Tìm kiếm
Luật thuế bảo vệ môi trường 2010 số 57/2010/QH12
| Số hiệu: | 57/2010/QH12 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Phú Trọng |
| Ngày ban hành: | 15/11/2010 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2012 |
| Ngày công báo: | 01/04/2011 | Số công báo: | Từ số 165 đến số 166 |
| Lĩnh vực: | Thuế - Phí - Lệ Phí, Tài nguyên - Môi trường | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
|
QUỐC HỘI |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Luật số: 57/2010/QH12 |
Hà Nội, ngày 15 tháng 11 năm 2010 |
LUẬT
THUẾ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;
Quốc hội ban hành Luật thuế bảo vệ môi trường,
Luật này quy định về đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế, người nộp thuế, căn cứ tính thuế, khai thuế, tính thuế, nộp thuế và hoàn thuế bảo vệ môi trường.
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuế bảo vệ môi trường là loại thuế gián thu, thu vào sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi chung là hàng hóa) khi sử dụng gây tác động xấu đến môi trường.
2. Mức thuế tuyệt đối là mức thuế được quy định bằng số tiền tính trên một đơn vị hàng hóa chịu thuế.
3. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế là loại túi, bao bì được làm từ màng nhựa đơn polyetylen, tên kỹ thuật là túi nhựa xốp.
4. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) là nhóm chất gây suy giảm tầng ô dôn dùng làm môi chất lạnh.
1. Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm:
a) Xăng, trừ etanol;
b) Nhiên liệu bay;
c) Dầu diezel;
d) Dầu hỏa;
đ) Dầu mazut;
g) Mỡ nhờn.
2. Than đá, bao gồm:
a) Than nâu;
b) Than an-tra-xít (antraxit);
c) Than mỡ;
d) Than đá khác.
3. Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
4. Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
5. Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
6. Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
7. Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
8. Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
9. Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.
Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
1. Hàng hóa không quy định tại Điều 3 của Luật này không thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường.
2. Hàng hóa quy định tại Điều 3 của Luật này không chịu thuế bảo vệ môi trường trong các trường hợp sau:
a) Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam theo quy định của pháp luật, bao gồm hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửa khẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam; hàng hóa quá cảnh qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệp định ký kết giữa Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài hoặc thỏa thuận giữa cơ quan, người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền theo quy định của pháp luật;
b) Hàng hóa tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu trong thời hạn theo quy định của pháp luật;
c) Hàng hóa do cơ sở sản xuất trực tiếp xuất khẩu hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu để xuất khẩu, trừ trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân mua hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường để xuất khẩu.
1. Người nộp thuế bảo vệ môi trường là tổ chức, hộ gia đình, cá nhân sản xuất, nhập khẩu hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế quy định tại Điều 3 của Luật này.
2. Người nộp thuế bảo vệ môi trường trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
a) Trường hợp ủy thác nhập khẩu hàng hóa thì người nhận ủy thác nhập khẩu là người nộp thuế;
b) Trường hợp tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua than khai thác nhỏ, lẻ mà không xuất trình được chứng từ chứng minh hàng hóa đã được nộp thuế bảo vệ môi trường thì tổ chức, hộ gia đình, cá nhân làm đầu mối thu mua là người nộp thuế.
1. Căn cứ tính thuế bảo vệ môi trường là số lượng hàng hóa tính thuế và mức thuế tuyệt đối.
2. Số lượng hàng hóa tính thuế được quy định như sau:
a) Đối với hàng hóa sản xuất trong nước, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho;
b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, số lượng hàng hóa tính thuế là số lượng hàng hóa nhập khẩu.
3. Mức thuế tuyệt đối để tính thuế được quy định tại Điều 8 của Luật này.
Số thuế bảo vệ môi trường phải nộp bằng số lượng đơn vị hàng hóa chịu thuế nhân với mức thuế tuyệt đối quy định trên một đơn vị hàng hóa.
