- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Thuế chống bán phá giá bàn, ghế quy định mới nhất 2025 ra sao?
1. Thuế chống bán phá giá bàn, ghế quy định ra sao?
Trong năm 2025, quy định về thuế chống bán phá giá đối với các sản phẩm bàn và ghế nhập khẩu được thiết lập nhằm bảo vệ sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh không lành mạnh. Dưới đây là các quy định cụ thể về phạm vi áp dụng thuế và những trường hợp được loại trừ.
Phạm vi áp dụng thuế chống bán phá giá
a. Sản phẩm bàn:
- Dạng sản phẩm: Bao gồm bàn đã lắp ghép hoàn chỉnh hoặc được đóng gói dưới dạng các bộ phận để lắp ráp tại chỗ, bàn sẵn sàng sử dụng hoặc cần lắp thêm một số phần như hộc tủ, kệ.
- Đặc điểm:
- Mặt bàn được làm từ gỗ công nghiệp như MDF, HDF, LDF, Plywood, ván dăm, với bề mặt phủ melamine, dán giấy, phủ véc-ni hoặc laminate.
- Chân bàn được làm từ gỗ công nghiệp hoặc kim loại.
- Kích thước áp dụng:
- Chiều dài: Từ 990mm đến 3.210mm.
- Chiều rộng: Từ 590mm đến 1.410mm.
- Độ dày mặt bàn (bao gồm lớp phủ): Từ 12mm đến 85mm.
- Chiều cao từ mặt đất đến mặt trên của mặt bàn: Từ 675mm đến 770mm.
b. Sản phẩm ghế:
- Dạng sản phẩm: Bao gồm ghế quay hoặc không quay; ghế có thể điều chỉnh độ cao hoặc không; ghế có thể ngả, không ngả, hoặc chuyển thành giường; ghế lắp ghép hoàn chỉnh hoặc đóng gói dưới dạng bộ phận để lắp ráp tại chỗ.
- Đặc điểm: Ghế có chiều cao từ mặt đất đến mặt trên của mặt ghế trong khoảng từ 420mm đến 600mm (420mm < chiều cao < 600mm).
Các trường hợp được loại trừ khỏi thuế chống bán phá giá
Một số sản phẩm bàn và ghế sẽ được loại trừ khỏi phạm vi áp dụng thuế chống bán phá giá nếu thỏa mãn các điều kiện sau:
a. Bàn:
- Chất liệu: Bàn làm hoàn toàn từ nhựa hoặc có ít nhất một bộ phận chính (chân bàn, mặt bàn, khung bàn) được làm từ mây, liễu gai, tre hoặc vật liệu tương tự.
- Kích thước: Bàn có kích thước không nằm trong phạm vi đã nêu ở trên.
b. Ghế:
- Chất liệu: Ghế làm hoàn toàn từ nhựa hoặc có ít nhất một bộ phận chính (mặt ghế, ốp dưới mặt ghế, tựa ghế, chân ghế, khung ghế) làm từ mây, liễu gai, tre hoặc vật liệu tương tự.
- Chiều cao:Ghế có chiều cao thấp nhất từ mặt đất đến mặt trên của mặt ghế nhỏ hơn hoặc bằng 420mm.
Ghế có chiều cao cao nhất từ mặt đất đến mặt trên của mặt ghế lớn hơn hoặc bằng 600mm.
