- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Ly hôn (83)
- Kết hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Sử dụng đất (59)
- Tội về tài sản (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Biển báo giao thông (55)
- Bảo hiểm (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Dịch vụ phần mềm có chịu thuế GTGT không? Các hàng hóa, dịch vụ công nghệ không được giảm thuế GTGT mới nhất 2025
1. Dịch vụ phần mềm có chịu thuế GTGT không?
Theo Khoản 21 Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC, phần mềm máy tính – bao gồm sản phẩm phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định – thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Trong khi đó, tại Điều 11 của Thông tư 219/2013/TT-BTC cũng nêu rõ: Thuế suất 10% sẽ áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ không thuộc đối tượng quy định tại Điều 4, Điều 9 và Điều 10 của Thông tư. Thuế suất này áp dụng thống nhất ở mọi khâu: từ nhập khẩu, sản xuất, gia công cho đến kinh doanh thương mại.
Căn cứ theo các quy định trên, nguyên tắc áp dụng thuế với dịch vụ phần mềm được xác định như sau:
-
Nếu công ty cung cấp dịch vụ phần mềm theo đúng quy định tại Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP, thì dịch vụ này thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
-
Ngược lại, nếu dịch vụ công ty cung cấp không đáp ứng đủ điều kiện được nêu tại Điều 9 Nghị định 71/2007/NĐ-CP, thì dịch vụ đó sẽ chịu thuế GTGT với mức thuế suất 10%, theo quy định tại Điều 11 Thông tư 219/2013/TT-BTC.
2. Các hàng hóa, dịch vụ công nghệ không được giảm thuế GTGT mới nhất
Theo các quy định mới nhất về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT), một số hàng hóa và dịch vụ trong lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) không thuộc diện được giảm thuế GTGT xuống 8%. Cụ thể, theo Nghị định 72/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/7/2024 đến ngày 31/12/2024, danh mục các hàng hóa, dịch vụ CNTT không được giảm thuế GTGT bao gồm:
-
Phần cứng và thiết bị CNTT:
-
Card âm thanh, hình ảnh, mạng và các loại card tương tự dùng cho máy xử lý dữ liệu tự động.
-
Thẻ thông minh.
-
Máy vi tính và thiết bị ngoại vi của máy vi tính.
-
Thiết bị truyền thông.
-
Sản phẩm điện tử dân dụng.
-
Dụng cụ và thiết bị khác dùng cho viễn thông.
-
Dây cáp, sợi cáp quang học.
-
-
Dịch vụ thông tin:
-
Các dịch vụ thông tin liên quan đến CNTT như dịch vụ viễn thông, dịch vụ truyền dữ liệu, dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ truy cập internet, và các dịch vụ tương tự.
-
Ngoài ra, theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025 đến hết ngày 30/6/2025, các hàng hóa và dịch vụ CNTT nêu trên tiếp tục không được áp dụng mức thuế GTGT giảm xuống 8%.
3. Đối tượng chịu thuế, không chịu thuế GTGT
3.1 Đối tượng chịu thuế GTGT
Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế Giá trị gia tăng 2024, có hiệu lực từ ngày 1/7/2025, đối tượng chịu thuế GTGT bao gồm tất cả hàng hóa và dịch vụ được sử dụng cho mục đích sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm cả hàng hóa và dịch vụ mua từ tổ chức, cá nhân nước ngoài, trừ những đối tượng được quy định là không chịu thuế GTGT theo Điều 5 của luật này. Điều này có nghĩa là, nếu một hàng hóa hoặc dịch vụ không nằm trong danh sách miễn thuế, thì mặc định sẽ thuộc diện chịu thuế GTGT.
3.2 Đối tượng không chịu thuế GTGT
Theo Điều 5 Luật Thuế Giá trị gia tăng năm 2024, bắt đầu từ ngày 1/7/2025, các loại hàng hóa và dịch vụ sau đây sẽ không phải chịu thuế GTGT:
-
Nông – lâm – thủy sản chưa qua chế biến: Bao gồm cây trồng, rừng trồng, gia súc, thủy sản do cá nhân hoặc tổ chức tự sản xuất, khai thác và bán ra, hoặc nhập khẩu, nhưng chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ sơ chế đơn giản.
-
Giống cây trồng và vật nuôi: Bao gồm vật liệu nhân giống, con giống phục vụ chăn nuôi và trồng trọt theo quy định pháp luật.
-
Thức ăn chăn nuôi và thủy sản: Theo quy định pháp luật chuyên ngành.
-
Muối các loại: Bao gồm muối biển, muối mỏ, muối tinh, muối i-ốt có thành phần chính là natri clorua (NaCl).
