Giải SBT Toán 10 trang 54 Tập 1 Kết nối tri thức

Với Giải SBT Toán 10 trang 54 Tập 1 trong Bài 9: Tích của một vectơ với một số Toán lớp 10 Tập 1 Kết nối tri thức hay nhất, chi tiết sẽ giúp học sinh dễ dàng trả lời các câu hỏi & làm bài tập Toán 10 trang 54.

1 647 09/12/2022


Giải SBT Toán 10 trang 54 Tập 1 Kết nối tri thức

Bài 4.13 trang 54 SBT Toán 10 Tập 1:

Cho tam giác ABC. Gọi D, E tương ứng là trung điểm của BC, CA. Hãy biểu thị các vectơ AB→,BC→,CA→ theo hai vectơ AD→ và BE→ 

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Ta có:

+) D là trung điểm của BC nên AB→+AC→=2AD→ 

+) E là trung điểm của AC nên AC→=2AE→ 

Do đó 

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

+) Vì AB→+AC→=2AD→ nên AC→=2AD→−AB→

Mà 

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

+) BC→=AC→−AB→ (quy tắc hiệu)

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vậy AB→=23AD→−23BE→; BC→=23AD→+43BE→ và CA→=−43AD→−23BE→.

Bài 4.14 trang 54 SBT Toán 10 Tập 1:

Cho tam giác OAB vuông cân, với OA = OB = a. Hãy xác định độ dài của các vectơ sau OA→+OB→, OA→−OB→, OA→−OB→, 2OA→−3OB→. 

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Gọi C là điểm thoả mãn OACB là hình bình hành

Mà ∆OAB vuông cân có OA = OB nên OACB là hình vuông

⇒ OC = AB

Mà AB2 = OA2 + OB2 (định lí Pythagoras)

⇒ AB2 = a2 + a2 = 2a2

⇒OC=AB=a2 

+) Có: OA→+OB→=OC→ (quy tắc hình bình hành)

⇒OA→+OB→=OC→=OC=a2 

+) Có:

OA→−OB→=OA→+BO→=BO→+OA→=BA→ 

⇒OA→+OB→=OC→=OC=a2

+) Lấy điểm D sao cho OD→=2OB→ nên hai vectơ OD→, OB→ cùng hướng và OD = 2OB.

Có: OA→+2OB→=OA→+OD→

Vẽ hình chữ nhật OAED, khi đó OA→+OD→=OE→

⇒OA→+2OB→=OE→=OE 

Mà OE2 = OD2 + DE2 (định lí Pythagoras)

⇒ OE2 = (2OB)2 + OA2

⇒ OE2 = (2a)2 + a2 = 5a2

⇒OE=a5 

Do đó OA→+2OB→=a5

+) Lấy điểm G sao cho OG→=2OA→,OH→=3OB→ 

Khi đó: hai vectơ OG→, OA→ cùng hướng và OG = 2OA;

Và hai vectơ OH→, OB→ cùng hướng và OH = 3OB.

Có: 2OA→−3OB→=OG→−OH→

=OG→+HO→ =HO→+OG→ 

=HG→

⇒2OA→−3OB→=HG→=HG 

Mà HG2 = OG2 + OH2 (định lí Pythagoras)

⇒ HG2 = (2OA)2 + (3OB)2

⇒ HG2 = (2a)2 + (3a)2

⇒ HG2 = 13a2

⇒HG=a13 

Do đó 2OA→−3OB→=a13.

Vậy OA→+OB→=a2; OA→−OB→=a2; OA→+2OB→=a5 và 2OA→−3OB→=a13.

Bài 4.15 trang 54 SBT Toán 10 Tập 1:

Cho tam giác ABC có trực tâm H, trọng tâm G và tâm đường tròn ngoại tiếp O.

a) Gọi M là trung điểm của BC. Chứng minh rằng AH→=2OM→. 

b) Chứng minh rằng OA→+OB→+OC→=OH→. 

c) Chứng minh rằng ba điểm G, H, O cùng thuộc một đường thẳng.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

a) Kẻ đường kính AD.