2. Thuế chống bán phá giá là gì?
Theo quy định tại Khoản 5 điều 4 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, quy định như sau:
"Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
5. Thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước".
Như vậy, thuế chống bán phá giá là thuế nhập khẩu bổ sung được áp dụng trong trường hợp hàng hóa bán phá giá nhập khẩu vào Việt Nam gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
3. Việc tính thuế chống bán phá giá được dựa vào các căn cứ nào mới nhất 2025?
Việc tính thuế chống bán phá giá năm 2025 được thực hiện dựa trên một số căn cứ quan trọng nhằm xác định hành vi bán phá giá và đảm bảo mức thuế áp dụng là phù hợp với mức độ giảm giá và không gây bất lợi quá mức cho ngành sản xuất nội địa. Cụ thể:
So sánh giá xuất khẩu và giá trị thông thường
- Giá xuất khẩu là mức giá mà sản phẩm được bán ra tại thị trường nhập khẩu, trong khi giá trị thông thường được xác định dựa trên giá bán của sản phẩm tương tự trên thị trường nội địa của nước xuất khẩu hoặc trên các thị trường không có dấu hiệu bán phá giá.
- Khi giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường, hiệu số (hay biên độ bán phá giá) chính là căn cứ để đánh giá mức độ bán phá giá.
Xác định biên độ bán phá giá và áp dụng tỷ lệ thuế
- Sau khi xác định được biên độ bán phá giá, một tỷ lệ phần trăm thuế nhất định được áp dụng lên phần chênh lệch này.
- Tỷ lệ thuế được quy định cụ thể trong các văn bản pháp lý, dựa trên chuẩn mực quốc tế (như tiêu chuẩn của WTO) cũng như các quy định nội địa được cập nhật đến năm 2025.
Điều chỉnh các yếu tố liên quan đến giá thành sản phẩm
- Trong một số trường hợp, để phản ánh đúng giá trị kinh tế thực của sản phẩm, quá trình tính thuế có thể cân nhắc thêm các yếu tố điều chỉnh như chi phí vận chuyển, bảo hiểm và các khoản trợ cấp trực tiếp hoặc gián tiếp.
- Những yếu tố này giúp điều chỉnh lại mức giá tính thuế, đảm bảo tính chính xác và công bằng trong việc áp dụng thuế chống bán phá giá.
Căn cứ pháp lý và quy định hướng dẫn
- Toàn bộ quá trình điều tra, xác định và tính thuế được thực hiện theo các căn cứ pháp lý hiện hành, bao gồm các luật, nghị định và thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và các cơ quan chức năng có thẩm quyền.
- Các văn bản pháp lý này được cập nhật thường xuyên để phù hợp với bối cảnh thương mại quốc tế hiện nay, đảm bảo rằng việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá luôn minh bạch và hiệu quả.
4. Điều kiện, nguyên tắc, thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá
Điều kiện áp dụng
Theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, điều kiện áp dụng thuế chống bán phá giá bao gồm:
- Hàng hóa nhập khẩu bán phá giá tại Việt Nam và biên độ bán phá giá phải được xác định cụ thể;
- Việc bán phá giá hàng hóa là nguyên nhân gây ra hoặc đe dọa gây ra thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước hoặc ngăn cản sự hình thành của ngành sản xuất trong nước.
Nguyên tắc áp dụng
Theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 nguyên tắc áp dụng thuế chống bán phá giá bao gồm:
- Thuế chống bán phá giá chỉ được áp dụng ở mức độ cần thiết, hợp lý nhằm ngăn ngừa hoặc hạn chế thiệt hại đáng kể cho ngành sản xuất trong nước;
- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá được thực hiện khi đã tiến hành Điều tra và phải căn cứ vào kết luận Điều tra theo quy định của pháp luật;
- Thuế chống bán phá giá được áp dụng đối với hàng hóa bán phá giá vào Việt Nam;
- Việc áp dụng thuế chống bán phá giá không được gây thiệt hại đến lợi ích kinh tế – xã hội trong nước.
Thời hạn áp dụng
Khoản 3 Điều 12 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 quy định thời hạn áp dụng thuế chống bán phá giá không quá 05 năm, kể từ ngày quyết định áp dụng có hiệu lực.
Trường hợp cần thiết, quyết định áp dụng thuế chống bán phá giá có thể được gia hạn.