-
Nhà ở công bán cho người thuê: Là tài sản công được Nhà nước bán cho người đang thuê.
-
Dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp: Gồm tưới tiêu, cày bừa, nạo vét kênh mương nội đồng và thu hoạch nông sản.
-
Chuyển quyền sử dụng đất: Không phải chịu thuế GTGT.
-
Bảo hiểm liên quan đến con người và nông nghiệp: Bao gồm bảo hiểm nhân thọ, sức khỏe, học sinh; bảo hiểm vật nuôi, cây trồng; bảo hiểm tàu đánh bắt thủy sản, bảo hiểm dầu khí… và cả tái bảo hiểm.
-
Dịch vụ tài chính, ngân hàng, chứng khoán: Bao gồm cho vay, mua bán chứng khoán, chuyển nhượng vốn, bán nợ, kinh doanh ngoại tệ, sản phẩm phái sinh và bán tài sản bảo đảm nợ xấu.
-
Dịch vụ y tế và thú y: Từ khám chữa bệnh, chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật đến dịch vụ thú y cho vật nuôi.
-
Dịch vụ tang lễ: Không tính thuế GTGT.
-
Sửa chữa, xây dựng bằng vốn đóng góp của dân hoặc viện trợ: Áp dụng cho các công trình văn hóa, công cộng, lịch sử, hạ tầng hoặc nhà ở cho người có hoàn cảnh đặc biệt.
-
Hoạt động giáo dục, dạy nghề: Theo đúng quy định của pháp luật về giáo dục.
-
Phát thanh, truyền hình công: Nếu sử dụng ngân sách nhà nước.
-
Xuất bản phẩm chính trị, giáo dục, pháp luật...: Gồm sách, báo, tạp chí, tài liệu tuyên truyền, tiền, các định dạng ghi âm, ghi hình.
-
Vận chuyển hành khách công cộng: Bằng xe buýt, tàu điện, phương tiện thủy nội địa.
-
Máy móc, thiết bị chưa sản xuất được trong nước: Nhập khẩu để nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, khai thác dầu khí, hoặc phục vụ sản xuất kinh doanh.
-
Sản phẩm, dịch vụ phục vụ quốc phòng – an ninh: Theo danh mục của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an hoặc Thủ tướng Chính phủ.
-
Hàng viện trợ: Bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ được mua để viện trợ nhân đạo hoặc không hoàn lại.
-
Hàng quá cảnh, chuyển khẩu, tạm nhập – tái xuất...: Gồm cả hàng hóa giữa khu phi thuế quan và nước ngoài.
-
Chuyển giao công nghệ, quyền sở hữu trí tuệ, phần mềm: Và các dịch vụ phần mềm theo quy định pháp luật.
-
Vàng thỏi, vàng miếng chưa chế tác: Ở khâu nhập khẩu.
-
Tài nguyên, khoáng sản xuất khẩu: Nếu chưa chế biến hoặc đã chế biến nhưng thuộc danh mục hạn chế xuất khẩu.
-
Dụng cụ, thiết bị y tế cho người khuyết tật: Gồm các bộ phận cấy ghép, xe lăn, nạng...
-
Hộ, cá nhân kinh doanh nhỏ: Có doanh thu dưới 200 triệu đồng/năm; tài sản cá nhân không kinh doanh; hàng dự trữ quốc gia; các khoản phí, lệ phí theo quy định.
-
Một số hàng nhập khẩu đặc biệt: Như quà biếu tặng trong hạn mức miễn thuế, đồ dùng của người nước ngoài miễn trừ ngoại giao, hàng viện trợ phòng chống thiên tai, di vật, cổ vật nhập khẩu...
Lưu ý: Những cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc nhóm không chịu thuế GTGT sẽ không được khấu trừ, không được hoàn thuế GTGT đầu vào, trừ khi thuộc đối tượng áp dụng thuế suất 0% theo khoản 1 Điều 9 của Luật Thuế GTGT 2024.
4. Mức thuế suất thuế giá trị gia tăng
Theo quy định tại Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2008 và Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024, mức thuế suất GTGT sẽ có sự thay đổi giữa hai giai đoạn: 6 tháng đầu năm và 6 tháng cuối năm, do thời điểm Luật Thuế giá trị gia tăng năm 2024 bắt đầu có hiệu lực từ ngày 1/7/2025. Cụ thể như sau:
4.1. Giai đoạn từ 1/1/2025 đến hết 30/6/2025
Trong 6 tháng đầu năm, có 4 mức thuế suất được áp dụng: 0%, 5%, 8% và 10%.
