Người đứng đầu cơ sở khám chữa bệnh là ai mới nhất 2025? (ảnh 1)
Người đứng đầu cơ sở khám chữa bệnh là ai mới nhất

1. Người đứng đầu cơ sở khám chữa bệnh là ai mới nhất 2025?

Căn cứ theo khoản 7 Điều 2 Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh có giải thích:

7. Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là người giữ một trong các chức danh tổng giám đốc, giám đốc, viện trưởng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả các cơ sở là đơn vị sự nghiệp công lập có hội đồng quản lý) hoặc là người được giao nhiệm vụ đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trong điều lệ tổ chức hoạt động của doanh nghiệp.

Người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thể không đồng thời là người chịu trách nhiệm chuyên môn của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.

Như vậy, người đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh là người giữ một trong các chức danh tổng giám đốc, giám đốc, viện trưởng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh (bao gồm cả các cơ sở là đơn vị sự nghiệp công lập có hội đồng quản lý) hoặc là người được giao nhiệm vụ đứng đầu cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trong điều lệ tổ chức hoạt động của doanh nghiệp.

2. Trình tự, thủ tục đăng ký giấy phép hoạt động khám, chữa bệnh mới nhất 2025

Thủ tục cấp mới giấy phép hoạt động cơ sở khám chữa bệnh là thủ tục hành chính được Bộ Y tế công bố mới tại Quyết định 159/QĐ-BYT năm 2024 công bố thủ tục hành chính mới, bị thay thế và bãi bỏ thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Y tế quy định tại Luật Khám bệnh, chữa bệnh 15/2023/QH15 và Nghị định 96/2023/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khám bệnh, chữa bệnh do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành.

Trình tự thực hiện cấp mới giấy phép hoạt động cơ sở khám chữa bệnh như sau:

  • Bước 1: Nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp mới và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động (sau đây viết tắt là cơ quan cấp giấy phép hoạt động).
  • Bước 2: Sau khi tiếp nhận hồ sơ, cơ quan tiếp nhận hồ sơ cấp cho cơ sở đề nghị phiếu tiếp nhận hồ sơ theo Mẫu 02 Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 96/2023/NĐ-CP.

Mẫu 02 - Phiếu tiếp nhận hồ sơ công bố

.............1.............
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ……/PTN-……2……

…..3……, ngày …. tháng …. năm …

PHIẾU TIẾP NHẬN

Hồ sơ công bố…………4……………

Họ và tên: …………………………5………………………………....................................................

Địa chỉ: …………………………6……………………………….......................................................

Điện thoại: …………………………………………………………..................................................

Đã nhận hồ sơ đề nghị hồ sơ công bố …7… gồm các giấy tờ sau8:

1…………………………………………………………………............................................................

2…………………………………………………………………...........................................................

3…………………………………………………………………...........................................................

…………………………………………………………………............................................................

………….., ngày …. tháng …. năm …
NGƯỜI TIẾP NHẬN HỒ SƠ
(Ký, ghi rõ chức danh, họ và tên)

Tiếp nhận hồ sơ bổ sung lần:

ngày

tháng

năm

Ký nhận

Tiếp nhận hồ sơ bổ sung lần:

ngày

tháng

năm

Ký nhận

Tiếp nhận hồ sơ bổ sung lần:

ngày

tháng

năm

Ký nhận

_____________________________

1 Tên cơ quan cấp giấy xác nhận.

2 Chữ viết tắt tên cơ quan cấp.

3 Địa danh.

4 Ghi rõ nội dung hồ sơ công bố (ví dụ: cơ sở khám bệnh, chữa bệnh đủ điều kiện khám sức khỏe; cơ sở đủ điều kiện là cơ sở thực hành, ...).

5 Viết chữ in hoa đầy đủ tên theo chứng minh nhân dân/căn cước công dân/căn cước/hộ chiếu.

6 Ghi theo địa chỉ trên chứng minh nhân dân/căn cước công dân/căn cước/hộ chiếu.

7 Ghi rõ tên thủ tục hành chính (VD: công bố cơ sở đủ điều kiện thực hành, ...).

8 Phải liệt kê đầy đủ các giấy tờ, tài liệu nộp kèm theo đơn. Các giấy tờ tài liệu phải đầy đủ và được sắp xếp theo thứ tự quy định tại Nghị định số …./2023/NĐ-CP.

Ghi chú: Trường hợp thực hiện thủ tục trên môi trường điện tử, người thực hiện thủ tục hành chính chỉ cần kê khai các thông tin: họ và tên; ngày tháng năm sinh; số định danh cá nhân/số căn cước công dân/số căn cước.

  • Bước 3:
    • Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
      • Cơ quan cấp giấy phép hoạt động tổ chức thẩm định điều kiện hoạt động và danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở đề nghị và lập biên bản thẩm định trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;
      • Trường hợp không có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải cấp mới giấy phép hoạt động và ban hành quyết định phê duyệt danh mục kỹ thuật thực hiện tại cơ sở trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành biên bản thẩm định;
      • Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung phải nêu rõ trong nội dung của biên bản thẩm định.

Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có thể tiến hành kiểm tra thực tế việc khắc phục, sửa chữa của cơ sở đề nghị trong trường hợp cần thiết hoặc thực hiện việc cấp giấy phép hoạt động. Trường hợp không cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

    • Trường hợp có yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ:
      • Cơ quan cấp giấy phép hoạt động phải có văn bản gửi cơ sở đề nghị, trong đó phải nêu cụ thể các tài liệu, nội dung cần sửa đổi, bổ sung trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày ghi trên phiếu tiếp nhận hồ sơ;
      • Sau khi sửa đổi, bổ sung hồ sơ, cơ sở đề nghị gửi văn bản thông báo và tài liệu chứng minh đã hoàn thành việc sửa đổi, bổ sung;
      • Sau khi nhận hồ sơ sửa đổi, bổ sung, cơ quan cấp giấy phép hoạt động có trách nhiệm thực hiện trình tự theo quy định:
  • Bước 4: Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày cấp giấy phép hoạt động, cơ quan cấp giấy phép hoạt động công bố trên Cổng thông tin điện tử của mình và trên Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh của Bộ Y tế các thông tin sau: tên, địa chỉ cơ sở được cấp giấy phép hoạt động; họ, tên và số giấy phép hành nghề người chịu trách nhiệm chuyên môn kỹ thuật; số giấy phép hoạt động; phạm vi hoạt động chuyên môn và thời gian hoạt động chuyên môn.

3. Các câu hỏi thường gặp

3.1. Giấy ra viện là gì?

Giấy ra viện là văn bản được cấp cho bệnh nhân khi họ hoàn thành quá trình điều trị tại bệnh viện và được phép xuất viện.

3.2. Khi nào bệnh nhân nhận giấy ra viện?

Bệnh nhân nhận giấy ra viện khi bác sĩ xác nhận tình trạng sức khỏe đủ điều kiện để xuất viện.

3.3. Có phải trả phí để lấy giấy ra viện không?

Thông thường, giấy ra viện được cấp miễn phí, nhưng có thể có một số chi phí liên quan nếu bệnh nhân yêu cầu sao y bản chính.

3.4. Giấy ra viện có cần thiết khi làm thủ tục bảo hiểm?

Giấy ra viện là một trong những tài liệu cần thiết để làm thủ tục bảo hiểm y tế, chứng minh quá trình điều trị và chi phí đã thanh toán.

3.5. Trình tự thực hiện cấp mới giấy phép hành nghề bác sĩ cụ thể thế nào?

Để được cấp mới giấy phép hành nghề bác sĩ năm 2025 thì trình tự các bước thực hiện sau đây:

  • Bước 1:

Người đề nghị cấp giấy phép hành nghề gửi 01 bộ hồ sơ tương ứng với từng trường hợp quy định tại khoản 1 đến khoản 5 Điều 14 Nghị định 96/2023/NĐ-CP và nộp phí theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí cho cơ quan cấp giấy phép hành nghề quy định tại Điều 28 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 cụ thể như sau:

    • Cục Quản lý Khám, chữa bệnh: đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế trừ các trường hợp thuộc mục 2;
    • Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền: đối với người thực hiện khám bệnh, chữa bệnh bằng y học cổ truyền làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh Nhà nước trực thuộc Bộ Y tế.
    • Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương:
      • Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn quản lý của Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (bao gồm cả các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thuộc Bộ, ngành) trừ cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trực thuộc Bộ Y tế, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;
      • Đối với người làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân (bao gồm cả bệnh viện tư nhân);
      • Đối với người đang không làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
  • Bước 2:

Cơ quan cấp giấy phép hành nghề thực hiện việc cấp giấy phép hành nghề trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ. Trường hợp không cấp giấy phép hành nghề thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp cần xác minh tài liệu có yếu tố nước ngoài trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hành nghề thì thời hạn cấp giấy phép hành nghề là 30 ngày kể từ ngày có kết quả xác minh.

3.6. Điều kiện được cấp giấy phép hành nghề bác sĩ năm 2025 cần đáp ứng là gì?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 126 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, điều kiện để được cấp mới giấy phép hành nghề khám chữa bệnh chức danh bác sĩ là:

3.7. Khi cơ sở khám chữa bệnh có thay đổi người hành nghề thì người đứng đầu có trách nhiệm gì?

Căn cứ theo khoản 12 Điều 27 Nghị định 96/2023/NĐ-CP, khi cơ sở khám chữa bệnh có thay đổi người hành nghề thì người đứng đầu có trách nhiệm như sau:

  • Trường hợp người hành nghề không còn làm việc tại cơ sở:
    • Tạm dừng cung cấp dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh thuộc phạm vi hành nghề của người hành nghề đó nếu chưa có người hành nghề thay thế kể từ thời điểm người hành nghề chấm dứt hành nghề tại cơ sở;
    • Báo cáo với cơ quan có thẩm quyền trong thời gian 03 ngày kể từ thời điểm người hành nghề chấm dứt hành nghề tại cơ sở.
  • Trường hợp bổ sung người hành nghề: thực hiện việc đăng ký hành nghề theo quy định tại Nghị định này. Người hành nghề chỉ được hành nghề sau khi hoàn thành thủ tục đăng ký hành nghề.