- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Sổ đỏ (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Lương hưu (60)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Đăng kiểm (56)
- Thể thức văn bản (55)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hành chính (51)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Xây dựng (50)
- Đường bộ (50)
- Tài khoản (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Thừa kế (46)
Mẫu Hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm cách soạn chuẩn mới nhất 2025
1. Hợp đồng thi công nội thất là gì?
Hợp đồng thi công nội thất là một văn bản pháp lý thể hiện sự thỏa thuận giữa chủ đầu tư (người thuê) và đơn vị thi công (nhà thầu) về việc thực hiện các công việc liên quan đến thiết kế, sản xuất và lắp đặt nội thất cho một công trình cụ thể. Hợp đồng này quy định rõ ràng quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên, nhằm đảm bảo quá trình thi công diễn ra đúng tiến độ, chất lượng và chi phí đã thỏa thuận, đồng thời hạn chế rủi ro và tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện.
2. Mẫu Hợp đồng thi công nội thất karaoke kèm cách soạn chuẩn mới nhất
Dưới đây là mẫu hợp đồng thi công nội thất phòng karaoke cập nhật mới nhất, kèm theo hướng dẫn soạn thảo chi tiết, giúp bạn dễ dàng áp dụng cho các dự án kinh doanh dịch vụ karaoke.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
------??------
…, ngày …… tháng …………năm …
HỢP ĐỒNG
THI CÔNG NỘI THẤT
SỐ: ……/2023/HĐTC/DNL-….
Công trình:
Hạng mục: Sản xuất và lắp đặt trang thiết bị nội thất văn phòng.
Địa điểm:
- Căn cứ Luật Thương Mại Nước Cộng Hòa XHCN Việt Nam số 36/2005/QH11được Quốc hội khóa XI thông qua ngày 14/6/2005;
- Căn cứ vào Bộ Luật dân sự số 91/2015/QH13 ngày 24/11/2015, được Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 10 thông qua ngày 24 tháng 11 năm 2015;
- Căn cứ nhu cầu và khả năng của hai bên,
Hôm nay, ngày ….. tháng ….. năm 2023. Hai bên gồm có:
1. BÊN A (ĐƠN VỊ CUNG CẤP):
CÔNG TY
Mã số thuế :
Địa chỉ :
Văn phòng đại diện :
Đại diện : Chức vụ:
Điện thoại :
Tài khoản ngân hàng:
- Ngân hàng:
- Số tài khoản :
- Chủ tài khoản:
2. BÊN B (KHÁCH HÀNG):
CÔNG TY
Đại diện : Ông,
Chức vụ:
Địa chỉ: .
Điện thoại :
Mã số thuế:
Tài khoản: tại
Sau khi trao đổi hai bên đồng ý ký kết hợp đồng với các điều khoản như sau:
ĐIỀU 1: NỘI DUNG HỢP ĐỒNG
Bên B giao, bên A đồng ý nhận cung cấp toàn bộ vật tư, thiết bị, nhân công để sản xuất lắp đặt trang thiết bị nội thất của công trình Văn phòng làm việc công ty.................................., tại địa chỉ..................................
(Khối lượng công việc chi tiết được thể hiện thể hiện trong Phụ lục 01: Báo giá đính kèm hợp đồng)
ĐIỀU 2. CHẤT LƯỢNG VÀ CÁC YÊU CẦU CÔNG VIỆC
Chất lượng công việc phải bảo đảm đúng chủng loại vật tư, vật liệu như báo giá đảm bảo sự chắc chắn và bền vững phải thực hiện theo đúng bản vẽ thiết kế do bên B cung cấp;.
Về thẩm mỹ phải đảm bảo theo thiết kế 3D do bên B cung cấp, công tác sản xuất theo quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam.
ĐIỀU 3. THỜI GIAN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
Thời gian thực hiện 40 ngày kể từ ngày ký kết hợp đồng và ứng tiền đợt một.
