- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Phí cấp sổ đỏ nhà đất 63 tỉnh thành mới nhất 2025
1. Phí cấp sổ đỏ nhà đất 63 tỉnh thành mới nhất 2025
1. Thành phố Hà Nội
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở thành phố Hà Nội sẽ thực hiện theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND, cụ thể:
|
TT |
Nội dung thu |
Đơn vị tính |
Mức thu lệ phí |
||
|
Cá nhân, hộ gia đình |
Tổ chức |
||||
|
Các phường thuộc quận, thị xã |
Khu vực khác |
||||
|
1 |
Cấp giấy chứng nhận mới |
||||
|
- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) |
Đồng/ giấy |
25.000 |
10.000 |
100.000 |
|
|
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất |
Đồng/ giấy |
100.000 |
50.000 |
500.000 |
|
|
2 |
Cấp đổi, cấp lại (kể cả cấp lại do hết chỗ xác nhận), xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận |
||||
|
- Trường hợp giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) |
Đồng/ lần |
20.000 |
10.000 |
50.000 |
|
|
- Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất |
Đồng/ lần |
50.000 |
25.000 |
50.000 |
|
|
3 |
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
Đồng/ lần |
28.000 |
14.000 |
30.000 |
|
4 |
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
Đồng/ văn bản |
15.000 |
7.000 |
30.000 |
2. Thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Thành phố Hồ Chí Minh sẽ thực hiện theo Nghị quyết 124/2016/NQ-HĐND, cụ thể:
|
STT |
Nội dung thu |
Đơn vị tính |
Mức thu hiện đang áp dụng và mức thu đề xuất |
||||
|
Cá nhân, hộ gia đình |
Tổ chức |
||||||
|
Quận |
Huyện |
Dưới 500m2 |
Từ 500m2 đến dưới 1.000m2 |
Trên 1.000m2 |
|||
|
I |
Cấp Giấy chứng nhận lần đầu |
||||||
|
1 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: |
đồng /giấy |
25.000 |
0 |
100.000 |
100.000 |
100.000 |
|
2 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất |
đồng /giấy |
100.000 |
100.000 |
200.000 |
350.000 |
500.000 |
|
3 |
Cấp giấy chứng nhận chỉ có tài sản gắn liền với đất |
đồng /giấy |
100.000 |
100.000 |
200.000 |
350.000 |
500.000 |
|
II |
Chứng nhận đăng ký thay đổi sau khi cấp giấy chứng nhận |
||||||
|
1 |
Đăng ký thay đổi chỉ có quyền sử dụng đất |
đồng /lần |
15.000 |
7.500 |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
|
2 |
Đăng ký thay đổi có quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất (nhà ở, nhà xưởng, rừng, tài sản khác...) |
đồng /lần |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
3 |
Đăng ký thay đổi chỉ có tài sản gắn liền với đất thì áp dụng mức thu lệ phí cấp giấy chứng nhận |
đồng /lần |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
|
4 |
Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
đồng /lần |
20.000 |
10.000 |
20.000 |
20.000 |
20.000 |
|
5 |
Cấp lại giấy chứng nhận mà có đăng ký thay đổi tài sản trên đất |
đồng /lần |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
50.000 |
3. Thành phố Đà Nẵng
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở thành phố Đà Nẵng sẽ thực hiện theo Nghị quyết 59/2016/NQ-HĐND, cụ thể:
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Mức thu |
|
|
Hộ gia đình, cá nhân |
Tổ chức |
|||
|
1 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất |
|||
|
a |
Cấp mới |
Đồng/giấy |
100,000 |
500,000 |
|
b |
Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận |
Đồng/lần cấp |
50,000 |
50,000 |
|
2 |
Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất) |
|||
|
a |
Cấp mới |
Đồng/giấy |
25,000 |
100,000 |
|
b |
Cấp lại (kể cả cấp lại giấy chứng nhận do hết chỗ xác nhận), cấp đổi, xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận |
Đồng/lần cấp |
20,000 |
50,000 |
|
3 |
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
|||
|
a |
Địa bàn quận |
Đồng/01 lần |
28,000 |
30,000 |
|
b |
Địa bàn huyện |
Đồng/01 lần |
14,000 |
30,000 |
|
4 |
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
|||
|
a |
Địa bàn quận |
Đồng/01 lần |
15,000 |
30,000 |
|
b |
Địa bàn huyện |
Đồng/01 lần |
7,500 |
30,000 |
4. Thành phố Cần Thơ
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở thành phố Cần Thơ sẽ thực hiện theo Mục I Phụ lục III Kèm theo Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND, cụ thể:
|
STT |
DANH MỤC |
MỨC THU ĐVT: đồng/hồ sơ (01 giấy chứng nhận) |
Tỷ lệ để lại đơn vị thu (%) |
||
|
Đối với quyền sử dụng đất |
Đối với quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất |
Đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất |
|||
|
1. |
Đối với hộ gia đình, cá nhân |
90 |
|||
|
a) |
Cấp Giấy chứng nhận lần đầu |
500.000 |
550.000 |
650.000 |
|
|
b) |
Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận (không kết hợp với đăng ký biến động) |
350.000 |
350.000 |
400.000 |
|
|
c) |
Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kết hợp với đăng ký biến động |
450.000 |
450.000 |
550.000 |
|
|
d) |
Đăng ký biến động - xác nhận vào Giấy chứng nhận, gồm các loại biến động sau: |
||||
|
Chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu (chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thừa kế, góp vốn, thực hiện theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của cơ quan thi hành án...) |
350.000 |
350.000 |
450.000 |
||
|
Biến động khác (không thuộc trường hợp chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu) |
120.000 |
130.000 |
160.000 |
||
|
2. |
Đối với tổ chức |
90 |
|||
|
a) |
Cấp Giấy chứng nhận lần đầu |
1.000.000 |
1.200.000 |
1.600.000 |
|
|
b) |
Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận (không kết hợp với đăng ký biến động) |
600.000 |
650.000 |
800.000 |
|
|
c) |
Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận kết hợp với đăng ký biến động |
750.000 |
800.000 |
1.000.000 |
|
|
d) |
Đăng ký biến động - xác nhận vào Giấy chứng nhận, gồm các loại biến động sau: |
||||
|
Chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu (chuyển nhượng, chuyển đổi, tặng cho, thừa kế, góp vốn, thực hiện theo bản án, quyết định của tòa án, quyết định của cơ quan thi hành án...) |
600.000 |
650.000 |
800.000 |
||
|
Biến động khác (không thuộc trường hợp chuyển quyền sử dụng, quyền sở hữu) |
450.000 |
450.000 |
600.000 |
||
|
3. |
Trường hợp một hồ sơ có nhiều Giấy chứng nhận hoặc một thửa đất có nhiều Giấy chứng nhận (đồng sử dụng), từ Giấy chứng nhận thứ hai trở đi thu 50.000 đồng/giấy chứng nhận. |
||||
Trường hợp thực hiện việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bằng dịch vụ công trực tuyến thì sẽ được giảm 10% mức thu đối với lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. (Theo Nghị quyết 06/2024/NQ-HĐND)
5. Thành phố Hải Phòng
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở thành phố Hải Phòng sẽ thực hiện theo Nghị quyết 17/2024/NQ-HĐND, cụ thể:
(1) Phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
- Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, cụ thể như sau:
+ Cấp lần đầu: 170.000 đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại, cấp mới, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp: 85.000đồng/hồ sơ.
- Mức thu phí thẩm định hồ sơ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của các tổ chức, tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc, cụ thể như sau:
+ Cấp lần đầu: 3.060.000 đồng/hồ sơ.
+ Cấp đổi, cấp lại, cấp mới, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp: 1.530.000 đồng/hồ sơ.
(2) Lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
|
STT |
Đối tượng |
Mức thu |
|
A |
Đối với hộ gia đình, cộng đồng dân cư |
|
|
I |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu |
|
|
1 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
|
|
- Tại các phường |
40.000 |
|
|
- Tại các xã, thị trấn |
20.000 |
|
|
2 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất |
|
|
- Tại các phường |
90.000 |
|
|
- Tại các xã, thị trấn |
45.000 |
|
|
3 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất (gồm cả quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản) |
|
|
- Tại các phường |
150.000 |
|
|
- Tại các xã, thị trấn |
75.000 |
|
|
II |
Cấp lại, cấp đổi, cấp mới, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp |
|
|
1 |
Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất |
|
|
- Tại các phường |
35.000 |
|
|
- Tại các xã, thị trấn |
17.00 |
|
|
2 |
Cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản |
|
|
- Tại các phường |
60.000 |
|
|
- Tại các xã, thị trấn |
30.000 |
|
|
B |
Đối với tổ chức, tổ chức tôn giáo và tổ chức tôn giáo trực thuộc |
|
|
I |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu |
|
|
1 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất |
150.000 |
|
2 |
Cấp Giấy chứng nhận hoặc chứng nhận quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu không đồng thời là người sử dụng đất |
500.000 |
|
3 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất (gồm cả quyền sử dụng đất và quyền sử hữu tài sản gắn liền với đất) |
650.000 |
|
II |
Cấp lại, cấp đổi, cấp mới, xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp |
|
|
1 |
Cấp Giấy chứng nhận chỉ có quyền sử dụng đất |
60.000 |
|
2 |
Cấp Giấy chứng nhận có quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản |
75.000 |
6. Thành phố Huế
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở thành phố Huế sẽ thực hiện theo Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND, cụ thể:
|
TT |
Nội dung thu |
ĐVT |
Mức thu |
|
A |
Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư |
||
|
I |
Các phường |
||
|
1 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm: cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận) |
||
|
1.1 |
Đối với quyền sử dụng đất hoặc đối với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
đồng/giấy |
25.000 |
|
1.2 |
Đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
đồng/giấy |
50.000 |
|
2 |
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
đồng/lần |
28.000 |
|
3 |
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
đồng/lần |
15.000 |
|
II |
Các thị trấn, xã |
Mức thu bằng 50% mức thu tại các phường |
|
|
B |
Tổ chức, cơ sở tôn giáo |
||
|
1 |
Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (bao gồm: cấp lần đầu, cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận) |
||
|
1.1 |
Đối với quyền sử dụng đất hoặc đối với quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
đồng/giấy |
100.000 |
|
1.2 |
Đối với quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất |
đồng/giấy |
500.000 |
|
2 |
Chứng nhận đăng ký biến động về đất đai |
đồng/lần |
30.000 |
|
3 |
Trích lục bản đồ địa chính, văn bản, số liệu hồ sơ địa chính |
đồng/lần |
30.000 |
7. An Giang
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở An Giang sẽ thực hiện theo Nghị quyết 07/2021/NQ-HĐND.
8. Bà Rịa – Vũng Tàu
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Bà Rịa – Vũng Tàu sẽ thực hiện theo Nghị quyết 07/2024/NQ-HĐND.
9. Bắc Giang
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Bắc Giang sẽ thực hiện theo Nghị quyết 11/2022/NQ-HĐND (theo Mục 5 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo).
10. Bắc Kạn
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Bắc Kạn sẽ thực hiện theo Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND.
11. Bạc Liêu
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Bạc Liêu sẽ thực hiện theo Nghị quyết 08/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 02/2022/NQ-HĐND).
12. Bắc Ninh
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Bắc Ninh sẽ thực hiện theo Nghị quyết 60/2017/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 17/2023/NQ-HĐND).
13. Bến Tre
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Bến Tre sẽ thực hiện theo Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND.
14. Bình Định
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Bình Định sẽ thực hiện theo Nghị quyết 24/2021/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 23/2024/NQ-HĐND).
15. Bình Dương
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Bình Dương sẽ thực hiện theo Nghị quyết 66/2016/NQ-HĐND9.
16. Bình Phước
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Bình Phước sẽ thực hiện theo Nghị quyết 13/2015/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 19/2023/NQ-HĐND).
17. Bình Thuận
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Bình Thuận sẽ thực hiện theo Nghị quyết 19/2021/NQ-HĐND.
18. Cà Mau
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Cà Mau sẽ thực hiện theo Nghị quyết 01/2020/NQ-HĐND.
19. Cao Bằng
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Cao Bằng sẽ thực hiện theo Nghị quyết 94/2022/NQ-HĐND.
20. Đắk Lắk
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Đắk Lắk sẽ thực hiện theo Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND.
21. Đắk Nông
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Đắk Nông sẽ thực hiện theo Nghị quyết 03/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 10/2022/NQ-HĐND).
22. Điện Biên
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Điện Biên sẽ thực hiện theo Nghị quyết 21/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 03/2022/NQ-HĐND)
23. Đồng Nai
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Đồng Nai sẽ thực hiện theo Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND.
24. Đồng Tháp
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Đồng Tháp sẽ thực hiện theo Nghị quyết 53/2021/NQ-HĐND.
25. Gia Lai
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Gia Lai sẽ thực hiện theo Nghị quyết 26/2022/NQ-HĐND.
26. Hà Giang
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Hà Giang sẽ thực hiện theo Nghị quyết 41/2024/NQ-HĐND.
27. Hà Nam
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Hà Nam sẽ thực hiện theo Nghị quyết 18/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 10/2024/NQ-HĐND).
28. Hà Tĩnh
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Hà Tĩnh sẽ thực hiện theo Nghị quyết 253/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 101/2023/NQ-HĐND).
29. Hải Dương
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Hải Dương sẽ thực hiện theo Nghị quyết 17/2016/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 27/2024/NQ-HĐND).
30. Hòa Bình
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Hòa Bình sẽ thực hiện theo Nghị quyết 277/2020/NQ-HĐND.
31. Hậu Giang
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Hậu Giang sẽ thực hiện theo Nghị quyết 04/2023/NQ-HĐND.
32. Hưng Yên
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Hưng Yên sẽ thực hiện theo Nghị quyết 292/2020/NQ-HĐND.
33. Khánh Hòa
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Khánh Hòa sẽ thực hiện theo Nghị quyết 18/2021/NQ-HĐND và Nghị quyết 02/2024/NQ-HĐND.
34. Kiên Giang
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Kiên Giang sẽ thực hiện theo Nghị quyết 125/2018/NQ-HĐND và Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND.
35. Kon Tum
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Kon Tum sẽ thực hiện theo Nghị quyết 28/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND).
36. Long An
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Long An sẽ thực hiện theo Nghị quyết 11/2020/NQ-HĐND.
37. Lai Châu
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Lai Châu sẽ thực hiện theo Nghị quyết 42/2021/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 31/2022/NQ-HĐND).
38. Lâm Đồng
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Lâm Đồng sẽ thực hiện theo Nghị quyết 142/2022/NQ-HĐND.
39. Lạng Sơn
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Lạng Sơn sẽ thực hiện theo Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND.
40. Lào Cai
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Lào Cai sẽ thực hiện theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 03/2021/NQ-HĐND, Nghị quyết 6/2022/NQ-HĐND)
41. Nam Định
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Nam Định sẽ thực hiện theo Nghị quyết 50/2017/NQ-HĐND.
42. Nghệ An
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Nghệ An sẽ thực hiện theo Nghị quyết 47/2016/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 15/2021/NQ-HĐND).
43. Ninh Bình
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Ninh Bình sẽ thực hiện theo Nghị quyết 35/2016/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 96/2023/NQ-HĐND).
44. Ninh Thuận
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Ninh Thuận sẽ thực hiện theo Nghị quyết 13/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 06/2021/NQ-HĐND) và Nghị quyết 31/2023/NQ-HĐND.
45. Phú Thọ
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Phú Thọ sẽ thực hiện theo Nghị quyết 06/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 05/2022/NQ-HĐND, sửa đổi tại Nghị quyết 15/2023/NQ-HĐND).
46. Phú Yên
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Phú Yên sẽ thực hiện theo Nghị quyết 25/2023/NQ-HĐND.
47. Quảng Bình
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Quảng Bình sẽ thực hiện theo Nghị quyết 40/2018/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 21/2022/NQ-HĐND) và Nghị quyết 02/2021/NQ-HĐND.
48. Quảng Nam
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Quảng Nam sẽ thực hiện theo Nghị quyết 24/2023/NQ-HĐND.
49. Quảng Ninh
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Quảng Ninh sẽ thực hiện theo Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND.
50. Quảng Ngãi
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Quảng Ngãi sẽ thực hiện theo Nghị quyết 21/2024/NQ-HĐND.
51. Quảng Trị
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Quảng Trị sẽ thực hiện theo Nghị quyết 62/2017/NQ-HĐND.
52. Sóc Trăng
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Sóc Trăng sẽ thực hiện theo Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND.
53. Sơn La
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Sơn La sẽ thực hiện theo Nghị quyết 135/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND, Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND).
54. Tây Ninh
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Tây Ninh sẽ thực hiện theo Nghị quyết 135/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 34/2022/NQ-HĐND, Nghị quyết 69/2023/NQ-HĐND).
55. Thái Bình
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Thái Bình sẽ thực hiện theo Nghị quyết 50/2016/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 07/2022/NQ-HĐND).
56. Thái Nguyên
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Thái Nguyên sẽ thực hiện theo Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 10/2021/NQ-HĐND).
57. Thanh Hóa
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Thanh Hóa sẽ thực hiện theo Nghị quyết 28/2024/NQ-HĐND.
58. Tiền Giang
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Tiền Giang sẽ thực hiện theo Nghị quyết 24/2024/NQ-HĐND.
59. Trà Vinh
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Trà Vinh sẽ thực hiện theo Nghị quyết 27/2017/NQ-HĐND.
60. Tuyên Quang
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Tuyên Quang sẽ thực hiện theo Nghị quyết 13/2021/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 18/2023/NQ-HĐND)
61. Vĩnh Long
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Vĩnh Long sẽ thực hiện theo Nghị quyết 09/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 22/2022/NQ-HĐND, Nghị quyết 10/2023/NQ-HĐND)
62. Vĩnh Phúc
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Vĩnh Phúc sẽ thực hiện theo Nghị quyết 02/2020/NQ-HĐND (sửa đổi tại Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐND, Nghị quyết 05/2024/NQ-HĐND).
63. Yên Bái
Quy định về lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2025 ở Yên Bái sẽ thực hiện theo Quyết định 03/2024/QĐ-UBND.
2. Phí công chứng mua bán nhà đất là bao nhiêu?
Theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công chứng mua bán nhà, đất được tính trên giá trị chuyển nhượng, cụ thể:
|
STT |
Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
Mức thu (đồng/trường hợp) |
|
1 |
Dưới 50 triệu đồng |
50 nghìn |
|
2 |
Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng |
100 nghìn |
|
3 |
Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng |
0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch |
|
4 |
Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng |
01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng |
|
5 |
Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng |
2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng |
|
6 |
Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng |
3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng |
|
7 |
Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng |
5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng. |
|
8 |
Trên 100 tỷ đồng |
32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp). |
3. Điều kiện để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất
Căn cứ Khoản 1 Điều 45 Luật Đất đai năm 2024 quy định về các điều kiện để thực hiện việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất như sau:
Điều 45. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất; nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp thừa kế quyền sử dụng đất, chuyển đổi đất nông nghiệp khi dồn điền, đổi thửa, tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước, cộng đồng dân cư và trường hợp quy định tại khoản 7 Điều 124 và điểm a khoản 4 Điều 127 của Luật này;
b) Đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật;
c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên, áp dụng biện pháp khác để bảo đảm thi hành án theo quy định của pháp luật thi hành án dân sự;
d) Trong thời hạn sử dụng đất;
đ) Quyền sử dụng đất không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của pháp luật.
Như vậy, theo quy định nêu trên, đất không có tranh chấp hoặc tranh chấp đã được giải quyết bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, bản án, quyết định của Tòa án, quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài đã có hiệu lực pháp luật là một trong các điều kiện để được chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
4. Các câu hỏi thường gặp
4.1 Hai trường hợp được miễn thuế TNCN khi mua bán nhà đất
- Trường hợp 1: mua bán giữa người có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng. Ngoài ra, trường hợp bất động sản do vợ hoặc chồng tạo lập trong thời kỳ hôn nhân được xác định là tài sản chung của vợ chồng, khi ly hôn được phân chia theo thỏa thuận hoặc do tòa án phán quyết thì việc phân chia tài sản đó thuộc diện được miễn thuế.
- Trường hợp 2: Người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, một thửa đất bao gồm các điều kiện:
- Điều kiện 1: Chỉ có duy nhất quyền sở hữu một nhà ở hoặc quyền sử dụng một thửa đất ở.
- Điều kiện 2: Có quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở tối thiểu 06 tháng.
- Điều kiện 3. Chuyển nhượng toàn bộ nhà ở, đất ở.
4.2 Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai có phải là tài liệu bắt buộc để thực hiện thủ tục đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất không
Giấy cam kết không có tranh chấp đất đai là tài liệu quan trọng, minh chứng thể hiện đất không có tranh chấp nhưng không phải là tài liệu bắt buộc để thực hiện việc đăng ký chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
4.3. Thuế nhà đất 2025 bao nhiêu phần trăm?
Quy định đơn giá thuê đất theo Nghị định 103/2024/NĐ-CP: Trả tiền hằng năm tính bằng tỷ lệ phần trăm giá đất (0,25%-3%); trả tiền một lần tính theo bảng giá đất và thời gian thuê.
4.4. Luật đất đai 2024 quy định bao nhiêu phương pháp định giá đất?
Theo khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 và Nghị định 71/2024/NĐ-CP thì hiện nay có 04 phương pháp định giá đất là:
- Phương pháp so sánh;
- Phương pháp thu nhập;
- Phương pháp thặng dư;
- Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
- Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán nhà đất mới nhất 2025. Bán nhà đất bên nào chịu thuế?
- Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025.
- Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất.
- Thuế nhà đất có phải đóng hàng năm không? Thời hạn đóng là khi nào?
- Hướng dẫn kê khai nộp thuế nhà đất nhanh chóng mới nhất 2025
- 3 trường hợp không phải nộp tiền sử dụng đất mới nhất 2025
- Cách tính thuế đất thổ cư mới nhất 2025? Sử dụng đất thổ cư có phải đóng thuế hàng năm không?
Tags
# Thuế đấtTin cùng chuyên mục
Lệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe là bao nhiêu?
Lệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe là bao nhiêu?
Lệ phí đăng kiểm là khoản phí mà chủ phương tiện phải trả khi thực hiện thủ tục đăng kiểm xe ô tô. Mức lệ phí này được quy định theo từng loại xe và phụ thuộc vào khối lượng, số ghế, loại phương tiện. ệ phí đăng kiểm mới nhất 2025 các loại xe sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 26/06/2025Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí là các quy trình, hành động được quy định trong pháp luật nhằm đảm bảo việc thu phí, lệ phí được thực hiện một cách công khai, minh bạch, đúng quy định và hợp lý. Mỗi khái niệm trong đó đều có ý nghĩa và vai trò riêng biệt. 25/06/2025Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phân biệt phí và lệ phí? Danh sách phí và lệ phí mới nhất 2025 theo quy định
Phí là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân phải trả khi sử dụng dịch vụ công do cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập hoặc tổ chức được nhà nước giao cung cấp. Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ hành chính công phục vụ công tác quản lý nhà nước, như cấp giấy tờ, đăng ký, chứng nhận. Cùng tìm hiểu những quy định về phí và lệ phí tại bài viết sau. 25/06/2025Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Lệ phí trước bạ nhà đất mới nhất 2025. Ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất
Trong các giao dịch có giá trị lớn, trong đó có giao dịch chuyển nhượng bất động sản, các trong giao dịch sẽ phải thỏa thuận để đóng một loại lệ phí gọi là lệ phí trước bạ. Vậy, lệ phí trước bạ nhà đất 2025 được quy định như thế nào, ai phải nộp lệ phí trước bạ nhà đất? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 10/06/2025Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025
Những loại thuế, phí cần đóng khi mua bán chung cư mới nhất 2025
Mua bán nhà đất là những giao dịch phổ biến trên thị trường bất động sản hiện nay với nhiều phân khúc khác nhau, trong đó có phân khúc nhà chung cư. Vậy, khi mua bán nhà chung cư, các cá nhân, tổ chức tham gia giao dịch sẽ phải đóng các loại thuế, phí, lệ phí nào? Bài viết dưới đây sẽ trình bày cụ thể vấn đề trên. 10/06/2025Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà mới nhất 2025. Trường hợp nào miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà?
Nộp thuế thu nhập cá nhân là nghĩa vụ bắt buộc của cá nhân khi phát sinh thu nhập chịu thuế. Vậy, thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà được tính như thế nào, và trường hợp nào được miễn thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà? 10/06/2025Kê khai thuế điện tử cho thuê nhà: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử cho thuê nhà: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Việc thực hiện khai thuế điện tử đối với hoạt động cho thuê nhà không chỉ là trách nhiệm pháp lý mà còn mang lại sự minh bạch và tiện lợi trong quản lý tài chính cá nhân. Bài viết này sẽ cung cấp một cái nhìn tổng quan và hướng dẫn từng bước cụ thể để bạn có thể tự tin thực hiện quy trình này một cách hiệu quả. 06/11/2025Kê khai thuế điện tử xe máy: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử xe máy: Hướng dẫn từ A đến Z đơn giản mới nhất 2025
Kê khai thuế điện tử xe máy năm 2025 không còn là nỗi lo! Với hướng dẫn chi tiết từ A đến Z này, bạn sẽ dễ dàng thực hiện các bước kê khai một cách nhanh chóng và chính xác. Chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn qua từng giai đoạn, từ việc chuẩn bị hồ sơ, truy cập cổng thông tin điện tử, điền thông tin, nộp thuế, cho đến việc lưu trữ chứng từ. Hãy cùng khám phá quy trình kê khai thuế điện tử xe máy đơn giản và hiệu quả nhất trong năm 2025 này! 06/11/2025Thời hạn nộp tiền thuế GTGT quý 3/2025 muộn nhất khi nào?
Thời hạn nộp tiền thuế GTGT quý 3/2025 muộn nhất khi nào?
Đối với các doanh nghiệp, tổ chức và hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo quý, việc nắm rõ thời hạn nộp tiền thuế là yếu tố bắt buộc để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tránh các rủi ro pháp lý không đáng có. Đặc biệt trong quý 3/2025, với nhiều thay đổi liên quan đến chính sách thuế và lộ trình chuyển đổi số, việc xác định thời hạn nộp tiền thuế GTGT càng cần được quan tâm đúng mức. Vậy, hạn chót nộp thuế GTGT quý 3/2025 là ngày nào? Có trường hợp nào được gia hạn không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về thời hạn nộp, căn cứ pháp lý áp dụng và những lưu ý quan trọng để doanh nghiệp chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế đúng thời điểm. 12/05/2025Thời hạn nộp tờ khai thuế GTGT là khi nào? Mức phạt chậm nộp tờ khai thuế GTGT mới nhất 2025?