1. Mức thuế tuyệt đối được quy định theo Biểu khung thuế dưới đây:
|
Số thứ tự |
Hàng hóa |
Đơn vị tính |
Mức thuế (đồng/1 đơn vị hàng hóa) |
|
|
|
||
|
1 |
Xăng, trừ etanol |
Lít |
1.000-4.000 |
|
2 |
Nhiên liệu bay |
Lít |
1.000-3.000 |
|
3 |
Dầu diezel |
Lít |
500-2.000 |
|
4 |
Dầu hỏa |
Lít |
300-2.000 |
|
5 |
Dầu mazut |
Lít |
300-2.000 |
|
6 |
Dầu nhờn |
Lít |
300-2.000 |
|
7 |
Mỡ nhờn |
Kg |
300-2.000 |
|
II |
Than đá |
|
|
|
1 |
Than nâu |
Tấn |
10.000-30.000 |
|
2 |
Than an-tra-xít (antraxit) |
Tấn |
20.000-50.000 |
|
3 |
Than mỡ |
Tấn |
10.000-30.000 |
|
4 |
Than đá khác |
Tấn |
10.000-30.000 |
|
III |
Dung dịch Hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC) |
kg |
1.000-5.000 |
|
IV |
Túi ni lông thuộc diện chịu thuế |
kg |
30.000-50.000 |
|
V |
Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng |
kg |
500-2.000 |
|
VI |
Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng |
kg |
1.000-3.000 |
|
VII |
Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng |
kg |
1.000-3.000 |
|
VIII |
Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng |
kg |
1.000-3.000 |
2. Căn cứ vào Biểu khung thuế quy định tại Khoản 1 Điều này, Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định mức thuế cụ thể đối với từng loại hàng hóa chịu thuế bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế phù hợp với chính sách phát triển kinh tế - xã hội của Nhà nước trong từng thời kỳ;
b) Mức thuế đối với hàng hóa chịu thuế được xác định theo mức độ gây tác động xấu đến môi trường của hàng hóa.
1. Đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tặng cho, thời điểm tính thuế là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa.
2. Đối với hàng hóa sản xuất đưa vào tiêu dùng nội bộ, thời điểm tính thuế là thời điểm đưa hàng hóa vào sử dụng.
3. Đối với hàng hóa nhập khẩu, thời điểm tính thuế là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.
4. Đối với xăng, dầu sản xuất hoặc nhập khẩu để bán, thời điểm tính thuế là thời điểm đầu mối kinh doanh xăng, dầu bán ra.
1. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa sản xuất bán ra, trao đổi, tiêu dùng nội bộ, tặng cho được thực hiện theo tháng và theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
2. Việc khai thuế, tính thuế, nộp thuế bảo vệ môi trường đối với hàng hóa nhập khẩu được thực hiện cùng thời điểm với khai thuế và nộp thuế nhập khẩu.
3. Thuế bảo vệ môi trường chỉ nộp một lần đối với hàng hóa sản xuất hoặc nhập khẩu.
Người nộp thuế bảo vệ môi trường được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau:
1. Hàng hóa nhập khẩu còn lưu kho, lưu bãi tại cửa khẩu và đang chịu sự giám sát của cơ quan Hải quan được tái xuất khẩu ra nước ngoài;
2. Hàng hóa nhập khẩu để giao, bán cho nước ngoài thông qua đại lý tại Việt Nam; xăng, dầu bán cho phương tiện vận tải của hãng nước ngoài trên tuyến đường qua cảng Việt Nam hoặc phương tiện vận tải của Việt Nam trên tuyến đường vận tải quốc tế theo quy định của pháp luật;
3. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tái xuất khẩu theo phương thức kinh doanh hàng tạm nhập, tái xuất.
4. Hàng hóa nhập khẩu do người nhập khẩu tái xuất khẩu ra nước ngoài;
5. Hàng hóa tạm nhập khẩu để tham gia hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm theo quy định của pháp luật khi tái xuất khẩu ra nước ngoài.
1. Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2012.
2. Các quy định về thu phí xăng, dầu tại Pháp lệnh về phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 hết hiệu lực thi hành từ ngày Luật này có hiệu lực.
Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành các Điều, Khoản được giao trong Luật; hướng dẫn những nội dung cần thiết khác của Luật này để đáp ứng yêu cầu quản lý nhà nước.
Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XII, kỳ họp thứ 8 thông qua ngày 15 tháng 11 năm 2010.
|
|
CHỦ TỊCH QUỐC HỘI |
|
NATIONAL ASSEMBLY |
SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM |
|
No: 57/2010/QH12 |
Hanoi, November 15, 2010 |
LAW
ENVIRONMENTAL PROTECTION TAX
Pursuant to the Constitution of the Socialist Republic of Vietnam in 1992 has been amended and supplemented a number of articles under Resolution No.51/2001/QH10;
National Assembly promulgated the Law on Environmental Protection Tax
Chapter 1
GENERAL PROVISIONS
Article 1. Adjusting scope
This Law provides for taxable subject, un-taxable subject, taxpayers, tax base, tax declaration, tax calculation, tax payment and environmental protection tax refund.
Article 2. Interpretation of terms
In this Law, the terms below are construed as follows:
1. Environmental protection tax means indirect-collected tax, collected on products and goods (hereafter referred to as goods) when used to cause negative environmental impacts.
2. Absolute tax rate means tax rate prescribed by the amount of money per unit of taxable goods.
3. Taxable-plastic bag means bags; packages are made from polyethylene plastic film unit, its technical name is a porous plastic bag
4. Hydrogen-chlorofluorocarbon liquid (HCFC) means group of substance causing reduction of ozone used as refrigerant.
Article 3. Taxable subject
1. Gasoline, oil, grease, including:
a) Gasoline, except ethanol;
b) aircraft fuel;
c) diesel oil;
d) Petroleum;
e) Fuel oil;
f) lubricants;
g) Grease.
2. Coal, including:
a) Lignite;
b) Anthracite Coal (anthracite);
c) Fat coal;
d) Other coal.
3. Hydrogen-chlorofluorocarbon liquid (HCFC).
4. Taxable-plastic bag.
5. Herbicide which is restricted from use.
6. Pesticide which is restricted from use.
7. Forest product preservative which is restricted from use.
8. Warehouse disinfectant which is restricted from use.
9. When it is necessary to supplement other taxable objects as per period, the National Assembly Standing Committee shall consider and regulate.
The Government shall specify this Article.
Article 4. Un-taxable object
1. Goods is not specified in Article 3 of this Law shall not be subject to environmental tax.
2. Goods provided for in Article 3 of this Law shall not be subject to environmental tax in the following cases:
a) Goods transported in transit or transshipped through the border gate, Vietnam border in accordance with the law, including the transportation of goods from exporting countries to importing countries through the border gate of Vietnam but it is not made import & export procedures into and out of Vietnam; transit goods through the border gate, the border of Vietnam on the basis of agreements signed between the Government of Vietnam and a foreign government or an agreement between agencies, representative authorized under the provisions of law by government of Vietnam and foreign governments;
b) Goods temporarily imported for re-export within the time limit prescribed by law;
c) Goods directly exported by production facilities or entrusted for the export business to export, except for organizations, households and individuals to purchase goods which environmental protection taxable subject to export.
Article 5. Taxpayer
1. Environmental protection taxpayer is organizations, households and individuals producing, importing goods under taxable subject provided for in Article 3 of this Law.
2. Environmental protection taxpayer in some specific cases shall be provided for as follows:
a) in case of goods importing commission, the person who entrusted importing goods shall be taxpayer;
b) In cases where organizations, households and individuals act procurement hub of coal to develop small, retail but they can not produce the documents proving that goods have been paying environmental protection tax, the organizations, households individuals act as procurement hub shall be taxpayer.
Chapter 2.
TAX BASE
Article 6. Tax base
1. Tax base of environmental protection is the number of taxable goods and absolute rate.
2. The number of taxable goods shall be provided for as follows:
a) For goods produced in the country, the number of taxable goods is the quantity of goods produced and sold, exchanged, internally consumed, donated;
b) For imported goods, the number of taxable goods is the quantity of imported goods.
3. Absolute rate for tax calculation specified in Article 8 of this Law.
Article 7. Tax calculation method
The amount of environmental protection tax payable equal the quantity of unit of dutiable goods multiply absolute rate specified on a unit of goods.
