Phân biệt không chịu thuế, thuế suất 0%, miễn thuế ngắn gọn mơi nhất 2025
Phân biệt không chịu thuế, thuế suất 0%, miễn thuế ngắn gọn mới nhất 2025

1. Phân biệt không chịu thuế, thuế suất 0%, miễn thuế

Tiêu chí

Không chịu thuế

Thuế suất 0%

Miễn thuế

Căn cứ pháp lý

- Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

- Điều 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013.

- Khoản 2 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC ban hành ngày 27/2/2015.

- Khoản 1 Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.

- Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013.

- Luật thuế giá trị gia tăng 2008;

- Thông tư 219/2013/TT-BTC ban hành ngày 31/12/2013.

Diện chịu thuế

Không phải đối tượng chịu thuế

Vẫn thuộc diện đối tượng chịu thuế

Vẫn thuộc diện đối tượng chịu thuế

Kê khai thuế

Cá nhân, tổ chức không có trách nhiệm kê khai thuế đối với các đối tượng không thuộc diện chịu thuế.

Vẫn phải kê khai thuế bình thường vì các đối tượng nêu trên vẫn thuộc đối tượng chịu thuế.

Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh khác phải kê khai thuế giá trị gia tăng vì vẫn thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng.

Khấu trừ và hoàn thuế

Không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào nên phải tính vào nguyên giá của hàng hóa dịch vụ hoặc chi phí kinh doanh

Được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào cho hàng hóa và dịch vụ chịu thuế suất giá trị gia tăng 0%

Được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào cho hàng hóa và dịch vụ được miễn thuế

2. Hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế là gì?

Căn cứ các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì hàng hóa không chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa không thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, thông thường là các mặt hàng thiết yếu phục vụ nhu cầu tiêu dùng của người dân trong nước.

3. Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất 0% là gì?

Căn cứ các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng thì hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% là hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng nhưng được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%.

Căn cứ vào Điều 9 Thông tư 219/2013/TT-BTC thì hàng hóa chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% bao gồm hàng hóa xuất khẩu và hàng hóa thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% sau đây:

  • Tái bảo hiểm ra nước ngoài;
  • Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài;
  • Chuyển nhượng vốn, cấp tín dụng, đầu tư chứng khoán ra nước ngoài;
  • Dịch vụ tài chính phái sinh;
  • Dịch vụ bưu chính, viễn thông chiều đi ra nước ngoài (bao gồm cả dịch vụ bưu chính viễn thông cung cấp cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
  • Cung cấp thẻ cào điện thoại di động đã có mã số, mệnh giá đưa ra nước ngoài hoặc đưa vào khu phi thuế quan);
  • Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản theo quy định;
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu;
  • Hàng hóa, dịch vụ cung cấp cho cá nhân không đăng ký kinh doanh trong khu phi thuế quan.
  • Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu thì khi xuất khẩu không phải tính thuế giá trị gia tăng đầu ra nhưng không được khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào.
  • Xăng, dầu bán cho xe ô tô của cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan mua tại nội địa;
  • Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
  • Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan);
  • Các dịch vụ sau cung ứng tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài không được áp dụng thuế suất 0% gồm:
    • Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành;
    • Dịch vụ thanh toán qua mạng;
    • Dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam.

4. Hàng hóa, dịch vụ được miễn thuế là gì?

Miễn thuế là Không áp dụng nghĩa vụ nộp thuế đối với đối tượng nộp thuế do thỏa mãn các điều kiện được pháp luật quy định. Đối tượng được miễn thuế là tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế nhưng thỏa mãn điều kiện được miễn thuế.

