Thuế toàn phần là gì? So sánh giữa biểu thuế toàn phần và tính thuế lũy tiến từng phần

Thuế toàn phần là gì? So sánh giữa biểu thuế toàn phần và tính thuế lũy tiến từng phần

1. Thuế toàn phần là gì?

Thuế toàn phần có thể hiểu là phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân mà số thuế thu nhập của các cá nhân nhân phải nộp được xác định theo thu nhập tính thuế x Mức thuế suất nhất định.

  • Biểu thuế toàn phần là bảng quy định mức thuế suất duy nhất áp dụng cho tất cả các mức thu nhập. Biểu thuế này thường được sử dụng để tính thuế đối với các loại thu nhập nhất định, như thu nhập từ đầu tư, thu nhập từ bản quyền, v.v.
  • Thuế Lũy Tiến Từng Phần: Khác với thuế toàn phần, thuế lũy tiến từng phần chia thu nhập thành các bậc thuế khác nhau, mỗi bậc sẽ có một mức thuế suất riêng. Thu nhập càng cao thì sẽ thuộc bậc thuế càng cao và phải chịu mức thuế suất càng lớn.

2. So sánh giữa biểu thuế toàn phần và tính thuế lũy tiến từng phần và tính thuế lũy tiến từng phần

2.1 So sánh giữa biểu thuế toàn phần và tính thuế lũy tiến từng phần

Đặc điểm

Biểu thuế toàn phần

Thuế lũy tiến từng phần

Khái niệm

Áp dụng một mức thuế suất duy nhất cho toàn bộ thu nhập

Chia thu nhập thành các bậc, mỗi bậc có một mức thuế suất khác nhau

Công thức tính

Thuế phải nộp = Tổng thu nhập x Thuế suất duy nhất

Tính thuế cho từng bậc rồi cộng lại

Tính công bằng

Ít công bằng, người giàu và người nghèo đóng thuế tỷ lệ như nhau

Công bằng hơn, người giàu đóng góp nhiều hơn

Độ phức tạp

Đơn giản, dễ tính toán

Phức tạp hơn, cần phân chia thu nhập theo các bậc

Ứng dụng

Thường áp dụng cho thu nhập từ đầu tư, lãi cổ phiếu, bản quyền...

Thường áp dụng cho thu nhập từ tiền lương, tiền công

Ảnh hưởng đến hành vi

Ít ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng, đầu tư

Có thể ảnh hưởng đến quyết định làm thêm, đầu tư

Ví dụ minh họa

Thuế suất 20%, thu nhập 100 triệu đồng: Thuế phải nộp = 100.000.000 x 20% = 20.000.000 đồng

3 bậc thuế: 0-100 triệu (5%), 101-200 triệu (10%), >200 triệu (15%). Thu nhập 150 triệu đồng: Thuế phải nộp = (100.000.000 x 5%) + (50.000.000 x 10%) = 10.000.000 đồng

Ưu điểm

Đơn giản, dễ quản lý

Công bằng xã hội, khuyến khích phân phối thu nhập

Nhược điểm

Ít hiệu quả trong việc phân phối lại thu nhập, có thể gây bất bình đẳng

Phức tạp, khó quản lý, có thể gây rào cản cho hoạt động kinh tế

2.2 Cách tính thuế lũy tiến từng phần

Bước 1: Xác định thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ

Giảm trừ phổ biến gồm:

  • Giảm trừ gia cảnh: 11 triệu/tháng cho bản thân + 4,4 triệu/người phụ thuộc/thán
  • Bảo hiểm bắt buộc
  • Quỹ hưu trí tự nguyện (nếu có)
  • Các khoản đóng góp từ thiện được miễn trừ...

Bước 2: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần

Bậc

Thu nhập tính thuế/tháng (VNĐ)

Thuế suất

1

Đến 5 triệu

5%

2

Trên 5 – 10 triệu

10%

3

Trên 10 – 18 triệu

15%

4

Trên 18 – 32 triệu

20%

5

Trên 32 – 52 triệu

25%

6

Trên 52 – 80 triệu

30%

7

Trên 80 triệu

35%

Bước 3: Tính thuế theo từng bậc lũy tiến

Thuế phải nộp = Tổng thuế của từng phần thu nhập tương ứng với từng bậc.

3. Biểu thuế thu nhập cá nhân toàn phần

Biểu thuế thu nhập toàn phần được áp dụng đối với các loại thu nhập tính thuế như sau:

  • Các khoản thu nhập tính thuế áp dụng biểu thuế toàn phần:
    • Thu nhập từ đầu tư đầu tư vốn
    • Thu nhập từ chuyển nhượng vốn
    • Thu nhập từ bất động sản
    • Thu nhập từ tiền trúng thưởng, tiền bản quyền
    • Thu nhập từ nhượng quyền thương mại
    • Thu nhập từ thừa kế, cho tặng.
  • Bậc thuế toàn phần được quy định như sau:

STT

Thu nhập tính thuế

Thuế suất (%)

1

Thu nhập từ đầu tư vốn

5

2

Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại

5

3

Thu nhập từ trúng thưởng

10

4

Thu nhập từ thừa kế, quà tặng

10

5

Thu nhập từ chuyển nhượng vốn

20

6

Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

0,1

7

Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

2

  • Đối với cá nhân là người nước ngoài làm việc tại Việt nam thì tổ chức/cá nhân để tạm khấu trừ thuế sẽ tiến hành việc trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam.
  • Biểu thuế toàn phần đối với cá nhân nước ngoài làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế với cá nhân không cư trú là mức thuế suất 20%.
  • Trường hợp khấu trừ trước 10% trước khi chi trả đối với thu nhập từ tiền công, tiền lương gồm cá nhân ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc cá nhân không ký hợp đồng lao động.

4. Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần

Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần
Cách tính thuế thu nhập cá nhân theo biểu thuế toàn phần

Khi tính thuế TNCN theo phương pháp biểu thuế toàn phần thì thuế thu nhập cá nhân được xác định theo công thức sau:

Thuế thu nhập cá nhân phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

  • Thuế suất được tính theo bảng tại Mục 2
  • Thu nhập tính thuế cũng có các cách xác định khác nhau tùy thuộc vào nguồn tiền thu nhập.
    • Thu nhập từ trúng thưởng:

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x (Trị giá trúng thưởng – 10 triệu đồng)

    • Thu nhập từ nhận thừa kế:

Thuế thu nhập cá nhân = 10% x (Giá trị tài sản nhận thừa kế – 10 triệu đồng)

    • Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thuế thu nhập cá nhân = 2% x Giá chuyển nhượng

5. Quy định về 3 loại thuế hộ kinh doanh phải chịu mới nhất

5.1. Lệ phí môn bài

  • Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.​
  • Mức thu:
    • Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm.
    • Doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm.
    • Doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.​
    • Miễn lệ phí môn bài: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.​
  • Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày 30/01/2025.​

5.2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

  • Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.​
  • Mức thuế suất:
    • Thương mại, bán hàng hóa: 1%.
    • Dịch vụ ăn uống, làm đẹp, sửa chữa: 5%.
    • Sản xuất, vận tải, xây dựng không bao thầu nguyên liệu: 3%.​
    • Miễn thuế GTGT: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.​
  • Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ kê khai.

5.3. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.​
  • Mức thuế suất:
    • Thương mại, bán hàng hóa: 0,5%.
    • Dịch vụ ăn uống, làm đẹp, sửa chữa: 2%.
    • Sản xuất, vận tải, xây dựng không bao thầu nguyên liệu: 1,5%.​
    • Miễn thuế TNCN: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.​
  • Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ kê khai.

6. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế là gì?

Thuế có ảnh hưởng đến kinh tế theo nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số ảnh hưởng chính gồm có:

  • Thuế điều tiết chu kỳ kinh doanh, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định. Khi nền kinh tế gặp khủng hoảng hoặc suy thoái, nhà nước có thể giảm thuế để kích thích nhu cầu tiêu dùng và đầu tư, giúp cho nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng nhanh chóng. Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển quá nóng, có nguy cơ dẫn đến mất cân đối, nhà nước có thể tăng thuế để thu hẹp đầu tư, kiểm soát lạm phát và cân bằng ngân sách.
  • Thuế ảnh hưởng đến quá trình tích luỹ vốn để đầu tư cho phát triển kinh tế. Thuế là một trong những nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, bảo vệ môi trường… Thuế cũng có thể khuyến khích hoặc kìm hãm sự tích luỹ và tái sản xuất của các doanh nghiệp và cá nhân. Ví dụ, thuế TNDN cao có thể làm giảm lợi nhuận và khả năng tái đầu tư của doanh nghiệp, trong khi thuế TNCN cao có thể làm giảm khả năng tiết kiệm và tiêu dùng của người lao động.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực trong nền kinh tế. Thuế có thể làm thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của xã hội, bằng cách thúc đẩy hoặc ngăn chặn sự phát triển của một số ngành hàng hoặc một số loại hàng hoá. Ví dụ, thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng cho một số hàng hoá gây hại cho sức khỏe và môi trường như rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu… nhằm giảm thiểu sự tiêu thụ của chúng. Thuế bảo vệ môi trường (BVMT) được áp dụng cho các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nhằm buộc họ tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự phân phối lại thu nhập xã hội. Thuế là công cụ để điều chỉnh sự bình đẳng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư. Nhà nước có thể sử dụng thuế để giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, bằng cách áp dụng các loại thuế có tính chất tiến (thu nhập cao đóng góp tỷ lệ cao hơn) hoặc các loại miễn giảm thuế cho các đối tượng có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn.

7. Thuế có ảnh hưởng đến người dân như thế nào?

Thuế có ảnh hưởng đến người dân theo nhiều khía cạnh khác nhau, có thể nêu ra một số ảnh hưởng chính như sau:

  • Thuế ảnh hưởng đến mức sống và nhu cầu tiêu dùng của người dân. Khi thuế tăng lên, giá của các hàng hóa và dịch vụ cũng tăng theo, làm giảm khả năng mua sắm và tiêu dùng của người dân. Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến nhóm người nghèo, người thu nhập thấp, người có nhu cầu tiêu dùng thiết yếu cao. Ngược lại, khi thuế giảm xuống, giá cả cũng giảm theo, làm tăng khả năng mua sắm và tiêu dùng của người dân. Điều này có thể kích thích nền kinh tế phát triển.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự bình đẳng và công bằng xã hội. Thuế là công cụ để điều chỉnh sự phân phối lại thu nhập xã hội, giúp giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, bằng cách áp dụng các loại thuế có tính chất tiến (thu nhập cao đóng góp tỷ lệ cao hơn) hoặc các loại miễn giảm thuế cho các đối tượng có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn.
  • Thuế cũng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, bảo vệ môi trường… Những lĩnh vực này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và cơ hội phát triển của người dân.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự lựa chọn và thói quen tiêu dùng của người dân. Thuế có thể làm thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của xã hội, bằng cách thúc đẩy hoặc ngăn chặn sự phát triển của một số ngành hàng hoặc một số loại hàng hoá. Ví dụ, thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng cho một số hàng hoá gây hại cho sức khỏe và môi trường như rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu… nhằm giảm thiểu sự tiêu thụ của chúng. Thuế bảo vệ môi trường được áp dụng cho các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nhằm buộc họ tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.

8. Các câu hỏi thường gặp

8.1. Mục đích của việc thu thuế là gì?

Mục đích chính là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để tài trợ cho các hoạt động công cộng như xây dựng cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, quốc phòng, bảo vệ môi trường và các chương trình an sinh xã hội.

8.2 Thuế có phải là nghĩa vụ tự nguyện không?

Không. Thuế là nghĩa vụ bắt buộc theo luật định. Mọi cá nhân và tổ chức có phát sinh nghĩa vụ thuế đều phải tuân thủ và nộp đúng thời hạn.

8.3 Có bao nhiêu loại thuế chính đang được áp dụng tại Việt Nam?

Tính đến năm 2025, hệ thống thuế Việt Nam gồm khoảng 10 loại thuế chính, trong đó có 6 loại áp dụng phổ biến nhất gồm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế xuất khẩu – nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

8.4 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì và mức thuế suất phổ biến là bao nhiêu?

Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ tại mỗi khâu từ sản xuất đến tiêu dùng. Mức thuế suất phổ biến hiện nay là 10%. Ngoài ra, có hai mức thuế suất ưu đãi là 0% (áp dụng cho hàng xuất khẩu, dịch vụ quốc tế) và 5% (áp dụng cho hàng hóa thiết yếu như thuốc chữa bệnh, nước sạch,…).

8.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng như thế nào?

Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ. Mức thuế suất phổ biến là 20%. Một số trường hợp ưu đãi có thể áp dụng mức 10%, 15% hoặc miễn thuế trong thời gian nhất định.

8.6 Những loại thu nhập nào của cá nhân phải chịu thuế TNCN?

Gồm: tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng cổ phần).

8.7 Thuế bảo vệ môi trường được áp dụng với những loại hàng hóa nào?

Áp dụng với các sản phẩm có tác động tiêu cực đến môi trường như xăng, dầu, than đá, dung dịch HCFC, túi nilon khó phân hủy,... Ví dụ: xăng đang chịu mức thuế 4.000 đồng/lít.

8.8 Lệ phí môn bài có phải là thuế không?

Dù bản chất là một loại thuế, nhưng theo quy định hiện nay, lệ phí môn bài được xếp vào nhóm lệ phí. Áp dụng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Mức nộp phổ biến:

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng/năm
  • Từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2 triệu đồng/năm
  • Hộ kinh doanh có doanh thu >500 triệu đồng/năm: 1 triệu đồng/năm

8.9 Khi cá nhân bán nhà thì phải nộp loại thuế nào?

Phải nộp thuế thu nhập cá nhân, mức thuế là 2% trên giá trị chuyển nhượng bất động sản ghi trên hợp đồng (hoặc giá do nhà nước quy định nếu thấp hơn).