Quy định về 3 loại thuế hộ kinh doanh phải chịu mới nhất
Quy định về 3 loại thuế hộ kinh doanh phải chịu mới nhất

1. Quy định về 3 loại thuế hộ kinh doanh phải chịu mới nhất

1.1. Lệ phí môn bài

  • Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.​
  • Mức thu:
    • Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: 1.000.000 đồng/năm.
    • Doanh thu từ 300 đến 500 triệu đồng/năm: 500.000 đồng/năm.
    • Doanh thu từ 100 đến 300 triệu đồng/năm: 300.000 đồng/năm.​
    • Miễn lệ phí môn bài: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.​
  • Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày 30/01/2025.​

1.2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

  • Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.​
  • Mức thuế suất:
    • Thương mại, bán hàng hóa: 1%.
    • Dịch vụ ăn uống, làm đẹp, sửa chữa: 5%.
    • Sản xuất, vận tải, xây dựng không bao thầu nguyên liệu: 3%.​
    • Miễn thuế GTGT: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.​
  • Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ kê khai.

1.3. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

  • Đối tượng áp dụng: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu đồng/năm.​
  • Mức thuế suất:
    • Thương mại, bán hàng hóa: 0,5%.
    • Dịch vụ ăn uống, làm đẹp, sửa chữa: 2%.
    • Sản xuất, vận tải, xây dựng không bao thầu nguyên liệu: 1,5%.​
    • Miễn thuế TNCN: Hộ kinh doanh có doanh thu từ 100 triệu đồng/năm trở xuống.​
  • Thời hạn nộp: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ kê khai.

2. Tất cả các loại thuế ở Việt Nam mới nhất 2025

Tất cả các loại thuế ở Việt Nam mới nhất
Tất cả các loại thuế ở Việt Nam mới nhất

2.1. Thuế thu nhập cá nhân

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 thì đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân gồm:

  • Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân là cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 phát sinh trong lãnh thổ Việt Nam.
  • Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
    • Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
    • Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.
  • Cá nhân không cư trú là người không đáp ứng điều kiện quy định.

2.2. Thuế thu nhập doanh nghiệp

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sau đây gọi là doanh nghiệp), bao gồm:

  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam.
  • Tổ chức được thành lập theo Luật Hợp tác xã 2023.
  • Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam.
  • Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập

2.3. Thuế tiêu thụ đặc biệt

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật số 70/2014/QH13), đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt được quy định như sau:

  • Hàng hóa:
    • Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhai, ngửi, ngậm.
    • Rượu.
    • Bia.
    • Xe ô tô dưới 24 chỗ, kể cả xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
    • Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125cm3.
    • Tàu bay, du thuyền.
    • Xăng các loại.
    • Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống.
    • Bài lá.
    • Vàng mã, hàng mã.
  • Dịch vụ:
    • Kinh doanh vũ trường.
    • Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke).
    • Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự.
    • Kinh doanh đặt cược.
    • Kinh doanh gôn (golf) bao gồm bán thẻ hội viên, vé chơi gôn.
    • Kinh doanh xổ số.

2.4. Thuế giá trị gia tăng

  • Căn cứ Điều 3 và Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008, đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008.
  • Người nộp thuế giá trị gia tăng là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế giá trị gia tăng (sau đây gọi là người nhập khẩu).

2.5. Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016, đối tượng chịu thuế đối với thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu boa gồm:

  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam.
  • Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
  • Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối.
  • Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các trường hợp sau:
    • Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển.
    • Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại.
    • Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác.
    • Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu.

2.6. Thuế tài nguyên

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế tài nguyên năm 2009, đối tượng chịu thuế tài nguyên bao gồm:

  • Khoáng sản kim loại.
  • Khoáng sản không kim loại.
  • Dầu thô.
  • Khí thiên nhiên, khí than.
  • Sản phẩm của rừng tự nhiên, trừ động vật.
  • Hải sản tự nhiên, bao gồm động vật và thực vật biển.
  • Nước thiên nhiên, bao gồm nước mặt và nước dưới đất, trừ nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp.
  • Yến sào thiên nhiên.
  • Tài nguyên khác do Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định.

2.7. Thuế bảo vệ môi trường

Căn cứ Điều 3 Luật Thuế bảo vệ môi trường 2010, đối tượng chịu thuế bảo vệ môi trường được quy định như sau:

  • Xăng, dầu, mỡ nhờn, bao gồm: Xăng, trừ etanol; Nhiên liệu bay; Dầu diezel; Dầu hỏa; Dầu mazut; Dầu nhờn; Mỡ nhờn.
  • Than đá, bao gồm: Than nâu; Than an-tra-xít (antraxit); Than mỡ; Than đá khác.
  • Dung dịch hydro-chloro-fluoro-carbon (HCFC).
  • Túi ni lông thuộc diện chịu thuế.
  • Thuốc diệt cỏ thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Thuốc trừ mối thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Thuốc bảo quản lâm sản thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Thuốc khử trùng kho thuộc loại hạn chế sử dụng.
  • Trường hợp xét thấy cần thiết phải bổ sung đối tượng chịu thuế khác cho phù hợp với từng thời kỳ thì Ủy ban thường vụ Quốc hội xem xét, quy định.

2.8. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp

Căn cứ Điều 2 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010, đối tượng chịu thuế sử dujnh đất phi nông nghiệp gồm:

  • Đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị.
  • Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp bao gồm: đất xây dựng khu công nghiệp; đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh; đất khai thác, chế biến khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ gốm.
  • Đất phi nông nghiệp quy định tại Điều 3 Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 2010 sử dụng vào mục đích kinh doanh.

3. Quy định về 04 loại thuế doanh nghiệp phải nộp

3.1. Lệ phí môn bài (Thuế môn bài)

  • Đối tượng: Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, chi nhánh, văn phòng đại diện hoạt động sản xuất, kinh doanh.
  • Mức thu:
    • Vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3.000.000 đồng/năm.
    • Vốn điều lệ từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2.000.000 đồng/năm.
    • Chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh: 1.000.000 đồng/năm.​
  • Thời hạn nộp: Trước ngày 30/01 hàng năm hoặc trong vòng 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.​

3.2. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

  • Đối tượng: Doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.​
  • Thuế suất:
    • 0%: Áp dụng cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
    • 5%: Áp dụng cho một số hàng hóa, dịch vụ thiết yếu.
    • 10%: Áp dụng phổ biến cho hầu hết hàng hóa, dịch vụ.
  • Phương pháp tính:
    • Phương pháp khấu trừ: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu từ 1 tỷ đồng trở lên hoặc tự nguyện áp dụng.
    • Phương pháp trực tiếp: Áp dụng cho doanh nghiệp có doanh thu dưới 1 tỷ đồng hoặc không đáp ứng điều kiện áp dụng phương pháp khấu trừ.​
  • Thời hạn nộp: Theo tháng hoặc quý, tùy theo quy mô doanh nghiệp.​

3.3. Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

  • Đối tượng: Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh.​
  • Thuế suất:
    • 20%: Áp dụng phổ biến cho hầu hết doanh nghiệp.
    • 32% - 50%: Áp dụng cho hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí.
    • 40% - 50%: Áp dụng cho hoạt động khai thác tài nguyên quý hiếm. ​
  • Cách tính: Thuế TNDN = (Doanh thu - Chi phí được trừ + Thu nhập khác - Thu nhập miễn thuế) x Thuế suất.​
  • Thời hạn nộp:
    • Tạm nộp hàng quý: Trước ngày 30 của tháng đầu quý sau.
    • Quyết toán năm: Trước ngày 31/03 năm sau.​

3.4. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) – Khấu trừ tại nguồn

  • Đối tượng: Doanh nghiệp trả thu nhập cho cá nhân từ tiền lương, tiền công, thù lao, hoa hồng, v.v.​
  • Trách nhiệm:
    • Khấu trừ thuế TNCN tại nguồn khi trả thu nhập.
    • Kê khai và nộp thuế TNCN theo tháng hoặc quý.
    • Quyết toán thuế TNCN hàng năm.​
  • Thuế suất:
    • Biểu lũy tiến từng phần từ 5% đến 35% đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công.
    • Thuế suất cố định từ 0,1% đến 20% đối với các loại thu nhập khác.​
  • Thời hạn nộp:
    • Theo tháng: Trước ngày 20 của tháng sau.
    • Theo quý: Trước ngày 30 của tháng đầu quý sau.
    • Quyết toán năm: Trước ngày 31/03 năm sau.​

4. Tại sao phải nộp thuế?

Nộp thuế là một nghĩa vụ của công dân và tổ chức đối với nhà nước. Dưới đây là một vài lý do giải thích cho việc tại sao phải nộp thuế? Cụ thể như sau:

  • Nộp thuế là cách đóng góp cho ngân sách nhà nước, giúp nhà nước có nguồn vốn để đầu tư vào các lĩnh vực quan trọng như giáo dục, y tế, giao thông, bảo vệ môi trường… Những lĩnh vực này có vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng cuộc sống và cơ hội phát triển của người dân.
  • Nộp thuế là cách thể hiện sự tuân thủ pháp luật và trách nhiệm xã hội của công dân và tổ chức. Theo Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2013, “Mọi người có nghĩa vụ nộp thuế theo luật định” (quy định tại Điều 47). Việc không nộp thuế hoặc trốn tránh thuế sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.
  • Nộp thuế là cách tham gia vào việc điều tiết kinh tế và xã hội của nhà nước. Thuế là công cụ để điều chỉnh các mục tiêu kinh tế vĩ mô, như kiểm soát lạm phát, cân bằng ngân sách, ổn định chu kỳ kinh doanh… Thuế cũng là công cụ để điều chỉnh sự phân bổ hiệu quả của các nguồn lực trong nền kinh tế, thúc đẩy hoặc ngăn chặn sự phát triển của một số ngành hàng hoặc một số loại hàng hoá.
  • Thuế cũng là công cụ để điều chỉnh sự phân phối lại thu nhập xã hội, giúp giảm bớt khoảng cách giàu nghèo, bằng cách áp dụng các loại thuế có tính chất tiến (thu nhập cao đóng góp tỷ lệ cao hơn) hoặc các loại miễn giảm thuế cho các đối tượng có thu nhập thấp hoặc gặp khó khăn.

5. Các câu hỏi thường gặp

5.1. Mục đích của việc thu thuế là gì?

Mục đích chính là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước để tài trợ cho các hoạt động công cộng như xây dựng cơ sở hạ tầng, y tế, giáo dục, quốc phòng, bảo vệ môi trường và các chương trình an sinh xã hội.

5.2 Thuế có phải là nghĩa vụ tự nguyện không?

Không. Thuế là nghĩa vụ bắt buộc theo luật định. Mọi cá nhân và tổ chức có phát sinh nghĩa vụ thuế đều phải tuân thủ và nộp đúng thời hạn.

5.3 Có bao nhiêu loại thuế chính đang được áp dụng tại Việt Nam?

Tính đến năm 2025, hệ thống thuế Việt Nam gồm khoảng 10 loại thuế chính, trong đó có 6 loại áp dụng phổ biến nhất gồm: Thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế xuất khẩu – nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.

5.4 Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là gì và mức thuế suất phổ biến là bao nhiêu?

Thuế GTGT là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ tại mỗi khâu từ sản xuất đến tiêu dùng. Mức thuế suất phổ biến hiện nay là 10%. Ngoài ra, có hai mức thuế suất ưu đãi là 0% (áp dụng cho hàng xuất khẩu, dịch vụ quốc tế) và 5% (áp dụng cho hàng hóa thiết yếu như thuốc chữa bệnh, nước sạch,…).

5.5 Thuế bảo vệ môi trường được áp dụng với những loại hàng hóa nào?

Áp dụng với các sản phẩm có tác động tiêu cực đến môi trường như xăng, dầu, than đá, dung dịch HCFC, túi nilon khó phân hủy,... Ví dụ: xăng đang chịu mức thuế 4.000 đồng/lít.

5.6 Lệ phí môn bài có phải là thuế không?

Dù bản chất là một loại thuế, nhưng theo quy định hiện nay, lệ phí môn bài được xếp vào nhóm lệ phí. Áp dụng cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh. Mức nộp phổ biến:

  • Doanh nghiệp có vốn điều lệ trên 10 tỷ đồng: 3 triệu đồng/năm
  • Từ 10 tỷ đồng trở xuống: 2 triệu đồng/năm
  • Hộ kinh doanh có doanh thu >500 triệu đồng/năm: 1 triệu đồng/năm

5.7 Khi cá nhân bán nhà thì phải nộp loại thuế nào?

Phải nộp thuế thu nhập cá nhân, mức thuế là 2% trên giá trị chuyển nhượng bất động sản ghi trên hợp đồng (hoặc giá do nhà nước quy định nếu thấp hơn).