Hướng dẫn tính vốn lưu động chuẩn quy định chính xác mới nhất 2025
Hướng dẫn tính vốn lưu động chuẩn quy định chính xác mới nhất 2025

1. Hướng dẫn tính vốn lưu động chuẩn quy định chính xác mới nhất 2025

Hiện nay, Luật Doanh nghiệp Việt Nam chưa có quy định cụ thể về khái niệm vốn lưu động, hay còn gọi là tài sản lưu động. Tuy nhiên, trên thực tế, vốn lưu động được hiểu là một chỉ tiêu tài chính phản ánh nguồn lực ngắn hạn sẵn có của doanh nghiệp. Đây là các loại tài sản có tính luân chuyển thường xuyên trong quá trình hoạt động kinh doanh, nhằm đảm bảo cho các nhu cầu chi tiêu hàng ngày như: chi trả lương cho nhân viên, thanh toán cho nhà cung cấp, chi phí thuê mặt bằng, điện nước, v.v.

Vốn lưu động thường bao gồm các thành phần như: tiền mặt, các chứng khoán có tính thanh khoản cao, hàng tồn kho (bao gồm vật tư, nguyên liệu, hàng hóa), và các khoản phải thu ngắn hạn.

Hiện nay, vốn lưu động được tính bằng cách áp dụng công thức sau đây

Vốn lưu động = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn

Trong đó:

  • Tài sản ngắn hạn là các tài sản mà có thể dễ dàng chuyển đổi ngay thành tiền mặt trong ngắn hạn, các tài sản có tính thanh khoản cao. Ví dụ như tiền gửi, trái phiếu thời hạn dưới 1 năm, vàng bạc, ngoại tệ, hàng hóa, các khoản bán chịu,...
  • Nợ phải trả ngắn hạn là các khoản nợ có thời hạn dưới 1 năm. Bao gồm các khoản nợ ngân hàng và cả các khoản mua chịu.
Phân loại vốn lưu động mới nhất năm 2025
Phân loại vốn lưu động mới nhất năm 2025

2. Phân loại vốn lưu động mới nhất năm 2025

Tùy thuộc vào loại hình doanh nghiệp, đặc điểm kinh tế và phương thức tổ chức kinh doanh, vốn lưu động có thể được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau. Dưới đây là một số cách phân chia vốn lưu động phổ biến:

1. Phân loại theo giai đoạn trong quá trình sản xuất – kinh doanh:

  • Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm các tài sản như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, bao bì đóng gói và công cụ dụng cụ nhỏ.

  • Vốn lưu động trong quá trình sản xuất: Gồm giá trị sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và các khoản chi phí đang chờ phân bổ.

  • Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm tồn kho, các khoản phải thu và tiền mặt hoặc các khoản tương đương tiền.

2. Phân loại theo nguồn hình thành vốn lưu động:

  • Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp. Đối với doanh nghiệp nhà nước, vốn này bao gồm cả vốn cấp từ ngân sách khi thành lập và phần lợi nhuận giữ lại để tái đầu tư.

  • Vốn lưu động coi như tự có: Dù không thuộc sở hữu trực tiếp của doanh nghiệp, nhưng vẫn được sử dụng trong kinh doanh như: các khoản tiền lương, bảo hiểm chưa đến kỳ thanh toán, chi phí trả trước,...

  • Vốn vay (vốn tín dụng): Là phần vốn lưu động hình thành từ các khoản vay ngân hàng, tổ chức tài chính, cá nhân hoặc các nguồn tín dụng khác.

  • Vốn huy động qua phát hành: Bao gồm nguồn vốn hình thành từ việc phát hành cổ phiếu, trái phiếu hoặc các công cụ tài chính khác của doanh nghiệp.