Hai điểm B, C thuộc đường tròn đường kính AD nên ABD^=ACD^=90° 

Hay BD ⊥ AB, CD ⊥ AC

Lại có H là trực tâm ∆ABC nên BH ⊥ AC, CH ⊥ AB

⇒ BH /// CD và CH // BD

⇒ BHCD là hình bình hành (dấu hiệu nhận biết)

⇒ Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường (tính chất hình bình hành)

Mà M là trung điểm của BC

⇒ M là trung điểm của HD

Mà O là trung điểm của AD

Khi đó OM là đường trung bình của ∆AHD

⇒ OM // AH và AH=2.OM (tính chất đường trung bình)

Do đó hai vectơ AH→ và OM→ có:

+ Cùng phương, cùng hướng

+ Độ dài: AH→=2OM→ 

⇒AH→=2OM→.

Vậy AH→=2OM→.

b) Vì M là trung điểm của BC nên OB→+OC→=2OM→ 

Mà AH→=2OM→ (câu a)

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Vậy OA→+OB→+OC→=OH→.

c) Vì G là trọng tâm tam giác ABC nên OA→+OB→+OC→=3OG→.

Mà OA→+OB→+OC→=OH→ (câu b)

Suy ra OH→=3OG→ 

Khi đó OH→ và OG→ cùng phương, cùng hướng

⇒ O, H, G thẳng hàng.

Vậy ba điểm O, H, G thẳng hàng.

Bài 4.16 trang 54 SBT Toán 10 Tập 1:

Cho tứ giác ABCD. Gọi M, N theo thứ tự là trung điểm các cạnh AB, CD và gọi I là trung điểm của MN. Chứng minh rằng với điểm O bất kì đều có

OA→+OB→+OC→+OD→=4OI→. 

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Với điểm O bất kì ta có:

+) OA→+OB→=2OM→ (do M là trung điểm của AB)

+) OC→+OD→=2ON→ (do N là trung điểm của CD)

+) OM→+ON→=2OI→ (do I là trung điểm của MN)

⇒ OA→+OB→+OC→+OD→=2OM→+2ON→

=2OM→+ON→=2.2OI→=4OI→ 

Vậy với điểm O bất kì đều có: OA→+OB→+OC→+OD→=4OI→. 

Bài 4.17 trang 54 SBT Toán 10 Tập 1:

Cho lục giác ABCDEF. Gọi M, N, P, Q, R, S theo thứ tự là trung điểm của các cạnh AB, BC, CD, DE, EF, FA. Chứng minh rằng hai tam giác MPR và NQS có cùng trọng tâm.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

+) Vì M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC

Nên MN là đường trung bình của tam giác ABC.

⇒ MN // AC và MN=12AC (tính chất đường trung bình)

Do đó MN→=12AC→                                                (1)

Chứng minh tương tự ta cũng có: PQ→=12CE→         (2)

Và RS→=12EA→                                                       (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có:

MN→+PQ→+RS→=12AC→+12CE→+12EA→

=12AC→+CE→+EA→ 

=12AE→+EA→ (quy tắc ba điểm)

=12AA→                 (quy tắc ba điểm)

=12.0→=0→

Do đó MN→+PQ→+RS→=0→

+) Giả sử G và G' lần lượt là trọng tâm của tam giác MPR và tam giác NQS.

Khi đó ta có: MG→+PG→+RG→=0→ và NG'→+QG'→+SG'→=0→ hay G'N→+G'Q→+G'S→=0→

Mặt khác: theo quy tắc ba điểm ta có:

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

⇒MN→+PQ→+RS→=MG→+PG→+RG→+3.GG'→+G'N→+G'Q→+G'S→

=MG→+PG→+RG→+3.GG'→+G'N→+G'Q→+G'S→

=0→+3.GG'→+0→

=3.GG'→

+) Lại có MN→+PQ→+RS→=0→ (chứng minh trên)

Nên 3GG'→=0→

⇒GG'→=0→

Suy ra G và G' trùng nhau.