5. Hướng dẫn hạch toán thuế chống bán phá giá
Thuế chống bán phá giá được coi là một khoản thuế gián thu, áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu. Việc hạch toán thuế này phụ thuộc vào đối tượng chịu thuế, cụ thể như sau:
Hạch toán thuế chống bán phá giá đối với doanh nghiệp nhập khẩu
Khi doanh nghiệp nhập khẩu hàng hóa bị áp thuế chống bán phá giá, kế toán cần hạch toán như sau:
a) Khi nộp thuế chống bán phá giá
- Nợ 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu (chi tiết: Thuế chống bán phá giá)
- Có 111/112 – Tiền mặt/Tiền gửi ngân hàng
b) Khi tính vào giá trị hàng nhập khẩu
Nếu doanh nghiệp xác định thuế chống bán phá giá là một phần của giá vốn hàng nhập khẩu, kế toán sẽ hạch toán:
- Nợ 156 – Hàng hóa (nếu nhập khẩu để bán)
- Nợ 152/153 – Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (nếu nhập khẩu để sản xuất)
- Có 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
c) Khi thanh toán tiền hàng nhập khẩu
- Nợ 331 – Phải trả người bán (giá trị hàng hóa)
- Có 112/111 – Tiền gửi ngân hàng/Tiền mặt
Hạch toán thuế chống bán phá giá đối với doanh nghiệp sản xuất trong nước
Trong trường hợp doanh nghiệp nội địa nhập khẩu hàng hóa có áp thuế chống bán phá giá và muốn tính vào chi phí kinh doanh, kế toán có thể ghi nhận như sau:
a) Khi nộp thuế
- Nợ 632 – Giá vốn hàng bán (nếu hàng hóa dùng để bán)
- Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung (nếu nguyên vật liệu dùng cho sản xuất)
- Có 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
b) Khi khấu trừ thuế (nếu có thể)
Nếu thuế chống bán phá giá được hoàn hoặc khấu trừ, kế toán điều chỉnh lại:
- Nợ 3333 – Thuế xuất, nhập khẩu
- Có 1331 – Thuế GTGT được khấu trừ
6. Danh mục hàng chịu thuế chống bán phá giá mới nhất 2025
Dưới đây là danh mục hàng chịu thuế chống bán phá giá được phân loại theo nguồn xuất xứ, với các thông tin chi tiết về sản phẩm, mã HS, mức thuế, thời hạn áp dụng và văn bản pháp lý liên quan (theo các quyết định cập nhật):
Hàng hóa xuất xứ từ Trung Quốc
|
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
||
|
Bột ngọt (MSG)
|
Chính thức áp dụng thuế chống bán phá giá
|
29224220
|
Từ 3.529.958 đồng/tấn đến 6.385.289 đồng/tấn
|
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1933/QĐ-BCT ngày 22/07/2020
|
||
|
Plastic và sản phẩm bằng plastic từ polyme propylen
|
Chính thức áp dụng
|
39202091 (Dạng tấm và phiến), 39202010 (Màng BOPP)
|
Từ 9,05% đến 23,71%
|
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/07/2020
|
||
|
Nhôm, hợp kim hoặc không hợp kim, dạng thanh, que và hình
|
Chính thức áp dụng
|
76041010, 76041090, 76042190, 76042910, 76042990
|
Từ 2,49% đến 35,58%
|
05 năm từ 28/09/2019
|
Quyết định số 2942/QĐ-BCT ngày 28/09/2019
|
||
|
Thép phủ màu
|
Chính thức áp dụng
|
72107011, 72107019, 72107091, 72107099, 72124011, 72124012, 72124019, 72124091, 72124092, 72124099, 72259990, 72269919, 72269999
|
Từ 2,53% đến 34,27%
|
05 năm từ 24/10/2019
|
Quyết định số 3198/QĐ-BCT ngày 24/10/2019
|
||
|
Thép hình chữ H
|
Chính thức áp dụng
|
72163311, 72163319, 72163390, 72287010, 72287090
|
Từ 19,30% đến 29,17%
|
25/10/2020 đến 05/09/2022
|