Đáng chú ý, theo Nghị quyết 174/2024/QH15, nhà nước tiếp tục chính sách giảm 2% thuế GTGT đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức 10%, cụ thể là các nhóm được liệt kê tại điểm a mục 1.1 khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 43/2022/QH15. Chính sách này có hiệu lực đến hết ngày 30/6/2025.
Danh mục chi tiết hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT 2% có thể xem tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 180/2024/NĐ-CP.
4.2. Giai đoạn từ 1/7/2025 đến hết năm 2025
Từ ngày 1/7/2025, khi Luật Thuế GTGT 2024 chính thức có hiệu lực, hệ thống thuế GTGT sẽ áp dụng 3 mức thuế suất cố định: 0%, 5% và 10%.
Lúc này, nếu không có chính sách gia hạn giảm thuế tiếp tục được ban hành, thì mức thuế 8% sẽ không còn được áp dụng nữa.
Đồng thời, Luật mới cũng điều chỉnh một số đối tượng hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế, nên doanh nghiệp và cá nhân cần cập nhật để nắm rõ cách áp dụng cho đúng.
5. Hướng dẫn nộp thuế GTGT trực tiếp/online nhanh chóng
5.1 Nộp thuế GTGT trực tiếp
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Bước 2: Nộp hồ sơ khai thuế
-
Đến Chi cục Thuế nơi doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh đăng ký.
-
Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện.
Bước 3: Nộp tiền thuế
-
Cầm Giấy nộp tiền đã ghi đầy đủ thông tin đến Kho bạc Nhà nước hoặc ngân hàng thương mại được ủy nhiệm thu ngân sách.
-
Hoặc thực hiện chuyển khoản theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
Lưu ý: Khi nộp tiền cần ghi đúng mã chương, mã tiểu mục, mã địa bàn.
5.2 Nộp thuế GTGT online
Bước 1: Đăng nhập vào hệ thống thuế điện tử
-
Truy cập website: https://thuedientu.gdt.gov.vn
-
Chọn mục “Doanh nghiệp”, sau đó nhập:
-
Tên đăng nhập: Mã số thuế đã dùng đăng ký tài khoản.
-
Mật khẩu: Mật khẩu đã thiết lập khi đăng ký.
-
Đối tượng: Chọn Người nộp thuế.
-
Mã xác nhận: Nhập chính xác mã xác nhận hiển thị trên màn hình.
-
-
Nhấn Đăng nhập để vào hệ thống.

Bước 2: Lập giấy nộp tiền
-
Tại giao diện chính, chọn “Nộp thuế” → “Lập giấy nộp tiền”.
-
Lựa chọn:
-
Ngân hàng: Chọn ngân hàng sẽ thực hiện trích tiền nộp thuế.
-
Loại nghĩa vụ: Chọn loại nghĩa vụ thuế cần nộp.
-
-
Nhấn Tiếp tục để sang bước tiếp theo.

Bước 3: Nhập thông tin giấy nộp tiền
-
Thông tin người nộp thuế: Hệ thống tự động cập nhật.
-
Thông tin loại tiền: Chọn VNĐ.
-
Thông tin ngân hàng: Tại mục Trích tài khoản số, chọn tài khoản ngân hàng doanh nghiệp dùng để nộp thuế.
-
Thông tin cơ quan thu, Thông tin phát sinh khoản thu, Thông tin loại thuế: Hệ thống tự động điền.
-
Thông tin kho bạc: Chọn chi nhánh kho bạc tương ứng với ngân hàng.

Nhập thông tin khoản nộp ngân sách:

-
Chọn kỳ thuế/ngày quyết định/ngày thông báo. Nếu không rõ kỳ nợ thuế, điền kỳ hiện tại, cơ quan thuế sẽ tự động trừ nợ theo thứ tự.
-
Tại mục Nội dung các khoản nộp, chọn đúng loại thuế, mục thuế cần nộp và nhấn Tra cứu để chọn chính xác.
-
Điền các thông tin:
-
Ghi chú (nếu cần).
-
Số tiền nộp.
-
Mã chương: Có thể tra cứu nếu không nhớ.
-
-
Sau khi hoàn tất, nhấn Hoàn thành.

Bước 4: Ký điện tử và nộp giấy nộp tiền
-
Hệ thống sẽ hiển thị bản xem trước giấy nộp tiền.
-
Kiểm tra kỹ các thông tin. Nếu chính xác, chọn “Ký và nộp”.
-
Nhập mã PIN của chữ ký số và đợi hệ thống xác nhận đã ký thành công.

Bước 5: Tra cứu tình trạng nộp thuế
-
Vào mục “Nộp thuế” → “Tra cứu giấy nộp tiền”.
-
Nhập Ngày lập giấy nộp tiền, sau đó nhấn Tra cứu.
-
Nếu hệ thống hiển thị trạng thái “Nộp thuế thành công”, nghĩa là giao dịch đã hoàn tất.
6. Câu hỏi thường gặp
6.1 Cá nhân kinh doanh nhỏ lẻ có phải nộp VAT không?
-
Cá nhân kinh doanh nếu có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống sẽ không phải nộp thuế GTGT.
-
Nếu doanh thu trên 100 triệu đồng/năm, cá nhân kinh doanh sẽ phải nộp thuế GTGT theo phương pháp khoán hoặc đăng ký tự nguyện tính thuế theo phương pháp khấu trừ.
6.2 Khi nào doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT?
Doanh nghiệp được hoàn thuế GTGT trong các trường hợp:
-
Xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ đáp ứng điều kiện.
-
Đầu tư mới dự án lớn.
-
Có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết trong 12 tháng liên tục. (Thủ tục và hồ sơ hoàn thuế cần nộp tại cơ quan thuế quản lý.)
6.3 Dịch vụ phần mềm có chịu thuế GTGT không?
Theo quy định hiện hành:
-
Phần mềm máy tính: Phát triển, sản xuất, kinh doanh phần mềm (phần mềm đóng gói, phần mềm theo yêu cầu) không chịu thuế GTGT.
-
Tuy nhiên, các dịch vụ kèm theo như bảo trì phần mềm, cập nhật phần mềm,... có thể chịu thuế 10% tùy nội dung hợp đồng.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- 3 mức thuế suất thuế giá trị gia tăng mới nhất năm 2025?
- Danh sách hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% thuế GTGT
- Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 5% thuế GTGT
- Danh mục 26 hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT mới nhất 2025
- Kinh doanh hải sản tươi sống chưa qua chế biến có đóng thuế GTGT không?
- Phí quản lý chung cư có chịu thuế GTGT không mới nhất 2025?
- Kinh doanh cọc tre chịu thuế GTGT bao nhiêu mơi nhất 2025?
- Tất cả hàng hóa nông nghiệp đều không chịu thuế giá trị gia tăng mới nhất 2025?
- Hàng hóa không chịu thuế GTGT có phải kê khai thuế không?
- Bán nhà đất có phải chịu thuế giá trị gia tăng không mới nhất 2025?
Các từ khóa được tìm kiếm
# phần mềm có chịu thuế gtgt không # hàng hóa dịch vụ công nghệ không được giảm thuế GTGTTin cùng chuyên mục
Kê khai thuế điện tử doanh nghiệp: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử doanh nghiệp: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Một tài khoản Thuế điện tử sẽ giúp doanh nghiệp kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế một cách nhanh chóng. Mà không cần nộp bản giấy đến cơ quan quyết toán thuế, rất tiện lợi, cũng như giúp tiết kiệm thời gian. Vậy cách đăng ký thuế điện tử lần đầu ra sao? Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn đăng ký thuế điện tử lần đầu cho doanh nghiệp mới. 06/11/2025Cách khai thuế điện tử qua cổng dịch vụ công quốc gia/cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế mới nhất 2025
Cách khai thuế điện tử qua cổng dịch vụ công quốc gia/cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế mới nhất 2025
Sau đây là hướng dẫn đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số. 06/11/2025Cách khắc phục lỗi không nộp được tờ khai thuế điện tử đơn giản mới nhất 2025
Cách khắc phục lỗi không nộp được tờ khai thuế điện tử đơn giản mới nhất 2025
Lỗi không nộp được tờ khai thuế là một trong những vấn đề mà các kế toán rất hay gặp khi tiến hành thao tác để nộp thuế điện tử. Nếu bạn đang tìm cách khắc phục lỗi này một cách đơn giản, nhanh chóng thì đừng bỏ qua những chia sẻ của Thuế Anh Minh qua bài viết dưới đây nhé. 06/11/2025Đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh mới nhất 2025
Đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh mới nhất 2025
Kinh doanh cá nhân đang ngày càng trở thành một lựa chọn phổ biến tại Việt Nam, khi người dân có xu hướng tự do mở rộng các hoạt động kinh doanh để tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm. Tuy nhiên, để hoạt động hợp pháp và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, các cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân. Việc đăng ký mã số thuế không chỉ giúp cá nhân quản lý thuế một cách minh bạch mà còn là căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ tài chính, bao gồm việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các khoản thuế khác liên quan. Với sự thay đổi trong quy định thuế năm 2025, các cá nhân kinh doanh cần nắm rõ quy trình và các yêu cầu mới để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý. 13/11/2025Cục Thuế doanh nghiệp lớn là gì? Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế doanh nghiệp lớn mới nhất 2025
Cục Thuế doanh nghiệp lớn là gì? Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế doanh nghiệp lớn mới nhất 2025
Cục Thuế Doanh Nghiệp Lớn là cơ quan trực thuộc Tổng cục Thuế, chuyên quản lý và giám sát các doanh nghiệp lớn trên toàn quốc nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách và thúc đẩy tuân thủ pháp luật thuế. Trong năm 2025, cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Doanh Nghiệp Lớn được chuyên môn hóa với các phòng ban như Quản lý thuế theo ngành nghề, Kiểm tra thuế, Hỗ trợ doanh nghiệp và Xử lý vi phạm, giúp nâng cao hiệu quả quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và đảm bảo công bằng, minh bạch trong quản lý thuế. 12/04/2025Thuế chống bán phá giá bàn, ghế quy định mới nhất 2025 ra sao?
