Tìm kiếm
Chương XXXII Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Xử lý các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự
| Số hiệu: | 15/2023/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 09/01/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2024 |
| Ngày công báo: | 19/02/2023 | Số công báo: | Từ số 489 đến số 490 |
| Lĩnh vực: | Y tế | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Quốc hội thông qua Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 ngày 09/01/2023 tại kỳ họp bất thường lần thứ 2 khóa XV.
Trong đó, Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 đã thay thế tên gọi của “Chứng chỉ hành nghề khám bênh, chữa bệnh” thành “Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh”.
Phương thức cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 cũng sự thay đổi khi chuyển từ quy định xét duyệt hồ sơ sang quy định phải kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề trước khi cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có thời hạn 05 năm và để được gia hạn Giấy phép hành nghề thì phải đáp ứng yêu cầu về cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định.
Việc chuyển đổi từ “Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” được cấp trước ngày 01/01/2024 sang “Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” sẽ được thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định và thực hiện việc gia hạn theo định kỳ 05 năm một lần kể từ ngày chuyển đổi.
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 (trừ các quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 120 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023), thay thế cho Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Người bị buộc tội, người tham gia tố tụng khác có một trong các hành vi sau đây thì tuỳ mức độ vi phạm có thể bị cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng quyết định áp giải, dẫn giải, phạt cảnh cáo, phạt tiền, tạm giữ hành chính, buộc khắc phục hậu quả hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của luật:
1. Làm giả, hủy hoại chứng cứ gây trở ngại cho việc giải quyết vụ việc, vụ án;
2. Khai báo gian dối hoặc cung cấp tài liệu sai sự thật;
3. Từ chối khai báo hoặc từ chối cung cấp tài liệu, đồ vật;
4. Người giám định, người định giá tài sản kết luận gian dối hoặc từ chối kết luận giám định, định giá tài sản mà không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan;
5. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người làm chứng ra làm chứng hoặc buộc người khác ra làm chứng gian dối;
6. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người bị hại tham gia tố tụng hoặc buộc người bị hại khai báo gian dối;
7. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người giám định, người định giá tài sản thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người giám định, người định giá tài sản kết luận sai với sự thật khách quan;
8. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản người phiên dịch, người dịch thuật thực hiện nhiệm vụ hoặc buộc người phiên dịch, người dịch thuật dịch gian dối;
9. Lừa dối, đe doạ, mua chuộc, sử dụng vũ lực nhằm ngăn cản đại diện cơ quan, tổ chức, cá nhân khác tham gia tố tụng;
10. Xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng; đe doạ, sử dụng vũ lực hoặc có hành vi khác cản trở hoạt động tố tụng của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng;
11. Đã được triệu tập mà vắng mặt không vì lý do bất khả kháng hoặc không do trở ngại khách quan và việc vắng mặt của họ gây trở ngại cho hoạt động tố tụng;
12. Ngăn cản việc cấp, giao, nhận hoặc thông báo văn bản tố tụng của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng.
1. Người vi phạm nội quy phiên tòa thì tùy tính chất, mức độ vi phạm có thể bị Thẩm phán chủ tọa phiên tòa quyết định xử phạt hành chính theo quy định của pháp luật.
2. Chủ tọa phiên tòa có quyền ra quyết định buộc người vi phạm rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính. Cơ quan công an có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa hoặc người có nhiệm vụ bảo vệ trật tự phiên tòa thi hành quyết định của Thẩm phán chủ tọa phiên tòa về việc buộc rời khỏi phòng xử án hoặc tạm giữ hành chính người gây rối trật tự phiên tòa.
3. Trường hợp hành vi của người vi phạm nội quy phiên tòa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Hội đồng xét xử có quyền khởi tố vụ án hình sự.
4. Quy định tại Điều này cũng được áp dụng đối với người có hành vi vi phạm tại phiên họp của Tòa án.
Hình thức xử phạt, thẩm quyền, trình tự, thủ tục xử phạt đối với các hành vi cản trở hoạt động tố tụng hình sự được thực hiện theo quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính và pháp luật khác có liên quan.
RECTIFICATION OF IMPEDIMENTS TO LEGAL PROCEEDINGS
Article 466. Punitive actions against individuals hindering legal proceedings of authorities given authority to institute legal proceedings
When sentenced persons and other participants in legal proceedings commit one of the following acts, competent procedural authorities shall consider the degree of their violations and decide to deliver or escort them by force, to inflict admonitory penalties or fines, to enforce administrative detention or impose obligations to make restitution for consequences caused, or to institute criminal prosecution according to the laws:
1. Falsify or destroy evidences to obstruct the settlement of affairs and cases;
2. Give false statements or documents;
3. Decline deposition or refuse to provide documents or items;
4. Expert witnesses or property valuators give false findings or refuse to conclude expert examinations or valuation tasks not due to force majeure or objective obstacles;
5. Delude, threaten, bribe or use force to make witness testifiers refrain from testifying or give false testimonies;
6. Delude, threaten, bribe or force witness testifiers to refrain from testifying or to give false testimonies;
7. Delude, threaten, bribe or force expert witnesses or property valuators to refrain from their duties or to give findings that deviate from objective truths;
8. Delude, threaten, bribe or force interpreters and translators to refrain from their duties or to provide false translation;
9. Delude, threaten, bribe or force representatives of authorities and organizations and other individuals to refrain from legal proceedings;
10. Defame the honor, dignity and reputation of authorized procedural persons; threaten or use force or commit other acts to obstruct legal proceedings of authorized procedural persons;
11. Have not appeared despite a subpoena not due to force majeure or objective obstacles; therefore, hinder legal proceedings;
12. Prevent the delivery or announcement of procedural documents by competent procedural authorities.
Article 467. Punitive actions against contempt of court
1. Persons in contempt of court shall incur administrative penalties, subject to the nature and degree of their violations, as per the Presiding judge’s orders according to the laws.
