Tìm kiếm
Chương XXIII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Bản án, quyết định được thi hành ngay và thẩm quyền ra quyết định thi hành án
| Số hiệu: | 50/2005/QH11 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Nguyễn Văn An |
| Ngày ban hành: | 29/11/2005 | Ngày hiệu lực: | 01/07/2006 |
| Ngày công báo: | 18/02/2006 | Số công báo: | Từ số 33 đến số 34 |
| Lĩnh vực: | Sở hữu trí tuệ, Quyền dân sự | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Sở hữu trí tuệ 2005 được Quốc hội thông qua ngày 29/11/2005, gồm 6 phần 18 Chương và 222 Điều, quy định về quyền tác giả và quyền liên quan đến quyền tác giả; quyền sở hữu công nghiệp, quyền đối với giống cây trồng và việc bảo hộ các quyền đó.
Luật này có một số nội dung đáng chú ý như sau:
- Quyền tác giả được phát sinh kể từ khi tác phẩm được sáng tạo; thể hiện dưới một hình thức vật chất nhất định, không phân biệt nội dung, chất lượng, hình thức, phương tiện, ngôn ngữ, đã công bố hay chưa công bố, đã đăng ký hay chưa đăng ký.
Quyền liên quan phát sinh kể từ khi cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng, tín hiệu vệ tinh mang chương trình được mã hoá được định hình hoặc thực hiện mà không gây phương hại đến quyền tác giả...
- Trong trường hợp nhằm bảo đảm mục tiêu quốc phòng, an ninh, dân sinh và các lợi ích khác của Nhà nước, xã hội quy định tại Luật này, Nhà nước có quyền cấm hoặc hạn chế chủ thể quyền sở hữu trí tuệ thực hiện quyền của mình hoặc buộc chủ thể quyền sở hữu trí tuệ phải cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng một hoặc một số quyền của mình với những điều kiện phù hợp...
- Trong trường hợp tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có đồng chủ sở hữu thì việc chuyển nhượng phải có sự thoả thuận của tất cả các đồng chủ sở hữu, trong trường hợp có đồng chủ sở hữu nhưng tác phẩm, cuộc biểu diễn, bản ghi âm, ghi hình, chương trình phát sóng có các phần riêng biệt có thể tách ra sử dụng độc lập thì chủ sở hữu quyền tác giả, chủ sở hữu quyền liên quan có quyền chuyển nhượng quyền tác giả, quyền liên quan đối với phần riêng biệt của mình cho tổ chức, cá nhân khác...
Luật này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2006.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam mà Tòa án cấp sơ thẩm quyết định đình chỉ vụ án, tuyên bị cáo không có tội, miễn trách nhiệm hình sự, miễn hình phạt cho bị cáo, hình phạt không phải là hình phạt tù hoặc phạt tù nhưng cho hưởng án treo hoặc khi thời hạn phạt tù bằng hoặc ngắn hơn thời hạn đã tạm giam thì bản án hoặc quyết định của Tòa án được thi hành ngay, mặc dù vẫn có thể bị kháng cáo, kháng nghị.
Hình phạt cảnh cáo được thi hành ngay tại phiên tòa.
1. Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm có thẩm quyền ra quyết định thi hành án hoặc ủy thác cho Chánh án Tòa án khác cùng cấp ra quyết định thi hành án.
2. Thời hạn ra quyết định thi hành án là 07 ngày kể từ ngày bản án, quyết định sơ thẩm có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày nhận được bản án, quyết định phúc thẩm, quyết định giám đốc thẩm, quyết định tái thẩm.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định ủy thác thi hành của Chánh án Tòa án đã xét xử sơ thẩm thì Chánh án Tòa án được ủy thác phải ra quyết định thi hành án.
3. Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại thì quyết định thi hành án phạt tù phải ghi rõ trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định, người đó phải có mặt tại cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện để thi hành án.
Trường hợp người bị kết án phạt tù đang tại ngoại mà bỏ trốn thì Chánh án Tòa án đã ra quyết định thi hành án yêu cầu cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp tỉnh nơi người bị kết án phạt tù đang tại ngoại ra quyết định truy nã.
1. Cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự, Viện kiểm sát, người bị kết án, bị hại, đương sự liên quan đến việc thi hành án có quyền yêu cầu Tòa án đã ra bản án, quyết định giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định để thi hành.
2. Thẩm phán chủ tọa phiên tòa đã ra bản án, quyết định có trách nhiệm giải thích, sửa chữa những điểm chưa rõ trong bản án, quyết định của Tòa án. Trường hợp Thẩm phán chủ tọa phiên tòa không thể thực hiện được thì việc giải thích, sửa chữa do Chánh án Tòa án đã ra bản án, quyết định đó thực hiện.
Trường hợp cơ quan thi hành án hình sự, cơ quan thi hành án dân sự kiến nghị về việc xem xét lại bản án, quyết định của Tòa án theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm thì Tòa án có thẩm quyền có trách nhiệm trả lời trong thời hạn 90 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị. Trường hợp vụ án phức tạp thì thời hạn trả lời có thể kéo dài nhưng không quá 120 ngày kể từ ngày nhận được văn bản kiến nghị.
SENTENCES AND RULINGS THAT ARE IMMEDIATELY ENFORCED AND THE AUTHORITY TO DECIDE THE ENFORCEMENT OF SENTENECS
Article 363. The court’s sentences and rulings that are immediately enforced
The court's sentences or rulings, though appealable, shall be immediately enforced when the first-instance court decides to dismiss the case for a defendant in detention or declare that defendant guiltless or exempt from criminal liabilities or punishments. Moreover, alternatives to incarceration or suspended prison sentences or jail sentences, whose length of time is equal to or shorter than the detention time served, shall take immediate effect.
Warnings shall be delivered in court.
Article 364. Authority and procedure to order the enforcement of sentences
1. The president of the court that held the first-instance trial shall assume authority to order the enforcement of sentences or delegate the president of an equivalent court to order the execution of sentences.
2. The time limit for the issuance of an order for sentence enforcement shall be 07 days upon the effect of the first-instance court's sentences and rulings or upon the receipt of sentences and rulings from the appellate court or decisions generated through cassation or reopening procedures.
The court president, when delegated by the president of the court that held the first-instance trial, shall in 07 days upon the receipt of the written delegation issue an order to enforce the sentences.
3. If a person on bail is sentenced to jail, the order on the enforcement of such prison sentence must state that the said person must in 07 days upon receiving the written order present himself to a criminal sentence enforcement unit of a district police office to serve time.
If a person on bail and sentenced to jail absconds, the President of the Court that has ordered the sentence enforcement shall request a wanted notice to be issued by the criminal sentence enforcement police unit of the provincial Police office at the location where the prison sentence was passed.
Article 365. Explication and revision of the Court’s sentences and rulings
1. Criminal and civil sentence enforcement authorities, procuracies, sentenced persons, crime victims and litigants in connection with the enforcement of sentences shall be entitled to petition the Court that passed such sentences and rulings for its explication and revision of obscure details of such judgments and decisions for the purpose of enforcement.
2. The presiding judge of the court that pronounced the sentences and rulings shall be held responsible for explicating and revising vague details of the Court’s judgments and decisions. The president of the Court that passed the sentences and rulings, if the presiding judge cannot explicate or revise such, shall undertake the tasks.
Article 366. Settlement of motions against the Court’s sentences and rulings
If a criminal or civil sentence enforcement authority makes a motion for revision of the Court’s sentences or rulings through the reopening or cassation procedures, the competent Court shall be responsible for responding to such motion in 90 days upon the receipt of the motion made in writing. The time limit for response, in complex cases, can be extended for 120 more days at most upon the receipt of the written motion.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Cơ quan cấp văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp là cơ quan nào?
Cơ quan cấp văn bằng bảo hộ sở hữu công nghiệp là cơ quan nào?
Việc đăng ký và được cấp văn bằng bảo hộ là bước quan trọng để xác lập quyền sở hữu công nghiệp đối với các đối tượng như sáng chế, nhãn hiệu, kiểu dáng công nghiệp. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ cơ quan nào có thẩm quyền tiếp nhận và cấp giấy chứng nhận hợp pháp. Vậy cơ quan cấp văn bằng sở hữu công nghiệp là cơ quan nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết dưới đây. 16/04/2025Quyền sở hữu trí tuệ có phải là tài sản riêng của vợ hoặc chồng hay không?
Quyền sở hữu trí tuệ có phải là tài sản riêng của vợ hoặc chồng hay không?
Quyền sở hữu trí tuệ là khái niệm còn khá mơ hồ đối với khá nhiều người. Đây là một loại tài sản được quy định theo pháp luật. Khi kết hôn hoặc ly hôn thì quyền sở hữu trí tuệ được xác định là tài sản riêng của vợ hoặc chồng là có phải hay không? Câu hỏi trên đặc biệt nhận được rất nhiều sự quan tâm. Bài viết sau sẽ giải đáp thắc mắc trên cũng như đem đến các thông tin hữu ích cho quý bạn đọc. 31/12/2024Hàng giả, hàng nhái là gì? Xử phạt hàng giả, hàng nhái ra sao theo quy định mới nhất 2025
Hàng giả, hàng nhái là gì? Xử phạt hàng giả, hàng nhái ra sao theo quy định mới nhất 2025
Trong thời đại kinh tế thị trường phát triển mạnh mẽ, nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng đa dạng và phong phú. Tuy nhiên, kéo theo đó là sự bùng nổ của vấn nạn hàng giả, hàng nhái – những sản phẩm kém chất lượng nhưng lại được “khoác áo” của các thương hiệu nổi tiếng để đánh lừa người tiêu dùng. Không chỉ gây thiệt hại về kinh tế, hàng giả còn tiềm ẩn nhiều nguy cơ đối với sức khỏe, tính mạng con người, đồng thời làm suy giảm uy tín của doanh nghiệp chân chính và phá vỡ niềm tin vào thị trường. Đây là một vấn đề cấp thiết, đòi hỏi sự vào cuộc đồng bộ từ cả cơ quan chức năng, doanh nghiệp và người tiêu dùng. Hãy cùng tìm hiểu về hàng giả, hàng nhái là gì? Xử phạt hàng giả, hàng nhái ra sao theo quy định mới nhất 2025 23/05/2025Uỷ quyền là gì? Những quy định về việc ủy quyền mới nhất
Uỷ quyền là gì? Những quy định về việc ủy quyền mới nhất
Ủy quyền là gì? Những quy định mới nhất về việc ủy quyền được pháp luật quy định như thế nào? Theo dõi bài viết dưới đây để có thông tin chính xác nhất về vấn đề này nhé! 04/11/2024Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử theo pháp luật hiện hành
Bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử theo pháp luật hiện hành
Báo điện tử là loại hình báo chí được xây dựng dưới hình thức một trang website và phát hành dựa trên nền tảng Internet. Báo điện tử được xuất bản bởi Tòa soạn điện tử, còn người đọc báo dựa trên máy tính, điện thoại di động, máy tính bảng. có kết nối Internet. Với sự phát triển mạnh mẽ của Internet, báo điện tử bị sao chép rất nhiều trên các trang mạng hiện nay. Vậy quy định pháp luật về bảo hộ quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử hiện nay như nào? Biện pháp hành chính nào xử phạt cho hành vi xâm phạm quyền tác giả đối với tác phẩm báo điện tử? 03/11/2024Thủ tục chuyển nhượng quyền tác giả quy định ra sao mới nhất 2025?
Thủ tục chuyển nhượng quyền tác giả quy định ra sao mới nhất 2025?
Trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế sáng tạo, việc chuyển nhượng quyền tác giả trở thành một hoạt động phổ biến, giúp tác giả và chủ sở hữu quyền tác giả khai thác tối đa giá trị thương mại của tác phẩm. Tuy nhiên, để đảm bảo tính pháp lý và quyền lợi của các bên liên quan, thủ tục chuyển nhượng quyền tác giả cần tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật. Vậy, thủ tục chuyển nhượng quyền tác giả được quy định như thế nào theo quy định mới nhất năm 2025? Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về quy trình, hồ sơ cần thiết và những lưu ý quan trọng khi thực hiện thủ tục này. 16/04/2025Sử dụng nhạc bản quyền Youtube không xin phép mức phạt bao nhiêu mới nhất 2025?
