Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?

1. Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?

“Thuế suất

...

2. Mức thuế suất 5% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ sau đây:

...

q) Bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật nhà ở.

...”

    • Như vậy, doanh thu từ việc cho thuê nhà dưới 100 triệu đồng/năm thì không phải nộp thuế giá trị gia tăng,
    • Trường hợp có doanh thu từ việc cho thuê nhà trên 100 triệu đồng/năm sẽ phải kê khai và nộp thuế GTGT, với mức thuế suất là 5% của doanh thu tính thuế giá trị gia tăng theo quy định.
    • Công thức tính thuế giá trị gia tăng theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về xác định số thuế phải nộp:

Số thuế GTGT = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT

  • Thuế thu nhập cá nhân:
    • Căn cứ tại danh mục ngành nghề tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tại Phụ lục I Danh mục ngành nghề tính thuế gtgt, thuế tncn theo tỷ lệ % trên doanh thu đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC, quy định:
    • Cho thuê tài sản gồm:
      • Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú thì cá nhân cho thuê nhà chịu tỷ lệ % tính thuế GTGT là 5% và mức thuế suất thuế TNCN 5%.
    • Do đó, cá nhân cho thuê nhà có doanh thu trong năm dương lịch trên 100 triệu đồng thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
    • Công thức tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại khoản 3 Điều 10 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về xác định số thuế phải nộp:

Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế TNCN x Tỷ lệ thuế TNCN

2. Hướng dẫn cách kê khai thuế cho thuê nhà mới nhất 2025

  • Phương pháp 1: Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế thu nhập cá nhân (thuế TNCN) với cơ quan thuế
    • Căn cứ khoản 1 Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC, cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế TNCN với cơ quan thuế như sau:
      • Khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch.
      • Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng thuê tài sản hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng thuê tài sản trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
      • Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.
      • Trường hợp bên thuê tài sản trả tiền trước cho nhiều năm thì cá nhân cho thuê tài sản khai thuế, nộp thuế một lần đối với toàn bộ doanh thu trả trước. Theo đó, số thuế phải nộp một lần là tổng số thuế phải nộp của từng năm dương lịch.
      • Trường hợp có sự thay đổi về nội dung hợp đồng thuê tài sản dẫn đến thay đổi doanh thu tính thuế, kỳ thanh toán, thời hạn thuê thì cá nhân thực hiện khai điều chỉnh, bổ sung theo quy định của Luật Quản lý thuế 2019 cho kỳ tính thuế có sự thay đổi.
  • Phương pháp 2: Tổ chức thuê tài sản khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản
    • Theo đó, nếu trong hợp đồng thuê tài sản có quy định rằng bên thuê sẽ là người chịu trách nhiệm nộp thuế, thì tổ chức thuê tài sản sẽ phải thực hiện việc khai báo và nộp thuế thu nhập cá nhân thay cho cá nhân cho thuê tài sản.
    • Lưu ý: Quy định này không áp dụng đối với trường hợp bên thuê là cá nhân.
    • Trong trường hợp này, việc khai và nộp thuế TNCN được quy định tại điểm a khoản 2 Điều 8 Thông tư 40/2021/TT-BTC như sau:
      • Tổ chức thuê tài sản thực hiện khai thuế, nộp thuế theo tháng hoặc quý hoặc từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc năm dương lịch theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
      • Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê tài sản thì áp dụng việc xác định mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định đối tượng không phải nộp thuế theo hướng dẫn như trong trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế TNCN với cơ quan thuế.
  • Phương pháp 3: Cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho cá nhân khác khai thuế thay, nộp thuế thay
    • Trong trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho cá nhân khác khai thuế thay, nộp thuế thay thì thực hiện như sau:
      • Cá nhân cho thuê tài sản có văn bản ủy quyền cho cá nhân khác khai thuế, nộp thuế thay.
      • Cá nhân khai, nộp thuế thay sẽ tiến hành khai và nộp thuế tại cơ quan thuế theo phạm vi ủy quyền và theo quy định tại Luật Quản lý thuế 2019, Thông tư 40/2021/TT-BTC.
Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?

3. Cá nhân cho thuê nhà không phải nộp thuế trong trường hợp nào?

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định về nguyên tắc tính thuế như sau:

“Điều 4. Nguyên tắc tính thuế

1. Nguyên tắc tính thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành về thuế GTGT, thuế TNCN và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan.

2. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ hoạt động sản xuất, kinh doanh trong năm dương lịch từ 100 triệu đồng trở xuống thì thuộc trường hợp không phải nộp thuế GTGT và không phải nộp thuế TNCN theo quy định pháp luật về thuế GTGT và thuế TNCN. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm khai thuế chính xác, trung thực, đầy đủ và nộp hồ sơ thuế đúng hạn; chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực, đầy đủ của hồ sơ thuế theo quy định.

3. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo hình thức nhóm cá nhân, hộ gia đình thì mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN được xác định cho một (01) người đại diện duy nhất của nhóm cá nhân, hộ gia đình trong năm tính thuế.”

Theo đó, không phải nộp thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cho thuê nhà có doanh thu từ 100 triệu đồng trở xuống trong năm.

Ngược lại, theo quy định nếu doanh thu từ việc cho thuê nhà trong năm vượt quá 100 triệu đồng, cá nhân đó phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng theo quy định.

Ngoài ra căn cứ Điều 3 Nghị định 139/2016/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 22/2020/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 3. Miễn lệ phí môn bài

Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài, gồm:

1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống.

2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm cố định theo hướng dẫn của Bộ Tài chính.

3. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất muối.

4. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nuôi trồng, đánh bắt thủy, hải sản và dịch vụ hậu cần nghề cá.

5. Điểm bưu điện văn hóa xã; cơ quan báo chí (báo in, báo nói, báo hình, báo điện tử).

6. Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã hoạt động dịch vụ kỹ thuật trực tiếp phục vụ sản xuất nông nghiệp.

7. Quỹ tín dụng nhân dân xã; hợp tác xã chuyên kinh doanh dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp; chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của hợp tác xã và của doanh nghiệp tư nhân kinh doanh tại địa bàn miền núi. Địa bàn miền núi được xác định theo quy định của Ủy ban Dân tộc.

8. Miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh (từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12) đối với:

a) Tổ chức thành lập mới (được cấp mã số thuế mới, mã số doanh nghiệp mới).

b) Hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân lần đầu ra hoạt động sản xuất, kinh doanh.

c) Trong thời gian miễn lệ phí môn bài, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh thì chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh được miễn lệ phí môn bài trong thời gian tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, nhóm cá nhân được miễn lệ phí môn bài.”

Đồng thời, căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Nghị định 139/2016/NĐ-CP quy định như sau:

“Điều 2. Người nộp lệ phí môn bài

...

7. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh.”

Như vậy, khi cá nhân kinh doanh cho thuê nhà ở nếu doanh thu hàng năm dưới 100 triệu đồng sẽ được miễn lệ phí môn bài.

Ngược lại, nếu doanh thu hàng năm trên 100 triệu đồng, sẽ phải nộp lệ phí môn bài, với mức thuế được pháp luật quy định.

Ngoài ra, theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Thông tư 302/2016/TT-BTC (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Thông tư 65/2020/TT-BTC), doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh (thuộc trường hợp không được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu thành lập hoặc ra hoạt động sản xuất, kinh doanh) mà mới thành lập, hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm, thành lập trong 6 tháng đầu năm thì nộp lệ phí môn bài cả năm.

4. Các câu hỏi thường gặp

4.1. Thuê cho thuê nhà năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ vào các quy định nêu trên, trường hợp trong năm 2025 bạn cho thuê nhà đất với giá cho thuê là 10 triệu đồng/tháng (120 triệu đồng/năm) thì số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp được tính như sau:

Số tiền thuế GTGT phải nộp = 120 triệu đồng x 5% = 6 triệu đồng.

4.2. Nộp tờ khai thuế vào ngày nào?

Hạn nộp tờ khai thuế là ngày thứ 10 từ ngày phát sinh nghĩa vụ thuế. Hạn nộp tờ khai thuế là ngày thứ 45 từ ngày phát sinh sự kiện. Hạn nộp tờ khai thuế theo quy định từ Luật Hải quan. Hạn nộp tờ khai thuế theo quy định tại Điều 10 Nghị định 126/2020/NĐ-CP.

4.3. Kê khai tài sản cho thuê ở đâu?

Nếu cho thuê tài sản là bất động sản thì doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê; Nếu cho thuê các tài sản khác thì doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Chi cục Thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp, tổ chức khai thay.

4.4. Thuế môn bài 2025 nộp khi nào?

  • 1) Trường hợp ra hoạt động trong 6 tháng đầu năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 7 năm ra hoạt động.
  • 2) Trường hợp ra hoạt động trong thời gian 6 tháng cuối năm: Chậm nhất là ngày 30 tháng 01 năm liền kề năm ra hoạt động.

Như vậy, thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất 2025 là ngày 30/01 hàng năm.

4.5. Thuế suất là gì?

Thuế suất (tax rate): là mức thu hay suất thu thuế, được ấn định trên căn cứ thu thuế mà nhóm, cá nhân, doanh nghiệp phải chi trả. Đơn vị tính thuế suất thường được quy định ở dạng %. Thuế suất tuyệt đối (absolute rate): là thuế suất được ấn định bằng một con số tuyệt đối trên đối tượng chịu thuế.