3. Phân loại theo đặc điểm kinh tế và khả năng chuyển đổi:

  • Tiền và các khoản tương đương tiền:

    • Tiền mặt

    • Tiền gửi ngân hàng

    • Các khoản đang trong quá trình thanh toán

    • Séc, thẻ tín dụng, thẻ ATM

  • Tài sản có giá trị cao và dễ chuyển đổi: Như vàng, bạc, đá quý, kim loại quý

  • Tài sản tài chính ngắn hạn: Chứng khoán ngắn hạn, kỳ phiếu, hối phiếu

  • Chi phí trả trước và chi phí chờ phân bổ

  • Các khoản phải thu ngắn hạn

  • Hàng tồn kho, vật tư, nguyên liệu

Vốn lưu động có phải là vốn điều lệ không?
Vốn lưu động có phải là vốn điều lệ không?

3. Vốn lưu động có phải là vốn điều lệ không?

Căn cứ quy định tại khoản 34 Điều 4 Luật Doanh nghiệp 2020 đã nêu rõ khái niệm về vốn điều lệ như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
34. Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên công ty, chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập công ty cổ phần.

Theo đó, vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên trong công ty và chủ sở hữu công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; còn với công ty cổ phần thì là tổng mệnh giá cổ phần đã bán hoặc được đăng ký mua khi thành lập.

Khi đối chiếu với khái niệm về vốn lưu động, ta có thể thấy đây là 02 thuật ngữ hoàn toàn khác nhau, bởi vì vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do chủ sở hữu và các thành viên công ty đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập nên có thể sử dụng vốn điều lệ để đầu tư vào các tài sản dài hạn như: máy móc, thiết bi,... hoặc để trả các khoản nợ dài hạn; trong khi đó vốn lưu động lại là tài sản sẵn có của doanh nghiệp chỉ để thực hiện thanh toán, chi trả các chi phí hằng ngày và ngắn hạn.

Như vậy, vốn điều lệ có thể dùng để tạo ra vốn lưu động, nhưng không phải là vốn lưu động.

4. Câu hỏi thường gặp

4.1. Vốn lưu động có tác động như thế nào đến khả năng thanh toán của doanh nghiệp?

Vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp có đủ vốn lưu động, họ có thể dễ dàng chi trả các khoản nợ ngắn hạn, duy trì hoạt động bình thường mà không gặp khó khăn về tài chính. Nếu thiếu vốn lưu động, doanh nghiệp sẽ đối mặt với rủi ro không thể thanh toán đúng hạn, dẫn đến mất uy tín và thậm chí là phá sản.

4.2. Sự thay đổi trong vốn lưu động có ảnh hưởng như thế nào đến dòng tiền của doanh nghiệp?

Sự thay đổi trong vốn lưu động trực tiếp ảnh hưởng đến dòng tiền của doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp tăng vốn lưu động, đặc biệt là tăng hàng tồn kho hoặc các khoản phải thu, điều này có thể làm giảm dòng tiền. Ngược lại, giảm vốn lưu động, như giảm hàng tồn kho hoặc thu hồi nợ nhanh chóng, có thể giúp cải thiện dòng tiền và tạo thêm khả năng chi trả cho các hoạt động khác.

4.3. Vốn lưu động có thể được sử dụng để đầu tư vào những lĩnh vực nào trong doanh nghiệp?

Vốn lưu động thường được sử dụng vào các lĩnh vực sau trong doanh nghiệp:

  • Mua sắm nguyên vật liệu, hàng hóa

  • Thanh toán lương cho nhân viên

  • Chi trả các khoản chi phí như điện nước, thuê mặt bằng, bảo hiểm

  • Đầu tư vào các dự án ngắn hạn hoặc tăng trưởng đột biến như marketing hoặc nghiên cứu và phát triển (R&D)

4.4. Làm sao để doanh nghiệp duy trì mức vốn lưu động hợp lý?

Để duy trì mức vốn lưu động hợp lý, doanh nghiệp cần:

  • Thường xuyên theo dõi và quản lý các khoản phải thu và phải trả

  • Giảm thiểu tồn kho không cần thiết để tránh tốn chi phí lưu kho và giảm khả năng thanh khoản

  • Cải thiện quy trình thu hồi nợ, đảm bảo việc thanh toán đúng hạn từ khách hàng

  • Xác định nhu cầu tài chính chính xác để không giữ quá nhiều tiền mặt không sinh lợi