Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp
Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp

1. Hồ sơ đăng ký thuế lần đầu của doanh nghiệp gồm những gì?

Căn cứ vào Điều 31 Luật Quản lý thuế 2019 thì hồ sơ đăng ký thuế lần đầu gồm những giấy tờ sau:

- Trường hợp người nộp thuế đăng ký thuế cùng với đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh thì hồ sơ đăng ký thuế là hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật.

- Người nộp thuế là tổ chức đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế thì hồ sơ đăng ký thuế bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký thuế;
  • Bản sao giấy phép thành lập và hoạt động, quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc giấy tờ tương đương khác do cơ quan có thẩm quyền cấp phép còn hiệu lực;
  • Các giấy tờ khác có liên quan.

2. Hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp

Căn cứ Điều 10 Thông tư 105/2020/TT-BTC quy định về hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế như sau:

  • Thay đổi thông tin đăng ký thuế nhưng không làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp thì doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế đến cơ quan quản lý thuế trực tiếp các giấy tờ sau:

- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu 08-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thành lập, Giấy đăng ký hoạt động, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động đơn vị phụ thuộc, hoặc Quyết định thành lập, hoặc Giấy phép tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp nếu thông tin trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Thủ tục thay đổi thông tin đăng ký thuế của doanh nghiệp
  • Thay đổi thông tin đăng ký thuế làm thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp:

Doanh nghiệp nộp hồ sơ thay đổi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp (cơ quan thuế nơi chuyển đi) để thực hiện các thủ tục về thuế trước khi đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở đến cơ quan đăng ký kinh doanh.

Hồ sơ nộp tại cơ quan thuế nơi chuyển đi, gồm các giấy tờ sau:

- Tờ khai điều chỉnh, bổ sung thông tin đăng ký thuế mẫu số 08-MST Thông tư 105/2020/TT-BTC;

- Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký thành lập và giấy đăng ký hoạt động, hoặc Văn bản tương đương do cơ quan có thẩm quyền cấp trong trường hợp địa chỉ trên các Giấy tờ này có thay đổi.

Sau khi nhận được Thông báo về việc doanh nghiệp chuyển địa điểm mẫu số 09-MST ban hành kèm theo Thông tư 105/2020/TT-BTC của cơ quan thuế nơi chuyển đi, doanh nghiệp thực hiện đăng ký thay đổi địa chỉ trụ sở tại cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp và nộp hồ sơ thay đổi thông tin đăng ký thuế tại cơ quan thuế nơi chuyển đến trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày cơ quan thuế nơi chuyển đi ban hành Thông báo mẫu 09-MST.

Như vậy, khi thay đổi địa chỉ trụ sở chính thì cần tiến hành các thủ tục liên quan đến thuế theo quy định. Theo đó, nếu doanh nghiệp chuyển địa chỉ trụ sở chính sang quận/ huyện, tỉnh/ thành phố khác, làm thay đổi cơ quan quản lý thuế trực tiếp thì thủ tục thay đổi đăng ký thuế sẽ phức tạp hơn. Doanh nghiệp cần phải hoàn thành nghĩa vụ thuế tại cơ quan đăng ký thuế nơi chuyển đi thì cơ quan thuế nơi chuyển đi mới quyết toán và cho phép doanh nghiệp chuyển đến cơ quan đăng ký thuế nơi đặt trụ sở chính mới.

Thời gian nộp thuế của một số loại thuế
Thời gian nộp thuế của một số loại thuế

3. Có được gia hạn thời gian nộp tờ khai thuế không?

Theo quy định tại Điều 46 Luật Quản lý thuế 2019, việc gia hạn nộp hồ sơ khai thuế được thực hiện như sau:

“Người nộp thuế gặp khó khăn trong việc nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn do thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, hoặc tai nạn bất ngờ sẽ được thủ trưởng cơ quan thuế quản lý trực tiếp xem xét gia hạn.

Thời gian gia hạn tối đa là 30 ngày đối với việc nộp hồ sơ khai thuế tháng, quý, năm, hoặc khai thuế theo từng lần phát sinh nghĩa vụ thuế; và tối đa 60 ngày đối với hồ sơ quyết toán thuế, tính từ ngày kết thúc thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.

