Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty sản xuất phần mềm mới nhất
Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty sản xuất phần mềm mới nhất

1. Cách tính thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty sản xuất phần mềm mới nhất

Trường hợp 1: Doanh nghiệp chỉ có doanh thu từ hoạt động sản xuất phần mềm

Trong 4 năm đầu tiên, doanh nghiệp sẽ được miễn thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), nghĩa là số thuế TNDN phải nộp là 0 đồng. Tuy nhiên, dù không phải nộp thuế, doanh nghiệp vẫn cần phải tổng hợp đầy đủ doanh thu và chi phí để làm quyết toán thuế TNDN hàng năm.

Từ năm thứ 5 đến năm thứ 13, doanh nghiệp cần tính toán doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ để xác định thu nhập tính thuế. Sau đó, áp dụng thuế suất ưu đãi theo công thức:

Từ năm thứ 5 đến năm thứ 13:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 5%

Năm thứ 14 và năm thứ 15, thuế suất TNDN áp dụng sẽ tăng lên:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 10%

Từ năm thứ 16 trở đi, doanh nghiệp sẽ áp dụng mức thuế suất TNDN phổ thông là 20%:

Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%

Trường hợp 2: Doanh nghiệp có cả thu nhập từ sản xuất phần mềm và kinh doanh hàng hóa thông thường

Doanh nghiệp cần theo dõi riêng biệt doanh thu và chi phí của hai hoạt động:

Hoạt động sản xuất phần mềm (được hưởng ưu đãi thuế)

Hoạt động kinh doanh hàng hóa thông thường (không được ưu đãi thuế)

Nếu không thể tách riêng chi phí cho từng hoạt động, doanh nghiệp phải phân bổ chi phí theo tỷ lệ doanh thu của mỗi hoạt động.

Trong trường hợp hoạt động sản xuất phần mềm bị lỗ, còn hoạt động kinh doanh hàng hóa thông thường có lãi, doanh nghiệp được phép bù trừ thu nhập chịu thuế giữa hai hoạt động (theo quy định tại Điều 18, Khoản 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC).

Nếu doanh nghiệp có lỗ từ những kỳ trước, doanh nghiệp sẽ bù trừ số lỗ đó với thu nhập hiện tại. Nếu không tách riêng được lỗ của từng hoạt động, doanh nghiệp phải ưu tiên bù trừ thu nhập của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế (tức là sản xuất phần mềm) trước.

2. Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty sản xuất phần mềm

Để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, các doanh nghiệp cần xác định liệu hoạt động của mình có thuộc vào sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình để được hưởng ưu đãi này hay không.

Việc xác định này được căn cứ theo Điều 3 và Điều 4 của Thông tư 13/2020/TT-BTTTT, cụ thể:

Quy trình sản xuất sản phẩm phần mềm bao gồm các công đoạn sau:

Xác định yêu cầu: Bao gồm các tác nghiệp như phát triển ý tưởng về sản phẩm phần mềm, mô tả các yêu cầu và ngữ cảnh sử dụng, phân tích nghiệp vụ, tư vấn quy trình, thống nhất và kiểm tra yêu cầu sản phẩm.

Phân tích và thiết kế: Bao gồm việc đặc tả yêu cầu, phân tích tính đúng đắn, kiểm tra khả năng hoạt động của phần mềm, mô hình hóa dữ liệu, xác định và thiết kế giải pháp, hệ thống phần mềm, cũng như các yếu tố bảo mật và giao diện người dùng.

Lập trình và viết mã: Bao gồm việc viết mã chương trình, lập trình các đơn vị và mô đun, tùy chỉnh phần mềm và tích hợp các hệ thống phần mềm.

Điều 4. Xác định hoạt động sản xuất sản phẩm phần mềm đáp ứng quy trình

Hoạt động sản xuất phần mềm của tổ chức, doanh nghiệp được coi là đáp ứng quy trình khi tổ chức thực hiện ít nhất một trong hai công đoạn: xác định yêu cầu hoặc phân tích và thiết kế như quy định tại Điều 3.

Việc thực hiện các công đoạn này phải được thể hiện qua các tài liệu liên quan, tương ứng với các tác nghiệp mà tổ chức, doanh nghiệp đã thực hiện.”

Do đó, để được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp, các công ty sản xuất phần mềm phải đảm bảo rằng hoạt động sản xuất của họ tuân theo quy trình sản xuất phần mềm đã nêu trong quy định này.

Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty sản xuất phần mềm
Điều kiện hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty sản xuất phần mềm

3. Mức ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với công ty sản xuất phần mềm

Theo quy định tại Điều 19, Khoản 1, Điểm b của Thông tư 78/2014/TT-BTC, các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất phần mềm sẽ được hưởng thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) là 10% trong vòng 15 năm đầu tiên.

Bên cạnh đó, Điều 20 của Thông tư này cũng quy định về ưu đãi thời gian miễn và giảm thuế cho các doanh nghiệp đủ điều kiện hưởng ưu đãi, cụ thể:

Miễn thuế trong 4 năm đầu.

Giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo.

Điều này có nghĩa là, thuế suất TNDN đối với các doanh nghiệp sản xuất phần mềm sẽ được áp dụng theo lộ trình như sau:

Từ năm 1 đến năm 4: Được miễn thuế TNDN.

Từ năm thứ 5 đến năm thứ 13: Thuế suất TNDN chỉ còn 5% (do được giảm 50% trên mức thuế suất ưu đãi 10%).

Năm thứ 14 và năm thứ 15: Áp dụng thuế suất ưu đãi 10%.

Từ năm thứ 16 trở đi: Doanh nghiệp sẽ nộp thuế TNDN theo mức thuế suất phổ thông, hiện nay là 20%.

4. Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

Mức thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024

Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 2 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, các đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

Tổ chức sản xuất, kinh doanh: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Điều này bao gồm:

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác, với các hình thức như: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư, các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, và công ty điều hành chung.

Các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế ở mọi lĩnh vực.

Tổ chức hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú này có thể là chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, địa điểm xây dựng, và cơ sở cung cấp dịch vụ.

Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện tại Việt Nam có thẩm quyền ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp nước ngoài.

Nếu có hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết quy định khác về cơ sở thường trú, thì thực hiện theo hiệp định đó.

Tổ chức khác: Bất kỳ tổ chức nào không nằm trong các loại hình trên nhưng vẫn có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ với thu nhập chịu thuế cũng phải nộp thuế.

Tổ chức nước ngoài: Các tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo quy định của Luật Đầu tư hoặc Luật Doanh nghiệp cũng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nếu các tổ chức này có hoạt động chuyển nhượng vốn, họ cũng phải nộp thuế theo quy định tại Điều 14 Chương IV của thông tư này.

Như vậy, các đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định rõ ràng như đã nêu.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Những đối tượng nào được áp dụng thuế suất TNDN ưu đãi năm 2025?

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư vào khu vực kinh tế khó khăn, hoặc doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% hoặc 15%, tùy theo từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5.2. Có những ngành nghề nào áp dụng thuế suất TNDN cao hơn mức phổ thông?

Một số lĩnh vực như khai thác dầu khí, mỏ khoáng sản quý hiếm, hay ngành nghề đặc biệt có thể bị áp dụng thuế suất cao hơn mức phổ thông. Cụ thể, thuế suất có thể từ 32% đến 50%, tùy theo mức độ rủi ro, lợi nhuận và lĩnh vực khai thác.