Các trường hợp giảm thuế TNDN cần biết mới nhất 2025
Các trường hợp giảm thuế TNDN cần biết mới nhất 2025

1. Các trường hợp giảm thuế TNDN cần biết mới nhất 2025

Cụ thể, Điều 119 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 đã sửa đổi và bổ sung khoản 10 vào Điều 4 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi 2013), quy định về thu nhập được miễn thuế TNDN trong các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo và các lĩnh vực khác như sau:

  • Phần thu nhập không chia của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh được giữ lại để đầu tư phát triển cơ sở đó;
  • Phần thu nhập không chia của cơ sở y tế thực hiện xã hội hóa, không phải là cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, cũng như phần thu nhập không chia của cơ sở xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo và các lĩnh vực xã hội hóa khác, được giữ lại để đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật chuyên ngành liên quan đến giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực xã hội hóa khác;
  • Phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.

Theo quy định hiện hành trong Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008 (sửa đổi 2013), các khoản thu nhập được miễn thuế TNDN trong lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo và các lĩnh vực khác bao gồm:

  • Phần thu nhập không chia của cơ sở thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực giáo dục - đào tạo, y tế và các lĩnh vực xã hội hóa khác, được giữ lại để đầu tư phát triển cơ sở theo quy định của pháp luật chuyên ngành;
  • Phần thu nhập hình thành tài sản không chia của hợp tác xã được thành lập và hoạt động theo quy định của Luật Hợp tác xã.

2. Điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp

Hiện nay, điều kiện để doanh nghiệp được áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) được quy định tại Điều 18 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008, được sửa đổi và bổ sung bởi khoản 12 Điều 1 của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp sửa đổi năm 2013 như sau:

“Điều 1

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp:

...

Điều 18 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“Điều 18. Điều kiện áp dụng ưu đãi thuế

Ưu đãi thuế TNDN quy định tại các Điều 13, 14, 15, 16 và 17 của Luật này áp dụng cho doanh nghiệp thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.

Ưu đãi thuế TNDN theo diện dự án đầu tư mới quy định tại Điều 13 và Điều 14 không áp dụng cho các trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, chuyển đổi sở hữu và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế quy định tại Điều 13 và Điều 14 với thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh không được ưu đãi thuế. Nếu không hạch toán riêng được, thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được ưu đãi thuế sẽ được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động đó so với tổng doanh thu của doanh nghiệp.

Thuế suất 20% quy định tại khoản 2 Điều 10 và các quy định về ưu đãi thuế tại khoản 1 và khoản 4 của Điều 4, Điều 13 và Điều 14 không áp dụng đối với:
a) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ nhà ở xã hội quy định tại Điều 13; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; và thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam;
b) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ khai thác khoáng sản;
c) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt theo quy định của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt;
d) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.”

Theo quy định trên, để được hưởng ưu đãi thuế TNDN năm 2024, doanh nghiệp cần đáp ứng các điều kiện sau:

Đối với các loại ưu đãi về thuế suất, thời gian miễn thuế, giảm thuế, các trường hợp giảm thuế khác, chuyển lỗ, và trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ: doanh nghiệp phải thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.

Đối với ưu đãi thuế suất 20%, doanh nghiệp cần đảm bảo không thuộc các trường hợp: (i) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, ngoại trừ nhà ở xã hội; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, quyền tham gia dự án đầu tư, quyền thăm dò, khai thác khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam; (ii) Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và khai thác khoáng sản; (iii) Thu nhập từ kinh doanh dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt; và (iv) Các trường hợp khác theo quy định của Chính phủ.

3. Gia hạn thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp của quý I, quý II năm 2024

Gia hạn thời hạn nộp thuế TNDN tạm nộp của quý I, quý II năm 2024

Theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định 12/2023/NĐ-CP, Chính phủ đã gia hạn thời gian nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) tạm nộp cho quý I và quý II năm 2024 như sau:

Gia hạn thời hạn nộp thuế đối với số thuế TNDN tạm nộp của quý I và quý II năm 2024 cho các doanh nghiệp, tổ chức thuộc nhóm đối tượng quy định tại mục 2.

Thời gian gia hạn kéo dài thêm 03 tháng, tính từ ngày hết hạn nộp thuế theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Trong trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức nêu tại mục 2 có các chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc khai thuế TNDN riêng với cơ quan thuế trực tiếp quản lý, các chi nhánh và đơn vị này cũng sẽ được áp dụng gia hạn nộp thuế TNDN.

Nếu chi nhánh hoặc đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp, tổ chức nêu tại mục 2 không hoạt động trong các ngành kinh tế, lĩnh vực được gia hạn, thì những chi nhánh hoặc đơn vị này sẽ không được áp dụng gia hạn nộp thuế TNDN.

4. Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp?

Mức thuế suất ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2024

Đối tượng nào phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Theo quy định tại Điều 2 của Thông tư 78/2014/TT-BTC, các đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:

Tổ chức sản xuất, kinh doanh: Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế. Điều này bao gồm:

Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo Luật Doanh nghiệp, Luật Đầu tư, Luật các tổ chức tín dụng, Luật Kinh doanh bảo hiểm, Luật Chứng khoán, Luật Dầu khí, Luật Thương mại và các quy định pháp luật khác, với các hình thức như: Công ty cổ phần, Công ty trách nhiệm hữu hạn, Công ty hợp danh, Doanh nghiệp tư nhân, Văn phòng Luật sư, Văn phòng công chứng tư, các bên trong hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp đồng phân chia sản phẩm dầu khí, xí nghiệp liên doanh dầu khí, và công ty điều hành chung.

Các đơn vị sự nghiệp công lập và ngoài công lập có sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế ở mọi lĩnh vực.

Tổ chức hoạt động theo Luật Hợp tác xã.

Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam. Cơ sở thường trú này có thể là chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, hầm mỏ, địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác, địa điểm xây dựng, và cơ sở cung cấp dịch vụ.

Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện tại Việt Nam có thẩm quyền ký kết hợp đồng cho doanh nghiệp nước ngoài.

Nếu có hiệp định tránh đánh thuế hai lần mà Việt Nam đã ký kết quy định khác về cơ sở thường trú, thì thực hiện theo hiệp định đó.

Tổ chức khác: Bất kỳ tổ chức nào không nằm trong các loại hình trên nhưng vẫn có hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa hoặc dịch vụ với thu nhập chịu thuế cũng phải nộp thuế.

Tổ chức nước ngoài: Các tổ chức nước ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh tại Việt Nam không theo quy định của Luật Đầu tư hoặc Luật Doanh nghiệp cũng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn của Bộ Tài chính. Nếu các tổ chức này có hoạt động chuyển nhượng vốn, họ cũng phải nộp thuế theo quy định tại Điều 14 Chương IV của thông tư này.

Như vậy, các đối tượng phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp được quy định rõ ràng như đã nêu.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Những đối tượng nào được áp dụng thuế suất TNDN ưu đãi năm 2025?

Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao, nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao, đầu tư vào khu vực kinh tế khó khăn, hoặc doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% hoặc 15%, tùy theo từng trường hợp cụ thể theo quy định tại Luật Thuế TNDN và các văn bản hướng dẫn thi hành.

5.2. Có những ngành nghề nào áp dụng thuế suất TNDN cao hơn mức phổ thông?

Một số lĩnh vực như khai thác dầu khí, mỏ khoáng sản quý hiếm, hay ngành nghề đặc biệt có thể bị áp dụng thuế suất cao hơn mức phổ thông. Cụ thể, thuế suất có thể từ 32% đến 50%, tùy theo mức độ rủi ro, lợi nhuận và lĩnh vực khai thác.