Người nộp thuế phải gửi văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế trước khi hết hạn nộp hồ sơ, trong đó cần nêu rõ lý do và có xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an xã, phường, thị trấn nơi xảy ra sự cố được gia hạn theo quy định tại khoản 1 của điều này.

Trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được văn bản đề nghị, cơ quan thuế sẽ trả lời bằng văn bản về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận gia hạn.”

Như vậy, khi người nộp thuế gặp khó khăn do thiên tai, dịch bệnh, hoặc các sự cố bất ngờ, họ có thể được gia hạn nộp hồ sơ thuế. Thời gian gia hạn không quá 30 ngày đối với hồ sơ khai thuế tháng, quý, và được tính từ ngày kết thúc hạn nộp hồ sơ.

4. Thuế doanh nghiệp tư nhân gồm những loại nào mới nhất 2025?

Trong năm 2025, các doanh nghiệp tư nhân tại Việt Nam tiếp tục phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật thuế hiện hành. Tùy thuộc vào quy mô, lĩnh vực kinh doanh và phương pháp tính thuế mà doanh nghiệp có thể phải nộp một hoặc nhiều loại thuế khác nhau. Dưới đây là các loại thuế chính mà doanh nghiệp tư nhân thường phải nộp:

  • Lệ phí môn bài: Đây là loại lệ phí bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp hàng năm kể từ khi được thành lập và đăng ký kinh doanh. Mức lệ phí môn bài được xác định dựa trên vốn điều lệ ghi trong giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Doanh nghiệp mới thành lập thường được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên hoạt động, sau đó sẽ nộp theo mức quy định của Nhà nước.
  • Thuế giá trị gia tăng (GTGT): Thuế GTGT là loại thuế gián thu đánh trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Doanh nghiệp tư nhân có thể áp dụng một trong hai phương pháp tính thuế GTGT là phương pháp khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp, tùy theo quy mô doanh nghiệp và điều kiện đăng ký thuế.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN): Doanh nghiệp tư nhân phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp dựa trên lợi nhuận thu được sau khi trừ đi các khoản chi phí hợp lý và hợp lệ trong quá trình hoạt động kinh doanh. Mức thuế suất thông thường là 20%, tuy nhiên có thể thay đổi tùy theo loại hình hoạt động và một số chính sách ưu đãi của Nhà nước dành cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Thuế thu nhập cá nhân (TNCN): Mặc dù là thuế của người lao động, nhưng doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân từ lương, thưởng và các khoản thu nhập khác của nhân viên, sau đó kê khai và nộp thay cho họ theo quy định. Đây cũng là một trong những nghĩa vụ quan trọng của doanh nghiệp trong vai trò là đơn vị chi trả thu nhập.
  • Các loại thuế đặc thù khác (nếu có): Tùy thuộc vào ngành nghề và lĩnh vực hoạt động cụ thể, doanh nghiệp tư nhân có thể phải chịu thêm các loại thuế khác như:
    • Thuế tiêu thụ đặc biệt (đối với sản phẩm như rượu, bia, thuốc lá, ô tô…).
    • Thuế tài nguyên (đối với hoạt động khai thác khoáng sản, gỗ, nước thiên nhiên…).
    • Thuế bảo vệ môi trường (đối với các sản phẩm có tác động tiêu cực đến môi trường).
    • Thuế xuất nhập khẩu (áp dụng nếu doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh xuất – nhập khẩu).

Như vậy, doanh nghiệp tư nhân cần xác định rõ các loại thuế mình phải nộp ngay từ đầu để có kế hoạch tài chính phù hợp, tránh rủi ro pháp lý và đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế theo quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, doanh nghiệp cũng nên thường xuyên cập nhật các văn bản pháp luật thuế mới nhất để nắm bắt kịp thời các thay đổi, ưu đãi hoặc quy định mới từ cơ quan thuế.

