Tìm kiếm
Chương II Luật khám bệnh chữa bệnh 2023: Quyền, nghĩa vụ của người bệnh
| Số hiệu: | 15/2023/QH15 | Loại văn bản: | Luật |
| Nơi ban hành: | Quốc hội | Người ký: | Vương Đình Huệ |
| Ngày ban hành: | 09/01/2023 | Ngày hiệu lực: | 01/01/2024 |
| Ngày công báo: | 19/02/2023 | Số công báo: | Từ số 489 đến số 490 |
| Lĩnh vực: | Y tế | Tình trạng: | Còn hiệu lực |
TÓM TẮT VĂN BẢN
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024
Quốc hội thông qua Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 ngày 09/01/2023 tại kỳ họp bất thường lần thứ 2 khóa XV.
Trong đó, Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 đã thay thế tên gọi của “Chứng chỉ hành nghề khám bênh, chữa bệnh” thành “Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh”.
Phương thức cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh theo Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 cũng sự thay đổi khi chuyển từ quy định xét duyệt hồ sơ sang quy định phải kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề trước khi cấp Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh.
Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh có thời hạn 05 năm và để được gia hạn Giấy phép hành nghề thì phải đáp ứng yêu cầu về cập nhật kiến thức y khoa liên tục theo quy định.
Việc chuyển đổi từ “Chứng chỉ hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” được cấp trước ngày 01/01/2024 sang “Giấy phép hành nghề khám bệnh, chữa bệnh” sẽ được thực hiện theo lộ trình do Chính phủ quy định và thực hiện việc gia hạn theo định kỳ 05 năm một lần kể từ ngày chuyển đổi.
Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023 có hiệu lực từ ngày 01/01/2024 (trừ các quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7, 8 và 9 Điều 120 Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2023), thay thế cho Luật Khám bệnh, chữa bệnh 2009 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 21/2017/QH14.
Văn bản tiếng việt
Văn bản tiếng anh
QUYỀN, NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BỆNH
Mục 1. QUYỀN CỦA NGƯỜI BỆNH
Điều 9. Quyền được khám bệnh, chữa bệnh
1. Được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe; phương pháp, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; được hướng dẫn cách tự theo dõi, chăm sóc, phòng ngừa tai biến.
2. Được khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp an toàn phù hợp với bệnh, tình trạng sức khỏe của mình và điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 10. Quyền được tôn trọng danh dự, bảo vệ sức khỏe và tôn trọng bí mật riêng tư trong khám bệnh, chữa bệnh
1. Được tôn trọng về tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế, địa vị xã hội.
2. Được giữ bí mật thông tin trong hồ sơ bệnh án và thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật này.
3. Không bị kỳ thị, phân biệt đối xử, ngược đãi, lạm dụng thể chất, lạm dụng tình dục trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.
4. Không bị ép buộc khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp bắt buộc chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật này.
Điều 11. Quyền được lựa chọn trong khám bệnh, chữa bệnh
1. Lựa chọn phương pháp khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cung cấp thông tin, giải thích, tư vấn đầy đủ về tình trạng bệnh, kết quả, rủi ro có thể xảy ra, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 40 của Luật này.
2. Chấp nhận hoặc từ chối tham gia nghiên cứu y sinh học về khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 12. Quyền được cung cấp thông tin về hồ sơ bệnh án và chi phí khám bệnh, chữa bệnh
1. Được đọc, xem, sao chụp, ghi chép hồ sơ bệnh án và cung cấp tóm tắt hồ sơ bệnh án theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 69 của Luật này.
2. Được cung cấp và giải thích chi tiết về các khoản chi trả dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi có yêu cầu.
Điều 13. Quyền được từ chối khám bệnh, chữa bệnh và rời khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
1. Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh nhưng phải cam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản về việc từ chối của mình sau khi đã được người hành nghề tư vấn, trừ trường hợp bắt buộc chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật này.
2. Được rời khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi chưa kết thúc chữa bệnh trái với chỉ định của người hành nghề nhưng phải cam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản về việc rời khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp bắt buộc chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật này.
