Tìm kiếm
Chương XXVI Bộ luật Tố tụng hình sự 2015: Thủ tục tái thẩm
| Số hiệu: | 15/2023/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 09/01/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2024 |
| Ngày công báo: | 19/02/2023 | Số công báo: | Từ số 489 đến số 490 |
| Lĩnh vực: | Y tế | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Quốc hội thông qua Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 ngày 09/01/2023 tại kỳ họp bất thường lần thứ 2 khóa XV.
Trong đó, Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 đã thay thế tên gọi của “Chứng chỉ hành nghề khám bênh, chữa bệnh” thành “Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh”.
Phương thức cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 cũng sự thay đổi khi chuyển từ quy định xét duyệt hồ sơ sang quy định phải kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề trước khi cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có thời hạn 05 năm và để được gia hạn Giấy phép hành nghề thì phải đáp ứng yêu cầu về cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định.
Việc chuyển đổi từ “Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” được cấp trước ngày 01/01/2024 sang “Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” sẽ được thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định và thực hiện việc gia hạn theo định kỳ 05 năm một lần kể từ ngày chuyển đổi.
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 (trừ các quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 120 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023), thay thế cho Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
Tái thẩm là xét lại bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhưng bị kháng nghị vì có tình tiết mới được phát hiện có thể làm thay đổi cơ bản nội dung của bản án, quyết định mà Tòa án không biết được khi ra bản án, quyết định đó.
Bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị theo thủ tục tái thẩm khi có một trong các căn cứ:
1. Có căn cứ chứng minh lời khai của người làm chứng, kết luận giám định, kết luận định giá tài sản, lời dịch của người phiên dịch, bản dịch thuật có những điểm quan trọng không đúng sự thật;
2. Có tình tiết mà Điều tra viên, Kiểm sát viên, Thẩm phán, Hội thẩm do không biết được mà kết luận không đúng làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án;
3. Vật chứng, biên bản về hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, biên bản hoạt động tố tụng khác hoặc những chứng cứ, tài liệu, đồ vật khác trong vụ án bị giả mạo hoặc không đúng sự thật;
4. Những tình tiết khác làm cho bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật không đúng sự thật khách quan của vụ án.
1. Người bị kết án, cơ quan, tổ chức và mọi cá nhân có quyền phát hiện tình tiết mới của vụ án và thông báo kèm theo các tài liệu liên quan cho Viện kiểm sát hoặc Tòa án. Trường hợp Tòa án nhận được thông báo hoặc tự mình phát hiện tình tiết mới của vụ án thì phải thông báo ngay bằng văn bản kèm theo các tài liệu liên quan cho Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm. Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm ra quyết định xác minh những tình tiết đó.
2. Viện kiểm sát phải xác minh những tình tiết mới; khi xét thấy cần thiết, Viện trưởng Viện kiểm sát có thẩm quyền kháng nghị tái thẩm yêu cầu Cơ quan điều tra có thẩm quyền xác minh tình tiết mới của vụ án và chuyển kết quả xác minh cho Viện kiểm sát.
3. Khi tiến hành xác minh tình tiết mới của vụ án, Viện kiểm sát, Cơ quan điều tra có quyền áp dụng các biện pháp điều tra tố tụng theo quy định của Bộ luật này.
1. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án các cấp, trừ quyết định của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
2. Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự trung ương có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án quân sự cấp quân khu, Tòa án quân sự khu vực.
3. Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân cấp cao có quyền kháng nghị theo thủ tục tái thẩm đối với bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện thuộc phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ.
1. Tái thẩm theo hướng không có lợi cho người bị kết án chỉ được thực hiện trong thời hiệu truy cứu trách nhiệm hình sự quy định tại Điều 27 của Bộ luật hình sự và thời hạn kháng nghị không được quá 01 năm kể từ ngày Viện kiểm sát nhận được tin báo về tình tiết mới được phát hiện.
2. Tái thẩm theo hướng có lợi cho người bị kết án thì không hạn chế về thời gian và được thực hiện cả trong trường hợp người bị kết án đã chết mà cần minh oan cho họ.
3. Việc kháng nghị về dân sự trong vụ án hình sự đối với đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
1. Không chấp nhận kháng nghị và giữ nguyên bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật bị kháng nghị.
2. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật để điều tra lại hoặc xét xử lại.
3. Hủy bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đình chỉ vụ án.
4. Đình chỉ việc xét xử tái thẩm.
Các thủ tục khác về tái thẩm được thực hiện theo các quy định về thủ tục giám đốc thẩm quy định tại Bộ luật này.
REOPENING PROCEDURE
Article 397. Nature of reopening procedure
The reopening procedure reviews a Court’s effective sentences and rulings under protest upon the exposure of new facts that may alter the fundamentals of such sentences and rulings, given that the said Court had no knowledge of such facts when passing its judgments and decisions.
Article 398. Grounds for protest through reopening procedure
A court’s sentences and rulings in effect shall be protested through the reopening procedure in the presence of one of the following grounds:
1. There are grounds to ascertain the falseness of vital details in witness testifiers' statements, findings of expert examinations and property valuation, interpreters’ metaphrase, written translations;
2. Investigators, Procurators, Judges and lay assessors had no knowledge of certain facts and, consequently, drew inaccurate conclusions that made the Court’s effective sentences and rulings deviate from the objective truths of the case;
3. Evidences, records of investigation, prosecution or adjudication, records of other legal proceedings or other proofs, papers and items in the case were falsified or inaccurate.
4. Other facts that made the Court’s effective rulings and sentences deviate from the objective truths of the case.
Article 399. Announcement and verification of facts newly found
1. The sentenced person, authorities, organizations and every person shall be entitled to find new facts of the case and send written notice and relevant documents to the Procuracy or Court. When the Court receives such notice or finds new facts itself, it must promptly send a written notice and relevant documents to the head of the Procuracy authorized to lodge protests through reopening procedure. The head of the Procuracy authorized to lodge protests through reopening procedure shall issue decisions to verify such facts.
2. The procuracy must verify new facts, when deemed necessary. The head of the Procuracy authorized to lodge protests through reopening procedure shall request the competent investigation authorities to verify new facts and convey findings to the Procuracy.
3. When verifying new facts, the Procuracy and investigation authorities shall be entitled to implement investigative and procedural methods according to this Law.
Article 400. Individuals authorized to lodge protests through the reopening procedure
1. The head of the Supreme People’s Procuracy shall have the right to lodge protests through the reopening procedure against the effective sentences and rulings passed by a Court, save the decisions by the Justices’ Council of the Supreme People’s Court.
2. The head of the Central military procuracy shall have the right to lodge protests through the reopening procedure against the effective sentences and rulings passed by a military Court of a military zone or a local military Court.
3. The head of the Higher People’s Procuracy shall have the right to lodge protests through the reopening procedure against the effective sentences and rulings passed by a provincial People’s Court or a district People’s Court in conformity to the territorial jurisdiction.
Article 401. Time limit for protests through the reopening procedure
1. The reopening procedure against the sentenced person shall only be permissible within the prescriptive period for criminal prosecution, as defined in Article 27 of the Criminal Code. The time limit for filing of protests shall not exceed 01 year upon the Procuracy's receipt of information on newly found facts.
2. The reopening procedure in favor of the sentenced person shall not be restricted in time and shall be permissible for the exoneration of the sentenced person who is deceased.
3. Protests regarding litigants’ civil matters in a criminal case shall abide by the Civil procedure code.
Article 402. Powers of the Judical panel of reopening
1. Reject the protests and sustain the effective sentences and rulings that have been protested.
2. Abrogate a Court's sentences and rulings in effect for re-investigation or retrial.
3. Abrogate sentences and rulings in effect and dismiss the case.
4. Dismiss the reopening trial.
Article 403. Other proceedings of the reopening procedure
Other proceedings of the reopening procedure shall follow the stipulations on the proceedings of the cassation procedure as per this Law.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại
Điều 157. Căn cứ không khởi tố vụ án hình sự
Điều 268. Thẩm quyền xét xử của Tòa án
Điều 285. Viện kiểm sát rút quyết định truy tố
Điều 367. Thủ tục xem xét bản án tử hình trước khi thi hành
Điều 401. Thời hạn kháng nghị theo thủ tục tái thẩm
Ðiều 419. Áp dụng biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 447. Điều kiện và thẩm quyền áp dụng biện pháp bắt buộc chữa bệnh
Điều 57. Người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 58. Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt
Điều 65. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án
Điều 73. Quyền và nghĩa vụ của người bào chữa
Điều 75. Lựa chọn người bào chữa
Điều 76. Chỉ định người bào chữa
Điều 78. Thủ tục đăng ký bào chữa
Điều 80. Gặp người bị bắt, người bị tạm giữ, bị can, bị cáo đang bị tạm giam
Điều 83. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị tố giác, người bị kiến nghị khởi tố
Điều 84. Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự
Điều 148. Tạm đình chỉ việc giải quyết tố giác, tin báo về tội phạm, kiến nghị khởi tố
Điều 241. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 278. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 347. Áp dụng, thay đổi, hủy bỏ biện pháp ngăn chặn, biện pháp cưỡng chế
Điều 133. Chương trình an toàn, vệ sinh lao động
Mục 4. LAO ĐỘNG LÀ NGƯỜI KHUYẾT TẬT
Điều 41. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát
Điều 42. Nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của Kiểm sát viên
Điều 110. Giữ người trong trường hợp khẩn cấp
Điều 125. Hủy bỏ hoặc thay thế biện pháp ngăn chặn
Điều 156. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố vụ án hình sự
Điều 169. Chuyển vụ án để điều tra
Điều 173. Thời hạn tạm giam để điều tra
Điều 180. Thay đổi hoặc bổ sung quyết định khởi tố bị can
Điều 228. Hủy bỏ việc áp dụng biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 236. Nhiệm vụ, quyền hạn của Viện kiểm sát khi thực hành quyền công tố trong giai đoạn truy tố
Điều 238. Giao, nhận hồ sơ vụ án và bản kết luận điều tra
Điều 246. Giải quyết yêu cầu điều tra bổ sung của Tòa án
Điều 368. Thủ tục xét tha tù trước thời hạn có điều kiện
Điều 433. Khởi tố bị can, thay đổi, bổ sung quyết định khởi tố bị can đối với pháp nhân
Điều 443. Tạm đình chỉ điều tra, đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án, đình chỉ bị can, bị cáo
Điều 457. Quyết định áp dụng thủ tục rút gọn
Bài viết liên quan
Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không?
Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không?
Hồ sơ bệnh án điện tử là bản ghi chép toàn bộ thông tin y tế của một bệnh nhân được lưu trữ và quản lý dưới dạng số hóa (điện tử) thay vì bản giấy truyền thống. Đây là một phần quan trọng trong quá trình chuyển đổi số y tế và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Vậy pháp luật quy định Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không? 27/06/2025Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không?
Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không?
Hồ sơ bệnh án của người bệnh là tập hợp các tài liệu y tế, bao gồm thông tin cá nhân, kết quả khám bệnh, kết quả cận lâm sàng, quá trình chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và các thông tin liên quan khác trong quá trình khám chữa bệnh của người bệnh tại cơ sở y tế. Pháp luật quy định Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không? 27/06/2025Bệnh án điện tử là gì? 3 loại hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định mới nhất 2025
Bệnh án điện tử là gì? 3 loại hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định mới nhất 2025
Bệnh án điện tử là hồ sơ sức khỏe của người bệnh được lưu trữ, quản lý và khai thác dưới dạng điện tử, thay thế cho hồ sơ bệnh án giấy truyền thống. Những quy định mới về bệnh án điện tử sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 27/06/2025Hồ sơ bệnh án gồm những gì? Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ bệnh án gồm những gì? Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ bệnh án được hiểu là tập hợp toàn diện các dữ liệu liên quan đến quá trình khám và điều trị của người bệnh tại các cơ sở y tế. Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 27/06/2025Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên bao gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên bao gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ khám sức khỏe là tập hợp các tài liệu, biểu mẫu và kết quả kiểm tra y tế được lập ra nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát của một cá nhân tại thời điểm khám. Đây là cơ sở để chứng minh người đó có đủ điều kiện về mặt sức khỏe để học tập, làm việc, thi tuyển, đi nước ngoài, lái xe. tùy theo yêu cầu cụ thể của cơ quan, tổ chức. Cùng tỉm hiểu quy định mới năm 2025 về hồ sơ khám sức khỏe tại bài viết sau. 18/04/2025Giấy khám sức khỏe có thời hạn sử dụng trong bao lâu mới nhất 2025?
Giấy khám sức khỏe có thời hạn sử dụng trong bao lâu mới nhất 2025?
Giấy khám sức khỏe là văn bản do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp, trong đó xác nhận tình trạng sức khỏe hiện tại của người được khám. Đây là một loại giấy tờ quan trọng, thể hiện kết quả kiểm tra, đánh giá toàn diện về thể chất và tinh thần của người khám tại thời điểm tiến hành thăm khám. Vậy theo quy định mới năm 2025 giấy khám sức khỏe có thời hạn sử dụng trong bao lâu? Cùng tìm hiểu tại bài viết sau. 17/04/2025Địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe xin việc uy tín ở đâu? 10 địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe uy tín tại Hà Nội mới nhất 2025
Địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe xin việc uy tín ở đâu? 10 địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe uy tín tại Hà Nội mới nhất 2025
Giấy khám sức khỏe xin việc là một loại giấy tờ cần thiết trong quá trình xin việc, được cấp bởi cơ sở y tế có thẩm quyền sau khi bạn hoàn thành một cuộc khám sức khỏe tổng quát. Mục đích của giấy khám sức khỏe này là để chứng nhận rằng ứng viên đủ sức khỏe và không mắc các bệnh lý nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng đến công việc mà họ ứng tuyển. Bài viết sau là chia sẻ về 10 địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe uy tín tại Hà Nội mới nhất 2025 17/04/2025Mẫu giấy khám sức khỏe mới nhất năm 2025 theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT
Mẫu giấy khám sức khỏe mới nhất năm 2025 theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT
Mẫu giấy khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ là Mẫu số 01 và Mẫu số 02, được quy định tại Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. Các mẫu giấy này được sử dụng trong những trường hợp khám sức khỏe không phải theo định kỳ, mà nhằm phục vụ cho các mục đích khác như khám sức khỏe phục vụ yêu cầu công việc, tham gia các hoạt động đặc biệt, hoặc để xác nhận tình trạng sức khỏe trong một số tình huống cụ thể. 17/04/2025Các trường hợp giảm thuế TNDN cần biết mới nhất 2025
Các trường hợp giảm thuế TNDN cần biết mới nhất 2025
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế trực tiếp quan trọng nhất, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc điều chỉnh chính sách thuế TNDN không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp mà còn tác động đến sự phát triển chung của nền kinh tế. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích những quy định mới về giảm thuế TNDN trong năm 2025. 21/04/2025Quy định về phòng cháy đối với cơ sở mới nhất 2023