5. Chi tiết các loại thuế doanh nghiệp mới thành lập phải nộp mới nhất 2025

Khi một doanh nghiệp mới được thành lập và đi vào hoạt động, bên cạnh việc chuẩn bị đầy đủ các hồ sơ pháp lý và tổ chức bộ máy hoạt động, thì việc nắm rõ nghĩa vụ thuế ngay từ đầu là điều vô cùng quan trọng. Dưới đây là các loại thuế mà doanh nghiệp mới thành lập bắt buộc phải nộp hoặc kê khai, tính đến năm 2025:

a. Lệ phí môn bài

  • Thời điểm nộp: Trong năm đầu tiên thành lập.
  • Mức lệ phí: Phụ thuộc vào vốn điều lệ ghi trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
    • Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: nộp 2.000.000 đồng/năm.
    • Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: nộp 3.000.000 đồng/năm.
  • Lưu ý: Doanh nghiệp mới thành lập trong năm 2025 được miễn lệ phí môn bài cho năm đầu tiên, nhưng phải nộp tờ khai lệ phí môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh.

b. Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

  • Doanh nghiệp mới thành lập phải đăng ký phương pháp tính thuế GTGT:
    • Phương pháp khấu trừ: Nộp thuế theo hóa đơn đầu vào – đầu ra, áp dụng cho doanh nghiệp có đầu tư lớn, phát sinh hóa đơn thường xuyên.
    • Phương pháp trực tiếp: Áp dụng theo tỷ lệ % trên doanh thu, phổ biến hơn với doanh nghiệp nhỏ, doanh nghiệp thương mại – dịch vụ đơn giản.
  • Tỷ lệ thuế suất GTGT:
    • Hàng hóa, dịch vụ thông thường: 10%
    • Một số hàng hóa, dịch vụ ưu đãi: 8% hoặc 5% (tùy ngành)

c. Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Doanh nghiệp phải kê khai và nộp thuế TNDN theo quý hoặc năm, tính trên lợi nhuận sau thuế.
  • Thuế suất phổ thông: 20%.
  • Ưu đãi: Doanh nghiệp thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư (giáo dục, y tế, công nghệ cao, nông nghiệp…) có thể được miễn giảm thuế TNDN trong 4 – 9 năm đầu, tùy điều kiện.

d. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế TNCN thay cho người lao động khi chi trả thu nhập.
  • Áp dụng với:
    • Nhân viên chính thức: Tính theo biểu lũy tiến từng phần.
    • Cộng tác viên, thời vụ: Nếu chi trả ≥ 2 triệu đồng/lần, khấu trừ 10% (trừ khi có cam kết mẫu 02/CK-TNCN).
  • Doanh nghiệp cần đăng ký mã số thuế cho người lao động nếu họ chưa có.

e. Hóa đơn điện tử

  • Bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày đầu phát sinh doanh thu.
  • Doanh nghiệp mới thành lập cần:
    • Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
    • Thông báo phát hành hóa đơn qua cổng thông tin điện tử.
    • Sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử theo quy chuẩn.

f. Các loại thuế khác (tùy ngành nghề)

Một số doanh nghiệp đặc thù có thể phát sinh thêm các loại thuế sau:

  • Thuế tiêu thụ đặc biệt: Rượu, bia, thuốc lá, ô tô...
  • Thuế bảo vệ môi trường: Dầu nhớt, túi nilon, than đá…
  • Thuế tài nguyên: Áp dụng cho khai thác khoáng sản, gỗ, nước tự nhiên...
  • Thuế xuất nhập khẩu: Nếu có hoạt động liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

6. Những câu hỏi thường gặp

6.1. Doanh nghiệp mới thành lập có phải nộp lệ phí môn bài ngay trong năm đầu không?

Không bắt buộc. Theo quy định mới nhất năm 2025, doanh nghiệp mới thành lập (bao gồm doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH, cổ phần...) sẽ được miễn lệ phí môn bài trong năm đầu tiên kể từ ngày cấp đăng ký doanh nghiệp. Tuy nhiên, doanh nghiệp vẫn phải nộp tờ khai lệ phí môn bài trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép để được hưởng chính sách miễn này.

6.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp được kê khai và nộp theo quý hay theo năm?

Doanh nghiệp phải tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý, dựa trên lợi nhuận tạm tính trong kỳ.Cuối năm, doanh nghiệp sẽ phải quyết toán thuế TNDN theo kết quả sản xuất kinh doanh thực tế của cả năm. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính.