Tìm kiếm
Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn lệ phí môn bài
| Số hiệu: | 302/2016/TT-BTC | Loại văn bản: | Thông tư |
| Nơi ban hành: | Bộ Tài chính | Người ký: | Đỗ Hoàng Anh Tuấn |
| Ngày ban hành: | 15/11/2016 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2017 |
| Ngày công báo: | 20/01/2017 | Số công báo: | Từ số 71 đến số 72 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí, Doanh nghiệp | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về người nộp lệ phí môn bài, các trường hợp miễn lệ phí môn bài, mức thu lệ phí môn bài và khai, nộp lệ phí môn bài do Bộ Tài chính ban hành ngày 15/11/2016.
- Theo đó, Thông tư số 302/2016 hướng dẫn quy định về lệ phí môn bài đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo Nghị định 139/2016/NĐ-CP. Bên cạnh đó, Thông tư 302 cũng hướng dẫn một số các trường hợp được miễn lệ phí môn bài như:
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Mức tiền được xác định trên tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định. Theo Thông tư số 302/BTC, để xác định tính chất kinh doanh không thường xuyên hoặc không có địa điểm kinh doanh cố định sẽ theo hướng dẫn bởi Thông tư 92/2015.
- Ngoài ra, Thông tư 302/2016 cũng quy định một số trường hợp cá nhân sau được xem là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định:
+ Cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã;
+ Cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn;
+ Cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
- Mức thu lệ phí môn bài được Thông tư số 302/2016/BTC quy định cho tổ chức và cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
+ Đối với tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng là 3 triệu đồng/năm và trường hợp từ 10 tỷ đồng trở xuống là 2 triệu đồng/năm. Với chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác là 1 triệu đồng/năm.
+ Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng là 1 triệu đồng/năm; từ trên 300 triệu đồng đến dưới 500 triệu đồng là 500 nghìn đồng/năm và từ trên 100 đến dưới 300 triệu đồng là 300 nghìn đồng/năm.
- Cũng theo đó, Thông tư 302 hướng dẫn tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân và hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện khai, nộp lệ phí môn bài cho một số trường hợp sau:
+ Đối với tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh thì thực hiện khai lệ phí môn bài một lần, chậm nhất là vào ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
+ Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình cho thuê bất động sản khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản. Đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài.
+ Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30/01 hàng năm.
Thông tư 302/2016/TT-BTC hướng dẫn về lệ phí môn bài có hiệu lực ngày 01/01/2017.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 302/2016/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2016 |
Căn cứ Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;
Căn cứ Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 ngày 26 tháng 11 năm 2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế; Luật số 106/2016/QH13 ngày 06 tháng 4 năm 2016 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư hướng dẫn về lệ phí môn bài như sau:
Điều 2. Người nộp lệ phí môn bài
Người nộp lệ phí môn bài là tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ quy định tại Điều 2 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài, trừ các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài và hướng dẫn tại Điều 3 Thông tư này.
Các trường hợp được miễn lệ phí môn bài thực hiện theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài. Riêng các trường hợp miễn lệ phí môn bài quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 3 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP xác định như sau:
1. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 100 triệu đồng trở xuống. Mức doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống để xác định cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình được miễn lệ phí môn bài là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
2. Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định.
Kinh doanh không thường xuyên; không có địa điểm kinh doanh cố định thực hiện theo hướng dẫn tại điểm a khoản 1 Điều 3 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình không có địa điểm kinh doanh cố định hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả trường hợp cá nhân là xã viên hợp tác xã và hợp tác xã đã nộp lệ phí môn bài theo quy định đối với hợp tác xã; cá nhân trực tiếp ký hợp đồng làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán đúng giá thực hiện khấu trừ thuế tại nguồn; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.Bổ sung
Điều 4. Mức thu lệ phí môn bài
1. Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 (ba triệu) đồng/năm;
b) Tổ chức có vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 (hai triệu) đồng/năm;
c) Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế khác: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm.
Mức thu lệ phí môn bài đối với tổ chức hướng dẫn tại khoản này căn cứ vào vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc ghi trong điều lệ hợp tác xã. Trường hợp không có vốn điều lệ thì căn cứ vào vốn đầu tư ghi trong giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc văn bản quyết định chủ trương đầu tư.
Tổ chức nêu tại điểm a, b khoản này có thay đổi vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Trường hợp vốn điều lệ hoặc vốn đầu tư được ghi trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư bằng ngoại tệ thì quy đổi ra tiền đồng Việt Nam để làm căn cứ xác định mức lệ phí môn bài theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại, tổ chức tín dụng nơi người nộp lệ phí môn bài mở tài khoản tại thời điểm người nộp lệ phí môn bài nộp tiền vào ngân sách nhà nước.
2. Mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ như sau:
a) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 (một triệu) đồng/năm;
b) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 (năm trăm nghìn) đồng/năm;
c) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình có doanh thu trên 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 (ba trăm nghìn) đồng/năm.
Doanh thu để làm căn cứ xác định mức thu lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình tại khoản này là tổng doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình nêu tại khoản này có thay đổi doanh thu thì căn cứ để xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu tính thuế thu nhập cá nhân của năm trước liền kề năm tính lệ phí môn bài.
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra kinh doanh trong năm thì mức doanh thu làm cơ sở xác định mức thu lệ phí môn bài là doanh thu của năm tính thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
3. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh hoặc mới thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian của 6 tháng đầu năm thì nộp mức lệ phí môn bài cả năm; nếu thành lập, được cấp đăng ký thuế và mã số thuế, mã số doanh nghiệp trong thời gian 6 tháng cuối năm thì nộp 50% mức lệ phí môn bài cả năm.
Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh nhưng không kê khai lệ phí môn bài thì phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm, không phân biệt thời điểm phát hiện là của 6 tháng đầu năm hay 6 tháng cuối năm.
Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình đang sản xuất, kinh doanh và có thông báo gửi cơ quan thuế về việc tạm ngừng kinh doanh cả năm dương lịch thì không phải nộp lệ phí môn bài của năm tạm ngừng kinh doanh. Trường hợp tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch thì vẫn phải nộp mức lệ phí môn bài cả năm.
Điều 5. Khai, nộp lệ phí môn bài
1. Khai, nộp lệ phí môn bài đối với tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
a) Khai lệ phí môn bài
a.1) Khai lệ phí môn bài một lần khi tổ chức mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh;
a.2) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở cùng địa phương cấp tỉnh thì người nộp lệ phí thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của các đơn vị phụ thuộc đó cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của người nộp lệ phí;
a.2) Trường hợp người nộp lệ phí có đơn vị phụ thuộc (chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh) kinh doanh ở khác địa phương cấp tỉnh nơi người nộp lệ phí có trụ sở chính thì đơn vị phụ thuộc thực hiện nộp Hồ sơ khai lệ phí môn bài của đơn vị phụ thuộc cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị phụ thuộc.
a.3) Trường hợp người nộp lệ phí mới thành lập cơ sở kinh doanh nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư và đăng ký thuế hoặc ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; ngày cấp giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh; ngày ban hành văn bản phê duyệt chủ trương đầu tư.
b) Nộp lệ phí môn bài
Thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 1 hàng năm. Trường hợp tổ chức mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài theo quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị định số 139/2016/NĐ-CP ngày 04/10/2016 của Chính phủ quy định về lệ phí môn bài.
2. Khai, nộp lệ phí môn bài đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
a) Khai lệ phí môn bài
a.1) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán không phải khai lệ phí môn bài. Cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu về tổng doanh thu của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình để xác định mức thu lệ phí môn bài đối với từng địa điểm sản xuất, kinh doanh.
a.2) Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình cho thuê bất động sản khai lệ phí môn bài một lần theo từng hợp đồng cho thuê bất động sản. Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp lệ phí môn bài theo từng năm tương ứng với số năm cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình khai, nộp thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân một lần đối với hợp đồng cho thuê bất động sản kéo dài trong nhiều năm thì nộp mức lệ phí môn bài của một năm.
a.3) Trường hợp cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình sản xuất, kinh doanh không trực tiếp khai, nộp thuế với cơ quan thuế mà có tổ chức khai và nộp thay thuế thì tổ chức có trách nhiệm nộp thuế thay có trách nhiệm nộp thay lệ phí môn bài của cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất kinh doanh khi cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình này chưa nộp.
b) Nộp lệ phí môn bài
Cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình thực hiện nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày 30 tháng 01 hàng năm.
Trường hợp người nộp lệ phí môn bài là cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình mới ra sản xuất, kinh doanh nộp thuế theo phương pháp khoán thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo tháng có phát sinh nghĩa vụ khai thuế theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017.
2. Thông tư này bãi bỏ Điều 17 Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và thay thế các Thông tư sau:
a) Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 75/2002/NĐ-CP ngày 30/08/2002 của Chính phủ về điều chỉnh mức thuế môn bài;
b) Thông tư số 113/2002/TT-BTC ngày 16/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính;
c) Thông tư số 42/2003/TT-BTC ngày 07/5/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 96/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002.
1. Hàng năm, Cục Thuế tỉnh, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo các Chi cục thuế thuộc địa bàn quản lý thực hiện:
a) Lập và duyệt sổ bộ, phát hành thông báo lệ phí môn bài phải nộp hàng năm đối với cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh cùng thời gian lập và duyệt bộ thuế khoán, thông báo thuế khoán phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân;
b) Rà soát các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh trên địa bàn để phân loại người nộp thuế đang hoạt động ổn định, người nộp thuế mới ra hoạt động sản xuất, kinh doanh, xác định mức thu và thu lệ phí môn bài theo quy định.
2. Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh thực hiện Thông tư này.
3. Tổ chức, cá nhân, nhóm cá nhân, hộ gia đình hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trách nhiệm khai, nộp lệ phí môn bài theo đúng quy định.
4. Trong quá trình thực hiện, nếu văn bản liên quan đề cập tại Thông tư này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo văn bản mới được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế.
Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để được xem xét, giải quyết./.
|
Nơi nhận: |
KT. BỘ TRƯỞNG |
|
MINISTRY OF FINANCE |
THE SOCIALIST REPUBLIC OF VIETNAM |
|
No. 302/2016/TT-BTC |
Hanoi, November 15, 2016 |
CIRCULAR
ON GUIDELINES FOR LICENSE FEES
Pursuant to the Law on fees and charges No. 97/2015/QH13 dated November 25, 2015;
Pursuant to the Law on Tax administration No. 78/2006/QH11 dated November 29, 2006; the Law No. 21/2012/QH13 dated November 20, 2012 on amendments to the Law on Tax administration; the Law No. 71/2014/QH13 dated November 26, 2014 on amendments to the Laws on taxation; the Law No. 106/2016/QH13 dated April 6, 2016 on amendments to the Law on Value-added tax, the Law on special excise duty and the Law on Tax administration;
Pursuant to the Government's Decree No. 139/2016/ND-CP dated October 4, 2016 on license fees;
Pursuant to the Government's Decree No. 215/2013/ND-CP dated December 23, 2013 defining the functions, tasks, entitlements and organizational structure of the Ministry of Finance;
At the request of the Director of the General Department of Taxation,
The Minister of Finance promulgates a Circular on guidelines for license fees as follows:
Article 1. Scope
This Circular deals with licensing fee payers; exemption from licensing fees; amounts of license fees, and declaration and payment of licensing fees.
Article 2. Licensing fee payers
Licensing fee payers are the organizations and individuals engaging in business operation as prescribed in Article 2 of the Government's Decree No. 139/2016/ND-CP dated October 4, 2016 on license fees, except for the cases specified in Article 3 of this Decree and guidance in Article 3 of this Circular.
Article 3. Exemption from licensing fees
Cases of exemption from license fees shall be consistent with Article 3 of the Government's Decree No. 139/2016/ND-CP dated October 4, 2016 on license fees. With regard to cases of exemption from license fees prescribed in Clause 1, Clause 2 Article 3 of Decree No. 139/2016/ND-CP, the exempt license fees shall be determined as follows:
1. The individuals, groups of individuals and households engaging in business with annual revenues of less than or equal to VND 100 million. The annual revenue of less than or equal to VND 100 million used to determine an individual, a group of individuals, or a household eligible for exemption from license fees is the total assessable revenue with regard to personal income tax in accordance with regulations of law on personal income tax.
2. The individuals, groups of individuals and households engaging in irregular business or business without fixed locations.
The engaging in irregular business or business without fixed locations shall be consistent with guidance in Point a Clause 1 Article 3 of Circular No. 92/2015/TT-BTC dated June 15, 2015 of the Ministry of Finance on guidelines for value-added tax and personal income tax in terms of residents engaging in business; on guidelines for personal income tax in the Law on amendments to Laws on taxation No. 71/2014/QH13 and Decree No. 12/2015/ND-CP dated February 12, 2015 on guidelines for Law on amendments to Laws on taxation and amendments to Decrees on taxation.
The individuals, groups of individuals, and households without fixed locations in this Clause include individuals being members of cooperatives and cooperatives that have paid license fees as prescribed in regulations on cooperative; individuals who directly conclude contracts to act as lottery agents, insurance agents, or agents charging designated selling prices to withhold tax; individuals entering into business cooperation contracts with organizations as prescribed in law on personal income tax.
Article 4. Amounts of licensing fees
1. The amounts of annual licensing fees for organizations engaging in business as follows:
a) Organizations with charter capital and investment capital of greater than VND 10 billion: VND 3,000,000;
b) Organizations with charter capital and investment capital of less than or equal to VND 10 billion: VND 2,000,000;
c) Branches, representative offices, business premises, public service providers, other business entities: VND 1,000,000.The amounts of licensing fees for the organizations specified in this Clause is based on the charter capital written in the certificate of business registration, the certificate of enterprise registration, or the charter of cooperatives. In case of absence of charter capital, it is based on the investment capital written in the certification of investment registration or decision on investment policies.
If the organizations prescribed in Point a, b of this Clause change their charter capital or investment capital, the ground for determining the amount of licensing fees is their charter capital or investment capital of the year preceding the year of calculation of licensing fees.
Where the charter capital or investment capital written in the certificate of business registration or certificate of investment registration is in foreign currency, it shall be converted into Vietnamese dong as a basis for determining the amount of licensing fees in accordance with the buying rate of commercial banks or credit institutions where the licensing fee payers open their accounts at the time they make payment to the state budget.
2. The amounts of annual licensing fees for individuals, groups of individuals, households engaging in business as follows:
a) Individuals, groups of individuals, households with annual revenues of greater than VND 500 million: VND 1,000,000;
b) Individuals, groups of individuals, households with annual revenues of greater than VND 300 million to less than and equal to VND 500 million: VND 500,000;
c) Individuals, groups of individuals, households with annual revenues of greater than VND 100 million to less than and equal to VND 300 million: VND 300,000.The annual revenue used to determine the amount of license fees an individual, a group of individuals, or a household eligible for exemption from license fees is the total assessable revenue with regard to personal income tax in accordance with regulations of law on personal income tax.
If the individuals, groups of individuals and households specified in this Clause change their revenues, the ground to determine the amounts of licensing fees is the revenues of the year preceding the year of calculation of licensing fees.
With regard to individuals, groups of individuals, or households engaging new business within the year, the revenue used to determine the amount of license fees shall be the revenue of the tax year as prescribed in law on personal income tax.
3. Organizations, individuals, groups of individuals, or households engaging in business or newly-incorporated that are issued with tax registration and TINs, business identification numbers within the first six months shall pay license fees for the whole year; those are incorporated or issued with tax registration and TINs, business identification numbers within the last six months shall pay 50% of license fees for the whole year.
If any organization, individual, group of individuals, or household engaging in business without declaration of license fees, it must pay the amount of license fee for the whole year, irrespective of the time of detection which is in the first 6 months or the last 6 months.
When any organization, individual, group of individuals, or household engaging in business notifies a tax authority of the business suspension for the full calendar year, it is not required to pay the license fee for year of business suspension. If the business is not suspended for the full calendar year, it must the license fee for the whole year.
Article 5. Declaration and payment of licensing fees
1. Declaration and payment of license fees regarding organizations engaging in business.
a) Declaration of license fees
a.1) Declaration of lump sum payment of license fees when the organization has just engaged in business, no later than the last date of the month in which the business commences;
a.2) If a license fee payer has an affiliated entity (branch, representative office, business premises) engaging in business in the same province, the license fee payer must submit declaration of license fees of such affiliated entity to its supervisory tax authority;
a.3) If a license fee payer has an affiliated entity (branch, representative office, and business premises) engaging in business in a province different from the province where the license fee payer is headquartered, such affiliated entity must submit declaration of its license fee to its supervisory tax authority.
a.4) If a license fee payer which has just incorporated has not engaged in business, it must make a declaration of license fees within 30 days from the date on which it is issued with a business registration certificate or certificate of registration for investment and tax registration or enterprise registration certificate; or certificate of registration for branch operation; or the date on which the approval for investment policies is issued.
b) Payment of license fees
Deadline for paying license fees is every January 30. If an organization has just engaged in business or has just established a business facility, the deadline for paying license fees is the deadline for submitting declaration for license fees prescribed in Clause 1 Article 5 of Decree No. 139/2016/ND-CP dated October 4, 2016 on license fees.
2. Declaration and payment of license fees regarding individuals, groups of individuals, households engaging in business
a) Declaration of license fees
a.1) Individuals, groups of individuals, households engaging in business which pay fixed taxes shall not required to pay license fees. The tax authority shall, according to database of total revenues of the individual, group of individuals, household, determine the amount of license fee for each business premises.
a.2) Individuals, groups of individuals, households leasing real estate that declare lump sum payment of license fees upon every contract of real estate lease. If the contract of real estate lease lasts multiple years, license fees shall be paid annually corresponding to number of years which the individual, group of individuals, household making statement of value-added tax, personal income tax. If the individual, group of individuals, household makes statement and lump-sum payment of value-added tax, personal income tax with respect to the contract of real estate lease which lasts multiple years, it shall pay the amount of license fee for one year.
a.3) If the individual, group of individuals, household engaging in business does not make direct tax statement and payment to the tax authority but has an authorized entity to make tax statement and payment on its behalf, the authorized entity shall pay an amount of license fee in case where such individual, group of individuals, household fails to pay such license fee.
b) Payment of license fees
Each individual, group of individuals, household shall pay license fees no later than every January 30.
If a license fee payer being an individual, group of individuals, or a household that has just engaged in business pays fixed tax*, the deadline for paying license fee is no later than the last date of the month succeeding the month in which the tax statement obligation arises* in accordance with law on personal income tax.
Article 6. Entry into force
1. This Circular comes into force from January 1, 2017.
2. This Circular repeals Article 17 of Circular No. 156/2013/TT-BTC dated November 6, 2013 of the Ministry of Finance on guidelines for the Law on Tax administration; Law on amendments to the Law on Tax administration and the Decree No. 83/2013/ND-CP dated July 22, 2013 of the Government and replaces the following Circulars:
a) Circular No. 96/2002/TT-BTC dated October 24, 2002 of the Ministry of Finance on guidelines for the Government's Decree No. 75/2002/ND-CP dated August 30, 2002 on adjustments to amounts of business license tax*;
b) Circular No. 113/2002/TT-BTC dated December 16, 2002 of the Ministry of Finance on guidelines for Circular No. 96/2002/TT-BTC dated October 24, 2002 of the Ministry of Finance;
c) Circular No. 42/2003/TT-BTC dated May 7, 2003 of the Ministry of Finance on guidelines for amendments to Circular No. 96/2002/TT-BTC dated October 24, 2002.
Article 7. Implementation
1. Annually, Departments of Taxation of provinces/cities shall direct Sub-departments of Taxation in the provinces/cities to:
a) Make and approve the registers, announce annual license fees payable by individuals, groups of individuals, households engaging in business in the same time in which registers of fixed taxes are made and approved and amounts of fixed taxes are announced in accordance with law on personal income tax;
b) Review organizations, individuals, groups of individuals, households engaging in business in the administrative divisions to classify taxpayers operating stably and taxpayers having just engaged in business; determine amounts and the collection of license fees as prescribed.
2. Tax authorities shall propagate and instruct organizations, individuals, groups of individuals, and households engaging in business implement this Circular.
3. Organizations, individuals, groups of individuals, households engaging in business shall make declaration and payment of license fees as prescribed.
4. During the implementation of this Circular, if any document referred to in this Circular is amended or replaced, the amending or replacing document shall prevail.
Difficulties that arise during the implementation of this Circular should be reported to the Ministry of Finance for consideration./.
|
|
PP. MINISTER |
Cập nhật
Bài viết liên quan
Hướng dẫn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh trực tuyến mới nhất 2025 nhanh gọn
Hướng dẫn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh trực tuyến mới nhất 2025 nhanh gọn
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp, hộ kinh doanh hoặc tổ chức kinh tế chủ động ngừng toàn bộ hoạt động kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định nhưng không chấm dứt tư cách pháp lý của mình. Bài viết sau sẽ hướng dẫn nộp thông báo tạm ngừng kinh doanh trực tuyến mới nhất 2025 nhanh gọn 10/06/2025Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không mới nhất 2025?
Tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không mới nhất 2025?
Tạm ngừng kinh doanh là việc doanh nghiệp hoặc hộ kinh doanh ngưng hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một thời gian nhất định nhưng không chấm dứt hoạt động hoàn toàn. Vậy khi tạm ngừng kinh doanh có phải nộp thuế môn bài không? 10/06/2025Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025 chi tiết
Hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025 chi tiết
Tạm ngừng kinh doanh là tình trạng pháp lý của doanh nghiệp đang trong thời gian thực hiện tạm ngừng kinh doanh theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Bài viết sau sẽ hướng dẫn thủ tục tạm ngừng kinh doanh mới nhất 2025 chi tiết, mời quý bạn đọc tham khảo 10/06/2025Mức thuế môn bài cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế môn bài cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Thuế môn bài là một loại lệ phí bắt buộc đối với cá nhân, tổ chức có hoạt động sản xuất, kinh doanh – bao gồm cả hoạt động cho thuê nhà. Nhiều người cho rằng cho thuê nhà chỉ là nguồn thu nhập thụ động, tuy nhiên theo quy định pháp luật, nếu đạt ngưỡng doanh thu nhất định thì vẫn phải nộp thuế môn bài. Năm 2025, mức thuế môn bài đối với cá nhân cho thuê nhà vẫn được xác định dựa trên tổng doanh thu cho thuê trong năm và có một số điều chỉnh đáng lưu ý. Vậy cụ thể mức thuế môn bài cho thuê nhà là bao nhiêu? Có trường hợp nào được miễn không? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết, giúp bạn hiểu rõ nghĩa vụ thuế môn bài và cách thực hiện theo quy định mới nhất. 31/10/2025Mức thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà mới nhất 2025 bao nhiêu?
Thu nhập từ hoạt động cho thuê nhà là một trong những nguồn thu phải chịu thuế theo quy định của pháp luật Việt Nam. Trong năm 2025, mức thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với cho thuê nhà tiếp tục được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, tuy nhiên có một số điểm cần lưu ý về ngưỡng chịu thuế, cách xác định doanh thu tính thuế và quy trình kê khai. Việc nắm rõ mức thuế TNCN không chỉ giúp người cho thuê thực hiện đúng nghĩa vụ với cơ quan thuế mà còn tránh được những rủi ro vi phạm hành chính. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về mức thuế thu nhập cá nhân cho thuê nhà mới nhất năm 2025 và những lưu ý quan trọng để bạn có thể chủ động trong việc tính toán và kê khai thuế. 31/10/2025Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất 2025 bao nhiêu?
Cho thuê nhà xưởng là hoạt động mang lại nguồn thu ổn định cho nhiều cá nhân và tổ chức, đặc biệt tại các khu công nghiệp, vùng ven đô thị hoặc các địa phương có hoạt động sản xuất phát triển. Tuy nhiên, đi kèm với nguồn thu này là nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo đúng quy định pháp luật. Năm 2025, mức thuế đối với hoạt động cho thuê nhà xưởng tiếp tục được áp dụng theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, nhưng có một số điểm mới cần lưu ý về ngưỡng doanh thu chịu thuế, các loại thuế phải nộp và trách nhiệm của người cho thuê. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ mức thuế cho thuê nhà xưởng mới nhất, cách tính cụ thể và những lưu ý quan trọng để thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hợp pháp. 31/10/2025Mức thuế cho thuê nhà trọ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà trọ mới nhất 2025 bao nhiêu?
Cho thuê nhà trọ là một hình thức kinh doanh phổ biến, đặc biệt tại các khu vực gần trường học, khu công nghiệp, nơi có nhu cầu thuê ở cao. Tuy nhiên, nhiều cá nhân vẫn còn băn khoăn về nghĩa vụ thuế đối với hoạt động này, đặc biệt là cách tính và mức thuế phải nộp theo quy định mới. Năm 2025, chính sách thuế áp dụng cho hoạt động cho thuê nhà trọ có những điểm đáng chú ý, đặc biệt về mức doanh thu chịu thuế, cách xác định số tiền thuế phải nộp và các trường hợp được miễn thuế. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ mức thuế cho thuê nhà trọ mới nhất, từ đó có kế hoạch kê khai và nộp thuế đúng quy định, tránh bị xử phạt hành chính. 31/10/2025Mức thuế cho thuê nhà chung cư mới nhất 2025 bao nhiêu?
Mức thuế cho thuê nhà chung cư mới nhất 2025 bao nhiêu?
Hoạt động cho thuê nhà chung cư ngày càng phổ biến tại các đô thị lớn, đặc biệt là tại TP.HCM và Hà Nội, khi nhu cầu về chỗ ở ngày một tăng cao. Tuy nhiên, bên cạnh lợi ích kinh tế từ việc cho thuê, cá nhân vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định pháp luật. Năm 2025, mức thuế áp dụng cho hoạt động cho thuê nhà chung cư tiếp tục được duy trì theo tỷ lệ phần trăm doanh thu, nhưng có một số điểm mới cần lưu ý về ngưỡng doanh thu chịu thuế, cách kê khai và các trường hợp miễn, giảm. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ mức thuế cho thuê nhà chung cư mới nhất, cách tính và những lưu ý quan trọng để đảm bảo thực hiện đúng và đủ nghĩa vụ thuế trong năm 2025. 31/10/2025Người thuê nhà có phải đóng thuế không?
Người thuê nhà có phải đóng thuế không?
Khi ký hợp đồng thuê nhà, không ít người thắc mắc liệu người thuê có phải chịu trách nhiệm nộp thuế hay không, đặc biệt trong bối cảnh pháp luật về thuế ngày càng chặt chẽ và minh bạch. Trên thực tế, nghĩa vụ nộp thuế chủ yếu thuộc về bên cho thuê, tuy nhiên, trong một số trường hợp nhất định, người thuê nhà vẫn có thể liên quan đến nghĩa vụ thuế, đặc biệt khi các bên có thỏa thuận rõ ràng trong hợp đồng hoặc khi thuê nhà phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết các trường hợp người thuê nhà có thể phải đóng thuế, những nghĩa vụ liên quan và các lưu ý quan trọng theo quy định mới nhất năm 2025. 31/10/202503 loại thuế, lệ phí cá nhân cho thuê nhà phải nộp mới nhất 2025?
