- Hành chính
- Thuế - Phí - Lệ Phí
- Thương mại - Đầu tư
- Bất động sản
- Bảo hiểm
- Cán bộ - công chức - viên chức
- Lao động - Tiền lương
- Dân sự
- Hình sự
- Giao thông - Vận tải
- Lĩnh vực khác
- Biểu mẫu
-
Án lệ
-
Chủ đề nổi bật
- Bảo hiểm xã hội (322)
- Tội phạm (307)
- Thuế thu nhập cá nhân (260)
- Cư trú (233)
- Lỗi vi phạm giao thông (230)
- Biển số xe (229)
- Hợp đồng (228)
- Tiền lương (195)
- Bảo hiểm y tế (178)
- Phương tiện giao thông (165)
- Thuế (159)
- Căn cước công dân (155)
- Mã số thuế (144)
- Mức lương theo nghề nghiệp (134)
- Hộ chiếu (133)
- Doanh nghiệp (128)
- Lao động (121)
- Học tập (108)
- Biên bản (107)
- Quyền sử dụng đất (105)
- Nghĩa vụ quân sự (104)
- Thai sản (97)
- Vay nợ xấu (93)
- Trách nhiệm hình sự (91)
- Khai sinh (90)
- Hưu trí (88)
- Dân sự (86)
- Tài sản (85)
- Định danh (84)
- Kết hôn (83)
- Ly hôn (83)
- Bằng lái xe (81)
- Tạm trú (79)
- Sổ đỏ (78)
- Thuế giá trị gia tăng (78)
- Hóa đơn (74)
- Giáo dục (70)
- Độ tuổi lái xe (67)
- Tiền tệ (65)
- Bảo hiểm nhân thọ (63)
- Thuế thu nhập doanh nghiệp (60)
- Lương hưu (60)
- Tội về tài sản (59)
- Sử dụng đất (59)
- Bảo hiểm thất nghiệp (59)
- Đăng kiểm (56)
- Bảo hiểm (55)
- Biển báo giao thông (55)
- Thể thức văn bản (55)
- Mức đóng BHXH (52)
- Hợp đồng đất đai (51)
- Hành chính (51)
- Xây dựng (50)
- Tài khoản (50)
- Đường bộ (50)
- Mẫu đơn (50)
- Đảng viên (49)
- Mẫu vay tiền (48)
- Bằng cấp (47)
- Công ty (46)
Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 3 cá nhân và cách soạn chuẩn mới nhất 2025
1. Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 3 cá nhân và cách soạn chuẩn mới nhất 2025
Bạn tham khảo Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 3 cá nhân và cách soạn chuẩn mới nhất 2025:
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
----------------
……, ngày.....tháng.....năm.....
HỢP ĐỒNG HỢP TÁC BA BÊN
Hôm nay, ngày…tháng…năm…tại ………….chúng tôi bao gồm các bên như sau:
1. Doanh nghiệp:………………………………………………………. (gọi tắt là Bên A)
Địa chỉ:.........................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........................................................
Do Phòng ĐKKD - Sở Kế hoạch và đầu tư................................ cấp ngày..............................................................................................................
Số tài khoản:..................................................................................................
Điện thoại:.....................................................................................................
Người đại diện:..............................................................................................
Chức vụ:.......................................................................................................
Được ủy quyền theo giấy ủy quyền số……………..ngày……… tháng………. năm…….
2. Doanh nghiệp .................................................................. (gọi tắt là Bên B)
Địa chỉ:.........................................................................................................
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:........................................................
Do Phòng ĐKKD - Sở Kế hoạch và đầu tư................................ cấp ngày..............................................................................................................
Số tài khoản:..................................................................................................
Điện thoại:.....................................................................................................
Người đại diện:..............................................................................................
Chức vụ:.......................................................................................................
Được uỷ quyền theo Giấy uỷ quyền số: ...... Ngày ….. tháng ….. năm ………..
3. Ông / Bà:....................................................................... (Gọi tắt và bên C):
Sinh ngày:.....................................................................................................
Chứng minh nhân dân số: .............................................................................................................................................
Ngày cấp: ....................................................... Nơi cấp: Công an tỉnh ........................................................................
Hộ khẩu thường trú:.......................................................................................
Địa chỉ liên hệ:..............................................................................................
Số điện thoại:.................................................................................................
Số tài khoản ngân hàng:.................................................................................
Trên cơ sở thiện chí hợp tác và thỏa thuận giữa các bên, chúng tôi đã tiến hành ký kết những hợp đồng hợp tác sau:
- Hợp đồng Hợp tác sản xuất nông sản “ABC” số ……… ký ngày ……… giữa Bên B và Bên C (Sau đây được gọi là “Hợp đồng Hợp tác sản xuất nông sản”).
- Hợp đồng Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật để sản xuất nông sản số ……… ký ngày ………giữa Bên A và Bên B (Sau đây được gọi là “Hợp đồng Dịch vụ hỗ trợ kỹ thuật”).
Cùng thoả thuận ký Hợp đồng hợp tác kinh doanh này với các điều khoản và điều kiện sau đây:
Điều 1. Mục tiêu và phạm vi hợp tác kinh doanh
Bên A, Bên B và Bên C nhất trí cùng nhau hợp tác.........................................
Điều 2. Thời hạn hợp đồng
Thời hạn hợp tác là ……. (năm) bắt đầu kể từ ngày….. tháng …… năm ………đến hết ngày….. tháng ……..năm ……….
Thời hạn trên có thể được kéo dài theo sự thoả thuận của ba bên.
Điều 3. Góp vốn và phân chia kết quả kinh doanh
3.1. Góp vốn
Bên A có nghĩa vụ góp vốn cho Bên B số tiền để sản xuất nông sản là: ……….. đồng.
Bên B có nghĩa vụ thanh toán cho Bên A số tiền là …………… đồng.
3.2. Phân chia kết quả kinh doanh
3.2.1 Lợi nhuận từ hoạt động
Lợi nhuận sẽ được chia theo tỷ lệ như sau:
Bên A được hưởng ………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.
Bên B được hưởng ………% trên tổng lợi nhuận sau khi đã hoàn thành các nghĩa vụ với Nhà nước.
Thời điểm chia lợi nhuận vào ngày cuối cùng của năm tài chính. Năm tài chính được tính bắt đầu kể từ ngày: ……………………………………………...
3.2.2 Chi phí cho hoạt động sản xuất bao gồm:
-....................................................................................................................
-....................................................................................................................
Điều 4. Các nguyên tắc tài chính
Các bên phải tuân thủ các nguyên tắc tài chính kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
Mọi khoản thu chi cho hoạt động kinh doanh đều phải được ghi chép rõ ràng, đầy đủ, xác thực.
Điều 5. Ban điều hành hoạt động kinh doanh
Các bên sẽ thành lập một Ban điều hành hoạt động kinh doanh gồm 03 người trong đó Bên A sẽ cử 01 (một), Bên B sẽ cử 02 (hai) đại diện khi cần phải đưa ra các quyết định liên quan đến nội dung hợp tác được quy định tại Hợp đồng này. Mọi quyết định của Ban điều hành sẽ được thông qua khi có ít nhất hai thành viên đồng ý.
Đại diện của Bên A là: …………………………………………- Chức vụ:.......
Đại diện của Bên B là: ………………………………………… - Chức vụ:.......
Trụ sở của ban điều hành đặt tại:....................................................................
Điều 6. Điều khoản chung
6.1. Hợp đồng này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
6.2. Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong hợp đồng. Bên nào vi phạm hợp đồng gây thiệt hại cho bên kia (trừ trong trường hợp bất khả kháng) thì phải bồi thường toàn bộ thiệt hại xảy ra và chịu phạt vi phạm hợp đồng bằng 10% giá trị hợp đồng.
Trong quá trình thực hiện hợp đồng nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 01 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.
6.3. Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình kinh doanh.
Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được thực hiện bằng văn bản và có chữ ký của các bên. Các phụ lục là phần không tách rời của hợp đồng.
6.4. Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện hợp đồng được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.
Điều 7. Hiệu lực Hợp đồng
7.1. Hợp đồng chấm dứt khi hết thời hạn hợp đồng theo quy định tại Điều 2 Hợp đồng này hoặc các trường hợp khác theo qui định của pháp luật.
Khi kết thúc Hợp đồng, Ba bên sẽ làm biên bản thanh lý hợp đồng.
7.2. Hợp đồng này bao gồm ……… trang không thể tách rời nhau, được lập thành ……… bản bằng tiếng Việt, mỗi Bên giữ ……….. bản có giá trị pháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký.
|
Bên A |
Bên B |
Bên C |
|
(Ký, ghi rõ họ tên) |
(Ký, ghi rõ họ tên) |
(Ký, ghi rõ họ tên) |
2. Hợp đồng góp vốn là gì?
Căn cứ vào Bộ luật Dân sự 2015 đưa ra khái niệm chung về hợp đồng như sau:
“Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”
Bên cạnh đó, theo Luật Doanh nghiệp 2020:
“1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.”
Như vậy, hợp đồng góp vốn là sự thỏa thuận giữa các bên để cùng góp tiền, tài sản… để hợp tác làm một công việc nhất định. Ví dụ như góp vốn mua đất, góp vốn kinh doanh, góp vốn đầu tư, góp vốn thành lập doanh nghiệp…
Hợp đồng góp vốn cần có đầy đủ thông tin về các bên tham gia góp vốn, vốn góp và việc phân chia lợi nhuận.
3. 2 loại hợp đồng góp vốn thông dụng mới nhất 2025
3.1. Mẫu hợp đồng góp vốn kinh doanh, đầu tư
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
HỢP ĐỒNG GÓP VỐN
Căn cứ Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ vào nhu cầu và năng lực của các bên.
Hôm nay, ngày…tháng…năm .., tại địa chỉ :………………… …
BÊN GÓP VỐN: (Sau đây gọi tắt là “Bên A”)
Họ và tên:… Sinh năm: ……………………………………
CMND số: … cấp ngày …/…/… tại …………………
HKTT:…………………………………………………………..
BÊN NHẬN GÓP VỐN: (Sau đây gọi tắt là “Bên B”)
Họ và tên:… Sinh năm: ……………………………………
CMND số: … cấp ngày …/…/… tại …………………
HKTT:……………………………………………………………
Sau khi bàn bạc thỏa thuận, hai bên đi đến thống nhất và đồng ý ký kết Hợp đồng góp vốn với các điều khoản sau:
ĐIỀU 1: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG:
Bên B đồng ý góp vốn cùng Bên A để:…………….
ĐIỀU 2: TỔNG GIÁ TRỊ VỐN GÓP VÀ PHƯƠNG THỨC GÓP VỐN
2.1 Tổng giá trị vốn góp
Tổng giá trị vốn góp Bên A và Bên B góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1 là: ……………VNĐ (Bằng chữ: …).
Nay hai bên cùng thống nhất mỗi bên sẽ góp số tiền là:
- Bên A:…………….. VNĐ (Bằng chữ: …) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.
- Bên B:… …………..VNĐ (Bằng chữ: …) tương đương …% phần vốn góp trong tổng giá trị vốn góp để thực hiện nội dung nêu tại Điều 1.
2.2 Phương thức góp vốn: Chuyển khoản/tiền mặt bằng đồng Việt Nam.
2.3 Thời hạn góp vốn: Hai bên thống nhất góp vốn số vốn nêu tại điểm 2.1 Điều này trong thời hạn … ngày/tháng/năm (có thể chia ra từng giai đoạn nếu cần thiết). Thời gian gia hạn không quá … ngày/tháng.
ĐIỀU 3: PHÂN CHIA LỢI NHUẬN VÀ THUA LỖ
Lợi nhuận được hiểu và khoản tiền còn dư ra sau khi đã trừ đi các chi phí cho việc đầu tư, quản lý tài sản góp vốn.
Lợi nhuận sẽ được phân chia theo tỷ lệ sau:
- Bên A được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.
- Bên B được hưởng …% lợi nhuận trong tổng giá trị lợi nhuận thu được từ tài sản góp vốn.
Lợi nhuận sẽ được chia khi đã trừ hết mọi chi phí mà vẫn còn lợi nhuận. Nếu kinh doanh thua lỗ thì các bên sẽ có trách nhiệm chịu lỗ theo phần vốn góp của mình tương tự như phân chia lợi nhuận.
ĐIỀU 4: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN A
4.1 Quyền của Bên A:
- Yêu cầu Bên B góp vốn đúng thời điểm và số tiền theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
- Yêu cầu bên B thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
- Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
- Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên B không góp đủ vốn hoặc góp vốn không đúng thời hạn.
4.2 Nghĩa vụ của Bên A:
- Thông báo cho Bên A về việc đầu tư, xây dựng, khai thác tài sản góp vốn.
- Trả lại số tiền tương đương với phần vốn góp của Bên B cho Bên B trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng.
- Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
ĐIỀU 5: QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA BÊN B
5.1 Quyền của Bên B:
- Yêu cầu bên A cùng thanh toán lỗ trong trường hợp có thua lỗ.
- Được hưởng lợi nhuận tương đương với phần vốn góp của mình.
- Các quyền khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
- Được quyền đơn phương chấm dứt thực hiện hợp đồng trong trường hợp Bên A không thanh toán lợi nhuận cho mình và cùng chịu rủi ro với mình hoặc vi phạm nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 4.2. Trong trường hợp này, Bên A phải thanh toán lại toàn bộ giá trị vốn góp cho Bên B
5.2 Nghĩa vụ của Bên B:
- Góp vốn vào đúng thời điểm và giá trị theo các thỏa thuận của Hợp đồng này;
- Cung cấp cho Bên A đầy đủ các giấy tờ cần thiết để hoàn tất thủ tục pháp lý có liên quan nếu Bên A yêu cầu.
- Chịu lỗ tương ứng với phần vốn góp của mình theo thỏa thuận trong hợp đồng này.
- Các nghĩa vụ khác theo Hợp đồng này hoặc do pháp luật quy định.
- Hỗ trợ cho Bên A để thực hiện các giao dịch liên quan đến phần vốn góp hoặc việc quản lý, khai thác tài sản tại Điều 1 nếu Bên A có yêu cầu.
ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
Các bên cam kết thực hiện đúng và đầy đủ những thỏa thuận tại Hợp đồng góp vốn như sau:
- Văn bản này được hiểu và chịu sự điều chỉnh của Pháp luật nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
- Việc ký kết Hợp đồng này giữa các bên là hoàn toàn tự nguyện, không bị ép buộc, lừa dối. Trong quá trình thực hiện Hợp đồng, nếu cần thay đổi hoặc bổ sung nội dung của Hợp đồng này thì các bên thỏa thuận lập thêm Phụ lục Hợp đồng. Phụ lục hợp đồng là một phần không thể tách rời của hợp đồng
- Mọi tranh chấp phát sinh trong quá trình thực hiện cam kết nêu trong văn bản này được giải quyết trước hết qua thương lượng, hoà giải, nếu hoà giải không thành việc tranh chấp sẽ được giải quyết tại Toà án có thẩm quyền.
- Hai bên cam kết thực hiện tất cả những điều khoản đã cam kết trong văn bản. Bên nào vi phạm những cam kết trong văn bản này gây thiệt hại cho bên kia thì phải bồi thường.
- Các bên có trách nhiệm thông tin kịp thời cho nhau tiến độ thực hiện công việc. Đảm bảo bí mật mọi thông tin liên quan tới quá trình sản xuất kinh doanh.
- Trong quá trình thực hiện công việc thỏa thuận trong văn bản nếu bên nào có khó khăn trở ngại thì phải báo cho bên kia trong vòng 1 (một) tháng kể từ ngày có khó khăn trở ngại.
- Mọi sửa đổi, bổ sung hợp đồng này đều phải được làm bằng văn bản tạo thành phụ lục và có chữ ký của hai bên. Các phụ lục là phần không tách rời của văn bản thỏa thuận này.
ĐIỀU 7: HIỆU LỰC CỦA HỢP ĐỒNG
Hợp đồng này sẽ có hiệu lực kể từ ngày ký và được lập thành 02 (hai) bản và có giá trị pháp lý như nhau. Các bên đã đọc kỹ, hiểu rõ nội dung Hợp đồng và đồng ý ký tên.
BÊN A BÊN B
3.2. Mẫu hợp đồng góp vốn công ty cổ phần
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————–
HỢP ĐỒNG GÓP VỐN THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP
Hôm nay, ngày….tháng….năm….. tại địa chỉ………………………………, chúng tôi gồm có:
Bên góp vốn (sau đây gọi là bên A):
Ông (Bà):……………………………………………………………………………………..
Sinh ngày………………………………………………………………………….
Chứng minh nhân dân số:………………..cấp ngày……./……./……..tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: ……………………………………………………………………………
Bên nhận góp vốn (sau đây gọi là bên B):
Ông (Bà):……………………………………………………………………………………..
Sinh ngày………………………………………………………………………….
Chứng minh nhân dân số:………………..cấp ngày……./……./……..tại …………………….
Hộ khẩu thường trú: ………………………………………………………………………………..
Các bên đồng ý thực hiện việc góp vốn với các thỏa thuận sau đây:
Điều 1: TÀI SẢN GÓP VỐN
Tài sản góp vốn thuộc quyền sở hữu của bên A:
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
Điều 2: GIÁ TRỊ GÓP VỐN
Giá trị tài sản góp vốn được các bên cùng thống nhất thỏa thuận là :………………(bằng chữ:…………………………………………………….………………………………..)
Điều 3: THỜI HẠN GÓP VỐN
Thời hạn góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là: …………………………… kể từ ngày ………./………./………..
Điều 4: MỤC ĐÍCH GÓP VỐN
Mục đích góp vốn bằng tài sản nêu tại Điều 1 là : …………………………………..
Điều 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP HỢP ĐỒNG
Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu phát sinh tranh chấp, các bên cùng nhau thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không giải quyết được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.
Điều 6: CAM ĐOAN CÁC BÊN
Bên A cam đoan:
1. Những thông tin về nhân thân, tài sản đã ghi trong hợp đồng này là đúng sự thật;
2. Tài sản góp vốn không có tranh chấp;
3. Tài sản góp vốn không bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật;
4. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
5. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.
6. Các cam đoan khác….
Bên B cam đoan:
1. Những thông tin về nhân thân đã ghi trong Hợp đồng này là đúng sự thật;
2. Đã xem xét kỹ, biết rõ về tài sản góp vốn nêu trên và các giấy tờ về quyền sử dụng, quyền sở hữu;
3. Việc giao kết hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc;
4. Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này;
5. Các cam đoan khác…
Điều 7: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG
1. Các bên đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.
2. Hai bên đã đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên
3. Hợp đồng có hiệu lực từ: ……………………………………………….
Bên A Bên B
4. Hợp đồng góp vốn có phải công chứng không?
Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất bắt buộc phải thực hiện công chứng.
Cụ thể, điểm a khoản 3 Điều 27 Luật đất đai năm 2024 quy định về việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
“Điều 27. Quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất
……
3. Việc công chứng, chứng thực hợp đồng, văn bản thực hiện các quyền của người sử dụng đất được thực hiện như sau:
a) Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Hợp đồng cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp; hợp đồng chuyển nhượng, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên;
……”
Theo đó, hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.
Tuy nhiên, đối với hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, tài sản gắn liền với đất mà một bên hoặc các bên tham gia giao dịch là tổ chức hoạt động kinh doanh bất động sản được công chứng hoặc chứng thực theo yêu cầu của các bên, pháp luật không bắt buộc công chứng hoặc chứng thực nếu các bên không có yêu cầu.
5. Các loại tài sản nào được phép dùng để góp vốn?
Căn cứ Điều 35 Luật Doanh nghiệp 2020 quy định về các loại tài sản góp vốn như sau:
“Điều 35. Tài sản góp vốn
1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật.”
Theo đó, hiện có 08 loại tài sản được dùng đề góp vốn bao gồm:
- Đồng Việt Nam;
- Ngoại tệ tự do chuyển đổi;
- Vàng;
- Quyền sử dụng đất;
- Quyền sở hữu trí tuệ;
- Công nghệ;
- Bí quyết kỹ thuật;
- Tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Lưu ý: Các tài sản này chỉ đước phép sử dụng để góp vốn nếu cá nhân, tổ chức góp vốn có quyền sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản đó.
6. Các câu hỏi thường gặp
6.1. Hợp đồng góp vốn có hiệu lực khi nào?
Hiệu lực của hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất có hiệu lực kể từ thời điểm công chứng, chứng thực theo quy định của Luật công chứng. Từ thời điểm hợp đồng có hiệu lực, các bên phải thực hiện quyền và nghĩa vụ đối với nhau theo cam kết tại Hợp đồng (Khoản 2 Điều 401 Bộ Luật Dân sự 2015).
6.2. Hợp đồng góp vốn được quy định ở đâu?
Căn cứ vào quy định tại Điều 385 Bộ Luật Dân sự 2015, hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên (có thể là tổ chức với tổ chức, cá nhân với cá nhân, cá nhân với tổ chức…) về việc thay đổi, xác lập hoặc chấm dứt về quyền, nghĩa vụ dân sự giữa các bên tham gia hợp đồng.
6.3. Hợp đồng góp vốn quyền sử dụng đất là gì?
Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất là loại hợp đồng pháp lý phổ biến trong các dự án đầu tư, cho phép các bên tận dụng quyền sử dụng đất để làm tài sản góp vốn vào doanh nghiệp hoặc dự án.
6.4. Sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ được gọi là gì?
Góp vốn bằng quyền sử dụng đất là sự thỏa thuận giữa các bên về chuyển quyền sử dụng đất thông qua việc góp quyền sử dụng đất để tạo thành vốn điều lệ của tổ chức kinh tế, bao gồm góp vốn để thành lập tổ chức kinh tế hoặc góp thêm vốn điều lệ của tổ chức kinh tế đã được thành lập.
6.5. Hợp đồng góp vốn là loại hợp đồng gì?
Hợp đồng góp vốn để thành lập doanh nghiệp là tài liệu ghi lại thỏa thuận giữa các bên tham gia về việc đóng góp tài sản, bao gồm tiền mặt, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, vàng, ngoại tệ có thể chuyển đổi, công nghệ, bí quyết kỹ thuật hoặc bất kỳ tài sản nào có thể định giá bằng tiền Việt.
Xem thêm các bài viết liên quan:
- Mẫu hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh chuẩn pháp lý mới nhất 2025 có hướng dẫn soạn thảo
- Mẫu hợp đồng góp vốn mua đất kèm cách soạn chuẩn luật mới nhất 2025
- Mẫu hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất mới nhất 2025 chuẩn quy định
- 2 loại hợp đồng góp vốn thông dụng mới nhất 2025
- Hợp đồng góp vốn có bắt buộc phải công chứng không?
Tags
# Hợp đồng góp vốnCác từ khóa được tìm kiếm
# hợp đồng góp vốn kinh doanh giữa 3 cá nhânTin cùng chuyên mục
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là gì? Cấm vận thương mại ảnh hưởng đến kinh tế ra sao?
Cấm vận là biện pháp hạn chế hoặc ngừng hoàn toàn quan hệ thương mại, tài chính, vận chuyển hoặc ngoại giao giữa một quốc gia với quốc gia khác, thường vì lý do chính trị hoặc an ninh. Trong đó, cấm vận thương mại là hình thức phổ biến nhất, và nó có thể gây ra những ảnh hưởng sâu rộng đến nền kinh tế của cả quốc gia bị cấm vận lẫn các nước liên quan. Trong nội dung dưới đây, chúng ta sẽ tìm hiểu khái niệm rõ ràng về cấm vận và phân tích cụ thể những tác động kinh tế mà nó gây ra trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay. 03/07/2025Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Sản lượng sản xuất và nhập khẩu sản phẩm thuốc lá được giới hạn thế nào? Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá có những quyền và nghĩa vụ gì?
Ngành sản xuất và kinh doanh thuốc lá tại Việt Nam là một lĩnh vực đặc biệt, chịu sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước nhằm cân bằng giữa mục tiêu kinh tế và yêu cầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Một trong những nội dung quan trọng mà doanh nghiệp cần nắm rõ khi tham gia vào ngành này là giới hạn về sản lượng sản xuất, nhập khẩu sản phẩm thuốc lá cũng như quyền và nghĩa vụ pháp lý kèm theo. Việc hiểu rõ các giới hạn này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy hoạch và pháp luật hiện hành, mà còn tránh được các rủi ro bị xử phạt hoặc bị rút giấy phép sản xuất, kinh doanh. Vậy cụ thể sản lượng thuốc lá được giới hạn ra sao, và doanh nghiệp có những quyền lợi, trách nhiệm nào khi tham gia lĩnh vực này? Nội dung dưới đây sẽ làm rõ các vấn đề đó. 03/07/2025Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Ai có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam?
Việc sản xuất sản phẩm thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại thị trường Việt Nam là hoạt động kinh doanh có điều kiện, chịu sự kiểm soát nghiêm ngặt của Nhà nước nhằm đảm bảo tuân thủ quy hoạch phát triển ngành và chính sách y tế công cộng. Do đó, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động này bắt buộc phải xin phép cơ quan có thẩm quyền theo đúng quy định pháp luật.Bộ Công Thương là cơ quan có thẩm quyền cho phép doanh nghiệp sản xuất thuốc lá mang nhãn hiệu nước ngoài để tiêu thụ tại Việt Nam, căn cứ theo Điều 15 Nghị định 67/2013/NĐ-CP. 03/07/2025Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Chi tiết về phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá gồm các loại phí nào theo quy định mới nhất 2025?
Phí thẩm định điều kiện kinh doanh để cấp Giấy phép sản xuất thuốc lá là khoản chi phí bắt buộc mà doanh nghiệp phải nộp khi thực hiện các thủ tục như cấp mới, cấp lại hoặc sửa đổi, bổ sung giấy phép. Đây là chi phí thiết yếu giúp cơ quan quản lý đảm bảo doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện về đầu tư, chất lượng và an toàn trước khi được cấp phép. 03/07/2025Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu mới nhất 2025 là bao nhiêu?
Giá bán lẻ tối thiểu sản phẩm thuốc lá điếu là mức giá thấp nhất mà doanh nghiệp được phép bán ra thị trường, nhằm hạn chế bán phá giá, kiểm soát tiêu dùng và đảm bảo nghĩa vụ thuế. Đây là một phần quan trọng trong chính sách quản lý ngành thuốc lá tại Việt Nam.Theo quy định hiện hành, năm 2025, mức giá bán lẻ tối thiểu của thuốc lá điếu phổ thông tại Việt Nam dao động từ khoảng 20.000–25.000 đồng/bao tùy từng thương hiệu, được Bộ Công Thương phê duyệt trên cơ sở kê khai của doanh nghiệp.Mức giá này có thể thay đổi tùy theo loại sản phẩm, thuế suất và định hướng điều hành thị trường của Nhà nước trong từng thời kỳ. 03/07/2025Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Cách tính đơn giá xây dựng theo m2 chuẩn quy định mới nhất 2025
Trong quá trình lập kế hoạch đầu tư xây dựng, tính đơn giá xây dựng theo mét vuông (m²) là phương pháp phổ biến và nhanh chóng để ước lượng chi phí công trình. Cách tính này đặc biệt hữu ích đối với các công trình dân dụng, nhà ở riêng lẻ hoặc khi cần dự toán sơ bộ trước khi thiết kế chi tiết. Theo quy định mới nhất tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, việc xác định đơn giá theo m² phải dựa trên các yếu tố như loại công trình, vật liệu xây dựng, nhân công, máy móc và thuế phí kèm theo. Nắm rõ cách tính này giúp chủ đầu tư kiểm soát được ngân sách, tránh phát sinh và lựa chọn giải pháp thi công phù hợp ngay từ đầu. 03/07/2025Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Giá xây dựng là gì? Giá xây dựng công trình bao gồm những gì và được xác định như thế nào?
Trong hoạt động đầu tư xây dựng, giá xây dựng là yếu tố then chốt quyết định hiệu quả tài chính và quy mô của công trình. Hiểu một cách đơn giản, giá xây dựng là toàn bộ chi phí cần thiết để thực hiện một công trình xây dựng hoàn chỉnh từ khâu thiết kế, thi công đến nghiệm thu, bàn giao. Giá này bao gồm chi phí xây lắp, thiết bị, tư vấn, quản lý, dự phòng và các chi phí khác theo quy định pháp luật. Việc xác định giá xây dựng không chỉ cần tuân thủ đúng quy định tại Nghị định 10/2021/NĐ-CP và Thông tư 11/2021/TT-BXD, mà còn phải linh hoạt theo loại công trình, điều kiện thi công và biến động thị trường vật liệu. Do đó, nắm rõ cấu phần và phương pháp xác định giá xây dựng là điều bắt buộc đối với mọi chủ đầu tư, đơn vị thi công và tổ chức tư vấn xây dựng. 03/07/2025Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Giá niêm yết và giá bán khác nhau ra sao?
Trong giao dịch thương mại, nhiều người thường nhầm lẫn giữa giá niêm yết và giá bán thực tế. Tuy có liên quan mật thiết, nhưng hai khái niệm này lại mang bản chất và mục đích hoàn toàn khác nhau. Giá niêm yết là mức giá được công khai trước, thể hiện trên kệ hàng, bảng thông báo, website., còn giá bán là số tiền người mua thực tế phải thanh toán – có thể thấp hơn, cao hơn hoặc đúng với giá niêm yết, tùy thuộc vào các yếu tố như khuyến mãi, đàm phán hoặc điều kiện đặc thù của giao dịch. Hiểu rõ sự khác biệt này sẽ giúp doanh nghiệp niêm yết đúng luật và người tiêu dùng mua bán minh bạch, rõ ràng. 03/07/2025Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Giá niêm yết là gì? Không niêm yết giá bị phạt bao nhiêu?
Trong hoạt động kinh doanh, giá niêm yết là mức giá được tổ chức, cá nhân công khai rõ ràng trước khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng. Đây là yêu cầu bắt buộc nhằm đảm bảo tính minh bạch, công bằng và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.Theo quy định pháp luật hiện hành, nếu không niêm yết giá hoặc niêm yết không đúng quy định, tổ chức, cá nhân có thể bị xử phạt hành chính với mức tiền phạt tùy theo quy mô và tính chất vi phạm. Việc thực hiện nghiêm túc quy định về niêm yết giá không chỉ giúp tuân thủ pháp luật mà còn tạo dựng uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường. 03/07/202506 nguyên tắc cơ bản trong hoạt động thương mại mới nhất 2025 gồm những gì?