+ Ngày thực hiện dự kiến: ……../………/ 2023
+ Ngày hoàn thành dự kiến: ……../……./ 2023
ĐIỀU 4. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG:
4.1 Giá trị hợp đồng tạm tính là:...đồng.
(Bằng chữ:...đồng)
- Giá hợp đồng trên đã gồm 8% thuế VAT.
*Giá trị hợp đồng tạm tính được tính như sau:
(1) Tổng giá trị khối lượng:...đồng
(2) Sau chiết khấu 5%:......................................................đồng
(3) Thuế VAT 8%:......................................................đồng![]()
Tổng cộng: (1)+(2)+(3) ......................................................đồng![]()
4.2 Giá trị hợp đồng thay đổi trong các trường hợp sau:
+ Trong quá trình thi công, nếu bên B thay đổi thiết kế (Cả về khối lượng và chủng loại vật tư). Giá trị hợp đồng sẽ được thống nhất bởi hai bên.
+ Giá hợp đồng trên là giá trị tạm tính để làm cơ sở tạm ứng, thanh toán hợp đồng. Sau khi công trình hoàn thành, 02 bên tiến hành nghiệm thu khối lượng thực tế. Trường hợp có tăng, giảm khối lượng so với hợp đồng thì hai bên sẽ tiến hành ký phụ lục điều chỉnh (tăng, giảm) giá trị hợp đồng theo khối lượng thực tế được nghiệm thu.
ĐIỀU 5. NGHIỆM THU KHỐI LƯỢNG, TẠM ỨNG VÀ THANH TOÁN:
5.1. Nghiệm thu:
- Công tác nghiệm thu giai đoạn, khối lượng, hạng mục phải được Bên A và bên B nghiệm thu mới được thực hiện bước tiếp theo và thời gian nghiệm thu trong vòng 24 giờ kể từ ngày bên A thông báo cho bên B.
- Công tác nghiệm thu hoàn thành đưa vào sử dụng được nghiệm thu trong vòng 24 giờ kể từ ngày bên A thông báo cho bên B.
- Căn cứ nghiệm thu: Bản vẽ thiết kế 2D, 3D và hợp đồng này.
- Đại diện tham gia nghiệm thu Bên A:
+ Ông, ……..
+ Điện thoại:.....................
- Đại diện nghiệm thu của bên B:
+ Ông,
+ Chức vụ:
+ Điện thoại:
5.2. Tạm ứng: Sau khi ký hợp đồng chính thức bên B sẽ tạm ứng cho bên A 30% giá trị hợp đồng tương đương với số tiền làm tròn là VNĐ ( đồng).
5.3. Thanh toán hợp đồng như sau:
+ Đợt 1: Sau khi bên A chuyển đầy đủ sản phẩm cần lắp đặt lên công trình bên B sẽ tạm ứng tiếp cho bên A 20% giá trị hợp đồng tương đương với số tiền làm tròn là: VNĐ ( đồng).
+ Đợt 2: Sau khi lắp đặt đạt được 50% khối lượng công trình, bên B sẽ tạm ứng tiếp cho bên A 20% giá trị hợp đồng tương đương với số tiền làm tròn là VNĐ ( đồng).
+ Đợt 3: Sau khi lắp đặt đạt được 90% khối lượng công trình, bên B sẽ tạm ứng tiếp cho bên A 20% giá trị hợp đồng tương đương với số tiền làm tròn là VNĐ ( đồng).
+ Đợt cuối: Sau khi bên A thi công hoàn thành toàn bộ các hạng mục công việc theo hợp đồng hai bên tiến hành nghiệm thu và quyết toán khối lượng thực tế. Căn cứ khối lượng thực tế thi công được nghiệm thu bên B sẽ thanh toán cho bên A tổng số tiền tương ứng với 97% giá trị hợp đồng được quyết toán và bên B giữ lại 3% tổng giá trị hợp đồng để làm bảo hành.
5.4. Phương thức thanh toán: Chuyển khoản.
5.5. Đồng tiền thanh toán: Việt Nam đồng.
5.6. Thời hạn thanh toán: 07 ngày làm việc kể từ ngày nghiệm thu và bên A xuất đủ hoá đơn cho bên B.
5.7. Hồ sơ thanh toán: Giấy đề nghị thanh toán, biên bản nghiệm thu khối lượng và Hoá đơn VAT từng đợt nếu bên B yêu cầu.
ĐIỀU 6. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN A:
- Thi công đảm bảo tính thẩm mỹ, độ bền chắc và đúng khối lượng theo bản vẽ thiết kế được bên B cung cấp.
- Thi công hoàn thành công trình đúng thời gian thỏa thuận trong hợp đồng này.
- Đảm bảo nguồn gốc gỗ kháng ẩm (ruột xanh) sử dụng 100% của nhà cung cấp An Cường (có hóa đơn nhập hàng kèm theo).
- Đảm bảo sử dụng 100% bản lề do Hafele cung cấp (có hóa đơn nhập hàng kèm theo)
- Tổ chức thi công theo tiến độ, biện pháp thi công và kế hoạch đã lập.
- Thiết bị thi công theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật trước khi đưa vào sử dụng.
- Thống nhất khối lượng tạm ứng trước 01 ngày.
- Tự tổ chức thiết bị dụng cụ, nhân lực trong công trình.
- Chịu trách nhiệm hoàn toàn về công tác đảm bảo an toàn lao động, an toàn vệ sinh môi trường trong quá trình thi công, cam kết chất lượng công trình và đảm bảo thời gian thi công đúng theo hợp đồng.
- Kịp thời báo cáo với chủ đầu tư những vấn đề liên quan đến thiết kế và các vấn đề khác để có biện pháp giải quyết.
- Bên A có trách nhiệm cùng bên B tổ chức nghiệm thu từng công việc, bộ phận công trình, giai đoạn thi công.
- Đảm bảo công tác quản lý nhân công, tự chịu trách nhiệm trong việc đi lại cũng như lưu trú nếu có. Tuyệt đối không làm hư hỏng những công tác mà bên B đã thực hiện và làm mất trật tự nơi công trình. Trường hợp làm hư hỏng bên A có trách nhiệm khắc phục lại phần khối lượng đó.
- Được thanh toán đủ tiền theo thỏa thuận tại Điều 5 khi thực hiện đúng tiến độ đề ra.
ĐIỀU 7. QUYỀN VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA BÊN B:
- Sắp xếp bố trí vị trí tập kết sản phẩm được vận chuyển lên công trình. Trường hợp khi bên A vận chuyển sản phẩm tới công trình khi đã báo trước lịch trình nhưng bên B không bố trí được vị trí tập kết thì bên B phải chịu mọi chi phí ;phát sinh liên quan ( bốc xếp, vận chuyển, kho bãi….)
- Cung cấp nguồn điện để bên A thực hiện thi công lắp đặt.
- Bàn giao mặt bằng thông thoáng đủ điều kiện để bên A thi công .
- Tạo điều kiện thuận lợi để bên A đảm bảo tiến độ.
- Tạm ứng và thanh toán cho bên A theo đúng Điều 5 hợp đồng này.
- Kết hợp và hỗ trợ những vấn đề liên quan đến hồ sơ thiết kế trong trường hợp có thay đổi và phát sinh.
- Bên B có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng khi bên A cung cấp sản phẩm không đạt chất lượng về chủng loại vật tư và cấu tạo theo hồ sơ thiết kế.
ĐIỀU 8. ĐIỀU CHỈNH HỢP ĐỒNG:
Khi công trình có khối lượng phát sinh tăng, giảm đã được hai bên chấp thuận thì bên B sẽ thanh toán cho bên A theo điều 4 hợp đồng này.
