Mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định
Mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định

1. Mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định

Tải mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc chuyên nghiệp tại đây:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

HỢP ĐỒNG TƯ VẤN VÀ THIẾT KẾ KIẾN TRÚC

- Căn cứ vào Bộ luật Dân sự Nước Nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam.

- Căn cứ giấy GCNĐKD Công ty ..............................

- Căn cứ vào các văn bản pháp luật khác có liên quan.

- Căn cứ vào khả năng và nhu cầu hai bên.

Hôm nay, ngày...tháng...năm...., chúng tôi các bên gồm có:

BÊN A (BÊN GIAO THI CÔNG): CHỦ ĐẦU TƯ

- Đại diện:

- Địa chỉ:

- Điện thoại: ............................................... Fax:

BÊN B (BÊN NHẬN THI CÔNG) : CÔNG TY TNHH TƯ VẤN ..................................

- Địa chỉ Trụ sở:

- VPĐD:

- Điện thoại: ................................................... Fax:

- Số tài khoản:

- Mã số thuế:

- Người đại diện: .............................................. Chức vụ:

Hai bên thống nhất ký kết Hợp đồng Tư Vấn và Thiết Kế Kiến Trúc cho công trình nhà ở với các điều khoản sau:

1. NỘI DUNG HỢP ĐỒNG

Bên B sẽ tiến hành thực hiện công việc tư vấn thiết kế cho bên A theo các công đoạn bao gồm:

1.1 Tư vấn và thiết kế cơ sở ban đầu: ( Giai đoạn 1:từ 1 đến 2 tuần )

- Thiết kế mặt bằng, phối cảnh mặt tiền, các mặt đứng, các mặt cắt,

- Bố trí phòng, phân bố không gian, thông tầng, mái ..

1.2 Thiết kế kỹ thuật triển khai chi tiết: ( Giai đoạn 2: từ 2 tuần đến 3 tuần ) Điều chỉnh không quá 3 lần điều chỉnh với khối lượng điều chỉnh không quá 30% khối lượng trong suốt gia đoạn triển khai thiết kế:

- Thiết kế phối cảnh mặt tiền, phối cảnh phòng khách, các phòng ngủ, bếp và các không gian sinh hoạt chung của gia đình.

- Thiết kế triển khai kiến trúc chi tiết vách, cổng, cửa, tường, trần, đèn, lát gạch, thiết bị vệ sinh, cầu thang, ban công, trang trí, bệ đỡ, lam lấy sáng.

- Thiết kế kết cấu chi tiết móng, cột, sàn, seno, cầu thang, đà giằng, đà kiềng, đà sàn, ban công.

- Thiết kế hệ thống cấp điện, hệ thống chiếu sáng;

- Thiết kế hệ thống cấp, thoát nước;

- Thiết kế hệ thông thông tin, liên lạc: Điện thoại, Cáp Trường Hình, ADSL internet.

- Cung cấp bản dự toán: mang tính tương đối. Trường hợp chào thầu thì Cty tính theo đơn giá thực tế công ty

1.3.Giám sát quyền tác giả: ( Trong suốt giai đoạn thi công )

Thực hiện từ 05 - 10 lần tại công trường, thời lượng mỗi lần tư vấn không quá 120 phút

1.3.1 Giám sát kết cấu (Kỹ sư đảm trách)

- Đào móng, xử lý móng

- Đổ bê tông móng, sàn

- Lắp đặt hệ thống điện nước

1.3.2 Giám sát kiến trúc (Kiến trúc sư đảm trách)

- Sơn nước, dán giấy

- Lát gạch, ốp gạch tường, ốp đá granite

- Xử lý thẩm mỹ mặt tiền công trình

1.4. Hồ sơ thiết kế bao gồm:

- HS Bản vẽ phối cảnh nội, ngoại thất (nếu yêu cầu)

- HS Bản vẽ thiết kế kiến trúc

- HS Bản vẽ kỹ thuật kết cấu

- HS Bản vẽ chi tiết hệ thống điện, nước

2. GIÁ TRỊ HỢP ĐỒNG & PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN:

Diện tích xây dựng:

Đơn giá thiết kế:

Giá Trị Hợp Đồng:

2.1 Phương thức thanh toán: Thanh toán làm 2 đợt;

2.1.1 Đợt 1: ~50% tổng giá trị của hợp đồng ngay sau khi ký kết hợp đồng

Thành tiền: ................ VNĐ

2.1.2 Đợt 2: ~50% tổng giá trị của hợp đồng vào thời điểm khi bên B bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế kỹ thuật.

Thành tiền: ............ VNĐ

Nếu bên A giao cho bên B thi công toàn bộ công trình, phí thiết kế sẽ được khấu trừ 100% ngay khi ký hợp đồng thi công

3.TRÁCH NHIỆM HAI BÊN:

Trách nhiệm Bên A:

3.1 Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin, nội dung về diện tích đất, vị trí đất, các tiêu chuẩn xây dựng của địa phương tại địa điểm xây dựng và các yêu cầu của ban quản lý dự án cho bên B để phục vụ công tác tư vấn, thiết kế, giám sát

3.2 Có trách nhiệm đứng tên trên giấy phép xây dựng và tiến hành thủ tục hoàn công.

3.3 Có trách nhiệm thanh toán đầy đủ cho bên B theo đúng quy định điều 3 của hợp đồng

3.4 Có trách nhiệm thông báo thời gian và nội dung giám sát quyền tác giả cho bên A biết trước một hoặc ngày để sếp lịch kịp thời.

3.5 Đảm bảo tính hợp pháp của Chủ đầu tư đối với lô đất hoặc công trình xây dựng

Trách nhiệm Bên B:

3.6 Có trách nhiệm hoàn thành và bàn giao các loại bản vẽ, hồ sơ thiết kế đúng yêu cầu và thời gian cho bên A

3.7 Có trách nhiệm giám sát quyền tác giả trong suốt thời gian thi công,

4. ĐIỀU KHOẢN LOẠI TRỪ:

Bên B sẽ không chịu trách nhiệm các nội dung sau :

4.1 Thẩm định giá trị xây lắp thực tế

4.2 Các trách nhiệm thiệt hại về tài sản và vật tư không do lỗi thiết kế trong quá trình thi công

4.3 Những tư vấn ngoài phạm vi chuyên môn của công ty

4.4 Những thay đổi của chủ nhà so với hồ sơ thiết kế ban đầu

5. ĐIỀU KHOẢN CHUNG:

5.1. Hai bên cần chủ động thông báo cho nhau tiến độ thực hiện Hợp đồng. Nếu có vấn đề gì bất lợi phát sinh, các bên phải kịp thời thông báo cho nhau biết để tích cực giải quyết. (Nội dung được ghi lại dưới hình thức biên bản).

5.2. Mọi sự sửa đổi hay bổ sung vào bản Hợp đồng này phải được sự đồng ý của cả hai Bên và được lập thành văn bản mới có giá trị hiệu lực.

5.3. Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày ký cho đến khi hoàn tất việc thanh lý Hợp đồng. Hợp đồng này được lập thành 04 bản, Bên A giữ 02 bản, Bên B giữ 02 bản, và có giá trị pháp lý như nhau.

Sau khi đọc lại lần cuối cùng và thống nhất với những nội dung đã ghi trong Hợp đồng, hai bên cùng ký tên dưới đây.

ĐẠI DIỆN BÊN A

ĐẠI DIỆN BÊN B

2. Hướng dẫn viết mẫu hợp đồng thiết kế kiến trúc như thế nào cho chuẩn thể thức?

Hợp đồng thiết kế kiến trúc không phải là một dạng văn bản hành chính. Do đó hợp đồng thiết kế kiến trúc không cần phải đảm bảo những tiêu chuẩn, văn phong của một văn bản hành chính quy định tại Nghị định 30/2020/NĐ-CP.

Tuy nhiên, hợp đồng thiết kế kiến trúc vẫn là một dạng hợp đồng có giá trị lớn do đó cũng cần đảm bảo văn phong chuyên nghiệp và đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

  • Quốc hiệu tiêu ngữ, tên Hợp đồng thiết kế kiến trúc
  • Căn cứ ký kết hợp đồng
  • Các bên thêm gia hợp đồng (cần phải điền đầy đủ, chính xác họ tên, số CCCD/CMND, địa chỉ cụ thể đối với cá nhân; đối với tổ chức cần phải thêm người đại diện, fax,…)

Đồng thời các bên tham gia hợp đồng có thể là cá nhân, cơ quan hoặc tổ chức. Trong trường hợp cá nhân thì cá nhân đó là người ký, tổ chức thì người đại diện phải đại diện ký hợp đồng hoặc có thể ủy quyền cho người khác ký (phải có văn bản ủy quyền)

  • Đối tượng của hợp đồng

Đối tượng của hợp đồng thiết kế kiến trúc là công trình kiến trúc cần được thiết kế và tư vấn

  • Nội dung thỏa thuận

Nội dung hợp đồng cần bao gồm: các giai đoạn yêu cầu thực hiện công việc, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật theo quy định; thời gian và tiến độ yêu cầu thực hiện hợp đồng thiết kế, giá cả thực hiện hợp đồng, phạt vi phạm, bồi thường,…

  • Giá và phương thức thanh toán
  • Quyền và nghĩa vụ của các bên
  • Thời hạn hợp đồng
  • Phạt vi phạm và bồi thường thiệt hại
  • Chấm dứt, đơn phương chấm dứt hợp đồng
  • Giải quyết tranh chấp

3. Quy cách hồ sơ thiết kế kiến trúc được quy định như thế nào?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 03/2020/TT-BXD quy định về quy cách hồ sơ thiết kế kiến trúc gồm những nội dung như sau:

Quy cách hồ sơ thiết kế kiến trúc

1. Hồ sơ thiết kế kiến trúc bao gồm các thành phần bản vẽ và thuyết minh.

2. Hồ sơ thiết kế kiến trúc phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Quy cách, tỷ lệ bản vẽ theo Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5671:2012 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - hồ sơ thiết kế kiến trúc;

b) Khung tên bản vẽ phải tuân thủ Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5571:2012 về hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng - bản vẽ xây dựng - khung tên.

3. Cá nhân chịu trách nhiệm về chuyên môn kiến trúc của tổ chức, người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền phải ký, đóng dấu của nhà thầu thiết kế theo quy định.

4. Chủ nhiệm thiết kế được ghi tên trong hồ sơ thiết kế phải đảm bảo:

a) Trực tiếp tổ chức thực hiện nhiệm vụ thiết kế, có chuyên môn và chịu trách nhiệm cao nhất về nội dung và chất lượng của thiết kế kiến trúc, kiểm soát các bộ môn để phối hợp, thống nhất với kiến trúc;

b) Chủ nhiệm thiết kế có thể là tác giả phương án kiến trúc hoặc người trực tiếp tổ chức thực hiện ý tưởng của tác giả.

5. Chủ trì thiết kế kiến trúc được ghi tên trong hồ sơ thiết kế phải đảm bảo:

a) Phải đủ năng lực được giao chủ trì thiết kế kiến trúc công trình hoặc chủ trì thẩm tra thiết kế kiến trúc, chịu trách nhiệm về nội dung của thiết kế kiến trúc;

b) Chủ trì có thể thay thế vai trò chủ nhiệm nếu được chủ nhiệm ủy quyền."

Như vậy, quy cách hồ sơ thiết kế kiến trúc được quy định như trên.

Hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ gồm những nội dung gì?

4. Hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ gồm những nội dung gì?

Căn cứ Điều 4 Thông tư 03/2020/TT-BXD quy định về hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ được quy định như sau:

Hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ

1. Bản vẽ gồm:

a) Sơ đồ vị trí, địa điểm khu đất xây dựng, số liệu quy mô, tính chất dự án, hiện trạng, ranh giới khu đất, thông tin quy hoạch, hướng, tuyến công trình hạ tầng kỹ thuật hiện hữu và theo quy hoạch được phê duyệt (nếu có), công trình hiện hữu và kiến trúc cảnh quan xung quanh, phân tích mối liên kết giao thông;

b) Các bản vẽ thiết kế ý tưởng kiến trúc thể hiện: dây chuyền công năng, hình khối, đường nét, màu sắc, ánh sáng trên các bản vẽ tổng thể, phối cảnh, mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt, nội ngoại thất, mối liên hệ với không gian kiến trúc cảnh quan chung của khu vực.

2. Thuyết minh gồm:

a) Thuyết minh các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này;

b) Các định hướng về giải pháp kết cấu, hệ thống trang thiết bị, hạ tầng kỹ thuật và quản lý vận hành, khai thác;

c) Danh mục các quy chuẩn và tiêu chuẩn áp dụng;

d) Phụ lục các văn bản pháp luật liên quan đến tính pháp lý của việc lập hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ.

Như vậy, hồ sơ thiết kế kiến trúc sơ bộ gồm những nội dung được quy định như trên.

5. Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất chuyên nghiệp mới nhất 2025 chuẩn quy định

Mẫu hợp đồng thiết kế nội thất gồm những nội dung như sau:

Tải mẫu hợp đồng thiết kế nội thất:

HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
------------------

HỢP ĐỒNG THIẾT KẾ NỘI THẤT
Số: …/…/HĐTK ​

Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ Luật Thương mại năm 2005;

Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm … tại … , chúng tôi ký tên dưới đây gồm có:

Bên giao (Bên A):………………….

CMND số:… cấp ngày:…/…/…tại ……….

Địa chỉ: ………………………

Điện thoại: ………………….

Bên nhận (Bên B): ………………………………

Mã số thuế: …………………………….

Đại diện: Ông/bà ……………………….

Chức vụ: ………………………………..

Địa chỉ trụ sở: …………………………

Điện thoại: ……………………………….

Hai bên thống nhất ký hợp đồng thiết kế và thi công nội thất với các điều khoản sau:

Điều 1: Nội dung công việc hợp đồng:

Bên A giao cho Bên B thiết kế nội thất căn nhà tại địa chỉ:…….… với diện tích thiết kế là:…m². với với đơn giá là … đ/m² và nội dung công việc như sau:

Nội dung công việc: Bên B sẽ thực hiện các việc sau đây:

…………………………………………………………….

Điều 2: Tiến độ thực hiện hợp đồng:

Bên B sẽ triển khai công việc cho Bên A theo từng giai đoạn:

Giai đoạn 1:……………………………………………………………..

Giai đoạn 2: …………………………………………………………….

Giai đoạn 3: …………………………………………………………….

Điều 3: Trị giá hợp đồng:

…………………………………………………………………………..

Điều 4: Phương thức thanh toán:

Điều 5: Bất khả kháng.

Điều 6: Tranh chấp và giải quyết tranh chấp .

Điều 7: Tạm dừng và hủy bỏ hợp đồng.

7.1 Tạm dừng hợp đồng:

7.2 Huỷ bỏ hợp đồng:

Điều 8ss: Quyền hạn và nghĩa vụ của các bên .

8.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A.

8.2 Quyền và nghĩa vụ của bên B.

Đại diện bên A

Đại diện bên B