Người nộp thuế nhà thầu là ai mới nhất?
Người nộp thuế nhà thầu là ai mới nhất?

1. Người nộp thuế nhà thầu là ai?

Căn cứ vào Điều 4 Thông tư 103/2014/TT-BTC thì người nộp thuế nhà thầu bao gồm:

  • Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài đảm bảo các điều kiện quy định tại Điều 8 Mục 2 Chương II hoặc Điều 14 Mục 4 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC, kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam. Việc kinh doanh được tiến hành trên cơ sở hợp đồng nhà thầu với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc với tổ chức, cá nhân nước ngoài khác đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu phụ.
  • Việc xác định Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam, hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam thực hiện theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
  • Trong trường hợp Hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam ký kết có quy định khác về cơ sở thường trú, đối tượng cư trú thì thực hiện theo quy định của Hiệp định đó.
  • Tổ chức được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức đăng ký hoạt động theo pháp luật Việt Nam, tổ chức khác và cá nhân sản xuất kinh doanh: mua dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa hoặc trả thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng nhà thầu hoặc hợp đồng nhà thầu phụ; mua hàng hóa theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ hoặc theo các điều khoản thương mại quốc tế (Incoterms); thực hiện phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ thay cho tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Bên Việt Nam) bao gồm:
  • Các tổ chức kinh doanh được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư và Luật Hợp tác xã;
  • Các tổ chức kinh tế của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác;
  • Nhà thầu dầu khí hoạt động theo Luật Dầu khí;
  • Chi nhánh của Công ty nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Tổ chức nước ngoài hoặc đại diện của tổ chức nước ngoài được phép hoạt động tại Việt Nam;
  • Văn phòng bán vé, đại lý tại Việt Nam của Hãng hàng không nước ngoài có quyền vận chuyển đi, đến Việt Nam, trực tiếp vận chuyển hoặc liên danh;
  • Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ vận tải biển của hãng vận tải biển nước ngoài; đại lý tại Việt Nam của Hãng giao nhận kho vận, hãng chuyển phát nước ngoài;
  • Công ty chứng khoán, tổ chức phát hành chứng khoán, công ty quản lý quỹ, ngân hàng thương mại nơi quỹ đầu tư chứng khoán hoặc tổ chức nước ngoài mở tài khoản đầu tư chứng khoán;
  • Các tổ chức khác ở Việt Nam;
  • Các cá nhân sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

2. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhà thầu

Theo quy định tại Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019 về thời hạn nộp hồ sơ khai thuế cụ thể như sau:

"Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế

1. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai theo tháng, theo quý được quy định như sau:
a) Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo tháng;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế đối với trường hợp khai và nộp theo quý.
....
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế khai và nộp theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
....."

Mặt khác căn cứ tại điểm n khoản 4 Điều 8 Nghị định 126/2020/NĐ-CP quy định về các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế cụ thể như:

"Các loại thuế khai theo tháng, khai theo quý, khai theo năm, khai theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế và khai quyết toán thuế
....
4. Các loại thuế, khoản thu khác thuộc ngân sách nhà nước khai theo từng lần phát sinh, bao gồm:
....
n) Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp của tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam (sau đây gọi là nhà thầu nước ngoài) áp dụng theo phương pháp trực tiếp; thuế thu nhập doanh nghiệp của nhà thầu nước ngoài áp dụng theo phương pháp hỗn hợp khi bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài. Trường hợp bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng thì được khai theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh.
...."

Như vậy, thời điểm phát sinh nghĩa vụ kê khai thuế nhà thầu được xác định dựa vào hình thức kê khai theo từng lần phát sinh hoặc theo tháng tùy vào từng trường hợp, cụ thể như sau:

  • Trường hợp thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu được tính theo phương pháp trực tiếp hoặc tính thuế TNDN theo phương pháp hỗn hợp: Thời điểm phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhà thầu theo từng lần phát sinh chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Trường hợp bên Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng: Có thể nộp kê khai nộp thuế theo tháng thay cho việc khai theo từng lần phát sinh. Thời điểm phát sinh nghĩa vụ kê khai, nộp thuế nhà thầu theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

3. Thuế nhà thầu là gì?

Hiện tại theo quy định của pháp luật Việt Nam thì không có định nghĩa cụ thể nào về thuế nhà thầu. Tuy nhiên từ các quy định tại Thông tư 103/2014/TT-BTC thuế nhà thầu được hiểu là loại thuế áp dụng đối với nhà thầu nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài khi kinh doanh hoặc có thu nhập tại Việt Nam.

  • Nhà thầu nước ngoài là tổ chức được thành lập theo pháp luật nước ngoài hoặc cá nhân mang quốc tịch nước ngoài tham dự thầu tại Việt Nam theo khoản 29 Điều 4 Luật Đấu thầu số số 22/2023/QH15
  • Nhà thầu phụ nước ngoài được quy định như sau:
    • Theo khoản 2 Điều 3 Thông tư 103/2014/TT-BTC thì nhà thầu phụ nước ngoài thuộc nhóm nhà thầu phụ.
    • Nhà thầu phụ là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng được ký với nhà thầu chính.

Ngoài ra, Theo khoản 28 Điều 4 của Luật Đấu thầu số số 22/2023/QH15

"Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu về năng lực, kinh nghiệm ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu"

Như vậy, có thể hiểu một cách đơn giản, nhà thầu phụ đặc biệt là những nhà thầu phụ do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu để thực hiện những phần công việc mang tính chất đặc biệt, quan trọng đối với dự án.

4. Các loại thuế áp dụng đối với thuế nhà thầu

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 103/2014/TT-BTC thì các loại thuế áp dụng đối với thuế nhà thầu được quy định như sau:

1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.

2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN.

3. Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.

Như vậy các loại thuế nhà thầu phải nộp gồm:

  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân theo pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  • Đối với các loại thuế, phí và lệ phí khác, nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài thực hiện theo các văn bản pháp luật về thuế, phí và lệ phí khác hiện hành.
  • Theo đó, tùy vào nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức hay cá nhân mà sẽ có những loại thuế cần phải thực hiện theo quy định của pháp luật.
Thuế nhà thầu và 05 điều cần biết về thuế nhà thầu

5. Đối tượng áp dụng thuế nhà thầu

Căn cứ vào Điều 1 Thông tư 103/2014/TT-BTC thì đối tượng áp dụng thuế nhà thầu bao gồm:

  • Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa Nhà thầu nước ngoài với tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc giữa Nhà thầu nước ngoài với Nhà thầu phụ nước ngoài để thực hiện một phần công việc của Hợp đồng nhà thầu.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng ký giữa tổ chức, cá nhân nước ngoài với các doanh nghiệp tại Việt Nam (trừ trường hợp gia công và xuất trả hàng hóa cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms mà người bán chịu rủi ro liên quan đến hàng hóa vào đến lãnh thổ Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam trong đó tổ chức, cá nhân nước ngoài vẫn là chủ sở hữu đối với hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc chịu trách nhiệm về chi phí phân phối, quảng cáo, tiếp thị, chất lượng dịch vụ, chất lượng hàng hóa giao cho tổ chức Việt Nam hoặc ấn định giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch vụ; bao gồm cả trường hợp uỷ quyền hoặc thuê một số tổ chức Việt Nam thực hiện một phần dịch vụ phân phối, dịch vụ khác liên quan đến việc bán hàng hóa tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.

6. Đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu

Căn cứ vào Điều 2 Thông tư 103/2014/TT-BTC thì đối tượng không áp dụng thuế nhà thầu bao gồm:

  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Dầu khí, Luật các Tổ chức tín dụng.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp hàng hóa cho tổ chức, cá nhân Việt Nam không kèm theo các dịch vụ được thực hiện tại Việt Nam dưới các hình thức:
    • Giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc xuất khẩu hàng và giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu nước ngoài về đến Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu nước ngoài có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
    • Giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam: người bán chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến hàng hóa cho đến điểm giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam; người mua chịu mọi trách nhiệm, chi phí, rủi ro liên quan đến việc nhận hàng, chuyên chở hàng từ cửa khẩu Việt Nam (kể cả trường hợp giao hàng tại cửa khẩu Việt Nam có kèm điều khoản bảo hành là trách nhiệm và nghĩa vụ của người bán).
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài có thu nhập từ dịch vụ được cung cấp và tiêu dùng ngoài Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện cung cấp dịch vụ dưới đây cho tổ chức, cá nhân Việt Nam mà các dịch vụ được thực hiện ở nước ngoài:
    • Sửa chữa phương tiện vận tải (tàu bay, động cơ tàu bay, phụ tùng tàu bay, tàu biển), máy móc, thiết bị (kể cả đường cáp biển, thiết bị truyền dẫn), có bao gồm hoặc không bao gồm vật tư, thiết bị thay thế kèm theo;
    • Quảng cáo, tiếp thị (trừ quảng cáo, tiếp thị trên internet);
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài sử dụng kho ngoại quan, cảng nội địa (ICD) làm kho hàng hóa để phụ trợ cho hoạt động vận tải quốc tế, quá cảnh, chuyển khẩu, lưu trữ hàng hoặc để cho doanh nghiệp khác gia công.

7. Câu hỏi thường gặp

7.1. Cách tính thuế nhà thầu

Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định các phương pháp nộp thuế GTGT, thuế TNDN đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân Nhà thầu thuộc đối tượng chịu thuế. Có 3 phương pháp tính thuế nhà thầu như sau:

Cách 1: Tính thuế nhà thầu theo phương pháp kê khai

a. Đối tượng áp dụng

Căn cứ theo Điều 8 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng và điều kiện áp dụng đối với phương pháp kê khai khi tính thuế nhà thầu như sau:

Tính thuế nhà thầu theo phương pháp kê khai áp dụng cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài và nhà thầu phụ nước ngoài cần đáp ứng các điều kiện:

  • Có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc là đối tượng cư trú tại Việt Nam
  • Thời hạn kinh doanh tại Việt Nam theo hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ từ 183 ngày trở lên kể từ ngày hợp đồng nhà thầu, hợp đồng nhà thầu phụ có hiệu lực;
  • Áp dụng chế độ kế toán Việt Nam và đã đăng ký thuế, được cơ quan thuế cấp mã số thuế

b. Công thức tính

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về cách tính thuế nhà thầu theo phương pháp kê khai như sau:

  • Thực hiện theo quy định của Luật Thuế TNDN, Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Cách 2: Tính thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp

a. Đối tượng áp dụng

Căn cứ Điều 11 Thông tư 103/2014/TT-BTC quy định về đối tượng áp dụng đối với phương pháp tính thuế nhà thầu theo phương pháp trực tiếp như sau:

Thuế nhà thầu tính theo phương pháp trực tiếp được áp dụng cho các đối tượng Nhà thầu phụ, Nhà thầu phụ nước ngoài không đáp ứng được một trong các điều kiện tính thuế nhà thầu theo phương pháp kê khai thì bên Việt Nam nộp thay thuế cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài theo hướng dẫn của pháp luật (quy định tại Điều 12, Điều 13 Mục 3 Chương II Thông tư 103/2014/TT-BTC)

b. Cách tính thuế

Tính thuế GTGT nhà thầu

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế GTGT: Toàn bộ doanh thu có từ các hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà nhà thầu nước ngoài, phụ thuộc nước ngoài nhận được (Khoản thu này chưa trừ các loại chi phí khác). Doanh thu tính thuế GTGT là toàn bộ doanh thu do cung cấp dịch vụ, dịch vụ gắn với hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp, kể cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).
  • Công thức xác định doanh thu tính thuế GTGT như sau:

Doanh thu tính thuế GTGT =

Doanh thu chưa bao gồm thuế GTGT

1 – Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu

Tỷ lệ % để tính thuế GTGT: Xem thêm bài viết: Thuế suất thuế nhà thầu là bao nhiêu mới nhất

Ví dụ: Đơn vị nhà thầu nước ngoài X cung cấp cho một công ty tại Việt Nam dịch vụ giám sát khối lượng xây dựng nhà máy Y, giá hợp đồng chưa bao gồm thuế GTGT (nhưng đã bao gồm thuế TNDN) là 500.000 USD. Ngoài ra, phía công ty bên Việt Nam thu xếp chỗ ở và làm việc cho nhân viên quản lý của Nhà thầu nước ngoài X với giá trị chưa bao gồm thuế GTGT là 80.000 USD. Theo Hợp đồng, phía bên doanh nghiệp Việt Nam chịu trách nhiệm trả thuế GTGT thay cho Nhà thầu nước ngoài. Việc xác định doanh thu tính thuế GTGT của Nhà thầu nước ngoài X như sau:

Xác định doanh thu tính thuế:

Doanh thu tính thuế GTGT =

500.000 + 80.000

(1 – 5%)

= 610,526 USD

  • Tính thuế TNDN nhà thầu

Số thuế TNDN phải nộp =

Doanh thu tính thuế TNDN x Tỷ lệ (%) để tính thuế TNDN

Trong đó:

  • Doanh thu tính thuế TNDN: Toàn bộ doanh thu mà nhà thầu nước ngoài, phụ thuộc nước ngoài nhận được không bao gồm số thuế GTGT. Doanh thu tính thuế TNDN là toàn bộ doanh thu không bao gồm thuế GTGT mà Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài nhận được, chưa trừ các khoản thuế phải nộp. Doanh thu tính thuế TNDN được tính bao gồm cả các khoản chi phí do Bên Việt Nam trả thay Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài (nếu có).

Công thức xác định doanh thu tính thuế:

Doanh thu tính thuế TNDN

Doanh thu không bao gồm thuế TNDN

1 – Tỷ lệ thuế TNDN tính trên doanh thu tính thuế

Cách 3: Cách tính thuế nhà thầu theo giá NET và Gross

a. Đối tượng áp dụng

  • Tính thuế nhà thầu theo giá Gross: Trường hợp này, hợp đồng giữa nhà thầu nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam được xác định theo giá Gross tức là giá trị hợp đồng đã bao gồm thuế. Do đó, quy trình tính thuế nhà thầu thực hiện theo các bước: tính thuế GTGT => tính thuế TNDN.
  • Tính thuế nhà thầu theo giá Net: Hợp đồng giữa nhà thầu nước ngoài và doanh nghiệp Việt Nam được xác định theo giá Net nghĩa là giá trị hợp đồng chưa bao gồm thuế. Do đó, quy trình tính thuế nhà thầu cần phải xác định Doanh thu tính thuế TNDN và thuế TNDN sau đó là Doanh thu tính thuế GTGT và thuế GTGT rồi xác định thuế nhà thầu.

b. Cách tính thuế

Tính thuế nhà thầu theo giá Net:

Theo quy định của pháp luật Việt Nam, thuế nhà thầu sẽ là tổng của 2 loại là thuế GTGT và thuế TNDN. Bên cạnh đó, thuế nhà thầu còn được xác định dựa trên giá NET, cụ thể như sau:

Số thuế GTGT phải nộp đối với giá NET:

Số thuế GTGT phải nộp =

Giá NET hợp đồng / (1 – Thuế suất TNDN) / (1 – Thuế suất GTGT) x Thuế suất GTGT

Số thuế TNDN phải nộp đối với giá NET:

Số thuế GTGT phải nộp =

Giá NET hợp đồng / (1 – Thuế suất TNDN) x Thuế suất TNDN

Số thuế nhà thầu cần nộp được xác định:

Số thuế nhà thầu phải nộp =

(Giá NET / Hệ số gross-up) – Giá NET

Trong đó:

Hệ số gross-up = (1 – Thuế suất TNDN) x (1 – Thuế suất GTGT)

Ví dụ: Doanh nghiệp Việt Nam X hợp đồng với nhà thầu nước ngoài Y, dịch vụ xây dựng bao thầu nguyên vật liệu, giá trị hợp đồng là 5 tỷ đồng. Giá trị hợp đồng tính theo giá Net.

  • Xác định thuế GTGT

Xác định doanh thu tính thuế TNDN:

Doanh thu tính thuế =

5.000.000.000

1- 2%

5.102.040.816

Xác định thuế TNDN:

Thuế TNDN phải nộp = 5.102.040.816x 2% = 10.200.816,32

  • Xác định thuế GTGT:

Xác định doanh thu tính thuế GTGT:

Doanh thu tính thuế =

5.000.000.000 + 10.200.816,32

1 – 3%

5.165.155.480,74

Xác định thuế GTGT:

Thuế GTGT phải nộp = 5.165.155.480,74 x 3% = 154.954.664,422

  • Xác định thuế nhà thầu phải nộp:

Thuế nhà thầu phải nộp = 10.200.816,32 + 154.954.664,422 = 165.155.480,742 đồng

Tính thuế nhà thầu theo giá Gross:

  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Công thức:

Thuế GTGT phải nộp = Giá trị hợp đồng x Tỷ lệ % tính thuế GTGT trên doanh thu

  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Công thức:

Thuế TNDN phải nộp = (Giá trị hợp đồng – thuế GTGT) x Tỷ lệ % tính thuế TNDN

Ví dụ: Doanh nghiệp Việt Nam X thực hiện hợp đồng với nhà thầu nước ngoài Y, dịch vụ xây dựng bao thầu nguyên vật liệu, giá trị hợp đồng là 5 tỷ đồng. Giá trị hợp đồng tính theo giá Gross (tỷ lệ % tính thuế GTGT là 3%, tỷ lệ % tính thuế TNDN đối với dịch vụ xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu là 2%.)

Hướng dẫn tính thuế nhà thầu theo giá Gross:

Xác định thuế GTGT:

Thuế GTGT phải nộp = 5.000.000.000 x 3% = 150.000.000 đồng

Xác định thuế TNDN:

Thuế TNDN phải nộp = (5.000.000.000 – 150.000.000) x 2% = 97.000.000 đồng

Xác định thuế nhà thầu phải nộp:

Thuế nhà thầu phải nộp = 150.000.000 + 97.000.000 = 247.000.000 đồng

7.2. Thời hạn nộp thuế nhà thầu nước ngoài

Thời hạn nộp thuế nhà thầu chính là thời hạn nộp tờ khai thuế, được xác định cụ thể như sau:

  • Trường hợp thuế GTGT và thuế TNDN nhà thầu được tính theo phương pháp trực tiếp hoặc hỗn hợp: chậm nhất vào ngày 10 kể từ lúc phát sinh nghĩa vụ thuế.
  • Trường hợp Việt Nam thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài nhiều lần trong tháng: chậm nhất vào ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế. Trong đó, thuế nhà thầu có thể được nộp theo tháng thay vì nộp theo từng lần phát sinh. Thời hạn nộp thuế nhà thầu theo tháng.

7.3. Khi nào phải nộp thuế nhà thầu?

Thuế nhà thầu được các cá nhân, tổ chức nộp trong các trường hợp sau:

  • Tổ chức hoặc cá nhân nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa tại Việt Nam theo hình thức xuất nhập khẩu tại chỗ và có phát sinh thu nhập tại Việt Nam trên cơ sở Hợp đồng hoặc thực hiện phân phối hàng hóa tại Việt Nam hoặc cung cấp hàng hóa theo điều kiện giao hàng của các điều khoản thương mại quốc tế - Incoterms.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện một phần hoặc toàn bộ hoạt động kinh doanh phân phối hàng hóa, cung cấp dịch vụ tại Việt Nam.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thông qua tổ chức, cá nhân Việt Nam để thực hiện việc đàm phán, ký kết các hợp đồng đứng tên tổ chức, cá nhân nước ngoài.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, phân phối tại thị trường Việt Nam, mua hàng hóa để xuất khẩu, bán hàng hóa cho thương nhân Việt Nam theo pháp luật về thương mại.