Nếu bên A không hoàn thành khối lượng công việc theo tiến độ đã ký kết, bên B có quyền không giải quyết tạm ứng, kế hoạch tạm ứng sẽ được thống nhất lại theo tình hình thực tế mà bên B chấp nhận được.
-Tiến độ cam kết sẽ được điều chỉnh khi bên B không đáp ứng các điều kiện sau:
+ Khi bên A đảm bảo tiến độ, khối lượng thi công nhưng bên B không đảm bảo tiến độ thanh toán theo Điều 5 của hợp đồng này.
+ Trong quá trình thi công nếu bên B thay đổi thiết kế (Cả về chủng loại vật tư, thông số kỹ thuật và khối lượng). Tiến độ sẽ được thống nhất lại bởi hai bên.
+ Nếu công trình chậm tiến độ hoặc bị thiệt hại trong trường hợp bất khả kháng (Mưa, bão, lũ lụt…) hoặc không do lỗi của bên A gây ra, Bên A và bên B sẽ cùng họp thống nhất lại các điều khoản hợp đồng.
ĐIỀU 9. PHẠT VI PHẠM HỢP ĐỒNG
Trường hợp Bên A vi phạm về thời hạn thực hiện hợp đồng mà không do sự kiện bất khả kháng, các nguyên nhân quy định tại Điều 8 Hợp đồng này, thì Bên A sẽ chịu phạt 1% tổng giá trị hợp đồng cho 05 ngày đầu tiên; và phạt thêm 0,5% cho mỗi ngày vi phạm tiếp theo, cho đến tổng số các lần phạt không quá 8% giá trị phần hợp đồng bị vi phạm.
Trường hợp vi phạm về chất lượng thì ngoài việc phải khắc phục, nếu bên A vi phạm từ lần thứ 2 trở đi mà bị bên B nhắc nhở bằng văn bản thì bên A phải chịu phạt 2% cho mỗi lần vi phạm.
Trường hợp bên B không thanh toán cho Bên A theo tiến độ hợp đồng thì Bên A có quyền tạm dừng thi công cho đến khi Bên B thanh toán đầy đủ số tiền công nợ cho bên A, đồng thời Bên B phải trả cho bên A số tiền lãi quá hạn đối với số tiền chậm trả. Đồng thời chịu phạt vi phạm điều khoản thanh toán với mức phạt là 1% giá trị hợp đồng cho 05 ngày đầu tiên và phạt thêm 0,5% cho mỗi ngày vi phạm tiếp theo.
ĐIỀU 10. BẢO HÀNH SẢN PHẨM:
* Thời gian bảo hành :
- Đối với sản phẩm đồ gỗ và các phụ kiện cơ bản đã bao gồm trong sản phẩm, thời gian bảo hành 12 tháng kể từ ngày ký biên bản nghiệm thu bàn giao đưa vào sử dụng.
- Đối với những thiết bị của nhà cung cấp thứ 3 (Hafele, Blum, Canary, Teka, Moloca, …), thời gian bảo hành sẽ theo chính sách bảo hành của từng đơn vị cung cấp. Quý khách hàng vui lòng giữ phiếu bảo hành của nhà cung cấp đó để đảm bảo sản phẩm được bảo hành đúng theo quy định. Sau khi nghiệm thu, bên A sẽ chuyển giao toàn bộ phiếu bảo hành cho bên B để bên B có thể liên hệ trực tiếp với nhà cung cấp.
* Điều kiện bảo hành:
- Sản phẩm đang nằm trong thời gian bảo hành.
- Sản phẩm bị lỗi kỹ thuật sản xuất ( Bung keo, Bung chỉ dán, bung ốc vít…)
- Bảo hành phụ kiện hư hỏng, khiếm khuyết (cong, vênh, xệ cánh, hư hỏng bản lề, ray kéo, chỏ hơi...)
- Đối với những thiết bị của nhà cung cấp thứ 3 (Hafele, Blum, Canary, Teka, Moloca, …), sẽ theo chính sách bảo hành của từng đơn vị cung cấp.
