=α.

Tam giác ABC đều có AH là đường cao.

Suy ra AH cũng là đường phân giác của tam giác ABC.

Tam giác ABC đều, suy ra BAC^=60°.

Do đó HAB^=12BAC^=12.60°=30°.

Ta có: HAE^+HAB^=180° (hai góc kề bù)

⇔HAE^=180°−30°=150°.

Vậy ta chọn đáp án D.

Câu 2. Cho a→ và b→ là hai vectơ cùng hướng và đều khác 0→. Mệnh đề nào sau đây là đúng?

A. a→.b→=a→.b→;

B. a→.b→=0;

C. a→.b→=−1;

D. a→.b→=−a→.b→.

Đáp án đúng là: A

Ta có a→.b→=a→.b→.cosa→,b→.

Vì a→ và b→ là hai vectơ cùng hướng và đều khác 0→ nên a→,b→=0°, suy ra cosa→,b→=1.

Ta suy ra a→.b→=a→.b→

Vậy ta chọn đáp án A.

Câu 3. Cho ba điểm O, A, B không thẳng hàng. Điều kiện cần và đủ để tích vô hướng OA→+OB→.AB→=0 là:

A. Tam giác OAB đều;

B. Tam giác OAB cân tại O;

C. Tam giác OAB vuông tại O;

D. Tam giác OAB vuông cân tại O.

Đáp án đúng là: B

Ta có OA→+OB→.AB→=0⇔OA→+OB→.OB→−OA→=0

⇔OB→2−OA→2=0

⇔ OB2 – OA2 = 0

⇔ OB = OA.

Do đó tam giác OAB cân tại O.

Vậy ta chọn đáp án B.

Câu 4. Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 2, AD = 1. Tính góc giữa hai vectơ AC→ và BD→.

A. 89°;

B. 92°;

C. 109°;

D. 91°.

Đáp án đúng là: C

15 Bài tập Tích vô hướng của hai vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

Tam giác ACD vuông tại D: cosCAD^=ADAC.

Tam giác ABC vuông tại B: cosCAB^=ABAC.

Ta có AC→.BD→=AC→.AD→−AB→=AC→.AD→−AC→.AB→.

=AC.AD.cosCAD^−AC.AB.cosCAB^

=AC.AD.ADAC−AC.AB.ABAC

= AD2 – AB2 = 1 – 2 = –1.

Vì ABCD là hình chữ nhật nên ta có CD = AB = 2 và AC = BD.

Tam giác ACD vuông tại D: AC2 = AD2 + CD2 (Định lý Pytago)

⇔AC2=12+22=3

⇒AC=3.

Do đó BD = AC = 3.

Lại có: AC→.BD→=AC.BD.cosAC→,BD→

⇔−1=3.3.cosAC→,BD→

⇔cosAC→,BD→=−13.

⇒AC→,BD→≈109°28'.

Vậy ta chọn đáp án C.

Câu 5. Cho hai vectơ a→ và b→ thỏa mãn a→=3, b→=2 và a→.b→=−3. Xác định góc α giữa hai vectơ a→ và b→.

A. α = 30°;

B. α = 45°;

C. α = 60°;

D. α = 120°.

Đáp án đúng là: D

Ta có a→.b→=a→.b→.cosa→,b→

⇔cosa→,b→=a→.b→a→.b→=−33.2=−12

⇒a→,b→=120°.

Vậy ta chọn đáp án D.

Câu 6. Cho M, N, P, Q là bốn điểm tùy ý. Trong các hệ thức sau, hệ thức nào sai?

A. MN→NP→+PQ→=MN→.NP→+MN→.PQ→;

B. MP→.MN→=−MN→.MP→;

C. MN→.PQ→=PQ→.MN→;

D. MN→−PQ→MN→+PQ→=MN2−PQ2.

Đáp án đúng là: B

Đáp án A đúng theo tính chất phân phối của tích vô hướng.

Đáp án B sai. Sửa lại: MP→.MN→=MN→.MP→.

Đáp án C đúng theo tính chất giao hoán của tích vô hướng.

Đáp án D đúng, ta sử dụng bình phương vô hướng và hằng đẳng thức.

Câu 7. Cho AB = 2cm, BC = 3cm, CA = 5cm. Tính CA→.CB→.

A. CA→.CB→ = 13;

B. CA→.CB→ = 15;

C. CA→.CB→ = 17;

D. CA→.CB→ = 19.

Đáp án đúng là: B

Ta có 2 + 3 = 5 (cm). Ta suy ra AB + BC = AC.

Do đó ba điểm A, B, C thẳng hàng và điểm B nằm giữa hai điểm A và C.

(A, B, C không thể là ba đỉnh của tam giác vì không thỏa mãn bất đẳng thức tam giác).

Suy ra ACB^=0°. Do đó CA→,CB→=ACB^=0°.

Khi đó CA→.CB→=CA.CB.cosCA→,CB→=3.5.cos0°=15.

Vậy ta chọn đáp án B.

Câu 8. Cho hình vuông ABCD cạnh a. Tính P=AC→.CD→+CA→.

A. P = – 1;

B. P = 3a2;

C. P = – 3a2;

D. P = 2a2.

Đáp án đúng là: C

Tam giác ABC vuông tại B: AC2 = AB2 + BC2 (Định lý Pytago)

⇔ AC2 = a2 + a2 = 2a2

⇒AC=a2.

Vì ABCD là hình vuông có AC là đường chéo nên ACD^=45°.

Ta có P=AC→.CD→+CA→=−CA→.CD→+CA→=−CA→.CD→−CA→2

=−CA.CD.cosCA→,CD→−CA2=−a2.a.cos45°−2a2=−3a2.

Vậy ta chọn đáp án C.

Câu 9. Cho hình vuông ABCD tâm O. Tính tổng AB→,DC→+AD→,CB→+CO→,DC→.

A. 45°;

B. 405°;

C. 315°;

D. 225°.

Đáp án đúng là: C

15 Bài tập Tích vô hướng của hai vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

Ta có AB→,DC→ cùng hướng nên AB→,DC→=0°.

Ta có AD→,CB→ ngược hướng nên AD→,CB→=180°.

Vẽ CE→=DC→. Khi đó ta có CO→,DC→=CO→,CE→=OCE^.

Vì ABCD là hình vuông có OC là đường chéo nên OCB^=45°.

Ta có BC ⊥ CD (ABCD là hình vuông)

Suy ra BC ⊥ CE, do đó BCE^=90°.

Ta có OCE^=OCB^+BCE^=45°+90°=135°.

Vậy AB→,DC→+AD→,CB→+CO→,DC→=0°+180°+135°=315°.

Vậy ta chọn đáp án C.

Câu 10. Cho tam giác đều ABC có cạnh a. Tính tích vô hướng AB→.AC→.

A. AB→.AC→=2a2;

B. AB→.AC→=−a232;

C. AB→.AC→=−a22;

D. AB→.AC→=a22.

Đáp án đúng là: D

Ta có AB→,AC→=BAC^=A^.

Tam giác ABC đều nên A^=60°.

Do đó AB→,AC→=A^=60°.

Suy ra AB→.AC→=AB.AC.cosAB→,AC→=a.a.cos60°=a22.

Vậy ta chọn đáp án D.

Câu 11.Cho tam giác ABC có BC = a, CA = b, AB = c. Tính P=AB→+AC→.BC→.

A. P = b2 – c2;

B. P=b2+c22;

C. P=c2+b2+a23;

D. P=c2+b2−a22.

Đáp án đúng là: A

Ta có P=AB→+AC→.BC→=AB→+AC→BA→+AC→

=AC→+AB→AC→−AB→=AC→2−AB→2=AC2−AB2=b2−c2.

Vậy ta chọn đáp án A.

Câu 12. Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8, AD = 5. Tính AB→.BD→.

A. AB→.BD→ = 62;

B. AB→.BD→ = 64;

C. AB→.BD→ = –62;

D. AB→.BD→ = –64.

Đáp án đúng là: D

Vì giả thiết không cho góc nên ta sẽ phân tích các vectơ AB→,BD→ theo các vectơ vuông góc với nhau.

Vì ABCD là hình chữ nhật nên AB ⊥ BC.

Suy ra AB→⊥BC→.

Do đó AB→.BC→=0.

Theo quy tắc hình bình hành ta có: BD→=BA→+BC→.

Ta có AB→.BD→=AB→.BA→+BC→=AB→.BA→+AB→.BC→

=−AB→.AB→+0=−AB→2=−AB2=−64.

Vậy ta chọn đáp án D.

Câu 13. Cho tam giác ABC. Tập hợp các điểm M thỏa mãn MA→.BC→=0 là:

A. một điểm;

B. đường thẳng;

C. đoạn thẳng;

D. đường tròn.

Đáp án đúng là: B

Ta có MA→.BC→=0⇔MA→⊥BC→⇔MA⊥BC.

Vậy tập hợp các điểm M là đường thẳng đi qua A và vuông góc với BC.

Vậy ta chọn đáp án B.

Câu 14. Cho tam giác ABC vuông tại A và AB = AC = a. Tính AB→.BC→.

A. AB→.BC→=−a2;

B. AB→.BC→=a2;

C. AB→.BC→=−a222>;

D. AB→.BC→=a222.

Đáp án đúng là: A

15 Bài tập Tích vô hướng của hai vectơ (có đáp án) | Chân trời sáng tạo Trắc nghiệm Toán 10

Vẽ BD→=AB→.

Ta có AB→,BC→=BD→,BC→=CBD^.

Tam giác ABC vuông cân tại A. Ta suy ra ABC^=45°.

Ta có ABC^+CBD^=180° (hai góc kề bù)

Khi đó ta được CBD^=180°−45°=135°.

Tam giác ABC vuông cân tại A: BC2 = AB2 + AC2 (Định lý Pytago)

⇔ BC2 = 2a2

⇒BC=a2.

Do đó AB→.BC→=AB.BC.cosAB→,BC→=a.a2.cos135°=−a2.

Vậy ta chọn đáp án A.

Câu 15. Cho tam giác ABC. Tập hợp các điểm M thỏa mãn MA→MB→+MC→=0 là:

A. một điểm;

B. đường thẳng;

C. đoạn thẳng;

D. đường tròn.

Đáp án đúng là: D

Gọi I là trung điểm BC. Ta suy ra MB→+MC→=2MI→.

Ta có MA→MB→+MC→=0⇔MA→.2MI→=0⇔MA→.MI→=0⇔MA→⊥MI→ (*)

Biểu thức (*) chứng tỏ MA ⊥ MI hay M nhìn đoạn AI dưới một góc vuông.

Do đó tập hợp các điểm M là một đường tròn đường kính AI.

Vậy ta chọn đáp án D.

Xem thêm bài tập trắc nghiệm Toán lớp 10 Chân trời sáng tạo có đáp án hay khác:

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 3: Tích của một số với một vectơ

Trắc nghiệm Ôn tập chương 5

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 1: Số gần đúng và sai số

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 2: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng và biểu đồ

Trắc nghiệm Toán 10 Bài 3: Phương trình quy về phương trình bậc hai

1 889 04/01/2024
Mua tài liệu


Xem thêm các chương trình khác: