06 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại mới nhất 2025 gồm những gì?
06 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại mới nhất 2025 gồm những gì?

1. Những nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại gồm những gì?

Căn cứ Mục 2 Luật Thương mại 2005 như sau:

NHỮNG NGUYÊN TẮC CƠ BẢN TRONG HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI

Điều 10. Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của thương nhân trong hoạt động thương mại

Thương nhân thuộc mọi thành phần kinh tế bình đẳng trước pháp luật trong hoạt động thương mại.

Điều 11. Nguyên tắc tự do, tự nguyện thoả thuận trong hoạt động thương mại

1. Các bên có quyền tự do thoả thuận không trái với các quy định của pháp luật, thuần phong mỹ tục và đạo đức xã hội để xác lập các quyền và nghĩa vụ của các bên trong hoạt động thương mại. Nhà nước tôn trọng và bảo hộ các quyền đó.

2. Trong hoạt động thương mại, các bên hoàn toàn tự nguyện, không bên nào được thực hiện hành vi áp đặt, cưỡng ép, đe doạ, ngăn cản bên nào.

Điều 12. Nguyên tắc áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại được thiết lập giữa các bên

Trừ trường hợp có thoả thuận khác, các bên được coi là mặc nhiên áp dụng thói quen trong hoạt động thương mại đã được thiết lập giữa các bên đó mà các bên đã biết hoặc phải biết nhưng không được trái với quy định của pháp luật.

Điều 13. Nguyên tắc áp dụng tập quán trong hoạt động thương mại

Trường hợp pháp luật không có quy định, các bên không có thoả thuận và không có thói quen đã được thiết lập giữa các bên thì áp dụng tập quán thương mại nhưng không được trái với những nguyên tắc quy định trong Luật này và trong Bộ luật dân sự.

Điều 14. Nguyên tắc bảo vệ lợi ích chính đáng của người tiêu dùng

1. Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại có nghĩa vụ thông tin đầy đủ, trung thực cho người tiêu dùng về hàng hoá và dịch vụ mà mình kinh doanh và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó.

2. Thương nhân thực hiện hoạt động thương mại phải chịu trách nhiệm về chất lượng, tính hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mà mình kinh doanh.

Điều 15. Nguyên tắc thừa nhận giá trị pháp lý của thông điệp dữ liệu trong hoạt động thương mại

Trong hoạt động thương mại, các thông điệp dữ liệu đáp ứng các điều kiện, tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định của pháp luật thì được thừa nhận có giá trị pháp lý tương đương văn bản.

Như vậy, hiện nay có 06 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại theo nội dung trích dẫn trên.

2. Những nội dung cần có trong mẫu báo giá

Để đảm bảo báo giá đầy đủ, chính xác và thuyết phục khách hàng, một mẫu báo giá chuẩn cần có các nội dung sau:

(i) Thông tin công ty

  • Tên công ty, địa chỉ, số điện thoại, email, website.
  • Logo công ty.

(ii) Thông tin khách hàng

  • Tên khách hàng/công ty khách hàng.
  • Địa chỉ, số điện thoại, email liên hệ.

(iii) Tiêu đề báo giá

  • Ghi rõ “BÁO GIÁ” hoặc “BẢNG BÁO GIÁ”.
  • Số hiệu báo giá, ngày phát hành.

(iv) Nội dung báo giá

  • Danh sách sản phẩm/dịch vụ báo giá.
  • Đơn vị tính (cái, bộ, kg, m², giờ,...).
  • Số lượng, đơn giá, thành tiền.

(v) Các điều khoản đi kèm

  • Thời gian hiệu lực của báo giá.
  • Hình thức thanh toán (chuyển khoản, tiền mặt,...).
  • Chính sách bảo hành, hỗ trợ.
  • Thời gian giao hàng.

(vi) Chữ ký và đóng dấu

  • Người lập báo giá.
  • Đại diện công ty (nếu cần).

Lưu ý khi gửi báo giá cho khách hàng:

  • Kiểm tra kỹ thông tin trước khi gửi.
  • Sử dụng email công ty để gửi báo giá.
  • Đính kèm báo giá dưới dạng file PDF để tránh chỉnh sửa.
  • Theo dõi phản hồi từ khách hàng để có điều chỉnh kịp thời.

Lưu ý: Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo.

Luân chuyển hàng hóa là gì? Các loại hình luân chuyển hàng hóa

Những nội dung cần có trong mẫu báo giá

3. Bảng báo giá sản phẩm, hàng hóa có những nội dung gì?

Mẫu báo giá thường là mẫu riêng của công ty và được công ty gửi cho khách hàng để báo giá về sản phẩm, dịch vụ. Do đó, mẫu bảng báo giá cũng cần được soạn thảo một cách chuyên nghiệp và đảm bảo đầy đủ các nội dung sau:

  • Phần đầu sẽ bao gồm những nội dung cơ bảng của một mẫu báo giá như: Tên công ty, logo công ty, địa chỉ, số điện thoại, mã số thuế, website; tiêu đề bảng báo giá.
  • Phần giữa là phần nội dung quan trọng nhất bao gồm: giá của hàng hóa,dịch vụ, trị giá thành tiền của hàng hóa, dịch vụ, đặc tính, yêu cầu kỹ thuật,… và cả thông tin khách hàng.
  • Phần cuối sẽ là nội dung liên quan bao gồm thuế VAT, hiệu lực của báo giá, ngày ban hành và ký tên của người báo giá,…

Mẫu báo giá của công ty, doanh nghiệp sẽ do chính đơn vị đó soạn thảo và cần mang những chức năng, đặc trưng riêng biệt của doanh nghiệp.

4. Quy định về giao chứng từ liên quan đến hàng hóa

Căn cứ Điều 42 Luật Thương mại 2005, quy định giao chứng từ liên quan đến hàng hóa như sau:

1. Trường hợp có thỏa thuận về việc giao chứng từ thì bên bán có nghĩa vụ giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn, tại địa điểm và bằng phương thức đã thỏa thuận.

2. Trường hợp không có thỏa thuận về thời hạn, địa điểm giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua thì bên bán phải giao chứng từ liên quan đến hàng hoá cho bên mua trong thời hạn và tại địa điểm hợp lý để bên mua có thể nhận hàng.

3. Trường hợp bên bán đã giao chứng từ liên quan đến hàng hoá trước thời hạn thỏa thuận thì bên bán vẫn có thể khắc phục những thiếu sót của các chứng từ này trong thời hạn còn lại.

4. Khi bên bán thực hiện việc khắc phục những thiếu sót quy định tại khoản 3 Điều này mà gây bất lợi hoặc làm phát sinh chi phí bất hợp lý cho bên mua thì bên mua có quyền yêu cầu bên bán khắc phục bất lợi hoặc chịu chi phí đó.

5. Những câu hỏi thường gặp

5.1. Tại sao bảng báo giá không chỉ ghi giá mà còn cần thể hiện điều kiện giao hàng và thanh toán?

Vì bảng báo giá không chỉ là công cụ cung cấp thông tin giá mà còn là một phần trong quá trình đàm phán hợp đồng thương mại. Việc ghi rõ điều kiện giao hàng (ví dụ: giao tận nơi, giao tại kho, chịu phí vận chuyển hay không) và phương thức thanh toán (trả trước, trả sau, trả chậm...) giúp người nhận báo giá hiểu rõ tổng chi phí, quyền lợi và trách nhiệm. Điều này góp phần giảm tranh chấp, tăng tính minh bạch và tạo cơ sở pháp lý nếu hai bên tiến hành ký kết hợp đồng sau đó.

5.2. Bảng báo giá có được xem là hợp đồng không? Nếu không, tại sao vẫn cần phải cẩn trọng khi lập?

Bảng báo giá không phải là hợp đồng, vì chưa có sự đồng thuận của hai bên về các điều khoản. Tuy nhiên, nó có thể trở thành bằng chứng pháp lý nếu các bên thỏa thuận và dẫn chiếu trong hợp đồng chính thức. Vì vậy, dù không ràng buộc như hợp đồng, việc lập bảng báo giá vẫn cần đầy đủ, rõ ràng, đúng nội dung, có ngày phát hành và chữ ký. Một bảng báo giá thiếu minh bạch có thể dẫn đến hiểu lầm, mất uy tín hoặc thiệt hại thương mại.