* Các trường hợp không được áp dụng chính sách bảo hành:
- Sản phẩm bị hư hỏng, gãy, vỡ, trầy xước, bong tróc, biến dạng do dùng sai công năng, công dụng. Sản phẩm được dùng không đúng theo hướng dẫn sử dụng của bên A & các nhà cung cấp thứ 3 (Hafele, Blum, Canary, Teka, Moloca, …).
- Sản phẩm quá khổ quá tải vượt phạm vi kỹ thuật cho phép đã được khuyến cáo trong quá trình tư vấn thiết kế hoặc trước lúc thi công (nếu do đơn vị khác thiết kế).
- Sản phẩm hư hỏng do các trường hợp sau:
+ Để trong môi trường ẩm ướt, bị thấm đọng nước trong thời gian dài từ các tác nhân xung quanh.( không áp dụng đối với sản phẩm sử dụng ván cốt nhựa PVC)
+ Để trong môi trường nắng nóng trực tiếp hoặc hóa chất tác động.
+ Bị chuột, gián, thú cưng và các loại côn trùng, mối mọt xâm nhập từ môi trường bên ngoài và từ nguồn lây lan khác.
+ Chứa hoặc chất hàng hóa vật dụng quá tải lên trên.
+ Mặt sản phẩm tiếp xúc với axit, xút và các hóa chất khác.
+ Các hư hỏng bất khả kháng do thiên tại gây ra.
-Tự ý sửa chữa sản phẩm, thay thế phụ kiện, thay đổi hình dáng thiết kế ban đầu.
-Những hao mòn tự nhiên trong quá trình sử dụng.
-Sản phẩm không có phiếu bảo hành hoặc chứng minh sản phẩm của bên A và các nhà cung cấp thứ 3 (Hafele, Blum, Canary, Teka, Moloca, …).
-Sản phẩm đã hết thời gian bảo hành.
ĐIỀU 11. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH:
Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản ghi trong hợp đồng. Nếu bên nào vi phạm sẽ chịu trách nhiệm trước quy định pháp luật hiện hành.
Hợp đồng có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 bản, bên A giữ 01 bản, bên B giữ 01 bản có giá trị ngang nhau.
|
ĐẠI DIỆN BÊN A Giám đốc
……………….. |
ĐẠI DIỆN BÊN B
………………….. |
3. Người giám sát thi công nội thất có cần chứng chỉ hành nghề không?
Theo quy định tại điểm b khoản 3 Điều 62 Nghị định 15/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 17 Điều 12 Nghị định 35/2023/NĐ-CP, người giám sát thi công nội thất công trình không bắt buộc phải có chứng chỉ hành nghề.
Cụ thể, pháp luật hiện hành quy định rõ rằng việc giám sát các công tác hoàn thiện công trình, như: trát, ốp lát, sơn, lắp đặt cửa, và các công việc tương tự (bao gồm cả thi công nội thất), không ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực của công trình thì không cần có chứng chỉ hành nghề.
Tuy nhiên, cũng cần lưu ý rằng:
-
Người không có chứng chỉ hành nghề chỉ được làm việc trong phạm vi phù hợp với ngành nghề đã được đào tạo.
-
Họ không được hành nghề độc lập, và cũng không được đảm nhận các chức danh yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề theo quy định pháp luật.
4. Việc nghiệm thu công trình xây dựng bao gồm những gì?
Theo quy định tại khoản 1 Điều 123 Luật Xây dựng 2014, nghiệm thu công trình xây dựng là một bước quan trọng để đánh giá chất lượng công trình trước khi đưa vào sử dụng. Việc này bao gồm hai phần chính:
-
Nghiệm thu trong quá trình thi công: Đây là việc kiểm tra, đánh giá chất lượng từng phần công việc trong quá trình xây dựng. Ngoài ra, nếu công trình có các giai đoạn chuyển tiếp quan trọng (ví dụ như từ phần móng sang phần thân nhà), thì cũng cần được nghiệm thu riêng ở từng giai đoạn đó.