Quyết định số 3024/QĐ-BCT ngày 20/11/2020
|
||
|
Thép mạ
|
Chính thức áp dụng
|
Danh sách chi tiết gồm nhiều mục (ví dụ: 72104111, 72104112, …, 72269991) |
Từ 3,17% đến 38,34%
|
|
Quyết định số 3023/QĐ-BCT ngày 20/11/2020
|
||
| Thép không gỉ cán nguội
|
Chính thức áp dụng
|
72193200, 72193300, 72193400, 72193500, 72199000, 72202010, 72202090, 72209010, 72209090
|
Từ 17,94% đến 31,85%
|
05 năm từ 26/10/2019
|
Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21/10/2019
|
||
|
Thép cán nguội (ép nguội)
|
Chính thức áp dụng
|
Danh sách chi tiết gồm các mục như 72091610, 72091690, …, 72112990, 72255090… |
Từ 4,43% đến 25,52%
|
05 năm từ 28/10/2020
|
Quyết định số 3390/QĐ-BCT ngày 21/12/2020
|
Hàng hóa xuất xứ từ Đài Loan
|
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
|
Thép không gỉ cán nguội
|
Chính thức áp dụng (giai đoạn rà soát lần 2)
|
(Như mục của nhóm trên: 72193200, 72193300, 72193400, 72193500, 72199000; 72202010, 72202090; 72209010, 72209090) |
37,29% |
05 năm kể từ 26/10/2019 |
Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21/10/2019 |
Hàng hóa xuất xứ từ Thái Lan
|
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
|
Plastic và sản phẩm bằng plastic từ polyme propylen
|
Chính thức áp dụng
|
39202091, 39202010
|
Từ 17,30% đến 20,35%
|
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/07/2020
|
Hàng hóa xuất xứ từ Hàn Quốc
|
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
|
Thép phủ màu
|
Chính thức áp dụng |
(như mục của nhóm Thép phủ màu đã liệt kê ở trên) |
Từ 4,71% đến 19,25%
|
05 năm từ 24/10/2019
|
Quyết định số 3198/QĐ-BCT ngày 24/10/2019
|
|
Thép mạ |
Chính thức áp dụng (giai đoạn rà soát lần thứ 1)
|
(theo danh sách chi tiết đã nêu ở nhóm Thép mạ) |
Từ 7,02% đến 19,00%
|
25/10/2020 đến 14/04/2022
|
Quyết định số 3023/QĐ-BCT ngày 20/11/2020
|
Hàng hóa xuất xứ từ Indonesia
|
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
|
Bột ngọt
|
Chính thức áp dụng
|
29224220
|
Từ 3.529.958 đồng/tấn đến 6.385.289 đồng/tấn
|
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1933/QĐ-BCT ngày 22/07/2020
|
|
Thép không gỉ cán nguội
|
Chính thức áp dụng (giai đoạn rà soát lần thứ 2)
|
(theo danh sách đã nêu tương tự nhóm Thép không gỉ cán nguội ở mục A) |
Từ 10,91% đến 25,06%
|
05 năm từ 26/10/2019
|
Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21/10/2019
|
Hàng hóa xuất xứ từ Malaysia
|
Nhóm sản phẩm |
Tình trạng |
Mã HS |
Mức thuế |
Thời hạn |
Văn bản |
|
Plastic và sản phẩm bằng plastic từ polyme propylen |
Chính thức áp dụng |
39202091, 39202010
|
Từ 18,87% đến 23,42% |
05 năm từ 23/07/2020
|
Quyết định số 1900/QĐ-BCT ngày 20/07/2020
|
|
Thép không gỉ cán nguội
|
Chính thức áp dụng (giai đoạn rà soát lần thứ 2)
|
(theo danh sách của nhóm Thép không gỉ cán nguội đã nêu) |
Từ 17,94% đến 31,85%
|
05 năm từ 26/10/2019
|
Quyết định số 3162/QĐ-BCT ngày 21/10/2019
|
Danh mục này được cập nhật dựa trên các Quyết định của Bộ Công thương và các văn bản pháp lý liên quan nhằm đảm bảo việc áp dụng biện pháp chống bán phá giá được thực hiện một cách minh bạch và hiệu quả, bảo vệ ngành sản xuất nội địa khỏi sự cạnh tranh không lành mạnh.