Vậy hai tam giác MPR và NQS có cùng trọng tâm.

Bài 4.18 trang 54 SBT Toán 10 Tập 1:

Cho tam giác ABC đều với trọng tâm O. M là một điểm tuỳ ý nằm trong tam giác. Gọi D, E, F theo thứ tự là hình chiếu vuông góc của M trên BC, CA, AB.

Chứng minh rằng MD→+ME→+MF→=32MO→.

Lời giải:

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Qua M, kẻ các đường thẳng IJ // BC, HK // AC, PQ // AB.

Tam giác ABC đều nên ABC^=ACB^=60°

Mà PQ // AB nên MQK^=ABC^=60°,

HK // AC nên MKQ^=ACB^=60°

Tam giác MQK có: MQK^=MKQ^=60° nên là tam giác đều.

Lại có MD là đường cao kẻ từ M nên MD đồng thời là đường trung tuyến

Do đó D là trung điểm của QK

⇒MQ→+MK→=2MD→               (1)

Chứng minh tương tự ta cũng có:

+) MH→+MI→=2MF→                 (2)

+) MP→+MJ→=2ME→                 (3)

Từ (1), (2) và (3) ta có:

MQ→+MK→+MH→+MI→+MP→+MJ→=2MD→+2MF→+2ME→

⇒2MD→+MF→+ME→=MQ→+MI→+MK→+MJ→+MH→+MP→

Vì MI // BQ, MQ // BI nên tứ giác MIBQ là hình bình hành

⇒MI→+MQ→=MB→

Tương tự ta có MK→+MJ→=MC→;MH→+MP→=MA→

Khi đó 

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Lại có O là trọng tâm của tam giác ABC nên MB→+MC→+MA→=3MO→

⇒MD→+MF→+ME→=12.3MO→=32MO→.

Vậy MD→+ME→+MF→=32MO→.

Bài 4.19 trang 54 SBT Toán 10 Tập 1:       

Cho tam giác ABC.

a) Tìm điểm M sao cho MA→+MB→+2MC→=0→.

b) Xác định điểm N thoả mãn 4NA→−2NB→+NC→=0→.

Lời giải:

a)

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của AB.

Khi đó: MA→+MB→=2MI→ 

⇒MA→+MB→+2MC→=2MI→+2MC→=2MI→+MC→

Gọi K là trung điểm của IC, khi đó: MI→+MC→=2MK→

⇒MA→+MB→+2MC→=2.2MK→=4MK→.

Mà MA→+MB→+2MC→=0→.

Do đó 4MK→=0→⇔MK→=0→

Suy ra M ≡ K.

Vậy M là trung điểm của IC (với I là trung điểm của AB).

b)

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Ta có: 

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của AC, khi đó 

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Giả sử P là điểm thỏa mãn PA→+2.PH→=0→

Khi đó 

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Mà 4NA→−2NB→+NC→=0→.

Nên 

Sách bài tập Toán 10 Bài 9: Tích của một vectơ với một số - Kết nối tri thức (ảnh 1)

Gọi Q là điểm nằm trên cạnh AB sao cho AQ→=23AB→

⇒NP→=AQ→

Do đó tứ giác AQPN là hình bình hành

Vậy điểm N cần tìm là đỉnh của hình bình hành AQPN (với Q thỏa mãn AQ→=23AB→ và P thỏa mãn PA→+2.PH→=0→, H là trung điểm của AC).

Xem thêm lời giải sách bài tập Toán lớp 10 Kết nối tri thức với cuộc sống hay, chi tiết khác:

Giải SBT Toán 10 trang 55 Tập 1

1 647 09/12/2022


Xem thêm các chương trình khác: