Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?
Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?

1. Quy định về kê khai, thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí mới nhất 2025 ra sao?

1.1. Kê khai, nộp phí, lệ phí

Kê khai, nộp phí, lệ phí theo khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 11 Luật Phí và lệ phí 2015 như sau:

  • Phí, lệ phí theo quy định tại Luật Phí và lệ phí 2015 là khoản thu thuộc ngân sách nhà nước, không chịu thuế.
  • Người nộp phí, lệ phí thực hiện kê khai, nộp phí, lệ phí theo tháng, quý, năm hoặc theo từng lần phát sinh.
  • Người nộp phí, lệ phí thực hiện nộp phí, lệ phí cho cơ quan thu hoặc Kho bạc nhà nước bằng các hình thức: nộp trực tiếp bằng tiền mặt hoặc thông qua tổ chức tín dụng, tổ chức dịch vụ và hình thức khác theo quy định của pháp luật.
  • Phí, lệ phí thu tại Việt Nam bằng đồng Việt Nam, trừ trường hợp pháp luật quy định được thu phí, lệ phí bằng ngoại tệ. Phí, lệ phí thu ở nước ngoài được thu bằng tiền của nước sở tại hoặc bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi.

1.2. Thu, nộp, quản lý và sử dụng phí

Theo khoản 1, 2, 3 và 4 Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng phí như sau:

  • Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do cơ quan nhà nước thực hiện phải nộp vào ngân sách nhà nước, trường hợp cơ quan nhà nước được khoán chi phí hoạt động từ nguồn thu phí thì được khấu trừ, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
  • Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí trên cơ sở dự toán được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, phần còn lại nộp ngân sách nhà nước.
  • Số tiền phí được khấu trừ và được để lại quy định tại khoản 1 Điều 12 Luật Phí và lệ phí 2015 được sử dụng như sau:
    • Số tiền phí được để lại cho tổ chức thu để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí. Căn cứ tính chất, đặc điểm của từng loại phí, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định mức để lại cho tổ chức thu phí;
    • Số tiền phí để lại được quản lý, sử dụng theo quy định của pháp luật; hàng năm phải quyết toán thu, chi. Số tiền phí chưa chi trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định.
  • Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao thực hiện được để lại một phần hoặc toàn bộ số tiền phí thu được để trang trải chi phí hoạt động cung cấp dịch vụ, thu phí; phần còn lại nộp ngân sách nhà nước; việc quản lý và sử dụng phí thu được theo quy định của pháp luật.

1.3. Thu, nộp lệ phí

Thu, nộp lệ phí theo Điều 13 Luật Phí và lệ phí 2015 như sau:

  • Tổ chức thu lệ phí phải nộp đầy đủ, kịp thời số tiền lệ phí thu được vào ngân sách nhà nước.
  • Nguồn chi phí trang trải cho việc thu lệ phí do ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán của tổ chức thu theo chế độ, định mức chi ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc xác định mức thu phí

Nguyên tắc xác định mức thu phí

2. Nguyên tắc xác định mức thu phí

Cụ thể nguyên tắc xác định mức thu phí được quy định tại Điều 8 Luật Phí và lệ phí 2015 như sau:

Mức thu phí được xác định cơ bản bảo đảm bù đắp chi phí, có tính đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ, bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí

Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí

3. Nguyên tắc xác định mức thu lệ phí

Theo Điều 9 Luật Phí và lệ phí 2015 quy định nguyên tắc xác định mức thu lệ phí như sau:

Mức thu lệ phí được ấn định trước, không nhằm mục đích bù đắp chi phí; mức thu lệ phí trước bạ được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản; bảo đảm công bằng, công khai, minh bạch và bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của công dân.

4. Miễn, giảm phí, lệ phí

Miễn, giảm phí, lệ phí được quy định cụ thể tại Điều 10 Luật Phí và lệ phí 2015 như sau:

  • Các đối tượng thuộc diện miễn, giảm phí, lệ phí bao gồm trẻ em, hộ nghèo, người cao tuổi, người khuyết tật, người có công với cách mạng, đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và một số đối tượng đặc biệt theo quy định của pháp luật.
  • Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm án phí và lệ phí tòa án.
  • Chính phủ quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.
  • Bộ trưởng Bộ Tài chính, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định cụ thể đối tượng được miễn, giảm đối với từng khoản phí, lệ phí thuộc thẩm quyền.

5. Câu hỏi thường gặp

5.1. Mức thu phí được xác định như thế nào?

Mức thu phí được xác định để bảo đảm bù đắp chi phí thực tế của dịch vụ công, đồng thời phải cân nhắc đến chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng giai đoạn. Mức thu phải đảm bảo tính công bằng, minh bạch và công khai.

5.2. Mức thu lệ phí có thể thay đổi theo thời gian không?

Mức thu lệ phí được ấn định và không thay đổi linh hoạt theo chi phí thực tế. Tuy nhiên, Nhà nước có thể điều chỉnh mức lệ phí nếu có sự thay đổi lớn về nhu cầu hoặc yêu cầu công việc quản lý hành chính.

5.3. Ai là đối tượng phải nộp phí và lệ phí?

Tất cả các tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ công hoặc được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ hành chính công đều phải nộp phí hoặc lệ phí, trừ những trường hợp được miễn, giảm theo quy định của pháp luật.

5.4. Mức thu lệ phí trước bạ được tính như thế nào?

Mức thu lệ phí trước bạ được tính theo tỷ lệ phần trăm trên giá trị tài sản. Ví dụ: khi đăng ký ô tô, lệ phí trước bạ thường là một tỷ lệ phần trăm của giá trị xe.