Hàng hóa, dịch vụ được miễn thuế là gì
Hàng hóa, dịch vụ được miễn thuế là gì

5. Tại sao phải nộp thuế?

Nộp thuế là một nghĩa vụ của công dân và tổ chức đối với nhà nước. Dưới đây là một vài lý do giải thích cho việc tại sao phải nộp thuế? Cụ thể như sau:

  • Nộp thuế là cách đóng góp cho ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, bảo vệ môi trường… Những lĩnh vực này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và cơ hội phát triển của người dân.
  • Nộp thuế là cách thể hiện sự tuân thủ pháp luật và trách nhiệm xã hội của công dân và tổ chức. Theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, “Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định” (quy định tại Điều 47). Việc không nộp thuế hoặc trốn tránh thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Nộp thuế là cách tham gia vào việc điều tiết kinh tế và xã hội của nhà nước. Thuế là công cụ để điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô, như kiểm soát lạm phát, cân bằng ngân sách, ổn định chu kỳ kinh doanh… Thuế cũng là công cụ để điều chỉnh sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực trong nền kinh tế, thúc đẩy hoặc ngăn chặn sự phát triển của một số ngành hàng hoặc một số loại hàng hoá.
  • Thuế cũng là công cụ để điều chỉnh sự phân phối lại thu nhập xã hội, giúp giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, bằng cách áp dụng các loại thuế có tính chất tiến (thu nhập cao đóng góp tỷ lệ cao hơn) hoặc các loại miễn giảm thuế cho các đối tượng có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn.

6. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế là gì?

Thuế có ảnh hưởng đến kinh tế theo nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số ảnh hưởng chính gồm có:

  • Thuế điều tiết chu kỳ kinh doanh, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định. Khi nền kinh tế gặp khủng hoảng hoặc suy thoái, nhà nước có thể giảm thuế để kích thích nhu cầu tiêu dùng và đầu tư, giúp cho nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng nhanh chóng. Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển quá nóng, có nguy cơ dẫn đến mất cân đối, nhà nước có thể tăng thuế để thu hẹp đầu tư, kiểm soát lạm phát và cân bằng ngân sách.
  • Thuế ảnh hưởng đến quá trình tích luỹ vốn để đầu tư cho phát triển kinh tế. Thuế là một trong những nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, bảo vệ môi trường… Thuế cũng có thể khuyến khích hoặc kìm hãm sự tích luỹ và tái sản xuất của các doanh nghiệp và cá nhân. Ví dụ, thuế TNDN cao có thể làm giảm lợi nhuận và khả năng tái đầu tư của doanh nghiệp, trong khi thuế TNCN cao có thể làm giảm khả năng tiết kiệm và tiêu dùng của người lao động.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực trong nền kinh tế. Thuế có thể làm thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của xã hội, bằng cách thúc đẩy hoặc ngăn chặn sự phát triển của một số ngành hàng hoặc một số loại hàng hoá. Ví dụ, thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng cho một số hàng hoá gây hại cho sức khỏe và môi trường như rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu… nhằm giảm thiểu sự tiêu thụ của chúng. Thuế bảo vệ môi trường (BVMT) được áp dụng cho các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nhằm buộc họ tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự phân phối lại thu nhập xã hội. Thuế là công cụ để điều chỉnh sự bình đẳng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư. Nhà nước có thể sử dụng thuế để giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, bằng cách áp dụng các loại thuế có tính chất tiến (thu nhập cao đóng góp tỷ lệ cao hơn) hoặc các loại miễn giảm thuế cho các đối tượng có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn.

7. Thuế có ảnh hưởng đến người dân như thế nào?

Thuế có ảnh hưởng đến người dân theo nhiều khía cạnh khác nhau, có thể nêu ra một số ảnh hưởng chính như sau:

  • Thuế ảnh hưởng đến mức sống và nhu cầu tiêu dùng của người dân. Khi thuế tăng lên, giá của các hàng hóa và dịch vụ cũng tăng theo, làm giảm khả năng mua sắm và tiêu dùng của người dân. Điều này đặc biệt ảnh hưởng đến nhóm người nghèo, người thu nhập thấp, người có nhu cầu tiêu dùng thiết yếu cao. Ngược lại, khi thuế giảm xuống, giá cả cũng giảm theo, làm tăng khả năng mua sắm và tiêu dùng của người dân. Điều này có thể kích thích nền kinh tế phát triển.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự bình đẳng và công bằng xã hội. Thuế là công cụ để điều chỉnh sự phân phối lại thu nhập xã hội, giúp giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, bằng cách áp dụng các loại thuế có tính chất tiến (thu nhập cao đóng góp tỷ lệ cao hơn) hoặc các loại miễn giảm thuế cho các đối tượng có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn.
  • Thuế cũng là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, bảo vệ môi trường… Những lĩnh vực này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và cơ hội phát triển của người dân.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự lựa chọn và thói quen tiêu dùng của người dân. Thuế có thể làm thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của xã hội, bằng cách thúc đẩy hoặc ngăn chặn sự phát triển của một số ngành hàng hoặc một số loại hàng hoá. Ví dụ, thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng cho một số hàng hoá gây hại cho sức khỏe và môi trường như rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu… nhằm giảm thiểu sự tiêu thụ của chúng. Thuế bảo vệ môi trường được áp dụng cho các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nhằm buộc họ tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.

8. Các câu hỏi thường gặp

8.1. Mục đích của việc thu thuế là gì?

Mục đích chính là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để tài trợ cho các hoạt động công cộng như xây dựng cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, quốc phòng, bảo vệ môi trường và các chương trình an sinh xã hội.

8.2 Thuế có phải là nghĩa vụ tự nguyện không?

Không. Thuế là nghĩa vụ bắt buộc theo luật định. Mọi cá nhân và tổ chức có phát sinh nghĩa vụ thuế đều phải tuân thủ và nộp đúng thời hạn.

8.3 Có bao nhiêu loại thuế chính đang được áp dụng tại Việt Nam?

Tính đến năm 2025, hệ thống thuế Việt Nam gồm khoảng 10 loại thuế chính, trong đó có 6 loại áp dụng phổ biến nhất gồm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế xuất khẩu – nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

8.4 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì và mức thuế suất phổ biến là bao nhiêu?

Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ tại mỗi khâu từ sản xuất đến tiêu dùng. Mức thuế suất phổ biến hiện nay là 10%. Ngoài ra, có hai mức thuế suất ưu đãi là 0% (áp dụng cho hàng xuất khẩu, dịch vụ quốc tế) và 5% (áp dụng cho hàng hóa thiết yếu như thuốc chữa bệnh, nước sạch,…).

8.5 Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) áp dụng như thế nào?

Thuế TNDN là loại thuế trực thu đánh vào phần thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp sau khi trừ các chi phí hợp lý, hợp lệ. Mức thuế suất phổ biến là 20%. Một số trường hợp ưu đãi có thể áp dụng mức 10%, 15% hoặc miễn thuế trong thời gian nhất định.

8.6 Những loại thu nhập nào của cá nhân phải chịu thuế TNCN?

Gồm: tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng cổ phần).

8.7 Thuế bảo vệ môi trường được áp dụng với những loại hàng hóa nào?

Áp dụng với các sản phẩm có tác động tiêu cực đến môi trường như xăng, dầu, than đá, dung dịch HCFC, túi nilon khó phân hủy,... Ví dụ: xăng đang chịu mức thuế 4.000 đồng/lít.

8.8 Lệ phí môn bài có phải là thuế không?

Dù bản chất là một loại thuế, nhưng theo quy định hiện nay, lệ phí môn bài được xếp vào nhóm lệ phí. Áp dụng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Mức nộp phổ biến:

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng/năm
  • Từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2 triệu đồng/năm
  • Hộ kinh doanh có doanh thu >500 triệu đồng/năm: 1 triệu đồng/năm

8.9 Khi cá nhân bán nhà thì phải nộp loại thuế nào?

Phải nộp thuế thu nhập cá nhân, mức thuế là 2% trên giá trị chuyển nhượng bất động sản ghi trên hợp đồng (hoặc giá do nhà nước quy định nếu thấp hơn).