Các loại thuế người dân phải đóng mới nhất
Các loại thuế người dân phải đóng mới nhất

1. Các loại thuế người dân phải đóng mới nhất

1.1 Thuế Thu Nhập Cá Nhân (TNCN)

1.1.1 Thu nhập từ tiền lương, tiền công

  • Đối tượng nộp thuế: Cá nhân cư trú có thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công sau khi giảm trừ gia cảnh vượt mức 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm) .
  • Thuế suất: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần từ 5% đến 35%, tùy theo mức thu nhập tính thuế .​

1.1.2 Thu nhập từ hoạt động kinh doanh

Đối tượng nộp thuế: Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm .

  • Thuế suất: Tùy theo lĩnh vực kinh doanh, ví dụ:
  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1% (GTGT) và 0,5% (TNCN).
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5% (GTGT) và 2% (TNCN).​

1.1.3 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

Thuế suất: 2% trên giá trị chuyển nhượng ghi trong hợp đồng hoặc theo giá do Nhà nước quy định nếu giá hợp đồng thấp hơn .​

1.1.4 Thu nhập từ đầu tư vốn, bản quyền, trúng thưởng, thừa kế, quà tặng

Thuế suất:

  • Đầu tư vốn: 5%.
  • Bản quyền, nhượng quyền thương mại: 5%.
  • Trúng thưởng: 10%.
  • Thừa kế, quà tặng: 10% .

1.2. Thuế Sử Dụng Đất Phi Nông Nghiệp

  • Đối tượng nộp thuế: Cá nhân, hộ gia đình sử dụng đất ở, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp.
  • Cách tính: Số thuế phải nộp = (Diện tích đất tính thuế x Giá 1m² đất x Thuế suất) - Số thuế được miễn, giảm (nếu có).

Ví dụ: Ông A có 100m² đất ở, giá đất tại Bảng giá đất là 10 triệu đồng/m², thuế suất trong hạn mức đối với đất ở là 0,03%.

Số thuế phải nộp = 100 x 10.000.000 x 0,03% = 300.000 đồng .​

1. 3. Thuế Giá Trị Gia Tăng (GTGT)

  • Đối tượng nộp thuế: Người tiêu dùng chịu thuế GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ.
  • Thuế suất: Mức phổ biến: 10%.

Từ ngày 1/7/2025, áp dụng mức thuế suất 8% đối với một số nhóm hàng hóa, dịch vụ nhằm kích cầu tiêu dùng .​

1.4. Lệ Phí Môn Bài

  • Đối tượng nộp thuế: Cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.
  • Mức lệ phí:
    • Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm.
    • Doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm.
    • Doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.​

1.5. Thuế Bảo Vệ Môi Trường

  • Đối tượng nộp thuế: Người tiêu dùng sử dụng các sản phẩm gây tác động xấu đến môi trường như xăng, dầu, than đá, túi nilon khó phân hủy.
  • Mức thuế: Tùy theo loại sản phẩm, ví dụ: xăng đang chịu mức thuế 4.000 đồng/lít.​

2. Tất cả các loại thuế ở Việt Nam mới nhất 2025

2.1. Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

  • Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
  • Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
  • Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định.

2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã 2023.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13), đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

  • Hàng hóa:
    • Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm.
    • Rượu.
    • Bia.
    • Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
    • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3.
    • Tàu bay, du thuyền.
    • Xăng các loại.
    • Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống.
    • Bài lá.
    • Vàng mã, hàng mã.
  • Dịch vụ:
    • Kinh doanh vũ trường.
    • Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke).
    • Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự.
    • Kinh doanh đặt cược.
    • Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.
    • Kinh doanh xổ số.

2.4. Thuế giá trị gia tăng

  • Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.
  • Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

2.5. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, đối tượng chịu thuế đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu boa gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
  • Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
    • Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển.
    • Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại.
    • Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
    • Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

2.6. Thuế tài nguyên

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tài nguyên năm 2009, đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm:

  • Khoáng sản kim loại.
  • Khoáng sản không kim loại.
  • Dầu thô.
  • Khí thiên nhiên, khí than.
  • Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật.
  • Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.
  • Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
  • Yến sào thiên nhiên.
  • Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

2.7. Thuế bảo vệ môi trường

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường được quy định như sau:

  • Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm: Xăng, trừ etanol; Nhiên liệu bay; Dầu diezel; Dầu hỏa; Dầu mazut; Dầu nhờn; Mỡ nhờn.
  • Than đá, bao gồm: Than nâu; Than an-tra-xít (antraxit); Than mỡ; Than đá khác.
  • Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
  • Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.

2.8. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, đối tượng chịu thuế sử dujnh đất phi nông nghiệp gồm:

  • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 sử dụng vào mục đích kinh doanh.

