Cách tính thuế GTGT (VAT) khi đi ăn chính xác mới nhất 2025
Cách tính thuế GTGT (VAT) khi đi ăn chính xác mới nhất 2025

1. Thuế giá trị gia tăng là gì?

Căn cứ vào Điều 2 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 thì thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.

Ngoài tên gọi thuế giá trị gia tăng, còn có cách gọi thông thường khác là thuế VAT (là viết tắt bằng tiếng anh của tử Value-Added Tax)

2. Cách tính thuế GTGT (VAT) khi đi ăn chính xác mới nhất 2025

Từ ngày 1/1/2025 đến hết ngày 30/6/2025, dịch vụ ăn uống được áp dụng mức thuế giá trị gia tăng (GTGT) ưu đãi là 8%. Sau thời gian này, nếu không có chính sách gia hạn, mức thuế sẽ quay lại 10% như trước đó.​

Cách tính thuế GTGT khi đi ăn

  1. Trường hợp giá chưa bao gồm thuế GTGT:

    Thuế GTGT = Giá chưa thuế × Thuế suất

    Tổng thanh toán = Giá chưa thuế + Thuế GTGT

    Ví dụ: Nếu bữa ăn có giá 500.000 đồng (chưa thuế), thuế suất 8% thì:​

    • Thuế GTGT = 500.000 × 8% = 40.000 đồng​

    • Tổng thanh toán = 500.000 + 40.000 = 540.000 đồng​

  2. Trường hợp giá đã bao gồm thuế GTGT:

    Giá chưa thuế = Giá đã thuế / (1 + Thuế suất)

    Thuế GTGT = Giá đã thuế – Giá chưa thuế

    Ví dụ: Nếu hóa đơn là 540.000 đồng (đã thuế), thuế suất 8% thì:​

    • Giá chưa thuế = 540.000 / 1.08 ≈ 500.000 đồng​

    • Thuế GTGT = 540.000 – 500.000 = 40.000 đồng​

Lưu ý: Từ ngày 1/7/2025, nếu không có chính sách gia hạn, thuế suất GTGT cho dịch vụ ăn uống sẽ trở lại mức 10%.​

Việc hiểu rõ cách tính thuế GTGT giúp bạn kiểm tra chính xác hóa đơn và tránh những sai sót không đáng có khi đi ăn uống.

Cách xác định giá tính thuế giá trị gia tăng

3. Cách xác định giá tính thuế giá trị gia tăng

Căn cứ Điều 7 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2013, 2014), giá tính thuế được quy định như sau:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;

- Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cho thuê theo hình thức trả tiền thuê từng kỳ hoặc trả trước tiền thuê cho thời hạn thuê thì giá tính thuế là số tiền cho thuê trả từng kỳ hoặc trả trước cho thời hạn thuê chưa có thuế giá trị gia tăng;

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm là giá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hàng hóa đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

- Đối với gia công hàng hóa là giá gia công chưa có thuế giá trị gia tăng;

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạng mục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;

- Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước;

- Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hóa và dịch vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế giá trị gia tăng;

- Đối với hàng hóa, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng

Trên đây là một số nội dung cơ bản liên quan đến Cách xác định giá tính thuế giá trị gia tăng mà chúng tôi muốn cập nhật đến bạn đọc. Theo đó, khi bạn sử dụng, kinh doanh bất kỳ loại hàng hóa, dịch vụ nào thì bạn cũng biết được giá tính thuế giá trị gia tăng của loại hàng hóa đó là bao nhiêu.

4. Thuế giá trị gia tăng được tính theo phương pháp nào trong năm 2025 và đối tượng áp dụng là ai?

Theo quy định mới nhất năm 2025, thuế giá trị gia tăng (GTGT) được tính theo hai phương pháp là phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Mỗi phương pháp được áp dụng cho từng đối tượng cụ thể nhằm đảm bảo phù hợp với quy mô và đặc điểm hoạt động kinh doanh.

  • Phương pháp khấu trừ là phương pháp phổ biến, áp dụng đối với doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh có đủ điều kiện như: thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, sử dụng hóa đơn giá trị gia tăng, và có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa – dịch vụ chịu thuế GTGT. Đây là phương pháp minh bạch, rõ ràng vì doanh nghiệp được trừ số thuế GTGT đầu vào (khi mua hàng hóa, dịch vụ) khỏi số thuế đầu ra (khi bán hàng hóa, dịch vụ).
  • Phương pháp trực tiếp được áp dụng cho các cá nhân, hộ kinh doanh nhỏ lẻ, không đáp ứng điều kiện về kế toán và hóa đơn GTGT. Với phương pháp này, thuế được tính trực tiếp trên doanh thu nhân với một tỷ lệ % cố định tùy theo lĩnh vực hoạt động. Phương pháp này đơn giản hơn, phù hợp với các mô hình kinh doanh nhỏ, nhưng không được khấu trừ thuế đầu vào.

Việc lựa chọn phương pháp nào sẽ phụ thuộc vào quy mô, cách thức hạch toán và bản chất hoạt động kinh doanh của từng tổ chức, cá nhân. Việc hiểu rõ đối tượng và cách tính thuế theo từng phương pháp là điều cần thiết để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh sai sót khi kê khai.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1 Thuế suất thuế GTGT là bao nhiêu?

Thuế suất thuế GTGT hiện hành có 3 mức:

  • 0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp đặc biệt.

  • 5%: Áp dụng cho các hàng hóa và dịch vụ thiết yếu như lương thực, thực phẩm, y tế, giáo dục.

  • 10%: Áp dụng cho hầu hết các loại hàng hóa và dịch vụ còn lại.

5.2 Phương pháp khấu trừ thuế áp dụng cho đối tượng nào?

  • Phương pháp khấu trừ thuế GTGT thường áp dụng cho doanh nghiệp có sổ sách kế toán, chứng từ hợp pháp và đăng ký kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ.

5.3 Phương pháp trực tiếp tính thuế GTGT áp dụng cho đối tượng nào?

  • Phương pháp trực tiếp áp dụng cho các cá nhân kinh doanh, hộ kinh doanh nhỏ lẻ, hoặc doanh nghiệp không đáp ứng điều kiện để áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.