Điều 14. Quyền kiến nghị và bồi thường
1. Được kiến nghị về tồn tại, bất cập, khó khăn, vướng mắc và vấn đề khác trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.
2. Được bồi thường theo quy định tại Điều 102 của Luật này.
Điều 15. Việc thực hiện quyền của người bệnh bị mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự, người bệnh là người chưa thành niên và người bệnh không có thân nhân
1. Trường hợp người bệnh là người thành niên và rơi vào tình trạng mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự nhưng trước đó đã có văn bản thể hiện nguyện vọng hợp pháp về khám bệnh, chữa bệnh của mình thì thực hiện theo nguyện vọng của người bệnh.
2. Trường hợp người bệnh là người thành niên và rơi vào tình trạng mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự nhưng trước đó không có văn bản thể hiện nguyện vọng hợp pháp về khám bệnh, chữa bệnh của mình thì thực hiện như sau:
a) Nếu có người đại diện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 8 của Luật này thì thực hiện theo quyết định của người đại diện;
b) Nếu không có người đại diện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 8 của Luật này thì thực hiện theo quyết định của người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Trường hợp người bệnh là người chưa thành niên thì thực hiện như sau:
a) Nếu có người đại diện quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 8 của Luật này thì thực hiện theo quyết định của người đại diện;
b) Nếu không có người đại diện quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 8 của Luật này thì thực hiện theo quyết định của người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Mục 2. NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI BỆNH
Điều 16. Nghĩa vụ tôn trọng người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Tôn trọng người hành nghề; không được đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 17. Nghĩa vụ chấp hành các quy định trong khám bệnh, chữa bệnh
1. Cung cấp trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin liên quan đến nhân thân, tình trạng sức khỏe của mình, hợp tác đầy đủ với người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề.
3. Chấp hành và yêu cầu thân nhân, người đến thăm mình chấp hành nội quy của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
Điều 18. Nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh
1. Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
2. Người bệnh không tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
1. Được thông tin, giải thích về tình trạng sức khỏe; phương pháp, dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; được hướng dẫn cách tự theo dõi, chăm sóc, phòng ngừa tai biến.
2. Được khám bệnh, chữa bệnh bằng phương pháp an toàn phù hợp với bệnh, tình trạng sức khỏe của mình và điều kiện thực tế của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1. Được tôn trọng về tuổi, giới tính, dân tộc, tôn giáo, tín ngưỡng, tình trạng sức khỏe, điều kiện kinh tế, địa vị xã hội.
2. Được giữ bí mật thông tin trong hồ sơ bệnh án và thông tin khác về đời tư mà người bệnh đã cung cấp cho người hành nghề trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp người bệnh đồng ý chia sẻ thông tin theo quy định của pháp luật hoặc trường hợp quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 69 của Luật này.
3. Không bị kỳ thị, phân biệt đối xử, ngược đãi, lạm dụng thể chất, lạm dụng tình dục trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.
4. Không bị ép buộc khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp bắt buộc chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật này.
1. Lựa chọn phương pháp khám bệnh, chữa bệnh sau khi được cung cấp thông tin, giải thích, tư vấn đầy đủ về tình trạng bệnh, kết quả, rủi ro có thể xảy ra, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 40 của Luật này.
2. Chấp nhận hoặc từ chối tham gia nghiên cứu y sinh học về khám bệnh, chữa bệnh
1. Được đọc, xem, sao chụp, ghi chép hồ sơ bệnh án và cung cấp tóm tắt hồ sơ bệnh án theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 69 của Luật này.
2. Được cung cấp và giải thích chi tiết về các khoản chi trả dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh khi có yêu cầu.
1. Được từ chối khám bệnh, chữa bệnh nhưng phải cam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản về việc từ chối của mình sau khi đã được người hành nghề tư vấn, trừ trường hợp bắt buộc chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật này.