Article 8. Tariff table
1. Absolute rates are specified in the tariff table below:
|
No |
Goods |
Calculation unit |
Tax rate |
|
I |
Gasoline, oil, grease |
|
|
|
1 |
Gasoline, except ethanol |
lit |
1.000-4.000 |
|
2 |
aircraft fuel |
lit |
1.000-3.000 |
|
3 |
diesel oil; |
lit |
500-2.000 |
|
4 |
Petroleum |
lit |
300-2.000 |
|
5 |
Fuel oil |
lit |
300-2.000 |
|
6 |
lubricants |
lit |
300-2.000 |
|
7 |
Grease |
kg |
300-2.000 |
|
II |
Coal |
|
|
|
1 |
Lignite |
Tấn |
10.000-30.000 |
|
2 |
Anthracite Coal (anthracite) |
Tấn |
20.000-30.000 |
|
3 |
Fat coal |
Tấn |
10.000-30.000 |
|
4 |
Other coal |
Tấn |
10.000-30.000 |
|
III |
Hydrogen-chlorofluorocarbon liquid (HCFC). |
kg |
1.000-5.000 |
|
IV |
Taxable-plastic bag |
kg |
30.000-50.000 |
|
V |
Herbicide which is restricted from use |
kg |
500-2.000 |
|
VI |
Pesticide which is restricted from use |
kg |
1.000-3.000 |
|
VII |
Forest product preservative which is restricted from use |
kg |
1.000-3.000 |
|
VIII |
Warehouse disinfectant which is restricted from use |
kg |
1.000-3.000 |
2. On the basis of the tax bracket prescribed in Clause 1 of this Article, the National Assembly Standing Committee provide for specific tax rate to each type of dutiable goods ensuring the following principles:
a) The tax rate on taxable goods in line with socio-economic development policy – social in each period;
b) The tax rate on taxable goods shall be determined under the extent of causing negative environmental impacts of the goods.
Chapter 3.
TAX DECLARATION, TAX CALCULATION, AND TAX REFUND
Article 9. Taxable time
1. For goods manufactured, sold, exchanged, donated, taxable time is the time transferring the ownership or right to use goods.
2. For manufactured goods brought into internal consumption, taxable time is the time when taxable goods brought into use.
3. For imported goods, taxable time is the time of registration of customs declarations.
For gasoline, petroleum produced or imported for sale, taxable time is the time when the business hub of petrol and oil sold.
Article 10. Tax declaration, tax calculation and tax payment
1. The tax declaration, tax calculation, tax payment for environmental protection on goods produced and sold, exchanged, internally consumed, donated shall be made by the month and the provisions of the law on tax administration.
2. The tax declaration, tax calculation, tax payment for environmental protection on imported goods shall be made at the same to time of import tax declaration and tax payment.
3. Environmental protection tax is only paid once for goods produced or imported.
Article 11. Tax refund
Environmental protection taxpayer is paid tax refund in the following cases:
1. Imported goods are still stored in warehouse, storage at the border gate and are subject to be supervised by the customs authority for re-export to foreign countries;
2. Imported goods to transport, sell abroad through agents in Vietnam; gasoline, petrol sold for vehicles of foreign firms on the route through Vietnam's ports or means of Vietnam's transportation on international transport road under the provisions of law;
3. Goods temporarily imported for re-export by business mode of temporary import for re-export.
4. Goods imported by the importer re-exporting to foreign countries;
5. Goods temporarily imported for participation in fairs, exhibitions and introduction of products in accordance with the law when re-exported to foreign countries.
Chapter 4.
IMPLEMENTING PROVISIONS
Article 12. Effect
1. This Law takes effect from January 1st, 2012.
2. The provisions on charges of petrol, oil in the Ordinance on fees and charges No. 38/2001/PL-UBTVQH10 expire effect from the date when this law takes effect.
Article 13. Detailing and regulating the implementation
The Government shall detail and guide the implementation of the articles and clauses assigned in the Law; guide the necessary content of this law in order to meet requirements of state management.