7. Các câu hỏi thường gặp
7.1 Thuế chống bán phá giá thép cán nóng quy định mới nhất 2025 ra sao?
Ngày 21 tháng 2 năm 2025, Bộ Công Thương Việt Nam đã ban hành Quyết định số 460/QĐ-BCT về việc áp dụng thuế chống bán phá giá tạm thời đối với một số sản phẩm thép cán nóng nhập khẩu từ Trung Quốc. Mức thuế áp dụng dao động từ 19,38% đến 27,83%, tùy thuộc vào từng nhà sản xuất cụ thể. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 8 tháng 3 năm 2025 và kéo dài trong 120 ngày.
Đáng chú ý, các sản phẩm thép cán nóng nhập khẩu từ Ấn Độ không bị áp dụng thuế chống bán phá giá trong đợt này. Điều này nhằm bảo vệ ngành sản xuất thép trong nước trước sự cạnh tranh không lành mạnh từ hàng nhập khẩu. Trong giai đoạn từ tháng 1 đến tháng 9 năm 2024, Việt Nam đã nhập khẩu gần 8,8 triệu tấn thép cán nóng, trong đó 72% có xuất xứ từ Trung Quốc.
Quy định này được đưa ra nhằm đảm bảo sự cạnh tranh công bằng cho các doanh nghiệp sản xuất trong nước và ngăn chặn các hành vi bán phá giá gây ảnh hưởng đến nền kinh tế nội địa.
7.2 Thuế chống bán phá giá nhôm quy định mới nhất 2025 ra sao?
Đối với hàng hóa nhôm (bao gồm nhôm, hợp kim hoặc không hợp kim, dạng thanh, que và hình), quy trình xác định thuế chống bán phá giá dựa trên các căn cứ sau:
- So sánh giá xuất khẩu và giá trị thông thường: Giá xuất khẩu được lấy làm cơ sở so sánh với giá trị thông thường của cùng loại hàng hóa trên thị trường của nước xuất khẩu hoặc các thị trường không bị ảnh hưởng bởi bán phá giá.
- Xác định biên độ bán phá giá: Khi giá xuất khẩu thấp hơn giá trị thông thường, hiệu số này được xem là biên độ bán phá giá và là căn cứ tính thuế.
- Áp dụng tỷ lệ phần trăm thuế: Theo Quyết định số 2942/QĐ-BCT (ban hành từ ngày 28/09/2019 và áp dụng trong 5 năm), mức thuế đối với hàng hóa nhôm có thể dao động từ khoảng 2,49% đến 35,58%. Tỷ lệ này có thể được điều chỉnh theo kết quả rà soát và các yếu tố chi phí liên quan như vận chuyển, bảo hiểm
- Căn cứ pháp lý: Việc xác định và áp dụng thuế dựa trên các quy định của pháp luật hiện hành, cập nhật để phù hợp với tình hình thương mại quốc tế và nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước.
Như vậy, với hàng hóa nhôm, quy định mới nhất năm 2025 vẫn dựa trên việc so sánh giá xuất khẩu và giá trị thông thường, xác định biên độ bán phá giá và áp dụng tỷ lệ thuế cụ thể được quy định rõ trong các văn bản pháp lý. Các doanh nghiệp cần theo dõi thông báo của cơ quan chức năng để cập nhật chính xác các mức thuế và điều khoản áp dụng theo từng đợt rà soát.