2. Được rời khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh khi chưa kết thúc chữa bệnh trái với chỉ định của người hành nghề nhưng phải cam kết tự chịu trách nhiệm bằng văn bản về việc rời khỏi cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, trừ trường hợp bắt buộc chữa bệnh quy định tại khoản 1 Điều 82 của Luật này.
1. Được kiến nghị về tồn tại, bất cập, khó khăn, vướng mắc và vấn đề khác trong quá trình khám bệnh, chữa bệnh.
2. Được bồi thường theo quy định tại Điều 102 của Luật này.
1. Trường hợp người bệnh là người thành niên và rơi vào tình trạng mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự nhưng trước đó đã có văn bản thể hiện nguyện vọng hợp pháp về khám bệnh, chữa bệnh của mình thì thực hiện theo nguyện vọng của người bệnh.
2. Trường hợp người bệnh là người thành niên và rơi vào tình trạng mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, hạn chế năng lực hành vi dân sự nhưng trước đó không có văn bản thể hiện nguyện vọng hợp pháp về khám bệnh, chữa bệnh của mình thì thực hiện như sau:
a) Nếu có người đại diện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 8 của Luật này thì thực hiện theo quyết định của người đại diện;
b) Nếu không có người đại diện quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 8 của Luật này thì thực hiện theo quyết định của người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
3. Trường hợp người bệnh là người chưa thành niên thì thực hiện như sau:
a) Nếu có người đại diện quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 8 của Luật này thì thực hiện theo quyết định của người đại diện;
b) Nếu không có người đại diện quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 8 của Luật này thì thực hiện theo quyết định của người chịu trách nhiệm chuyên môn hoặc người trực lãnh đạo của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
Tôn trọng người hành nghề; không được đe dọa, xâm phạm tính mạng, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
1. Cung cấp trung thực và chịu trách nhiệm về thông tin liên quan đến nhân thân, tình trạng sức khỏe của mình, hợp tác đầy đủ với người hành nghề và người khác làm việc tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh.
2. Chấp hành chỉ định về chẩn đoán, phương pháp chữa bệnh của người hành nghề.
3. Chấp hành và yêu cầu thân nhân, người đến thăm mình chấp hành nội quy của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh, quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh.
1. Người bệnh tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh ngoài phạm vi được hưởng và mức hưởng theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế.
2. Người bệnh không tham gia bảo hiểm y tế có nghĩa vụ chi trả chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy định của pháp luật.
Chapter II
PATIENTS’ RIGHTS AND OBLIGATIONS
Section 1. PATIENTS’ RIGHTS
Article 9. Right of medical examination and treatment
1. Receive information and explanations about the patient’s health status; healthcare methods and services, prices of healthcare services; have access to the instructions for health self-monitoring, self-care and prevention of medical accidents.
2. Have access to medical services rendered by employing the safe healthcare method appropriate for their clinical condition, health status and actual condition of each medical establishment.
Article 10. Right to respect, health protection and privacy in healthcare
1. Patients shall gain respect in terms of their age, gender, ethnicity, religion, personal belief, health status, economic condition, and social status.
2. Patients’ information contained in medical records, and other information about private life that they have provided to practitioners during the course of medical examination and treatment shall be kept confidential, unless as the patient agrees to share information as permitted by laws, or as specified in clause 3 and 4 of Article 69 herein.
3. Patients shall not suffer from stigma, discrimination, mistreatment, physical or sexual abuse during the course of medical examination and treatment.
4. Patients shall not be forced into clinical services, except if they are classified as those subject to involuntary treatment requirements as defined in clause 1 of Article 82 herein.
Article 11. Right to make choices in healthcare
1. Patients shall have freedom to choose any healthcare method after having access to full information, explanations or counsels about their clinical condition, possible results and risks, except as specified in clause 4 of Article 40 herein.
2. Patients shall be given the option to accept or reject participation in biomedical researches for healthcare applications.
Article 12. Right of access to information about medical records and healthcare costs and expenses
1. Patients shall be entitled to read, look at, copy, scan or take notes of medical records, and be provided with medical record summaries pursuant to point d of clause 4 of Article 69 herein.
2. Patients may request itemized hospital bills with a breakdown or explanation of medical service charges to be provided.
Article 13. Right to refuse medical services and leave medical establishments
1. Patients may refuse medical care, but must commit themselves in writing to take responsibility for their refusal after being consulted by practitioners, except for those subject to the involuntary treatment requirement specified in clause 1 of Article 82 herein.
2. Patients may leave medical establishments before the end of the course of their medical treatment to the neglect of practitioners’ medical instructions, but must commit themselves in writing to take responsibility for their leaving, except for those subject to the involuntary treatment requirement specified in clause 1 of Article 82 herein.
Article 14. Right to complain and claim compensation
1. Patients shall be entitled to complain about issues and problems arising from medical services.
2. Patients may claim compensation in accordance with Article 102 herein.
Article 15. Exercise of the rights of the patients who lose their capacity to perform civil acts; have difficulties in cognition, behavior control; have the limited capacity to perform civil acts; of the minor patients; of the patients without families
1. If an adult patient has expressed his/her wish relating to medical care before losing his/her capacity to perform his/her civil acts, and/or facing impairment of his/her cognition, difficulties in control of his/her behavior, or limitation to capacity to perform his/her civil acts, his/her wish shall be respected.
2. If an adult patient has not expressed his/her wish relating to medical care before losing his/her capacity to perform his/her civil acts, and/or facing impairment of his/her cognition, difficulties in control of his/her behavior, or limitation to capacity to perform his/her civil acts, exercise of his/her right shall be subject to the following regulations:
a) if he/she has a representative described in point a, b, c and d of clause 2 of Article 8 herein, the patient’s exercise of his/her right shall follow the representative’s decision;
b) if he/she does not have any representative described in point a, b, c and d of clause 2 of Article 8 herein, the patient’s exercise of his/her right shall follow the decision of the person in charge of professional practices or the shift-working chief at a medical establishment.
3. A minor patient shall comply with the following regulations:
a) If he/she has a representative described in point c and d of clause 2 of Article 8 herein, the patient’s exercise of his/her right shall follow the representative’s decision;
b) if he/she does not have any representative described in point c and d of clause 2 of Article 8 herein, the patient’s exercise of his/her right shall follow the decision of the person in charge of professional practices or the shift working chief at a medical establishment.
Section 2. PATIENTS’ OBLIGATIONS
Article 16. Obligations to respect practitioners and other persons on duty at medical establishments
Patients should respect practitioners; shall be prohibited from performing any act of threatening or infringing upon the life and health, or offending the honor and dignity, of practitioners and other staff members at medical establishments.
Article 17. Obligations to observe medical examination and treatment regulations
1. Provide authentic information and bear responsibility for information relating to their identities and health status; fully cooperate with practitioners and other staff at medical establishments.
2. Comply with regulations on medical diagnosis and therapies prescribed or consulted by practitioners.
3. Comply with and request patients’ family members, relatives or visitors to comply with hospital etiquettes and laws on medical examination and treatment.
Article 18. Obligations to pay healthcare bills
1. Patients holding health insurance policies shall be liable for all costs and expenses that are paid for medical services that are not covered, or greater than the maximum coverage percentages as defined in laws on health insurance.
2. Patients not holding any health insurance policies shall be obliged to pay medical services in accordance with laws.
Văn bản liên quan
Cập nhật
Điều 223. Các biện pháp điều tra tố tụng đặc biệt
Điều 19. Điều kiện để cá nhân được phép khám bệnh, chữa bệnh
Mục 5. QUYỀN CỦA NGƯỜI HÀNH NGHỀ
Điều 52. Cấp mới giấy phép hoạt động
Điều 53. Cấp lại giấy phép hoạt động
Điều 54. Điều chỉnh giấy phép hoạt động
Điều 112. Hệ thống thông tin về quản lý hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
Điều 21. Sử dụng ngôn ngữ trong khám bệnh, chữa bệnh
Điều 23. Thực hành khám bệnh, chữa bệnh
Điều 24. Kiểm tra đánh giá năng lực hành nghề khám bệnh, chữa bệnh
Điều 29. Thừa nhận giấy phép hành nghề do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền của nước ngoài cấp
Điều 30. Cấp mới giấy phép hành nghề
Điều 31. Cấp lại giấy phép hành nghề
Điều 32. Gia hạn giấy phép hành nghề
Điều 33. Điều chỉnh giấy phép hành nghề
Điều 35. Thu hồi giấy phép hành nghề
Điều 37. Nội dung đăng ký hành nghề
Điều 38. Trách nhiệm trong đăng ký hành nghề
Điều 48. Hình thức tổ chức của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 50. Giấy phép hoạt động của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 52. Cấp mới giấy phép hoạt động
Điều 53. Cấp lại giấy phép hoạt động
Điều 54. Điều chỉnh giấy phép hoạt động
Điều 55. Đình chỉ hoạt động đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 56. Thu hồi giấy phép hoạt động cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 58. Đánh giá và chứng nhận chất lượng đối với cơ sở khám bệnh, chữa bệnh
Điều 72. Tiếp nhận và xử lý đối với người bệnh không có thân nhân
Điều 73. Xử lý trường hợp tử vong
Điều 79. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh lưu động
Điều 80. Khám bệnh, chữa bệnh từ xa và hỗ trợ khám bệnh, chữa bệnh từ xa
Điều 88. Hoạt động khám bệnh, chữa bệnh nhân đạo và khám bệnh, chữa bệnh không vì mục đích lợi nhuận
Điều 93. Điều kiện áp dụng kỹ thuật mới, phương pháp mới trong khám bệnh, chữa bệnh
Điều 99. Nguyên tắc và thẩm quyền phê duyệt thử nghiệm lâm sàng
Điều 103. Bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp trong khám bệnh, chữa bệnh
Điều 104. Cấp chuyên môn kỹ thuật trong khám bệnh, chữa bệnh
Điều 105. Đào tạo, bồi dưỡng người hành nghề
Điều 109. Xã hội hóa trong hoạt động khám bệnh, chữa bệnh
Bài viết liên quan
Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không?
Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không?
Hồ sơ bệnh án điện tử là bản ghi chép toàn bộ thông tin y tế của một bệnh nhân được lưu trữ và quản lý dưới dạng số hóa (điện tử) thay vì bản giấy truyền thống. Đây là một phần quan trọng trong quá trình chuyển đổi số y tế và nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh. Vậy pháp luật quy định Hồ sơ bệnh án điện tử có giá trị sử dụng như hồ sơ bản giấy không? 27/06/2025Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không?
Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không?
Hồ sơ bệnh án của người bệnh là tập hợp các tài liệu y tế, bao gồm thông tin cá nhân, kết quả khám bệnh, kết quả cận lâm sàng, quá trình chẩn đoán, điều trị, chăm sóc và các thông tin liên quan khác trong quá trình khám chữa bệnh của người bệnh tại cơ sở y tế. Pháp luật quy định Hồ sơ bệnh án của người bệnh có được chia sẻ cho người khác không? 27/06/2025Bệnh án điện tử là gì? 3 loại hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định mới nhất 2025
Bệnh án điện tử là gì? 3 loại hồ sơ bệnh án điện tử theo quy định mới nhất 2025
Bệnh án điện tử là hồ sơ sức khỏe của người bệnh được lưu trữ, quản lý và khai thác dưới dạng điện tử, thay thế cho hồ sơ bệnh án giấy truyền thống. Những quy định mới về bệnh án điện tử sẽ được chia sẻ tại bài viết sau. 27/06/2025Hồ sơ bệnh án gồm những gì? Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ bệnh án gồm những gì? Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025
Hồ sơ bệnh án được hiểu là tập hợp toàn diện các dữ liệu liên quan đến quá trình khám và điều trị của người bệnh tại các cơ sở y tế. Mẫu bản tóm tắt hồ sơ bệnh án chuẩn quy định mới nhất 2025 sẽ được chia sẻ đến quý bạn đọc tại bài viết sau. 27/06/2025Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên bao gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ khám sức khỏe của người từ đủ 18 tuổi trở lên bao gồm những gì mới nhất 2025?
Hồ sơ khám sức khỏe là tập hợp các tài liệu, biểu mẫu và kết quả kiểm tra y tế được lập ra nhằm đánh giá tình trạng sức khỏe tổng quát của một cá nhân tại thời điểm khám. Đây là cơ sở để chứng minh người đó có đủ điều kiện về mặt sức khỏe để học tập, làm việc, thi tuyển, đi nước ngoài, lái xe. tùy theo yêu cầu cụ thể của cơ quan, tổ chức. Cùng tỉm hiểu quy định mới năm 2025 về hồ sơ khám sức khỏe tại bài viết sau. 18/04/2025Giấy khám sức khỏe có thời hạn sử dụng trong bao lâu mới nhất 2025?
Giấy khám sức khỏe có thời hạn sử dụng trong bao lâu mới nhất 2025?
Giấy khám sức khỏe là văn bản do cơ sở y tế có thẩm quyền cấp, trong đó xác nhận tình trạng sức khỏe hiện tại của người được khám. Đây là một loại giấy tờ quan trọng, thể hiện kết quả kiểm tra, đánh giá toàn diện về thể chất và tinh thần của người khám tại thời điểm tiến hành thăm khám. Vậy theo quy định mới năm 2025 giấy khám sức khỏe có thời hạn sử dụng trong bao lâu? Cùng tìm hiểu tại bài viết sau. 17/04/2025Địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe xin việc uy tín ở đâu? 10 địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe uy tín tại Hà Nội mới nhất 2025
Địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe xin việc uy tín ở đâu? 10 địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe uy tín tại Hà Nội mới nhất 2025
Giấy khám sức khỏe xin việc là một loại giấy tờ cần thiết trong quá trình xin việc, được cấp bởi cơ sở y tế có thẩm quyền sau khi bạn hoàn thành một cuộc khám sức khỏe tổng quát. Mục đích của giấy khám sức khỏe này là để chứng nhận rằng ứng viên đủ sức khỏe và không mắc các bệnh lý nghiêm trọng, có thể ảnh hưởng đến công việc mà họ ứng tuyển. Bài viết sau là chia sẻ về 10 địa chỉ cấp giấy khám sức khỏe uy tín tại Hà Nội mới nhất 2025 17/04/2025Mẫu giấy khám sức khỏe mới nhất năm 2025 theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT
Mẫu giấy khám sức khỏe mới nhất năm 2025 theo Thông tư số 32/2023/TT-BYT
Mẫu giấy khám sức khỏe nhưng không thuộc trường hợp khám sức khỏe định kỳ là Mẫu số 01 và Mẫu số 02, được quy định tại Phụ lục số XXIV ban hành kèm theo Thông tư 32/2023/TT-BYT. Các mẫu giấy này được sử dụng trong những trường hợp khám sức khỏe không phải theo định kỳ, mà nhằm phục vụ cho các mục đích khác như khám sức khỏe phục vụ yêu cầu công việc, tham gia các hoạt động đặc biệt, hoặc để xác nhận tình trạng sức khỏe trong một số tình huống cụ thể. 17/04/2025Các trường hợp giảm thuế TNDN cần biết mới nhất 2025
Các trường hợp giảm thuế TNDN cần biết mới nhất 2025
Thuế thu nhập doanh nghiệp là một trong những loại thuế trực tiếp quan trọng nhất, đóng góp đáng kể vào ngân sách nhà nước. Trong bối cảnh kinh tế hiện nay, việc điều chỉnh chính sách thuế TNDN không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp mà còn tác động đến sự phát triển chung của nền kinh tế. Bài viết này sẽ đi sâu phân tích những quy định mới về giảm thuế TNDN trong năm 2025. 21/04/2025Quy định về phòng cháy đối với cơ sở mới nhất 2023