3. Tại sao phải nộp thuế?

Nộp thuế là một nghĩa vụ của công dân và tổ chức đối với nhà nước. Dưới đây là một vài lý do giải thích cho việc tại sao phải nộp thuế? Cụ thể như sau:

  • Nộp thuế là cách đóng góp cho ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, bảo vệ môi trường… Những lĩnh vực này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và cơ hội phát triển của người dân.
  • Nộp thuế là cách thể hiện sự tuân thủ pháp luật và trách nhiệm xã hội của công dân và tổ chức. Theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, “Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định” (quy định tại Điều 47). Việc không nộp thuế hoặc trốn tránh thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Nộp thuế là cách tham gia vào việc điều tiết kinh tế và xã hội của nhà nước. Thuế là công cụ để điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô, như kiểm soát lạm phát, cân bằng ngân sách, ổn định chu kỳ kinh doanh… Thuế cũng là công cụ để điều chỉnh sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực trong nền kinh tế, thúc đẩy hoặc ngăn chặn sự phát triển của một số ngành hàng hoặc một số loại hàng hoá.
  • Thuế cũng là công cụ để điều chỉnh sự phân phối lại thu nhập xã hội, giúp giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, bằng cách áp dụng các loại thuế có tính chất tiến (thu nhập cao đóng góp tỷ lệ cao hơn) hoặc các loại miễn giảm thuế cho các đối tượng có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn.

4. Vai trò của thuế đối với nền kinh tế là gì?

Thuế có ảnh hưởng đến kinh tế theo nhiều cách khác nhau. Dưới đây là một số ảnh hưởng chính gồm có:

  • Thuế điều tiết chu kỳ kinh doanh, đảm bảo cho nền kinh tế phát triển ổn định. Khi nền kinh tế gặp khủng hoảng hoặc suy thoái, nhà nước có thể giảm thuế để kích thích nhu cầu tiêu dùng và đầu tư, giúp cho nền kinh tế thoát khỏi khủng hoảng nhanh chóng. Ngược lại, khi nền kinh tế phát triển quá nóng, có nguy cơ dẫn đến mất cân đối, nhà nước có thể tăng thuế để thu hẹp đầu tư, kiểm soát lạm phát và cân bằng ngân sách.
  • Thuế ảnh hưởng đến quá trình tích luỹ vốn để đầu tư cho phát triển kinh tế. Thuế là một trong những nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, bảo vệ môi trường… Thuế cũng có thể khuyến khích hoặc kìm hãm sự tích luỹ và tái sản xuất của các doanh nghiệp và cá nhân. Ví dụ, thuế TNDN cao có thể làm giảm lợi nhuận và khả năng tái đầu tư của doanh nghiệp, trong khi thuế TNCN cao có thể làm giảm khả năng tiết kiệm và tiêu dùng của người lao động.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực trong nền kinh tế. Thuế có thể làm thay đổi cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của xã hội, bằng cách thúc đẩy hoặc ngăn chặn sự phát triển của một số ngành hàng hoặc một số loại hàng hoá. Ví dụ, thuế tiêu thụ đặc biệt được áp dụng cho một số hàng hoá gây hại cho sức khỏe và môi trường như rượu, bia, thuốc lá, xăng dầu… nhằm giảm thiểu sự tiêu thụ của chúng. Thuế bảo vệ môi trường (BVMT) được áp dụng cho các doanh nghiệp gây ô nhiễm môi trường nhằm buộc họ tuân thủ các tiêu chuẩn bảo vệ môi trường.
  • Thuế ảnh hưởng đến sự phân phối lại thu nhập xã hội. Thuế là công cụ để điều chỉnh sự bình đẳng của các thành phần kinh tế và các tầng lớp dân cư. Nhà nước có thể sử dụng thuế để giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, bằng cách áp dụng các loại thuế có tính chất tiến (thu nhập cao đóng góp tỷ lệ cao hơn) hoặc các loại miễn giảm thuế cho các đối tượng có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Mục đích của việc thu thuế là gì?

Mục đích chính là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để tài trợ cho các hoạt động công cộng như xây dựng cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, quốc phòng, bảo vệ môi trường và các chương trình an sinh xã hội.

5.2 Có bao nhiêu loại thuế chính đang được áp dụng tại Việt Nam?

Tính đến năm 2025, hệ thống thuế Việt Nam gồm khoảng 10 loại thuế chính, trong đó có 6 loại áp dụng phổ biến nhất gồm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế xuất khẩu – nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

5.3 Những loại thu nhập nào của cá nhân phải chịu thuế TNCN?

Gồm: tiền lương, tiền công; thu nhập từ kinh doanh; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ trúng thưởng; thu nhập từ đầu tư vốn; chuyển nhượng vốn (bao gồm cả chuyển nhượng cổ phần).

5.4 Thuế bảo vệ môi trường được áp dụng với những loại hàng hóa nào?

Áp dụng với các sản phẩm có tác động tiêu cực đến môi trường như xăng, dầu, than đá, dung dịch HCFC, túi nilon khó phân hủy,... Ví dụ: xăng đang chịu mức thuế 4.000 đồng/lít.