Thuế là gì? Tất cả các loại thuế ở Việt Nam mới nhất 2025
Thuế là gì? Tất cả các loại thuế ở Việt Nam mới nhất 2025

1. Thuế là gì? Các đặc trưng của thuế

1.1 Thuế là gì?

Thuế là một khoản tiền bắt buộc phải trả cho một tổ chức chính phủ để tài trợ cho các khoản chi tiêu công khác nhau. Thuế có thể được áp dụng trực tiếp hoặc gián tiếp và có thể được trả bằng tiền hoặc tương đương với giá trị lao động.

Thuế được hình thành từ thời cổ đại và có vai trò quan trọng trong việc duy trì quyền lực chính trị và thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước. Thuế cũng là công cụ để điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô và phân phối lại thu nhập xã hội.

1.2 Các đặc trưng của thuế

Các đặc trưng của thuế là những tính chất cơ bản phân biệt thuế với các khoản thu khác của nhà nước. Có thể liệt kê một số đặc trưng của thuế như sau:

  • Thuế là khoản trích nộp bằng tiền: Thuế được nộp dưới hình thức tiền tệ, không phải là hiện vật hay lao động như các hình thức nộp thuế cũ. Việc nộp thuế bằng tiền giúp cho việc quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước được dễ dàng và hiệu quả hơn.
  • Thuế là khoản trích nộp bắt buộc được thực hiện thông qua con đường quyền lực: Thuế được áp đặt bởi nhà nước, có tính chất bắt buộc đối với tất cả các đối tượng chịu thuế theo quy định của pháp luật. Việc không nộp thuế hoặc trốn tránh thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Thuế là khoản thu có tính chất xác định: Thuế được tính theo các tiêu chí xác định trước như đối tượng chịu thuế, cơ sở tính thuế, mức thuế, thời điểm nộp thuế và cơ quan thu thuế. Các tiêu chí này được quy định rõ ràng trong các văn bản pháp luật về thuế.
  • Thuế là một khoản thu không có đối khoản cụ thể, không có tính hoàn trả trực tiếp: Thuế được nộp vào ngân sách nhà nước, không phải là một khoản chi trả cho một dịch vụ hay sản phẩm cụ thể. Người nộp thuế không có quyền yêu cầu nhà nước hoàn trả lại thuế hay cung cấp một dịch vụ hay sản phẩm cụ thể.

Nhà nước sử dụng ngân sách từ thuế để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ và chi tiêu công của mình.

2. Tất cả các loại thuế ở Việt Nam mới nhất 2025

2.1. Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

  • Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
  • Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
  • Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định.

2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã 2023.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13), đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

  • Hàng hóa:
    • Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm.
    • Rượu.
    • Bia.
    • Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
    • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3.
    • Tàu bay, du thuyền.
    • Xăng các loại.
    • Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống.
    • Bài lá.
    • Vàng mã, hàng mã.
  • Dịch vụ:
    • Kinh doanh vũ trường.
    • Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke).
    • Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự.
    • Kinh doanh đặt cược.
    • Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.
    • Kinh doanh xổ số.

2.4. Thuế giá trị gia tăng

  • Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.
  • Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

2.5. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, đối tượng chịu thuế đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu boa gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
  • Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
    • Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển.
    • Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại.
    • Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
    • Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

2.6. Thuế tài nguyên

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tài nguyên năm 2009, đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm:

  • Khoáng sản kim loại.
  • Khoáng sản không kim loại.
  • Dầu thô.
  • Khí thiên nhiên, khí than.
  • Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật.
  • Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.
  • Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
  • Yến sào thiên nhiên.
  • Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

2.7. Thuế bảo vệ môi trường

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường được quy định như sau:

  • Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm: Xăng, trừ etanol; Nhiên liệu bay; Dầu diezel; Dầu hỏa; Dầu mazut; Dầu nhờn; Mỡ nhờn.
  • Than đá, bao gồm: Than nâu; Than an-tra-xít (antraxit); Than mỡ; Than đá khác.
  • Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
  • Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.

2.8. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, đối tượng chịu thuế sử dujnh đất phi nông nghiệp gồm:

  • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 sử dụng vào mục đích kinh doanh.

3. Tại sao phải nộp thuế?

Nộp thuế là một nghĩa vụ của công dân và tổ chức đối với nhà nước. Dưới đây là một vài lý do giải thích cho việc tại sao phải nộp thuế? Cụ thể như sau:

  • Nộp thuế là cách đóng góp cho ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, bảo vệ môi trường… Những lĩnh vực này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và cơ hội phát triển của người dân.
  • Nộp thuế là cách thể hiện sự tuân thủ pháp luật và trách nhiệm xã hội của công dân và tổ chức. Theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, “Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định” (quy định tại Điều 47). Việc không nộp thuế hoặc trốn tránh thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Nộp thuế là cách tham gia vào việc điều tiết kinh tế và xã hội của nhà nước. Thuế là công cụ để điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô, như kiểm soát lạm phát, cân bằng ngân sách, ổn định chu kỳ kinh doanh… Thuế cũng là công cụ để điều chỉnh sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực trong nền kinh tế, thúc đẩy hoặc ngăn chặn sự phát triển của một số ngành hàng hoặc một số loại hàng hoá.
  • Thuế cũng là công cụ để điều chỉnh sự phân phối lại thu nhập xã hội, giúp giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, bằng cách áp dụng các loại thuế có tính chất tiến (thu nhập cao đóng góp tỷ lệ cao hơn) hoặc các loại miễn giảm thuế cho các đối tượng có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn.

4. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế là gì?

Thuế có ảnh hưởng đến kinh tế theo nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số ảnh hưởng chính gồm có:

  • Thuế điều tiết chu kỳ kinh doanh, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định. Khi nền kinh tế gặp khủng hoảng hoặc suy thoái, nhà nước có thể giảm thuế để kích thích nhu cầu tiêu dùng và đầu tư, giúp cho nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng nhanh chóng. Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển quá nóng, có nguy cơ dẫn đến mất cân đối, nhà nước có thể tăng thuế để thu hẹp đầu tư, kiểm soát lạm phát và cân bằng ngân sách.
  • Thuế ảnh hưởng đến quá trình tích luỹ vốn để đầu tư cho phát triển kinh tế. Thuế là một trong những nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, bảo vệ môi trường… Thuế cũng có thể khuyến khích hoặc kìm hãm sự tích luỹ và tái sản xuất của các doanh nghiệp và cá nhân. Ví dụ, thuế TNDN cao có thể làm giảm lợi nhuận và khả năng tái đầu tư của doanh nghiệp, trong khi thuế TNCN cao có thể làm giảm khả năng tiết kiệm và tiêu dùng của người lao động.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực trong nền kinh tế. Thuế có thể làm thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của xã hội, bằng cách thúc đẩy hoặc ngăn chặn sự phát triển của một số ngành hàng hoặc một số loại hàng hoá. Ví dụ, thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng cho một số hàng hoá gây hại cho sức khỏe và môi trường như rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu… nhằm giảm thiểu sự tiêu thụ của chúng. Thuế bảo vệ môi trường (BVMT) được áp dụng cho các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nhằm buộc họ tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự phân phối lại thu nhập xã hội. Thuế là công cụ để điều chỉnh sự bình đẳng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư. Nhà nước có thể sử dụng thuế để giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, bằng cách áp dụng các loại thuế có tính chất tiến (thu nhập cao đóng góp tỷ lệ cao hơn) hoặc các loại miễn giảm thuế cho các đối tượng có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn.

5. Thuế có ảnh hưởng đến người dân như thế nào?

Thuế có ảnh hưởng đến người dân theo nhiều khía cạnh khác nhau, có thể nêu ra một số ảnh hưởng chính như sau:

  • Thuế ảnh hưởng đến mức sống và nhu cầu tiêu dùng của người dân. Khi thuế tăng lên, giá của các hàng hóa và dịch vụ cũng tăng theo, làm giảm khả năng mua sắm và tiêu dùng của người dân. Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến nhóm người nghèo, người thu nhập thấp, người có nhu cầu tiêu dùng thiết yếu cao. Ngược lại, khi thuế giảm xuống, giá cả cũng giảm theo, làm tăng khả năng mua sắm và tiêu dùng của người dân. Điều này có thể kích thích nền kinh tế phát triển.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự bình đẳng và công bằng xã hội. Thuế là công cụ để điều chỉnh sự phân phối lại thu nhập xã hội, giúp giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, bằng cách áp dụng các loại thuế có tính chất tiến (thu nhập cao đóng góp tỷ lệ cao hơn) hoặc các loại miễn giảm thuế cho các đối tượng có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn.
  • Thuế cũng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, bảo vệ môi trường… Những lĩnh vực này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và cơ hội phát triển của người dân.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự lựa chọn và thói quen tiêu dùng của người dân. Thuế có thể làm thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của xã hội, bằng cách thúc đẩy hoặc ngăn chặn sự phát triển của một số ngành hàng hoặc một số loại hàng hoá. Ví dụ, thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng cho một số hàng hoá gây hại cho sức khỏe và môi trường như rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu… nhằm giảm thiểu sự tiêu thụ của chúng. Thuế bảo vệ môi trường được áp dụng cho các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nhằm buộc họ tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Mục đích của việc thu thuế là gì?

Mục đích chính là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để tài trợ cho các hoạt động công cộng như xây dựng cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, quốc phòng, bảo vệ môi trường và các chương trình an sinh xã hội.

6.2 Thuế có phải là nghĩa vụ tự nguyện không?

Không. Thuế là nghĩa vụ bắt buộc theo luật định. Mọi cá nhân và tổ chức có phát sinh nghĩa vụ thuế đều phải tuân thủ và nộp đúng thời hạn.

6.3 Có bao nhiêu loại thuế chính đang được áp dụng tại Việt Nam?

Tính đến năm 2025, hệ thống thuế Việt Nam gồm khoảng 10 loại thuế chính, trong đó có 6 loại áp dụng phổ biến nhất gồm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế xuất khẩu – nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

6.4 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì và mức thuế suất phổ biến là bao nhiêu?

Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ tại mỗi khâu từ sản xuất đến tiêu dùng. Mức thuế suất phổ biến hiện nay là 10%. Ngoài ra, có hai mức thuế suất ưu đãi là 0% (áp dụng cho hàng xuất khẩu, dịch vụ quốc tế) và 5% (áp dụng cho hàng hóa thiết yếu như thuốc chữa bệnh, nước sạch,…).

6.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng như thế nào?

Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ. Mức thuế suất phổ biến là 20%. Một số trường hợp ưu đãi có thể áp dụng mức 10%, 15% hoặc miễn thuế trong thời gian nhất định.

6.6 Những loại thu nhập nào của cá nhân phải chịu thuế TNCN?

Gồm: tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng cổ phần).

6.7 Thuế bảo vệ môi trường được áp dụng với những loại hàng hóa nào?

Áp dụng với các sản phẩm có tác động tiêu cực đến môi trường như xăng, dầu, than đá, dung dịch HCFC, túi nilon khó phân hủy,... Ví dụ: xăng đang chịu mức thuế 4.000 đồng/lít.

6.8 Lệ phí môn bài có phải là thuế không?

Dù bản chất là một loại thuế, nhưng theo quy định hiện nay, lệ phí môn bài được xếp vào nhóm lệ phí. Áp dụng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Mức nộp phổ biến:

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng/năm
  • Từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2 triệu đồng/năm
  • Hộ kinh doanh có doanh thu >500 triệu đồng/năm: 1 triệu đồng/năm

6.9 Khi cá nhân bán nhà thì phải nộp loại thuế nào?

Phải nộp thuế thu nhập cá nhân, mức thuế là 2% trên giá trị chuyển nhượng bất động sản ghi trên hợp đồng (hoặc giá do nhà nước quy định nếu thấp hơn).