2. The presiding judge shall be entitled to expel violators from the courtroom or have them held in administrative detention. Police officers or personnel maintaining court order shall execute the Presiding judge’s orders on expelling or administrative detention of persons disturbing the order of the court.
3. If the violators' disobedience of court rules results in criminal prosecution, the Trial panel shall be entitled to file a criminal lawsuit.
4. The stipulations in this Article shall apply to persons committing violations in a Court’s meeting.
Article 468. Form, authority, order and procedures of punitive actions
Form, authority, order and procedures of punitive actions against the impediments to criminal proceedings shall be governed by the Law on punitive actions against administrative violations and relevant laws.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không?
Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không?
Hồ sơ bệnh án điện tử là bản ghi chép toàn bộ thông tin y tế của một bệnh nhân được lưu trữ và quản lý dưới dạng số hóa (điện tử) thay vì bản giấy truyền thống. Đây là một phần quan trọng trong quá trình chuyển đổi số y tế và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Vậy pháp luật quy định Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không? 27/06/2025Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không?
Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không?
Hồ sơ bệnh án của người bệnh là tập hợp các tài liệu y tế, bao gồm thông tin cá nhân, kết quả khám bệnh, kết quả cận lâm sàng, quá trình chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và các thông tin liên quan khác trong quá trình khám chữa bệnh của người bệnh tại cơ sở y tế. Pháp luật quy định Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không? 27/06/2025Bệnh án điện tử là gì? 3 loại hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định mới nhất 2025
Bệnh án điện tử là gì? 3 loại hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định mới nhất 2025
Bệnh án điện tử là hồ sơ sức khỏe của người bệnh được lưu trữ, quản lý và khai thác dưới dạng điện tử, thay thế cho hồ sơ bệnh án giấy truyền thống. Những quy định mới về bệnh án điện tử sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 27/06/2025Hồ sơ bệnh án gồm những gì? Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ bệnh án gồm những gì? Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ bệnh án được hiểu là tập hợp toàn diện các dữ liệu liên quan đến quá trình khám và điều trị của người bệnh tại các cơ sở y tế. Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 27/06/2025Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên bao gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên bao gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ khám sức khỏe là tập hợp các tài liệu, biểu mẫu và kết quả kiểm tra y tế được lập ra nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát của một cá nhân tại thời điểm khám. Đây là cơ sở để chứng minh người đó có đủ điều kiện về mặt sức khỏe để học tập, làm việc, thi tuyển, đi nước ngoài, lái xe. tùy theo yêu cầu cụ thể của cơ quan, tổ chức. Cùng tỉm hiểu quy định mới năm 2025 về hồ sơ khám sức khỏe tại bài viết sau. 18/04/2025Giấy khám sức khỏe có thời hạn sử dụng trong bao lâu mới nhất 2025?
Giấy khám sức khỏe có thời hạn sử dụng trong bao lâu mới nhất 2025?
Giấy khám sức khỏe là văn bản do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp, trong đó xác nhận tình trạng sức khỏe hiện tại của người được khám. Đây là một loại giấy tờ quan trọng, thể hiện kết quả kiểm tra, đánh giá toàn diện về thể chất và tinh thần của người khám tại thời điểm tiến hành thăm khám. Vậy theo quy định mới năm 2025 giấy khám sức khỏe có thời hạn sử dụng trong bao lâu? Cùng tìm hiểu tại bài viết sau. 17/04/2025Địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe xin việc uy tín ở đâu? 10 địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe uy tín tại Hà Nội mới nhất 2025
Địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe xin việc uy tín ở đâu? 10 địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe uy tín tại Hà Nội mới nhất 2025
Giấy khám sức khỏe xin việc là một loại giấy tờ cần thiết trong quá trình xin việc, được cấp bởi cơ sở y tế có thẩm quyền sau khi bạn hoàn thành một cuộc khám sức khỏe tổng quát. Mục đích của giấy khám sức khỏe này là để chứng nhận rằng ứng viên đủ sức khỏe và không mắc các bệnh lý nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng đến công việc mà họ ứng tuyển. Bài viết sau là chia sẻ về 10 địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe uy tín tại Hà Nội mới nhất 2025 17/04/2025Mẫu giấy khám sức khỏe mới nhất năm 2025 theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT
Mẫu giấy khám sức khỏe mới nhất năm 2025 theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT
Mẫu giấy khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ là Mẫu số 01 và Mẫu số 02, được quy định tại Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. Các mẫu giấy này được sử dụng trong những trường hợp khám sức khỏe không phải theo định kỳ, mà nhằm phục vụ cho các mục đích khác như khám sức khỏe phục vụ yêu cầu công việc, tham gia các hoạt động đặc biệt, hoặc để xác nhận tình trạng sức khỏe trong một số tình huống cụ thể. 17/04/2025Các trường hợp giảm thuế TNDN cần biết mới nhất 2025
Các trường hợp giảm thuế TNDN cần biết mới nhất 2025
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế trực tiếp quan trọng nhất, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc điều chỉnh chính sách thuế TNDN không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp mà còn tác động đến sự phát triển chung của nền kinh tế. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích những quy định mới về giảm thuế TNDN trong năm 2025. 21/04/2025Quy định về phòng cháy đối với cơ sở mới nhất 2023