-
Nghiệm thu khi công trình hoàn thành: Sau khi hoàn thành một hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình, chủ đầu tư sẽ tiến hành nghiệm thu để kiểm tra xem công trình có đạt yêu cầu thiết kế, tiêu chuẩn kỹ thuật và các quy định liên quan hay không. Chỉ khi đảm bảo đầy đủ các yêu cầu này thì công trình mới được phép đưa vào sử dụng.
Lưu ý:
-
Chủ đầu tư là người chịu trách nhiệm tổ chức nghiệm thu.
-
Các tổ chức, cá nhân có tham gia vào việc nghiệm thu phải chịu trách nhiệm về phần công việc mà mình xác nhận.
5. Câu hỏi thường gặp
5.1 Hợp đồng thi công nội thất có bắt buộc phải công chứng không?
Không bắt buộc. Theo quy định pháp luật hiện hành, hợp đồng thi công nội thất là hợp đồng dân sự giữa hai bên và không yêu cầu phải công chứng, trừ khi các bên có thỏa thuận muốn công chứng để tăng tính pháp lý và bảo đảm quyền lợi.
5.2 Nếu đơn vị thi công chậm tiến độ thì xử lý thế nào?
Nếu đơn vị thi công không đảm bảo đúng tiến độ như trong hợp đồng, bên thuê có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại, phạt vi phạm hợp đồng, hoặc chấm dứt hợp đồng, tùy vào các điều khoản đã cam kết.
5.3 Có cần lập biên bản nghiệm thu trong thi công nội thất không?
Có. Sau khi hoàn thành các hạng mục hoặc toàn bộ công trình nội thất, hai bên nên lập biên bản nghiệm thu để xác nhận khối lượng, chất lượng công việc, đồng thời làm cơ sở thanh toán và bảo hành sau này.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- 3 mẫu hợp đồng thi công nội thất chuyên nghiệp chuẩn pháp lý mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở kèm hướng dẫn soạn chuẩn mới nhất 2025
- Mẫu Hợp đồng giao khoán lắp đặt nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
- Mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
- Mẫu hợp đồng tư vấn thiết kế chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
- 3 tài liệu cần có trong hồ sơ thiết kế nội thất mới nhất 2025
Tags
# Hợp đồng dịch vụCác từ khóa được tìm kiếm
# Hợp đồng thi công nội that karaokeTin cùng chuyên mục
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là biện pháp hạn chế hoặc ngừng hoàn toàn quan hệ thương mại, tài chính, vận chuyển hoặc ngoại giao giữa một quốc gia với quốc gia khác, thường vì lý do chính trị hoặc an ninh. Trong đó, cấm vận thương mại là hình thức phổ biến nhất, và nó có thể gây ra những ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế của cả quốc gia bị cấm vận lẫn các nước liên quan. Trong nội dung dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm rõ ràng về cấm vận và phân tích cụ thể những tác động kinh tế mà nó gây ra trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. 03/07/2025Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Ngành sản xuất và kinh doanh thuốc lá tại Việt Nam là một lĩnh vực đặc biệt, chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước nhằm cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và yêu cầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi tham gia vào ngành này là giới hạn về sản lượng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá cũng như quyền và nghĩa vụ pháp lý kèm theo. Việc hiểu rõ các giới hạn này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy hoạch và pháp luật hiện hành, mà còn tránh được các rủi ro bị xử phạt hoặc bị rút giấy phép sản xuất, kinh doanh. Vậy cụ thể sản lượng thuốc lá được giới hạn ra sao, và doanh nghiệp có những quyền lợi, trách nhiệm nào khi tham gia lĩnh vực này? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề đó. 03/07/2025Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Việc sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của Nhà nước nhằm đảm bảo tuân thủ quy hoạch phát triển ngành và chính sách y tế công cộng. Do đó, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động này bắt buộc phải xin phép cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật.Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam, căn cứ theo Điều 15 Nghị định 67/2013/NĐ-CP. 03/07/2025Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá là khoản chi phí bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp khi thực hiện các thủ tục như cấp mới, cấp lại hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép. Đây là chi phí thiết yếu giúp cơ quan quản lý đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về đầu tư, chất lượng và an toàn trước khi được cấp phép. 03/07/2025Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán lẻ tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu là mức giá thấp nhất mà doanh nghiệp được phép bán ra thị trường, nhằm hạn chế bán phá giá, kiểm soát tiêu dùng và đảm bảo nghĩa vụ thuế. Đây là một phần quan trọng trong chính sách quản lý ngành thuốc lá tại Việt Nam.Theo quy định hiện hành, năm 2025, mức giá bán lẻ tối thiểu của thuốc lá điếu phổ thông tại Việt Nam dao động từ khoảng 20.000–25.000 đồng/bao tùy từng thương hiệu, được Bộ Công Thương phê duyệt trên cơ sở kê khai của doanh nghiệp.Mức giá này có thể thay đổi tùy theo loại sản phẩm, thuế suất và định hướng điều hành thị trường của Nhà nước trong từng thời kỳ. 03/07/2025Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư xây dựng, tính đơn giá xây dựng theo mét vuông (m²) là phương pháp phổ biến và nhanh chóng để ước lượng chi phí công trình. Cách tính này đặc biệt hữu ích đối với các công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ hoặc khi cần dự toán sơ bộ trước khi thiết kế chi tiết. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, việc xác định đơn giá theo m² phải dựa trên các yếu tố như loại công trình, vật liệu xây dựng, nhân công, máy móc và thuế phí kèm theo. Nắm rõ cách tính này giúp chủ đầu tư kiểm soát được ngân sách, tránh phát sinh và lựa chọn giải pháp thi công phù hợp ngay từ đầu. 03/07/2025Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, giá xây dựng là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả tài chính và quy mô của công trình. Hiểu một cách đơn giản, giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một công trình xây dựng hoàn chỉnh từ khâu thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bàn giao. Giá này bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, tư vấn, quản lý, dự phòng và các chi phí khác theo quy định pháp luật. Việc xác định giá xây dựng không chỉ cần tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, mà còn phải linh hoạt theo loại công trình, điều kiện thi công và biến động thị trường vật liệu. Do đó, nắm rõ cấu phần và phương pháp xác định giá xây dựng là điều bắt buộc đối với mọi chủ đầu tư, đơn vị thi công và tổ chức tư vấn xây dựng. 03/07/2025Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Trong giao dịch thương mại, nhiều người thường nhầm lẫn giữa giá niêm yết và giá bán thực tế. Tuy có liên quan mật thiết, nhưng hai khái niệm này lại mang bản chất và mục đích hoàn toàn khác nhau. Giá niêm yết là mức giá được công khai trước, thể hiện trên kệ hàng, bảng thông báo, website., còn giá bán là số tiền người mua thực tế phải thanh toán – có thể thấp hơn, cao hơn hoặc đúng với giá niêm yết, tùy thuộc vào các yếu tố như khuyến mãi, đàm phán hoặc điều kiện đặc thù của giao dịch. Hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp niêm yết đúng luật và người tiêu dùng mua bán minh bạch, rõ ràng. 03/07/2025Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Trong hoạt động kinh doanh, giá niêm yết là mức giá được tổ chức, cá nhân công khai rõ ràng trước khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.Theo quy định pháp luật hiện hành, nếu không niêm yết giá hoặc niêm yết không đúng quy định, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt tùy theo quy mô và tính chất vi phạm. Việc thực hiện nghiêm túc quy định về niêm yết giá không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường. 03/07/202506 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại mới nhất 2025 gồm những gì?