Xem thêm các bài viết liên quan:
Tags
# ThuếCác từ khóa được tìm kiếm
# thuế chống bán phá giá bànTin cùng chuyên mục
Kê khai thuế điện tử doanh nghiệp: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử doanh nghiệp: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Một tài khoản Thuế điện tử sẽ giúp doanh nghiệp kê khai, nộp hồ sơ quyết toán thuế một cách nhanh chóng. Mà không cần nộp bản giấy đến cơ quan quyết toán thuế, rất tiện lợi, cũng như giúp tiết kiệm thời gian. Vậy cách đăng ký thuế điện tử lần đầu ra sao? Bài viết sau đây sẽ hướng dẫn đăng ký thuế điện tử lần đầu cho doanh nghiệp mới. 06/11/2025Cách khai thuế điện tử qua cổng dịch vụ công quốc gia/cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế mới nhất 2025
Cách khai thuế điện tử qua cổng dịch vụ công quốc gia/cổng thông tin điện tử của tổng cục thuế mới nhất 2025
Sau đây là hướng dẫn đăng ký thuế, kê khai và nộp thuế trên Cổng thông tin điện tử dành cho hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký, kê khai, nộp thuế từ thương mại điện tử, kinh doanh trên nền tảng số. 06/11/2025Cách khắc phục lỗi không nộp được tờ khai thuế điện tử đơn giản mới nhất 2025
Cách khắc phục lỗi không nộp được tờ khai thuế điện tử đơn giản mới nhất 2025
Lỗi không nộp được tờ khai thuế là một trong những vấn đề mà các kế toán rất hay gặp khi tiến hành thao tác để nộp thuế điện tử. Nếu bạn đang tìm cách khắc phục lỗi này một cách đơn giản, nhanh chóng thì đừng bỏ qua những chia sẻ của Thuế Anh Minh qua bài viết dưới đây nhé. 06/11/2025Đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh mới nhất 2025
Đăng ký mã số thuế cá nhân kinh doanh mới nhất 2025
Kinh doanh cá nhân đang ngày càng trở thành một lựa chọn phổ biến tại Việt Nam, khi người dân có xu hướng tự do mở rộng các hoạt động kinh doanh để tăng thu nhập và tạo công ăn việc làm. Tuy nhiên, để hoạt động hợp pháp và thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước, các cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký mã số thuế cá nhân. Việc đăng ký mã số thuế không chỉ giúp cá nhân quản lý thuế một cách minh bạch mà còn là căn cứ để thực hiện các nghĩa vụ tài chính, bao gồm việc kê khai thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và các khoản thuế khác liên quan. Với sự thay đổi trong quy định thuế năm 2025, các cá nhân kinh doanh cần nắm rõ quy trình và các yêu cầu mới để đảm bảo thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, tránh các rủi ro pháp lý. 13/11/2025Cục Thuế doanh nghiệp lớn là gì? Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế doanh nghiệp lớn mới nhất 2025
Cục Thuế doanh nghiệp lớn là gì? Cơ cấu tổ chức của Cục Thuế doanh nghiệp lớn mới nhất 2025
Cục Thuế Doanh Nghiệp Lớn là cơ quan trực thuộc Tổng cục Thuế, chuyên quản lý và giám sát các doanh nghiệp lớn trên toàn quốc nhằm đảm bảo nguồn thu ngân sách và thúc đẩy tuân thủ pháp luật thuế. Trong năm 2025, cơ cấu tổ chức của Cục Thuế Doanh Nghiệp Lớn được chuyên môn hóa với các phòng ban như Quản lý thuế theo ngành nghề, Kiểm tra thuế, Hỗ trợ doanh nghiệp và Xử lý vi phạm, giúp nâng cao hiệu quả quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và đảm bảo công bằng, minh bạch trong quản lý thuế. 12/04/2025Tự đăng ký mã số thuế trực tiếp ở đâu mới nhất 2025
Tự đăng ký mã số thuế trực tiếp ở đâu mới nhất 2025
Tự đăng ký mã số thuế là một bước quan trọng đối với các cá nhân và tổ chức khi bắt đầu hoạt động kinh doanh hoặc có nghĩa vụ thuế. Việc đăng ký mã số thuế trực tiếp giúp các doanh nghiệp và cá nhân thực hiện nghĩa vụ thuế một cách hợp pháp và minh bạch. Năm 2025, với sự cải tiến trong hệ thống quản lý thuế, người dân có thể dễ dàng thực hiện việc đăng ký mã số thuế thông qua nhiều kênh khác nhau. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về quy trình, các bước và địa điểm tự đăng ký mã số thuế trực tiếp mới nhất, giúp bạn thực hiện thủ tục này nhanh chóng và đúng quy định. 28/07/2025Tra cứu mã số thuế công ty có biết được tình trạng hoạt động của công ty hay không mới nhất 2025?
