Hóa đơn điện tử có được viết bằng tiếng Việt không dấu không? (ảnh 1)
Hóa đơn điện tử có được viết bằng tiếng Việt không dấu không?

1. Hóa đơn điện tử có được viết bằng tiếng Việt không dấu không?

Căn cứ theo khoản 13 Điều 10 Nghị định 123/2020/NĐ-CP quy định về nội dung của hóa đơn như sau:

Nội dung của hóa đơn

...

13. Chữ viết, chữ số và đồng tiền thể hiện trên hóa đơn

a) Chữ viết hiển thị trên hóa đơn là tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ chữ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Trường hợp chữ trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.

...

Như vậy, theo quy định trên thì hóa đơn điện tử được phép viết bằng tiếng Việt không dấu và các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn.

2. Ký hiệu hóa đơn điện tử cần biết quy định mới nhất 2025

Theo quy định tại Thông tư 78/2021/TT-BTC, ký hiệu hóa đơn điện tử gồm 6 ký tự phản ánh thông tin về loại hóa đơn, năm lập và cách thức cấp mã của cơ quan thuế. Đặc biệt, từ năm 2025, ký hiệu năm lập hóa đơn sẽ được thay đổi thành "25".

  • Cấu trúc ký hiệu hóa đơn điện tử

Ký hiệu hóa đơn điện tử bao gồm 6 ký tự, được cấu thành như sau:

  1. Ký tự đầu tiên: Chữ cái "C" (hóa đơn có mã của cơ quan thuế) hoặc "K" (hóa đơn không có mã của cơ quan thuế).

  2. Hai ký tự tiếp theo: Hai chữ số Ả Rập thể hiện năm lập hóa đơn, xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch. Ví dụ, năm 2025 sẽ là "25".

  3. Ký tự thứ tư: Một chữ cái đại diện cho loại hóa đơn, cụ thể:

    • T: Hóa đơn do doanh nghiệp, tổ chức, hộ, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng với cơ quan thuế.

    • D: Hóa đơn bán tài sản công, bán hàng dự trữ quốc gia hoặc hóa đơn điện tử đặc thù không nhất thiết phải có một số tiêu thức do các doanh nghiệp, tổ chức đăng ký sử dụng.

    • L: Hóa đơn cấp theo từng lần phát sinh.

    • M: Hóa đơn khởi tạo từ máy tính tiền.

    • N: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.

    • B: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.

    • G: Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn giá trị gia tăng.

    • H: Tem, vé, thẻ điện tử là hóa đơn bán hàng.

  4. Hai ký tự cuối: Chữ viết do người bán tự xác định theo nhu cầu quản lý. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là "YY".

  • Ví dụ minh họa
    • 1C25TYY: Hóa đơn giá trị gia tăng có mã của cơ quan thuế, lập năm 2025, loại hóa đơn do doanh nghiệp đăng ký sử dụng.

    • 1C25DYY: Hóa đơn bán tài sản công, có mã của cơ quan thuế, lập năm 2025.

Lưu ý: Từ ngày 01/01/2025, người nộp thuế cần thay đổi ký hiệu năm lập hóa đơn từ "24" (năm 2024) thành "25" (năm 2025). Ví dụ, hóa đơn có ký hiệu "1C24TYY" trong năm 2024 sẽ chuyển thành "1C25TYY" trong năm 2025. Số hóa đơn sẽ được đánh lại từ 1 tương ứng với từng ký hiệu hóa đơn.

  • Vị trí thể hiện ký hiệu trên hóa đơn

Ký hiệu hóa đơn điện tử và ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử được thể hiện ở phía trên bên phải của hóa đơn hoặc ở vị trí dễ nhận biết.

3. Mẫu số hóa đơn điện tử là gì? Quy định về mẫu số hóa đơn điện tử mới nhất 2025

Mẫu số hóa đơn điện tử là gì? Quy định về mẫu số hóa đơn điện tử mới nhất 2025

Mẫu số hóa đơn điện tử là gì? Quy định về mẫu số hóa đơn điện tử mới nhất 2025

3.1. Mẫu số hóa đơn điện tử là gì?

Mẫu số hóa đơn điện tử là một phần trong hệ thống ký hiệu và quản lý hóa đơn điện tử theo quy định của pháp luật Việt Nam. Nó là một dãy số hoặc ký hiệu do cơ quan thuế quy định hoặc doanh nghiệp tự xây dựng (theo khuôn mẫu được phép) để phân loại và nhận diện từng loại hóa đơn điện tử cụ thể.

3.2. Quy định về mẫu số hóa đơn điện tử mới nhất 2025

Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2021/TT-BTC quy định như sau:

Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn

1. Hóa đơn điện tử

a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như sau:

- Số 1: Phản ánh loại hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;

- Số 2: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng;

- Số 3: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán tài sản công;

- Số 4: Phản ánh loại hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;

- Số 5: Phản ánh các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;

- Số 6: Phản ánh các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

...

Theo đó, ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để chỉ loại hóa đơn điện tử như sau:

  • Số 1: Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng.
  • Số 2: Hóa đơn điện tử bán hàng.
  • Số 3: Hóa đơn điện tử bán tài sản công.
  • Số 4: Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia.
  • Số 5: Các loại hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử.
  • Số 6: Các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn (gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử).

4. Mẫu số hóa đơn điện tử 01GTKT0/001 thường gặp là gì? Cách đọc mẫu số 01GTKT0/001 chính xác mới nhất 2025

Mẫu số hóa đơn điện tử 01GTKT0/001 thường gặp là gì? Cách đọc mẫu số 01GTKT0/001 chính xác mới nhất 2025

Mẫu số hóa đơn điện tử 01GTKT0/001 thường gặp là gì? Cách đọc mẫu số 01GTKT0/001 chính xác mới nhất 2025

Theo quy định tại Thông tư 78/2021/TT-BTC, ký hiệu 01GTKT0/001 là thông tin mẫu số hóa đơn điện tử của một doanh nghiệp.

Theo quy định tại Điểm a, Khoản 1, Điều 4, Thông tư 78/2021/TT-BTC nêu ở mục trên, Mẫu số hóa đơn 01GTKT0/001 là mẫu số hóa đơn điện tử đăng ký lần đầu:

  • 02 số đầu tiên thể hiện loại hóa đơn điện tử của doanh nghiệp.
  • 04 ký tự kế tiếp phản ánh tên của hóa đơn đang được doanh nghiệp sử dụng.
  • 01 số tiếp theo thể hiện liên của hóa đơn.
  • 01 ký tự “/” sử dụng để phân biệt số liên và số thứ tự của mẫu hóa đơn.
  • 03 số cuối cùng thể hiện số thứ tự thay đổi của hóa đơn.

Áp dụng cho Mẫu hóa đơn 01GTKT0/001, thông tin về mẫu hóa đơn này như sau:

  • Số “01” đầu tiên là mẫu hóa đơn giá trị gia tăng.
  • “GTKT” là loại hóa đơn giá trị gia tăng.
  • “0” là hóa đơn điện tử nên không có liên hóa đơn.
  • “001” là mẫu hóa đơn phát hành lần đầu tiên.

5. Số hóa đơn là gì? Cách ghi số hóa đơn chuẩn đúng luật mới nhất 2025

  • Số hóa đơn là một dãy ký hiệu định danh duy nhất được gán cho từng tờ hóa đơn khi doanh nghiệp phát hành để bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Nó giúp quản lý, tra cứu, và đối chiếu hóa đơn một cách thuận tiện và chính xác.
  • Cách ghi số hóa đơn đúng chuẩn theo quy định 2025 (Thông tư 78/2021/TT-BTC và Nghị định 123/2020/NĐ-CP), theo đó cấu trúc số hóa đơn gồm:
    • Ký hiệu hóa đơn: gồm 6 ký tự (ví dụ: C22TAA), quy định loại hóa đơn, năm, hình thức, loại nghiệp vụ,...

    • Số hóa đơn: là 7 chữ số, bắt đầu từ 0000001 đến 9999999, tăng liên tục, không trùng, không có số âm, không được bỏ số.

6. Các câu hỏi thường gặp

6.1. Hóa đơn điện tử là gì?

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP thì hóa đơn điện tử là hóa đơn có mã hoặc không có mã của cơ quan thuế được thể hiện ở dạng dữ liệu điện tử do tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ lập bằng phương tiện điện tử để ghi nhận thông tin bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về thuế, bao gồm cả trường hợp hóa đơn được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế, trong đó:

  • Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử được cơ quan thuế cấp mã trước khi tổ chức, cá nhân bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua.
  • Hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế là hóa đơn điện tử do tổ chức bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ gửi cho người mua không có mã của cơ quan thuế.

6.2. Thông tin xuất hóa đơn gồm những gì?

Thông tin xuất hóa đơn bao gồm:

  • Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, số hóa đơn.
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán và người mua.
  • Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền của hàng hóa, dịch vụ.
  • Thuế suất, tiền thuế, tổng tiền thanh toán, số tiền bằng chữ.

6.3. Chứng từ mua hàng gồm những gì?

Chứng từ mua hàng bao gồm :

  • Hợp đồng kinh tế, biên bản thanh lý hợp đồng.
  • Hóa đơn giá trị giá tăng.
  • Phiếu xuất kho do bên bán lập.

6.4. Hóa đơn mua hàng do ai lập?

Hóa đơn mua hàng là chứng từ do người mua lập để ghi nhận thông tin về việc mua hàng hóa, dịch vụ từ người bán. Hóa đơn mua hàng là căn cứ để hạch toán chi phí mua hàng hóa, dịch vụ, khấu trừ thuế GTGT đầu vào và thanh toán cho người bán.

6.5. Thế nào là chi phí hợp lý?

Chi phí hợp lý là những khoản chi liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, phục vụ cho doanh nghiệp, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành.