Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên bao gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên bao gồm những gì mới nhất 2025?

1. Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên bao gồm những gì mới nhất 2025?

Căn cứ Điều 34 Thông tư 32/2023/TT-BYT quy định như sau:

Hồ sơ khám sức khỏe
1. Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.
2. Hồ sơ khám sức khỏe của người chưa đủ 18 (mười tám) tuổi là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.
3. Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:
a) Giấy khám sức khỏe theo quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này;
b) Văn bản đồng ý của thân nhân người bệnh quy định tại khoản 11 Điều 2 của Luật Khám bệnh, chữa bệnh.
4. Đối với người được khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:
a) Sổ khám sức khỏe định kỳ theo Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này;
b) Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc đối với trường hợp khám sức khỏe định kỳ đơn lẻ hoặc có tên trong danh sách khám sức khỏe định kỳ do cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc xác nhận để thực hiện khám sức khỏe định kỳ theo hợp đồng.

Theo đó, hồ sơ khám sức khỏe tùy thuộc từng đối tượng khác nhau có yêu cầu hồ sơ khác nhau như sau:

  • Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục 24 Thông tư 32/2023/TT-BYT, có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.
  • Hồ sơ khám sức khỏe của người chưa đủ 18 (mười tám) tuổi là giấy khám sức khỏe theo mẫu quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục 24 Thông tư 32/2023/TT-BYT , có dán ảnh chân dung cỡ 04cm x 06cm, được chụp trên nền trắng trong thời gian không quá 06 (sáu) tháng tính đến ngày nộp hồ sơ khám sức khỏe.
  • Đối với người mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự đề nghị khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:
    • Giấy khám sức khỏe theo bất kỳ 2 hồ sơ nào đã nêu trước đó;
    • Văn bản đồng ý của thân nhân người bệnh.
  • Đối với người được khám sức khỏe định kỳ, hồ sơ khám sức khỏe bao gồm:
    • Sổ khám sức khỏe định kỳ theo Mẫu số 03 Phụ lục 24 Thông tư 32/2023/TT-BYT;
    • Giấy giới thiệu của cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc đối với trường hợp khám sức khỏe định kỳ đơn lẻ hoặc có tên trong danh sách khám sức khỏe định kỳ do cơ quan, tổ chức nơi người đó đang làm việc xác nhận để thực hiện khám sức khỏe định kỳ theo hợp đồng.
Khám sức khỏe cho người đi làm năm 2025 sẽ khám những nội dung gì?

Khám sức khỏe cho người đi làm năm 2025 sẽ khám những nội dung gì?

2. Khám sức khỏe cho người đi làm năm 2025 sẽ khám những nội dung gì?

Nội dung khám sức khỏe cho người từ đủ 18 tuổi trở lên được quy định tại khoản 1 Điều 36 Thông tư 32/2023/TT-BYT như sau:

Nội dung khám sức khỏe
1. Đối với khám sức khỏe cho người từ đủ 18 (mười tám) tuổi trở lên nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ: Khám theo nội dung ghi trong giấy khám sức khỏe quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
2. Đối với khám sức khỏe cho người chưa đủ 18 (mười tám) tuổi nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ: Khám theo nội dung ghi trong giấy khám sức khỏe quy định tại Mẫu số 02 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
3. Đối với trường hợp khám sức khỏe định kỳ: Khám theo nội dung ghi trong sổ khám sức khỏe định kỳ quy định tại Mẫu số 03 Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư này.
4. Đối với lao động nữ, khi khám sức khỏe định kỳ được khám chuyên khoa phụ sản theo danh mục quy định tại Phụ lục số XXV ban hành kèm theo Thông tư này.
5. Phải khám đầy đủ các nội dung theo từng chuyên khoa. Trường hợp khó cần hội chẩn hoặc chỉ định làm cận lâm sàng để chẩn đoán xác định và mức độ bệnh, tật làm cơ sở phân loại sức khoẻ.
6. Đối với trường hợp khám sức khỏe theo yêu cầu chỉ khám, kết luận đối với từng chuyên khoa theo yêu cầu và không phân loại sức khỏe.

Như vậy, người từ đủ 18 tuổi trở lên, nếu không khám sức khỏe định kỳ, sẽ được khám theo nội dung ghi trong Mẫu số 01 Phụ lục XXIV ban hành kèm Thông tư 32/2023/TT-BYT.

Mời quý bạn đọc tải xuống Mẫu số 01 Phụ lục XXIV ban hành kèm Thông tư 32/2023/TT-BYT

Mẫu số 01 Phụ lục XXIV

Nội dung khám gồm:

  • Khám thể lực: chiều cao, cân nặng, BMI, mạch, huyết áp.

  • Khám lâm sàng: nội khoa, ngoại khoa, da liễu, sản phụ khoa, mắt, tai-mũi-họng, răng-hàm-mặt.

  • Khám cận lâm sàng: xét nghiệm máu, nước tiểu, chụp X-quang tim phổi.

Lưu ý: Trường hợp khám sức khỏe định kỳ thực hiện theo Mẫu số 03 cùng Phụ lục.

Người từ đủ 18 tuổi trở lên có thể khám sức khỏe xin việc ở đâu?

Người từ đủ 18 tuổi trở lên có thể khám sức khỏe xin việc ở đâu?

3. Người từ đủ 18 tuổi trở lên có thể khám sức khỏe xin việc ở đâu?

Việc khám sức khỏe để xin việc chỉ được thực hiện tại các cơ sở khám chữa bệnh hợp pháp, tức là những đơn vị đã được cấp giấy phép hoạt động theo quy định của Luật Khám bệnh, chữa bệnh năm 2023, và đáp ứng đầy đủ điều kiện về nhân lực, cơ sở vật chất, chuyên môn theo hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 32/2023/TT-BYT do Bộ Y tế ban hành.

Đây là quy định quan trọng nhằm đảm bảo tính pháp lý và chất lượng chuyên môn của các giấy khám sức khỏe được sử dụng trong quá trình tuyển dụng. Giấy chứng nhận sức khỏe chỉ có giá trị pháp lý khi được cấp bởi những cơ sở y tế đủ điều kiện. Điều này góp phần ngăn chặn tình trạng sử dụng giấy khám sức khỏe không đúng quy định, giả mạo hoặc thiếu kiểm chứng y khoa.

Cụ thể, tất cả các bệnh viện công lập từ tuyến quận, huyện trở lên đều có thẩm quyền thực hiện khám sức khỏe xin việc. Điều đó có nghĩa là:

  • Bệnh viện tuyến huyện, tuyến tỉnh,

  • Bệnh viện đa khoa khu vực,

  • Bệnh viện chuyên khoa,

  • Bệnh viện trung ương…

Các bệnh viện trên đều được phép tổ chức khám sức khỏe, đánh giá tình trạng sức khỏe của người lao động theo các tiêu chuẩn y tế hiện hành, và cấp giấy chứng nhận sức khỏe hợp lệ phục vụ cho mục đích xin việc.

Việc lựa chọn đúng cơ sở y tế đủ điều kiện là bước đầu tiên và quan trọng để đảm bảo giấy khám sức khỏe có giá trị sử dụng, tránh bị từ chối bởi nhà tuyển dụng hoặc cơ quan tiếp nhận hồ sơ.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Người từ đủ 18 tuổi đi khám sức khỏe cần mang theo những giấy tờ gì?

Khi đi khám sức khỏe, người từ đủ 18 tuổi nên mang theo:

  • Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc giấy tờ tùy thân có ảnh.

  • Ảnh 4x6 (nền trắng, chụp không quá 6 tháng) nếu cơ sở y tế yêu cầu dán vào phiếu khám sức khỏe.

  • Giấy giới thiệu (nếu được đơn vị, doanh nghiệp yêu cầu khám theo mẫu riêng).

  • Các giấy tờ y tế có liên quan như hồ sơ bệnh án cũ (nếu có).

4.2. Giấy khám sức khỏe có thời hạn bao lâu và có thể sử dụng cho những mục đích nào?

Giấy khám sức khỏe thường có thời hạn 6 tháng kể từ ngày ký kết luận. Tuy nhiên, thời hạn cụ thể có thể thay đổi tùy theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức tiếp nhận. Giấy khám sức khỏe có thể được sử dụng cho nhiều mục đích như:

  • Xin việc làm.

  • Nhập học tại các cơ sở giáo dục.

  • Thi bằng lái xe.

  • Xuất khẩu lao động, du học, định cư ở nước ngoài.

  • Các mục đích khác theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức.

4.3. Có bắt buộc phải khám tại bệnh viện công lập không, hay có thể khám tại phòng khám tư nhân?

Bạn có thể khám sức khỏe tại bệnh viện công lập hoặc phòng khám tư nhân, miễn là cơ sở đó:

Điều quan trọng là giấy khám sức khỏe chỉ có giá trị pháp lý khi được cấp bởi cơ sở y tế đủ điều kiện theo quy định.

4.4. Có cần khám lại nếu đã có giấy khám sức khỏe trong vòng 6 tháng nhưng muốn sử dụng cho mục đích khác?

Nếu giấy khám sức khỏe còn trong thời hạn hiệu lực (thường là 6 tháng) và nội dung khám phù hợp với yêu cầu của mục đích mới, bạn có thể sử dụng lại. Tuy nhiên, một số cơ quan, tổ chức có thể yêu cầu giấy khám sức khỏe được cấp trong thời gian ngắn hơn hoặc có nội dung khám cụ thể hơn. Do đó, bạn nên kiểm tra yêu cầu cụ thể của nơi tiếp nhận để đảm bảo giấy khám sức khỏe hiện tại đáp ứng đầy đủ.