This law was adopted by the National Assembly of Socialist Republic of Vietnam term XII, 8th session through November 15th, 2010.
|
|
CHAIRMAN OF NATIONAL ASSEMBLY |
Văn bản liên quan
Cập nhật
Bài viết liên quan
Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tăng giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu?
Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định tăng giảm thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu?
Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu là một công cụ quan trọng để quản lý và điều tiết giá cả, đồng thời khuyến khích ý thức bảo vệ môi trường trong bối cảnh phát triển kinh tế. Vậy, cơ quan nào có thẩm quyền ban hành các quyết định liên quan đến việc điều chỉnh thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu, và quá trình này diễn ra như thế nào để đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả? Bài viết này sẽ làm rõ vấn đề thẩm quyền trong việc điều chỉnh thuế bảo vệ môi trường đối với xăng dầu tại Việt Nam. 29/06/2025Thuế bảo vệ môi trường với xăng, dầu là bao nhiêu mới nhất 2025?
Thuế bảo vệ môi trường với xăng, dầu là bao nhiêu mới nhất 2025?
Thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu là một trong những sắc thuế quan trọng, nhằm mục đích hạn chế sử dụng các sản phẩm gây ô nhiễm, đồng thời tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để phục vụ công tác bảo vệ môi trường. Vậy, mức thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu sẽ là bao nhiêu và những thay đổi này có tác động như thế nào đến thị trường và người tiêu dùng? Bài viết này sẽ cập nhật chi tiết các quy định mới nhất về thuế bảo vệ môi trường đối với xăng, dầu áp dụng từ năm 2025. 29/06/2025Các loại thuế cá nhân phải nộp mới nhất 2025
Các loại thuế cá nhân phải nộp mới nhất 2025
Thuế là nghĩa vụ bắt buộc của công dân đối với Nhà nước, góp phần đảm bảo nguồn thu ngân sách phục vụ cho các hoạt động phát triển kinh tế – xã hội. Với mỗi cá nhân, việc hiểu rõ các loại thuế phải nộp không chỉ giúp thực hiện đúng pháp luật mà còn tránh được những rắc rối, xử phạt không đáng có. Trong năm 2025, quy định về thuế dành cho cá nhân tiếp tục được cập nhật theo hướng minh bạch và thuận tiện hơn trong kê khai, nộp thuế, đặc biệt qua các nền tảng số như eTax Mobile. Tuy nhiên, không ít người vẫn còn mơ hồ về việc. “Tôi phải nộp những loại thuế nào?” hoặc “Khi nào thì tôi mới phát sinh nghĩa vụ thuế?” Bài viết này sẽ giúp bạn hệ thống lại toàn bộ các loại thuế cá nhân có thể phải nộp trong năm 2025, từ thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ cho đến thuế khi chuyển nhượng tài sản, giúp bạn chủ động hơn trong việc thực hiện nghĩa vụ tài chính theo đúng quy định pháp luật. 31/10/202503 loại thuế hộ kinh doanh phải chịu mới nhất 2025
03 loại thuế hộ kinh doanh phải chịu mới nhất 2025
Trong bối cảnh kinh tế đang phục hồi và phát triển, hộ kinh doanh tiếp tục đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Việt Nam, đặc biệt tại các địa phương, khu dân cư và tuyến phố thương mại. Tuy nhiên, đi đôi với hoạt động kinh doanh, việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế là điều kiện bắt buộc để đảm bảo tính minh bạch, hợp pháp và tránh rủi ro xử phạt từ cơ quan thuế. Năm 2025, chính sách thuế đối với hộ kinh doanh tiếp tục được Nhà nước điều chỉnh theo hướng tạo thuận lợi, giảm gánh nặng cho các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ. Theo quy định mới nhất, có 03 loại thuế chủ yếu mà hộ kinh doanh phải thực hiện, bao gồm. thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN). Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ từng loại thuế, điều kiện áp dụng, cách tính thuế và thời hạn nộp trong năm 2025 – nhằm hỗ trợ hộ kinh doanh chủ động quản lý tài chính và thực hiện đúng nghĩa vụ với Nhà nước. 31/10/202504 loại thuế doanh nghiệp phải nộp mới nhất 2025
04 loại thuế doanh nghiệp phải nộp mới nhất 2025
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, việc thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế là trách nhiệm pháp lý bắt buộc đối với mọi doanh nghiệp. Nắm rõ các loại thuế phải nộp không chỉ giúp doanh nghiệp tránh các rủi ro pháp lý, xử phạt vi phạm hành chính mà còn là yếu tố quan trọng để quản lý chi phí hiệu quả và tối ưu hóa dòng tiền. Bước sang năm 2025, hệ thống thuế tại Việt Nam có một số điều chỉnh về chính sách và thời hạn nộp thuế, đòi hỏi các doanh nghiệp cần cập nhật kịp thời. Trong đó, có 04 loại thuế cơ bản và phổ biến nhất mà hầu hết các doanh nghiệp đều phải thực hiện nghĩa vụ nộp. thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và thuế thu nhập cá nhân (TNCN) khấu trừ tại nguồn. Bài viết dưới đây sẽ giúp doanh nghiệp hiểu rõ hơn về đối tượng áp dụng, cách tính, mức thuế suất cũng như thời hạn nộp từng loại thuế trong năm 2025 – từ đó đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và chủ động trong kế hoạch tài chính hàng năm. 31/10/2025Các loại thuế người dân phải đóng mới nhất 2025
Các loại thuế người dân phải đóng mới nhất 2025
Thuế là một phần không thể thiếu trong đời sống kinh tế – xã hội, góp phần tạo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước để thực hiện các chức năng quản lý, đầu tư phát triển và đảm bảo an sinh xã hội. Đối với mỗi người dân, việc nắm rõ các loại thuế cần đóng không chỉ giúp thực hiện đúng nghĩa vụ công dân mà còn tránh được những rủi ro pháp lý không mong muốn. Bước sang năm 2025, hệ thống thuế tại Việt Nam tiếp tục có nhiều điều chỉnh theo hướng minh bạch và phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội hiện tại. Người dân có thể đang nộp thuế một cách trực tiếp như thuế thu nhập cá nhân, thuế sử dụng đất, hoặc gián tiếp thông qua thuế giá trị gia tăng khi mua hàng hóa, dịch vụ hàng ngày. Vậy trong năm 2025, người dân Việt Nam đang phải đóng những loại thuế nào? Mức đóng ra sao? Có điểm gì mới cần lưu ý? Bài viết này sẽ giúp bạn cập nhật đầy đủ và chính xác các loại thuế phổ biến mà cá nhân, hộ gia đình cần biết để chủ động hơn trong việc tuân thủ pháp luật và quản lý tài chính cá nhân. 31/10/2025Thuế là gì? Tất cả các loại thuế ở Việt Nam mới nhất 2025
Thuế là gì? Tất cả các loại thuế ở Việt Nam mới nhất 2025
Thuế là một trong những công cụ quan trọng nhất để Nhà nước điều tiết nền kinh tế, đảm bảo nguồn thu ngân sách và thực hiện các chính sách an sinh xã hội. Mỗi cá nhân, hộ gia đình hay doanh nghiệp đều có nghĩa vụ nộp thuế khi tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc phát sinh thu nhập. Tại Việt Nam, hệ thống thuế ngày càng được hoàn thiện theo hướng minh bạch, công bằng và phù hợp với thông lệ quốc tế. Đến năm 2025, nhiều quy định mới về thuế đã và đang được áp dụng nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi sau dịch, thúc đẩy tiêu dùng, đồng thời bảo đảm nguồn thu bền vững cho ngân sách Nhà nước. Nắm rõ các loại thuế hiện hành không chỉ giúp người nộp thuế tuân thủ đúng pháp luật, mà còn góp phần quản lý tài chính cá nhân và doanh nghiệp hiệu quả hơn. Bài viết/tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ khái niệm thuế là gì, các loại thuế đang áp dụng tại Việt Nam hiện nay, và một số điểm mới cần lưu ý trong năm 2025. 31/10/2025Thuế gián thu và thuế trực thu là gì? Phân biệt thuế gián thu và thuế trực thu