Tra cứu mã số thuế công ty có biết được tình trạng hoạt động của công ty hay không mới nhất 2025?
Trong bối cảnh phát triển kinh tế và giao dịch thương mại ngày càng gia tăng, việc kiểm tra thông tin về tình trạng hoạt động của các công ty là một yêu cầu quan trọng đối với các tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu hợp tác, giao dịch hoặc đầu tư. Mã số thuế (MST) là công cụ giúp các cơ quan chức năng theo dõi và quản lý tình hình hoạt động của doanh nghiệp. Việc tra cứu mã số thuế công ty không chỉ giúp xác minh thông tin về doanh nghiệp mà còn cho phép người sử dụng biết được tình trạng hoạt động của công ty đó, như đang hoạt động bình thường hay đã bị tạm ngừng, giải thể hoặc thu hồi mã số thuế. 28/07/2025Mỗi doanh nghiệp có bao nhiêu mã số thuế mới nhất 2025?
Mỗi doanh nghiệp có bao nhiêu mã số thuế mới nhất 2025?
Trong hệ thống quản lý thuế hiện đại, mã số thuế đóng vai trò quan trọng như một "chứng minh thư" tài chính của doanh nghiệp, giúp nhận diện và quản lý nghĩa vụ thuế hiệu quả. Một câu hỏi phổ biến mà nhiều doanh nghiệp đặt ra là. Mỗi doanh nghiệp có bao nhiêu mã số thuế? Theo các quy định pháp luật mới nhất năm 2025, mã số thuế được cấp cho doanh nghiệp không chỉ mang tính duy nhất mà còn đảm bảo theo dõi xuyên suốt mọi hoạt động trong suốt vòng đời của doanh nghiệp. Vậy quy định cụ thể về số lượng mã số thuế mà doanh nghiệp được cấp là gì? Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn rõ ràng, kèm theo căn cứ pháp lý, giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về quy trình và ý nghĩa của mã số thuế trong hệ thống tài chính quốc gia. 28/07/2025Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp mới nhất 2025?
Bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có làm chấm dứt hiệu lực mã số thuế của doanh nghiệp mới nhất 2025?
Mã số thuế là một trong những yếu tố quan trọng để doanh nghiệp thực hiện các nghĩa vụ thuế và giao dịch tài chính trong suốt quá trình hoạt động. Tuy nhiên, trong một số trường hợp, như khi bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, câu hỏi đặt ra là liệu mã số thuế của doanh nghiệp có còn hiệu lực hay không? Chủ đề này không chỉ liên quan đến quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp mà còn ảnh hưởng đến các giao dịch phát sinh sau khi hoạt động bị chấm dứt. Dựa trên các quy định pháp lý mới nhất năm 2025, bài viết sẽ làm rõ mối quan hệ giữa việc thu hồi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và hiệu lực mã số thuế, đồng thời cung cấp cái nhìn toàn diện về quy trình và các lưu ý cần thiết. 28/07/2025Mã số địa điểm kinh doanh có phải mã số thuế của địa điểm kinh doanh không mới nhất 2025?
