Giấy khám sức khỏe có thời hạn sử dụng trong bao lâu mới nhất 2025?
Giấy khám sức khỏe có thời hạn sử dụng trong bao lâu mới nhất 2025?

1. Giấy khám sức khỏe có thời hạn sử dụng trong bao lâu mới nhất 2025?

Theo khoản 4 Điều 38 Thông tư 32/2023/TT-BYT thì giá trị sử dụng của giấy khám sức khỏe, kết quả khám sức khỏe định kỳ:

  • Giấy khám sức khỏe có giá trị trong thời hạn 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký kết luận sức khỏe;
  • Kết quả khám sức khỏe định kỳ có giá trị sử dụng theo quy định của pháp luật.
Lấy giấy khám sức khỏe xin việc ở đâu?

Lấy giấy khám sức khỏe xin việc ở đâu?

2. Lấy giấy khám sức khỏe xin việc ở đâu?

Việc khám sức khỏe xin việc chỉ được thực hiện tại các cơ sở khám chữa bệnh đã được cấp giấy phép hoạt động hợp pháp theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 và có đủ điều kiện hoạt động theo các yêu cầu chi tiết tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT của Bộ Y tế. Đây là một trong những quy định quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng khám sức khỏe và sự hợp pháp của các giấy chứng nhận sức khỏe trong quá trình xin việc.

Tất cả các bệnh viện công lập từ tuyến quận, huyện trở lên đều có đủ thẩm quyền để thực hiện việc khám và cấp giấy khám sức khỏe xin việc cho các cá nhân. Điều này có nghĩa là từ các bệnh viện tuyến huyện, bệnh viện tuyến tỉnh cho đến các bệnh viện trung ương, tất cả các cơ sở này đều được phép thực hiện việc khám sức khỏe, đánh giá tình trạng sức khỏe của người lao động theo các tiêu chuẩn y tế hiện hành và cấp giấy chứng nhận sức khỏe cần thiết cho quá trình xin việc.

3. Hồ sơ khám sức khỏe cho người đi làm năm 2025 gồm những gì?

Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên bao gồm Giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe

Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên được quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư 32/2023/TT-BYT gồm có:

Hồ sơ khám sức khỏe

1. Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.

2. Hồ sơ khám sức khỏe của người chưa đủ 18 (mười tám) tuổi là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.

3. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:

a) Giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này; b

) Văn bản đồng ý của thân nhân người bệnh quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.

...

Như vậy, hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.

Nội dung khám sức khỏe xin việc năm 2025

Nội dung khám sức khỏe xin việc năm 2025

4. Nội dung khám sức khỏe xin việc cho người từ đủ 18 tuổi trở lên năm 2025 gồm những gì?

Nội dung khám sức khỏe cho người từ đủ 18 tuổi trở lên được quy định tại khoản 1 Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT:

Nội dung khám sức khỏe
1. Đối với khám sức khỏe cho người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ: Khám theo nội dung ghi trong giấy khám sức khỏe quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với khám sức khỏe cho người chưa đủ 18 (mười tám) tuổi nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ: Khám theo nội dung ghi trong giấy khám sức khỏe quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với trường hợp khám sức khỏe định kỳ: Khám theo nội dung ghi trong sổ khám sức khỏe định kỳ quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Phải khám đầy đủ các nội dung theo từng chuyên khoa. Trường hợp khó cần hội chẩn hoặc chỉ định làm cận lâm sàng để chẩn đoán xác định và mức độ bệnh, tật làm cơ sở phân loại sức khoẻ.
6. Đối với trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu và không phân loại sức khỏe.

Theo đó, nội dung khám sức khỏe đối với người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ là khám theo nội dung ghi trong giấy khám sức khỏe được quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. Cụ thể nội dung khám sức khỏe được quy định như sau:

  • Tiền sử bệnh của đối tượng khám sức khỏe
  • Khám thể lực
  • Khám lâm sàng: Nội khoa, ngoại khoa, sản phụ khoa, mắt, tai-mũi-họng, răng-hàm-mặt, da liễu.
  • Khám cận lâm sàng: Xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu, chẩn đoán hình ảnh.

5. Lệ phí khám sức khỏe xin việc năm 2025 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 33 Thông tư 32/2023/TT-BYT có nêu rõ như sau:

Chi phí khám sức khỏe
1. Tổ chức, cá nhân đề nghị khám sức khỏe phải trả chi phí khám sức khỏe cho cơ sở khám sức khỏe, theo mức giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo thỏa thuận giữa hai đơn vị, trừ các trường hợp được miễn hoặc giảm theo quy định của pháp luật.
2. Trường hợp người được khám sức khỏe có yêu cầu cấp từ hai giấy khám sức khỏe trở lên, người được khám sức khỏe phải nộp thêm phí cấp giấy khám sức khỏe theo quy định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đó.
3. Việc thu, nộp, quản lý và sử dụng nguồn thu phí từ hoạt động khám sức khỏe được thực hiện theo quy định của pháp luật.

Theo đó, lệ phí khám sức khỏe được thu theo mức giá do cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc theo thỏa thuận, trừ trường hợp được miễn, giảm theo quy định. Nếu người khám yêu cầu cấp từ hai giấy trở lên, phải nộp thêm phí theo quy định của cơ sở khám chữa bệnh.

6. Câu hỏi thường gặp

6.1.Thời hạn của giấy khám sức khỏe dùng để học tập, lao động là bao lâu?

Giấy khám sức khỏe dùng cho mục đích học tập, xin việc hoặc lao động có thời hạn sử dụng tối đa 12 tháng, tính từ ngày cấp.

6.2. Giấy khám sức khỏe để thi bằng lái xe có thời hạn bao lâu?

Đối với thi sát hạch cấp giấy phép lái xe, giấy khám sức khỏe có thời hạn 6 tháng, kể từ ngày ký kết luận của cơ sở y tế theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.

6.3. Khi nào cần làm lại giấy khám sức khỏe mới?

Khi giấy khám sức khỏe đã quá thời hạn sử dụng theo yêu cầu của cơ quan, đơn vị tiếp nhận, hoặc khi người khám có thay đổi rõ rệt về tình trạng sức khỏe so với nội dung trong giấy cũ.

6.4. Có thể sử dụng lại giấy khám sức khỏe cũ trong vòng một năm không?

Có thể, nếu giấy còn trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày cấp và phù hợp với mục đích sử dụng, trừ trường hợp pháp luật chuyên ngành yêu cầu giấy mới.