Thuế chống bán phá giá bàn, ghế quy định mới nhất 2025 ra sao?
Trong năm 2025, quy định về thuế chống bán phá giá đối với các sản phẩm bàn và ghế nhập khẩu đã được cập nhật nhằm bảo vệ sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh không lành mạnh. Các quy định mới này bao gồm phạm vi áp dụng thuế đối với từng loại sản phẩm dựa trên đặc điểm, chất liệu, kích thước cụ thể, đồng thời xác định rõ các trường hợp được loại trừ khỏi thuế. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm rõ những quy định mới nhất về thuế chống bán phá giá bàn, ghế để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh. 30/10/2025Tự đăng ký mã số thuế trực tiếp ở đâu mới nhất 2025
Tự đăng ký mã số thuế trực tiếp ở đâu mới nhất 2025
Tự đăng ký mã số thuế là một bước quan trọng đối với các cá nhân và tổ chức khi bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc có nghĩa vụ thuế. Việc đăng ký mã số thuế trực tiếp giúp các doanh nghiệp và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp và minh bạch. Năm 2025, với sự cải tiến trong hệ thống quản lý thuế, người dân có thể dễ dàng thực hiện việc đăng ký mã số thuế thông qua nhiều kênh khác nhau. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về quy trình, các bước và địa điểm tự đăng ký mã số thuế trực tiếp mới nhất, giúp bạn thực hiện thủ tục này nhanh chóng và đúng quy định. 28/07/2025Tra cứu mã số thuế công ty có biết được tình trạng hoạt động của công ty hay không mới nhất 2025?
Tra cứu mã số thuế công ty có biết được tình trạng hoạt động của công ty hay không mới nhất 2025?
Trong bối cảnh phát triển kinh tế và giao dịch thương mại ngày càng gia tăng, việc kiểm tra thông tin về tình trạng hoạt động của các công ty là một yêu cầu quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu hợp tác, giao dịch hoặc đầu tư. Mã số thuế (MST) là công cụ giúp các cơ quan chức năng theo dõi và quản lý tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Việc tra cứu mã số thuế công ty không chỉ giúp xác minh thông tin về doanh nghiệp mà còn cho phép người sử dụng biết được tình trạng hoạt động của công ty đó, như đang hoạt động bình thường hay đã bị tạm ngừng, giải thể hoặc thu hồi mã số thuế. 28/07/2025Mỗi doanh nghiệp có bao nhiêu mã số thuế mới nhất 2025?
Mỗi doanh nghiệp có bao nhiêu mã số thuế mới nhất 2025?
Trong hệ thống quản lý thuế hiện đại, mã số thuế đóng vai trò quan trọng như một "chứng minh thư" tài chính của doanh nghiệp, giúp nhận diện và quản lý nghĩa vụ thuế hiệu quả. Một câu hỏi phổ biến mà nhiều doanh nghiệp đặt ra là. Mỗi doanh nghiệp có bao nhiêu mã số thuế? Theo các quy định pháp luật mới nhất năm 2025, mã số thuế được cấp cho doanh nghiệp không chỉ mang tính duy nhất mà còn đảm bảo theo dõi xuyên suốt mọi hoạt động trong suốt vòng đời của doanh nghiệp. Vậy quy định cụ thể về số lượng mã số thuế mà doanh nghiệp được cấp là gì? Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn rõ ràng, kèm theo căn cứ pháp lý, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình và ý nghĩa của mã số thuế trong hệ thống tài chính quốc gia. 28/07/2025Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp mới nhất 2025?

